1. Các nhân tố sinh thái? Trình bày và phân tích một số quy luật sinh thái cơ bản: Quy luật giới hạn sinh thái, Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái, Quy lật tác động qua lại giữa sinh vật và môi trường, cho ví dụ. Các nhân tố sinh thái: chia thành 3 nhóm + nhóm nhân tố vô cơ gồm các nhân tố khí hậu( ánh sáng, nhiệt độ, nước, không khí) dòng chảy, đất, địa hình. Ns chung là tp ko sống của tự nhiên, + nhóm nhân tố hữu sinh: gồm các cá thể sống như thực vật, động vật, nấm, vi sinh vật… Mỗi sv thường chịu ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp của các cơ thể khác trong mối liên hệ cùng loài hay khác loài. Các nhân tố này là thế giới hữu cơ rất quan trọng của môi trường. + nhân tố con ng: Yếu tố con ng đc tách thành nhân tố độc lập vì hoạt động của con ng khác vs động vật khác. Hoạt động của con ng làm thay đổi mạnh mẽ mtrg, thậm chí có thể làm thay đổi hẳn mtrg và sinh giới ở nhiều nơi. Sự can thiệp của con ng vào tự nhiên có thể mô tả qua các giai đoạn: Hái lượm → săn bắt và đánh cá → chăn thả→ nông nghiệp → công nghiệp → đô thị hóa → siêu công nghiệp hóa. Con ng có theeer lafm cho mtrg phong phú giàu có nhưng cũng rất dễ làm cho chúng suy thoái. Một khi mtrg tự nhiên bị suy thoái sẽ có ảnh hưởng rất lớn tới các sv khác đồng thời đe dọa cuộc sống của chính con ng. Quy luật sinh thái cơ bản a) Quy luật giới hạn sinh thái : Sự tồn tại của sinh vật phụ thuộc nhiều vào cường độ tác động của các nhân tố sinh thái. Cường độ tác động tăng hay giảm, vượt ra ngoài giới hạn thích hợp của cơ thể sẽ làm giảm khả năng sống của svat.Khi cường độ tác động tăng hơn ngưỡng cao nhất hoặc xuống thấp hơn ngưỡng thấp nhất so vs khả năng chịu đựng của cơ thể thì svat ko thể tồn tại. Giới hạn cường độ của 1 nhân tố sinh thái mà ở đó cơ thể chịu đựng được gọi là giới hạn sinh thái của svat đó. Cường độ có lợi nhất cho svat hoạt động gọi là điểm cực thuận. Những loài khác nhau có giới hạn sinh thái và điểm cực thuận khác nhau. VD: cây mắm biển sống ở các bãi lầy ven biển, cửa sông nhiệt đới nơi có nồng độ NaCl thay đổi từ 36% đến 5 ‰ đó là loài chịu muối rộng. Cây thông đuôi ngựa là loài chịu muối hẹp( nó ko thể sống ở nơi có nồng độ NaCl > 4‰) E. Odum ( 1971) đã đưa ra 1 số nxet xung quan→h quy luật GHST: Các svat có thể có GHST rộng đối với 1 số nhân tố sinh thái này nhưng lại có GHST hẹp đối vs nhân tố khác. Những svat có GHST rộng đối với tất cả các nhân tố sinh thái thường có phạm vi phân bố rộng. Khi 1 nhân tố sinh thái nào đó ko thích hợp cho cá thể sinh vật, thì giới hạn sinh thái của những nhân tố khác có thể bị thu hẹp. GHST của các cá thể đang ở giai đoạn sinh sản thường hẹp hơn ở giai đoạn trưởng thành kko sinh