1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG SINH THÁI

23 277 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 53,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề số 1: Câu 1: kn xói mòn? Tác hại? yếu tố ảnh hưởng? phương pháp xác định? Biện pháp chống xói mòn? Xói mòn là hiện tượng năng lượng dòng chảy, mưa hoặc gió cuốn trôi hoặc làm bay các phần tử, có khi cả 1 lớp đất làm thoái hóa MTST đất. Nguyên nhân: gió, nước. Tác hại: + Mất đất canh tác, giảm năng suất và sản lượng cây trồng. + Hủy hoại MTST đất. Yếu tố ảnh hưởng: + Mưa: số lượng hạt mưa và dòng chảy càng lớn xói mòn càng mạnh. + Độ dốc: càng lớn mức độ xói mòn càng cao. • < 3 độ xói mòn yếu • 35 độ xói mòn trung bình • 57 độ xói mòn mạnh • >7 độ xói mòn rất mạnh + Các nhân tố môi trường: Độ thấm nước, thành phần cơ giới, kết cấu đất. + Tác động của con người: (tích cực, tiêu cực) Phương pháp xác định lượng đất mất đi do xói mòn: A= RKLSCP Trong đó: A: lượng đất mất đi trung bình hàng năm S: hệ số dốc R: hệ số mưa chảytràn C: hệ số lớp phủ K: hệ số xói mòn đất P: hệ số canh tác L: hệ số chiều dài sườn dốc Biện pháp chống xói mòn: + Biện pháp sinh thái nông nghiệp: • Đào mương, đắp bờ, chặn dòng chảy, tạo dòng thấm sâu. • Đào hồ vảy cá ở lưng chừng đồi, hồ trên núi… • Xây dựng bờ vùng, bờ thửa, hợp thủy, điều tiết nước. • Canh tác theo đường đồng mức, ruộng bậc thang. • Trồng cây che phủ, luân canh, xen canh cây họ đậu, bồi dưỡng đất bón phân hữu cơ, tủ gốc tăng kết cấu. + Biện pháp lâm nghiệpmôi trường: • Bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng hành lang, chống xói mòn gió. • Trồng rừng phủ xanh đất trống, đồi trọc. • Trồng cây có bộ rễ ăn sâu kết hợp cây phủ đất, chống xói mòn. • Nếu khai hoang luôn phải trừ chỏm đồi. Câu 2: biện pháp bảo vệ sinh thái môi trường đất: Nâng cao lợi ích của sản xuất nông nghiệp Tăng năng suất nông nghiệp: sử dụng gen có năng suất cao, chống chịu sâu bệnh và thích ứng các điều kiện khó khăn, duy trì độ phì đất, luân canh cây trồng, hệ thống cây hàng năm, cây lâu năm, chăn nuôi tổng hợp. Bảo vệ và cải thiện môi trường sống cho con người và sinh vật: chống ô nhiễm nguồn nước, giảm và loại bỏ sử dụng chất độc để trừ sâu bệnh, giảm sử dụng phân khoáng. Tăng cường các hoạt động phi nông nghiệp khác, tạo thêm công ăn việc làm, phát triển cơ sở hạ tầng … nhằm nâng cao dần đời sống người dân Nhấn mạnh vấn đề nghiên cứu biến đổi môi trường đất cần được đặt ra một cách có hệ thống trong phạm vi toàn quốc, việc phối hợp hành động với các nước trong khu vực và toàn cầu là một đòi hỏi cấp bách nhằm góp phần thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường nói chung và môi trường đất nói riêng.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG SINH THÁI

+ Biện pháp sinh thái nông nghiệp:

• Đào mương, đắp bờ, chặn dòng chảy, tạo dòng thấm sâu

• Đào hồ vảy cá ở lưng chừng đồi, hồ trên núi…

• Xây dựng bờ vùng, bờ thửa, hợp thủy, điều tiết nước

• Canh tác theo đường đồng mức, ruộng bậc thang

• Trồng cây che phủ, luân canh, xen canh cây họ đậu, bồi dưỡng đất bón phân hữu

cơ, tủ gốc tăng kết cấu

+ Biện pháp lâm nghiệp-môi trường:

• Bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng hành lang, chống xói mòn gió

• Trồng rừng phủ xanh đất trống, đồi trọc

• Trồng cây có bộ rễ ăn sâu kết hợp cây phủ đất, chống xói mòn

• Nếu khai hoang luôn phải trừ chỏm đồi

Câu 2: biện pháp bảo vệ sinh thái môi trường đất:

- Nâng cao lợi ích của sản xuất nông nghiệp

Trang 2

- Tăng năng suất nông nghiệp: sử dụng gen có năng suất cao, chống chịu sâu bệnh

và thích ứng các điều kiện khó khăn, duy trì độ phì đất, luân canh cây trồng, hệ thống cây hàng năm, cây lâu năm, chăn nuôi tổng hợp

- Bảo vệ và cải thiện môi trường sống cho con người và sinh vật: chống ô nhiễm nguồn nước, giảm và loại bỏ sử dụng chất độc để trừ sâu bệnh, giảm sử dụng phân khoáng

- Tăng cường các hoạt động phi nông nghiệp khác, tạo thêm công ăn việc làm, phát triển cơ sở hạ tầng … nhằm nâng cao dần đời sống người dân

- Nhấn mạnh vấn đề nghiên cứu biến đổi môi trường đất cần được đặt ra một cách

có hệ thống trong phạm vi toàn quốc, việc phối hợp hành động với các nước trong khu vực và toàn cầu là một đòi hỏi cấp bách nhằm góp phần thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường nói chung và môi trường đất nói riêng

Đề số 2:

Câu 1: thành phần vô cơ, hữu cơ của đất:

 Thành phần hữu cơ của đất:

- Khái niệm:

+ Là hợp phần quan trọng của đất

+Là chỉ tiêu số 1 về độ phì và ảnh hưởng đến tính chất đất: khả năng cung cấp chất

d2, hấp thụ, giữ nhiệt, kích thích sinh trưởng cây trồng

- Thành phần;

+ Chất hữu cơ chưa bị phân giải: rễ cây, thân lá cây rụng, xác động vật

+ Chất hữu cơ đã bị phân giải:

• Nhóm chất hc ngoài mùn: là sản phẩm phân giải của chất hc như gluxit, protit, lipit, axit hc, nhựa, sáp…( 10-15 %)

• Nhóm chất hc phức tạp gọi là mùn ( 85-90%)

- Nguồn gốc:

+ Tàn tích hữu cơ:

• Thực vật (chiếm 4/5 tàn tích hữu cơ): số lượng, chất lượng hc # nhau

• Xác động vật và vsv: hàm lượng không nhiều, chất lượng tốt

+ Phân hữu cơ (do con người bổ sung): Phân chuồng, phân bắc, phân xanh, bùn

ao (số lượng và chất lượng phụ thuộc vào chế độ canh tác, mức độ thâm canh)

- Quá trình biến hóa chất hữu cơ trong đất (luôn xảy ra đồng thời, tùy theo điều kiện

cụ thể mà mức độ của mỗi quá trình # nhau):

+ Quá trình khoáng hóa: phân giải liên tục để biến thành các hợp chất khoáng.+ Quá trình mùn hóa: vừa phân giải vừa tổng hợp để biến thành các hợp chất cao phân tử gọi là mùn

+ Quá trình dinh dưỡng của vi sinh vật: vsv sử dụng chất hữu cơ để làm thức ăn tạo nên chất hưu cơ cho cơ thể chúng

- Sơ đồ quá trình khoáng hóa, mùn hóa:

- Thành phần chất hữu cơ trong đất:

