Chủ nghĩa Mác Lênin là gì? Chủ nghĩa Mác Lênin được cấu thành từ những bộ phận lý luận cơ bản nào? Chức năng và mối quan hệ cơ bản của mỗi bộ phận đó trong chủ nghĩa Mác Lênin? Chủ nghĩa duy vật là gì? Nó có những hình thức trình độ phát triển nào? Vì sao nói chủ nghĩa duy vật biện chứng do C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập là hình thức trình độ phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử? Biện chứng là gì? Phép biện chứng là gì? Có những hình thức lịch sử nào của phép biện chứng? Có sự đối lập căn bản nào giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình trong nhận thức?
Trang 1M c l c ụ ụ
Mục lục 1 Câu hỏi 1: Chủ nghĩa Mác - Lênin là gì? Chủ nghĩa Mác - Lênin được cấu thành từ những bộ phận lý luận cơ bản nào? Chức năng và mối quan hệ cơ bản của mỗi bộ phận đó trong chủ nghĩa Mác - Lênin? .14 Câu hỏi 2: Chủ nghĩa Mác ra đời, phát triển trên cơ sở những điều kiện, tiền đề cơ bản nào? Hãy nêu khái quát các điều kiện, tiền đề đó? 15 Câu hỏi 3: Chủ nghĩa Mác hình thành và phát triển qua các giai đoạn lớn (thời kỳ chính yếu) nào? 16 Câu hỏi 4: Chủ nghĩa Mác - Lênin giữ vai trò gì đối với sự nghiệp cách mạng ở nước ta trong giai đoạn hiện nay? Sinh viên học tập những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin để làm gì và cần học tập như thế nào? 18 Phần 1 THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN 19 Câu hỏi 5: Triết học là gì? vấn đề cơ bản lớn của triết học là vấn đề nào? Vị trí của vấn đề đó đối với sự phân định các trường phái triết học chính trong lịch sử? 19 Câu hỏi 6: Chủ nghĩa duy vật là gì? Nó có những hình thức - trình độ phát triển nào? Vì sao nói chủ nghĩa duy vật biện chứng do C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập là hình thức - trình độ phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử? 19 Câu hỏi 7: Phạm trù (khái niệm) “vật chất” giữ vai trò gì đối với chủ nghĩa duy vật? Các nhà triết học duy vật trước Mác đã có quan niệm thế nào về “vật chất”? Nêu ưu điểm và hạn chế lịch sử của những quan niệm đó? 20 Câu hỏi 8: Phát biểu định nghĩa của V.I.Lênin về vật chất Hãy phân tích nội dung cơ bản và ý nghĩa của định nghĩa đó? 21
Trang 2Câu hỏi 9: Hãy trình bày các nội dung cơ bản của quan niệm duy vật biện chứng về vận động của vật chất và không gian, thời gian của vật chất? 22 Câu hỏi 10: Hãy trình bày khái quát nội dung cơ bản của quan niệm duy vật biện chứng về tính thống nhất vật chất của thế giới? 24 Câu hỏi 11: Hãy trình bày khái quát quan điểm duy vật biện chứng về nguồn gôc của ý thức? 25 Câu hỏi 12: Hãy trình bày khái quát quan điểm duy vật biện chứng về bản chất của ý thức? Theo quan điểm đó, ý thức có “tự vận động” không? 26 Câu hỏi 13: Hãy trình bày khái quát quan điểm duy vật biện chứng về kết cấu của ý thức? Theo quan điểm đó, tri thức đóng vai trò gì trong đời sống tinh thần của con người và trong hoạt động thực tiến của con người? 27 Câu hỏi 14: Quan điểm duy vật biện chứng đối với vấn đề về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức? Quan điểm đó có gì khác biệt cơ bản với quan điểm duy tâm và quan điểm duy vật siêu hình về vấn đề này? 28 Câu hỏi 15: Từ quan điểm duy vật biện chứng về vật chất, ý thức, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức rút ra ý nghĩa phương pháp luận cơ bản? 30 PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT 31 Câu hỏi 16: Biện chứng là gì? Phép biện chứng là gì? Có những hình thức lịch sử nào của phép biện chứng? Có sự đối lập căn bản nào giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình trong nhận thức? 31 Câu hỏi 17: Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý, quy luật cơ bản nào? 32 Câu hỏi 18: Thế nào là mối liên hệ và mối liên hệ phổ biến? Cho ví dụ .33
Trang 3Câu hỏi 19: Theo phép biện chứng duy vật, các mối liên hệ có những tính chất chung nào? Cho ví dụ 34 Câu hỏi 20: Phát triển là gì? Cho ví dụ Tăng trưởng và phát triển có mối quan hệ nào? Cho ví dụ 35 Câu hỏi 21: Mọi sự phát triển đều có những tính chất chung nào? Cho
ví dụ 35 Câu hỏi 22: Thế nào là quan điểm toàn diện, phát triển và lịch sử cụ thể? Cho ví dụ Các quan điểm đó được xác lập trên cơ sở lý luận nào? 36 Câu hỏi 23: Thế nào là cái riêng, cái chung, cái đơn nhất? Giữa chúng
có mối quan hệ như thế nào? Nghiên cứu mối quan hệ đó có ý nghĩa
gì đối với nhận thức và thực tiễn? Nêu một số ví dụ minh hoạ 37 Câu hỏi 24: Nguyên nhân và kết quả có mối quan hệ biện chứng nào?
Từ việc hiểu mối quan hệ biện chứng đó có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận gì? Cho ví dụ 38 Câu hỏi 25: Tất nhiên và ngẫu nhiên có mối quan hệ biện chứng nào?
Có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận gì từ việc hiểu biết mối quan
hệ biện chứng đó? Cho ví dụ 39 Câu hỏi 26: Trình bày mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức Từ việc nghiên cứu mối quan hệ biện chứng đó có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận gì? Nêu một số ví dụ minh hoạ 41 Câu hỏi 27: Bản chất là gì? Hiện tượng là gì? chúng có mối quan hệ biện chứng nào? Ý nghĩa rút ra từ việc nghiên cứu mối quan hệ đó Cho ví dụ minh họa 42 Câu hỏi 28: Trình bày mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực? Có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận nào từ việc nghiên cứu mối quan hệ đó? Cho một số ví dụ minh hoạ 43 Câu hỏi 29: Mọi quá trình vận động, phát triển trong tự nhiên, xã hội
và tư duy đều tuân theo những quy luật cơ bản nào? Vị trí của mỗi quy luật đó đối với quá trình vận động, phát triển? Cho ví dụ 44
Trang 4Câu hỏi 30: Thế nào là chất, lượng, độ, điểm nút, bước nhảy? Chất và lượng của sự vật có mối quan hệ biện chứng nào? Có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận gì từ việc nghiên cứu mối quan hệ đó? Cho ví
dụ minh hoạ 45 Câu hỏi 31: Hiểu theo nghĩa biện chứng duy vật: mâu thuẫn là gì? Với nghĩa như vậy, mâu thuẫn đóng v ai trò gì đối với quá trình vận động, phát triển? Tại sao? Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu vai trò đó? Cho một số ví dụ tương ứng 46 Câu hỏi 32: Phủ định là gì? Phủ định biện chứng là gì? Phủ định biện chứng giữ vai trò gì đối với sự phát triển? Tại sao? Thế nào là “phủ định của phủ định”? Cho ví dụ minh hoạ 48 Câu hỏi 33: Lý luận nhận thức duy vật biện chứng được xác lập trên
cơ sở những nguyên lý (nguyên tắc) cơ bản nào? 49 Câu hỏi 34: Thực tiễn là gì? Nhận thức là gì? Theo quan điểm duy vật biện chứng: thực tiễn có vai trò gì đối với nhận thức? 49 Câu hỏi 35: V.I.Lênin đã nhận định thế nào về con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý? Hãy phân tích khái quát nhận định đó và rút ra quy luật chung của quá trình phát triển nhận thức 51 Câu hỏi 36: Chân lý là gì? Chân lý có những tính chất chung nào? Thế nào là chân lý tương đối và chân lý tuyệt đối? Chân lý có vai trò gì đối với thực tiễn? 52 CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ 54 Câu hỏi 37: Theo quan điểm duy vật lịch sử, cái gì đóng vai trò là cơ
sở nền tảng của đời sống xã hội? Tại sao? Quan niệm đó của chủ nghĩa duy vật lịch sử có ý nghĩa phương pháp luận gì? 54 Câu hỏi 38: sản xuất vật chất đóng vai trò là cơ sở nền tảng của toàn
bộ đời sống xã hội, vậy trình độ phát triển của nền sản xuất vật chất của xã hội căn bản phụ thuộc vào nhân tố nào (nhân tố nào giữ vai trò quyết định)? Quan điểm đó có ý nghĩa phương pháp luận gì? Cho
ví dụ minh hoạ 55
Trang 5Câu hỏi 39: Sự vận động, phát triển của phương thức sản xuất vật chất có tuân theo quy luật khách quan hay không? Nếu có thì đó là quy luật cơ bản nào? 57 Câu hỏi 40: Lực lượng sản xuất là gì? Quan hệ sản xuất là gì? Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất có mối quan hệ như thế nào? Từ việc hiểu biết mối quan hệ đó có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận nào? Cho ví dụ minh hoạ 57 Câu hỏi 41: Cơ sở hạ tầng là gì? Kiến trúc thượng tầng là gì? Trong xã hội có giai cấp, yếu tố nào là yếu tố giữ vai trò trọng yếu của kiến trúc thượng tầng? 60 Câu hỏi 42: Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng có mối quan hệ nào? Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ việc nghiên cứu mối quan hệ
đó Cho ví dụ minh hoạ 61 Câu hỏi 43: Tồn tại xã hội là gì? Ý thức xã hội là gì? 63 Câu hỏi 44: Phân tích quan điểm duy vật lịch sử về vai trò của tồn tại
xã hội đối với ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hội? Quan điểm đó có ý nghĩa phương pháp luận gì? 64 Câu hỏi 46: Hình thái kinh tế - xã hội là gì? Mỗi hình thái kinh tế - xã hội được cấu thành từ những yếu tố cơ bản nào? Hiểu thế nào về luận điểm của C.Mác: “sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên”? Nhân tố chủ quan đóng vai trò gì đối với tiến trình lịch sử? Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu
lý luận hình thái kinh tế - xã hội? 67 Câu hỏi 47: Giai cấp là gì? Hiểu thế nào về khái niệm “tầng lớp xã hội”? Giai cấp có phải là hiện tượng vĩnh viễn trong lịch sử không? Tại sao? 70 Câu hỏi 48: Theo quan điểm duy vật lịch sử, trong điều kiện xã hội có
sự phân hoá giai cấp và đấu tranh giai cấp thì đấu tranh giai cấp giữ vai trò gì đối với quá trình phát triển của xã hội? 71
Trang 6Câu hỏi 49: Sự ra đời và tồn tại của tổ chức quyền lực nhà nước trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có liên quan gì với những cuộc đấu tranh giai cấp trong lịch sử? Nếu căn cứ vào cơ sở giai cấp để phân loại các kiểu nhà nước thì có thể nói tới những kiểu nhà nước nào trong lịch sử trên hai nghìn năm qua? Nhà nước xã hội chủ nghĩa thuộc kiểu nhà nước nào? 73 Câu hỏi 50: Cách mạng xã hội là gì? Cách mạng xã hội có nguyên nhân khách quan nào? Thế nào là cải cách xã hội? Theo quan điểm duy vật lịch sử, cách mạng xã hội và cải cách xã hội giữ vai trò gì đối với sự tiến bộ và phát triển của xã hội? 74 Câu hỏi 51: Quan điểm duy vật lịch sử về khái niệm con người? 75 Câu hỏi 52: Quan điểm duy vật lịch sử về bản chất của con người? Ý nghĩa phương pháp luận của quan điểm đó 77 Câu hỏi 53: Theo quan điểm duy vật lịch sử, quần chúng nhân dân giữ vai trò gì đối với tiến trình lịch sử? Tại sao? Từ hiểu biết về vai trò đó của quần chúng nhân dân có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận nào? 78 Câu hỏi 54: Theo quan điểm duy vật lịch sử, các cá nhân, đặc biệt là các vĩ nhân, lãnh tụ đóng vai trò gì đối với sự phát triển của lịch sử?80 Phần 2 HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN VỀ PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA 81 Câu hỏi 55: Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa? 81 Câu hỏi 56: Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa so với sản xuất tự cung tự cấp? 82 Câu hỏi 57: Thế nào là hàng hóa? Hàng hóa có những thuộc tính gì? Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa? 83 Câu hỏi 58: Phân tích tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa? 85 Câu hỏi 59: Lượng giá trị của hàng hóa được xác định như thế nào?.86
Trang 7Câu hỏi 60: Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa? 87
Câu hỏi 61: Giá trị cũ và giá trị mới của H? 88
Câu hỏi 62: Lịch sử ra đời và bản chất của tiền tệ? 89
Câu hỏi 63: Các chức năng của tiền tệ? 91
Câu hỏi 64: Nội dung và tác động của quy luật giá trị? 94
HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ 95
Câu hỏi 65: Công thức chung của tư bản? 95
Câu hỏi 66: Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản? 97
Câu hỏi 67: Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa? 98
Câu hỏi 68: Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động? 99
Câu hỏi 69: Phân tích sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư? 100
Câu hỏi 70: Bản chất của tư bản? 102
Câu hỏi 71: Thế nào là tư bản bất biến? Tư bản khả biến? Ý nghĩa của việc phân chia cặp phạm trù trên? 102
Câu hỏi 72: Tỷ suất, khối lượng giá trị thặng dư và ý nghĩa của nó?103 Câu hỏi 73: Phân tích quá trình sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối? 104
Câu hỏi 74: Phân tích quá trình sản xuất giá trị thặng dư tương đối? 105
Câu hỏi 75: Giá trị thặng dư siêu ngạch? 106
Câu hỏi 76: Tại sao nói quy luật sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản? Đặc điểm của sản xuất giá trị thặng dư trong giai đoạn hiện nay? 107
Câu hỏi 77: Phân tích bản chất kinh tế của tiền công trong chủ nghĩa tư bản? 109
Câu hỏi 78: Hai hình thức cơ bản của tiền công? 110
Trang 8Câu hỏi 79: Phân tích tiền công danh nghĩa, tiền công thực tế? 111 Câu hỏi 80: Phân tích thực chất và động cơ của tích lũy tư bản? 111 Câu hỏi 81: Phân tích bản chất bóc lột của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thể hiện qua tích lũy tư bản? 112 Câu hỏi 82: Những nhân tố quyết định quy mô tích luỹ tư bản? 113 Câu hỏi 83: Tích tụ và tập trung tư bản? Vai trò của tập trung tư bản trong sự phát triển của chủ nghĩa tư bản? 114 Câu hỏi 84: Phân tích cấu tạo hữu cơ của tư bản? 115 Câu hỏi 85: Thế nào là tuần hoàn và các hình thái tuần hoàn của tư bản công nghiệp? 116 Câu hỏi 86: Thế nào là chu chuyển, thời gian chu chuyển và tốc độ chu chuyển của tư bản? 118 Câu hỏi 87: Thế nào là tư bản cố định và tư bản lưu động? Ý nghĩa của việc phân chia cặp phạm trù trên? 120 Câu hỏi 88: Tác dụng và biện pháp nâng cao tốc độ chu chuyển của tư bản? 121 Câu hỏi 89: Tổng sản phẩm xã hội là gì? 121 Câu hỏi 90: Phân tích hai khu vực của nền sản xuất xã hội? 122 Câu hỏi 91: Tư bản xã hội là gì? Những giả định của C.Mác khi nghiên cứu tái sản xuất tư bản xã hội? 123 Câu hỏi 92: Phân tích các điều kiện thực hiện sản phẩm xã hội trong tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tư bản xã hội? 124 Câu hỏi 93: Bản chất và nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản? 126 Câu hỏi 94: Các chu kỳ của khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản? 126 Câu hỏi 95: Phân tích hậu quả của khủng hoảng kinh tế? 127 Câu hỏi 96: Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là gì? 127
Trang 9Câu hỏi 97: Lợi nhuận là gì? Phân biệt lợi nhuận với giá trị thặng dư?