sản. b) Quy luật tác động tổng hợp của nhân tố sinh thái Môi trường bao gồm nhiều nhân tố sinh thái luôn có tác động qua lại, sự biến đổi của 1 nhân tố sinh thái này có thể dẫn tới sự thay đổi về lượng và có khi về chất của nhân tố sinh thái khác và sinh vật chịu ảnh hưởng của các thay đổi đổi đó. Tất cả các nhân tố đều gắn bó chặt chẽ vs nhau thành tổ hợp sinh thái. Vd: khi cường độ ánh sáng chiếu trên mặt đất thay đổi , độ ẩm kk và đát cũng thay đổi theo sẽ ảnh hưởng đến hoạt động phân hủy các chất của vsv và động vật ko xương sống trong đất→ ảnh hưởng đến hoạt động dinh dưỡng khoáng của thực vật. Mỗi nhân tố sinh thái của mtrg chỉ có thể biểu hiện hoàn toàn tác động của nó lên đời sống của sinh vật khi mà các nhân tố sinh thái khác cũng ở trong dkien thích hợp. Vd: trong đất có đầy đủ muối khoáng nhưng cây chỉ có thể lấy đc muối khoáng thuận lợi khi độ ẩm của đất thích hợp. c) Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật và mtrg
Trang 1SINH THÁI HỌC IK
1. Các nhân tố sinh thái? Trình bày và phân tích một số quy luật
sinh thái cơ bản: Quy luật giới hạn sinh thái, Quy luật tác
động tổng hợp của các nhân tố sinh thái, Quy lật tác động qua lại giữa sinh vật và môi trường, cho ví dụ
*Các nhân tố sinh thái: chia thành 3 nhóm
+
nhóm nhân tố vô cơ gồm các nhân tố khí hậu( ánh sáng,
nhiệt độ, nước, không khí) dòng chảy, đất, địa hình Ns chung
là tp ko sống của tự nhiên,
+ nhóm nhân tố hữu sinh: gồm các cá thể sống như thực
vật, động vật, nấm, vi sinh vật… Mỗi sv thường chịu ảnh
hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp của các cơ thể khác trong mối liên hệ cùng loài hay khác loài Các nhân tố này là thế giới hữu cơ rất quan trọng của môi trường
+ nhân tố con ng:
Yếu tố con ng đc tách thành nhân tố độc lập vì hoạt động của con ng khác vs động vật khác
Hoạt động của con ng làm thay đổi mạnh mẽ mtrg, thậm chí
có thể làm thay đổi hẳn mtrg và sinh giới ở nhiều nơi
Sự can thiệp của con ng vào tự nhiên có thể mô tả qua các giai đoạn:
Hái lượm → săn bắt và đánh cá → chăn thả→ nông nghiệp → công nghiệp → đô thị hóa → siêu công nghiệp hóa
Con ng có theeer lafm cho mtrg phong phú giàu có nhưng cũng rất dễ làm cho chúng suy thoái Một khi mtrg tự nhiên bị
Trang 2suy thoái sẽ có ảnh hưởng rất lớn tới các sv khác đồng thời đe dọa cuộc sống của chính con ng
* Quy luật sinh thái cơ bản
a) Quy luật giới hạn sinh thái :
Sự tồn tại của sinh vật phụ thuộc nhiều vào cường độ tác động của các nhân tố sinh thái Cường độ tác động tăng hay giảm, vượt ra ngoài giới hạn thích hợp của cơ thể sẽ làm giảm khả năng sống của svat.Khi cường độ tác động tăng hơn ngưỡng cao nhất hoặc xuống thấp hơn ngưỡng thấp nhất so vs khả năng chịu đựng của cơ thể thì svat ko thể tồn tại
