1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG SINH THÁI HỌC MÔI TRƯỜNG

24 650 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 354,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1, Khái niệm về môi trường và các nhân tố sinh thái Giai thích lấy ví dụ làm rõ hơn (Khái niệm MT (nguồn) Căn cứ phân loại, giải thích chức năng lấy ví dụ, Phân loại nhân tố sinh thái: giải thích và lấy ví dụ phân tích) • Môi trường là một phần ngoại cảnh , bao gồm các hiện tượng và các thực thể của tự nhiên mà ở đó cá thể , quần thể , loài có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các phản ứng thích nghi của nình Phân loại : MT đất , nước , không khí , sinh vật Chức năng : Không gian sống , cung cấp tài nguyên , cung cấp thông tin , hạn chế tác động bất lợi của từ bên ngoài, chứa đựng chất thải Môi trường sống của sinh vật : MT trên cạn , nước , sinh vật , đất • Các nhân tố sinh thái : là những yếu tố môi trường khi chúng tác động lên đời sống sinh vật mà sinh vật phản ứng lại một cách thích nghi . Phân loại nhân tố sinh thái + Dựa vào bản chất : Nhân tố vô sinh : là các nhân tố vật lí và hóa học của môi trường xung quanh sinh vật Nhân tố hữu sinh : sinh vật , con ng + Dựa vào tác động : NTST phụ thuộc và mật độ : NT sống NTST không phụ thuộc vào môi trường : NT k sống 2, Quy luật sinh thái cơ bản . Lấy ví dụ phân tích Nêu được nội dung. Lấy ví dụ để phân tích làm rõ ( Qui luật tác động qua lại giữa sinh vật và môi trường chưa có phân tích ví dụ) 1. Quy luật tác động tổng hợp. Môi trường bao gồm nhiều yếu tố có tác động qua lại, sự biến đổi các nhân tố này có thể dẫn đến sự thay đổi về lượng, có khi về chất của các yếu tố khác và sinh vật chịu ảnh hưởng sự biến đổi đó. Tất cả các yếu tố đều gắn bó chặt chẽ với nhau tạo thành một tổ hợp sinh thái. Ví dụ như chế độ chiếu sáng trong rừng thay đổi thì nhiệt độ, độ ẩm không khí và đất sẽ thay đổi và sẽ ảnh hưởng đến hệ động vật không xương sống và vi sinh vật đất, từ đó ảnh hưởng đến chế độ dinh dưỡng khoáng của thực vật. – Mỗi nhân tố sinh thái chỉ có thể biểu hiện hoàn toàn tác động khi các nhân tố khác đang hoạt động đầy đủ. Ví dụ như trong đất có đủ muối khoáng nhưng cây không sử dụng được khi độ ẩm không thích hợp; nước và ánh sáng không thể có ảnh hướng tốt đến thực vật khi trong đất thiếu muối khoáng. 2. Qui luật giới hạn sinh thái Shelford Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái lên sinh vật rất đa dạng, không chỉ phụ thuộc vào tính chất của các yếu tố sinh thái mà cả vào cường độ của chúng. Đối với mỗi yếu tố, sinh vật chỉ thích ứng với một giới hạn tác động nhất định, đặc biệt là các yếu tố sinh thái vô sinh. Sự tăng hay giảm cường độ tác động của yếu tố ra ngoài giới hạn thích hợp của cơ thể sẽ làm giảm khả năng sống hoặc hoạt động. Khi cường độ tác động tới ngưỡng cao nhất hoặc thấp nhất so với khả năng chịu đựng của cơ thể thì sinh vật không tồn tại được. Giới hạn chịu đựng của cơ thể đối với một yếu tố sinh thái nhất định đó là giới hạn sinh thái hay trị số sinh thái (hoặc biên độ sinh thái). Còn mức độ tác động có lợi nhất đối với cơ thể gọi là điểm cực thuận (Optimum). Những loài sinh vật khác nhau có giới hạn sinh thái và điểm cực thuận khác nhau, có loài giới hạn sinh thái rộng gọi là loài rộng sinh thái, có loài giới hạn sinh thái hẹp gọi là loài hẹp sinh thái. Như vậy mỗi một loài có một giá trị sinh thái riêng. Trị sinh thái của một sinh vật là khả năng thích ứng của sinh vật đối với các điều kiện môi trường khác nhau. Nếu một loài sinh vật có giới hạn sinh thái rộng đối với một yếu tố nào đó thì ta nói sinh vật đó rộng với yếu tố đó, chẳng hạn “rộng nhiệt”, “rộng muối”, còn nếu có giới hạn sinh thái hẹp ta nói sinh vật đó hẹp với yếu tố đó, như “hẹp nhiệt”, “hẹp muối”… Trong sinh thái học người ta thường sử dụng các tiếp đầu ngữ: hep (Cteno), rộng (Eury), ít (Oligo), nhiều (Poly) đặt kèm với tên yếu tố đó để chỉ một cách định tính về mức thích nghi sinh thái của sinh vật đối với các yêu tố môi trường. Ví dụ: loài chuột cát đài nguyên chịu đựng được sự dao động nhiệt độ không khí tới 800C (từ 500C đến +300C), đó là loài chịu nhiệt rộng hay là loài rộng nhiệt (Eurythermic), hoặc như loài thông đuôi ngựa không thể sống được ở nơi có nồng độ NaCl trên 4000, đó là loài chịu muối thấp hay loài hẹp muối (Stenohalin).

