Với đặc điểm là ngành kinh tế "liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao", sự phát triển du lịch DL không thể bó hẹp trong một lãnh thổ "khép kín" mà luôn vươn ra khỏi phạm vi hành chính m
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
DƯƠNG THỊ THU HẰNG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẮC NINH
TRONG THỜI KÌ HỘI NHẬP
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Thái Nguyên, 2016
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Dương Quỳnh Phương
Thái Nguyên, 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng Kết quả trong luận văn chưa được công bố trong bất
cứ công trình nghiên cứu nào khác
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016
Tác giả luận văn
Dương Thị Thu Hằng
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo PGS TS Dương Quỳnh Phương đã giúp đỡ, hướng dẫn tâ ̣n tình, ta ̣o mo ̣i điều kiê ̣n để tôi thực hiê ̣n và hoàn thành luận văn
Trong quá trình nghiên cứu, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiê ̣u trường Đa ̣i ho ̣c sư pha ̣m – Đa ̣i ho ̣c Thái Nguyên; Ban Chủ nhiê ̣m khoa Đi ̣a Lí; Thư viê ̣n trường Đa ̣i ho ̣c sư pha ̣m - Đa ̣i ho ̣c Thái Nguyên, Thư viê ̣n Quốc gia Viê ̣t Nam; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bắc Ninh; Trung tâm văn hóa tỉnh Bắc Ninh, … đã ta ̣o mo ̣i điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi nhất để tôi thu thâ ̣p thông tin, số liê ̣u về vấn đề nghiên cứu để hoàn thành luận văn
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016
Tác giả luận văn
Dương Thị Thu Hằng
Trang 5MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các hình vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 7
4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 7
5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 7
6 Những đóng góp của luận văn 10
7 Cấu trúc luận văn 10
NỘI DUNG 11
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÀ HỘI NHẬP 11
1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 11
1.1.1 Về phát triển du lịch 11
1.1.2 Về hội nhập 19
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 24
1.2.1 Tình hình phát triển du lịch Việt Nam trong thời kì hội nhập 24
1.2.2 Tình hình phát triển du lịch của vùng ĐBSH & DHĐB trong thời kì hội nhập 27
Tiểu kết chương 1 29
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT
TRIỂN DU LỊCH Ở BẮC NINH TRONG THỜI KÌ HỘI NHẬP 30
2.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở TỈNH BẮC NINH 30
2.1.1 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ 30
2.1.2 Tài nguyên du lịch 32
2.1.3 Dân số và lao động 46
2.1.4 Cơ sở hạ tầng 47
2.1.5 Chính sách phát triển du lịch 49
2.1.6 Đánh giá chung về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch ở tỉnh Bắc Ninh 50
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẮC NINH TRONG THỜI KÌ HỘI NHẬP 51
2.2.1 Thực trạng hoạt động du lịch theo ngành 51
2.2.2 Thực trạng hoạt động du lịch theo lãnh thổ 66
2.2.3 Thực trạng phát triển du lịch cộng đồng – Nghiên cứu trường hợp làng Diềm (xã Hòa Long, thành phố Bắc Ninh) 75
2.2.4 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với sự phát triển du lịch ở tỉnh Bắc Ninh trong thời kì hội nhập 77
Tiểu kết chương 2 80
Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030 82
3.1 CƠ SỞ ĐỂ ĐƯA RA CÁC GIẢI PHÁP 82
3.1.1 Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 82
3.1.2 Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 – 2020 và định hướng đến năm 2030 84
Trang 73.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẮC NINH TRONG THỜI KÌ HỘI NHẬP 89 3.2.1 Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch đặc thù gắn với đa dạng hóa sản phẩm du lịch 89 3.2.2 Giải pháp về tăng cường công tác xúc tiến và quảng bá du lịch 89 3.2.3 Giải pháp đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch 90 3.2.4 Giải pháp xây dựng hình ảnh du lịch mang thương hiệu Bắc Ninh 91 3.2.5 Giải pháp về đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế 91 3.2.6 Giải pháp về liên kết vùng, liên kết quốc tế 92 3.2.7 Giải pháp về bảo vệ tài nguyên – môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững của du lịch 92 Tiểu kết chương 3 93
KẾT LUẬN 95 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 PHỤ LỤC
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9phương phân theo đơn vị hành chính tỉnh Bắc Ninh năm 2014 37Bảng 2.2 So sánh lượng khách du lịch Bắc Ninh với các tỉnh ở vùng ĐBSH
& DHĐB 54Bảng 2.3 So sánh lượng khách du lịch Bắc Ninh với vùng ĐBSH & DHĐB
giai đoạn 2005 – 2011 55Bảng 2.4 Cơ cấu khách du lịch nội địa đến Bắc Ninh phân theo thị trường
giai đoạn 2006 – 2015 58Bảng 2.5 Lượng khách du lịch quốc tế đến Bắc Ninh giai đoạn 2005 –
2015 59Bảng 2.6 Cơ cấu thị trường khách quốc tế đến Bắc Ninh giai đoạn 2006 –
2015 60Bảng 3.1 Dự báo khách du lịch đến Bắc Ninh giai đoạn 2020 - 2030 84Bảng 3.2 Dự báo chi tiêu của khách du lịch đến bắc Ninh giai đoạn 2016 –
2030 85Bảng 3.3 Dự báo doanh thu du lịch tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020 – 2030 86
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Số lượng khách du lịch đến Việt Nam giai đoạn 2005 – 2015 24 Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh 31 Hình 2.2 Bản đồ tài nguyên du lịch tỉnh Bắc Ninh 34 Hình 2.3 Lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế của tỉnh Bắc Ninh
năm 2014 47 Hình 2.4 Bản đồ hiện trạng phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2005 –
