1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG NƯỚC THẢI NƯỚC CẤP

28 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 42,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NƯỚC THẢI NƯỚC CẤP 217 Câu 1: Nêu nhiệm vụ của SCR trong hệ thống xử lý nước thải? Phân loại SCR theo kích thước ? 2 Câu 2: Nhiệm vụ của bể lắng cát và vị trí của bể lắng cát trong sơ đồ xử lý nước thải? Nêu các loại bể lắng cát? Vẽ sơ đồ bể lắng cát ngang? Tại sao người ta thường thiết kế ít nhất 2 ngăn trong bể lắng cát? 2 Câu 3: Có những loại bể điều hòa nào và sự khác nhau giữa chúng? Nhiệm vụ và vị trí của bể 3 Câu 4: Lắng nén là gì? Có những dạng vùng lắng nào và quá trình lắng chịu ảnh hưởng của các yếu tố nào? Nêu nhiệm vụ của bể lắng sơ cấp, phân biệt bể lắng sơ cấp và thứ cấp trong hệ thống xử lý nước thải? 4 Câu 5: Nêu những loại bể lắng thường gặp? Vẽ sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của bể lắng đứng? Hãy so sánh giữa bể lắng đứng và bể lắng ngang? 5 Câu 6: Bể lắng li tâm và bể lắng lamela hoạt động như thế nào? Vẽ sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của bể lắng li tâm 7 Câu 7: Qúa trình lọc là gì? Dựa vào cấu trúc vật liệu lọc có những hình thức lọc nào? So sánh? 8 Câu 8: Phân loại bể lọc theo tốc độ lọc? Vẽ sơ đồ cấu tạo bể lọc chậm? Nguyên tắc xếp lớp vật liệu lọc? So sánh bể lọc nhanh và bể lọc chậm? Bể lọc xuôi, lọc ngược và bể lọc 2 chiều. 9 Câu 9: Nêu khái niệm và các yếu tố ảnh hưởng đến phương pháp hiếu khí và kị khí trong xử lý 11 Câu 11: Bể lọc sinh học nhỏ giọt và cao tải?. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng lọc trong bể lọc sinh học? 14 Câu 12: Hồ sinh học hiếu khí, kị khí, kết hợp? Hồ sinh học hiếu khí làm thoáng tự nhiên và nhân 16 Câu 13: Cánh đồng lọc nhanh lọc chậm? So sánh ưu nhược điểm 17 Câu 14: Quá trình keo tụ tạo bông? 19 Câu 15: Hấp thụ và hấp phụ? Khác nhau thế nào? Ví dụ 20 Câu 16:: Xử lý bùn, sân phơi bùn? 20 Câu 17:: Qúa trình khử trùng? Khử trùng bằng Clo, những yếu tố ảnh hưởng? 21

Trang 1

NƯỚC THẢI NƯỚC CẤP 217

Trang 2

Để thuận lợi cho việc vớt rác, song chắn rác thường đặt nghiêng,

+ bảo vệ bơm, van, đường ống, cánh khuấy

-Phân loại SCR theo kích thước gồm:

Câu 2: Nhiệm vụ của bể lắng cát và vị trí của bể lắng cát trong

sơ đồ xử lý nước thải? Nêu các loại bể lắng cát? Vẽ sơ đồ bể lắng cát ngang? Tại sao người ta thường thiết kế ít nhất 2

Trang 3

+ bảo vệ các trang thiết bị cơ khí động(bơm) tránh bị mài mòn + giảm cặn lắng trong ống, mương dẫn và bể phân hủy

+ giảm tần suất làm sạch bể phân hủy

-Vị trí của bể lắng cát trong sơ đồ xử lý nước thải là: bể lắng cát được dặt sau song chắn rác và trước bể lắng sơ cấp

-Người ta thường thiết kế ít nhất 2 ngăn trong bể lắng cát vì:

Câu 3: Có những loại bể điều hòa nào và sự khác nhau giữa chúng? Nhiệm vụ và vị trí của bể

điều hòa trong hệ thống xử lý nước thải? Nêu phương pháp xác định thể tích bể điều hòa

dựa vào đường cong tích lũy lưu lượng? ( vẽ hình)

-Các loại bể điều hòa:

+ bể điều hòa lưu lượng

kỳ sản xuất

theo không thay đổi suốt tgian làm việc của trạm xử lý

Trang 4

+ bể điều hòa chất lượng:

* lưu lượng nước vào bể gần như không đổi theo tgian, chất lượng nước thay đổi

+ bể điều hòa lưu lượng và chất lượng

* lưu lượng và chất lượng nước vào bể thay đổi theo tgian của

+ tiết kiệm hóa chất để trung hòa nước thải

+ giảm bớt sự dao động của hàm lượngcacs chất bẩn trong nước thải

-Vị trí của bể điều hòa trong hệ thống xử lý nước thải:

+ đặt sau bể lắng cát nếu nước thải có chứa 1 lượng lớn các tạp chất không tan vô cơ

+ đặt trước bể lắng 1 nếu nước thải chứa chủ yếu là các chất bẩnkhông tan hữu cơ

+ đặt trước bể phối trộn nếu trong sơ đồ có bể trộn

-Phương pháp xác định thể tích bể điều hòa dựa vào đường congtích lũy lưu lượng:

Trang 5

+ vẽ đồ thị thể tích nước thải cộng dồn theo lưu lượng thực tế vàtheo lưu lượng trung bình

+ xác định điểm bụng của đường biểu diễn thể tích cộng dồn nước thải theo lưu lượng thực tế và vẽ đường tiếp tuyến tại điểm này

+ tính khoảng giữa điểm bụng và điểm chiếu của nó lên đường biểu diễn thể tích nước thải cộng dồn theo lưu lượng trung bình

Đó là thể tích bể lưu theo lý thuyết

+ thể tích bể lưu nước theo thực tế là ( +20%) 180000Ft3

Câu 4: Lắng nén là gì? Có những dạng vùng lắng nào và quá trình lắng chịu ảnh hưởng của các yếu tố nào? Nêu nhiệm vụ của bể lắng sơ cấp, phân biệt bể lắng sơ cấp và thứ cấp trong

hệ thống xử lý nước thải?

-Lắng nén là lắng các hạt ở nồng độ cặn lơ lửng cao(đặc), các hạt chèn, nén ép lên nhau

-Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lắng:

+ lưu lượng nước thải, tgian lưu nước, khối lượng riêng và tải lượng theo chất rắn lơ lửng

Trang 6

+ tải lượng thủy lực, sự keo tụ của các hạt rắn

+ vậ tốc dòng chảy trong bể, sự nén bùn đặc

+ nhiệt độ nước thải và kích thước của bể lắng

-Nhiệm vụ của bể lắng sơ cấp: lắng các hạt rắn có kích thước ≤ 0,2 mm

-Phân biệt bể lắng sơ cấp và bể lắng thứ cấp

+ bể lắng sơ cấp

tách các chất rắn, chất bẩn lơ lững không hòa tan

+ bể lắng thứ cấp

aeroten hay màng vi sinh ở bể biophin và các thành phần chất hòa tan chưa được giữ lại ở bể lắng 1

sinh, bùn làm trong nước trước khi thải ra nguồn tiếp nhận

Câu 5: Nêu những loại bể lắng thường gặp? Vẽ sơ đồ cấu tạo

và nguyên tắc hoạt động của bể lắng đứng? Hãy so sánh giữa

bể lắng đứng và bể lắng ngang?

-sơ đồ cấu tạo:

-nguyên tắc hoạt động của bể lắng đứng: nước chuyển động tự

do theo phương chuyển động từ dưới lên, các hạt cặn chuyển độngtheo chiều ngược lại

-so sánh bể lắng đứng với bể lắng ngang:

Trang 7

+ bể lắng ngang:

nhỏ hơn ¼ và chiều sâu đến 4m

phối và vùng thu nước

dài bể, hiệu quả xử lý cao

vùng xoáy làm giảm khả năng lắng của cặn, chiếm nhiều diện tích xây dựng

+ bể lắng đứng:

các hạt cặn chuyển động theo chiều ngược lại

thuận tiện trong việc xả bùn và tuần hoàn bùn

Trang 8

Câu 6: Bể lắng li tâm và bể lắng lamela hoạt động như thế nào? Vẽ sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của bể lắng li tâm

a.Bể lắng li tâm:

-Cấu tạo: hình trụ tròn, đáy côn, có cần gạt thu bùn

-Sơ đồ cấu tạo:

-nguyên lý họa động của bể lắng ly tâm: nước vào thường được đưa theo ống trung tâm, từ khoang trung tâm nước theo các tia bánkính chảy vào máng thu bố trí xung quanh bể hình tròn

-Bể lắng li tâm thường áp dụng cho những nước có hàm lượng

SS cao, nhất là trong xử lý nước thải

b bể lắng lamellar:

- cơ chế lắng: nước từ bể phản ứng vào bể sẽ lắng chuyển động giữa các bản vách ngăn nghiêng theo hướng từ dưới lên và cặn lắng xuống đến bề mặt bản vách ngăn nghiêng sẽ trượt xuống theochiều ngược lại và tập hợp về hố thu cặn, xả ra ngoài theo chu kỳ

-ưu điểm: do cấu tạo thêm bản vách ngăn nghiêng nên hiệu quả

xử lý cao hơn bể lắng ngang

-nhược điểm: chi phí lắp ráp cao, phức tạp, vệ sinh bể khó khăn, theo tgian các tấm lamellar sẽ cũ, xiêu vẹo

Trang 9

Câu 7: Qúa trình lọc là gì? Dựa vào cấu trúc vật liệu lọc có những hình thức lọc nào? So sánh?

Cần làm gì để nâng cao hiệu quả lọc? Tại sao? Lý do tại sao phải tiến hành rửa lọc, các

hình thức rửa lọc?

-Lọc là quá trình làm sạch nước thông qua các lớp vật liệu lọc như cát, sỏi, than hoạt tính,…, nhằm tách các hạt cặn lơ lửng và thể keo tụ, vsv trong nước

-Dựa váo cấu trúc vật liệu lọc có 2 hình thức lọc:

+ lọc bề mặt: vật liệu lọc là 1 lớp bề mặt có mao quản, d(hạt) > d(mao quản) => hị giữ lại trên bề mặt vật liệu lọc

+ lọc sâu (cột): vậtliệu lọc tạo thành cột có không gian giữa các lớp vật liệu, d(hạt) > d(không gian) => bị giữ lại trong không gian

-Để nâng cao hiệu quả lọc cần: sử dụng kết hợp nhiều các loại vật liệu lọc khác nhau Vì:

-Phải tiến hành rửa lọc:

+ rửa lọc là 1 hình thức bảo dưỡng ngăn ngừa nhằm tránh tình tràng tắc nghẽn trong các bể lọc Rửa lọc ở các nhà máy xử lý nước thải là 1 quy trình tự động hoá, thường được vận hành bởi các bộ điều khiển lập trình (PLC)

+chu trình rủa lọc được khởi động khi chênh lệch áp lực trên bềmặt lọc vượt quá giá trị cài đặt

-Các hình thức rửa lọc:

Trang 10

Câu 8: Phân loại bể lọc theo tốc độ lọc? Vẽ sơ đồ cấu tạo bể lọc chậm? Nguyên tắc xếp lớp vật liệu lọc? So sánh bể lọc nhanh

và bể lọc chậm? Bể lọc xuôi, lọc ngược và bể lọc 2 chiều.

-Phân loại theo tốc độ lọc có:

Trang 11

• Ưu điểm: chất lượng nước lọc tốt, cần diện tích lớn, hàm lượng

Fe, Mg, Al, thấp, không cần xử lý sơ bộ, không sử dụng hóa chất,vận hành đơn giản

(độ đục > 40 NTU), gây mùi khó chịu

làm thoáng

nhỏ

áp lực cao, dễ bị tắc mao quản

Trang 12

+ bể lọc 2 chiều

Trang 13

Câu 9: Nêu khái niệm và các yếu tố ảnh hưởng đến phương pháp hiếu khí và kị khí trong xử lý

nước thải? giải thích?

các vsv hiếu khí để phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải

+ Nhiệt độ:

*nhiệt độ tăng thì tốc độ phản ứng sinh hóa tăng

*nhiệt độ thường duy trì trong khoảng 20 - 30℃

*nếu nhiệt dộ tăng hoặc giảm quá ngưỡng thì vsv phát triển chậm và có thể chết

+ Kim loại nặng:

*Bùn hoạt tính có khả năng hấp thụ mạnh kim loại nặng

*hoạt động sinh hóa bị giảm do sự phát triển mạnh của vi khuẩndạng sợi làm cho bùn hoạt tính bị phồng lên