Giới hạn cường độ của 1 nhân tố sinh thái mà ở đó cơ thể chịu đựng được gọi là giới hạn sinh thái của svat đó
Cường độ có lợi nhất cho svat hoạt động gọi là điểm cực
thuận
Những loài khác nhau có giới hạn sinh thái và điểm cực thuận khác nhau
VD: cây mắm biển sống ở các bãi lầy ven biển, cửa sông nhiệt đới nơi có nồng độ NaCl thay đổi từ 36% đến 5 ‰ đó là loài chịu muối rộng Cây thông đuôi ngựa là loài chịu muối
hẹp( nó ko thể sống ở nơi có nồng độ NaCl > 4‰)
E Odum ( 1971) đã đưa ra 1 số nxet xung quan→h quy luật GHST:
- Các svat có thể có GHST rộng đối với 1 số nhân tố sinh thái này nhưng lại có GHST hẹp đối vs nhân tố khác
Trang 3- Những svat có GHST rộng đối với tất cả các nhân tố sinh thái thường có phạm vi phân bố rộng
- Khi 1 nhân tố sinh thái nào đó ko thích hợp cho cá thể sinh vật, thì giới hạn sinh thái của những nhân tố khác có thể bị thu hẹp
- GHST của các cá thể đang ở giai đoạn sinh sản thường hẹp hơn ở giai đoạn trưởng thành kko sinh sản
b) Quy luật tác động tổng hợp của nhân tố sinh thái
- Môi trường bao gồm nhiều nhân tố sinh thái luôn có tác
động qua lại, sự biến đổi của 1 nhân tố sinh thái này có thể dẫn tới sự thay đổi về lượng và có khi về chất của nhân tố sinh thái khác và sinh vật chịu ảnh hưởng của các thay đổi đổi đó Tất cả các nhân tố đều gắn bó chặt chẽ vs nhau thành tổ hợp sinh thái
Vd: khi cường độ ánh sáng chiếu trên mặt đất thay đổi , độ
ẩm kk và đát cũng thay đổi theo sẽ ảnh hưởng đến hoạt động phân hủy các chất của vsv và động vật ko xương sống trong đất→ ảnh hưởng đến hoạt động dinh dưỡng khoáng của thực vật
- Mỗi nhân tố sinh thái của mtrg chỉ có thể biểu hiện hoàn
toàn tác động của nó lên đời sống của sinh vật khi mà các nhân tố sinh thái khác cũng ở trong dkien thích hợp
Vd: trong đất có đầy đủ muối khoáng nhưng cây chỉ có thể
lấy đc muối khoáng thuận lợi khi độ ẩm của đất thích hợp
c) Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật và mtrg
Trang 4Trong mối quan hệ qua lại giữa svat vs mtrg , ko những môi trg tác động lên sinh vật mà sinh vật cũng ảnh hưởng đến các nhân tố của môi trg và có thể làm thay đổi tính chất của các nhân tố đó
VD: việc trồng rừng có vai trò lớn trong việc cải tạo tự nhiên: tán rừng che phủ mặt đất làm tăng độ ẩm kk và đất trong đất xuất hiện nhiều vsv, thân mềm, giun Các svs hoạt động mạnh phân hủy mùn bã hữu cơ từ thảm rừng làm cho đất rừng thêm màu mỡ, nhiều động thực vật mới xuất hiện…
2. Khái niệm quần thể sinh vật? Cho ví dụ Trình bày đặc
trưng Mật độ quần thể, đặc trưng sức sinh trưởng của quần thể? Sức sinh trưởng của quần thể theo tiềm năng sinh học? Sinh trưởng thực tế của quần thể? Lấy ví dụ và
vẽ đường cong sinh trưởng của các dạng trên.