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG SINH THÁI HỌC MÔI TRƯỜNG

1, Khái niệm về môi trường và các nhân tố sinh thái

Giai thích lấy ví dụ làm rõ hơn (Khái niệm MT (nguồn) Căn cứ phân loại, giải thích chức năng lấy ví dụ, Phân loại nhân tố sinh thái: giải thích và lấy ví dụ phân tích)

• Môi trường là một phần ngoại cảnh , bao gồm các hiện tượng và các thực thể của tự nhiên mà ở đó cá thể , quần thể , loài có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các phản ứng thích nghi của nình

- Phân loại : MT đất , nước , không khí , sinh vật

- Chức năng : Không gian sống , cung cấp tài nguyên , cung cấp thông tin , hạn chế tác động bất lợi của từ bên ngoài, chứa đựng chất thải

- Môi trường sống của sinh vật : MT trên cạn , nước , sinh vật , đất

• Các nhân tố sinh thái : là những yếu tố môi trường khi chúng tác động lên đời sống sinh vật mà sinh vật phản ứng lại một cách thích nghi

- Phân loại nhân tố sinh thái

+ Dựa vào bản chất : Nhân tố vô sinh : là các nhân tố vật lí và hóa học của môi trường xung quanh sinh vật

Nhân tố hữu sinh : sinh vật , con ng+ Dựa vào tác động : NTST phụ thuộc và mật độ : NT sống

NTST không phụ thuộc vào môi trường : NT k sống

2, Quy luật sinh thái cơ bản Lấy ví dụ phân tích

Nêu được nội dung Lấy ví dụ để phân tích làm rõ ( Qui luật tác động qua lại giữa sinh vật

và môi trường chưa có phân tích ví dụ)

1 Quy luật tác động tổng hợp.

Môi trường bao gồm nhiều yếu tố có tác động qua lại, sự biến đổi các nhân tố này

có thể dẫn đến sự thay đổi về lượng, có khi về chất của các yếu tố khác và sinh vật chịuảnh hưởng sự biến đổi đó Tất cả các yếu tố đều gắn bó chặt chẽ với nhau tạo thành một

tổ hợp sinh thái Ví dụ như chế độ chiếu sáng trong rừng thay đổi thì nhiệt độ, độ ẩmkhông khí và đất sẽ thay đổi và sẽ ảnh hưởng đến hệ động vật không xương sống và visinh vật đất, từ đó ảnh hưởng đến chế độ dinh dưỡng khoáng của thực vật

– Mỗi nhân tố sinh thái chỉ có thể biểu hiện hoàn toàn tác động khi các nhân tố khácđang hoạt động đầy đủ Ví dụ như trong đất có đủ muối khoáng nhưng cây không sửdụng được khi độ ẩm không thích hợp; nước và ánh sáng không thể có ảnh hướng tốt đếnthực vật khi trong đất thiếu muối khoáng