2015 52 Hình 2.5 Lượng khách du lịch đến Bắc Ninh giai đoạn 2005 - 2015 53 Hình 2.6 Cơ cấu khách du lịch đến Bắc Ninh giai đoạn 2005 – 2015 56 Hình 2.7 Lượng khách du lịch nội địa đến Bắc Ninh giai đoạn 2005 – 2015 57 Hình 2.8 Cơ cấu khách du lịch quốc tế đến Bắc Ninh phân theo mục đích
chuyến đi năm 2015 60 Hình 2.9 Doanh thu du lịch Bắc Ninh giai đoạn 2005 – 2015 62 Hình 2.10 Số lượng các cơ sở lưu trú du lịch tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2005 – 2015 63 Hình 2.11 Cơ cấu trình độ lao động du lịch Bắc Ninh năm 2015 64 Hình 2.12 Bản đồ tổ chức không gian và tuyến, điểm du lịch tỉnh Bắc Ninh 70
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan cuốn hút ngày càng nhiều quốc gia, nhiều thể chế tham gia và đã đem lại những cơ hội lớn cho các quốc gia trên thế giới để phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trong đó có Việt Nam
Với đặc điểm là ngành kinh tế "liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao",
sự phát triển du lịch (DL) không thể bó hẹp trong một lãnh thổ "khép kín" mà luôn vươn ra khỏi phạm vi hành chính một địa phương, một quốc gia, một khu vực Như vậy, "hội nhập" không chỉ được xem là xu thế mà còn là bản chất của phát triển điểm đến DL nhằm có được những lợi ích và cơ hội phát triển cho điểm đến
Quy hoạch tổng thể phát triển DL Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến
năm 2030 đã xác định: "Phát triển DL trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, DL
chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu GDP, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội (KT – XH); phát triển đồng thời cả DL nội địa và DL quốc tế; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế quốc gia về yếu tố tự nhiên và văn hóa dân tộc, thế mạnh đặc trưng các vùng miền trong cả nước, tăng cường liên kết phát triển DL" [35]
Bắc Ninh là vùng đất địa linh nhân kiệt, quê hương của nhiều bậc hiền tài, nơi có nền văn hóa phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc với những lễ hội mang nét riêng của vùng văn hóa Bắc Ninh - Kinh Bắc, những di tích lịch sử - văn hóa, những công trình kiến trúc nghệ thuật độc đáo mang dấu ấn của từng thời kì lịch sử dân tộc, đặc biệt là những làn điệu dân ca Quan họ trữ tình, đằm thắm đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại Do vậy, DL gắn với các giá trị di sản văn hóa Quan họ nói riêng và văn hoá truyền thống nói chung là điểm khác biệt, là thế mạnh nổi bật của DL Bắc Ninh Nếu được quan tâm đúng mức và đầu tư bài bản cho hoạt động DL, hình ảnh du lịch gắn với Quan họ sẽ là thương hiệu hấp dẫn của DL Việt Nam
Trang 12Có thể khẳng định, tiềm năng phát triển DL của tỉnh Bắc Ninh rất phong phú, đa dạng tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng các tuyến DL liên tỉnh, liên vùng Tuy nhiên, hiện nay do nhiều nguyên nhân nên Bắc Ninh vẫn chưa khai thác tốt được những lợi thế của mình để đưa ngành DL phát triển đạt hiệu quả cao và bền vững
Xuất phát từ thực tiễn đó và trên cơ sở các công trình nghiên cứu liên
quan đến ngành DL, tác giả quyết định chọn đề tài: "Phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh trong thời kì hội nhập"
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
DL là lĩnh vực đã và đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học nghiên cứu ở những khía cạnh và góc độ tiếp cận khác nhau Đến nay đã có nhiều công trình liên quan đến ngành DL được các nhà khoa học công bố
2.1 Trên thế giới
Công trình "Global Tourism – The next decade" (DLtoàn cầu – Thập kỷ
tới) của tác giả William Theobald (1994) đã đưa ra khái niệm và phân loại DL; xác định những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của du lịch; định hướng và kế hoạch phát triển DL; vai trò DL đối với hòa bình thế giới [43]
Cuốn "Tourism in Developing Countries" (Du lịch ở các nước đang phát
triển ) của hai tác giả Martin Oppermann và Kye – Sung Chon, (1997) đã tập trung phân tích những vấn đề về sự phát triển DL ở các nước đã và đang phát triển, trong đó nhấn mạnh về quá trình nghiên cứu DL tại các đất nước đang phát triển theo nhiều giai đoạn: 1930 – 1960, 1970 – 1985 và 1985 – 1993 Đồng thời, công trình này còn đề cập đến các mô hình phân tích phát triển DL, các phương pháp đo lường phát triển DL quốc tế [41]
Công trình: "The Business of Rural Tourism International Perspectives”
(Quan điểm quốc tế về việc phát triển kinh doanh DL tại khu vực nông thôn) của hai tác giả Stephen J Page và Don Getz, (1997) đề cập đến những vấn đề chính như: Chính sách, kế hoạch, các tác động của thương mại DL tại khu vực
Trang 13nông thôn, trong đó tác giả phân tích về vấn đề tài chính cũng như quảng bá cho DL tại khu vực nông thôn, đồng thời nêu ra một số mô hình mẫu tại các nước như: Mỹ, Canada, Trung Quốc, Đức, Úc, Niu - Di - lân,… và một số tác động đối với việc phát triển loại hình DL tại khu vực này [42]
Ngoài ra, một số công trình nghiên cứu về du lịch đã được dịch ra tiếng việt như:
Công trình "Marketing du lịch" của Robert Lanquar và Robert Hollier
(1992) cũng đề cập đến những mốc lịch sử của marketing DL, các định nghĩa
và quan niệm về marketing DL; phân tích cung, cầu DL và các nhu cầu khác
về thị trường DL và tác giả cho rằng: marketing ra đời từ sự phát triển của nền văn minh công nghiệp [22]
Cuốn "Kinh tế du lịch" của Robert Lanquar (1993) đã khẳng định: DL là