* Khái niệm: Quần thể là tập hợp những cá thể cùng 1 loài
sinh sống trong 1 khoảng ko gian nhất định, ở 1 thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành thế hệ mới hữu thụ
VD: các cá thể tôm sống trong đầm, 1 bầy voi sống trong
rừng rậm châu phi…
* Đặc trưng mật độ quần thể:
Mật độ quần thể đc xác định bởi số lượng sinh vật của quần thể trên đơn vị diện tích hay thể tích Số lượng sinh vật có thể
đc tính bằng số lượng cá thể , khối lg sinh vật, khối lượng khô hay calo
Trang 5Mật độ quần thể ko cố định mà thay đổi theo mùa, theo năm phụ thuộc vào chu kì sống của sinh vật
- Một số nguyên tắc xác định MĐQT :
Đối với động vật: Sử dụng phương pháp đếm trực tiếp, hoặc gián tiếp
Đối với thực vật: thường sử dụng biện pháp chia ô
* Đặc trung sức sinh trg của quần thể : theo tiềm năng sinh
học, sinh trưởng thực tế
Sự sinh trưởng của quần thể theo tiềm năng hay đường cong
lý thuyết : nghĩa là mọi dkien ngoại cảnh thuận lợi cho sự sinh trưởng của quần thể thì quần thể sinh trưởng theo tiềm năng sinh học
a) sức sinh trg của quần thể theo tiềm năng sinh học:
Mọi dkien ngoại cảnh và kể cả nội tai của quần thể đều hoàn toàn thuận lợi cho sự sinh trg của quần thể thì quần thể sinh trg theo tiềm năng sinh học
Ta có dạng : N= Noert
No:số lg cá thể ban đầu
Nt: số lg cá thể ở thời điểm t
Đường cong biểu diễn hàm số sẽ đi lên ko giới hạn Đg cong thay đổi theo loài và phụ thuộc vào hệ số sinh trg r của chúng VD: đồ thị sgk/66
b) sinh trưởng thực tế
- Sự sinh trưởng thực tế hay đường cong logic: thực chất
đường cong lí thuyết là không thực tế vì trong thực tế số
Trang 6lượng cá thể của quần thể không thể phát triển không giới hạn.
Mà nó phụ thuộc vào nhiệt độ mtr và đkiện ngoại cảnh
Đường cong thực tế hay còn gọi là đường cong giới logic (đường cong thể hiện sự sinh trưởng của quần thể trong đkiện
cụ thể của mtr sống với nguồn thức ăn cố định)
Phương trình và đồ thi: sgk/67
3. Khái niệm về diễn thế sinh thái? Các loại diễn thế sinh
thái? Nguyên nhân? Tầm quan trọng của việc nghiên cứu diễn thế?
* kniem: là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã sinh vật qua các giai đoạn khác nhau, từ dạng (trạng thái) khởi đầu (hay tiên phong), được thay thế lần lượt qua các giai đoạn chuyển tiếp bởi các dạng quần xã tiếp theo và cuối cùng thường dẫn tới một quần xã tương đối ổn định hay trạng thái ổn định, tồn tại lâu dài theo thời gian Đó là trạng thái đỉnh cực
* có thể phân chia thành 2 dạng chính là: diễn thế nguyên
sinh (hay diễn thế sơ cấp) và diễn thế thứ sinh (diễn thế thứ cấp)
* Nguyên nhân:
-Nguyên nhân dẫn đến diễn thế sinh thái là sự tác động mạnh
mẽ của ngoại cảnh lên quần xã, tác động của quần xã lên
ngoại cảnh làm biến đổi mạnh mẽ ngoại cảnh đến mức gây ra diễn thế và cuối cùng là tác động của con người
Sự diễn thế xảy ra do những biến đổi của môi trường vật lý, song dưới sự kiểm soát chặt chẽ của quần xã sinh vật, và do những biến đổi của các mối tương tác cạnh tranh - chung sống
ở mức quần thể Trong quá trình này, quần xã giữ vai trò chủ