2 Qui luật giới hạn sinh thái Shelford

Trang 2

Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái lên sinh vật rất đa dạng, không chỉ phụ thuộcvào tính chất của các yếu tố sinh thái mà cả vào cường độ của chúng Đối với mỗi yếu tố,sinh vật chỉ thích ứng với một giới hạn tác động nhất định, đặc biệt là các yếu tố sinh thái

vô sinh Sự tăng hay giảm cường độ tác động của yếu tố ra ngoài giới hạn thích hợp của

cơ thể sẽ làm giảm khả năng sống hoặc hoạt động Khi cường độ tác động tớingưỡng cao nhất hoặc thấp nhất so với khả năng chịu đựng của cơ thể thì sinh vật khôngtồn tại được

Giới hạn chịu đựng của cơ thể đối với một yếu tố sinh thái nhất định đó là giớihạn sinh thái hay trị số sinh thái (hoặc biên độ sinh thái) Còn mức độ tác động có lợi nhất đối với cơ thể gọi là điểm cực thuận (Optimum) Những loài sinh vật khácnhau có giới hạn sinh thái và điểm cực thuận khác nhau, có loài giới hạn sinh thái rộnggọi là loài rộng sinh thái, có loài giới hạn sinh thái hẹp gọi là loài hẹp sinh thái Như vậymỗi một loài có một giá trị sinh thái riêng Trị sinh thái của một sinh vật là khả năngthích ứng của sinh vật đối với các điều kiện môi trường khác nhau

Nếu một loài sinh vật có giới hạn sinh thái rộng đối với một yếu tố nào đó thì ta nóisinh vật đó rộng với yếu tố đó, chẳng hạn “rộng nhiệt”, “rộng muối”, còn nếu có giới hạnsinh thái hẹp ta nói sinh vật đó hẹp với yếu tố đó, như “hẹp nhiệt”, “hẹp muối”… Trong sinh thái học người ta thường sử dụng các tiếp đầu ngữ: hep (Cteno-), rộng(Eury-), ít (Oligo-), nhiều (Poly-) đặt kèm với tên yếu tố đó để chỉ một cách định tính vềmức thích nghi sinh thái của sinh vật đối với các yêu tố môi trường

Ví dụ: loài chuột cát đài nguyên chịu đựng được sự dao động nhiệt độ không khí tới800C (từ -500C đến +300C), đó là loài chịu nhiệt rộng hay là loài rộng nhiệt(Eurythermic), hoặc như loài thông đuôi ngựa không thể sống được ở nơi có nồng độNaCl trên 40/00, đó là loài chịu muối thấp hay loài hẹp muối (Stenohalin)

3 Qui luật tác động không đồng đều của yếu tố sinh thái lên chức phận sống của cơ thể.

Các yếu tố sinh thái có ảnh hưởng khác nhau lên các chức phận sống của cơ thể, nó cực thuận đối với quá trình này nhưng có hại hoặc nguy hiểm cho quátrình khác Ví dụ như nhiệt độ không khí tăng đến 400 – 50 0C sẽ làm tăng các quá trìnhtrao đổi chất ở động vật máu lạnh nhưng lại kìm hảm sự di động của con vật

Có nhiều loài sinh vật trong chu kỳ sống của mình, các giai đoạn sống khác nhau cónhững yêu cầu sinh thái khác nhau, nếu không được thỏa mản thì chúng sẽ chết hoặc

khó có khả năng phát triển Ví dụ loài tôm he (Penaeus merguiensis) ở giai đoạn

thành thục sinh sản chúng sống ở biển khơi và sinh sản ở đó, giai đoạn đẻ trứng và trứng

nở ở nơi có nồng độ muối cao (32 – 36 0/00), độ pH = 8, ấu trùng cũng sống ở biển,nhưng sang giai đoạn sau ấu trùng (post-larvae) thì chúng chỉ sống ở những nơi có nồng

Trang 3

độ muối thấp (10 – 250/00) (nước lợ) cho đến khi đạt kích thước trưởng thành mới dichuyển đến nơi có nồng độ muối cao.

