1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG CHẤT THẢI RẮN

14 481 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 408,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG CHẤT THẢI RẮN Câu 1: Thành phần, tính chất của CTR, nguồn gốc phát sinh chất thải rắn, chất thải nguy hại. Thành phần: Thành phần của chất thải rắn: • Biểu hiện sự đóng góp và phân phối của các phần riêng biệt mà từ đó tạo nên dòng chất thải, thông thường được tính bằng phần trăm khối lượng. • Thành phần riêng biệt của chất thải rắn thay đổi theo vị trí địa lý, thời gian, mùa trong năm, điều kiện kinh tế và tùy thuộc vào thu nhập của từng quốc gia… Bốn thành phần có xu hướng thay đổi lớn là: thực phẩm, giấy và carton, rác vườn, plastic. Thành phần chất thải công nghiệp: Các nước có công nghiệp phát triển lượng chất thải công nghiệp sẽ lớn và đa dạng hơn, tuy nhiên lượng chất thải trên một đơn vị sản phẩm thường nhỏ hơn so với các nước có nền công nghiệp kém phát triển Tính chất của CTR: 1. Tính chất vật lý của chất thải rắn 1.1. Khối lượng riêng Là trọng lượng của một đơn vị vật chất tính trên 1 đơn vị thể tích (kgm3). Dữ liệu khối lượng riêng rất cần thiết được sử dụng để ước lượng tổng khối lượng và thể tích rác cần phải quản lý. Khối lượng riêng của một chất thải đô thị biến đổi từ 180 – 400 kgm3, điển hình khoảng 300 kgm3. 1.2. Độ ẩm Độ ẩm của chất thải rắn được biểu diễn bằng một trong 2 phương pháp sau: Theo phương pháp khối lượng ướt: độ tính theo khối lượng ướt của vật liệu là phần trăm khối lượng ướt của vật liệu. sử dụng phổ biến trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn hơn vì cho phép lấy mẫu trực tiếp ngoài thực địa. Theo phương pháp khối lượng khô: độ ẩm tính theo khối lượng khô của vật liệu là phần trăm khối lượng khô vật liệu. Độ ẩm của chất thải rắn thay đổi theo thành phần của chất thải, điều kiện thời tiết ( độ ẩm, nhiệt độ, tốc độ gió, nắng, mưa). 1.3. Kích thước và cấp phối hạt của chất thải rắn Đóng vai trò quan trọng trong việc tính toán và thiết kế cơ khí như: thu hồi vật liệu, đặc biệt là sàng lọc phân loại bằng máy hoặc phân chia bằng phương pháp từ tính. Tùy thuộc vào hình dáng kích thước của CTR mà sử dụng các phương pháp xác định kích thước phù hợp. 1.4. Khả năng giữ nước thực tế. Khả năng giữ nước thực tế của CTR là toàn bộ lượng nước mà nó có thể giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác dụng kéo xuống của trọng lực. Là một chỉ tiêu quan trọng trong việc tính toán xác định nước rò rỉ từ bãi rác. Phụ thuộc vào áp lực nén và trạng thái phân hủy. dao động khoảng 50 – 60 % ( rác từ khu dân cư và thương mại). 1.5. Tính dẫn nước của chất thải Nó chi phối và điều khiển sự di chuyển của chất lỏng (nước rò rỉ, nước ngầm, nước thấm) và các khí bên trong bãi rác.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG CHẤT THẢI RẮN

Câu 1: Thành phần, tính chất của CTR, nguồn gốc phát sinh chất thải rắn, chất thải

nguy hại

Thành phần:

-Thành phần của chất thải rắn:

 Biểu hiện sự đóng góp và phân phối của các phần riêng biệt mà từ đó tạo nên dòng chất thải, thông thường được tính bằng phần trăm khối lượng

 Thành phần riêng biệt của chất thải rắn thay đổi theo vị trí địa lý, thời gian, mùa trong năm, điều kiện kinh tế và tùy thuộc vào thu nhập của từng quốc gia… Bốn thành phần có xu hướng thay đổi lớn là: thực phẩm, giấy và carton, rác vườn, plastic

-Thành phần chất thải công nghiệp:

