Câu 1: .khái niệm, ưu nhược điểm, yếu tố ảnh hưởng phương pháp xử lí ctr bằng phương pháp nhiệt: a. khái niệm: là quá trình sử dụng nhiệt để chuyển hóa chất thải từ dạng rắn sang khí, lỏng và tro… đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt b. ưu nhược điểm ưu điểm: + ctr có thể xử lí tại chỗ mà không cần vận chuyển đi xa, tránh các rủi ro và giảm chi phí vận chuyển + hiệu qủa xử lí cao đối vs các chất thải hữu cơ chứa vi trùng lây nhiễm cũng như các CTNH khác + giảm thể tích ctr( 8090% khối lượng hữu cơ trong thời gian nhanh nhất, ctr được xử lí khá triệt để) + thu hồi năng lượng +là thành phần quan trọng trong chương trình quản lí tổng hợp CTR + tro, cặn còn lại chủ yếu là vô cơ, trơ về mặt hóa học Nhược: + không phải toàn bộ ctr đều có thể đốt được, vd như chất thải có độ ẩm quá cao + đòi hỏi chi phí đầu tư xây dựng lò đốt, chi phí vận hành và xử lí rất lớn + thiết kế, vận hành lò đốt phức tạp, người vận hành cần có chuyên môn cao + quá trình đốt chất thải có thể gây ô nhiễm nếu các phương pháp xử lí 0 đảm bảo + lò sau một thời gian hoạt động phải ngừng để bảo dưỡng, làm gián đoạn quá trình xử lí + yêu cầu nhiên liệu đốt phải bổ sung liên tục nhằm duy trì nhiệt độ trong buồng đốt c. các yếu tố ảh hưởng: + nhiệt độ: phải đảm bảo đủ cao đề pư xảy ra nhanh và hoàn toàn , không tạo đioxin, đạt hiệu quả xử lí tối đa( đối vs CTNH là trên 11000c, CTR sinh hoạt > 9000c) + độ xáo trộn: để tăng cường hiệu quả tiếp xúc giữa ctr cần đốt và chất oxy hóa có thể đặt các tấm chắn trong lò đốt hoặc tạo góc nghiêng thích hợp giữa các dòng khí vs becphun để tăng khả năng xáo trộn F = 100% LƯỢNG kk thực tế lượng kk lí thuyết Trong đó F là yếu tố xáo trộn, F càng lớn hiệu quả xử lí càng cao + thời gian: thời gian lưu cháy đủ lâu để pư xảy ra hoàn toàn, thời gian lưu cần thiết đảm bảo đốt cháy hoàn toàn của mỗi chất phụ thuộc vào bản chất của chất bị đốt và nhiệt độ đốt Ngoài ra còn 1 số yếu tố ảnh hưởng khác như: + thành phần và tính chất của chất thải + ảnh hưởng của hệ số cấp khí: là tỉ số giữa lượng kk thực tế và lượng kk lí thuyết, ảnh hưởng đến hiệu quả cháy + nhiệt trị: là lượng nhiệt sinh ra khi đốt hoàn toàn 1 đơn vị khối lượng ctr +năng lượng
Trang 1CHẤT THẢI RẮN Câu 1: khái niệm, ưu nhược điểm, yếu tố ảnh hưởng phương pháp xử lí ctr bằng phương pháp nhiệt:
a khái niệm: là quá trình sử dụng nhiệt để chuyển hóa chất thải từ
dạng rắn sang khí, lỏng và tro… đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt
b ưu nhược điểm
ưu điểm:
+ ctr có thể xử lí tại chỗ mà không cần vận chuyển đi xa, tránh các rủi ro và giảm chi phí vận chuyển
+ hiệu qủa xử lí cao đối vs các chất thải hữu cơ chứa vi trùng lây nhiễm cũng như các CTNH khác
+ giảm thể tích ctr( 80-90% khối lượng hữu cơ trong thời gian nhanh nhất, ctr được xử lí khá triệt để)
+ thu hồi năng lượng
+là thành phần quan trọng trong chương trình quản lí tổng hợp CTR
+ tro, cặn còn lại chủ yếu là vô cơ, trơ về mặt hóa học
Nhược: + không phải toàn bộ ctr đều có thể đốt được, vd như chất thải có độ ẩm quá cao
+ đòi hỏi chi phí đầu tư xây dựng lò đốt, chi phí vận hành và xử lí rất lớn
+ thiết kế, vận hành lò đốt phức tạp, người vận hành cần có
chuyên môn cao
+ quá trình đốt chất thải có thể gây ô nhiễm nếu các phương pháp
xử lí 0 đảm bảo
