1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ĐỀ CƯƠNG SINH THÁI HỌC

21 227 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 228,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Môi trường là một phần của ngoại cảnh bao gổm thực thể tự nhiên có tác động trực tiếp lên sinh vật và sinh vật phàn ứng lại bằng các hoạt động thích nghi… Môi trường bao gồm tất cả các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo tồn tại xung quanh sinh vật có mối quan hệ chặt chẽ tác động qua lại lẫn nhau ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại, sinh trưởng và những hoạt động của sinh vật Các nhân tố sinh thái : + Nhân tố ko sống : khí hậu , thổ nhưỡng, nước, địa hình + Nhân tố sống : vi sinh vật, nấm, thực vật, động vật + Nhân tố con người Câu 2 : Quy luật giới hạn sinh thái : sự tồn tại của sinh vật phụ thuộc nhiều vào cường độ tác động của các nhân tố sinh thái. Sự tăng giảm cường độ vượt quá giới hạn sinh thái thích hợp sẽ làm giảm khả năng sống của sinh vật. Giới hạn cường độ của một nhân tố sinh thái mà ở đó cơ thể chịu đựng được gọi là giới hạn sinh thái. Cường độ có lợi nhất cho sinh vật hoạt động gọi là điểm cực thuận. Cùng một loài sinh thái có thể rộng với loài này nhưng hẹp với loài khác. Những loài có giới hạn sinh thái rộng có khả năng phân bố rộng. Những loai có giới hạn sinh thái bị thu hẹp thì một số nhân tố sinh thái khác cũng bị thu hẹp. Giới hạn sinh thái đối với độ tuổi sinh sản hẹp hơn giai đoạn khác. Ví dụ : chuột đồng có giới hạn sinh thái ở 50 độ C đến 30 độ C

Trang 1

NĐỀ CƯƠNG SINH THÁI HỌC

NEW

Câu 1:

- Môi trường là một phần của ngoại cảnh bao gổm thực thể tựnhiên có tác động trực tiếp lên sinh vật và sinh vật phàn ứnglại bằng các hoạt động thích nghi…

- Môi trường bao gồm tất cả các yếu tố tự nhiên và vật chấtnhân tạo tồn tại xung quanh sinh vật có mối quan hệ chặt chẽtác động qua lại lẫn nhau ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếpđến sự tồn tại, sinh trưởng và những hoạt động của sinh vật

- Các nhân tố sinh thái :

+ Nhân tố ko sống : khí hậu , thổ nhưỡng, nước, địa hình

Sự tăng giảm cường độ vượt quá giới hạn sinh thái thích hợp

sẽ làm giảm khả năng sống của sinh vật Giới hạn cường độcủa một nhân tố sinh thái mà ở đó cơ thể chịu đựng được gọi

là giới hạn sinh thái Cường độ có lợi nhất cho sinh vật hoạtđộng gọi là điểm cực thuận Cùng một loài sinh thái có thểrộng với loài này nhưng hẹp với loài khác Những loài có giớihạn sinh thái rộng có khả năng phân bố rộng Những loai cógiới hạn sinh thái bị thu hẹp thì một số nhân tố sinh thái kháccũng bị thu hẹp Giới hạn sinh thái đối với độ tuổi sinh sảnhẹp hơn giai đoạn khác

- Ví dụ : chuột đồng có giới hạn sinh thái ở -50 độ C đến 30

độ C

Trang 2

Câu 3:

- Quy luật tác động ko đồng đều của các nhân tố sinh thái lêntừng chức phận sống của cơ thể sinh vật : các nhân tố sinh thái

có ảnh hưởng khác nhau lên các chức phận của cơ thể sống,

có nhân tố cực thuận đối với quá trình này nhưng lại có hạihoặc nguy hiểm cho quá trình khác Nhiều loài sinh vât trongcác giai đoạn sống từ khi còn non đến khi trưởng thành vàthành thục có những nhu cầu về nhân tố sinh thái khác nhau,nếu ko thỏa mãn thì chúng sẽ chết Các sinh vật này thườngphải di chuyển chỗ ở trong từng giai đoạn sống để thỏa mãncác nhân tố sinh thái