Hiểu biết được các qui luật này, con người có thể biết các thời kỳ trong chu kỳ sốngcủa một số sinh vật để nuôi, trồng, bảo vệ hoặc đánh bắt vào lúc thích hợp

4 Qui luật tác động qua lại giữa sinh vật và môi trường

Trong mối quan hệ tương hổ giữa quần thể, quần xã sinh vật với môi trường, khôngnhững các yếu tố sinh thái của môi trường tác động lên chúng, mà các sinh vật cũng cóảnh hưởng đến các yếu tố sinh thái của môi trường và có thể làm thay đổi tính chất củacác yếu tố sinh thái đó

5 Quy luật tối thiểu

Quy luật này được nhà hoá học người Đức Justus Von Liebig đề xuất năm 1840trong công trình “Hoá học hữu cơ và sử dụng nó trong sinh lý học và nông nghiệp” Ônglưu ý rằng năng suất mùa màng giảm hoặc tăng tỷ lệ thuận với sự giảm hay tăng các chấtkhoáng bón cho cây ở đồng ruộng Như vậy, sự sinh sản của thực vật bị giới hạn bởi số lượng của muối khoáng Liebig chỉ ra rằng “Mỗi một loài thực vật đòi hỏi mộtloại và một lượng muối dinh dưỡng xác định, nếu lượng muối là tối thiểu thì sự tăngtrưởng của thực vật cũng chỉ đạt mức tối thiểu”

Khi ra đời, quy luật Liebig thường áp dụng đối với các loại muối vô cơ Theo thời gian, ứng dụng này được mở rộng, bao gồm một phổ rộng các yếu tố vật lý,

mà trong đó nhiệt độ và lượng mưa thể hiện rõ nhất Tuy vậy quy luật này cũng cónhững hạn chế vì nó chỉ áp dụng đúng trong trạng thái ổn định và có thể còn bỏ qua mối quan hệ khác nữa Chẳng hạn, trong ví dụ về phốt pho (phosphor) và năngsuất, Liebig cho rằng phốt pho là nguyên nhân trực tiếp làm thay đổi năng suất Sau nàyngười ta thấy rằng sự có mặt của muối nitơ (nitrogen) không chỉ ảnh hưởng lênnhu cầu nước của thực vật mà còn góp phần làm cho thực vật lấy được phốt pho ở dướidạng không thể đồng hoá được Như vậy, muối nitơ là yếu tố thứ 3 phối hợp tạo ra hiệuquả

3, Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống thực vật và động vật (????)

4, Mối quan hệ trong quần thể Lấy ví dụ phân tích

Quan hệ hỗ trợ: Hiệu quả nhóm là gì Lấy ví dụ phân tích về Hiệu quả nhóm

cạnh tranh: Cạnh tranh, ăn thịt đồng loại, ký sinh đồng loại

giao tiếp: giải thích khái niệm, lấy ví dụ phân tích cách thức giao tiếp

Trang 4

1 Quan hệ hỗ trợ

– Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống như

lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản, …

– Vai trò: + Đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định và khai thác tối ưu nguồn

sống của môi trường

+ Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể

 Hiệu quả nhóm

– Các ví dụ:

– Hỗ trợ giữa các cá thể trong khóm tre Các cây dựa vào nhau nên đứng vững, chống được gió

bão– Các cây thông nhựa mọc gần nhau có

hiện tượng liền rễ

Cây sinh trưởng nhanh và khả năng chịu hạn tốt hơn

Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn Bắt mồi và tự vệ tốt hơn

Bồ nông xếp thành hàng khi săn mồi Bắt được nhiều cá hơn

2 Quần thể cạnh tranh

– Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể tăng

lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần

thể

– Các cá thể cạnh tranh về nơi ở, thức ăn, ánh sáng; các con đực tranh giành con cái

– Thực vật cạnh tranh giành ánh sáng,

chất dinh dưỡng,

Đào thải những cá thể cạnh tranh yếu, mật độ giảm

– Trong các quần thể cá, chim, thú, …

đánh nhau, dọa nạt nhau, một số ăn thịt

lẫn nhau

– Mỗi nhóm cá thể bảo vệ một khu vực sống riêng, một

số buộc phải tách ra khỏi đàn– Làm phân hoá ổ sinh thái

– Một số ăn thịt tiêu diệt lẫn nhau

Trang 5

– Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sựphân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại vàphát triển của quần thể.