ngành công nghiệp vì nó là toàn bộ những hoạt động nhằm khai thác các của cải của DL, nhằm biến các tài nguyên nhân lực, tư bản và nguyên liệu thành dịch vụ và sản phẩm Đồng thời, tác giả đã khái quát tình hình và ảnh hưởng của DL đến nền kinh tế, những công cụ và phương tiện phân tích kinh tế học
DL và kinh doanh DL [23]
2.2 Ở Việt Nam
Từ năm 1989, đặc biệt từ năm 1990 (Năm du lịch Việt Nam) đến nay đã
có nhiều đề tài khoa học, dự án nghiên cứu về địa lý DL, đặc biệt là cơ sở lý
luận và phương pháp luận, trong đó có thể kể đến như: "Sơ đồ phát triển và
phân bố ngành du lịch Việt Nam giai đoạn 1986- 2000",(1986); "Khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường du lịch Việt Nam", (1986); "Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam", (1991); "Kế hoạch chỉ đạo phát triển du lịch Việt Nam" do Tổ
chức Du lịch Thế giới - OMT thực hiện, (1992); Chương trình biển KT03, đề
tài KT - 03 - 18: "Đánh giá tài nguyên ven biển Việt Nam phục vụ cho mục đích
du lịch", (1993); … [35]
Đặc biệt, vấn đề liên kết vùng về phát triển KT - XH, trong đó có liên kết vùng nhằm phát triển DL ngày càng được quan tâm và được cụ thể hóa thông
Trang 14qua việc nghiên cứu, xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển DL của các vùng
như: "Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 1995 – 2010", (1995); "Quy hoạch phát triển vùng Đông Bắc", (1995); "Quy hoạch tổng thể
phát triển vùng du lịch Bắc Bộ", (2001); "Quy hoạch tổng thể phát triển vùng
du lịch Bắc Trung Bộ", (2001); "Quy hoạch phát triển vùng du lịch Nam Trung
Bộ và Nam Bộ", (2001); "Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng trung du miền núi phía Bắc", (2006); "Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc (ĐBSH & DHĐB) đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030", (2013); "Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030", (2013) [35], [36]; … Các văn bản quy
hoạch phát triển DL trên đều dựa trên các thế mạnh nổi bật của vùng về DL để xác định mục tiêu và giải pháp nhằm tạo ra sản phẩm DL đặc thù riêng của mỗi vùng; từ đó xác định các không gian, tuyến và điểm phát triển DL trọng yếu nhằm đem lại hiệu quả cao về KT - XH, mặt khác góp phần bảo vệ và cải thiện môi trường DL của các vùng
Các đề tài nghiên cứu khoa học về lĩnh vực DL cũng được nhiều tác giả quan tâm với một số công trình tiêu biểu như:
Luận án Tiến sĩ Kinh tế của Vũ Đức Minh (2004), "Một số giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của các doanh nghiệp du lịch nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội trong tiến trình hội nhập khu vực và thế giới", đã nghiên cứu những vấn đề cơ bản có tính chất lý thuyết về nguồn nhân
lực, yêu cầu của nguồn nhân lực DL trong quá trình hội nhập khu vực và quốc
tế của Việt nam Tác giả còn đưa ra những kinh nghiệm trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của một số quốc gia như: Các nước ASEAN, Trung Quốc, Liên minh Châu Âu và những bài học kinh nghiệm vận dụng vào điều kiện của Việt Nam [15]
Luận án Tiến sĩ Kinh tế của Trần Xuân Ảnh (2011), "Thị trường du lịch
Quảng Ninh trong hội nhập kinh tế quốc tế" Tác giả luận án đã nghiên cứu và
Trang 15làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về thị trường DL trong bối cảnh hội nhập kinh
tế quốc tế; phân tích thực trạng thị trường DL Quảng Ninh trong hội nhập kinh
tế quốc tế, trong đó tác giả đã phác họa rõ nét về những thành tựu, hạn chế để
mở rộng thị trường DL Quảng Ninh đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 Nêu rõ xu hướng phát triển của thị trường du lịch quốc tế và quốc gia, từ đó đề xuất phương hướng trọng tâm phát triển thị trường DL Quảng Ninh trong hội nhập kinh tế quốc tế [1]
Luận án tiến sĩ kinh tế của Nguyễn Quang Vinh (2011),"Khả năng cạnh
tranh của các doanh nghiệp du lịch lữ hành quốc tế Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO)" đã hệ thống hóa những lý luận
và thực tiễn về khả năng cạnh tranh: Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
DL lữ hành quốc tế, các yếu tố tác động tới cạnh tranh, chỉ số đo lường khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp DL lữ hành quốc tế, phân tích kinh nghiệm cạnh tranh của doanh nghiệp DL lữ hành quốc tế Việt Nam sau khi nước ta vào WTO [37]
Ngoài ra còn nhiều công trình nghiên cứu khác của các nhà nghiên cứu
dưới góc độ địa lí học cũng đề cập đến ngành DL: “Phát triển du lịch tỉnh Ninh
Bình trong xu thế hội nhập” của Dương Văn Hưng (2013); “Phát triển du lịch tỉnh Lạng Sơn trong xu thế hội nhập” (2015) của Phạm Đức Vinh; “Nghiên cứu du lịch cộng đồng xã Quỳnh Sơn, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn” (2015)
của Dương Thị Việt ở trường Đại học sư phạm Đại học Thái Nguyên Bênh cạnh đó, cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả ở trường Đại
học Sư phạm Hà Nội nghiên cứu về du lịch: “Phát triển du lịch thành phố
Móng Cái trong xu thế hội nhập”của Thái Thị Ba (2011); “Khai thác lễ hội truyền thống phục vụ mục đích du lịch tỉnh Bắc Ninh” (2011) của Nguyễn Thùy
Dung (2011), …
"Quy hoạch du lịch" của tác giả Bùi Thị Hải Yến (2009) đã làm rõ các
dẫn luận quy hoạch DL: Lịch sử phát triển của khoa học quy hoạch DL, khái niệm quy hoạch DL; thực trạng kinh doanh DL, tiềm năng và các điều kiện quy
Trang 16hoạch DL; cơ sở khoa học của việc xây dựng bản đồ quy hoạch DL Đồng thời đưa ra kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về quy hoạch ở vùng biển, vùng núi, các vùng nông thôn và ven đô [39]
2.3 Ở Bắc Ninh