128
Câu hỏi 98: Tỷ suất lợi nhuận là gì? Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận? 129
Câu hỏi 99: Phân tích sự hình thành lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất? 131
Câu hỏi 100: Phân tích sự chuyển hóa của giá trị hàng hóa thành giá cả sản xuất? 133
Câu hỏi 101: Nguồn gốc ra đời và vai trò của tư bản thương nghiệp trong chủ nghĩa tư bản? 134
Câu hỏi 102: Tại sao nói tư bản thương nghiệp vừa thống nhất, phụ thuộc, vừa độc lập tương đối với tư bản công nghiệp? 135
Câu hỏi 103: Nguồn gốc, bản chất và sự hình thành lợi nhuận thương nghiệp? 136
Câu hỏi 104: Tư bản cho vay được hình thành như thế nào trong chủ nghĩa tư bản? 137
Câu hỏi 105: Lợi tức là gì? Tỷ suất lợi tức là gì? 138
Câu hỏi 106: Hãy phân tích các hình thức tín dụng cơ bản trong chủ nghĩa tư bản? 139
Câu hỏi 107: Ngân hàng là gì? Phân tích lợi nhuận ngân hàng? 140
Câu hỏi 108: Phân biệt tư bản ngân hàng với tư bản cho vay? 141
Câu hỏi 109: Công ty cổ phần là gì? 142
Câu hỏi 110: Tư bản giả là gì? Đặc điểm của tư bản giả? 143
Câu hỏi 111: Thị trường chứng khoán là gì? 144
Câu hỏi 112: Phân tích sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trong nông nghiệp? 144
Câu hỏi 113: Phân tích bản chất của địa tô tư bản chủ nghĩa? 145
Trang 10Câu hỏi 114: Địa tô chênh lệch là gì? Có mấy hình thức địa tô chênh lệch? 146 Câu hỏi 115: Địa tô tuyệt đối là gì? Phân biệt địa tô tuyệt đối với địa
tô chênh lệch? 148 HỌC THUYẾT VỀ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN VÀ CHỦ NGHĨA
TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN NHÀ NƯỚC 149 Câu hỏi 116: Nguyên nhân hình thành chủ nghĩa tư bản độc quyền? 149 Câu hỏi 117: Phân tích những đặc điểm kinh tế chủ yếu của chủ nghĩa
tư bản độc quyền? 150 Câu hỏi 118: Phân tích mối quan hệ giữa độc quyền và cạnh tranh trong chủ nghĩa tư bản độc quyền? 154 Câu hỏi 119: Biểu hiện hoạt động của quy luật giá trị và quy luật giá trị thặng dư trong chủ nghĩa tư bản độc quyền? 155 Câu hỏi 120: Nguyên nhân hình thành chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước? 156 Câu hỏi 121: Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước?.157 Câu hỏi 122: Những biểu hiện chủ yếu của chủ nghĩa tư bản độc
quyền nhà nước? 158 Câu hỏi 123: Phân tích sự phát triển nhảy vọt về lực lượng sản xuất của chủ nghĩa tư bản hiện đại? 159 Câu hỏi 124: Phân tích xu hướng chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại? 160 Câu hỏi 125: Phân tích những điều chỉnh về quan hệ sản xuất và quan
hệ giai cấp trong chủ nghĩa tư bản hiện đại? 161 Câu hỏi 126: Phân tích những thay đổi thể chế quản lý kinh doanh trong nội bộ các doanh nghiệp dưới chủ nghĩa tư bản hiện đại? 162 Câu hỏi 127: Phân tích chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước trong chủ nghĩa tư bản hiện đại? 163
Trang 11Câu hỏi 128: Phân tích vai trò của các công ty xuyên quốc gia trong chủ nghĩa tư bản hiện đại? 163 Câu hỏi 129: Phân tích vai trò của chủ nghĩa tư bản đối với sự phát triển của nền sản xuất xã hội? 164 Câu hỏi 130: Phân tích những hạn chế của chủ nghĩa tư bản? 165 Câu hỏi 131: Phân tích xu hướng vận động của chủ nghĩa tư bản? 166 Phần 3 LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI 168 Câu hỏi 132: Giai cấp công nhân là giai cấp nào trong lịch sử? 168 Câu hỏi 133: Giai cấp công nhân là giai cấp có sứ mệnh lịch sử nào? Tại sao? 169 Câu hỏi 134: Sự ra đời và lãnh đạo của Đảng Cộng sản giữ vai trò gì trong tiến trình giai cấp công nhân thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình? Tại sao? 170 Câu hỏi 135: Giữa Đảng Cộng sản và giai cấp công nhân có mối quan
hệ cơ bản nào? 171 Câu hỏi 136: Cách mạng xã hội chủ nghĩa là gì? Hãy phân tích nguyên nhân khách quan của nó? 171 Câu hỏi 137: Cách mạng xả hội chủ nghĩa có mục tiêu, động lực và các nội dung cơ bản nào? 173 Câu hỏi 138: Tại sao đối với những nước mà nông dân còn là một lực lượng đông đảo thì trong cách mạng xã hội chủ nghĩa thực hiện sự liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân là một tất yếu khách quan và có thể thực hiện được? Có những nội dung và nguyên tắc cơ bản nào của sự liên minh đó? 176 Câu hỏi 139: Những dự báo của các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác
- Lênin về sự ra đời, phát triển hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa dựa trên cơ sở nào? Theo dự báo đó, hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa phát triển qua những giai đoạn cơ bản nào? 178
Trang 12Câu hỏi 140: Phân tích tính tất yếu, đặc điểm và nội dung cơ bản của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội? 179 Câu hỏi 141: Phân tích những đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa? 183 Câu hỏi 142: Phân tích những đặc trưng của xã hội cộng sản chủ
nghĩa tương lai theo những phác thảo của các nhà kinh điển chủ
nghĩa Mác - Lênin? 183 NHỮNG VẤN ĐỀ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI CÓ TÍNH QUY LUẬT TRONG TIẾN TRÌNH CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 185 Câu hỏi 143: Thế nào là “dân chủ”, “chế độ dân chủ”, “nền dân chủ”
và “nền dân chủ xã hội chủ nghĩa”? Hãy nêu khái quát tính tất yếu của việc xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa trong tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa? 185 Câu hỏi 144: Có sự khác nhau nào giữa nền (chế độ) dân chủ xã hội chủ nghĩa và nền dân chủ tư sản? 187 Câu hỏi 146: Thế nào là “Văn hoá” và “nền văn hoá xã hội chủ
nghĩa”? 189 Câu hỏi 147: Tại sao xây dựng nền văn hoá xã hội chủ nghĩa là một tất yếu trong tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa? Quá trình xây dựng đó có những nội dung cơ bản nào? Phương thức cơ bản của việc xây dựng nền văn hoá đó? 190 Câu hỏi 148: Trình bày khái niệm "dân tộc" và hai xu hướng phát triển của dân tộc trong chủ nghĩa tư bản? 192 Câu hỏi 149: Trình bày những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin trong việc giải quyết các vấn đề dân tộc trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội? 193 Câu hỏi 150: Tôn giáo là gì? Vì sao có sự ra đời và tồn tại của tôn
giáo? Trình bày quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin đối với việc giải quyết các vấn đề tôn giáo trong tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa? 194
Trang 13CHỦ NGHĨA XÃ HỘI HIỆN THỰC VÀ TRIỂN VỌNG 196 Câu hỏi 151: Chủ nghĩa xã hội hiện thực ra đời đầu tiên ở đâu? Nó đã
có tác dụng tích cực nào đối với phong trào cách mạng trên thế giới? 196 Câu hỏi 152: Chủ nghĩa xã hội hiện thực đầu tiên ở nước Nga Xôviết
đã được xây dựng thế nào dưới sự lãnh đạo của V.I.Lênin? 196 Câu hỏi 153: Mô hình chủ nghĩa xã hội hiện thực đã được xây dựng thế nào trong thời kỳ sau khi V.I.Lênin qua đời? Nhận định thế nào về vai trò lịch sử của mô hình đó? 199 Câu hỏi 154: Vì sao chủ nghĩa xã hội hiện thực lâm vào tình trạng khủng hoảng và sụp đổ ở Liên Xô và các nước Đông Âu? 200 Câu hỏi 155: Có thể nhận định thế nào cho đúng về vai trò của chủ nghĩa xã hội hiện thực đối với tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại? Sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội hiện thực ở Liên
Xô và các nước Đông Âu có đồng nghĩa với cái gọi là “sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội” không? Tại sao? 203 Câu hỏi 156: Công cuộc cải cách ở Trung Quốc và đổi mới ở Việt Nam cũng như ở một số nước xã hội chủ nghĩa khác đã diễn ra như thế nào
và đã đạt dược những thành công nào trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội? 205
Trang 14Phần mở đầu NHẬP MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN
-Câu hỏi 1: Chủ nghĩa Mác - Lênin là gì? Chủ nghĩa Mác - Lênin được cấu thành từ những bộ phận lý luận cơ bản nào? Chức năng và mối quan hệ
cơ bản của mỗi bộ phận đó trong chủ nghĩa Mác - Lênin?
(Lưu ý: đây là xét từ góc độ đối tượng của nó)
+ Hệ thống quan điểm và học thuyết đó được sáng lập bởi C.Mác,Ph.Ăngghen và sự phát triển của V.I.Lênin
(Lưu ý: đây là xét từ góc độ chủ thể sáng tạo và phát triển nó)
+ Hệ thống quan điểm và học thuyết đó được hình thành và phát triển trên
cơ sở kế thừa những giá trị tư tưởng tiến bộ của nhân loại và tổng kết thực tiễnthời đại
(Lưu ý: đây là xét từ góc độ mối quan hệ giữa chủ nghĩa Mác - Lênin vớilịch sử phát triển tư tưởng nhân loại và với thực tiễn)
+ Hệ thống quan điểm và học thuyết đó đóng vai trò là thế giới quan,phương pháp luận phổ biến cho sự sáng tạo trong nhận thức khoa học (nghiêncứu phát hiện và sáng tạo ra cái mới) và thực tiễn cách mạng (thực tiễn cải biếncái cũ, sáng tạo cái mới)
(Lưu ý: đây là xét từ góc độ mối quan hệ của chủ nghĩa Mác - Lênin vớihoạt động nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng nói chung: muốn thực hiện
sự sáng tạo trong hoạt động nhận thức và thực tiễn thì nhất định cần phải vậndụng thế giới quan, phương pháp luận đó)
- Chủ nghĩa Mác - Lênin có ba bộ phận lý luận cơ bản hợp thành, đó là:+ Triết học;
+ Kinh tế chính trị học;
+ Chủ nghĩa xã hội khoa học
- Chức năng và mối quan hệ cơ bản của mỗi bộ phận lý luận trong chủnghĩa Mác - Lênin:
+ Triết học là bộ phận lý luận nghiên cứu những quy luật vận động, pháttriển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy; xây dựng thế giới quan vàphương pháp luận chung nhất của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng
Trang 15+ Trên cơ sở thế giới quan và phương pháp luận triết học Kinh tế chính trịMác - Lênin nghiên cứu những quy luật kinh tế của xã hội, đặc biệt là những quyluật kinh tế của quá trình ra đời, phát triển, suy tàn của phương thức sản xuất tưbản chủ nghĩa và sự ra đời, phát triển của phương thức sản xuất mới - phươngthức sản xuất cộng sản chủ nghĩa.