Trang 7đạo, còn môi trường vật lý xác định đặc tính và tốc độ của những biến đổi, đồng thời giới hạn phạm vi của sự phát triển đó
Nếu không có những tác động ngẫu nhiên thì diễn thế sinh thái là một quá trình định hướng, có thể dự báo được Một cánh đồng hoang để lâu ngày sẽ trở thành trãng cây bụi rồi biến thành rừng, một ao hồ nông theo thời gian sẽ bị lấp đầy thành đồng cỏ rồi phát triển thành rừng
* Tầm quan trọng trong vc nghiên cứu diễn thế:
Nghiên cứu diễn thế, ta có thể nắm được quy luật phát triển của quần xã sinh vật, hình dung được những quần xã tồn tại trước đó và dự đoán những dạng quần xã sẽ thay thế trong những hoàn cảnh mới
Sự hiểu biết về diễn thế cho phép ta chủ động điều khiển sự phát triển của diễn thế theo hướng có lợi cho con người bằng những tác động lên điều kiện sống như: cải tạo đất, đẩy mạnh biện pháp chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, tiến hành các biện pháp thủy lợi, khai thác, bảo vệ hợp lý nguồn tài nguyên
Có thể chủ động điều khiển sự phát triển của diễn thế theo hướng có lợi cho con người bằng các
biện pháp: chăm bón, phòng trừ sâu bệnh, xây dựng các công trình thuỷ lợi, cải tạo đất
4. Khái niệm về hệ sinh thái? Ví dụ? Cấu trúc và chức năng
của hệ sinh thái? Khái niệm chuỗi thức ăn? Ví dụ? Có mấy loại chuỗi thức ăn? Sơ đồ của từng loại chuỗi đó?
Trang 8* Khái niệm: là một hệ thống mở hoàn chỉnh, bao gồm tập
hợp các quần xã sinh vật và khu vực sống của sinh vật còn được gọi là sinh cảnh
VD: hệ sinh thái rừng( rừng, đồng ruộng, đồng cỏ)
* Cấu trúc và chức năng của hst:
- Chức năng của HST :
HST biểu thị chức năng như 1 tổ chức sống qua sự trao đổi vật chất và năng lượng
của các sinh vật trong nội bộ quần xã và giữa quần xã với sinh cảnh, trong đó quá
trình đồng hoá, sử dụng chất hửu cơ, năng lượng mặt trời do các sinh vật tự dưỡng
thực hiện, và quá trình dị hoá do các sinh vật phân giải chất hữu cơ thực hiện
-Cấu trúc:
+ chất vô cơ( bao gồm cả yếu tố thuộc sinh cảnh)
+ sinh vật cung cấp hay sinh vật sản xuất(cây xanh có khả
năng tổng hợp các chất vô cơ thành các chất hữu cơ)
+ sinh vật tiêu thụ hay sinh vật tiêu dùng
+ sinh vật phân giải hay sinh vật phân hủy ( sinh vật có khả năng phân giải để biến chất hữu cơ thành chất vô cơ, đó chính
là những yếu tố tạo nên sinh cảnh)
* khái niệm chuỗi thức ăn: Người ta gọi chuỗi thức ăn là 1 dãy bao gồm nhiều loài sinh vật, mỗi loài là 1 mắt xích thức
Trang 9ăn; mắt xích thức ăn iêu thụ mắt xích ở phía trc; nó lại bị mắt xích ở phía sau tiêu thụ
VD: cỏ → thỏ → sói → xác chết → vi khuẩn → cỏ;
+lá ngô → châu chấu → ếch → xác chết → vi khuẩn → lá ngô;
+cỏ → bò → người → xác chết → vi khuẩn → cỏ
* Có 2 loại chuỗi thức ăn:
a) chuỗi thức ăn mở đầu là sinh vật sản xuất( xích thức ăn chăn nuôi)
vd: cỏ → thỏ → sói → xác chết → vi khuẩn
b) chuỗi thức ăn mở đầu là sinh vật phân hủy( xích thức ăn phế liệu)
vd: mùn bã hữu cơ -> giun đất -> Gà -> chó sói -> cọp -> vi khuẩn
5. Thế nào là chu trình sinh địa hóa các chất? Có mấy loại
chu trình? Kể tên các loại chu trình đó.
