Câu 1: Kn CTR đô thị?Trong đô thị có những nguồn phát sinh CTR nào? CTR đô thị là vật chất mà con người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó.Thêm vào đó ,chất thải được coi là CTR đô thị nếu chúng được XH nhìn nhận như 1 thứ mà thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy. Nguồn phát sinh CTR:Hộ gia đình,khu thương mại,công sở,khu công cộng,xây dựng ,trạm xử lý chất thải,CN, NN Câu 2:Các yếu tố a.hưởng tới t.phần CTR đô thị là gì?T.phần của CTSH Các yếu tố ảnh hưởng tới thành phần CTR đô thị: Mùa và vùng: vào những mùa khác nhau thành phần rác thải có sự thay đổi nhất định, mùa mưa độ ẩm cao, hay vào mùa thu lượng rác thải lá cây lớn; vùng đô thị khác vùng nông thôn,... Yếu tố xã hội: thói quen trong việc sử dụng bao bì, sử dụng nguồn thực phẩm. Ngoài ra các điểm như đình chùa thành phần chất thải cũng khác so với các địa điểm khác,... Trình độ công nghệ: Trình độ công nghệ càng cao lượng rác thải càng ít nhưng sẽ có nhiều thành phần hơn trong rác thải. Mức sống (điều kiện sinh hoạt):Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến lượng chất thải rắn phát sinh và thành phần của nó. Người giàu thường có mức tiêu thụ lớn dẫn đến lượng phát thải lớn (thường từ 23kgngườingày), đối với nhóm người nghèo (nước có thu nhập thấp) có mức sống thấp và nguồn phát thải của họ cũng thấp hơn (0,2 0,33kgngườingày). Thành phần của CTR Sinh hoạt: Chất thải thực phẩm:Rau ,củ ,quả….. Chất thải trực tiếp:con người,động vật Chất thải lỏng:bùn ,cống Tro,chất thừa của sản phẩm cháy Chất thải rắn từ đường phố:củi,nilon,vỏ lon…..
Trang 1ĐỀ CƯƠNG CHẤT THẢI RẮN Câu 1: K/n CTR đô thị?Trong đô thị có những nguồn phát sinh CTR nào?
CTR đô thị là vật chất mà con người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi
trong khu vực đô thị mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó.Thêm vào đó ,chất thải được coi là CTR đô thị nếu chúng được XH nhìn nhận như 1 thứ mà thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy
Nguồn phát sinh CTR:Hộ gia đình,khu thương mại,công
sở,khu công cộng,xây dựng ,trạm xử lý chất thải,CN, NN
Câu 2:Các yếu tố a.hưởng tới t.phần CTR đô thị là gì?
T.phần của CTSH
Các yếu tố ảnh hưởng tới thành phần CTR đô thị:
- Mùa và vùng: vào những mùa khác nhau thành phần rác thải
có sự thay đổi nhất định, mùa mưa độ ẩm cao, hay vào mùa thulượng rác thải lá cây lớn; vùng đô thị khác vùng nông thôn,
- Yếu tố xã hội: thói quen trong việc sử dụng bao bì, sử dụng
nguồn thực phẩm Ngoài ra các điểm như đình chùa thành phầnchất thải cũng khác so với các địa điểm khác,
- Trình độ công nghệ: Trình độ công nghệ càng cao lượng rác
thải càng ít nhưng sẽ có nhiều thành phần hơn trong rác thải
Trang 2- Mức sống (điều kiện sinh hoạt):Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn
đến lượng chất thải rắn phát sinh và thành phần của nó Ngườigiàu thường có mức tiêu thụ lớn dẫn đến lượng phát thải lớn(thường từ 2-3kg/người/ngày), đối với nhóm người nghèo (nước
có thu nhập thấp) có mức sống thấp và nguồn phát thải của họcũng thấp hơn (0,2 - 0,33kg/người/ngày)
-Thành phần của CTR Sinh hoạt:
-Chất thải thực phẩm:Rau ,củ ,quả…
-Chất thải trực tiếp:con người,động vật
-Chất thải lỏng:bùn ,cống
-Tro,chất thừa của sản phẩm cháy
-Chất thải rắn từ đường phố:củi,nilon,vỏ lon…
Câu 3:Giải thích thuật ngữ :Chất thải? CTR? CTR đô thị? Chất thải nguy hại? Trong các CTSH có thành phần nguy hại không? Nếu có chúng là những chất gì?