+ Chủ nghĩa xã hội khoa học là kết quả tất nhiên của sự vận dụng thế giớiquan, phương pháp luận triết học và kinh tế chính trị Mác - Lênin vào việcnghiên cứu làm sáng tỏ những quy luật khách quan của quá trình cách mạng xãhội chủ nghĩa - bước chuyển biến lịch sử từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội
và tiến tới chủ nghĩa cộng sản
Ba bộ phận lý luận cấu thành chủ nghĩa Mác - Lênin có đối tượng nghiêncứu cụ thể khác nhau nhưng đều nằm trong một hệ thống lý luận khoa học thốngnhất - đó là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhândân lao động khỏi chế độ áp bức, bóc lột và tiến tới giải phóng con người
Câu hỏi 2: Chủ nghĩa Mác ra đời, phát triển trên cơ sở những điều kiện, tiền
đề cơ bản nào? Hãy nêu khái quát các điều kiện, tiền đề đó?
Trả lời:
Chủ nghĩa Mác ra đời, phát triển trên cơ sở ba điều kiện, tiền đề cơ bản sauđây:
- Điều kiện kinh tế - xã hội
Cho đến giữa thế kỷ XIX, chủ nghĩa tư bản đã được thiết lập và đã đạtđược sự phát triển mạnh mẽ của nó ở các nước Tây Âu, đặc biệt là tại các nướcAnh, Pháp Sự phát triển đó, một mặt đã tạo ra được những thành tựu to lớn vềnhiều mặt kinh tế - xã hội Tuy nhiên, mặt trái của nó là đã tự tạo ra những mâuthuẫn không thể giải quyết được trong phạm vi chế độ tư bản chủ nghĩa Trungtâm của những mâu thuẫn đó được biểu hiện về mặt xã hội là mâu thuẫn gay gắtgiữa hai giai cấp: giai cấp tư sản (chủ sở hữu tư liệu sản xuất của xã hội) và giaicấp vô sản (giai cấp công nhân làm thuê) Mâu thuẫn đó được bộc lộ thành nhữngcuộc đấu tranh ngày càng phát triển của giai cấp công nhân tại nhiều nưốc tư bản,đặc biệt là những cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân làm thuê tại các nướcAnh, Pháp và Đức Sự phát triển của các cuộc đấu tranh đó làm phát sinh nhu cầucần có một lý luận cách mạng và khoa học của nó Sự ra đời của chủ nghĩa Mác
là nhằm đáp ứng nhu cầu này Đồng thời chính thực tiễn phát triển của nó lại làmột trong những điều kiện thực tiễn cho sự ra đời và phát triển của chủ nghĩaMác
- Tiền đề lý luận
Chủ nghĩa Mác ra đời không chỉ xuất phát từ nhu cầu khách quan của lịch
sử mà còn là kết quả của sự kế thừa tinh hoa di sản lý luận của nhân loại, trong
đó trực tiếp nhất là triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị cổ điển Anh và chủnghĩa xã hội không tưởng ở các nước Pháp và Anh
Trang 16+ Với Triết học cổ điển Đức, đặc biệt là triết học của Ph.Hêghen vàL.Phoiơbắc đã ảnh hưởng sâu sắc đến sự hình thành thế giới quan và phươngpháp luận triết học của chủ nghĩa Mác.
Các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác đã kế thừa những nội dung cơ bản trongphép biện chứng của Hêghen, chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc Đồng thời, cácông cũng khắc phục những hạn chế cơ bản của hai học thuyết ấy; đó là thế giớiquan duy tâm trong triết học Hêghen và phương pháp siêu hình trong triết họccủa Phoiơbắc Trên cơ sở đó các ông đã sáng lập ra một thế giới quan triết họcmới là: chủ nghĩa duy vật biện chứng và phép biện chứng duy vật Nhờ thế giớiquan mới này các ông đã vận dụng nó vào việc nghiên cứu một cách khoa họcnhững quy luật chung nhất của sự phát triển xã hội, đặc biệt là nghiên cứu nhữngquy luật ra đời, phát triển, suy tàn của chủ nghĩa tư bản và sự ra đời tất yếu củachủ nghĩa xã hội
+ Với Kinh tế chính trị cổ điển Anh, đặc biệt là với các học thuyết củanhững đại biểu lớn của nó (A.Xmít và Đ.Ricácđô), C.Mác và Ph.Ăngghen kếthừa những quan điểm hợp lý khoa học của những học thuyết này Đó là: quandiểm duy vật trong nghiên cứu lĩnh vực khoa học kinh tế chính trị và học thuyếtgiá trị về lao động Đồng thời các ông cũng phê phán và khắc phục tính chất chưatriệt để trong học thuyết giá trị về lao động và phương pháp siêu hình trongnghiên cứu của các nhà kinh tế học cổ điển Anh Trên cơ sở đó các ông đã xâydựng thành công học thuyết vê giá trị lao động và học thuyết giá trị thặng dư
+ Với Chủ nghĩa xã hội không tưởng ở nước Anh và Pháp, đặc biệt là vớinhững đại biểu lớn của nó là H.Xanh Ximông, S.Phuriê và R.Ôoen, C.Mác vàPh.Ăngghen đã kế thừa những tư tưởng nhân đạo và những sự phê phán hợp lýcủa các nhà tư tưởng này đối với những hạn chế của chủ nghĩa tư bản Đồng thời,các ông cũng khắc phục và vượt qua những hạn chế trong học thuyết của họ Đó
là tính chât không tưởng trong các học thuyết ấy Từ đó các ông xây dựng nênmột lý luận mới - lý luận khoa học về chủ nghĩa xã hội
- Tiền đề khoa học tự nhiên
Cho đến những năm giữa thế kỷ XIX, khoa học tự nhiên đã có những bướcphát triển mới, đem lại một số quan niệm mới mẻ về giới tự nhiên so với trước
đó Tiêu biểu cho những quan niệm mới này là: khẳng định tính chất bảo toànnăng lượng trong quá trình biến đổi của vật chất trong giới tự nhiên; khẳng địnhtính thống nhất về cơ sở vật chất của mọi sự sống là tế bào; khẳng định tính tấtyếu khách quan của quá trình phát triển các loài sinh vật trên trái đất Nhữngquan niệm mới này đóng vai trò là những bằng chứng xác thực (ở tầm khoa học)của các quan điểm duy vật biện chứng về giới tự nhiên
Câu hỏi 3: Chủ nghĩa Mác hình thành và phát triển qua các giai đoạn lớn (thời kỳ chính yếu) nào?
Trả lời:
Chủ nghĩa Mác với tư cách là “hệ thống quan điểm và học thuyết” đượchình thành và phát triển qua 3 giai đoạn lớn:
Trang 17- Giai đoạn lớn thứ nhất: là giai đoạn hình thành và phát triển do C.Mác vàPh.Ăngghen thực hiện (diễn ra vào những năm thuộc nửa sau của thế kỷ XIX)
Giai đoạn này được bắt đầu từ những năm 1842-1843 đến những năm1847-1848 là những năm các ông thực hiện sự phê phán đối với các lý luận cũ(Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hộikhông tưởng Pháp) và xây dựng hệ thống quan điểm mới của mình
Tiếp đến, từ năm 1849 đến năm 1895 là quá trình các ông phát triển sâusắc hơn, hoàn thiện hơn các quan điểm mới của mình Trong giai đoạn này, trên
cơ sở thực tiễn của thời đại, C.Mác và Ph.Ăngghen đã nghiên cứu tư tưởng củanhân loại trên nhiều lĩnh vực từ cổ đại cho đến xã hội đương thời để từng bướccủng cố, bổ sung và hoàn thiện quan điểm của mình
- Giai đoạn lớn thứ hai (những năm đầu thế kỷ XX): là giai đoạn bảo vệ vàphát triển chủ nghĩa Mác do V.I.Lênin thực hiện
Vào cuối thế kỷ XIX và đặc biệt là vào những năm đầu thế kỷ XX, tìnhhình thế giới có nhiều biến đổi mới Những biến đổi mới đó đã đặt ra nhu cầuphải bảo vệ và tiếp tục phát triển hệ thống quan điểm và học thuyết của C.Mác vàPh.Ănghen, đồng thời vận dụng nó vào việc giải quyết nhiều vấn đề mới của thờiđại Người có công lớn nhất trong quá trình bảo vệ và phát triển này là V.I.Lênin
Quá trình V.I.Lênin bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác có thể chia thành
ba thời kỳ, tương ứng với ba nhu cầu cơ bản khác nhau của thực tiễn, đó là:
+ Thời kỳ từ năm 1893 đến năm 1907 là thời kỳ V.I.Lênin nghiên cứu chủnghĩa Mác và đứng vững trên lập trưòng khoa học để bảo vệ những quan điểmcủa chủ nghĩa Mác, phê phán những sai lầm trong việc nghiên cứu, vận dụng chủnghĩa Mác ở nước Nga
+ Thời kỳ từ năm 1907 đến năm 1917 là thời kỳ V.I.Lênin tiếp tục nghiêncứu các quan điểm khoa học của chủ nghĩa Mác và phát triển các quan điểm đóbằng việc tổng kết các thành tựu mới trong lĩnh vực phát triển khoa học tự nhiên;đồng thời vận dụng những quan điểm khoa học của chủ nghĩa Mác để phân tíchnhững biến động mới trong thực tiễn phát triển của chủ nghĩa tư bản và thực tiễncách mạng ở nước Nga cũng như trên phạm vi quốc tế Trong quá trình này Lênin
đã có nhiều đóng góp quan trọng vào việc phát triển chủ nghĩa Mác
+ Thời kỳ từ sau khi Cách mạng xã hội chủ nghĩa Tháng Mười Nga thànhcông (năm 1917) đến khi V.I.Lênin từ trần (năm 1924) là thời kỳ V.I.Lênin tiếptục vận dụng chủ nghĩa Mác vào chỉ đạo công cuộc xây dựng xã hội mới xã hộichủ nghĩa ở nước Nga Quá trình vận dụng đó cũng chính là quá trình tiếp tục bảo
vệ, bổ sung, hoàn thiện, phát triển chủ nghĩa Mác
- Giai đoạn lớn thứ ba là giai đoạn từ sau khi Lênin mất đến nay là giaiđoạn các Đảng Cộng sản và công nhân quốc tế tiếp tục nghiên cứu, bảo vệ, hoànthiện và phát triển nhiều nội dung của chủ nghĩa Mác - Lênin cho phù hợp với sựvận dụng nó trong thực tiễn cách mạng ở từng quốc gia, từng thời kỳ cách mạng
Trang 18Câu hỏi 4: Chủ nghĩa Mác - Lênin giữ vai trò gì đối với sự nghiệp cách mạng
ở nước ta trong giai đoạn hiện nay? Sinh viên học tập những nguyên lý
cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin để làm gì và cần học tập như thế nào? Trả lời:
- Chủ nghĩa Mác - Lênin cùng với tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vai trò là nềntảng tư tưởng khoa học của toàn bộ quá trình cách mạng Việt Nam Trong giaiđoạn hiện nay, Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định: “phải kiên địnhmục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin
và tư tưởng Hồ Chí Minh”; phải “Vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác
- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong hoạt động của Đảng Thường xuyên tổngkết thực tiễn, bổ sung, phát triển lý luận, giải quyết đúng đắn những vấn đề docuộc sống đặt ra”
- Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin là những quan điểm
cơ bản, nền tảng và có tính chân lý khoa học bền vững của chủ nghĩa Mác Lênin Bởi vậy, sinh viên các trường đại học, cao đẳng học tập những nguyên lý
-cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin là để:
+ Hiểu rõ cơ sở lý luận quan trọng nhất của tư tưởng Hồ Chí Minh vàđường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; nhận thức sâu sắc các quanđiểm, đường lối cách mạng của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước ta từ
cơ sở nền tảng tư tưởng của nó là những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin được vận dụng sáng tạo vào thực tiễn Việt Nam
-+ Xây dựng thế giới quan, phương pháp luận khoa học, nhân sinh quancách mạng, xây dựng niềm tin và lý tưởng cách mạng; vận dụng sáng tạo nótrong hoạt động nhận thức và thực tiễn, trong rèn luyện và tu dưỡng đạo đức, đápứng yêu cầu của con người Việt Nam trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc và xâydựng thành công chủ nghĩa xã hội
- Cần học tập chủ nghĩa Mác - Lênin thế nào?
Quá trình học tập, nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác
- Lênin cần thực hiện được một số yêu cầu cơ bản sau đây:
Thứ nhất, phải hiểu đúng tinh thần, thực chất của nó; chống xu hướng kinhviện, giáo điều
Thứ hai, phải đặt chúng trong mối liên hệ với các luận điểm khác, ở các bộphận cấu thành khác để thấy sự thống nhất trong tính đa dạng và nhất quán củamỗi tư tưởng nói riêng, của toàn bộ chủ nghĩa Mác - Lênin nói chung
Thứ ba, phải gắn nó với đời sống thực tiễn, đặc biệt là với thực tiễn cáchmạng Việt Nam trước đây và hiện nay
Thứ tư, phải là quá trình giáo dục, tự giáo dục, tu dưỡng và rèn luyện đểtừng bước hoàn thiện mình trong đời sống cá nhân cũng như trong đời sống cộngđồng xã hội
Thứ năm, phải là quá trình tổng kết, đúc kết kinh nghiệm để góp phần pháttriển tính khoa học và tính nhân văn vốn có của nó Mặt khác việc học tập, nghiên
Trang 19cứu các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin cũng cần phải đặt nó tronglịch sử phát triển tư tưởng nhân loại bởi nó là sự kế thừa và phát triển những tinhhoa của lịch sử đó trong những điểu kiện lịch sử mới.