Các nước có công nghiệp phát triển lượng chất thải công nghiệp sẽ lớn và đa dạng hơn, tuy nhiên lượng chất thải trên một đơn vị sản phẩm thường nhỏ hơn

so với các nước có nền công nghiệp kém phát triển

Tính chất của CTR:

1 Tính chất vật lý của chất thải rắn

1.1 Khối lượng riêng

Là trọng lượng của một đơn vị vật chất tính trên 1 đơn vị thể tích (kg/

m3)

Dữ liệu khối lượng riêng rất cần thiết được sử dụng để ước lượng tổng khối lượng và thể tích rác cần phải quản lý

Khối lượng riêng của một chất thải đô thị biến đổi từ 180 – 400 kg/m3, điển hình khoảng 300 kg/m3

1.2 Độ ẩm

Độ ẩm của chất thải rắn được biểu diễn bằng một trong 2 phương pháp sau:

- Theo phương pháp khối lượng ướt: độ tính theo khối lượng ướt của vật liệu là phần trăm khối lượng ướt của vật liệu sử dụng phổ biến trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn hơn vì cho phép lấy mẫu trực tiếp ngoài thực địa

- Theo phương pháp khối lượng khô: độ ẩm tính theo khối lượng khô của vật liệu là phần trăm khối lượng khô vật liệu

- Độ ẩm của chất thải rắn thay đổi theo thành phần của chất thải, điều kiện thời tiết ( độ ẩm, nhiệt độ, tốc độ gió, nắng, mưa)

1.3 Kích thước và cấp phối hạt của chất thải rắn

Trang 2

- Đóng vai trò quan trọng trong việc tính toán và thiết kế cơ khí như: thu hồi vật liệu, đặc biệt là sàng lọc phân loại bằng máy hoặc phân chia bằng phương pháp từ tính

- Tùy thuộc vào hình dáng kích thước của CTR mà sử dụng các

phương pháp xác định kích thước phù hợp

1.4 Khả năng giữ nước thực tế

- Khả năng giữ nước thực tế của CTR là toàn bộ lượng nước mà nó có thể giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác dụng kéo xuống của trọng lực

- Là một chỉ tiêu quan trọng trong việc tính toán xác định nước rò rỉ từ bãi rác

- Phụ thuộc vào áp lực nén và trạng thái phân hủy dao động khoảng

50 – 60 % ( rác từ khu dân cư và thương mại)

1.5 Tính dẫn nước của chất thải

- Nó chi phối và điều khiển sự di chuyển của chất lỏng (nước rò rỉ, nước ngầm, nước thấm) và các khí bên trong bãi rác

2 Tính chất hóa học của chất thải rắn

2.1 Phân tích sơ bộ

Giả sử, khối lượng ban đầu của CTR là Go , sấy ở 105 oC, cân được G1 Nung G1 ở 550 oC ở lò kín cân được G2

Độ ẩm = (Go−G1 ) 100 % Go

(lượng nước mất đi sau khi sấy ở 105oC trong 1 giờ)

Chât hữu cơ bay hơi: VS= (G 1−G 2) 100 %

G1

( chất hữu cơ bay hơi có ý nghĩa CTR này có dễ cháy hay không, % càng cao thì càng dễ cháy sinh ra nhiệt độ cao)

Nung G2 ở 950oC được G3 Cacbon cố định = G3.100 % G 1

(phần vật liệu dễ cháy sau khi loại bỏ các chất bay hơi)

Chất tro là lượng còn lại khi đốt ở lò hở, tỉ lệ tro càng lớn thì nhiệt trị của CTR càng nhỏ

2.2 Điểm nóng chảy của tro

Là nhiệt độ đốt cháy để tro sẽ hình thành một khối chất rắn (đgl clinker)

do sự nấu chảy và kết tụ

2.3 Thành phần hóa học

Xác định phần trăm (%) của các nguyên tố C, H, O, N, S và tro

2.4 Nhiệt trị của các thành phần CTR

Nhiệt trị của các thành phần hữu cơ trong thành phần CTR đô thị có thể xác định bằng các cách sau:

Trang 3

- Sử dụng nồi hay lò chưng cất qui mô lớn.