Trang 14

*để oxi hóa chất hữu cơ, vsv cần có oxi và chỉ sử dụng oxi hòa tan

*dể cung cấp ôxi tiến hành khuêchs tán dong không khí thành các bong nhỏ phân bố đều trong khối chất lỏng

*pH cũng ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tạo men trong tế bào

và hấp thụ chất dinh dưỡng vào tế bào

*đa số vsv hoạt động trong MT có pH = 6,8 – 8,3

Trang 15

+ lưu lượng bùn: nguyên liệu nạp cần có hàm lượng chất rắn từ

7 – 9%

+ tốc độ khuấy trộn: khuấy trộn có tác dụng làm phân bố đều dinh dưỡng và tạo điều kiện tiếp xúc tốt với vsv giải phóng sản phẩm

hình tròn, thông dụng nhất hiện nay là các Aeroten hình bể khối chữ nhật

+ Nước thải chảy qua suốt chiều dài của bể và được sục khí, khuấy nhằm tăng cường lượng khí oxi hòa tan và tăng cường quá trình oxi hóa chất bẩn hữu cơ có trong nước

+ Nước thải sau khi đã được xử lý sơ bộ còn chứa phần lớn các chất hữu cơ ở dạng hòa tan cùng các chất lơ lửng đi vào Aeroten

+ cung cấp đầy đủ lượng oxi cần thiết cho qua trình sinh hóacác chất hữu cơ  nước bão hòa oxi

+ đảm bảo bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng

+ thời gia lưu nước không quá 12h

Trang 16

+ nước thải và bùn hoạt tính sau khi qua bể aeroten cho sang

bể lắng đợt 2, 1 phần bùn lắng sẽ được tuần hoàn trở lại bể aerotenphần bùn dư đưa về bể nén bùn

khí

hữu cơ cao và thành phần chất rắn thấp Nồng độ CODmin =

100mg/l

nước thải sẽ được phân phối từ dưới lên và được khống chế vận tốc phù hợp (v<1m/h)

+ hệ hống phân phối nước đáy bể

+ tầng xử lý

+ hệ thống tách pha

lớp bùn kỵ khí , tại đây sẽ diễn ra quá trình phân hủy chất hữu cơ bởi các vi sinh vật, hiệu quả xử lý của bể được quyết định bởi tầng

vi sinh này Hệ thống tách pha phía trên bê làm nhiệm vụ tách các pha rắn – lỏng và khí, qua đó thì các chất khí sẽ bay lên và được thu hồi, bùn sẽ rơi xuống đáy bể và nước sau xử lý sẽ theo máng lắng chảy qua công trình xử lý tiếp theo

độ, pH, các chất độc hại trong nước thải,…

Trang 17

+ Xử lý các loại nước thải có nồng độ ô nhiễm hữu cơ rất cao, COD= 15000mg/l.

+ Hiệu suất xử lý COD có thể đến 80%

+ Yêu cầu về dinh dưỡng (N, P) của hệ thống của công nghệ sinh học kỵ khí thấp hơn hệ thống xử lý hiếu khí do sự tăng trưởng

và sinh sản của vi sinh vật kỵ khí thấp hơn vi sinh vật hiếu khí + Có thể thu hồi nguồn khí sinh học sinh ra từ hệ thống

+ Hệ thống xử lý kỵ khí tiêu thụ rất ít năng lượng trong quá trình vận hành

+ Cần diện tích và không gian lớn để xử lý chất thải;

+ Quá trình tạo bùn hạt tốn nhiều thời gian và khó kiểm soát

+bể tự hoại truyền thống

thấp Cặn lơ lửng chỉ đạt 50%; chất hữu cơ COD chỉ đạt 30 mg/lít

+ bể tự hoại cải tiến

truyền thống

hóa học COD, nhu cầu oxy sinh học BOD5 đạt đến 70- 75%

Trang 18

Câu 11: Bể lọc sinh học nhỏ giọt và cao tải? Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng lọc trong bể lọc sinh học?

xúc không ngập trong nước bể bao gồm vật liệu lọc, hệ thống phân phối nước, sàn đỡ và thu nước

thống giàn quay phun nước thành tia hoặc nhỏ giọt, khoảng cách

từ vòi phun đến bề mặt vật liệu lọc khoảng 0,2 – 0,3m

+ sàn đỡ bằng bê tông hoặc sàn nung

+ nhiệm vụ: thu đều nước có các mảnh vỡ của màng sinh học bịtróc, phân phối đều gió vào bể lọc để duy trì MT hiếu khí