3, Quần thể giao tiếp

- Vai trò : duy trì tổ chức bầy đàn

- Phương tiện giao tiếp : “ngôn ngữ”

5, Đặc trưng cơ bản của quần thể

Phân tích giải thích phải rõ rang hơn

a, Tỉ lệ giới tính

Tỉ lệ giới tính là tỉ số giữa số lượng cá thể đực, số lượng cá thể cái trong quần thể

Tỉ lệ giới tính thường xấp xỉ 1/1 Tuy nhiên, trong quá trình sống tỉ lệ này có thể thay đổi tùy thuộc vào từng thời gian và điều kiện sống (

Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi

- Ý nghĩa về hiểu biết tỉ lệ giới tính

Sự hiểu biết về tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng trong chăn nuôi gia súc, bảo vệ môi trường Trong chăn nuôi, người ta có thể tính toán một tỉ lệ các con đực và cái phù hợp để đem lại hiệu quả kinh tế Ví dụ, các đàn gà, hưu, nai, người ta có thể khai thác bớt một số lượng lớn các cá thể đực mà vẫn duy trì được sự phát triển của đàn

- Các nhân tố ảnh hưởng : Do tỉ lệ tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái,

Tỉ lệ giới tính thay đổi theo điều kiện môi trường sống, Do đặc điểm sinh sản và đặc tính

đa thê ở động vật, Do sự khác nhau về đặc điểm sinh lí và tập tính của con đực và con cái, Tỉ lệ giới tính phụ thuộc vào chất dinh dưỡng tích lũy trong cơ thể

b, Tuổi và cấu trúc tuổi

- Tuổi là thời gian sống của cá thể

- Cấu trúc tuổi là tổ hợp các nhó tuổi của quần thể

- Các cá thể trong quần thể được phân chia thành các nhóm tuổi : nhóm tuổi trước sinh sản,nhóm tuổi sinh sản, nhóm tuổi sau sinh sản

- Ngoài ra, người ta còn phân chia cấu trúc tuổi thành tuổi thọ sinh lí, tuổi thọ sinh thái và tuổi quần thể

Trang 6

Nhân tố ảnh hưởng đến các nhóm tuổi

Quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng, nhưng cấu trúc đó cũng luôn thay đổi phụ thuộcvào điều kiện sống của môi trường

- Khi nguồn sống từ môi trường suy giảm, điều kiện khí hậu xấu đi hoặc có dịch bệnh các cá thể non và già bị chết nhiều hơn cá thể thuộc nhóm tuổi trung bình

- Trong điều kiện thuận lợi, nguồn thức ăn phong phú, các con non lớn lên nhanh chóng, sinh sản tăng, từ đó kích thước quần thể tăng lên

- Ngoài ra, nhóm tuổi của quần thể thay đổi còn có thể phụ thuộc vào một số yếu tố khác như mùa sinh sản tập tính di cư,

điều kiện sống tốt nhất Phân bố

theo nhóm xuất hiện nhiều ở sinh

vật sống thành bầy đàn, khi chúng

trú đông, ngủ đông, di cư

Các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường

Nhóm cây bụi mọc hoang dại, đàn trâu rừng

Phân bố

đồng đều phân bố một cách đồng đều trong Thường gặp khi điều kiện sống

môi trường và khi có sự cạnh

tranh gay gắt giữa các cá thể của

quần thể

Làm giảm mức

độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

Cây thông trong rừng thông chim hải

âu làm tổ

Phân bố

ngẫu

nhiên

Là dạng trung gian của hai

sống tiềm tàng trong môi trường

Các loài sâu sống trên tản lá cây, các loài sò sống trong phù sa vùng triều, các loài cây gỗ sống trong rừng mưa nhiệt