Chất thải: là toàn bộ các vật chất mà con người không còn
muốn sd và thải ra, nó còn là những chất không còn được sdụng cùng với những chất độc được xuất phát từ chúng
CTR: Là toàn bộ các vật chất được con người loại bỏ trong
các hoạt động KT-XH của mình (gồm hđ SX, các hđộng sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng ) Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động SX
và h.động sống
Trang 3 CTR đô thị ( rác thải đô thị) :vật chất mà người tạo ra ban đầu
vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà không được đòi hỏi bồi
thường cho sự vứt bỏ đó Thêm vào đó, chất thải được coi là CTR đô thị nếu chúng được XH nhìn nhận như một thứ mà thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy.
CT nguy hại: Theo luật BVMT là chất thải chứa các yếu tố độc
hại : phóng xạ Dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc độc tính nguy hại gây ảnh hưởng tới con
người,sinh vật và MT
Trong chất thải sinh hoạt có thành phần nguy hại, chúng
là : thành phần nilon bao bì bằng chất dẻo; thành phần,axít có
trong pin; các chi tiết điện tử trong đồ dùng đã hỏng,nilon,than củi,chất thải sinh hoạt
Câu 4: Trong các nguồn phát sinh CTR đô thị, những nguồn nào
có khả năng phát sinh chất thải nguy hại ? Ví dụ?
Các nguồn có khả năng phát sinh CTNH:
-Khu dân cư: nhựa,cao su, nilon,keo diệt chuột, thuốc trừ sâu, pin, thiết bị điện tử,
-Công sở, cơ quan, trường học CTNH phát sinh từ bệnh viện, nhà tang lễ, :
VD như kim tiêm, gạc bông băng chứa máu, mực in,
-Từ các hđ SX CN: Tinh chế kim loại, SX, chế biến cao su và chất dẻo,
-Hoạt động thương mại và du lịch:
-Nông nghiệp:phân bón,thuốc bảo vệ thực vật
Trang 4Câu 5 Phân tích: “Sống trong một XH có nhiều chất thải có
ý nghĩa gì?
Chất thải là những vật và chất mà người dùng không còn muốn
sử dụng và thải ra tuy nhiên người dân luôn có thói quen vứt bỏ rác thải bừa bãi ra môi trường xung quanh như: sông, rạch, ao,
hồ, trục lộ giao thông hay bất kỳ một chỗ đất trống nào đó CT hnay đc khá nhiều nước trên TG quan tâm vì nó a.h nghiêm
trọng đến MT và sk cn Nếu chúng ta sống trong 1 MT có nhiều
CT thì sẽ ảnh hưởng đến rất nhiều vấn đề:
-Thứ nhất là : Ảnh hưởng đến sk cộng đồng
Theo đánh giá của chuyên gia, CTR đã ảnh hưởng rất lớn đến skhoẻ cộng đồng; nghiêm trọng nhất là đối với dân cư khu vực làng nghề, khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải và vùng nông thôn ô nhiễm CTR đến mức báo động.Nhiều bệnh như đau mắt, bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài da, tiêuchảy, dịch tả, thương hàn…do chất thải rắn gây ra
Đội ngũ lao động của các đơn vị làm vệ sinh đô thị phải làm việctrong điều kiện nặng nhọc, ô nhiễm nặng, cụ thể: nồng độ bụi vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 1,5 đến 1,9 lần, khí độc vượt tiêu chuẩn cho phép từ 0,5 đến 0,9 lần, các loại vi trùng, siêu vi trùng, nhất là trứng giun, trực tiếp ảnh hưởng đến sức khoẻ của họ
Trang 5-Thứ 2 là: làm giảm mỹ quan đô thị.
Nếu việc thu gom và vận chuyển rác thải không hết sẽ dẫn đến tình trạng tồn đọng chất thải trong các đô thị, làm mất mỹ quan, gây cảm giác khó chịu cho cả dân cư trong đô thị
Không thu hồi và tái chế được các thành phần có ích trong chất thải, gây ra sự lãng phí về của cải, vật chất cho xã hội
-Thứ 3 là: làm ô nhiễm môi trường
Chất thải rắn đổ bừa bãi xuống cống rãnh, ao, hồ, kênh, rạch…làm quá tải thêm hệ thống thoát nước đô thị, là nguồn gây ô nhiễm cho nguồn nước mặt và nước ngầm Khi có mưa lớn sẽ gây ô nhiễm trên diện rộng đối với các đường phố bị ngập
Trang 6THU HỒI VÀ TÁI CHẾ CHẤT THẢI Câu 1: 3R là gì? Ý nghĩa của 3R trong quản lý chất thải rắn
đô thị?