- Cơ chế hoạt động: nước từ hệ thống phân phối nước đi qua vật liệu lọc, đồng thời tiếp xúc với màng sinh học trên bề mặt vật liệu lọc và được làm sạch bởi vsv hiếu khí và kị khí Ác chất hữu cơ phân hủy hiếu khí tạo ra CO2 và H2O, kị khí tọ ra CH4 và CO2 làm tróc màng ra khỏi vật mang bị nước cuồn theo Trên mặt giá mang lớp vật liệu lọc lại hh́nh thành lớp màng mới trước khi đưa ranoài nước được đưa qua bể lắng 2 để lắng cặn

Trang 19

- Ưu điểm của bể lọc sinh học nhỏ giọt:

+ Quá trình oxi hóa rất nhanh nên rút ngắn được thời gian xử lí + Điều chỉnh được thời gian lưu nước và tốc độ dòng chảy

+ Xử lí hiệu quả nước cần có quá trình khử nitrat hoặc phản nitrat hóa

+ Nước ra khỏi bể lọc sinh học thường ít bùn cặn hơn bể

aroten

- Nhược điểm của bể lọc sinh học:

+ Không khí ra khỏi bể lọc thường có mùi hôi thối

+ Khu vực xung quanh bể thường có nhiều ruồi muỗi

oxi hóa các chất hữu cơ nhanh

50000m3/ngd

Câu 12: Hồ sinh học hiếu khí, kị khí, kết hợp? Hồ sinh học hiếu khí làm thoáng tự nhiên và nhân

tạo khác nhau?

Trang 20

+ phân hủy cặn lắng dựa trên sự phân giải của vsv kị khí

+ không có tảo, diện tích bề mặt không quan trọng

+ các VK kị khí phân hủy các chất hữu cơ thành sản phẩm cuối

ở dạng CH4, CO2 và hợp chất trung gian phát sinh mùi như H2S, axis hữu cơ,

+ đặc tính nước thải có thể xử lí kị khí là có hàm lượng chất hữu

cơ cao: protein, mỡ, k chứa chất độc, đủ chất dd, có nhiệt độ tươngđối cao

+ hiệu suất khử BOD = 75% khi tải trọng BOD = 320 gBOD/m3

+ chiều sâu hồ kị khí có thể đến 9.1m với thời gian lưu khoảng

20 – 50 ngày

+ ưu điểm: sinh ít bùn và k cần thiết bị thông khí

+ nhược điểm: phân hủy không triệt để  phải xử lí tiếp chất thảibằng quá trình hiếu khí và cần nhiệt độ cao

+ nguồn oxi cung cấp chủ yếu là sự quang hợp của tảo

+ cần khuấy đảo bề mặt bằng thiết bị cung cấp khí

+ nước thải được làm sạch bằng các quá trình tự nhiên gồm tảo

và các vsv nên tốc độ oxh chậm, tgian lưu thủy vực lớn 30 – 50 ngày

+ các quá trình xảy ra trong hồ:

Trang 21

+ kết hợp quá trình khuấy trộn, nhằm rút ngắn tgian lưu và phân

bố đều các chất dinh dưỡng, tảo và vsv

+ oxi hóa các chất hữu cơ nhờ vsv hiếu khí

+ cung cấp oxi chủ yếu nhờ khuếch tán không khí qua mặt nước

+ hồ hiếu khí đơn giản nhất là hồ bằng đất để xử lý nước thải bằng các quá trình tự nhiên dưới tác dụng của vsv và tảo

+ chiều sâu từ 20 – 30cm, tgian lưu nước từ 3 – 12 ngày

+ tải trọng BOD: 250 – 300 kg/ha.ngày

+ có thể nâng cao chất lượng oxi trong nước bằng cách kết hợp sục khí

Hữu cơ + O2 -VKHK > CO2 + H2O + NH3 +…-Sự khác nhau giữ hồ hiếu khí tự nhiên và hồ hiếu khí nhân tạo:+ hồ hiếu khí tự nhiên:

hợp của các thực vật

ngày

tăng hiệu suất xử lý

+ hồ làm thoáng nhân tạo:

Trang 22

• Cung cấp oxi bằng khí nén, máy khuấy,…thúc đẩy quá trình phân hủy hiếu khí của các vsv hiếu khí Tang hiệu suất xử lý và rút ngắntgian xử lý

Câu 13: Cánh đồng lọc nhanh lọc chậm? So sánh ưu nhược điểm

-cánh đồng lọc nhanh:

+ là việc đưa nước thải vào các kênh đào ở khu vực đất có độ thấm lọc cao (mùn pha cát, cát) với 1 lưu lượng nạp lớn

+ Ưu điểm:

+ Nhược điểm:

nguồn nước ngầm

làm nước ngầm có mùi hôi

-cánh đồng lọc chậm:

Trang 23

+ ưu điểm:

dưỡng để cung cấp cho mùa vụ

+ Nhược điểm:

nặng, dầu mỡ

Trang 24

Câu 14: Quá trình keo tụ tạo bông?

- keo tụ là hiện tượng các hạt keo cùng loại có khả năng hút nhau để tạo thành những hạt có kích thước và khối lượng đủ lớn

để có thể lắng xuống theo trọng lực trong tgian ngắn

- tạo bông: các hạt keo co cụm lạo tạo thành bông cặn lớn dễ lắng xuống và dung các tác nhân thích hợp khâu chúng lại thành các hạt lớn hơn đủ để lắng xuống

-Cấu tạo hạt keo:

+ lớp stern: rất mỏng, mng điện tích dương, lien kết chặt chẽ với hạt keo

+ lớp khuếch tán: dày hơn, là hỗn hợp các ion(cation), liên kết lỏng lẻo

+ lớp thế zeta: tập hợp 2 lớp trên, thế điện động giữa 2 lớp

-Cơ chế quá trình lắng tạo bông gồm:

+ quá trình keo tụ: thêm hóa chất vào dd để làm mất sự ổn định của hạt keo, tăng tốc độ lắng của pha phân tán nước

+ quá trình tạo bông và lắng:

* tạo điều kiện cho các hạt keo va chạm với các bông kết bám dính( hiện tượng hấp phụ)

Bông cặn Al(OH)3 + Hạt cặn -> bông cặn

* dùng những chất cao phân tử – trợ keo tụ để hấp phụ khâu các hạt nhỏ lại với nhau tạo hạt kích thước lớn( gọi là bông hay bông cặn) dễ lắng

Polyme + hạt keo -> hạt mất ổn định

Hạt mất ổn định liên kết với nhau -> bông cặn

Trang 25

+ sau khi tạo bông, tiến hành lắng lọc các bông keo tụ

-các yếu tố ảnh hưởng:

+ độ pH:

* ảnh hưởng đến độ hoà tan của hoá chất keo tụ

* ảnh hưởng đến điện tích hạt keo do pH liên quan mật thiết đến hàm lượng ion H+ trong nước

* ảnh hưởng đến dạng tồn tại các chất hữu cơ trong nước

* thí nghiệm xác định liều lượng hoá chất keo tụ tối ưu là thí nghiệm Jartest

Trang 26

-ưu điểm:

+ có tác dụng tốt ở nhiệt độ thấp

+ có khoảng pH tối ưu của MT rộng lớn

+ độ bền lớn và kích thước bông keo có khoảng giới hạn rộng của thành phần muối

+ có thể khử được mùi vị khi có H2S

-Nhược điểm: tạo các phức hòa tan nhuộm màu qua phản ứng của các cation sắt với một số hợp chất hữu cơ

Câu 15: Hấp thụ và hấp phụ? Khác nhau thế nào? Ví dụ

Câu 16:: Xử lý bùn, sân phơi bùn?

-Sau quá trình xử lý nước thải, các chất lơ lửng, keo hữu cơ, vô

cơ, chất hữu cơ hòa tan được chuyển hóa thành bùn cặn và được tách ra khỏi nước thải bùn được xử lý cô đặc đẻ giảm khối lượng

và thể tích, sau đó đưa đến nơi tiếp nhận cuối cùng

-một số công trình xử lý bùn cặn:

+ phân hủy bùn bằng bể hiếu khí

+ cô đặc cặn bằng trọng lực

+ cô dặc cặn bằng tuyển nổi

+ làm khô cặn bằng máy lọc chân không

+ máy lọc ép băng tải

+ sân phơi bùn

+ hồ chứa, phân hủy và nén cặn

Ngày đăng: 14/07/2017, 22:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w