Trang 7

+ Mật độ cá thể trong quần thể được coi là một trong những đặc tính cơ bản (là

đặc trưng cơ bản rất quan trọng) của quần thể, vì mật độ cá thể có ảnh hưởng tới nhiều

yếu tố khác như mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, khả năng sinh sản và tửvong của cá thể từ đó ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể (kích thước quần thể).Khi mật độ cá thể trong quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt đểgiành thức ăn, nơi ở dẫn tới tỉ lệ tử vong tăng cao Khi mật độ giảm, thức ăn dồi dào thìngược lại, các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau

+ Mật độ cá thể trong quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùytheo điều kiện của môi trường sống

e, Mức độ sinh sản của quần thể

Mức độ sinh sản là số lượng cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thờigian

Mức độ sinh sản phụ thuộc vào số lượng trứng (hay con non) của một lứa đẻ, số lứa

đẻ của một cá thể cái trong đời, tuổi trưởng thành sinh dục của cá thể và tỉ lệ đực/cáicủa quần thể

Khi thiếu thức ăn, nơi ở hoặc điều kiện khí hậu không thuận lợi mức sinh sản củaquần thể thường bị giảm sút

f, Mức độ tử vong của quần thể

Mức độ tử vong là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian.Mức độ tử vong của quần thể phụ thuộc trước hết vào tuổi thọ trung bình của sinh vật vàcác điều kiện sống của môi trường, như sự biến đổi bất thường của khí hậu, bệnh tật,lượng thức ăn có trong môi trường, số lượng kẻ thù, và mức độ khai thác của conngười

g, Phát tán của quần thể

Phát tán là sự xuất cư và nhập cư của các cá thể Xuất cư là hiện tượng một số cáthể rời bỏ quần thể của mình chuyển sang sống ở quần thể bên cạnh hoặc di chuyển đếnnơi ở mới Nhập cư là hiện tượng một số cá thể nằm ngoài quần thể chuyển tới sốngtrong quần thể

Ở những quần thể có điều kiện sống thuận lợi, nguồn thức ăn dồi dài hiện tượngxuất cư thường diễn ra ít và nhập cư không gây ảnh hưởng rõ rệt tới quần thể Xuất cư

Trang 8

tăng cao khi quần thể đã cạn kiệt nguồn sống, nơi ở chật chội, sự cạnh tranh giữa các cáthể trong quần thể trở nên gay gắt.

h, Sự tăng tưởng

- Sự tăng trưởng liên quan đến các chỉ số cơ bản : Mức sinh sản , mức tử vong , mức xuấtnhập cư của quần thể

6 , Mối quan hệ trong quần xã Lấy ví dụ phân tích

Quan hệ cạnh tranh: Kết quả của quan hệ canh tranh là gì? Quan hệ cạnh tranh giữa các loài và

sự phân li ổ sinh thái Các loài tuy khác nhau, nhưng lại cùng có chung nhucầu về thức ăn, nơi ở và những điều kiện sống khác Điều đó sẽ dẫn đến sự cạnh tranh và ngày càng gay gắt, nhất là khi các nhu cầu đó không được đáp ứng đầy đủ cho tất cả các loài trong quần xã Các loài càng gần nhau về quan hệ sinh thái, như cùng một loại thức ăn và nơi ở thì cạnh tranh lại càng khốc liệt Quan hệ cạnh tranh là nhân tố chủ yếu quyết định cấu trúc và sự phát triển của quần xã Quan hệ cạnh tranh của quần xã ảnh hưởng đến 4 mặt sau:

+ Ảnh hưởng đến sự biến động số lượng loài của quần xã: Ở động vật, sự cạnh tranh biểu hiện rõ rệt và sớm thấy kết quả, thậm chí có loài bị tiêu diệt, như quan hệ vật ăn thịt-con mồi Ở thực vật cũng có biến động, nhưng không bộc lộ rõ như động vật, nó diễn ra từ từ, chậm chạp; loài thực vật ưu thế sẽ loại dần hoặc làm cho loài thực vật khác bị suy yếu đi và giảm dần sự sống, như việc tự tỉa thưa ở thực vật

+ Ảnh hưởng đến sự phân bố địa lý và phân bố theo nơi ở, thể hiện rõ ở trường hợp khi có xuất hiện sự nhập cư của những loài mới đến một cách bất ngờ và ngẫu nhiên, nếu phù hợp thì chúng sẽ sớm thích nghi và phát triển mạnh, đẩy lùi và loại dần những loài cũ vốn là chủ nhân ở đó.