*3R : reduce _ reuse _recycle:
- Giảm thiểu: giảm thiểu lượng rác thong qua việc thay đổi lối sống ,cách tiêu dùng , cải tiên quy trình SX, mua bán sạch
- Tái sử dụng: Sd lại các sản phẩm hay 1 phần của sp cho chính mục đích cũ hay cho 1 mục đích khác
- Tái chế: Sd rác thải làm nguyên liệu Sx ch các vật chất cs ích khác
* Ý nghĩa:
- Ngăn ngừa các vấn đề về suy thoái MT
- Tiết kiệm nguồn TNTN
- Tiết kiệm chi phí thu gom ,xử lý rác thải - Giảm quỹ đất giành cho việc chôn lấp
Câu 2:Thu hồi và tái chế chất thải? Quan điểm của anh/chị
về vấn đề tận dụng đội quân thu gom tư nhân và đội quân “ bới rác “?
Thu hồi CTR là quá trình thu nhặt rác thải từ các nhà dân , các
công sở hay nhưng điểm thu gom , chất chúng lên xe và chuyển đến điểm xử lý ,chuyển tiếp, trung chuyển hay chôn lấp
Tái chế là hoạt động thu hồi lại từ chất thải các thành phần có
thể sd để tạo ra các sp mới sd cho các hd SH,SX
Trang 7-Quan điểm về đội thu gom và “bới rác”
Để thực hiện tốt công tác phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lýrác thải nông thôn theo mô hình tổ thu gom rác thải, mỗi xã, thịtrấn cần xây dựng phương án quản lý rác thải trên địa bàn làthành lập tổ thu gom, quản lý và tổ chức thực hiện Số lượngnhân viên tổ thu gom rác thải tùy thuộc vào quy mô địa bàn thugom và khối lượng chất thải rắn phát sinh
Câu 3: Tái sinh, tái chế và tái sử dụng lại CTR đô thị? Cho ví
dụ ?
Tái sinh:
VD: : Các thứ rác hữu cơ rất dễ phân huỷ như thức ăn thừa, rau,
củ, quả hư hỏng, rác nhà bếp, cành cây, lá cỏ, xác súc vật, phân chuồng được tái sinh như sau:
- Tập hợp rác hữu cơ ủ thành phân bón cho cây trồng, hoa màu, lúa thêm tươi tốt và làm cho đất đai màu mỡ, thêm tơi xốp, canh tác hiệu quả lâu dài
- Các loại phân chuồng, thức ăn thừa của người và gia súc cho vào hầm ủ Biogas để tạo thành chất đốt phục vụ việc đun nấu, thắp sáng
Tái sử dụng :việc sử dụng lại sản phẩm hay 1 phần sản phẩm
cho chính mục đính cũ hay mục đích khác,sử dụng 1 sản phẩm nhiều lần đến khi hết tuổi thọ của nó
Vd: Sách báo, tập vở cũ dùng làm bao bì, giấy gói
- Chai lọ, bình, hũ dùng đựng món đồ khác hay tạo thành vật trang trí trong nhà
Trang 8Tái chế:sử dụng vật liệu thải ,chất thải là ra vật chất ,sản phẩm
mới có ích
Vd: Những thứ phế thải không dùng được cho việc gì nữa nhưngcòn có thể sử dụng để sản xuất ra sản phẩm khác thì cần phải được thu gom bán phế liệu để tái chế như:
- Kim loại: gồm đồng, kẽm, chì, sắt, thép, thau được luyện lại
và chế tạo ra đồ dùng vật liệu
- Chai lọ, ống thuốc thuỷ tinh được thu gom về lò nấu lại và thổi thành các dạng chai lọ mới
- Giấy vụn được tái chế thành giấy bao bì, thùng các tông
Câu 4 Phân tích những lợi ích do hoạt động tái chế mang lại? Cho ví dụ?
- Tiết kiệm được nguồn tài nguyên thiên nhiên do sử dụng nhữngvật liệu tái chế thay cho những nguồn tài nguyên thiên nhiên cầnphải khai thác (tái chế giấy - giảm khai thác rừng, tái chế nhiênliệu giảm áp lực khai thác các nguồn nhiên liệu hoá thạch)
- Giảm được lượng rác cẩn phải xử lý, giảm chi phí cho các quátrình này, nâng cao thời gian sử dụng của các bãi rác
- Một số chất thải trong quá trình tái chế tiết kiệm năng lượnghơn các quá trình sản xuất từ các nguyên liệu thô ban đầu (táichế Nhôm tiết kiệm 95% năng lượng so với Nhôm nguyên liệu
từ quá trình luyện kim)
- Giảm tác động đến môi trường do lượng rác thải gây ra
-Có thể thu lợi từ lượng rác thải vứt bỏ
-Tạo công ăn việc làm
Trang 9CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Câu 1:Các phương pháp XL CTR đô thị,ưu nhựơc điểm và PVUD?