* Khái niệm: Chu trình sinh địa hóa là chu trình vận động
các chất vô cơ trong HST theo con đường từ ngoại cảnh
chuyển vào cơ thể sinh vật, rồi từ cơ thể sinh vật chuyển trở lại ngoại cảnh
*Các loại chu trình:
+ chu trình cácbon
+ chu trình nito
+ chu trình photpho
Trang 10+ chu trình nước
+chu trình lắng đọng
6. Chu trình nước, Chu trình cacbon, Chu trình photpho (Sơ
đồ, giải thích, liên hệ thực tiễn).
a) Chu trình nước
Sơ đồ sgk/104
Giải thích: nc mưa rơi xuống bề mặt Trái Đất chỉ có 1 phần đc bốc hơi còn đại bộ phận đc tích lại dưới dạng băng tuyết Nc mưa ngấm xuống đất hoặc chảy theo dòng Nc mưa trở lại khí quyển dưới dạng hơi nc hoặc theo những con đg rất khác
nhau: bốc hơi, nước đc loại bỏ sau khi con ng đã sử dụng, thoát hơi nc của sinh vật chủ yếu của giới thực vật
Liên hệ:
+Vai trò của nước đối với sinh vật và đời sống con người: Dung môi hoà tan các chất của quá trình trao đổi chất
+ Sự phân bố của nước trong tự nhiên: Nước trên trái đất được phát sinh từ 3 nguồn: Từ bên trong nguồn đất, từ các thiên thạch đưa lại, từ các băng tuyết Trong 3 nguồn trên thì nguồn
từ bên trong lòng đất là chủ yếu tạo nên nước mặn, nước ngọt, hơi nước trên mặt đất
+ Nước trong tự nhiên tập chung phần lớn ở biển và đại
dương, chiếm trên
97,61%, khối băng tuyết của các cực chiếm 1,83%, nước
ngầm chiếm 0,56%
Chúng ta sử dụng là nước ngầm, tuy nhiên lượng nước ngầm phân bố không đồng đều giữa các châu lục trên Trái Đất, ngay
cả đối với 1 quốc gia
+ Hiện trạng tài nguyên nước
Trang 11+ Đề xuất 1 số biện pháp bảo vệ tài nguyên nước:
- Sử dụng công cụ luật pháp để bảo vệ tài nguyên nước
- Sử dụng công cụ kinh tế: Đánh thuế chi trả việc khai thác tài nguyên nước
- Sử dụng công cụ kĩ thuật: Thiết kế và sử lí nước thải của nhà máy của các
làng nghề, sinh hoạt
b) Chu trình cácbon
Sơ đồ sgk/102
Giải thích:
Có thể tóm tắt chu trình cacbon bằng 2 ptpu sau:
Quang hợp
2.C6H12O6+ 6O2→ 6CO2+ 6H2O+ NL
Hô hấp
Liên hệ: + Vai trò của C: là thành phần xác định nên tế bào của cơ thể sinh vật
+ CO2 là 1 trong chất khí chính của khí nhà kính (CO 2, CH4, NOx, Sox, hơi nước) hiện nay nồng độ của CO2 đang gia tăng
→ nhiệt độ trái đất tăng → băng ở các cực tan → nước biển dâng →ngập lụt → Biến đổi khí hậu
c) Chu trình photpho
Sơ đồ sgk
Giải thích:Chu trình photpho tham gia vào chu trình dưới
dạng lắng đọng, chúng
tồn tại trong các lớp vỏ của trái đất Dưới tác động của con người hoặc môi trường mới tham gia vào chu trình được dưới
Trang 12dạng PO 43- Do đó có thể giải thích chu trình photpho bắt đầu từ xác sinh vật
Chu trình phót pho bắt đầu từ xác sinh vật được vi khuẩn và nấm phóng hoá thành PO43- sau đó thực vật lại là thức ăn của động vật, xác động vật lại được phóng hoá để thành PO431 phần quá trình của PO43- được rửa trôi theo dòng chảy ra biển, chúng được thực vật nổi ở biển sử dụng đi vào trong chuỗi thức ăn Xác chết của các sinh vật này cùng với các chất bài tiết sẽ lắng xuống trầm tích biển
Liên hệ thực tế: Vai trò của photpho chính là thành phần để xây dựng nên tế bào
của sinh vật
Photpho là thành phần của phân lân cung cấp cho thực vật
7 Cơ chế khuếch đại sinh học? (Vẽ sơ đồ, giải thích) Dựa
vào cơ chế “Cơ chế khuếch đại sinh học” hãy cho biết ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe con người.