+ Chất thải động vật

+Phụ phẩm trong nông nghiệp: rơm rạ, thân cây, lá cây, vỏ cây…

+Cây phân xanh: thuộc nhóm cây họ đậu có khả năng cố định đạm

+Rác thải đô thị

Trang 3

- Vai trò của chất hữu cơ:

+ Chất hữu cơ đóng vai trò quan trọng trong đất

+ Chất hc có khả năng tương tác với các chất dinh dưỡng, điều phối theo nhu cầu, giữ độ ẩm tối ưu cho cây trồng

+ Chất hc giữ nước trong đất và ngăn trặn hiện tượng xói mòn

 Thành phần vô cơ trong đất:

- Trong đất chứa 92 nguyên tố tự nhiên, hiện nay mới phát hiện được 45 nguyên tố, hàm lượng của chúng chênh lệch ít nhiều so với thành phần hóa học bình quân của

• Trong đất gồm đạm vô cơ, đạm hữu cơ và dạng đạm ở thể khí

• Nguồn gốc N trong đất do vsv cố định đạm, sấm sét, tưới nước bổ sung đạm cho đất,…

• Hàm lượng Al trong đất phụ thuộc vào đá mẹ, khí hậu, địa hình

- Ngoài các nguyên tố trên trong đất còn nhiều nguyên tố hóa học khác tạo nên tính đặc trưng cho từng loại đất ở các vùng khác nhau trên trái đất

Câu 2 : quá trình hình thành đá ong, kết von, ảnh hưởng đên MTST đất :

Đá ong :

- Quá trình laterit trong đk môi trường nhiều Fe2+ : Fe2+ trong tầng nước thổ nhưỡng -> oxh -> Fe3+-> lk các hạt keo sét-> khối dày đặc chặt chẽ -> khi độ ẩm giảm -> lkcàng chặt chẽ và rắn chắc lại khi mất nước -> đá ong

- Thành phần chủ yếu : hydroxit, oxit Fe ngậm nước hay k ngậm nước, oxit Mn, 1 phần rất ít oxit Al

- Chia thành 3 loại :

+ Đá ong tảng kiểu bahanan

+ Đá ong tảng tổ ong có nhiều lỗ nhỏ giống tổ ong

Trang 4

Kết von :

- Kết von hạt tròn đầu ruồi :

+ Đặc điểm : hình tròn, elip kích thước 1-10mm, có nhân nằm ở giữa trung tâm, lớp ngoài chứa nhiều Fe, Mn

+ Thành phần : 2/3 oxit Fe, ít kiềm và kiềm thổ, Al tự do

+ Đk MT # nhau kết von có đặc điểm đặc trưng :

• Đất feralit vùng đồi núi và cao nguyên có sự rửa trôi, tích tụ Fe và Mn hạt kết von màu nâu xám và không bóng

• Đất bazan vùng đồi có sự rửa trôi Mn2+ hạt kết von tròn, trơn và bóng

- Kết von hình ống :

+ Các cation Mn, Fe, Al tích tụ bao bọc quanh rễ, cành cây -> oxh -> oxit bền vững-> rễ, cành cây mục nát -> đến kết von -> hình ống

+ Xảy ra ở vùng đồng bằng or ven biển

- Kết von đa dạng đa giác:

+ Các cation tích tụ quanh mảnh vỡ đá mẹ -> hình thành dạng không đồng tâm, có trọng tâm

+ Xảy ra ở vùng đồi núi bát úp, phù sa cổ, bazan, đá trung tính, xói mòn rủa trôi, tich tụ mạnh

- Kết von giả:

+ Là sự tích tụ Fe, Al, Mn quanh 1 mảnh đá mẹ hay vật cứng nào đó không đồng tâm, không bền vững, kém chặt chẽ và dễ bị phá vỡ

 Ảnh hưởng của đá ong, kết von đến MTST đất:

- Làm mất cơ, lý tính giảm sút, giữ ẩm kém, hút và giữ nước yếu

- Đk cho rửa trôi và xói mòn mạnh hơn do lớp thực bì không phát triển được

- Nghèo dinh dưỡng cho tv và vsv Ngoại trừ cây lạt phát triển tốt hơn ở vùng đất kếtvon

- Đá ong làm MTST xấu đi nhanh chóng

 Biện pháp:

- Không để mất rừng

- Không để mực nước ngầm lên xuống thất thường

- Hạn chế rửa trôi tích lũy Fe, Al, Mn

- Duy trì thảm thực vật càng dày càng tốt

- Thận trọng trong quá trình khai thác laterit tổ ong

- Canh tác nông nghiệp chỉ nên vày xới những nơi laterit thường

- Những vùng đất có laterit phát triển xây dựng

- Làm hồ trữ nước

Đề số 3:

Câu 1: keo đất, cấu tạo, đặc tính cơ bản:

- Keo đất là những phần tử rắn, có kích thước vô cùng nhỏ đường kính từ 10-6 – 10-4

mm Không tan, lơ lửng trong nước, kích thước nhỏ -> quan sát = kính hiển vi

- Cấu tạo:

+Nhân mixen: là hợp chất phức tạp có cấu tạo vô định hình or tinh thể

+ Lớp ion quyết định thế hiệu: được tạo thành do sự phân li của nhân keo, thể hiện dấu điện tích keo

Trang 5

+ Lớp ion bù: do sức hút tĩnh điện mà tạo thành 1 lớp ion trái dấu bao bên ngoài hạt keo, lực hút tĩnh điện of hạt keo ở khoảng cách khác nhau là khác nhau có thể phân thành 2 lớp:

+ Mang điện tích: âm, dương hoặc lưỡng tính

+ Có thể ngưng tụ dưới tác dụng của môi trường chứa chất điện giải, hoặc điều kiện mất nước hoặc ngưng tụ do các keo đất trái dấu gặp nhau

Câu 2: chất độc trong MTST đất, những độc chất trong MTST đất;

- Chất độc là những chất gây nên hiện tượng ngộ độc ở thực vật, động vật và con người, có thể là chất vô cơ, hữu cơ, hợp chất, đơn chất hay ion, có thể ở dạng rắn lỏng khí

- Những độc chất:

+ Độc bản chất: là loại gây độc cho sv trong MT dù ở nồng độ nào, chỉ có điều nhanh hay chậm và nhiều hay ít là do liều lượng và sinh vật hấp thụ, ăn uống, hít phải VD: H2S, N2,CO3, CuSO4,…

+ Độc theo nồng độ: chỉ biểu hiện độc tính khi vượt quá nồng độ cho phép đối với đối tượng sv nhất định trong 1 đk MT nhất định Có những chất với lượng nhỏ không độc, thậm chí còn là dinh dưỡng cho sv, nhưng vượt quá giới hạn thì sẽ gây độc (ngưỡng chịu độc) VD: H+, Al3+, Fe2+, OH-, Mn2+ …

Đề số 4:

Câu 1: khả năng hấp phụ của keo đất:

- Hấp phụ là khả năng của đất có thể giữ lại các hợp chất và các thành phần của nó ởtrạng thái hòa tan cũng như các hạt keo phân tán của chất hữu cơ và vô cơ, vsv và các huyền phủ thô khác

- Hấp phụ cơ học: giữ lại vật chất có kích thước nhỏ bé ở tầng đất Do đất có kết cấutơi xốp, thoáng khí, trong đất có các khe hở, lỗ hổng, bờ gồ ghề -> khả năng giữ lạivật chất có kích thước lớn hơn lỗ hổng

- Hấp phụ vật lí: là khả năng MT đất giữ lại các vc nhỏ ở cấp độ ntu, ptu trên bề mặt

do trong đất có keo đất -> hạt mang điện-> nlg bề mặt ổn định -> giữ lại vc rất nhỏ trên bề mặt