+ lò sau một thời gian hoạt động phải ngừng để bảo dưỡng, làm gián đoạn quá trình xử lí
+ yêu cầu nhiên liệu đốt phải bổ sung liên tục nhằm duy trì nhiệt
độ trong buồng đốt
c các yếu tố ảh hưởng:
+ nhiệt độ: phải đảm bảo đủ cao đề pư xảy ra nhanh và hoàn toàn , không tạo đioxin, đạt hiệu quả xử lí tối đa( đối vs CTNH là trên
Trang 2+ độ xáo trộn: để tăng cường hiệu quả tiếp xúc giữa ctr cần đốt và chất oxy hóa có thể đặt các tấm chắn trong lò đốt hoặc tạo góc nghiêng thích hợp giữa các dòng khí vs becphun để tăng khả năng xáo trộn
F = 100%[ LƯỢNG kk thực tế] /[ lượng kk lí thuyết]
Trong đó F là yếu tố xáo trộn, F càng lớn hiệu quả xử lí càng cao + thời gian: thời gian lưu cháy đủ lâu để pư xảy ra hoàn toàn, thời gian lưu cần thiết đảm bảo đốt cháy hoàn toàn của mỗi chất phụ thuộc vào bản chất của chất bị đốt và nhiệt độ đốt
Ngoài ra còn 1 số yếu tố ảnh hưởng khác như:
+ thành phần và tính chất của chất thải
+ ảnh hưởng của hệ số cấp khí: là tỉ số giữa lượng kk thực tế và lượng kk lí thuyết, ảnh hưởng đến hiệu quả cháy
+ nhiệt trị: là lượng nhiệt sinh ra khi đốt hoàn toàn 1 đơn vị khối lượng ctr
+năng lượng
Câu 2: định nghĩa, ưu nhược điểm, sơ đồ hệ thống thu gom sơ cấp và thứ cấp:
1.Sơ cấp: là hình thức thu gom bao gồm thu gom Ctr phát sinh từ
các hộ dân, các trung tâm thương mai, cơ quan, chợ và đường phố Giai đoạn này có sự tham gia của người dân và có sự ảnh hưởng lớn đến hiệu quả thu gom Hệ thống thu gom này chủ yếu là bằng thủ công, bao gồm thu gom rác đường phố và thu gom rác từ các
hộ dân cư
Trong thu gom sơ cấp có thể có sự phân loại đầu nguồn (rác thải được phân cho vào các thùng chứa khác nhau) hoặc không có sự phân loại đầu nguồn thông thường rác thải được đổ chung vào trong một đống
Ưu nhược điểm:
Ưu điểm:
- Với các khu dường phố có nhiều ngõ ngách xe chở rác to k vào được thì đây là phương pháp đơn giản nhanh nhất
- Giảm bớt chi phí nhân công thu gom rác
- Với những nơi phân loại rác tại nguồn => tiết kiệm chi phí và
Trang 3- Giảm bớt chi phí vận chuyển
Nhược điểm:-
- Hoạt động thu gom mang tính chất thủ công
- Thời gian thu gom lâu
- Các phương tiện thu gom chưa được chuẩn hóa và thiếu phương tiên cơ giới, sự phối hợp giữa xe đẩy tay và xe ép chưa chặt chẽ làm cho các điểm thu gom trên phố bị ùn tắc, gây mất mỹ quan đường phố
- Gây cản trở giao thông, nước rỉ rác chảy xuống đường bốc mùi hôi thối…
- không phải bất cứ hộ gia đình nào cũng có mặt tại nhà tại thời điểm rác thu gom
2.Thứ cấp: là hình thức thu gom tiếp theo sau khi thu gom sơ cấp,
ctr được thu gom sơ cấp sẽ chuyển đến các điểm hẹn ,bô rác để được các xe tải có trọng lượng lớn hơn thu gom vận chuyển đến trạm trung chuyển hay chở trực tiếp đến bcl Nếu ctr từ khâu thu gom sơ cấp được chuyển đến trạm trung chuyển thì sẽ vận chuyển trực tiếp đến BCL
Ưu điểm:
- các bô chứa CTr được đặt tại các khu đất trống nên k gây cản trở giao thông
- các xe chở rác có kích thước lớn, chở được khối lượng rác nhiều hơn=> tiết kiệm thời gian
- Đảm bảo toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt sẽ được xử lý, đồng thời nâng cao chất lượng xử lý chất thải đúng tiêu chuẩn vệ sinh môi trường
- Tạo công ăn việc làm cho người lao động
- Giảm thiểu ô nhiễm
- Tốn chi phí xây dựng trạm trung chuyển cũng như các vấn đề phát sinh từ trạm trung chuyển
Trang 4- Chi phí đầu tư trang thiết bị lớn.