Hoạt động DL ở Bắc Ninh ngày càng phát triển và được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu với các công trình nghiên cứu tiêu biểu như:
"Khai thác di sản văn hóa Quan họ Bắc Ninh phục vụ phát triển du lịch"
của Lê Thị Minh Quế (2009) đã đề cập đến tài nguyên du lịch (TNDL) độc đáo của Bắc Ninh chính là Di sản văn hóa Quan họ Bắc Ninh; vai trò và thực trạng của việc khai thác giá trị TNDL này trong bối cảnh phát triển DL chung địa phương cũng như cả nước Qua đó, đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong phát triển DL của Bắc Ninh để đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm phát triển
DL đạt hiệu quả cao và bền vững dựa trên lợi thế độc đáo của Di sản văn hóa phi vật thể dân ca Quan họ Bắc Ninh [19]
Công trình "Nghiên cứu phát triển du lịch làng gốm Phù Lãng ở Bắc
Ninh" của Vũ Thị Thúy (2010) đưa ra cho độc giả một cái nhìn khá đầy đủ về
bức tranh DL làng nghề làm gốm Phù Lãng nói riêng và Bắc Ninh nói chung vẫn còn mang tính chất tự phát, manh mún nên hiệu quả DL còn thấp [30]
Ngoài ra còn có một số công trình nghiên cứu khác như: "Bảo tồn và
phát huy các giá trị văn hóa của các lễ hội ở Bắc ninh phục vụ phát triển du lịch", luận văn Ths du lịch của Đỗ Hải Yến (2010), (Đại học Quốc gia Hà Nội
- Trường Đại học KHXH & NV); "Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh
Bắc Ninh giai đoạn 2011 – 2020 và định hướng đến năm 2030", (2011, Sở Văn
hóa, Thể Thao và Du lịch Bắc Ninh); … [24], [40]
Bắc Ninh là địa phương có nhiều tiềm năng phát triển DL trong bối cảnh hội nhập quốc tế (HNQT) nhưng cũng đặt ra không ít thách thức Vì thế, các công trình nghiên cứu trên là những nguồn tư liệu quan trọng, mang tính định hướng cả về mặt lý luận và thực tiễn cho việc nghiên cứu
Trang 173 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lí luận và thực tiễn về phát triển
DL, đề tài tập trung nghiên cứu sự phát triển DL theo ngành và theo lãnh thổ ở tỉnh Bắc Ninh trong thời kì hội nhập Từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển
DL cho tỉnh Bắc Ninh
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lí luận và thực tiễn về phát triển DL trong điều kiện HNQT
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển DL của tỉnh Bắc Ninh
- Phân tích cơ hội, thách thức đối với sự phát triển DL ở tỉnh Bắc Ninh trong bối cảnh HNQT hiện nay
- Tìm hiểu định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển DL ở địa phương trong thời gian tới
4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và sự phát triển DL của
tỉnh Bắc Ninh theo ngành và theo lãnh thổ trong thời kì hội nhập
- Về không gian: Phạm vi nghiên cứu là địa bàn tỉnh Bắc Ninh Tuy
nhiên, DL là ngành kinh tế “liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao” nên tác giả cũng đề cập đến mối liên hệ của địa bàn nghiên cứu với các tỉnh lân cận trong vùng ĐBSH &DHĐB
- Về thời gian: Đề tài tập trung thu thập số liệu, phân tích và nghiên cứu chủ yếu trong giai đoạn 2005 – 2015 và định hướng đến năm 2030
5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
5.1 Các quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm hệ thống: Yêu cầu quan trọng nhất của quan điểm này là
khi nghiên cứu một vấn đề cụ thể về du lịch cần phải đặt nó trong vị trí tương
Trang 18quan với các yếu tố khác trong hệ thống phân vị ở cấp cao hơn và cấp thấp hơn Theo quan điểm này hoạt động DL ở Bắc Ninh có mối quan hệ gắn bó với các tỉnh khác trong vùng ĐBSH &DHĐB và cả nước
- Quan điểm tổng hợp lãnh thổ: Nếu coi đối tượng nghiên cứu của DL là
thể thống nhất có sự phân bố trên một không gian lãnh thổ nhất định, trong đó các đối tượng có mối quan hệ tương tác lẫn nhau và với các thành phần KT - XH thì khi nghiên cứu tiềm năng DL tỉnh Bắc Ninh cần đặt chúng trong mối quan hệ với các nhân tố khác của địa phương và với các tỉnh khác trong cả nước
- Quan điểm lịch sử viễn cảnh: Các sự vật, hiện tượng địa lý đều có nguồn
gốc phát sinh và phát triển riêng Khi nghiên cứu hoạt động DL cần đặt chúng vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể của địa phương và tính đến sự phát triển trong tương lai về mọi mặt Vì thế cần kế thừa có chọn lọc kinh nghiệm phát triển
DL của các địa phương khá, không thể tách rời viễn cảnh hiện tại khi đất nước đang hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới
- Quan điểm thực tiễn: Việc vận dụng quan điểm này khi nghiên cứu rất
quan trọng Nếu việc đánh giá tiềm năng, hiện trạng và đưa ra định hướng phát triển DL mang tính khả quan sẽ thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư, qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở lưu trú, … phục vụ phát triển
DL
- Quan điểm phát triển du lịch bền vững: Trong nghiên cứu cần đảm bảo
sự phát triển bền vững về cả 3 mặt: Kinh tế, xã hội và môi trường Phát triển
DL được coi như “con gà đẻ trứng vàng” song khi nghiên cứu DL chúng ta cần phải chú ý tới việc bảo vệ môi trường để có biện pháp cải tạo cảnh quan DL nhằm phát triển DL bền vững
5.2 Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu: Sưu tầm các tài
liệu từ, ấn phẩm, các văn bản báo cáo của Sở văn hóa, thể thao & du lịch Bắc Ninh; Viện nghiên cứu phát triển du lịch; mạng Internet … Kết quả thu thập được là cơ sở ban đầu cho việc đánh giá tổng hợp nhằm đánh giá khách quan,
Trang 19khoa học mối quan hệ giữa các yếu tố liên quan đến vấn đề phát triển DL ở tỉnh Bắc Ninh
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu, tài liệu: Tài liệu, số liệu thu thập