- Hấp phụ hóa học: là khả năng mà MT đất giữ lại vật chất bằng cách tạo ra các pư kết tủa -> gây h.tượng cố định chất d2 (cố định đạm, lân) -> cây trồng khó hấp thụ

và sử dụng

- Hấp phụ sinh học: trong quá trình sống các sv lấy các chất hc, khoáng… -> sv chết

đi MTST đất lại được làm giàu từ các sản phẩm of quá trình phân giải chúng

- Hấp phụ phân tử: xảy ra trên bề mặt hạt keo khi có sự chênh lệch nồng độ giữa keođất và môi trường đất (do năng lượng bề mặt)

+ Vật chất làm giảm sức căng mặt ngoài of d2 đất thì sẽ bị hấp phụ vào bề mặt hạt keo

+ Vật chất làm tăng sức căng mặt ngoài of d2 đất sẽ bị đẩy ra khỏi hạt keo

Trang 6

- Hấp phụ trao đổi: khả năng MT đất hình thành phản ứng trao đổi ion giữa keo đất

và d2 quanh keo

Câu 2: yếu tố ảnh hưởng đến độc chất, độc chất trong các loại MTST đất:

- Yếu tố ảnh hưởng:

+ Bản chất của chất đó đối với sv, bởi cấu tạo và hoạt tính của chúng

+ Nồng độ và liều lượng của chất độc càng cao thì càng độc

+ Nhiệt độ: 1 số chất độc đk MT càng cao thì độc tính càng mạnh (k cao đến mức phân hủy chất độc), với 1 số độc chất yêu cầu 1 khoảng nhiệt độ thích hợp

+ Từng loại sv có “mức độ tới hạn” hay “ ngưỡng chịu độc” của độc chất # nhau.+ Chế độ nước, độ ẩm MT ảnh hưởng đến hiện tượng ngộ độc vì có lquan đến sự cung cấp O2 giải độc, và sự phân bố lại nồng độ hơi độc

- Độc chất trong các loại MTST đất:

+ Đất phèn: gồm các ion chủ yếu sau Al3+, Fe2+, Fe3+, Cl-,H+ trong đó đất phèn có

pH thấp: H+, Al3+,Fe2+,Fe3+ hoạt tính độc cao

• Al3+ có trong đất phèn nồng độ 150-3000ppm Đó là các cation độc nhất trong số độc chất Al3+ làm kết tủa các keo sét và các chất lơ lửng trong nước nên nước phèncàng trong càng nhiều Al3+ thì càng độc

• Fe2+ xh trong đất phèn trước Al3+, là cation linh động Fe2+ kết hợp với H2S -> FeS bám vào rễ cây gây ngộ độc cho cây Fe2+ dễ bị oxh thành Fe3+ có độ hòa tan thấp nên ít độc

• H+ là 1 cation gây độc thông qua pH MT thấp và làm cho độ hòa tan chuyển hóa d2

kém

• Fe3+ ít tác dụng độc hóa mà chủ yếu là sự bám dính của nó quanh rễ làm khả năng trao đổi chất of tv bị hạn chế

• Đối với đv và người sống trong MTST đất phèn dễ bị bệnh môi trường : lão hóa,

ăn uống nhiễm quá nhiều Al3+, Fe2+

• Sự biến động của chất độc phụ thuộc vào nguồn c2 độc chất, lượng phân bón nhất

là phân hc, lân, vôi,…

• Thế nước cũng tác động lên độ biến động, nước ngập làm giảm độc chất nhưng nếu vừa đủ ẩm (30-40%) thì làm tăng độc chất Hệ tv cũng ảnh hưởng mạnh đến

Fe2+, Al3+

+ Đất mặn :

• Hàm lượng các muối NaCl, BaCl2, Na2SO4, MgSO4 cao gây ngộ độc cho tv, đv (những loài không chịu mặn)