Một số yêu cầu trên thống nhất hữu cơ với nhau, giúp cho quá trình họctập, nghiên cứu không chỉ kế thừa được tinh hoa của chủ nghĩa Mác-Lênin màquan trọng hơn, nó giúp người học, nghiên cứu vận dụng được tinh hoa ấy trongcác hoạt động nhận thức và thực tiễn
Phần 1 THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN
CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
Câu hỏi 5: Triết học là gì? vấn đề cơ bản lớn của triết học là vấn đề nào? Vị trí của vấn đề đó đối với sự phân định các trường phái triết học chính trong lịch sử?
Trả lời:
- Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất của con người về thếgiới; về tự nhiên xã hội và tư duy; về vị trí, vai trò của con người trong thế giớiđó
- Theo Ph Ăngghen: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triếthọc hiện đại, là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại” Tóm tắt: đó là vấn đề về mốiquan hệ giữa vật chất và ý thức Nội dung chính của vấn đề này là phải trả lời 2câu hỏi lớn: thứ nhất, giữa vật chất và ý thức: cái nào có trước, cái nào có sau?cái nào quyết định cái nào? cái gì là bản chất của mọi tồn tại trong thế giới? (vậtchất hay ý thức?); và thứ hai, con người có khả năng nhận thức được (hiểu được)thế giới đúng như nó tồn tại hay không?
- Trong lịch sử tư tưởng triết học của nhân loại từ thời cổ đại đến nay đã cónhững lời giải đáp khác nhau và đối lập nhau đối với hai câu hỏi đó Đây là xuấtphát điểm của sự khác biệt và đối lập giữa các trường phái triết học lớn trong lịchsử: chủ nghĩa nhất nguyên (bao gồm: chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm) vàchủ nghĩa nhị nguyên; thuyết có thể biết, thuyết không thể biết và thuyết hoàinghi
Câu hỏi 6: Chủ nghĩa duy vật là gì? Nó có những hình thức - trình độ phát triển nào? Vì sao nói chủ nghĩa duy vật biện chứng do C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập là hình thức - trình độ phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử?
Trả lời:
- Chủ nghĩa duy vật là một trong những trường phái triết học lớn trong lịch
sử, bao gồm trong đó toàn bộ các học thuyết triết học được xây dựng trên lậptrường duy vật trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học: vật chất là tínhthứ nhất, ý thức hay tinh thần chỉ là tính thứ hai của mọi tồn tại trong thế giới;
Trang 20cũng tức là thừa nhận và minh chứng rằng: suy đến cùng, bản chất và cơ sở củamọi tồn tại trong thế giới tự nhiên và xã hội chính là vật chất.
Trong lịch sử triết học, chủ nghĩa duy vật đã phát triển qua ba hình thức trình độ cơ bản, đó là:
-+ Chủ nghĩa duy vật chất phác với hình thức điển hình của nó là các họcthuyết triết học duy vật thời cổ ở Ấn Độ, Trung Quốc và Hy Lạp
+ Chủ nghĩa duy vật siêu hình với hình thức điển hình của nó là các họcthuyết triết học duy vật thời cận đại (thế kỷ XVII-XVIII) ở các nước Tây Âu (tiêubiểu là chủ nghĩa duy vật cận đại nước Anh và Pháp)
+ Chủ nghĩa duy vật biện chứng do C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập từ giữathế kỷ XIX
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng do C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập là hìnhthức - trình độ phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử triết học,vì:
+ Một là, nó không chỉ đứng trên lập trường duy vật trong việc lý giải cáctồn tại trong giói tự nhiên (như chủ nghĩa duy vật siêu hình trước đây) mà cònđứng trên lập trường duy vật trong việc giải thích các hiện tượng, quá trình diễn
ra trong đời sống xã hội loài người - đó chính là những quan điểm duy vật về lịch
sử hay chủ nghĩa duy vật lịch sử
- Hai là, nó không chỉ đứng trên lập trường duy vật trong quá trình địnhhướng nhận thức và cải tạo thế giới mà còn sử dụng phương pháp biện chứngtrong quá trình ấy Từ đó tạo nên sự đúng đắn, khoa học trong việc lý giải thế giới
và cải tạo thế giới
- Ba là, nội dung của chủ nghĩa duy vật biện chứng xây dựng trên cơ sở kếthừa những tinh hoa của lịch sử triết học và trên cơ sở tổng kết những thành tựulớn khoa học, của thực tiễn trong thời đại mới; nó trở thành giới quan và phươngpháp luận khoa học của giai cấp cách mạng và của các lực lượng tiến bộ trongthời nay
Câu hỏi 7: Phạm trù (khái niệm) “vật chất” giữ vai trò gì đối với chủ nghĩa duy vật? Các nhà triết học duy vật trước Mác đã có quan niệm thế nào
về “vật chất”? Nêu ưu điểm và hạn chế lịch sử của những quan niệm đó? Trả lời:
- Phạm trù “vật chất” giữ vai trò là phạm trù cơ bản và nền tảng của chủnghĩa duy vật (nói chung) và chủ nghĩa duy vật biện chứng (nói riêng) Bởi vì:chủ nghĩa duy vật (dù là chủ nghĩa duy vật nào) cũng đều được xây dựng trên cơ
sở quan điểm: vật chất là tính thứ nhất; bản chất và cơ sở của mọi tồn tại, suy đếncùng chính là vật chất chứ không phải là ý thức hay tinh thần Bởi vậy, quan niệm
về vật chất có đúng đắn và khoa học hay không đóng vai trò là cơ sở đầu tiênquyết định việc giải quyết có đúng đắn và khoa học hay không đối với các vấn đềkhác có liên quan
- Quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật trước Mác:
Trang 21“Vật chất” thường được hiểu là một hoặc một số chất hay yếu tố kháchquan, tự có trong giới tự nhiên, đóng vai trò là cơ sở ban đầu (bản nguyên, bảncăn) sản sinh ra và cấu tạo nên mọi tồn tại trong thế giới Bởi vậy, phương phápluận chung của các nhà duy vật này là: muốn hiểu được đúng đắn thế giới thì cầnphải nghiên cứu để hiểu được đúng cấu tạo vật chất đầu tiên đó Những quanniệm như vậy có thể nhận thấy rõ khi nghiên cứu nội dung các học thuyết duy vậtthời cổ ở Trung Quốc, Ấn Độ và Hy Lạp (Đạo gia, thuyết Âm Dương - Ngũ Hành
ở Trung Quốc; trường phái Lokayata ở Ấn Độ; trường phái nguyên tử luận ở HyLạp) hoặc các học thuyết triết học duy vật thời cận đại ở các nước Anh, Pháp,Đức (triết học của Ph.Bêcơn, triết học tự nhiên của R.Đềcáctơ, triết học tự nhiêncủa I.Kantơ, )
- Ưu điểm và hạn chế của những quan niệm đó:
+ Ưu điểm: với quan niệm về vật chất như đã nói ở trên, các nhà duy vậttrước Mác đã xác lập phương pháp luận tích cực cho sự phát triển nhận thức mộtcách khoa học về thế giới, đặc biệt là trong việc giải thích về cấu tạo vật chấtkhách quan của các hiện tượng tự nhiên, làm tiền đề cho việc giải quyết đúng đắnnhiều vấn đề trong việc ứng xử tích cực giữa con người và giới tự nhiên, vì sựsinh tồn và phát triển của con người
+ Hạn chế lịch sử: một mặt, quan niệm về vật chất của các nhà duy vậttrước Mác chưa bao quát được mọi tồn tại vật chất trong thế giới, mặt khác quanniệm này chủ yếu mới chỉ được tiếp cận từ giác độ cấu tạo bản thể vật chất củacác sự vật, hiện tượng trong thế giới, giác độ nhận thức luận chưa được nghiêncứu đầy đủ; tức là chưa giải được triệt để phạm trù vật chất từ góc độ giải quyếtđược mặt vấn đề cơ bản của triết học Những hạn chế này được khắc phục trongquan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng
Câu hỏi 8: Phát biểu định nghĩa của V.I.Lênin về vật chất Hãy phân tích nội dung cơ bản và ý nghĩa của định nghĩa đó?
- Theo định nghĩa của V.I Lênin về vật chất:
+ Thứ nhất, cần phân biệt khái niệm “vật chất” với tư cách là phạm trù triếthọc (tức phạm trù khái quát thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của mọi tồn tạivật chất và được xác định từ góc độ giải quyết vấn đề cơ bản của triết học) vớikhái niệm “vật chất” được sử dụng trong các khoa học chuyên ngành (tức kháiniệm dùng để chỉ những dạng vật chất cụ thể, cảm tính; những biểu hiện cụ thểcủa thế giới vật chất tự nhiên hay xã hội)
+ Thứ hai, thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của mọi tồn tại vật chấtđược khái quát trong phạm trù vật chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng là thuộc
Trang 22tính tồn tại khách quan (thực tại khách quan), tức là thuộc tính tồn tại ngoài ýthức, độc lập, không phụ thuộc vào ý thức của con người cho dù con người cónhận thức được hay không nhận thức được nó.
+ Thứ ba, vật chất (dưới hình thức tồn tại cụ thể của nó) là cái có thể gâynên cảm giác ở con người khi nó trực tiếp hay gián tiếp tác động đến giác quancủa con người; ý thức của con người là sự phản ánh đối với vật chất, còn vật chất
+ Hai là, khi khẳng định vật chất là “thực tại khách quan”, “được đem lạicho con người trong cảm giác” và “được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại,phản ánh”, V.I.Lênin không những đã khẳng định tính thứ nhất của vật chất, tínhthứ hai của ý thức theo quan điểm duy vật mà còn khẳng định khả năng conngười có thể nhận thức được thực tại khách quan thông qua sự “chép lại, chụp lại,phản ánh” của con người đối với thực tại khách quan
Câu hỏi 9: Hãy trình bày các nội dung cơ bản của quan niệm duy vật biện chứng về vận động của vật chất và không gian, thời gian của vật chất? Trả lời:
- Các nội dung cơ bản của quan niệm duy vật biện chứng về vận động củavật chất
+ Khái niệm vận động:
Theo Ph.Ăngghen: “Vận động, hiểu theo nghĩa chung nhất, tức được hiểu
là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, thìbao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sựthay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy”
+ Các hình thức vận động cơ bản của vật chất đã được nghiên cứu, khámphá bởi khoa học
Tổng kết các thành tựu khoa học nghiên cứu về tự nhiên và xã hội,Ph.Ănghen đã khái quát 5 hình thức vận động cơ bản của vật chất:
Vận động cơ giới, đó là hình thức vận động đơn giản nhất, bao gồm những
sự biến đổi về vị trí của các vật thể trong không gian Nó là đối tượng nghiên cứucủa cơ học
Trang 23Vận động vật lý, đó là những sự biến đổi của nhiệt, điện, từ trường, các hạt
cơ bản, Nó là đối tượng nghiên cứu của vật lý học
Vận động hoá, đó là những sự biến đổi của các chất vô cơ, hữu cơ trongcác quá trình phản ứng hoá hợp và phân giải của chúng,
Vận động sinh vật, đó là các quá trình biến đổi của các chất đặc trưng cho
sự sống: sự lớn lên của các cơ thể sống nhờ quá trình không ngừng trao đổi chấtcủa cơ thể sống và môi trường, sự biến đổi của cấu trúc gen, sự phát sinh cácgiống loài mới trong quá trình phát triển của chúng, Nó là đối tượng nghiên cứucủa sinh vật học
Vận động xã hội, đó là tất thảy các quá trình biến đổi của các lĩnh vực kinh
tế, chính trị, đạo đức, của đời sống xã hội loài người Nó là đối tượng nghiêncứu của các ngành khoa học xã hội, như: kinh tế học, chính trị học, đạo đứchọc,
+ Mối quan hệ biện chứng giữa các hình thức vận động cơ bản của vậtchất:
Hình thức vận động thấp là cơ sở của các hình thức vận động cao hơn; giữacác hình thức vận động có mối liên hệ chi phối, ảnh hưởng lẫn nhau và chuyểnhoá, từ đó làm xuất hiện các hình thức vận động trung gian - đó là cơ sở kháchquan làm xuất hiện những sự nghiên cứu có tính chất liên ngành khoa học; mỗi
sự vật, hiện tượng, quá trình khách quan có thể bao gồm trong nó nhiều hình thứcvận động cùng tồn tại, chi phối ảnh hưởng lẫn nhau, nhưng thường có hình thứcvận động đặc trưng của nó
+ Mối quan hệ giữa vật chất và vận động:
Theo quan điểm duy vật biện chứng: vận động là một phương thức tồn tạicủa vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất Theo quan niệm đó, không thể
có vật chất không vận động cũng như không thể có sự vận động nào tồn tại trừutượng ngoài mỗi tồn tại vật chất xác định Mỗi sự vận động bao giờ cũng là sựvận động của một tồn tại vật chất xác định Như vậy cũng có thể nói, vận động làmột thuộc tính vốn có (cố hữu) của vật; nó là thuộc tính khách quan và phổ biếncủa mọi tồn tại vật chất
+ Mối quan hệ giữa vận động và đứng im:
Vận động là tuyệt đối, là vĩnh viễn Điều này không có nghĩa là chủ nghĩaduy vật biện chứng phủ nhận sự đứng im, cân bằng; nhưng đứng im, cân bằng chỉ
là hiện tượng tương đối, tạm thời và thực chất đứng im, cân bằng chỉ là một trạngthái đặc biệt của vận động
Đứng im là tương đối, tạm thời vì đứng im, cân bằng chỉ xảy ra trong một
số quan hệ nhất định chứ không xảy ra với tất cả mọi quan hệ; đứng im, cân bằngchỉ xảy ra trong một hình thức vận động chứ không phải xảy ra với tất cả cáchình thức vận động; đứng im không phải là cái tồn tại vĩnh viễn mà chỉ tồn tạitrong một thời gian nhất định, chỉ là xét trong một hay một số quan hệ nhất định,ngay trong sự đứng im vẫn diễn ra những quá trình biến đổi nhất định
Trang 24Đứng im là trạng thái đặc biệt của vận động, đó là vận động trong thế cânbằng, ổn định; vận động chưa làm thay đổi cơ bản về chất, về vị trí, hình dáng,kết cấu của sự vật.