được từ nhiều nguồn, ở nhiều dạng khác nhau Do đó phải sắp xếp, xử lý số liệu, hệ thống hóa tài liệu theo yêu cầu của khóa luận nhằm đảm bảo tính logic
và khoa học
- Phương pháp bản đồ - GIS: Đây là phương pháp đặc trưng của Địa Lí
kinh tế - xã hội Thông qua các kênh hình liên quan đến nội dung nghiên cứu
sẽ giúp cho tác giả có những phân tích, đánh giá các vấn đề một cách trực quan
và khoa học hơn
- Phương pháp thực địa: Là phương pháp nghiên cứu truyền thống của
Địa lí học đem lại các nguồn thông tin, dữ liệu sơ cấp có giá trị
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thông qua trao đổi ý kiến với một số cán
bộ Sở văn hóa, thể thao và du lịch Bắc Ninh; cán bộ trung tâm văn hóa Bắc Ninh, … giúp tác giả có cái nhìn toàn diện và khách quan về tiềm năng, thực trạng hoạt động DL của tỉnh Bắc Ninh nói riêng trong bức tranh tổng thể phát triển DL của vùng ĐBSH & DHĐB và cả nước nói chung
- Phương pháp phân tích SWOT: DL là ngành có tính liên tục, liên ngành,
mang tính xã hội hóa cao; trong nội dung nghiên cứu tiềm năng, hiện trạng phát triển DL ở tỉnh Bắc Ninh, tác giả sử dụng phương pháp phân tích SWOT để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với vấn đề phát triển
du lịch của địa phương
- Phương pháp dự báo: Dựa vào tính thống nhất của hệ thống, trên cơ sở
đánh giá những tiềm năng và phân tích tư liệu hiện tại về xu hướng phát triển
DL thế giới, ngành kinh tế DL của Việt Nam và Bắc Ninh, có thể dự báo xu hướng phát triển DL trong tương lai của địa phương.Việc dự báo sẽ góp phần đưa ra những định hướng và giải pháp mang tính chiến lược để phát triển DL Bắc Ninh trong thời kì hội nhập
Trang 206 Những đóng góp của luận văn
- Tổng quan có chọn lọc cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển DL trong
thời kì hội nhập trên thế giới và Việt Nam
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển DL ở tỉnh Bắc Ninh
- Phân tích thực trạng phát triển DL ở Bắc Ninh trong bối cảnh HNQT
và việc khai thác hệ thống các tuyến, điểm DL trên địa bàn
- Trên cơ sở phân tích được thực trạng phát triển DL, tác giả đánh giá điểm mạnh/ điểm yếu; cơ hội/ thách thức đối với việc phát triển DL từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển DL ở tỉnh Bắc Ninh đạt hiệu quả cao và bền vững
- Xây dựng được 4 bản đồ liên quan đến nội dung nghiên cứu
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần mở đầu, danh mục những từ viết tắt, danh mục hình, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển du lịch và hội nhập
Chương 2 Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển du lịch ở Bắc Ninh trong thời kì hội nhập
Chương 3 Định hướng và giải pháp phát triển du lịch ở tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030
Trang 21NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH VÀ HỘI NHẬP 1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1.1 Về phát triển du lịch
1.1.1.1 Một số khái niệm
a Du lịch
Hiện nay, thuật ngữ DL được sử dụng phổ biến trên thế giới Tuy nhiên,
có nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc của thuật ngữ này
Theo một số học giả, DL bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp "Tonos" nghĩa là đi một vòng Thuật ngữ này được Latinh hóa thành "Turnur" và sau đó thành
"Tour" (tiếng Pháp) nghĩa là đi vòng quanh [32] Theo Robert Langquar, từ
"Tourism" (DL) lần đầu tiên xuất hiện trong tiếng Anh khoảng năm 1800 và được quốc tế hóa nên nhiều nước đã sử dụng trực tiếp mà không dịch nghĩa [23] Như vậy, nhìn chung chưa có sự thống nhất về nguồn gốc thuật ngữ DL, song các thuật ngữ này đều có nghĩa là cuộc hành trình đi một vòng, từ một nơi này đến một nơi khác và có quay trở lại Trong tiếng Việt, thuật ngữ DL được giải nghĩa theo âm Hán – Việt: “Du” có nghĩa là đi chơi, “lịch” có nghĩa là sự từng trải [32]
Khái niệm DL cũng có nhiều cách hiểu khác nhau Năm 1811, định nghĩa
về DL lần đầu tiên xuất hiện tại nước Anh: "DL là sự phối hợp nhịp nhàng giữa
lí thuyết và thực hành của các cuộc hành trình với mục đích giải trí" [32] Khái
niệm này tương đối đơn giản và coi giải trí là động cơ chính của hoạt động DL
Hai học giả Hunziker và Krapf là những người đầu tiên đặt nền móng
cho lý thuyết về cung – cầu DL đã đưa ra định nghĩa: "DL là tập hợp của các
mối quan hệ và các hiện tượng phát sinh trong các cuộc hành trình và lưu trú của những người ngoài địa phương, nếu việc lưu trú đó không thành cư trú thường xuyên và không liên quan đến hoạt động kiếm lời" [32]
Trang 22Trong Luật Du lịch Việt Nam (2005), tại Điều 4, chương I định nghĩa:
"DL là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định" [21]
b Tài nguyên du lịch
DL là một trong những ngành có sự định hướng tài nguyên rõ rệt TNDL ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức lãnh thổ, việc hình thành chuyên môn hóa và hiệu quả kinh tế của hoạt động DL
Về thực chất, TNDL là các điều kiện tự nhiên, các đối tượng văn hóa – lịch sử đã bị biến đổi ở mức độ nhất định dưới ảnh hưởng của nhu cầu xã hội
và khả năng sử dụng trực tiếp vào mục đích DL Nói cách khác, TNDL càng phong phú, đa dạng thì càng có sức hút lớn với du khách [3], [32]
Theo I.I Pirojnik (1985), "TNDL là những tổng thể tự nhiên, văn hóa –
lịch sử và những thành phần của chúng giúp cho việc phục hồi, phát triển thể lực, tinh lực, khả năng lao động và sức khỏe của con người mà chúng được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp để tạo ra dịch vụ du lịch gắn liền với nhu cầu ở thời điểm hiện tại hay tương lai và trong điều kiện kinh tế - kĩ thuật cho phép"