+ Ảnh hưởng đến sự phân li (phân hóa) các ổ sinh thái: Nhiều loài sinh vật cùng sống chung ở một nơi, nhưng lại không có sự cạnh tranh, do tự chúng đã có sự phân hóa về thức ăn hoặc nơi kiếm ăn và nơi sinh sản, nghĩa

là đã có sự phân hóa về ổ sinh thái

+ Ảnh hưởng đến sự phân hóa về mặt hình thái, gặp ở những loài động vật có vị trí phân loại gần nhau và cùng sống

ở một nơi, do đó chúng sẽ có các đặc điểm hình thái và tập tính khác nhau, sao cho cùng chung sốngvới nhau, nhưng bằng những cách khác nhau hay những ổ sinh thái khác nhau.

Phần này lấy ví dụ em phải phân tích cụ thể hơn Chứ không chỉ nêu ra

a Quan hệ cộng sinh:

- Là quan hệ giữa 2 hay nhiều loài sinh vật, trong đó tất cả các bên đều có lợi; tuynhiên mỗi bên chỉ có thể sống và phát triển tốt nếu có sự hợp tác của bên kia

+ Cộng sinh giữa thực vật, nấm hoặc vi khuẩn:

Ví dụ: * Cộng sinh giữa tảo đơn bào với nấm và VK trong địa y.

* VK cố định đạm (Rhizobium) cộng sinh trong nốt sần rễ cây họ Đậu

+ Cộng sinh giữa thực vật và động vật:

Trang 9

Ví dụ: * Cộng sinh giữa kiến và cây kiến.

+ Cộng sinh giữa động vật và động vật:

- Trùng roi sống trong ruột mối: giúp mối tiêu hóa xenlulôzơ thành đường (là nguồncung cấp cho cả mối và trùng roi)

- Một số loài cua mang trên thân những con hải quỳ (hải quỳ tiết chất độc giúp cua

tự vệ, cua giúp hải quỳ di chuyển khỏi nơi khô hạn)

b Quan hệ hợp tác:

- Cũng giống như cộng sinh, hai loài sống chung và cả 2 cùng có lợi tuy nhiên nếutách riêng ra thì chúng vẫn tồn tại được

Ví dụ:

+ Hợp tác giữa chim sáo và trâu rừng (chim ăn con ve, bét dưới lớp lông của trâu,

khi có thú dữ chim bay lên báo động cho trâu)

+ Hợp tác giữa chim nhỏ ăn thức ăn thừa ở răng cá sấu (cá sấu không khó chịu vìthức ăn thừa trong răng, chim nhỏ có thức ăn)

c Quan hệ hội sinh:

- Là quan hệ giữa 2 loài sinh vật, 1 bên có lợi bên kia không hại gì

- Đối với thực vật: cạnh tranh giành khoảng không gian có nhiều ánh sang, những

cây lấy được nhiều ánh sáng sẽ vươn cao hơn những cây khác, rễ phát triển mạnh sẽ có

cơ hội sống sót hơn

Trang 10

- Đối với động vật: cạnh tranh gay gắt ở những loài có cùng nhu cầu về thức ăn, nơi

- Loài sống nhờ gọi vật kí sinh, loài kia là vật chủ

- Vật kí sinh không giết chết ngay vật chủ mà làm suy yếu dần, bệnh rồi chết

Ví dụ:

+ Chấy, rận, kí sinh trên cơ thể người và động vật

+ Cây tầm gởi sống bám trên thân cây khác

f Ức chế cảm nhiễm:

- Là quan hệ 1 loài sinh vật trong quá trình sống đã kìm hãm sự sinh trưởng và pháttriển của loài khác Ức chế cảm nhiễm là nguyên nhân gây ra sự tuyệt chủng của 1 loàinào đó