- Các nội dung cơ bản của quan niệm duy vật biện chứng về không gian vàthời gian của vật chất
+ Khái niệm không gian và thời gian:
Mọi dạng cụ thể của vật chất đều tồn tại ở một vị trí nhất định, có mộtquảng tính (chiều cao, chiều rộng, chiều dài) nhất định và tồn tại trong các mốitương quan nhất định (trước hay sau, trên hay dưới, bên phải hay bên trái, v.v.)với những dạng vật chất khác Những hình thức tồn tại như vậy được gọi làkhông gian Mặt khác, sự tồn tại của sự vật còn được thể hiện ở quá trình biếnđổi: nhanh hay chậm, kế tiếp và chuyên hoá, v.v Những hình thức tồn tại nhưvậy được gọi là thời gian
+ Mối quan hệ giữa không gian, thời gian và vật chất vận động:
Ph.Ăngghen viết: “Các hình thức cơ bản của mọi tồn tại là không gian vàthời gian; tồn tại ngoài thời gian thì cũng hết sức vô lý như tồn tại ngoài khônggian” Như vậy, vật chất, không gian, thời gian không tách rời nhau; không có vậtchất tồn tại ngoài không gian và thời gian; cũng không có không gian, thời giantồn tại ở ngoài vật chất đang vận động
Câu hỏi 10: Hãy trình bày khái quát nội dung cơ bản của quan niệm duy vật biện chứng về tính thống nhất vật chất của thế giới?
Trả lời:
Theo quan điểm duy vật biện chứng, bản chất của thế giới là vật chất, thếgiới thống nhất ở tính vật chất của nó Quan điểm đó bao hàm những nội dung cơbản sau đây:
Một là, chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất; thế giới vật chất làcái có trước, tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người
Hai là, thế giới vật chất tồn tại vmh viễn, vô tận, vô hạn, không được sinh
ra và không bị mất đi
Ba là, mọi tồn tại của thế giới vật chất đều có mối liên hệ khách quan,thống nhất với nhau, biểu hiện ở chỗ chúng đều là những dạng cụ thể của vậtchất, là những kết cấu vật chất, có nguồn gốc vật chất, do vật chất sinh ra và cùngchịu sự chi phối của những quy luật khách quan phổ biến của thế giới vật chất.Trong thế giới vật chất không có gì khác ngoài những quá trình vật chất đangbiến đổi và chuyển hoá lẫn nhau, là nguồn gốc, nguyên nhân và kết quả của nhau
Bản chất vật chất và tính thống nhất vật chất của thế giới là kết luận đượcrút ra từ việc khái quát những thành tựu của khoa học, được khoa học và cuộcsống hiện thực của con người kiểm nghiệm Nó không chỉ định hướng cho conngười giải thích về tính đa dạng của thế giới mà còn định hướng cho con ngườitiếp tục nhận thức về tính đa dạng ấy để thực hiện quá trình cải tạo hợp quy luật
Trang 25Câu hỏi 11: Hãy trình bày khái quát quan điểm duy vật biện chứng về nguồn gôc của ý thức?
Trả lời:
Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức có nguồn gốc tự nhiên vànguồn gốc xã hội
- Nguồn gốc tự nhiên của ý thức
Các yếu tố tạo thành nguồn gốc tự nhiên của ý thức là bộ óc con người vàhoạt động của nó cùng mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan;trong đó, thế giới khách quan tác động đến bộ óc con người từ đó tạo ra khả nănghình thành ý thức của con người về thế giới khách quan Như vậy, ý thức chính là
sự phản ánh của con người về thế giới khách quan
- Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của dạng vật chất này ở dạng vậtchất khác trong quá trình tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng Phản ánh là thuộctính của tất cả các dạng vật chất song phản ánh được thể hiện dưới nhiều hìnhthức: phản ánh vật lý, hoá học; phản ánh sinh học; phản ánh tâm lý và phản ánhnăng động, sáng tạo (tức phản ánh ý thức) Những hình thức này tương ứng vớiquá trình tiến hoá của vật chất tự nhiên
+ Phản ánh vật lý, hoá học là hình thức thấp nhất, đặc trưng cho vật chất vôsinh Phản ánh vật lý, hoá học thể hiện qua những biến đổi về cơ, lý, hoá (thayđổi kết cấu, vị trí, tính chât lý - hoá qua quá trình kết hợp, phân giải các chất) khi
có sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các dạng vật chất vô sinh Hình thức phảnánh này mang tính thụ động, chưa có định hướng lựa chọn của vật nhận tác động
+ Phản ánh sinh học là hình thức phản ánh cao hơn, đặc trưng cho giới tựnhiên hữu sinh Tương ứng với quá trình phát triển của giới tự nhiên hữu sinh,phản ánh sinh học được thể hiện qua tính kích thích, tính cảm ứng, phản xạ Tínhkích thích là phản ứng của thực vật và động vật bậc thấp bằng cách thay đổi chiềuhướng sinh trưởng, phát triển, thay đổi màu sắc, thay đổi cấu trúc, v.v khi nhận
sự tác động trong môi trường sống Tính cảm ứng là phản ứng của động vật có hệthần kinh tạo ra năng lực cảm giác, được thực hiện trên cơ sở điều khiển của quátrình thần kinh qua cơ chế phản xạ không điều kiện, khi có sự tác động từ bênngoài môi trường lên cơ thể sống
+ Phản ánh tâm lý là sự phản ánh đặc trưng cho động vật đã phát triển đếntrình độ có hệ thần kinh trung ương, được thực hiện thông qua cơ chế phản xạ cóđiều kiện đối với những tác động của môi trường sống
+ Phản ánh ý thức là hình thức phản ánh năng động, sáng tạo chỉ có ở conngười Đây là sự phản ánh có tính chủ động lựa chọn thông tin, xử lý thông tin đểtạo ra những thông tin mới, phát hiện ý nghĩa của thông tin
- Nguồn gốc xã hội của ý thức:
Nhân tố cơ bản nhất và trực tiếp nhất tạo thành nguồn gốc xã hội của ýthức là lao động và ngôn ngữ
Trang 26+ Lao động là quá trình con người sử dụng công cụ tác động vào giới tựnhiên nhằm thay đổi giới tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người; là quátrình trong đó bản thân con người đóng vai trò môi giới, điều tiết sự trao đổi vậtchất giữa mình với giới tự nhiên Trong quá trình lao động, con người tác độngvào thế giới khách quan làm thế giới khách quan bộc lộ những thuộc tính, nhữngkết cấu, những quy luật vận động của nó, biểu hiện thành những hiện tượng nhấtđịnh mà con người có thể quan sát được Những hiện tượng ấy, thông qua hoạtđộng của các giác quan, tác động vào bộ óc người, thông qua hoạt động của bộnão con người, tạo ra khả năng hình thành nên những tri thức nói riêng và ý thứcnói chung.
Như vậy, sự ra đời của ý thức chủ yếu do hoạt động cải tạo thế giới kháchquan thông qua quá trình lao động
+ Ngôn ngữ là “cái vỏ vật chất” của ý thức, tức hình thức vật chất nhân tạođóng vai trò thể hiện và lưu giữ các nội dung ý thức
Sự ra đời của ngôn ngữ gắn liền với lao động Lao động ngay từ đầu đãmang tính tập thể Mối quan hệ giữa các thành viên trong lao động nảy sinh ở họnhu cầu phải có phương tiện để giao tiếp, trao đổi tri thức, tình cảm, ý chí, giữacác thành viên trong cộng đồng con người Nhu cầu này làm cho ngôn ngữ nảysinh và phát triển ngay trong quá trình lao động sản xuất cũng như trong sinhhoạt xã hội Nhờ có ngôn ngữ, con người không chỉ giao tiếp, trao đổi trực tiếp
mà còn có thể lưu giữ, truyền đạt nội dung ý thức từ thế hệ này sang thế hệkhác
Câu hỏi 12: Hãy trình bày khái quát quan điểm duy vật biện chứng về bản chất của ý thức? Theo quan điểm đó, ý thức có “tự vận động” không? Trả lời:
- Nhận định khái quát về bản chất của ý thức
Theo quan điểm duy vật biện chứng: ý thức là “hình ảnh chủ quan của thếgiới khách quan” (V.I.Lênin); là “cái vật chất được di chuyển vào bộ óc conngười và được cải biến đi ở trong đó” (C.Mác)
- Các tính chất đặc trưng thể hiện bản chất của ý thức
+ Tính phụ thuộc của ý thức vào vật chất Ý thức là hiện tượng có thựctrong đời sống con người và xã hội loài người nhưng nó không phải là cái vốn cósẵn trong giới tự nhiên hay cái vốn có sẵn ở mỗi con ngươi Sự hình thành, tồn tại
và phát triển của nó đều có nguồn gốc từ hiện thực Khách quan, thông qua cácđiều kiện vật chất nhất định; là sự phản ánh của bộ óc con người về hiện thựckhách quan; bộ óc của con người chính là khí quan vật chất tự nhiên của ý thức
+ Tính phi cảm giác Ý thức thuộc về đời sống tinh thần của con người Sựtồn tại của nó mang tính chất phi cảm giác Tính chất đặc biệt này là một đặctrưng phân biệt sự phản ánh ý thức với sự phản ánh thông tin vật chất (lý, hoá, )
Do mang đặc tính “tinh thần” như vậy nên trong đời sống hiện thực ý thức không
tự tồn tại mà trái lại, sự tồn tại của nó bao giờ cũng phải được vật chất hoá dưới
Trang 27các hình thức ngôn ngữ nhất định Các hình thức ngôn ngữ đó đóng vai trò là “cái
vỏ vật chất” của ý thức Nhờ được lưu giữ dưới các hình thức vật chất là ngônngữ đó mà ý thức có thể được truyền bá từ người này sang người khác, thế hệ nàyqua thế hệ khác thông qua quan hệ giao tiếp xã hội; nó được tích lũy và khôngngừng được kế thừa, phát triển
+ Tính sáng tạo Ý thức là sự phản ánh của bộ óc con người đối với hiệnthực khách quan nhưng đó không phải là sự phản ánh giản đơn mà là sự phản ánh
có tính chất năng động sáng tạo Tính chất năng động sáng tạo đó được thể hiện ởchỗ: ý thức có khả năng phản ánh được bản chất, quy luật khách quan, trên cơ sở
đó có khả năng sáng tạo ra các mô hình tư tưởng (trong khoa học, nghệ thuật, tôngiáo, ) làm tiền đề cho những hoạt động sáng tạo trong thực tiễn theo mục tiêucải biến hiện thực khách quan
+ Tính xã hội Ý thức được sản sinh ra từ sự hoạt động của bộ óc conngười nhưng nó không phải là sản phẩm thuần tuý mang tính chất hoạt độngriêng lẻ của mỗi cá nhân riêng biệt; trái lại, nó có tính xã hội Tính xã hội của ýthức được thể hiện từ nguồn gốc hình thành đến phương thức tồn tại, phát triểncủa nó
- Ý thức có “tự vận động” không?
Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức không ngừng vận động và pháttriển (dù đó là đời sống ý thức của mỗi cá nhân hay ý thức của cộng đồng xã hội)nhưng xuất phát từ tính chất đặc trưng phụ thuộc của ý thức vào vật chất, có thểnói: sự vận động của ý thức, dù có tính độc lập tương đối thì suy đến cùng nó vẫnkhông thể “tự thân vận động” được Sự vận động, phát triển của ý thức, suy đếncùng đều phụ thuộc vào vật chất: sự biến đổi của thực tại khách quan
Câu hỏi 13: Hãy trình bày khái quát quan điểm duy vật biện chứng về kết cấu của ý thức? Theo quan điểm đó, tri thức đóng vai trò gì trong đời sống tinh thần của con người và trong hoạt động thực tiến của con người?
Trả lời:
- Trình bày khái quát kết cấu của ý thức
Ý thức có kết cấu cực kỳ phức tạp Có nhiều ngành khoa học, nhiều cáchtiếp cận nghiên cứu về kết cấu của ý thức Mỗi cách tiếp cận phân tích kết cấucủa ý thức đều góp phần làm sáng tỏ các yếu tố cấu thành ý thức của con người,đem lại những giá trị quan trọng trong việc phát huy vai trò của ý thức trong hoạtđộng của con người và xã hội Tuy nhiên, dù cách tiếp cận nào thì cũng đều chothấy, có 3 yếu tố quan trọng hợp thành đời sống ý thức của con người, đó là: trithức, tình cảm và ý chí Các yếu tố đó hình thành, tồn tại và phát triển trong mốiquan hệ ràng buộc, chi phối, tác động lẫn nhau tạo nên tính chất phong phú trong
sự biểu hiện của chúng: trong mỗi tình cảm của con người có thể có nhân tốnguồn gốc và sự chi phối của nhân tố tri thức và ý chí; ngược lại, trong mỗi ý chílại có thể bao hàm trong đó sự hiểu biết và tình cảm sâu sắc của con người,
Trang 28+ Tri thức là toàn bộ những hiểu biết của con người về hiện thực kháchquan (trong đó còn có thể bao gồm cả sự hiểu biết của con người về chính nhữnghiểu biết đó - tức là khi đạt tới sự tự ý thức).