- Ví dụ : tôm he giai đoạn thành thục sống ở ngoài biển khơi

có độ mặn muối cao, giai đoạn ấu trùng sống ở nơi nước lợ có

độ mặn thấp

Câu 4 :

- Quy luật tác động tỏng hợp của các nhân tố sinh thái : cácnhân tố sinh thái luôn tác động qua lại, sự biến đổi của mộtnhân tố sinh thái có thể dẫn đến sự thay đổi về cả lượng vàchất của nhân tố sinh thái khác và sinh vật chịu ảnh hưởng củacác thay đổi đó Tất cả các nhân tố đều gắn bó chặt chẽ vóinhau thành tổ hợp sinh thái Mối nhân tố sinh thái chỉ có thếbiểu hiện hoàn toàn tác động của nó lên đời sống sinh vật khi

mà các nhân tố khác ở trong điều kiện thích hợp

Ví dụ : khi cường độ ánh sáng chiếu lên mặt đất thay đổi độ

ẩm không khí và đất cũng thay đổi theo sẽ ảnh hưởng hoạtđộng phân hủy của vi sinh vật từ đó ảnh hưởng đến hoạt độngdinh dưỡng khoáng của thực vật

Câu 5 :

- Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật và môi trường :không chỉ môi trường tác động lên sinh vật mà sinh vật cũngảnh hưởng đến các nhân tố của môi trường và có thể thay đổitính chất của các nhân tố đó

Trang 3

- Ví dụ : trồng rừng : tấn rừng che phủ mặt đất làm tăng độ

ẩm không khí và đất xuất hiện nhiều vi sinh vật phân hủymùn bã hữu cơ từ thảm rừng làm cho đất màu mỡ tơi xốp, cónhiều loài động thực vật mới xuất hiện, đất ko bị xói mòn cókhả năng giữ nước

Câu 6 : Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống :

- Thực vật : + Hình thái : ở nhiệt độ cao lá có tầng cutin dày,

vỏ dày, rễ cây ôn đới có màu sẫm, lớp gỗ dày, bó mạch dài + Sinh lí : nhiệt độ càng cao khả năng thoát hơinước mạnh Nhiệt độ thấp diệp lục ít nhỏ, nhiệt độ caodiệp lục bị phân hủy, 21 độ C diệp lục nhiều

- Động vật :

+Hình thái: Động vật biến nhiệt kích thước cơ thể ở miền namlớn hơn miền bắc Động vật đẳng nhiệt ở nhiệt độ thấp có kíchthước cơ thể lớn hơn nơi ấm áp , kích thước các phần thò rangoài cơ thể ở nơi lạnh nhỏ hơn nơi nóng, bộ lông dày và dài

ở nơi lạnh

+Sinh lí: ảnh hưởng tới lượng thức ăn và tốc độ tiêu hóa thức

ăn nhiệt độ càng cao hô hấp càng nhanh

+Sự phát triển: khi nhiệt độ lên quá cao hoặc xuống quá thấpvượt ngoài mức nào đó thì động vật ko phát triển đc Giới hạn

đó gọi là ngưỡng nhiệt phát triển

+Sự sinh sản: nhiều loài động vật chỉ sinh sản trong một giớihạn nhiệt độ thích hợp nhất định Nếu quá cao hoăc quá thấpcường độ sinh sản giảm, ngừng trệ

+Các trạng thái tạm nghỉ: động vật ngủ hè khi nhiệt độ quácao, ngủ đông khi nhiệt độ thấp

+Sự phân bố: có loài chỉ phân bố ở vùng nhiệt đới hoặc nơichênh lêch nhiêt độ ngày đêm ko lớn và ngược lại có loàiphân bố hầu khắp thế giới

+Tập tính sinh hoạt: để thăng bằng nhiệt hiệu quả Ví dụ lạc

đà tránh nắng bằng cách đứng sát nhau

Trang 4

Câu 7: Quần thể là tập hợp những cá thể cùng một loài sinh

sống trong một khoảng ko gian nhất định ở một thời điểmnhất định Có khả nằng giao phối vs nhau