*Các phương pháp xử lý CTR đô thị gồm
+Phương pháp cơ học
Ưu điểm: Làm giảm lượng chất thải cần chôn lấp
Nhược điểm: Chi phí cao ( 8-10usd/tấn),thời gian XL dài, tốn S
+Phương pháp nhiệt (đốt)
Ưu điểm: T.gian XL( 2-3 ngày)
Nhược điểm:chi phí cao(20-30usd/tấn)
Nhược điểm:S lớn Phạm vi áp dụng : khu vực xa dân cư
Câu 2: Ủ sinh học? Ủ sinh học hiếu khí ? Ủ sinh học kỵ khí? Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình ủ sinh học? Ưu nhược điểm và PVUD?
Ủ sinh học: là quá trình ổn định sinh hóa các CHC để thành các
chất mùn
Trang 10Ủ kị khí: là quá trình phân hủy sinh học các CHC trong môi
trường không có O2 ở điều kiện nhiệt độ từ 30 đến 600C sản phẩm của quá trình phân hủy kị khí là khí sinh học CH4 và CO2
Ủ hiếu khí: là quá trình phân hủy sinh học hiếu khí ổn định các
chất hữu cơ trong CTR đô thị nhờ hoạt động của vi sinh vật sản phần của quá trình này là CO2, nước, nhiệt, chất mùn ổn định
Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình ủ sinh học : Tỉ lệ dưỡng chất trong chất thải hữu cơ , nhiệt độ, độ ẩm , ảnh hưởng của
pH ,độ thoáng khí và phân phối O2
Ưu điểm:
Giảm S đất chôn lấp chất thải, tăng khả năng chống ONMT
Sử dụng lại được 50% các chất hữu cơ có trong thành phần chất thải để chế biến thành phân bón
Phân loại được các loại rác thải có thể tái sd phục vụ cho CN
Vận hành đơn giản
Nhược điểm:
Mức độ tự động hóa của công nghệ chưa cao
Việc phân loại vẫn thực hiện thủ công nên ahưởng đến sk của người CDân
Chất lượng sản phẩm chưa cao, không đồng đều
Phạm vi ứng dụng:
Trong các nhà máy sản xuất phân đạn, phân lân,
Trang 11 Các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi.
Trong công nghiệp bia, rượu…
Câu 3:Nêu bản chất của công nghệ thiêu đốt chất thải rắn?
ưu nhược điểm và PVUD của công nghệ này?
Ưu điểm:Giảm thể tích CTR,thu hồi năng lượng, có thể xử lý tại
chỗ mà không cần vận chuyển đi xa
Nhược điểm: Chi phí đầu tư lớn, việc thiết kế,vận hành đòi hỏi
cần có trình độ chuyên môn cao,có thể ảnh hưởng xấu đến MT nếu ko đảm bảo dc việc xử lý
Trang 12 Tỉ lệ dưỡng chất trong chất thải hữu cơ:Nếu tỉ lệ C/N cao thì q.trình p.hủy Protein chậm ,cần bổ sung vật liệu giàu N như lá cây,bùn cặn
Nhiệt độ: ủ đống tăng lên 10độ thì tốc độ ủ tăng 2 lần ,nhiệt
độ cao rác khô, VK bị tiêu diệt
Độ ẩm:Duy trì độẩm để VSV đc phát triển từ 50-60%, dưới 40% tốc độ p.hủy chậm lại, >=80% gây khó khăn cho việc thổi khí ,gây trở lực cao
Ảnh hưởng của pH: mỗi loài SV thích nghi vs khoảng PH riêng, SV p.triển bt ở pH 6-8,nhưng g.đoạn p.hủy tạo axit các VSV p triển ở pH 4-5
Độ thoáng khí và phân phối O2:VSV rất cần oxi để sinh trưởng và p.triển
Phạm vi ứng dụng của phương pháp
• Trong các nhà máy sản xuất phân đạn, phân lân,
• Các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi
• Trong công nghiệp bia, rượu…
Câu 5 Ủ sinh học là gì? Bản chất của công nghệ chôn lấp hợp
vệ sinh là gì? So sánh sự giống và khác nhau giữa hai
phương pháp trên?