- Tốn chi phí vận chuyển
- Người dân khó phân biệt rõ ràng giữa các thành phần có khả năng tái chế và không có khả năng tái chế Vấn đề chủ yếu phụ thuộc vào ý thức người dân
- ở 1 số bô chứa rác khó giữ được vệ sinh sạch sẽ, rác hữu cơ thối rữa gây bốc mùi khó chịu ảnh hưởng đến dân cư xung quanh
- các thiết bị dùng cho việc chuyên chở Ctr không đồng bộ và còn lạc hậu=> kéo dài thời gian vận chuyển , tốn kém chi phí
- xe vận tải chủ yếu là loại hở, nên trong quá trình vận chuyển gây rơi vãi ctr và nước rỉ rác trên đường trong quá trình di chuyển
sơ đồ : trong Sgk
câu 3 : phương pháp xử lí CTR bằng phương pháp kị khí :
1.khái niệm : là quá trình phân hủy chất hữu cơ trong môi trường
k có oxy ở điều kiện nhiệt độ từ 30 -65 độ c.sản phẩm của quá trình phân hủy kị khí là khí sinh học( C02 và CH4), khí CH4 có thể thu gom và sử dụng như 1 nguồn nhiên liệu sinh học và bùn đã được ổn định về mặt sinh học, có thể sử dụng như nguồn bổ sung dinh dưỡng cho cây trồng
ng ta thường thiết kế và vận hành bể phản ứng kị khi theo 1 giai đoạn hoặc 2 giai đoạn
2.ưu nhược điểm :
Ưu điểm - chi phí đầu tư thấp
- kĩ thuật vận hành cao
- hệ thống ổn định
- có thể tối ưu hóa theo từng giai đoạn
- sử dụng thời gian lưu
và thể tích hiệu quả
Trang 5- diệt vi khuẩn gây bệnh tốt( pH ở giai đoạn 1) Nhược
điểm
- không thể tối ưu hóa hệ thống
- Ph không ổn định
- Tính ổn định của hệ thống thấp
- Chi phí đầu tư cao
- Kĩ thuật vận hành phức tạp
3.Yếu tố ảnh hưởng:
- Ty lệ C/N: khoảng 20-30/1, ở mức độ tỷ lệ thấp hơn N sẽ thừa
và sinh ra khí NH3 gây ra mùi khai, ở tỷ lệ cao hơn sự phân hủy xảy ra chậm
- pH: nằm trong khoảng 6-7, pH của môi trường phải được khống chế sao cho không nhỏ hơn 6,2 vì khi đó Vk sinh metan bị ức chế hoạt động, giá trị ph ảnh hưởng đến thời gian phân hủy của CTR vật liệu
- nhiệt độ: hai khoảng nhiệt độ tối ưu cho quá trình phân hủy kị khí:
+ giai đoạn nhiệt độ trung bình: dao động trong khoảng
20-400c, tối ưu từ 30-35
+ giai đoạn hiếu nhiệt: nhiệt độ tối ưu trong khoảng 50-650c
Câu 4: phương pháp hiếu khí:
1.khái niệm: là quá trình phân hủy sinh học hiếu khí và ổn định
các chất hữu cơ trong CTR đô thị( trừ nhựa, cao su và da thuộc) nhờ hoạt động của VSV Sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học này bao gồm CO2, nước , nhiệt, chất mùn ổn định , k mang mầm bệnh và được sử dụng làm phân bón cho cây trồng quá trình
ủ hiếu khí có thể áp dụng với: 1) rác vườn, 2) Ctr đô thị đã được phân loại, 3) hỗn hợp CTR đô thị , 4)kết hợp bùn thải từ quá trình
xử lí nc thải
Trang 62.các yếu tố ảnh hưởng:
a.yếu tố vật lí:
- nhiệt độ: là 1 yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt tính của vsv
trong quá trình chế biến phân hữu cơ và cũng là một trong các thông số giám sát và điểu khiển quá trình ủ CTR Trong luống ủ nhiệt độ cần duy trì từ 55-660C, KHI NHIỆT ĐỘ trên ngưỡng này