- Sử dụng bình đo nhiệt trị trong phòng thí nghiệm

- Bằng cách tính toán nếu thành phần của các nguyên tố hóa học được xác định

Công thức tính nhiệt trị : công thức Dulong cải tiến:

Btu/lb = 145C + 610 (H – 1/8 O) + 40S + 10N Trong đó: C : % khối lượng của C

H: % khối lượng của H

O : % khối lượng của O

S : % khối lượng của S N: % khối lượng của N

2326 Btu/lb = 1 Kj/kg

- Khi đốt thì nhựa và cao su tạo nhiệt lớn nhất

3 Khả năng biến đổi sinh học của chất thải rắn

Trừ chất dẻo, cao su và da, các chất hữu cơ trong CTR có thể phân loại như sau:

- Các chất hòa tan trong nước: đường, tinh bột, amino acid và acid hữu

cơ khác

- Hemicellulose là sản phẩm trùng ngưng của đường 5-6 cacbon

- Cellulose là sản phẩm trùng ngưng của đường glucose 6 cacbon

- Chất béo, dầu và xáp: ester của rượu và acid béo mạch dài

- Lignin : là hợp chất polymer chứa các nhân thơm với nhóm methoxyl (-OCH3) có trong giấy báo, tẩm ép …

- Lignocellulose là hợp chất liên kết của lignin và cellulose

- Protein là gồm chuỗi các acid amin

Mức phân hủy sinh học của một số chất thải hữu cơ: khả năng phân hủy nhờ vsv của các chất hữu cơ phụ thuộc vào bản chất của CHC

Nguồn phát sinh:

-Chất thải rắn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, căn cứ vào đặc điểm chất thải có thể phân chia thành 3 nhóm lớn: Chất thải đô thị, công nghiệp và chất thải nguy hại

- Phân lọai nguồn gốc CTR theo cách thông thường nhất:

+ Từ các khu dân cư ( chất thải sinh hoạt)

+ Từ các trung tâm dịch vụ thương mại

+ Từ các công sở, trường học , công trình công cộng

+ Từ dịch vụ giao thông như bến xe, nhà ga, sân bay

+ Từ các hoạt động công nghiệp

+ Từ các hoạt động xây dựng đô thị

Trang 4

+ Từ các trạm xử lý nước thải và từ các đường ống thoát nước của thành phố.

Chất thải nguy hại thường phát sinh tại các khu công nghiệp(bùn xả từ xử

lý nước thải,hóa chất…),các hoạt động sinh hoạt(bao nilon,pin ),nông

nghiệp(phân bón,TBVTV…),GTVT,y tế…

Câu 2: Nguyên tắc vạch tuyến thu gom, phân tích hệ thống thu gom, thu gom bằng xe

thùng di động và xe thùng cố định

Nguyên tắc vạch tuyến thu gom là:

- Chọn vị trí tập kết (trung chuyển), bãi chôn lấp phù hợp và ít ảnh hưởng tới khu dân cư và môi trường xung quanh

- Công tác thu gom thuận tiện nhất, di các tuyến phố chính, thuận tiện giao thông

và thu gom bên phải đường

- Quãng đường để các phương tiện thu gom chạy ngắn nhất Đọ dài giữa các tuyến đường vận chuyển đều nhau, không vượt quá 15%

- Thời gian tiến hành thu gom ngắn

Phân tích hệ thống thu gom:

- Hệ thống xe thùng di động là hệ thu gom trong đó các thùng chứa đầy rác được chuyên chở đến bãi thải rồi đưa thùng không về vị trí tập kết rác ban đầu

- Hệ thống xe thùng cố định là hệ thu gom trong đó các thùng chứa đầy rác vẫn

cố định đặt ở nơi tập kết rác, trừ một khoảng thời gian rất ngắn nhấc lên đổ rác vào xe thu gom

Sơ đồ hệ thống thu gom:

1, hệ thống xe thùng di động

a Kiểu thông thường

b Kiểu thay thùng

Trang 5

2 hệ thống xe thùng cố định

Phân tích hệ thống vận chuyển:

Hệ thống thu gom di động Hệ thống thu gom cố định Thời gian lấy tải - Đối với kiểu thông

thường là tổng của thời gian để lái xe thu gom đến

vị trí đặt container kế tiếp sau khi một container rỗng được thả xuống, thời gian nhắc container đầy tải lên

xe và tg thẻ container xuống sau khi chất thải trong nó đã được đỗ bỏ

- Đối với kiểu thay thùng,

tg lấy tải là tg nhặt container đã đầy tải và thả container này ở vị trí kế tiếp sau khi chất thải trong

nó được đổ bỏ

Là thời gian sử dụng để chất tải lên xe thu gom: bắt đầu tính từ khi xe dừng và lấy tải tại vị trí đặt

container đầu tiên trên tuyến thu gom và kết thúc khi tuyến container cuối cùng được dỡ tải

Phụ thuộc vào loại xe thu gom và phương pháp lấy tải

Thời gian vận chuyển Là tổng thời gian cần thiết Là tổng thời gian cần thiết

Trang 6

đi đến vị trí dỡ tải ( trạm trung truyển, trạm thu hồi vật liệu, hay bãi đổ) và thời gian bắt đầu sau khi một container đã được dỡ tải đặt trên xe tải đến khi

xe thu gom đi đến vị trí mà

ở đó container rỗng đã được thả xuống Không kể

tg ở bãi đổ hay trạm trung chuyển

đi đến vị trí dỡ tải ( trạm trung truyển, trạm thu hồi vật liệu, hay bãi đổ) bắt đầu khi container cuối cùng trên tuyến thu gom được dỡ tải hoặc xe thu gom đã đầy chất thải và thời gian sau khi rời khỏi

vị trí dỡ tải cho đến khi xe thu gom đi đến vị trí đặt container đầu tiên trên tuyến thu gom tiếp theo Không kể tg ở bãi đổ hay trạm trung chuyển

Thời gian ở bãi đổ Là thời gian cần thiết để dỡ

tải ra khỏi các container tại

vị trí dỡ tải (trạm trung chuyển, trạm tái thu hồi vật liệu, hay bãi đỗ) bao gồm

tg chờ đợi dỡ tải và tg dỡ tải CTR từ container

Là thời gian cần thiết để dỡ tải ra khỏi xe thu gom tại

vị trí dỡ tải (trạm trung chuyển, trạm tái thu hồi vật liệu, hay bãi đỗ) bao gồm

tg chờ đợi dỡ tải và tg dỡ tải CTR từ xe thu gom Thời gian phụ - thời gian

không sản xuất

Chia thành 2 loại:

-thời gian hao phí cần thiết: bao gồm tg kiểm tra xe khi

đi và khi về vào đầu và cuối ngày, tắc nghẽn đường giao thông, sữa chữa bảo quản thiết bị…

- thời gian hao phí không cần thiết: tg ăn trưa vượt quá quy định, trò chuyện, tán gẫu…

Câu 3: Các phương pháp xử lý chất thải rắn bằng cơ học: nguyên lý, phạm vi áp dụng

Các phương pháp xử lý chất thải rắn bằng cơ học:

1 Tách phân chia các hợp phần của chất thải rắn

Phân loại theo kích thước

Nguyên lý:

Là quá trình phân loại một hỗn hợp các vật liệu CTR có kích thước khác nhau thành 2 hay nhiều loại có cùng kích thước bằng cách sử dụng các loại sàng có kích thước lỗ khác nhau Quá trình phân loại có thể thực hiện được khi vật liệu còn ướt hoặc khô Thông thường quá trình phân loại thường gắn với quá trình

xử lý chất thải tiếp theo

Phạm vi áp dụng: Chất thải đô thị.

- Sàng rung: sử dụng đối với CTR tương đối khô như kim loại, thủy tinh, gỗ vụn, mãnh vỡ bê tông trong CTR xây dựng

- Sàng trống quay: dùng để tách rời các loại giấy carton và giấy vụn

Trang 7

Phân loại theo khối lượng riêng.