• Tác hại of độc chủ yếu là nồng độ d2 cao gây hạn chế sinh lý cho cây

• Sự kết hợp giữa chất thải cn và MT nước mặn tạo ra chất độc nguy hiểm

Trang 7

Câu 1 : thành phần thể lỏng của đất, cm đất là 1 hệ thống sinh học :

 Thành phần thể lỏng of đất :

- KN: dung dịch đất được xem là thể lỏng của đất, trong đó chứa các muối hòa tan, hợp chất hc và vô cơ (tồn tại dạng cation và anion), hc hòa tan và các keo đất

- D2 đất tác động trực tiếp vs thể rắn, khí of đất, hệ thống rễ tv vs các sv lớn nhỏ sống trong đất Nó thay đổi liên tục dưới tác động của các yếu tố địa lý, thủy văn

và các mùa trong năm

- Nguồn gốc: hơi nước ngưng tụ, mưa khí quyển, nước ngầm, nước tưới do con người

- Các chất hòa tan đk bổ sung: bón phân hc và vô cơ, trao đổi ion trên keo đất và chuyển vào d2 đất, qt phong hóa đá, phân giải chất hc

- Tác dụng:

+ Hòa tan chất hc, khoáng, khí c2 thêm chất d2 cho cây trồng Thành phần và nồng

độ chất hòa tan nói lên khả năng c2 thức ăn dễ đồng hóa nhất of đất đối vs cây trồng

+ Nồng độ d2 đất ảnh hưởng sự hấp phụ chất d2 of cây trồng

+ Phản ứng of d2 đất a.hưởng đến sự hoạt động of vsv, t/c lý-hóa of đất

+ D2 đất chứa các muối, chất hòa tan, cation và anion có khả năng đệm, 1 số chất hòa tan làm tăng cường sự phong hóa đá

- Nhân tố ảnh hưởng: D2 đất là phần linh động I, dễ thay đổi t/p và n.độ

+ Lượng mưa: lượng nc nhiều làm giảm n.độ, lượng nc giảm làm tăng n.độ d2 đất,

có thể thay đổi t/p d2 đất

+ Sự h.động of vsv: h.động sống of vsv và hệ rễ of tv hút nước và chất d2 từ đất -> làm thay đổi nồng độ và t/phần of d2 đất

+ Pứ của d2 đất: liên quan đến sự hòa tan và mức độ dễ tiêu of nhiều n.tố d2

+ Nhiệt độ cành cao thì sự hòa tan các chất càng nhiều, n.độ d2 càng tăng

+ Thành phần đá mẹ, nước ngầm, phân bón

một yếu tố cấu thành của hệ sinh thái trái đất Trên quan điểm sinh thái học thì đất là một tài nguyên tái tạo, là vật mang của nhiều hệ sinh thái khác trên trái đất Con người tác động vào đất cũng tức là tác động vào các hệ sinh thái mà đất “mang” trên mình nó

sinh vật đất, giữa vòng tuần hoàn vật chất và dòng năng lượng vàcũng nhờ có sự tự điều chỉnh này mà hệ sinh thái đất giữ được ổn định mỗi khi chịu tác động của các nhân tố ngoại cảnh

nếu sự thay đổ vượt quá giới hạn này, hệ sinh thái mất khả năng

Trang 8

tự điều chỉnh và hậu quả là chúng bị ô nhiễm, giảm độ phì và giảm tính năng sản suất.

hạn thích hợp cho nhiều loại sinhn vật đất và cây trồng Giới hạn này còn gọi là giới hạn sinh thái hay giới hạn cho phép của môi trường đất

người làm thay đổi các nhân tố sinh thái ra ngoài giới hạn sinh thái của các quần xã sống trong đất với từng nhân tố sinh thái

giới hạn sinh thái của quần xã đất Đây chính là nguyên nhân cơ bản được vận dụng hợp lý tài nguyên đấtvà bảo vệ môi trường đất