Mối quan hệ:

a.quan hệ hỗ trợ : hiệu quả nhóm : nhiều cá thể của loài sốngchung trong 1 khu vực có diện tích hợp lí và nguồn sống đầyđủ

Ví dụ : hiện tượng liền rễ ở thực vật hay lối sống bầy đàn ởđộng vật

b quan hệ cạnh tranh : khi số lượng cá thể của mộtquần thể tăng lên quá cao ko phù hợp vs nguồn sống, sẽ dẫnđến tình trạng thừa dân ảnh hưởng đến những cá thể trongquần thể

Ví dụ: hiện tượng tự tỉa ở thực vật, hiện tượng

ăn lẫn nhau ở động vật

c.mối liên hệ giao tiếp : duy trì tổ chức bầy đàn thông quangôn ngữ gồm nhiều hình thức tác nhân hóa học, thị giác, xúcgiác

Câu 8 :

1 Cấu trúc thành phần giới tính : xấp xỉ 1:1 mangđặc tính thích ứng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thểtrong điều kiện môi trường thay đổi y nghĩa quan trọng trongchăn nuối gia súc

2 Cấu trúc thành phần theo nhóm tuổi : tỉ lệ sốlượng các nhóm tuổi có tầm quan trọng trong việc khai thácnguồn sống

- tuổi sinh lí : tuổi di truyền đạt đc khi đk tốt

-tuổi sinh thái: khoảng tjme sống thực gồm trc sinh sản, sinhsản và sau sinh sản đc biểu diễn bằng tháp tuổi để biểu thịmối tường quan tuổi của các cá thể Có 3 loại tháp : dạng pháttriển, dạng ổn định, dạng giảm sút

-tuổi quần thể: tuổi trung bình của quần thể

Trang 5

3 Phân bố cá thể của quần thể : do nguồn sống, sự cạnhtranh có 3 loại phân bố :

- Đống đều : cạnh tranh tương đối, tận dụng tối đa nguồn sống mt, giảm cạnh tranh

- Ngẫy nhiên : cạnh tranh gay gắt, tận dụng tối đa nguồn sống, giảm cạnh trạnh, hạn chế lây lan bệnh dich

-Từng nhóm : ko cạnh tranh gay gắt, sống theo bầy đàn, phát huy hiệu quả nhóm

4 Mật độ quần thể : số lượng, kích thước, năng lượng trên 1 đơn vị diện tích hoặc thể tích Khoảng cách giữa các cá thể trong quần thể: số lượng, mức độ tập trung chất sống của môi trường : khối lượng, nhiệt động học của quần thể: năng lượng Thể hiện sự cân bằng tiềm năng sinh sản và khả năng chịu đựng vs mt, quy định tổng lượng chất trao đổi của quần thể, mật độ ảnh hưởng đến sinh thái, sinh lí, sinh sản, chỉ số báo động về mặt số lượng

cách tính mật độ : đếm, lấy mẫu vs dụng cụ thích hợp, đánh dấu bắt lại, …

5.Sức sinh sản: là khả năng của quần thể gia tăng về mặt số lượng

bổ sung cho quần thể khi số lượng cá thể của quần thể bị giảm sút Phụ thuộc vào số trứng hay số con trên 1 năm trong 1 lứa, tỉ

lệ đực cái, thành phần lứa tuổi, …các yếu tố ảnh hưởng: điều kiện sống (đk sống khó khăn thì khả năng sinh sản có khuynh hướng cao hơn), mật độ quần thể

6.Sự tử vong : tỉ lệ tử vong là mức giảm dân số của quần thể do

sự tử vong của những cá thể ở những lứa tuổi khác nhau Đc quyết định bởi tuổi thọ sinh lí trung bình Đầu mùa sinh dục, cá thể đực hoạt động mạnh hơn cá thể cái nên tỉ lệ tử vong cao hơn,

su khi đẻ cá thể cái chết nhiều hơn Tỉ lệ tử vong của những nhóm tuổi khác nhau cũng khác nhau ( phần lớn động vật tỉ lệ tử vong ở giai đoạn trứng và con non )

7.Sức sinh trưởng của quần thể:

- hệ số sinh trưởng là số lượng cá thể mà một cá thể có thể sản sinh ra trong 1 đơn vị thời gian