Ủ sinh học: là quá trình ổn định sinh hóa các CHC để thành các
chất mùn
Trang 13Bản chất cuả chôn lấp hợp về sinh là: phương pháp tiêu hủy
sinh học, vừa là biện pháp kiểm soát các thông số chất lượng MTtrong quá trình phân hủy chất thải khi chôn lấp
*Sự giống và khác nhau của 2 phương pháp là:
Giống: đề là phương pháp phân hủy sinh học các chất thải và để đảm bảo chất lượng môi trường, tốn thời gian
Khác :
Ủ sinh học Chôn lấp hợp
vệ sinhThực hiện 2 phương pháp: là 2 quá trình
riêng lẻ p.hủy kị khí và phân hủy hiếu
khí
Việc ủ chất thải với thành phần của
chất thải chủ yếu là các CHC có
thể phân hủy được
Công nghệ ủ chất thải là một quá
trình phân giải phức tạp
lipit và protein do hàng loạt các
VSV hiếu khí, kỵ khí đảm nhiệm
Công nghệ ủ SH có thể là ủ đống
tĩnh thoáng khí cưỡng bức, ủ luống
có đảo định kỳ hoặc vừa thổi khí
vừa đảo
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh xảy ra qua 5 giai đoạn:
Giai đoạn 1: giai đoạn thích nghi
Giai đoạn 2: giai đoạn chuyển pha
Giai đoạn 3: lên men axit
Giai đoạn 4: lên men metan
Giai đoạn 5: giai đoạn ổn định
XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Trang 14Câu 1: Chất thải nguy hại ? Nêu các nguồn phát sinh
CTNH ? Đặc tính của CTNH
K/n:Theo BVMT là chất thải chứa các yếu tố độc hại : phóng
xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc độc tính nguy hại gây ảnh hưởng tới con người,sinh vật và môi trường
Các đặc tính cơ bản :tính cháy,tính ăn mòn ,tính phản ứng,tính
độc
Các nguồn phát sinh chất thải nguy hại :
-Hoạt động công nghiệp:
-Hoạt động nông nghiệp
-Hoạt động thương mại
-Hoạt động dân dụng
Câu 5: Trình bày ảnh hưởng của CTNH tới môi trường và sức khỏe cộng đồng?
Trang 15ĐỔ THẢI VÀ CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ
Câu 1:Bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh là gì?(TCVN 2000) Có bao nhiêu loại ? ưu và nhược điểm của từng loại ?
6696 Bãi chôn lấp hợp vệ sinh là khu vực được qui hoạch thiết
kế ,xây dựng để chôn lấp các CTR và vận hành sao cho các tác động đến sức khỏe cộng đồng và môi trường được giảm đến mứcthấp nhất
Theo phương thức vận hành,chia thành 3 loại:
+) Bãi chôn lấp khô:
Ưu điểm:phù hợp với việc chôn lấp rác thải SH, rác thải CN, rác thải thương nghiệp, phù hợp với điều kiện kinh tế của việt nam.Nhược điểm:khi vận chuyển thường phát sinh bụi
+) Bãi chôn lấp ướt:
Ưu điểm: bãi chôn lấp ướt thích hợp với vận chuyển chất thải nhão
Nhược điểm: bề mặt thoát nước kém, đường ống dễ bị tắc và chi phí cho việc đào đắp lớn
Trang 16Câu 2:giải thích các thuật ngữ:
+) Vùng đệm: là khoảng đất bao quanh bãi chôn lấp chất thải để
giảm thiểu các tác động ô nhiễm của bãi chôn lấp đến môi
trường xung quanh
+) Ô chôn lấp:các ô nằm trong BCL chất thải dùng để chôn lấp
chất thải h.ngày
+) Lớp lót đáy: là lớp vật liệu đc trải trên toàn bộ S đáy và thành
của ô chôn lấp chất thải để ngăn ngừa sự thẩm thấu nước rác vào môi trường nước ngấm ở xung quanh và bên dưới bãi chôn lấp
+) Lớp che phủ:lớp phủ cuối cùng lên trên toàn bộ bãi chôn khi
đóng bãi CTR nhằm ngăn ngừa các tđộng từ ô chôn lấp đến MT
xq và từ bên ngoài vào ô chôn lấp
Câu 3: Nêu trình tự vận hành một bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh? Yếu tố quan trọng nhất cần lưu ý trong vận hành ? -Giai đoạn hoạt động
+)Chất thải được chở đến BCL phải được kiểm tra phân loại(quatrạm cân),rồi tiến hành chôn lấp ngay không quá 24h
+)Xác định rõ rang các loại chất thải được phép chôn lấp khi tiếpnhận BCL,lập sổ theo dõi hàng năm
+)chất thải phải được chôn lấp thành các lớp riêng rẽ và ngăn cách nhau bằng các lớp đất phủ