Câu 2: ô nhiễm MT đất do phân bón, thuốc bvệ tv (tác nhân ô nhiễm, tác hại, biện pháp):

dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất cây

trồng

+ Bón dư thừa or bón phân k đúng cách

+ Ô nhiễm từ các nhà máy sx phân bón

+ Phân bón có chứa 1 sô chất độ hại

+Sử dụng quá nhiều phân bón sẽ gây lãng phí, ô nhiễm MT đất.+Các loại phân vô cơ thuộc nhóm chua sinh lí gây chua cho đất, nghèo cation kiềm (K2SO4, KCl…)

+ Xuất hiện nhiều độc tố như Al3+,Fe2+,Mn2+ làm giảm hoạt tính sinh học của đất và năng suất cây trồng

+ Làm cho đất nén chặt, độ trương co kém, kết cấu vững chắc, k tơi xốp -> đất trở nên chai cứng, tính thông khí kém -> vsv ít đi

Trang 9

+ Đạm thừa làm tb cây mỏng, tạo đk cho vsv gây bệnh xâm

nhập, kích thích vsv xâm nhập vào rễ gây bệnh cho cây

+ Sâu bệnh xh nhiều -> số lần phun thuốc tăng-> gây hại cho MT.+ 1 số chất độc từ phân bón có trong thực phẩm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người

+ Nghiên cứu, đào tạo, tập huấn, thông tin đại chúng:

giảm thiểu tối đa ô nhiễm Tạo các giống cây có sức chống chịu sâu bệnh tốt thích ứng vs các đk khó khăn, năng suất cao,…

KH- KT, kinh nghiệm sx, sử dụng phân bón hiệu quả

+ Đưa ra các quy định chính sách: đưa ra các chế tGaài xử phạt đủ mạnh để giảm thiểu phân bón kém chất lượng, phân bón

có các chất độc hại vượt quá mức quy định

vào đất, theo mưa lũ, xác sv vào đất

+Sử dụng nhiều loại thuốc bảo vệ tv gây hại trong nông nghiệp (thuốc trừ sâu, diệt cỏ…)

+ Do sd quá nhiều, vượt quá liều lượng cho phép, không đúng kĩ thuật, không tuân thủ đúng thời gian cách ly

+ Coi trọng lợi ích lợi nhuận k coi trọng tác động xấu of thuốc bvtv vào MT, sức khỏe con người

Trang 10

+ Gây chết các sv có lợi sống trong đất.

+ Làm giảm cơ lý of đất, gây chết các sv có lợi

+Ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng và pt of sv trong nước và trêncạn (gây chết, biến dị về hình dạng, kích thước…)

+Gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí

+ Ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người thông qua thực phẩm, môi trường

+ Hạn chế sd thuốc bvtv, sử dụng đúng liều lượng:

+ Tuân thủ các nguyên tác kĩ thuật khi sử dụng: thời gian cách ly, liều lượng

+ Tuyên truyền giáo dục khoa học kĩ thuật, sử dụng hợp lý

Trang 11

• Tham gia quá trình khoáng hóa, mùn hóa, phong hóa -> c2 chất d2

cho đất Trả lại chất d2 cho đất khi chúng chết đi Cải tạo đất

chất hc trong MTST đất

thời gian rễ to dần phá vỡ đá Măt # rễ tiết CO2, H2O tạo H2CO3

hòa tan đá và khoáng vật

hóa = sv thượng đẳng (tảo lục, khuê tảo, địa y…)

+ Phân bố: sống xung quanh vùng rễ, quanh tầng mặt of đất

+ Chức năng:

+ Phân bố:

+ Chức năng:

t.ăn để bài tiết ra mùn, biến các chất hc đơn giản thành mùn và chứa các chất d2 # N,P,K -> làm tăng độ phì cho đất

• Khi chết chúng phân hủy c2 thêm chất d2 cho đất

Ngày đăng: 02/07/2017, 13:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w