- sự sinh trưởng của quần thể theo tiềm năng sinh học:

- sự sinh trưởng thực tế

Trang 6

8.Sự phát tán: Xuất cư, nhập cư, hồi cư

Đặc trưng quan trọng nhất là mật độ quần thể

Câu 9

- Sức sinh trưởng của quần thể

- Sức sinh trưởng của quần thể được đặc trưng bởi 2 tácđộng : sự sinh sản và sự tử vong

- Sự sinh sản là khả năng tăng về mặt số lượng của quần thểphụ thuộc vào sức sinh sản của các thể

- Sự tử vong là mức giảm số lượng cá thể của quần thể dựavào giới tính, nhóm tuổi , đk , mt

- Hệ số sinh trưởng hay chỉ số gia tăng theo cá thê (r) :chính

là số lượng cá thể mà 1 cá thể có thể sinh sản ra trong 1 đơn vịthời gian Gọi N là số lượng cá thể của quần thể ở thời điểm t

dN /dt : chỉ số gia tăng của quần thể => dN / Ndt :hệ số sinhtrưởng

=> Các quần thể có hai kiểu tăng trưởng cơ bản: tăng trưởngtheo kiểu chữ J và tăng trưởng theo kiểu chữ S

- -Sức sinh trưởng của quần thể theo tiềm năng sinh học hayđường cong lí thuyết(tăng trưởng theo kiểu chữ J)

 Đứng về phương diện lí thuyết nếu nguồn sống của quần thể

là vô tận và diện tích cư trú của quần thể là không giới hạn

Có nghĩa là mọi đk ngoại cảnh và kể cả nội tại của quần thể (thậm trí không có cả sự tử vong) thì quần thể sinh trưởng theotiềm năng sinh học khi đó ta có dN / dt = rN

Ví dụ: Ở quần thể Trùng cỏ có số lượng cá thể ở thời điểmđầu là Nt = 200 cá thể, số lượng cá thể sau 1 giờ là Nt+1 = 300

cá thể Vậy, N = 300 - 200 = 100 cá thể, T = 1 giờ, N/T

= 100/1 là tốc độ tăng trung bình của quần thể, N/T.N =100/1*200 = 0,5 (tốc độ biến đổi trung bình theo thời giantrên 1 cá thể ban đầu)

Hình vẽ SGK

Trang 7

-Sinh trưởng thực tế của quần thể hay đường logic( tăngtrưởng theo kiểu chữ S )

+Thực tế đường cong lí thuyết không thực tế vìthượng tế số lượng cá thể của quần thể không thể phát triểnkhông giới hạn

+ Hệ số r không phải hằng số , bởi lẽ sức sinh sản của quầnthể phụ thuộc vào đk môi trường: VD ở mọt gạo khi t0 = 290cthì r = 39,6 cá thể/năn khi t0 = 230c thì r = 22,4 cá thể/ năm+ Đk ngoại cảnh không phải lúc nào cũng thuận lợi cho quầnthể ( thức ăn,nơi ở , dich bệnh,….)ngay cả trong đk ngoạicảnh thuận lợi thì yếu tố tử vong cũng là tất yếu Do đó đườngcong thực tế thể hiện sức sinh trưởng của quần thể trong đk cụthể của mt sống và nguồn ăn cố định xong luôn luôn đổi mới Phương trình đường cong : dN /dt =rN(1-N/K) = r.N((K-N)/K),

Ví dụ: Tri số r ở chuột Microtus agrestis là 4,5; ở người là 0,0055; còn ở mọt gạo (Sitophilus oryzae) r = 39,6 khi nhiệt

độ môi trường là 290C, r = 22,4 khi khi nhiệt độ môi trường là

230C

Câu 10: Trạng thái cân bằng của quần thể: cá thể của quần

thể ở dạng ổn định Theo cơ chế điều hòa mật độ quần thể.Dưới ảnh hưởng của ngoại cảnh, cơ chế này làm thay đổi tốc

độ sinh trưởng bằng cách tác động lên tỉ lệ sinh sản và tửvong Theo phương thức:

- khắc nghiệt: tự tỉa thưa ở t.v hay ăn lẫn nhau ở đ.v

- mềm dẻo: tiết chất tiết hóa học, rối loạn tính trạng sinh lí,gây ra tập tính phát tán hoặc di cư

Câu 11: Quần xã sinh vật là 1 tập hợp sinh vật cùng sốngtrong một ko gian nhất định là sinh cảnh, đc hình thành trong

1 quá trình , liên hệ vs nhau do tính chất chung nhất các đặctrưng sinh thái, biểu hiện đặc tính thích nghi giữa sinh vật vàngoại cảnh

Trang 8

Ví dụ: savan châu phi vs cây keo bao báp có đ.v ăn t.v, d.v ănthịt

Câu 12: các đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật:

d Tần số : tỉ lệ phần trăm số cá thể 1 loài đối vstoàn bộ cá thể của quần xã của toàn bộ các lần thu mẫu củaquần xã

e.Loài ưu thế: số lượng, kích thước lớn…có ảnh hưởng mạnh

g Cấu trúc sự phân bố quần xã theo chiều thằngđứng (phân bố ko đồng đều của các nhân tố ngoại cảnh, tạođiều kiện cho các loài trong quần xã tăng them khả năng sửdụng nguồn sống, giảm cạnh tranh) và chiều ngang (phân bốtheo những vành đai đông tâm khi đặc tính lí hoaas của mtthay đổi theo 1 bậc thang nhất định)

Câu 13: Mối quan hệ sinh thái giữa các loài trong quần xã:

1 Quan hệ giữa động vật và thực vật : t.v là nơi ở,sinh đẻ, thức ăn, tác nhân gây bệnh (nấm) cho đ.v t.v hình

Trang 9

thành đặc điểm thích nghi tự vệ, thụ phấn đ,v giúp cho sự thụphấn, thú ăn quả, đ.v ăn sâu bọ gây hại t.v

2 Quan hệ cạnh tranh : nhu cầu đk sống ko đc thỏamãn Có vai trò chủ yếu ảnh hưởng tới: -Sự biến động sốlượng (loài ưu thế có khả năng sinh sản cao, nhu cầu thức ănthấp), sự phân bố địa lí và nơi ở (khi 1 loài xâm nhập vào nơi

ở mới nếu gặp đk thích hợp, ko cạnh tranh thì loài mới sẽđồng hóa lãnh thổ dễ dàng), sự phân hóa về mặt hình thái ( sựcạnh tranh trong quá trình chọn lọc tự nhiên tạo ra cho nhữngloài đ.v có vị trí phân loại gần nhau, cùng sống ở 1 nơi có đặcđiểm hình thái khác nhau hoặc tập tính khác nhau)

3 Quan hệ vật ăn thịt-con mồi : đ.v ăn thịt là đ.v sửdụng đ.v khác lm thức ăn ảnh hưởng đến số lượng con mồi,khi loại mồi đặc trưng của nhóm đ.v đơn thực bị thiếu thì đ.v

ăn thịt bị ảnh hưởng rõ rệt, sự cân bằng sinh học, trao đổi cáthể trong những sinh cảnh, biện pháp khống chế sinh học,

4 Quan hệ kí sinh-vật chủ: loài này (vật kí sinh)sống nhờ vào mô hoặc thức ăn đc tiêu hóa của loài khác (vậtchủ) : vật kí sinh ko giết chết ngay vật chủ mà dinh dưỡngnhờ cơ thể vât chủ làm vật chủ yếu dần đi, vật kí sinh ko cóđời sống tự do, vật kí sinh có tiềm năng sinh học cao hơn vật

ăn thịt, vật kí sinh ngoại lai gây hại cho vật chủ lớn hơn vật kísinh địa phương, tỉ lệ nhiễm kí sinh của vật chủ thay đổi theoloài, tuổi, giới tính, nơi phân bố, mùa

5 Quan hệ ức chế cảm nhiễm : loài này ức chế sựphát triển của loài kia bằng cách tiết vào môi trường nhữngchất độc

6 Quan hệ cộng sinh : hợp tác giữa bên cùng cólợi, bắt buộc : tảo vs nấm thành địa y, nấm men sống trongống tiêu hóa sâu bọ, hải quỳ vs cua