[32]
Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005) tại Điều 4, chương I qui định:
"TNDL là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được
sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu DL, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu DL, điểm DL, tuyến DL, đô thị DL" [21]
Như vậy, cách tiếp cận đối với TNDL giữa các nhà nghiên cứu có sự khác biệt song cơ bản có điểm chung là đều đề cập đến các yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa do con người tạo ra có sức hấp dẫn đối với du khách
c Khách du lịch
Có nhiều quan niệm, định nghĩa khác nhau về khách du lịch (KDL) Định nghĩa đầu tiên về KDL xuất hiện vào cuối thế kỉ XVIII ở Pháp: "KDL là những người thực hiện một cuộc hành trình lớn" [32]
Trang 23Đầu thế kỉ XX, nhà kinh tế học người Áo, Josef Stander đưa ra định
nghĩa: "KDL là những hành khách đi lại, ở lại theo ý thích ngoài nơi cư trú
thường xuyên để thỏa mãn các nhu cầu sinh hoạt cao cấp mà không theo đuổi các mục đích kinh tế" [32]
Như vậy có nhiều quan niệm về KDL Tuy nhiên về cơ bản chúng còn phiến diện và chưa phản ánh đầy đủ nội hàm của khái niệm Một số mới chỉ dừng lại ở việc phân tích động cơ DL, hoặc bóc tách DL khỏi các chức năng
KT - XH,…
Luật du lịch Việt Nam (2005) tại Khoản 2, Điều 4, Chương I quy định
"KDL là người đi DL hoặc kết hợp đi DL, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến" [21]
Tại Điều 34, chương V qui định: KDL bao gồm KDL nội địa và KDL quốc tế
"KDL nội địa là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi DL trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam"
"KDL quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam DL, công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài DL" [21]
d Sản phẩm du lịch
Theo Michael M.Coltman: “Sản phẩm DL là một tổng thể bao gồm các
thành phần không đồng nhất hữu hình và vô hình” [32]
Theo cách hiểu khác, sản phẩm DL là "các dịch vụ, hàng hóa cung cấp
cho du khách, được tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc sử dụng các nguồn lực cơ sở vật chất kĩ thuật và lao động tại một cơ sở, một vùng hay một quốc gia nào đó" [3]
Theo Luật du lịch Việt Nam (2005): "Sản phẩm DL là tập hợp các dịch vụ
cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách DL trong chuyến đi DL" [21]
Như vậy hiểu một cách chung nhất, sản phẩm DL là sự kết hợp những dịch vụ và phương tiện vật chất trên cơ sở khai thác các TNDL đáp ứng nhu cầu
Trang 24của KDL Sản phẩm DL được hiểu "là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của KDL trong chuyến đi DL" [32]
1.1.1.2 Loại hình du lịch
Các hoạt động DL rất phong phú và đa dạng Tùy yêu cầu và mục đích
mà hoạt động DL được xếp vào các loại hình DL khác nhau
- Phân loại theo mục đích chuyến đi gồm DL thuần túy và DL kết hợp
- Phân loại theo TNDL có DL văn hóa và DL sinh thái
- Phân loại theo lãnh thổ hoạt động có DL trong nước và DL quốc tế
- Phân loại theo vị trí địa lí gồm DL biển, DL núi, DL đô thị, DL đồng quê
- Phân loại theo thời gian của cuộc hành trình có DL ngắn ngày và DL dài ngày
- Phân loại theo việc sử dụng các phương tiện giao thông có DL xe đạp,
DL ô tô, DL máy bay, DL tàu hỏa, DL tàu thủy
- Phân loại theo hình thức tổ chức: DL có tổ chức theo đoàn, DL cá nhân
DL giải quyết việc làm cho nhiều lao động, cải thiện đời sống nhân dân
DL có vai trò quan trọng trong việc gìn giữ, phục hồi sức khỏe của con người Trong chừng mực nào đó, DL có tác dụng hạn chế bệnh tật, kéo dài tuổi thọ, tăng cường sức sống và khả năng lao động của con người
Các công trình nghiên cứu về sinh học đã khẳng định: Nhờ chế độ nghỉ ngơi và DL hợp lý, bệnh tật của dân cư trung bình giảm 30%; bệnh đường hô hấp giảm 40%; bệnh thần kinh giảm 30% Hàng năm, đa số tổ chức và doanh nghiệp đều thực hiện những kỳ nghỉ nhằm phục hồi sức khỏe, gắn kết các thành viên trong cộng đồng [23], [30]
Trang 25Sự phát triển của ngành DL góp phần quảng bá các di tích lịch sử - văn hóa, những danh lam thắng cảnh của đất nước và đem lại nguồn thu lớn để trùng tu, tôn tạo những giá trị văn hóa Đồng thời cũng nâng cao ý thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường
đề phát triển kinh tế
c Chức năng sinh thái
Nhờ có DL, con người nhất là các cư dân thành thị được tiếp xúc nhiều hơn và sống hòa hợp hơn với môi trường thiên nhiên, kích thích việc bảo vệ và khôi phục môi trường thiên nhiên xung quanh nhờ sự thay đổi về thái độ và hành vi đối với môi trường thiên nhiên, nâng cao nhận thức của con người về giá trị của tự nhiên Việc tham quan các danh lam thắng cảnh và gần gũi với tự nhiên tạo điều kiện cho KDL tìm hiểu và hình thành thói quen bảo vệ môi trường
d Chức năng chính trị
DL là phương tiện hữu hiệu để giáo dục về truyền thống dân tộc, về lòng yêu quê hương đất nước Nó là nhân tố mở rộng sự hiểu biết giữa các dân tộc, thúc đẩy giao lưu quốc tế, củng cố hòa bình giữa các quốc gia và được coi là
"giấy thông hành của hòa bình" [32]
Trang 261.1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch
a Vị trí địa lí
Vị trí địa lí được coi như một yếu tố tiền đề có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của ngành DL Vị trí địa lí bao gồm vị trí địa lí về mặt tự nhiên (tọa độ địa lí, giới hạn lãnh thổ) và vị trí địa lí kinh tế - xã hội Đồng thời
vị trí địa lý có ý nghĩa về mặt giao thông, giao lưu trao đổi các loại hình dịch
vụ