Khuếch đại sinh học là hiện tượng chất độc đã đc tích lũy ở 1 bậc dinh dưỡng sẽ đc khuếch đại theo cấp số nhân khi nó chuyển qua các bậc dinh dưỡng thức ăn
Trang 13Luân trùng Giáp xác cỡ nhỏ Giáp xác cỡ lớn
Chất độc
Ảnh hưởng tự chém
8. Trình bày khái niệm và kí hiệu: Sản lượng sinh vật toàn phần, sản lượng sinh vật thực tế, sản lượng sinh vật riêng, sản lượng sinh vật sơ cấp, sản lượng sinh vật thứ cấp Cho
ví dụ Khái niệm hiệu suất sinh học? Công thức tính hiệu suất sinh học toàn phần hay thực tế của thực vật, động vật.
* Sản lượng sinh vật toàn phần: ( PG hay A) là lượng chất sống ( hay số năng lượng) do một cơ thể hoặc các sinh vật trong một bậc dinh dưỡng sản sinh ra trong một khoảng thời gian nhất định nào đó ( một ngày đêm, một năm ) trên một đơn vị
diện tích
Vd:
*Sản lượng sv thực tế (PN hay PS) là sản lượng sv toàn phần trừ đi phần chất sống
(số năng lượng) đã bị tiêu hao trong quá trình hô hấp ( R) đó
là chất hữu cơ được
tích lũy làm tăng khối lượng sv.Vd
*Sản lượng sv ban đầu hay sơ cấp có thể là sản lượng ban
đầu toàn phần (PG) hay
sản lượng thực tế (PN) Vd
Trang 14*Sản lượng sv thứ cấp là sản lượng sv đối với vật tiêu
dùng Có thể là sản lượng sv
toàn phần (PG) hay sản lượng thực tế (PN) Vd
*Sản lượng sinh vật riêng P/B ( trong đó P là sản lượng sinh
vật toàn phần hoặc thực tế, B là sinh khối)
P/B biểu thị sản lượng sinh vật của 1 đơn vị sinh khối trong 1 khoảng thời gian nhất định
Vd: 1 hệ sinh thái rừng ở độ tuổi 50 có sản lượng sinh vật là 6 tấn/ha/ năm và có
sinh khối là 155 tấn/ha , sản lượng sinh vật riêng của khu vực trên là P/B =
6/155*100%= 3.87% → như vậy sau 1 năm sản lượng sinh vật của khu rừng nói trên
tăng đc 3,87% sinh khối của cả khu rừng
* Hiệu suất sinh học: là tỉ lệ chuyển hóa năng lượng(%) giữa
các bậc dinh dưỡng
9. Các khái niệm về sinh vật chỉ thị, hay chỉ thị sinh học, loài chỉ thị, các đặc điểm cần lưu ý khi lựa chọn sinh vật chỉ thị.
* chỉ thị sinh học: nghiên cứu 1 loài hay 1 sinh vật dùng để
định mức chất lượng hoặc sự biến đổi của môi trường.
* sinh vật chỉ thị: những đối tượng sinh vật có yêu cầu nhất
định về điều kiện sinh thái liên quan đến nhu cầu dinh
dưỡng,DO, cũng như khả năng chống chịu 1 hàm lượng nhất định nào đó của yếu tố tác động