7 Quan hệ hợp tác: giống cộng sinh nhưng ko bắtbuộc : chim sáo và trâu

Trang 10

8 Quan hệ hội sinh : 1 bên có lợi cần thiết, 1 bên kolợi ko hại : sâu bọ sống nhờ trong tổ kiến mối, cá ép bám vào

cá lớn

Câu 14 :

1 khái niêm: diễn thế sinh thái là sự biến đổi tuần tựcủa quần xã qua các giai đoạn khác nhau, song song vs quátrình biến đổi quần xã là quá trình biến đổi khí hậu, thổnhưỡng…

2 Có 3 loại diễn thế: diễn thế nguyên sinh (khởi đầu

từ 1 môi trường trống trơn, từ quần xã tiên phong sau 1 dãyquần xã cuối cùng đến quần xã tương đối ổn đinh gọ là quần

xã đỉnh cực) , diễn thế thứ sinh , diễn thế phân hủy

3 Nguyên nhân : bên ngoài (mt), bên trong (loài ưuthế), con người

4 Tầm quan trọng : biết đc quy luật phát triển củaquần xã từ đó có thế dự báo đc tương lai có nghĩa quan trọngtrong nghiên cứu

Câu 15:Khái niệm về hệ sinh thái? VD?Cấu trúc và chức năng của HST?

*Trả lời:

-KN:bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh(môi trường vôsinh của quần xã).Sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫnnhau và đồng thời tác động qua lại vs các thành phần vô sinhcủa sinh cảnh tạo nên các chu trình sinh địa hóa và biến đổinăng lượng

Trang 11

 Sinh vật phân giải:phân giải các chất hữu cơ để trả mt cácchất vô cơ

-Chức năng:

+Chu trình tuần hoàn vật chất

+Năng lượng đi vào hệ được thoát ra dưới dạng nhiệt

+HST là hệ thống tương đối hoàn chỉnh,thường xuyên trao đổivật chất năng lượng và có khả năng tự điều chỉnh đảm bảo ổnđịnh lâu dài theo thời gian

Câu 16:Khái niệm về chuỗi thức ăn? VD ? Có mấy loại chuỗi thức ăn?Sơ đồ của từng loại chuỗi đó?

*Trả lời:

-KN: Chuỗi thức ăn là một dãy bao gồm nhiều loài sinh vật,mỗi loài là một “mắt xích” thức ăn; mắt xích thức ăn tiêu thụmắt xích ở phía trước;nó lại bị mắt xích sau tiêu thụ

-VD: Cỏ→Thỏ→Cáo→VSV

-Có 2 loại chuỗi thức ăn:

+Chuỗi thức ăn mở đầu bằng cây xanh:

SV sản suất: bao gồm cây xanh có khả năng tổng hợp và

tích tụ năng lượng tiềm tàng dưới dạng hóa năng trong cácchất hữu cơ tổng hợp được (gluxit,lipit, protein)

Sinh vật tiêu thụ cấp 1:bao gồm động vật ăn thực vật, sử

dụng sinh vật cung cấp làm thức ăn Sinh vật tiêu thụ cấp 1 cóthể là kí sinh trùng kí sinh trên thực vật xanh

Sinh vật tiêu thụ cấp 2: bao gồm động vật ăn thịt, sử dụng

sinh vật tiêu thụ cấp 1 làm thức ăn

 Sinh vật tiêu thụ cấp 2 và cấp 3: có thể là sinh vật ăn thịt( bắt , giết và ăn mồi), cũng có thể là kí sinh trùng kí sinh trênsinh vật tiêu thụ cấp 1 hoặc cấp 2 hoặc động vật ăn xác chết

 Sinh vật phân hủy: là thành phần cuối cùng của chuỗi thức

ăn bao gồm chủ yếu những vi sinh vật ( vi khuẩn , nấm hoạisinh) ăn xác chết, phân và phân hủy chúng dần dần từ cácchất hữu cơ thành các chất vô cơ

Trong chuỗi thức ăn bằng cây xanh người ta chia ra:

Ngày đăng: 09/10/2016, 08:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w