Với ngành DL, cần chú ý đến vị trí của điểm đến nằm trong khu vực phát triển DL ở mức độ nào và khoảng cách từ điểm đến tới nơi phát sinh cầu DL Tuy nhiên, để xét điểm đến DL chịu ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực từ vị trí địa lí còn phải xét loại hình DL [32]
b Tài nguyên du lịch
TNDL là yếu tố cơ bản để tạo thành các sản phẩm DL Sự đa dạng, phong phú, đặc sắc và mới mẻ của TNDL tạo nên sức hấp dẫn của sản phẩm DL Số lượng, chất lượng và sự phân bố của các dạng TNDL ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô, số lượng, chất lượng sản phẩm và hiệu quả hoạt động DL
TNDL còn ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu và chuyên môn hóa của vùng
DL Quy mô hoạt động DL của một lãnh thổ được xác định trên cơ sở khối lượng tài nguyên và nó quyết định tính mùa vụ, tính nhịp điệu của dòng KDL
[3], [32]
c Các nhân tố kinh tế - xã hội và chính trị
Sự phát triển của nền sản xuất xã hội làm nảy sinh nhu cầu nghỉ ngơi, phát triển các hoạt động dịch vụ DL Nền sản xuất xã hội càng phát triển thì nhu cầu DL của người dân càng cao, chất lượng dịch vụ càng đa dạng Trong nội bộ nền kinh tế, hoạt động của một số ngành như: công nghiệp, nông nghiệp
và giao thông vận tải có ý nghĩa quan trọng để phát triển DL
Trên phạm vi toàn cầu, DL quốc tế ngày càng mở rộng và nó chỉ có thể phát triển được trong bầu không khí hòa bình, ổn định, trong tình hữu nghị giữa
Trang 27các dân tộc Trên thực tế, những đất nước hòa bình, ổn định thường thu hút đông đảo KDL tới tham quan Ngược lại, thông qua DL quốc tế, con người có nguyện vọng được sống, lao động trong hòa bình và tình hữu nghị
Nhu cầu nghỉ ngơi DL mang tính chất KT - XH và là sản phẩm của sự phát triển xã hội Nhu cầu nghỉ ngơi DL là một hệ thống và được thể hiện ở 3 mức độ: Xã hội, nhóm người và cá nhân Trong đó quan trọng hàng đầu là nhu cầu nghỉ ngơi của xã hội, nhu cầu này quyết định cấu trúc của ngành DL và được phản ánh qua các hình thức tổ chức lãnh thổ của nó
Bên cạnh đó, những tiến bộ của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ trong thế kỉ XX và sự phát triển mạnh mẽ của xu hướng toàn cầu hóa, sự đảm bảo về điều kiện sống cùng với sự gia tăng nhanh tỉ lệ dân số đô thị là những
nhân tố trực tiếp làm nảy sinh nhu cầu và hoạt động DL [32]
d Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật
Cơ sở hạ tầng đặc biệt là mạng lưới và phương tiện giao thông là những nhân tố quan trọng hàng đầu có vai trò thúc đẩy DL phát triển Chỉ có mạng lưới giao thông thuận tiện, thông tin liên lạc nhanh chóng thì DL mới trở thành hiện tượng phổ biến trong xã hội
Cơ sở vật chất kĩ thuật DL có vai trò quan trọng trong quá trình tạo ra sản phẩm DL cũng như quyết định mức độ khai thác các tiềm năng DL nhằm thỏa mãn nhu cầu du khách Do vậy, sự phát triển của ngành DL bao giờ cũng gắn liền với việc xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất – kỹ thuật
Cơ sở vật chất – kỹ thuật DL và TNDL có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Khả năng tiếp nhận của TNDL là cơ sở để xác định công suất các công trình phục vụ DL Sự kết hợp hài hòa giữa TNDL và cơ sở vật chất – kỹ thuật của ngành giúp cho các cơ sở dịch vụ hoạt động có hiệu quả và kéo dài thời gian sử dụng chúng trong năm Vì thế, TNDL là căn cứ để bố trí hợp lí cơ sở vật chất – kĩ thuật theo lãnh thổ và là tiền đề căn bản để hình thành các trung tâm DL [3], [32]
Trang 281.1.1.5 Các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch
Tổ chức lãnh thổ DL là một hệ thống liên kết không gian của các đối tượng DL và các cơ sở phục vụ có liên quan, dựa trên việc sử dụng tối ưu các nguồn TNDL, kết cấu hạ tầng và các nhân tố khác nhằm đạt hiệu quả về kinh
tế, xã hội và môi trường cao nhất
Trong hệ thống phân vị các hình thức tổ chức lãnh thổ DL gồm có: Điểm
DL, tuyến DL, khu DL, cụm DL và trung tâm DL [29], [32]
a Điểm du lịch
Điểm DL là cấp phân vị thấp nhất trong 5 cấp phân vị lãnh thổ DL, là kết quả đầu ra trước tiên của hệ thống lãnh thổ DL theo sơ đồ của Ce – caspar [30]
Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005), Điều 4 chương I qui định: "Điểm
DL là nới có TNDL hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của KDL" [21]
b Tuyến du lịch
"Tuyến DL là lộ trình liên kết các khu DL, điểm DL, cơ sở cung cấp dịch
vụ DL, gắn với các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không" [21] Như vậy, cơ sở để phát triển các tuyến DL là các tuyến giao
thông và xây dựng các điểm DL có sức hút KDL
Về mặt không gian lãnh thổ, tuyến DL có thể chia thành nhiều loại: Tuyến DL quốc gia, tuyến DL nội vùng, tuyến DL địa phương, ….[29]
c Khu du lịch
"Khu DL là nơi có TNDL hấp dẫn với ưu thế về TNDL tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của KDL, đem lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội và môi trường" [21]
Khu DL quốc gia có đầy đủ các điều kiện sau: Có TNDL đặc biệt hấp dẫn, có khả năng thu hút lượng KDL cao; có diện tích tối thiểu 1000 ha; có kết cấu hạ tầng - kỹ thuật DL đồng bộ, có khả năng bảo đảm phục vụ ít nhất 1 triệu lượt khách DL một năm
Khu DL địa phương có đầy đủ các điều kiện sau: Có TNDL hấp dẫn, có khả năng thu hút lượng KDL; có diện tích tối thiểu 200 ha; có kết cấu hạ tầng - kỹ
Trang 29thuật DL, cơ sở lưu trú và dịch vụ DL cần thiết, có khả năng bảo đảm phục vụ
ít nhất 100 nghìn lượt KDL một năm [21], [32]
d Cụm du lịch
Cụm DL là sự tập trung gần gũi về mặt không gian của các điểm DL, khu