Căn cứ vào lĩnh vực nhận thức, tri thức có thể chia thành nhiều loại như trithức về tự nhiên, tri thức về con người và xã hội Căn cứ vào trình độ phát triểncủa nhận thức, tri thức có thể chia thành tri thức đời thường và tri thức khoa học,tri thức kinh nghiệm và tri thức lý luận, tri thức cảm tính và tri thức lý tính, v.v
+ Tình cảm là những rung động biểu hiện thái độ của con người trong cácquan hệ Tình cảm là một hình thái đặc biệt của sự phản ánh hiện thực, được hìnhthành từ sự khái quát những cảm xúc cụ thể của con người khi nhận sự tác độngcủa ngoại cảnh Tình cảm biểu hiện và phát triển trong mọi lĩnh vực đời sống củacon người; là một yếu tố phát huy sức mạnh, một động lực thúc đẩy hoạt độngnhận thức và thực tiễn
Tùy vào từng đối tượng nhận thức và sự rung động của con người về đốitượng đó trong các quan hệ mà hình thành nên các loại tình cảm khác nhau, như:tình cảm đạo đức, tình cảm thẩm mỹ, tình cảm tôn giáo, v.v
+ Ý chí là sự biểu hiện sức mạnh của bản thân mỗi con người nhằm vượtqua những cản trở trong quá trình thực hiện mục đích của nó Ý chí được coi làmặt năng động của ý thức, một biểu hiện của ý thức trong thực tiễn mà ở đó conngười tự giác được mục đích của hành động nên tự đấu tranh với mình và ngoạicảnh để thực hiện đến cùng mục đích đã lựa chọn Có thể coi ý chí là quyền lựccủa con người người hướng đến mục đích một cách tự giác; nó cho phép conngười tự kiềm chế, tự làm chủ bản thân và quyết đoán trong hành động theo quanđiểm và niềm tin của mình
- Quan điểm duy vật biện chứng về vai trò của tri thức
Theo quan điểm duy vật biện chứng, có nhiều nhân tố tạo thành đời sống ýthức của con người nhưng trong đó tri thức là nhân tố cơ bản và quan trọng nhất,đóng vai trò là “phương thức tồn tại của ý thức”
Trong kết cấu ý thức, nhân tố tri thức là nhân tô" chi phối mạnh mẽ cácnhân tố tình cảm, ý chí của con người, của xã hội; là nhân tố thể hiện tiêu biểu vàtập trung các đặc trưng bản chất của ý thức; là nhân tố đặc biệt quan trọng trong
sự phân biệt giữa phản ánh sáng tạo của ý thức với các hình thức phản ánh kháccủa vật chất trong giới tự nhiên; là nhân tố cơ bản làm tiền đề cho những sáng tạocủa hoạt động thực tiễn Vai trò quan trọng của nó ngày càng thể hiện trong thựctiễn phát triển kinh tế - xã hội trong thời đại phát triển công nghiệp và thị trườngcác nước trên thế giới
Câu hỏi 14: Quan điểm duy vật biện chứng đối với vấn đề về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức? Quan điểm đó có gì khác biệt cơ bản với quan điểm duy tâm và quan điểm duy vật siêu hình về vấn đề này?
Trả lời:
Trang 29Theo quan điểm duy vật biện chứng: vật chất và ý thức tồn tại trong mốiquan hệ biện chứng với nhau thông qua hoạt động thực tiễn của con người; trongmối quan hệ đó, vật chất giữ vai trò quyết định đối với ý thức.
Quan điểm đó, một mặt đối lập với quan điểm duy tâm, mặt khác cũngkhác biệt cơ bản với quan điểm siêu hình trong việc giải quyết vấn đề về mốiquan hệ giữa vật chất và ý thức Theo quan điểm duy tâm, không phải vật chấtquyết định ý thức mà ngược lại; còn quan điểm duy vật siêu hình chỉ nhấn mạnhmột chiều đến vai trò quyết định của ý thức, xem thường vai trò năng động sángtạo của ý thức đối với vật chất, đặc biệt là nó không thấy được vai trò của thựctiễn trong việc phân tích mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
- Quan điểm duy vật biện chứng về vai trò của vật chất đối với ý thức
Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức được phân tích ở các điểm cơbản sau đây:
+ Vật chất giữ vai trò là nguồn gốc, cơ sở và điều kiện quyết định quá trìnhhình thành, vận động, phát triển của ý thức
+ Vật chất giữ vai trò quyết định nội dung của ý thức (mọi nội dung của ýthức, suy đến cùng đều chỉ là sự phản ánh đối với thực tế khách quan)
+ Vật chất giữ vai trò là cơ sở, điều kiện quyết định mọi hoạt động sáng tạocủa ý thức
+ Vật chất giữ vai trò là điều kiện quyết định quá trình vận dụng ý thứctrong hoạt động thực tiễn cải biến khách quan
- Quan điểm duy vật biện chứng về vai trò của ý thức đối với vật chất
Trong mối quan hệ với thế giới khách quan, loài người khác căn bản vớiloài vật ở chỗ có khả năng làm cải biến môi trường khách quan để tồn tại và pháttriển Hoạt động làm cải biến đó trực tiếp nhờ vào hoạt động lao động và các hoạtđộng thực tiễn khác mà chỉ con người mới có Hoạt động thực tiễn đó không phải
là hoạt động bản năng như loài vật mà là hoạt động xã hội và là hoạt động có sựtham gia và chi phối của nhân tố ý thức, đặc biệt là nhân tố tri thức; nó quyết định
sự thành công hay thất bại, quyết định tính hiệu quả hay không hiệu quả của cáchoạt động thực tiễn làm cải biến khách quan Vì vậy, vai trò của ý thức đối vớivật chất luôn luôn cần được phân tích thông qua hoạt động thực tiễn Vai trò đóđược thể hiện trên hai điểm cơ bản:
- Từ ý thức đã có được, con người xác định mục tiêu, phương hướng chohoạt động thực tiễn
- Từ ý thức đã có được, con người xây dựng nên phương pháp, mô hình, kếhoạch tổ chức hoạt động thực tiễn
Mức độ, phạm vi và hiệu quả tác động của ý thức đối với vật chất phụthuộc vào hai điều kiện cơ bản sau:
Một là, mức độ, phạm vi phản ánh đúng đắn của ý thức đối với thực tếkhách quan
Trang 30Hai là, mức độ, phạm vi vật chất hoá ý thức trong hoạt động thực tiễn (sựthâm nhập của một ý thức nào đó trong xã hội, biến thành hoạt động thực tiễn củacộng đồng, những sáng kiến, giải pháp, được thừa nhận và áp dụng trong thực
tế sản xuất kinh doanh, v.v.)
Câu hỏi 15: Từ quan điểm duy vật biện chứng về vật chất, ý thức, mối quan
hệ giữa vật chất và ý thức rút ra ý nghĩa phương pháp luận cơ bản? Trả lời:
Khái quát nội dung ý nghĩa phương pháp luận:
Trên cơ sở quan điểm về bản chất vật chất của thế giới, bản chất năngđộng, sáng tạo của ý thức và mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, chủnghĩa duy vật biện chứng xây dựng nguyên tắc phương pháp luận cơ bản, chungnhất, phổ biến đối với mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn Nguyên tắc đó là:trong mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải luôn luôn xuất phát từ thực
tế khách quan, tôn trọng khách quan, đồng thời cần phải phát huy tính năng độngchủ quan Theo nguyên tắc phương pháp luận này, mọi hoạt động nhận thức vàthực tiễn của con người chỉ có thể đúng đắn, thành công và có hiệu quả khi và chỉkhi thực hiện đồng thời giữa việc xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng thực
tế khách quan với phát huy tính năng động chủ quan; phát huy tính năng độngchủ quan phải là trên cơ sở và trong phạm vi điều kiện khách quan, chống chủquan duy ý chí trong nhận thức và thực tiễn
- Xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan là xuất phát từ tínhkhách quan của vật chất, có thái độ tôn trọng đối với hiện thực khách quan màcăn bản là tôn trọng quy luật, nhận thức và hành động theo quy luật, tôn trọng vaitrò quyết định của đời sống vật chất đối với đời sống tinh thần của con người, của
xã hội Điều đó đòi hỏi trong nhận thức và hành động con người phải xuất phát từthực tế khách quan để xác định mục đích, đề ra đường lối, chủ trương, chínhsách, kế hoạch, biện pháp; phải lấy thực tế khách quan làm cơ sở, phương tiện;phải tìm ra những nhân tố vật chất, tổ chức những nhân tố ấy thành lực lượng vậtchất để hành động
- Phát huy tính năng động chủ quan là phát huy vai trò tích cực, năng động,sáng tạo của ý thức và phát huy vai trò nhân tố con người trong việc vật chất hóatính tích cực, năng động, sáng tạo ấy Điều này đòi hỏi con người rhải tôn trọngtri thức khoa học; tích cực học tập, nghiên cứu để làm chủ tri thức khoa học vàtruyền bá vào quần chúng để trở thành tri thức, niềm tin của quần chúng, hướngdẫn quần chúng hành động Mặt khác phải tự giác tu dưỡng, rèn luyện để hìnhthành, củng cố nhân sinh quan cách mạng, tình cảm, nghị lực cách mạng để có sựthống nhất hữu cơ giữa tính khoa học và tính nhân văn trong định hướng hànhđộng
Thực hiện nguyên tắc tôn trọng khách quan, phát huy tính năng động chủquan trong nhận thức và thực tiễn đòi hỏi phải phòng, chống và khắc phục bệnhchủ quan duy ý chí; đó là những hành động lấy ý chí áp đặt cho thực tế, lấy ảotưởng thay cho hiện thực, lấy ý muốn chủ quan làm chính sách, lấy tình cảm làmđiểm xuất phát cho chiến lược, sách lược, v.v Đây cũng phải là quá trình chống
Trang 31chủ nghĩa kinh nghiệm, xem thường tri thức khoa học, xem thường lý luận, bảothủ, trì trệ, thụ động, v.v trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
Câu hỏi 16: Biện chứng là gì? Phép biện chứng là gì? Có những hình thức lịch sử nào của phép biện chứng? Có sự đối lập căn bản nào giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình trong nhận thức?
Trả lời:
- Biện chứng là gì?
+ Khái niệm biện chứng dùng để chỉ những mối liên hệ và sự phát triểncủa các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy
+ Khái niệm biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan
Biện chứng khách quan là chỉ biện chứng của các tồn tại vật chất; còn biệnchứng chủ quan là chỉ biện chứng của ý thức
Có sự đối lập giữa quan điểm duy vật và quan điểm duy tâm trong việc giảiquyết vấn đề về mối quan hệ giữa biện chứng khách quan và biện chứng chủquan Theo quan niệm duy tâm: biện chứng chủ quan là cơ sở của biện chứngkhách quan; còn theo quan điểm duy vật: biện chứng khách quan là cơ sở củabiện chứng chủ quan Ph.Ăngghen khẳng định: “Biện chứng gọi là khách quan thìchi phối trong toàn bộ giới tự nhiên, còn biện chứng gọi là chủ quan, tức tư duybiện chứng, thì chỉ là phản ánh sự chi phối, trong toàn bộ giới tự nhiên ”
Sự đối lập nhau trong quan niệm đó là cơ sở phân chia phép biện chứngthành: phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật
- Phép biện chứng là gì?
Phép biện chứng là học thuyết về biện chứng của thế giới
Với tư cách là học thuyết triết học, phép biện chứng khái quát những mốiliên hệ phổ biến và những quy luật chung nhất của mọi quá trình vận động, pháttriển của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy; từ đó xây dựngcác nguyên tắc phương pháp luận chung cho các quá trình nhận thức và thực tiễn
- Các hình thức lịch sử của phép biện chứng
Phép biện chứng đã có lịch sử phát triển trên 2.000 năm từ thời cổ đạiphương Đông và phương Tây, với ba hình thức cơ bản (cũng là thể hiện ba trình
độ phát triển của phép biện chứng trong lịch sử triết học):
+ Phép biện chứng chất phác thời cổ đại là hình thức đầu tiên của phépbiện chứng trong lịch sử triết học Nó là một nội dung cơ bản trong nhiều hệthống triết học của Trung Quốc, Ấn Độ và Hy Lạp cổ đại Tiêu biểu cho những tưtưởng biện chứng của triết học Trung Quốc là “biến dịch luận” (học thuyết vềnhững nguyên lý, quy luật biến đổi phổ biến trong vũ trụ) và “ngũ hành luận”(học thuyết về những nguyên tắc tương tác, biến đổi của các tố chất bản thể trong
vũ trụ) của Âm dương gia Trong triết học Ấn Độ, biểu hiện rõ nét nhất của tưtưởng biện chứng là triết học của đạo Phật, với các phạm trù “vô ngã”, “vô
Trang 32thường”, “nhân duyên” Tiêu biểu cho phép biện chứng của triết học Hy Lạp cổđại là những quan điểm biện chứng của Heraclit.
+ Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức được khởi đầu từ những quanđiểm biện chứng trong triết học của I.Kantơ và đạt tới đỉnh cao trong triết học củaPh.Hêghen Ph.Hêghen đã nghiên cứu và phát triển các tư tưởng biện chứng thời
cổ đại lên một trình độ mới - trình độ lý luận sâu sắc và có tính hệ thống chặt chẽ,trong đó trung tâm là học thuyết về sự phát triển Tuy nhiên, phép biện chứngtrong triết học của Ph.Hêghen là phép biện chứng được xây dựng trên lập trườngduy tâm (duy tâm khách quan) nên hệ thống lý luận này chưa phản ánh đúng đắnbức tranh hiện thực của các mối liên hệ phổ biến và sự phát triển trong tự nhiên,
xã hội và tư duy Theo lý luận này, bản thân biện chứng của các quá trình tronggiới tự nhiên và xã hội chỉ là sự tha hoá của bản chất biện chứng của “ý niệmtuyệt đối”
+ Phép biện chứng duy vật do C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập là hình thứcphát triển cao nhất của phép biện chứng Nó được xây dựng trên cơ sở kế thừanhững giá trị hợp lý trong lịch sử phép biện chứng, đặc biệt là kế thừa những giátrị hợp lý và khắc phục những hạn chế trong phép biện chứng của Ph.Hêghen;đồng thời phát triển phép biện chứng trên cơ sở thực tiễn mới, nhờ đó làm chophép biện chứng đạt đến trình độ hoàn bị trên lập trường duy vật mới
- Sự đối lập căn bản giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêuhình trong nhận thức
Sự đối lập căn bản giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêuhình trong việc nhận thức thế giới là ở chỗ: phương pháp biện chứng là phươngpháp nhận thức sự vật, hiện tượng trong các mối liên hệ phổ biến, tương tác,chuyển hoá, vận động và phát triển; còn phương pháp siêu hình là phương phápnhận thức các sự vật, hiện tượng không trong mối liên hệ, tương tác, chuyển hoá,vận động và phát triển; nó tuyệt đối hoá tính chất ổn định, cô lập của các sự vật,hiện tượng Do đó, phương pháp siêu hình chỉ có giá trị trong một phạm vi nhấtđịnh Chỉ có phương pháp biện chứng mới có thể cho phép nhận thức sự vật, hiệntượng đúng như chúng tồn tại trong thực tế
Câu hỏi 17: Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý, quy luật cơ bản nào?
Trả lời:
Với tư cách là khoa học về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển của tất cảmọi sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiên, xã hội và tư duy, nội dung cơ bản củaphép biện chứng duy vật bao gồm:
- Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý này khái quát những tính chất chung của các mối liên hệ;nghiên cứu khái quát những mối liên hệ phổ biến nhất của các sự vật, hiện tượngtrong tự nhiên, xã hội và tư duy; đó là các mối liên hệ: cái chung và cái riêng, tấtnhiên và ngẫu nhiên, bản chất và hiện tượng, nguyên nhân và kết quả, nội dung
và hình thức, khả năng và hiện thực
Trang 33- Nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý này khái quát những tính chất chung của mọi sự phát triển củacác sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy, đồng thời cũng nghiêncứu chỉ ra những quy luật chung nhất của mọi quá trình vận động, phát triển; đó
là các quy luật: những thay đổi về lượng dẫn tới những thay đổi về chất và ngượclại, quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập và quy luật phủ định củaphủ định Đó là các quy luật về phương thức, nguồn gốc, động lực và khuynhhướng cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động, phát triển trong tự nhiên, xãhội và tư duy
Từ việc nghiên cứu những tính chất chung nhất của các mối liên hệ phổbiến, các quy luật chung nhất của mọi sự vận động, phát triển, phép biện chứng
đã xác lập hệ thống các nguyên tắc phương pháp luận cơ bản, có tính phổ biến,giữ vai trò định hướng chung nhất cho quá trình nhận thức và thực tiễn, đặc biệt
là với những sáng tạo trong nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng
Câu hỏi 18: Thế nào là mối liên hệ và mối liên hệ phổ biến? Cho ví dụ.
Trả lời:
- Khái niệm mối liên hệ
Trong phép biện chứng, khái niệm mối liên hệ dùng để chỉ: sự quy định, sựtác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng, hay giữa các mặt,các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới
Ví dụ, giữa cung và cầu (hàng hoá, dịch vụ) trên thị trường luôn luôn diễn
ra quá trình: cung và cầu quy định lẫn nhau; cung và cầu tác động, ảnh hưởng lẫnnhau, chuyển hoá lẫn nhau, từ đó tạo nên quá trình vận động, phát triển khôngngừng của cả cung và cầu Đó chính là những nội dung cơ bản khi phân tích vềmối quan hệ biện chứng giữa cung và cầu
- Khái niệm mối liên hệ phổ biến được sử dụng với hai hàm nghĩa:
+ Dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ (ví dụ như: khi khẳng địnhrằng mối liên hệ là cái vốn có của tất thảy mọi sự vật hiện tượng trong thế giới,không loại trừ một sự vật, hiện tượng nào, lĩnh vực nào);
+ Đồng thời, khái niệm này cũng dùng để chỉ: những mối liên hệ tồn tại(được thể hiện) ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới (tức là dùng để phân biệtvới khái niệm các mối liên hệ đặc thù chỉ biểu hiện ở một hay một số các sự vật,hiện tượng, hay lĩnh vực nhất định)
Ví dụ, mối liên hệ giữa cung và cầu là mối liên hệ phổ biến, tức cũng làmối liên hệ chung, nhưng mối liên hệ đó được thể hiện cụ thể khác nhau, có tínhchất đặc thù tùy theo từng loại thị trường hàng hoá, tuỳ theo thời điểm thựchiện Khi nghiên cứu cụ thể từng loại thị trường hàng hoá, không thể khôngnghiên cứu những tính chất riêng có (đặc thù) đó Nhưng dù khác nhau bao nhiêuthì chúng vẫn tuân theo những nguyên tắc chung của mối liên hệ cung cầu
Có nhiều cấp độ, phạm vi của mối liên hệ phổ biến, trong đó phép biệnchứng duy vật với tư cách là khoa học triết học có nhiệm vụ nghiên cứu các mối
Trang 34liên hệ phổ biến nhất, làm tiền đề phương pháp luận chung cho việc nghiên cứucác mối liên hệ cụ thể trong từng lĩnh vực nghiên cứu của các khoa học chuyênngành; đó là các mối liên hệ như: cái chung và cái riêng, bản chất và hiện tượng,nguyên nhân và kết quả
Câu hỏi 19: Theo phép biện chứng duy vật, các mối liên hệ có những tính chất chung nào? Cho ví dụ.
Trả lời:
Theo phép biện chứng duy vật, các mối liên hệ đều có ba tính chất chungnhất, đó là: tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú
- Thứ nhất, tính khách quan của các mối liên hệ
Theo quan điểm biện chứng duy vật, các mối liên hệ của các sự vật, hiệntượng của thế giới là có tính khách quan Theo quan điểm đó, sự quy định lẫnnhau, tác động lẫn nhau và làm chuyển hóa lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng(hoặc trong bản thân chúng) là cái vốn có của nó, tồn tại độc lập không phụ thuộcvào ý chí của con người; con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng các mối liên
hệ đó trong hoạt động thực tiễn của mình
Ví dụ, mối liên hệ ràng buộc và tương tác (theo lực hút - đẩy) giữa các vậtthể; mối liên hệ giữa trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trường (đồng hoá - dịhoá); mối liên hệ ràng buộc và ảnh hưởng lẫn nhau giữa cung và cầu hàng hoátrên thị trường; mối liên hệ tất yếu giữa các khái niệm trong quá trình tư duy củacon người, đều là những mối liên hệ khách quan, tồn tại độc lập, không phụthuộc vào ý chí chủ quan của con người
- Thứ hai, tính phổ biến của các mối liên hệ
Theo quan điểm biện chứng thì không có bất cứ sự vật, hiện tượng hay quátrình nào tồn tại tuyệt đối biệt lập với các sự vật, hiện tượng hay quá trình khác.Đồng thời, cũng không có bất cứ sự vật, hiện tượng nào không phải là một cấutrúc hệ thống, bao gồm những yếu tố cấu thành với những mối liên hệ bên trongcủa nó, tức là bất cứ một tồn tại nào cũng là một hệ thống, hơn nữa là hệ thống
mở, tồn tại trong mối liên hệ với hệ thống khác, tương tác và làm biến đổi lẫnnhau
Ví dụ: mỗi cơ thể sống là một hệ thống cấu trúc tạo nên khả năng tự traođổi chất với môi trường, nhờ đó mà nó tồn tại, phát triển; đồng thời bản thân môitrường sống cũng là một hệ thống được tạo thành từ nhiều yếu tố lớp, phân hệtrực tiếp và gián tiếp
- Thứ ba, tính đa dạng, phong phú của mối liên hệ
Tính đa dạng, phong phú của các mối liên hệ được thể hiện ở chỗ: mỗi sựvật, hiện tượng đều có nhiều mối liên hệ khác nhau (bên trong và bên ngoài, trựctiếp và gián tiếp, cơ bản và không cơ bản chúng giữ vị trí, vai trò khác nhau đốivới sự tồn tại, phát triển của sự vật đó; đồng thời, mỗi mối liên hệ đó lại có nhữngbiểu hiện phong phú khác nhau trong những điều kiện cụ thể khác nhau
Trang 35Câu hỏi 20: Phát triển là gì? Cho ví dụ Tăng trưởng và phát triển có mối quan hệ nào? Cho ví dụ.
Trả lời:
- Khái niệm phát triển
Trong phép biện chứng duy vật, khái niệm phát triển dùng để chỉ quá trìnhvận động theo chiều hướng đi lên của sự vật: từ trình độ thấp lên trình độ caohơn
Ví dụ, quá trình biến đổi của các giống loài từ bậc thấp lên bậc cao; quátrình thay thế lẫn nhau của các hình thức thức tổ chức xã hội loài người: từ hìnhthức tổ chức xã hội thị tộc, bộ lạc còn sơ khai thời nguyên thuỷ lên các hình thức
tổ chức xã hội cao hơn là hình thức tổ chức bộ tộc, dân tộc ; quá trình thay thếlẫn nhau của các thế hệ kỹ thuật theo hướng ngày càng hoàn thiện hơn
- Khái niệm tăng trưởng và mối quan hệ giữa phát triển và tăng trưởng
Về căn bản, khái niệm tăng trưởng dùng để chỉ quá trình biến đổi theochiều hướng tăng lên đơn thuần về lượng của sự vật; nó không phản ánh quá trìnhbiến đổi theo chiều hướng nâng cao về chất của sự vật Đây là điểm khác nhaucăn bản giữa khái niệm phát triển và khái niệm tăng trưởng
Mặc dù có sự khác nhau giữa tăng trưởng và phát triển nhưng giữa chúnglại có mối liên hệ tất yếu với nhau: tăng trưởng là điều kiện của phát triển vàngược lại, phát triển lại là điều kiện tạo ra những sự tăng trưởng mới, thường làvới tốc độ và quy mô lớn hơn Đó là mối quan hệ có tính quy luật của sự pháttriển
Ví dụ, mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế: tăngtrưởng kinh tế là điều kiện quan trọng để phát triển kinh tế và ngược lại, sự pháttriển kinh tế lại tạo ra điều kiện cho sự tăng trưởng kinh tế có thể đạt được sựtăng trưởng bền vững và với một quy mô, tốc độ mới lớn hơn
Câu hỏi 21: Mọi sự phát triển đều có những tính chất chung nào? Cho ví dụ.
Trả lời: Mọi quá trình phát triển đều có ba tính chất chung là: tính khách
quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú
- Tính khách quan của sự phát triển
Mọi quá trình phát triển trong tự nhiên, xã hội và tư duy đều là những quátrình diễn ra theo tính tất yếu quy luật của nó: những quá trình biến đổi dần vềlượng tất yếu dẫn đến những quá trình biến đổi về chất, quá trình đấu tranh giữacác mặt đối lập bên trong bản thân sự vật hiện tượng
Ví dụ, quá trình phát sinh một giống loài mới hoàn toàn diễn ra một cáchkhách quan theo quy luật tiến hoá của giới tự nhiên Con người muốn sáng tạomột giống loài mới thì cũng phải nhận thức và làm theo quy luật đó
- Tính phổ biến của sự phát triển
Tính phổ biến của sự phát triển được thể hiện ở chỗ: phát triển không phải
là đặc tính riêng có của một lĩnh vực nào đó của thế giới, mà trái lại nó là khuynh
Trang 36hướng vận động được thể hiện ở tất cả các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy.Tính phổ biến của sự phát triển còn thể hiện ở chỗ: mỗi sự vật, hiện tượng đều cóthể bao hàm trong nó khả năng của sự phát triển, phát sinh từ chính sự vận độngcủa nó và chịu sự chi phối của nhiều khuynh hướng phát triển khác.
Ví dụ, trong giới tự nhiên: đó là sự phát triển từ thế giới vật chất vô cơ đếnhữu cơ; từ vật chất chưa có năng lực sự sống đến sự phát sinh các cơ thể sống vàtiến hoá dần lên các cơ thể có cơ cấu sự sống phức tạp hơn - sự tiến hoá của cácgiống loài làm phát sinh các giống loài thực vật và động vật mới đến mức có thểlàm phát sinh loài người với các hình thức tổ chức xã hội từ đơn giản đến trình độ
tổ chức cao hơn; cùng với quá trình đó cũng là quá trình không ngừng phát triểnnhận thức của con người từ thấp đến cao
- Tính đa dạng, phong phú của sự phát triển
Tính đa dạng, phong phú của sự phát triển được thể hiện ở chỗ: các lĩnhvực khác nhau, sự vật khác nhau, điều kiện khác nhau, thì cũng có sự khác nhau
ít hay nhiều về tính chất, con đường, mô thức, phương thức của sự phát triển
Ví dụ, không thể đồng nhất tính chất, phương thức phát triển của giới tựnhiên với sự phát triển của xã hội loài người Sự phát triển của giới tự nhiênthuần tuý tuân theo tính tự phát, còn sự phát triển của xã hội loài người lại có thểdiễn ra một cách tự giác do có sự tham gia của nhân tố ý thức
Câu hỏi 22: Thế nào là quan điểm toàn diện, phát triển và lịch sử cụ thể? Cho ví dụ Các quan điểm đó được xác lập trên cơ sở lý luận nào?