Nguyên lý:

Kĩ thuật này dùng để phân loại các vật liệu có trong chất thải rắn dựa vào khí động lực nguyên tắc của phương pháp này là thổi dòng khí từ dưới lên trên qua lớp vật liệu hỗn hợp, khi đó các vật liệu có khối lượng riêng nhỏ hơn sẽ bị cuốn theo dòng khí, tách ra khỏi lớp vật liệu nặng hơn Lớp vật liệu nặng rơi xuống đáy còn lớp vật liệu nhẹ được lắng ở xiclon

Phạm vi áp dụng: CTR đô thị, tách rời các loại vật liệu sau quá trình tách

nghiền thành 2 phần riêng biệt: dạng có khối lượng riêng nhẹ như: giấy, nhựa, các chất hữu cơ và dạng có khối lượng riêng nặng như: kim loại, gỗ, và các phế liệu vô cơ có khối lượng riêng tương đối lớn

Phân loại theo điện trường và từ tính

Nguyên lý:

Kỹ thuật này dựa vào tính chất điện từ và từ trường khác nhau của các thành phần chất thải rắn để phân loại CTR

Phạm vi áp dụng:

- Phương pháp phân loại bằng từ trường được sử dụng phổ biến khi tiến hành tách các kim loại màu ra khỏi kim loại đen

- Phương pháp phân loại bằng tĩnh điện được áp dụng đẻ tách ly nhựa và giấy dựa vào sự khác nhau về sự tích điện bề mạt của 2 loại vật liệu này

- Phân loại bằng dòng điện xoáy là kỹ thuật phân loại trong đó dòng điện xoáy được tạo ra trong các kim loại không chứa sắt như nhôm và tạo thành nam châm nhôm

2 Giảm thể tích chất thải rắn

Phạm vi áp dụng:

Giảm thể tích bằng phương pháp nén ép

Nguyên lý:

Phương pháp này được sử dụng với mục đích gia tăngkhối lượng riêng của CTR, nhằm tăng tính hiệu quả của công tác lưu trữ và vận chuyển các kỹ thuật hiện đang áp dụng để nén và tái sinh chất thải là đóng kiện, đóng gói, đóng khối hay ép thành dạng viên

Phạm vi áp dụng:

CTR thu gom từ các vùng dân cư, công nghiệp nhẹ hoặc thương mại, công nghiệp nặng

Giảm thể tích bằng phương pháp cắt hoặc nghiền

Nguyên lý: dùng lực cơ học để làm giảm kích thước của CTR CTR được làm

giảm kích thước có thể sử dụng trực tiếp làm lớp che phủ trên mặt đất hay làm phân compost, hoặc làm 1 phần được sử dụng cho các hoạt động tái sinh Thiết

bị làm giảm kích thước chất thải rắn tùy thuộc vào loại, hình dạng, đặc tính của chất thải rắn và tiêu chuẩn yêu cầu

Trang 8

Phạm vi áp dụng: CTR đô thị.

- Búa đập: các loại CTR có đặc tính giòn, dễ gãy

- Kéo cắt: các loại CTR có đặc tính mềm, dẻo

- Máy nghiền: máy nghiền có ưu điểm di chuyển dễ dàng nên được sử dụng cho nhiều loại CTR khác nhau như: các nhánh cây, gốc cây, các loại rác từ quá trình xây dựng…

3 Làm khô và khử nước

Nguyên lý: phương pháp làm giảm thể tích chất thải rắn bằng cách khử nước và

làm khô chất thải rắn sản phẩm sau khi khử nước, bùn cặn có thể được xử lý tiếp theo các phương thức:

- Đốt để giảm dung tích

- Tạo sản phẩm phụ có khả năng tận thu

- Tạo hỗn hợp ủ sinh học làm phân hữu cơ hoặc chuyển hóa thành khí đốt

- Chôn lấp cùng với đất

Phạm vi áp dụng: pp này sử dụng chủ yếu cho các loại bùn, cặn thải từ các bể

xử lý nước và nước thải

Câu 7: Nước rỉ rác, khí bãi rác: quá trình hình thành nước rỉ rác, khí bãi rác, hệ thống thu gom nước rỉ rác, khí bãi rác