Ví dụ: + Tảo giáp phát triển mạnh gây vào mùa sinh sản tiết ra chất độc gọi là

“thuỷ triều đỏ“ hay “nước nở hoa“ làm chết nhiều động vật không xương sống và nhiều

loài khác chết do ăn phải những động vật bị nhiễm độc này

g Sinh vật ăn sinh vật khác:

Động vật ăn thực vật: trong quá trình ăn lá, quả, hạt mật hoa … động vật đã góp

phần thụ phấn cho thực vật

Động vật ăn động vật: động vật ăn thịt tấn công con mồi, tuy nhiên chúng thường

bắt được những con gìa hoặc bệnh tật à chọn lọc tự nhiên loại bớt những con yếu

Trang 11

Thực vật ăn động vật: cây bắt ruồi, cây nắp ấm …lá cây tiết ra chất phân giải thịt

sâu bọ thành chất dinh dưỡng nuôi cây

7, Diễn thế sinh thái

Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, song song

có sự biến đổi của môi trường, để đến cuối cùng có một quần xã tương đối ổn định

Ví dụ???

Diễn thế sinh thái xảy ra do nhiều nguyên nhân :

- Nguyên nhân bên ngoài: đó là tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh lên quần xã Sự thay đổi môi trường vật lí, nhất là thay đổi khí hậu, thường gây nên những biến đổi sâu sắc về cấu trúc của quần xã Mưa bão, lũ lụt, hạn hán, núi lửa

Nguyên nhân bên trong : bên cạnh những tác động ngoại cảnh, sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã là nhân tố sinh thái quan trọng làm biến đổi quần xã sinh vật Hoạt động khai thác tài nguyên của con người như chặt cây, đốt rừng, san lấp hồ nước, xây đập ngăn các dòng sông, đắp đầm nuôi tôm cá vùng ven biển, là nguyên nhân bên trong đóng vai trò rất quan trọng làm biến đổi và nhiều khi dẫn tới suy thoái các quần xã sinh vật

Các loại diễn thế sinh thái

(Khái niệm và ví dụ, so sánh giữa các loại diễn thế)

Giai đoạn

khởi đầu

Giai đoạn giữa

Giai đoạn cuối

Nguyên nhân của diễn thế

Hình thành quần

xã tương đối ổn định

- Tác động mạnh

mẽ của ngoại cảnh lên quần xã

- Cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã

-Thời gian dài

-Phức tạp , khó dự đoán, qtrinh tốc độ chậm

Trang 12

Có thể hình thành nên quần

xã tương đối ổn định, tuy nhiên rất nhiều quần

xã bị suy thoái

- Tác động mạnh

mẽ của ngoại cảnh lên quần xã

- Cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã

- Hoạt động khai thác tài nguyên của con người

-Tgian ngắn-Ít phức tạp,

ít cạnh tranh,

có thể dự đoán , tốc độ nhanh

-Đơn giản, k cạnh tranh,

dự đoán đc

8, Hệ sinh thái

-Khái niệm : Là tổ hợp của 1 qxsv với môi trg vật lí mà qxa đó tồn tại, trong đó các

sinh vật tương tác với nhau và với môi trường để tạo nên chu trình vật chất và sự chuyển hóa năng lượng

-Cấu trúc HST :

+ Thành phần vô sinh :

1 Các chất vô cơ: nước, điôxit cacbon, ôxi, nitơ, phốtpho

2 Các chất hữu cơ: prôtêin, gluxit, vitamin, hoocmôn

3 Các yếu tố khí hậu: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, khí áp

+ Thành phần hữu sinh :

1 Sinh vật sản xuất: đó là những loài sinh vật có khả năng quang hợp và hóa tổng

hợp, tạo nên nguồn thức ăn cho mình và để nuôi các loài sinh vật dị dưỡng

2 Sinh vật tiêu thụ: gồm các loài động vật ăn thực vật, sau là những loài động vật ăn

thịt

3 Sinh vật phân hủy: nhóm này gồm các vi sinh vật sống dựa vào sự phân hủy các

chất hữu cơ có sẵn Chúng tham gia vào việc phân giải vật chất để trả lại cho môitrường những chất ban đầu

Ngày đăng: 21/06/2016, 17:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w