Trả lời:
- Cơ sở lý luận của quan điêm toàn diện, phát triển và lịch sử cụ thể:
Quan điểm toàn diện, phát triển và lịch sử cụ thể là những quan điểm cơbản thuộc về phương pháp luận của phép biện chứng duy vật Chúng được xâydựng trên cơ sở lý giải theo quan điểm duy vật biện chứng về tính khách quan,tính phổ biến và tính đa dạng phong phú của các mối liên hệ và sự phát triển củatất thảy các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy
- Nội dung chính của quan điểm toàn diện
Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải xem xét sự vật trên nhiềumặt, nhiều mối quan hệ của nó Thực hiện điều này sẽ giúp cho chúng ta tránhđược hoặc hạn chế được sự phiến diện, siêu hình, máy móc, một chiều trong nhậnthức cũng như trong việc giải quyết các tình huống thực tiễn, nhờ đó tạo ra khảnăng nhận thức đúng được sự vật như nó vốn có trong thực tế và xử lý chính xác,
có hiệu quả đối với các vấn đề thực tiễn
Ví dụ, khi phân tích bất cứ một đối tượng nào, chúng ta cũng cần vận dụng
lý thuyết hệ thống, tức là: xem xét nó được cấu thành nên từ những yếu tố, bộphận nào với những mối quan hệ ràng buộc và tương tác nào, từ đó có thể pháthiện ra thuộc tính chung của hệ thống vốn không có ở mỗi yếu tố (thuộc tính
“trồi”); mặt khác, cũng cần phải xem xét sự vật ấy trong tính mở của nó, tức là
Trang 37xem xét nó trong mối quan hệ với các hệ thống khác, với các yếu tố tạo thànhmôi trường vận động, phát triển của nó
- Nội dung chính của quan điểm phát triển
Trong nhận thức và thực tiễn cần phải xem xét sự vật theo một quá trìnhkhông ngừng thay đổi về chất ở trình độ cao hơn qua sự biểu hiện của nó ở cácgiai đoạn, các hình thái xác định, nhờ đó giúp cho chúng ta nhận thức được sự vậttheo một quá trình không ngừng phát triển của nó Cũng từ đó có thể dự báo đượcgiai đoạn, hình thái phát triển trong tương lai của nó
Ví dụ, C.Mác đã đứng trên quan điểm phát triển để phân tích sự phát triểncủa xã hội loài người qua các hình thái tổ chức kinh tế - xã hội hoặc ông đã đứngtrên quan điểm đó để phân tích lịch sử phát triển của các hình thái giá trị: từ hìnhthái trao đổi ngẫu nhiên đến hình thái cao nhất của nó là hình thái tiền tệ,
- Nội dung chính của quan điểm lịch sử cụ thể
Trong nhận thức và thực tiễn cần phải xem xét sự vật trong các mối quan
hệ và tình huống xác định, các giai đoạn vận động, phát triển xác định; cũng tứclà: khi nhận thức và xử lý các tình huống thực tiễn cần phải tránh quan niệmchung chung trừu tượng, thiếu tính xác định lịch sử cụ thể; tránh chiết trung,ngụy biện
Như vậy, khi thực hiện quan điểm toàn diện và phát triển cần phải luônluôn gắn với quan điểm lịch sử cụ thể thì mới có thể thực sự nhận thức chính xácđược sự vật và giải quyết đúng đắn, có hiệu quả đối với các vấn đề thực tiễn
Câu hỏi 23: Thế nào là cái riêng, cái chung, cái đơn nhất? Giữa chúng có mối quan hệ như thế nào? Nghiên cứu mối quan hệ đó có ý nghĩa gì đối với nhận thức và thực tiễn? Nêu một số ví dụ minh hoạ.
Trả lời:
- Khái niệm cái riêng, cái chung và cái đơn nhất với tư cách là phạm trù cơbản của phép biện chứng duy vật
Trong phép biện chứng duy vật:
+ “Cái riêng” dùng để chỉ mỗi sự vật, mỗi hiện tượng, mỗi quá trình, xácđịnh, tồn tại tương đối độc lập so với các sự vật, hiện tượng, quá trình khác
+ “Cái chung” dùng để chỉ những thuộc tính, tính chất, lặp lại ở nhiều cáiriêng
+ “Cái đơn nhất” dùng để chỉ những thuộc tính, tính chất, chỉ tồn tại ởmột cái riêng nhất định
Ví dụ, mỗi con người là một cái riêng; những thuộc tính tự nhiên và xã hộikhiến cho con người khác với động vật giữ vai trò là cái chung của tất cả mọingười với tư cách người; nhưng mặt khác, ở mỗi con người lại có những thuộctính không lặp lại ở nhau như: cấu tạo gen, nhân cách, năng lực, cụ thể khácnhau
- Mối quan hệ biện chứng giữa cái chung, cái riêng và cái đơn nhất
Trang 38+ Cái chung không tồn tại - trừu tượng bên ngoài những cái riêng; trái lại,cái chung chỉ tồn tại trong mỗi cái riêng, biểu hiện thông qua mỗi cái riêng Vìvậy, để nhận thức cái chung có thể dùng phương pháp quy nạp từ việc nghiên cứunhiều cái riêng.
Ví dụ, trên cơ sở khảo sát tình hình hoạt động cụ thể của một số doanhnghiệp có thể rút ra kết luận về tình trạng chung của các doanh nghiệp trong nềnkinh tế
+ Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung; không có cái riêngtồn tại độc lập tuyệt đối tách rời cái chung Vì vậy, để giải quyết mỗi vấn đề riêngkhông thể bất chấp cái chung, đặc biệt là cái chung là cái thuộc bản chất, quy luậtphổ biến
Ví dụ, không có doanh nghiệp nào tồn tại với tư cách doanh nghiệp mà lạikhông tuân theo các quy tắc chung của thị trường (ví dụ quy tắc cạnh tranh ).Nếu doanh nghiệp nào đó bất chấp các nguyên tắc chung đó thì nó không thể tồntại trong nền kinh tế thị trường
+ Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú, đa dạng hơn cái chung; còn cáichung là cái bộ phận nhưng sâu sắc, bản chất hơn cái riêng Vì vậy, chẳng nhữngviệc giải quyết mỗi vấn đề riêng không thể bất chấp cái chung mà còn phải xétđến cái phong phú, lịch sử khi vận dụng cái chung
Ví dụ, khi vận dụng những nguyên lý chung của khoa học vào việc giảiquyết mỗi vấn đề riêng cần phải xét đến những điều kiện lịch sử, cụ thể tạo nêncái đơn nhất (đặc thù) của nó Cần tránh thái độ chung chung, trừu tượng khi giảiquyết mỗi vấn đề riêng
+ Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau trong những điềukiện xác định của quá trình vận động, phát triển của sự vật Vì vậy, tuỳ từng mụcđích có thể tạo ra những điều kiện để thực hiện sự chuyển hoá từ cái đơn nhấtthành cái chung hay ngược lại
Ví dụ, một sáng kiến khi mới ra đời - nó là cái đơn nhất Với mục đíchnhân rộng sáng kiến đó áp dụng trong thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, có thểthông qua các tổ chức trao đổi, học tập để phổ biến sáng kiến đó thành cái chung,cái phổ biến - khi đó cái đơn nhất đã trở thành cái chung
Câu hỏi 24: Nguyên nhân và kết quả có mối quan hệ biện chứng nào? Từ việc hiểu mối quan hệ biện chứng đó có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận gì? Cho ví dụ.
Trang 39Ví dụ, sự tác động của dòng điện lên dây dẫn (nguyên nhân) khiến cho dâydẫn nóng lên (kết quả); hoặc sự tác động qua lại của cung và cầu đến quá trìnhthực hiện giá cả (nguyên nhân) của hàng hoá khiến cho giá cả xoay quanh giá trịcủa hàng hoá (kết quả).
- Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả, ý nghĩa phương pháp luận rút
ra từ việc nghiên cứu mối quan hệ đó
+ Quan hệ “nhân - quả” là quan hệ có tính tất yếu khách quan: không cónguyên nhân phi kết quả và ngược lại không có kết quả nào (sự biến đổi nào)không có nguyên nhân của nó Đây là quan hệ có tính quy luật, trong đó nguyênnhân bao giờ cũng có trước kết quả; kết quả luôn phụ thuộc tất yếu vào nguyênnhân Do vậy, khi nắm bắt được nguyên nhân có thể dự báo được kết quả xảy ra
và ngược lại, trước mỗi sự biến đổi cần đặt vấn đề nghiên cứu xác định nguyênnhân của nó bởi vì không có kết quả nào không do những nguyên nhân nhất định
Ví dụ, khi khảo sát (đo đạc, tính toán, ) được thực trạng của các nhân tốtác động đến sự biến đổi của khí hậu, người ta có thể dự báo trước được nhữngdiễn biến của thời tiết sẽ diễn ra trong thời gian gần hoặc xa
+ Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả là mối quan hệ hết sức phứctạp, đa chiều: một nguyên nhân có thể sinh ra một hoặc nhiều kết quả (chính,phụ, ) ngược lại, một kết quả có thể do một hoặc nhiều nguyên nhân (chính,phụ, ) Kết quả là cái xảy ra sau nguyên nhân, nhưng khi kết quả đã xuất hiện thìkết quả này lại có thể tác động trở lại các nhân tố vốn là tác nhân sản sinh ra nó;đồng thời, nó cũng có thể lại trở thành nguyên nhân tạo ra những biến đổi mới
Đó cũng chính là mối quan hệ chuyển hoá biện chứng của quan hệ “nhân - quả”
Vì vậy, không thể đơn giản hoá việc phân tích và giải quyết các mối quan hệ
“nhân - quả” trong thực tế; mặt khác cũng có thể sử dụng tính phức tạp này đểlựa chọn phương án tối ưu trong thực tiễn
Ví dụ, hoạt động của con người là một trong những nguyên nhân quantrọng dẫn tới sự biến đổi của môi trường sự sống trên trái đất; ngược lại, chínhnhững biến đổi theo chiều hướng không tốt hiện nay lại trở thành nguyên nhântác động trở lại theo chiều hướng bất thuận lợi cho hoạt động của con người
Câu hỏi 25: Tất nhiên và ngẫu nhiên có mối quan hệ biện chứng nào? Có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận gì từ việc hiểu biết mối quan hệ biện chứng đó? Cho ví dụ.
+ Khái niệm ngẫu nhiên dùng để chỉ cái xảy ra do sự tác động của hoàncảnh môi trường đến quá trình biểu hiện của cái tất nhiên; do vậy, nó khiến cho
Trang 40cái tất nhiên có thể biểu hiện ra trong thực tế thành tính đa khả năng (có thể xảy
ra như thế này hay thế khác theo sự biến thiên của những điều kiện khác nhau)
Ví dụ, xét một vật rơi tự do: xuất phát từ bản chất (quy luật) tương tác hấpdẫn của trái đất đối với nó, khiến cho nó nhất định rơi vào trái đất (cái tất nhiên);nhưng do điều kiện tác động của các nhân tố hợp thành môi trường rơi của nókhiến cho đường rơi của nó có thể diễn ra theo nhiều khả năng khác nhau (cáingẫu nhiên)
- Mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên, ý nghĩa phươngpháp luận từ việc nghiên cứu mối quan hệ đó
+ Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan và đều có vai trò nhấtđịnh đối với sự vận động, phát triển của sự vật, trong đó cái tất nhiên đóng vai tròquyết định, còn cái ngẫu nhiên làm cho sự biểu hiện của cái tất nhiên trở nênphong phú Vì vậy, trong nhận thức và thực tiễn, điều quan trọng nhất, trước hếtcần phải phát hiện và hành động theo cái tất nhiên Tuy nhiên, cũng cần phải xétđến những khả năng biến đổi của các nhân tố tạo thành hoàn cảnh thực tế trongquá trình vận động của sự vật
Ví dụ, theo quy luật khách quan thì xã hội loài người tất nhiên sẽ vận độngtheo chiều hướng đi lên, nhưng quá trình đó lại không phải là con đường thẳng
mà trái lại, nó là con đường phức tạp, quanh co, bao hàm cả những bước thụt lùitrong một bối cảnh cụ thể do sự tác động của rất nhiều nhân tố khác nhau đến tiếntrình ấy
+ Không có cái tất nhiên và ngẫu nhiên thuần tuý tách rời nhau: cái tấtnhiên được biểu hiện ra trong hiện thực thông qua cái ngẫu nhiên Trong trườnghợp này có thể nói: cái tất nhiên xuyên qua vô số cái ngẫu nhiên mà biểu hiệntính tất yếu theo quy luật của nó Bởi vậy, trong mỗi cái ngẫu nhiên đều bao hàmtrong nó ít hay nhiều tính tất nhiên Vì thế, để nhận thức cái tất nhiên nào đó, cóthể thông qua việc nghiên cứu cái ngẫu nhiên
Ví dụ, trên cơ sở thống kê tập hợp số lượng lớn nhiều cái tất nhiên sẽ cóthể rút ra kết luận về tính tất nhiên (đây cũng là một cơ sở khách quan củaphương pháp thống kê được sử dụng trong nghiên cứu khoa học)
+ Tất nhiên và ngẫu nhiên không phải tồn tại vĩnh viễn ở trạng thái cũ màthường xuyên thay đổi; cái trong quan hệ này là tất nhiên thì trong một quan hệkhác lại có thể là ngẫu nhiên Vì vậy, cần phải có quan điểm lịch sử, cụ thể khiphân tích xác định cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên
Ví dụ, trong các xã hội chưa có sự phát triển của quan hệ hàng hoá - tiền tệthì sự trao đổi hàng hoá chưa có tính tất yếu, nhưng khi quan hệ đó đã phát triểnthì việc trao đổi hàng hoá lại trở thành cái có tính tất yếu (xuất phát từ các quyluật kinh tế của sản xuất hàng hoá)