Nước rỉ rác

Nước rỉ rác là nước có trong rác, phát sinh do rác phân hủy hoặc các loại nước thấm từ bên ngoài vào ô chôn lấp

Quá trình hình thành nước rỉ rác:

Việc hình thành nước rỉ rác chủ yếu do các quá trình:

- Đầm nén: lượng nước tự do chứa trong CTR được tách ra trong trong quá trình này

- phân hủy sinh học: một trong những sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học thành phần chất hữu cơ là nước

- nước bên ngoài: nước bên ngoài thấm vào BCL

+ mực nước ngầm có thể dâng lên vào các ô chôn rác

+ nước có thể rỉ vào qua các cạnh của ô chôn lấp

+ nước từ các khu vực khác chảy qua có thể thấm xuống ô chôn lấp

Nước mưa rơi xuống khu vực BCL trước khi được phủ đất hoặc trước khi ô chôn lấp đóng lại

Nước mưa rơi xuống khu vực BCL trước khi ô chôn lấp đã đầy ( ô chôn lấp được đóng lại)

- nước mưa đi vào từ phí trên :chủ yếu là nước mưa thấm xuyên qua lớp vật liệu bao phủ

- Độ ẩm của CTR

- Độ ẩm trong đất bao phủ bề mặt

- Nước mất đi từ lớp lót đáy

Trang 9

- Nước tiêu thụ cho các phản ứng tạo khí bãi rác

- Nước mất đi do quá trình bay hơi: các khí hình thành trong BCL thường ở dạng khí bão hòa

Hệ thống thu gom nước rỉ rác:

Là hệ thống các công trình bao gồm tầng thu gom, đường ống dẫn, mương dẫn

để thu gom nước rác về hố tập trung hoặc tới trạm xử lý

Khí bãi rác

Khí bãi rác là hỗn hợp khí phát sinh do CTR phân hủy

Quá trình hình thành khí bãi rác:

Khí bãi rác hình thành từ các quá trình:

- Phân rã sinh học của chất hữu cơ có thể phân hủy hoặc hiếu khí hoặc kỵ khí Các loại khí có thể phát sinh ra từ bãi rác là: CO, CO2, NH3, H2, H2S, CH4, N2, O2 và N2

Hệ thống thu gom khí bãi rác:

Là hệ thống các công trình , thiết bị thu gom khí thải sinh ra từ BCL nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm không khí và nguy cơ gây cháy, nổ

1 Cấu tạo bãi chôn lấp CTNH, loại chất thải rắn được chôn lấp:

Cấu tạo bải chon lấp CTNH

1a Ô chôn lấp chất thải có tính độc 3b Nhà nghỉ công nhân

1b Ô chôn lấp chất thải có tính dễ ăn mòn 3c Trạm cân xe

1c Ô chôn lấp có tính dễ cháy, nổ 3d Nhà để xe

Trang 10

2 Khu xử lý nước rác 3e Cầu rửa xe

3a Nhà bảo dưỡng xe, máy, nhà kho 5 Khu tiền xử lý

Các chất thải nguy hại được phép chôn lấp vào BCL cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

 Chỉ có chất thải vô cơ (ít chất hữu cơ);

 Tiềm năng nước rỉ thấp;

 Không có chất lỏng;

 Không có chất nổ;

 Không có chất phóng xạ;

 Không có lốp xe;

 Không có chất thải lây nhiễm

những đặc tính nhất định để coi là chất thải không nguy hại (theo TCVN 6705:2000)

A[1180] Thiết bị hay chi tiết điện, điện tử thải

chứa những bộ phận như pin, ắc quy thuộc TCVN6706:2000, công tắc thuỷ ngân, thuỷ tinh từ đèn catôt và thuỷ tinh hoạt hoá khác, tụ điện có PCB hoặc lẫn với các chất thải nguy hại khác có nồng

độ thể hiện tính chất đặc trưng nêu trong phụ lục III (1), (2) Công ước Basel

A[2010] Chất thải thuỷ tinh từ đèn catôt và thuỷ

tinh hoạt hoá khác A[2050] Amiăng thải (bụi và sợi)

Danh mục các chất thải nguy hại được phép chôn lấp

Ngày đăng: 05/07/2017, 06:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w