sẽ ức chế hoạt động của VSV
- ĐỘ ẨM: nước là yếu tố rất cần thiết cho quá trình hòa tan chất
dinh dưỡng vào nguyên sinh chất của tế bào, độ ẩm tối ưu cho quá trình nằm trong khoảng 50-60% Nếu độ ẩm quá nhỏ (<30%) sẽ hạn chế hoạt động của vsv, nếu độ ẩm quá lớn( >65%) thì quá trình phân hủy sẽ chậm lại sẽ chuyển sang chế độ phân hủy kị khí
- Độ rỗng: thông thường độ rỗng để quá trình chế biến diễn ra tốt
là khỏag 35-60%, tối ưu là 32-36% Độ rỗng của CTR ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình cung cấp oxy cần thiết cho sự trao đổi chất,
hô hấp các vsv hiếu khí và sự oxy hóa các phần tử hữu cơ hiện diện trong lớp vật liệu ủ, độ rỗng thấp hạn chế sự vận chuyển oxy,
độ rỗng cao dấn đến nhiệt độ thấp mầm bệnh k bị tiêu diệt
b Yếu tố hóa sinh
- Ty lệ C/N: khoảng 30/1, ở mức độ tỷ lệ thấp hơn N sẽ thừa và sinh ra khí NH3 gây ra mùi khai, ở tỷ lệ cao hơn sự phân hủy xảy
ra chậm
- Dinh dưỡng: vsv cũng cần 1 số nguyên tố vi lượng như P, K,
Ca, Fe, Cu…
- Ph: giá trị Ph trong khoảng 5,5-8,5 là tối ưu cho các vsv trog quá trình ủ phân rác
- Vi sinh vật: VSV trong quá trình chế biến phân hữu cơ bao gồm: actimomycetes và vi khuẩn, giúp quá trình phân hủy nhanh hơn và hiệu quả hơn
Trang 7- Chất hữu cơ: vận tốc phân hủy dao động theo thành phần kích thước, tính chất của chất hữu cơ
3.Ưu nhược điểm:
Ưu điểm:
- Giảm diện tích đất chôn lấp chất thải, tăng khả năng chống ô nhiễm môi trường
Sử dụng lại được 50% các chất hữu cơ có trong thành phần chất thải để chế biễn làm phân bón
Phân loại được các loại rác thải có thể tái sử dụng phục vụ cho công nghiệp
Vận hành đơn giản
Nhược điểm:
Mức độ tự động hóa của công nghệ chưa cao
Việc phân loại vẫn phải thực hiện thủ công nên ảnh hưởng đến sức khỏe của người công nhân
Chất lượng sản phẩm chưa cao, không đồng đều
Cấu 5: Phương pháp xử lí CTR bằng phương pháp chôn lấp
1.Khái niệm: chôn lấp là hành động đổ chất thai vào khu đất đã được chuẩn bị từ trước quy trình chôn lấp bao gồm cả công tác giám sát chất thải chuyển đến, thải bỏ, nén ép chất thải và lắp đặt các thiết bị giám sát chất lượng môi trường xung quanh Chôn lấp
là phương pháp thải bỏ chất thải rắn kinh tế nhất và chấp nhận được về mặt môi trường, công tác quản lí bãi chôn lấp kết hợp chặt chẽ vs quy hoạch thiết kế, vận hành, đóng cửa và kiểm soát sau khi đóng cửa hoàn toàn BCL
Trang 82.Ưu nhược điểm:
a.Ưu điểm:
- Phù hợp vs những nơi có diện tích rộng
- Xử lí được tất cả các loại CTR, kể cả các CTR mà những phương pháp khác không xử lí triệt để hoặc không xử lí được
- Bcl sau khi đóng cửa có thể sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau như bãi đỗ xe, sân chơi, công viên
- Thu hồi năng lượng từ khí gas
- Linh hoạt trong quá trình sử dụng, trong khi các phương pháp khác phải được mở rộng quy mô công nghệ để tăng công suất
- Đầu tư ban đầu và chi phí hoạt động của BCL thấp hơn so vs các phương pháp khác
b.Nhược điểm:
- Tốn nhiều diện tích đất chôn lấp, nhất là những nơi tài nguyên đất còn khan hiếm
- Lây lan các dịch bệnh do sự hoạt động của ruồi nhặng, và các côn trùng
- Gây ô nhiễm môi trường nước, đất khí xung quanh BCl
- Có nguy cơ xảy ra sự cố cháy nổ, gây nguy hiểm do sự phát sinh khí CH4 và H2S
- Ảnh hưởng cảnh quan
- Công tác quan trắc chất lượng môi trường BCL và xung quanh vẫn phải được tiến hành sau khi đóng cửa
Đề cương ôn thi môn CTR cho KM và CM
Trang 9Lý thuyết
- Định nghĩa, ưu nhược điểm, vẽ sơ đồ hệ thống thu gom sơ cấp và thứ cấp
- Định nghĩa, các yếu tố ảnh hưởng, ưu nhược điểm của các
phương pháp xử lý CTR: Cơ học, hiếu khí, kỵ khí, nhiệt, chôn lấp -Vẽ sơ đồ cấu tạo ô chôn lấp, sơ đồ cân bằng nước, cấu tạo lớp mặt và lớp đáy
Bài tập
- Tính toán thời gian làm việc của 1 chuyến xe, số chuyến làm được trong ngày, thời gian làm việc thực sự
- Tính toán lượng chất thải rắn thu gom
- Tính toán nhiệt trị chất thải rắn
- Tính toán lượng oxy/không khí cần thiết để phân hủy hiếu khí chất thải rắn, đốt
- Tính toán tỷ lệ phối trộn, tỷ lệ C/N, Độ ẩm hỗn hợp ủ
Trang 10Bài tập
Bài 1 : CTR một KCN được thu gom trong các thùng chứa kích
thước lớn Ước tính thời gian trung bình đi từ trạm điều vận đến vị trí điểm thu gom đầu tiên (t1) là 10 phút và từ vị trí đặt thùng cuối cùng về đến trạm điều vận (t2) là 20 phút Thời gian trung bình hao phí để lái xe giữa các vị trí là 6 phút, khoảng cách vận chuyển
1 chiều đến bãi đổ là 12 km ( vận tốc giới hạn là 55 km/h) Giả thiết mỗi ngày làm việc 8h, hệ số kể đến các yếu tố không sản xuất
W = 0,15, thời gian hao phí cho việc nhặt và thả thùng rỗng là 22 phút/ chuyến
1.Tính thời gian lấy tải cho 1 chuyến
2.Thời gian cần thiết cho 1 chuyến
3.Tính số chuyến mỗi xe có thể chở được trong ngày
4 Mỗi tuần làm việc 7 ngày, mỗi ngày xe chở được 4 chuyến Tính thời gian thực sự làm việc của lái xe
Giải
1.Thời gian lấy tải cho 1 chuyến được tính theo công thức : Pdđ =
pc + uc + dbc
Trong đó : pc + uc là thời gian hao phí cho việc nhặt và thả thùng,
pc + uc = 22 phút/ chuyến = 0,37 giờ/ chuyến dbc là thời gian hao phí để lái xe giữa các vị trí, dbc = 6 phút = 0,1 giờ/ chuyến
Thời gian lấy tải cho 1 chuyến là Pdđ = pc + uc + dbc = 0,37 + 0,1 = 0,47 giờ/ chuyến
2 Thời gian cần thiết cho 1 chuyến thu gom : Tdđ = Pdđ + s + h
Trong đó :
Pdđ Là thời gian lấy tải cho 1 chuyến , Pdđ = 0,47 giờ/ chuyến; s là thời gian tại bãi đổ, s = 0,133 giờ/ chuyến
h là thời gian vận chuyển cho 1 chuyến, h = a + bx Với a, b là hằng số tốc độ vận chuyển a = 0,034 h/ chuyến, b = 0,0182 h/km ( vận tốc giới hạn = 55 km/h ); x = 12 km
Vậy : Tdđ = 0,47 + 0,133 + 0,034 + 0,0182 x 12 x 2 = 1,04 giờ/ chuyến = 1,04 giờ/ chuyến
3 Tính số chuyến mỗi xe có thể chở được trong ngày ?
Trang 11N d= 1 2
T d đ
Trong đó : Số giờ làm việc trong ngày, H = 8 giờ/ ngày; Hệ số kể đến các yếu tốc không sản xuất W = 0,15; Tdđ = 1,04 giờ/ chuyến
t1 = 10 phút = 0,167 giờ, t2 = 20 phút = 0,333 giờ
Chọn 6 chuyến/ ngày
4.Mỗi tuần làm việc 7 ngày, mỗi ngày xe chở được 4 chuyến Tính thời gian thực sự làm việc của lái xe
Thời gian thực sự làm việc :
1,04
→ H = 5,48 giờ/ ngày
Bài 2 : CTR của một khu đô thị được thu gom trong các thùng
dung tích c = 1 m3, hệ số sử dụng f = 0,8; Xe thu gom dung tích
12 m3, hệ số nén r = 2 Ước tính thời gian trung bình đi từ trạm điều vận đến vị trí điểm thu gom đầu tiên (t1) là 10 phút và từ vị trí đặt thùng cuối cùng về đến trạm điều vận (t2) là 20 phút Thời gian
dỡ tải là 3 phút/ thùng, khoảng cách giữa các vị trí là 200m Mỗi
vị trí đặt 4 thùng Khoảng cách vận chuyển 1 chiều đến bãi đổ là
10 km Vận tốc tối đa là 55 km/h Giả thiết mỗi ngày làm việc 8 giờ, Hệ số kể đến các yếu tốc không sản xuất W = 0,15; s là thời gian tại bãi đổ, s = 0,133 giờ/ chuyến Vận tốc xe khi di chuyển giữa các thùng là 24 km/h;
1 Tính số thùng cần dỡ tải/ chuyến
2 Tính thời gian lấy tải cho 1 chuyến
3 Thời gian cần thiết cho 1 chuyến
4 Số chuyến lái xe chở được trong ngày
5 Nếu mỗi ngày lái xe chở được 2 chuyến thì thời gian thực sự làm việc là bn?
Trang 12Giải
1 Tính số thùng cần dỡ tải/ chuyến 1 (N t)
N t=V r
c f =
12.2
1.0,8=30 t h ù ng/c h uy ế n
2 Tính thời gian lấy tải cho 1 chuyến
Pcđ = Nt (uc) + (np -1).dbc Trong đó : Nt = 30 thùng/ chuyến;
uc là thời gian lấy tải trung bình cho 1 thùng, uc = 3 phút/ thùng = 0,05 giờ/thùng
np : Số vị trí đặt thùng trên 1 chuyến thu gom, np = 30/4 = 7,5 Lấy
np = 8 vị trí/ chuyến
dbc : thời gian trung bình hao phí để lái xe giữa các vị trí đặt thùng, dbc = a’ + b’x
( a’ = 0,060 giờ/ch , b’ = 0,04164 giờ/km, x = 200m = 0,2km )
Pcđ = 30 x 0,05 + (8-1) x (0,060 + 0,04164 x 0,2) = 1,98 giờ/
chuyến
3 Thời gian cần thiết cho 1 chuyến
Thời gian cần thiết cho 1 chuyến thu gom : Tcđ = Pcđ + s + a + bx Pcđ = 1,98 giờ/ chuyến, s = 0,133 giờ/ chuyến; Với vmax = 55 km/h, a = 0,034 giờ/chuyến và b = 0,0182 giờ/ km, x = 10km
Tcđ = 1,98 + 0,133 + 0,034 + 0,0182 x 10 x 2 = 2,511 giờ/chuyến
4 Số chuyến lái xe chở được trong ngày
N d=H (1−W )−(t1+t2)
T cđ
Số giờ làm việc trong ngày H = 8 giờ, Hệ số kể đến các yếu tố không sản xuất W = 0,15, Tcđ = 2,511 giờ/ chuyến
t1 = 10 phút = 0,167 giờ, t2 = 20 phút = 0,333 giờ
ngày 5) Thời gian làm việc thực sự trong ngày nếu xe chở được 2 chuyến/ngày
2,511
Vậy H = 6,5 giờ/ngày
Câu 3 CTR tại 1 khu đô thị phát sinh là A m3/ tuần được thu gom