DL với mật độ tương đối dày Trong cụm DL hạt nhân của cụm là nơi tập trung TNDL, các điểm, khu DL đặc trưng nhất cho toàn cụm Ở các cụm DL phải có
sự phát triển về sơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật ngành tương đối hoàn thiện
e Trung tâm du lịch (địa phương)
Trung tâm DL địa phương là nơi tập trung các TNDL, các điểm DL tiêu biểu và các tuyến DL chủ yếu của địa phương Các trung tâm DL thường là nơi tập trung các đầu mối giao thông, có thể là nơi tập trung các hoạt động KT -
XH của cả địa phương trong đó DL là ngành có đóng góp đáng kể
Về phương diện lãnh thổ nội tỉnh, trung tâm DL có thể bao gồm cả huyện, thậm chí nhiều huyện và đây cũng là hạt nhân, trung tâm động lực thúc đẩy sự phát triển DL của cả tỉnh [29], [32]
1.1.2 Về hội nhập
1.1.2.1 Các quan niệm về hội nhập
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về HNQT Cách tiếp cận thứ nhất cho rằng hội nhập là sản phẩm cuối cùng hơn là một quá trình; sản phẩm đó là sự hình thành một nhà nước liên bang kiểu Hoa Kỳ và Thụy Sỹ Cách tiếp cận thứ hai lại cho rằng hội nhập là sự liên kết các quốc gia thông qua phát triển các luồng giao lưu thương mại, thông tin, du lịch, … từ đó hình thành dần các cộng đồng (vừa là quá trình vừa là sản phẩm) Cách tiếp cận thứ ba xem xét dưới góc
độ là hiện tượng các nước mở rộng và làm sâu sắc hóa quan hệ hợp tác với nhau trên cơ sở phân công lao động quốc tế có chủ đích, dựa vào lợi thế mỗi nước
và mục tiêu theo đuổi [28]
Từ các cách hiểu trên có thể nói HNQT được hiểu như là quá trình các nước tiến hành các hoạt động tăng cường sự gắn kết họ với nhau dựa trên sự chia sẻ về lợi ích, mục tiêu, giá trị, nguồn lực, quyền lực (thẩm quyền định đoạt
Trang 30chính sách) và tuân thủ các luật chơi chung trong khuôn khổ các định chế hoặc
tổ chức quốc tế Như vậy, khác với hợp tác quốc tế (hành vi các chủ thể quốc
tế đáp ứng lợi ích hay nguyện vọng của nhau, không chống đối nhau), HNQT vượt lên trên sự hợp tác quốc tế thông thường, nó đòi hỏi sự chia sẻ và tính kỷ luật cao của các chủ thể tham gia Nhìn ở góc độ thể chế, quá trình hội nhập hình thành nên và củng cố các định chế/tổ chức quốc tế, thậm chí là các chủ thế mới của quan hệ quốc tế
HNQT có thể diễn ra trên từng lĩnh vực của đời sống xã hội (kinh tế, chính trị, an ninh-quốc phòng, văn hóa, giáo dục, xã hội, ), nhưng cũng có thể đồng thời diễn ra trên nhiều lĩnh vực với tính chất (tức là mức độ gắn kết), phạm
vi (gồm địa lý, lĩnh vực/ngành) và hình thức (song phương, đa phương, khu vực, liên khu vực, toàn cầu) rất khác nhau
Về hình thức, HNQT bao gồm các hoạt động: Thúc đẩy quan hệ song phương dựa trên các chuẩn mực quốc tế chung; gia nhập các tổ chức quốc tế, các cơ chế hợp tác quốc tế; xây dựng các luật lệ và chuẩn mực; thực hiện các luật lệ, chuẩn mực, các hoạt động chung ở phạm vi quốc tế và quốc gia
1.1.2.2 Nội dung hội nhập quốc tế của hoạt động du lịch
Ngày nay DL đã trở thành một nhu cầu thiết yếu của con người nhất là khi chất lượng cuộc sống đang ngày càng được nâng cao Tổ chức DL thế giới (UNWTO) từng đánh giá: DL ngày nay đã trở thành một hiện tượng quan trọng nhất của đời sống hiện đại Vì thế, trong bối cảnh HNQT đa chiều, sự phát triển của ngành du lịch có vai trò đặc biệt quan trọng và được biểu hiện ở nhiều khía cạnh
a HNQT thúc đẩy mở rộng thị trường KDL, tăng sức cạnh tranh trong khu vực và quốc tế
Với sự hội nhập ngày càng sâu và rộng trên mọi lĩnh vực đã tạo nhiều điều kiện cho ngành kinh tế DL phát triển Đặc biệt, nhiều tổ chức toàn cầu, khu vực đã được hình thành liên kết với nhau, đang tham gia trực tiếp hoặc gián
Trang 31tiếp điều tiết hoạt động DL: Tổ chức DL thế giới (UNWTO - 1975), Hội đồng
DL và lữ hành thế giới (WTTC – 1990), Hiệp hội khách sạn quốc tế (IHA – 1947), Hiệp hội DL châu Á – Thái Bình Dương (PATA – 1951), Hiệp hội DL ASEANTA – 1971), … Sự hợp tác giữa các tổ chức DL giúp đa dạng hóa nguồn khách và tăng tính cạnh tranh phát triển DL trên thế giới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của KDL
Có thể nói, DL trở thành một trong những ngành kinh tế dịch vụ phát triển nhanh nhất và lớn nhất trên bình diện thế giới Đây là cơ hội to lớn để các nước có thể tận dụng để phát triển các loại hình du lịch mới, đa dạng nhờ lợi thế về TNDL để mở rộng thị trường KDL bằng cách phát triển nhiều loại hình
DL khác nhau, đặc biệt xu hướng DL cộng đồng đang nổi lên là cơ hội thúc đẩy phát triển kinh tế cho các vùng nghèo và quốc gia đang phát triển Đây cũng là loại hình DL có sức hấp dẫn đặc biệt với KDL quốc tế khi mà các giá trị văn hóa truyền thống ngày càng có vai trò quan trọng đối với cuộc sống
b HNQT làm cho nhu cầu du lịch ngày càng đa dạng
HNQT tạo sự thuận lợi cho KDL trong việc di chuyển giữa các quốc gia Nguồn KDL ở các thị trường khác nhau có nhu cầu khác nhau khi DL Đối với KDL quốc tế hiện nay rất chú trọng đến việc tìm hiểu các giá trị văn hóa truyền thống bản địa, muốn khám phá những cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh còn nhiều nét nguyên sơ Vì thế bên cạnh các loại hình DL tham quan nghỉ dưỡng đơn thuần thì đã nảy sinh nhiều loại hình DL mới: DL cộng đồng,
DL mạo hiểm, DL MICE, DL chữa bệnh, …
c HNQT đòi hỏi nguồn nhân lực cho phát triển du lịch cần tăng về số lượng, nâng cao về chất lượng
Quá trình HNQT thúc đẩy nhu cầu di chuyển của người dân thông qua các chuyến DL với sự gia tăng nhanh lượng KDL ở các quốc gia Để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của KDL đòi hỏi ngành DL của các nước phải có
sự đầu tư, cải thiện về nguồn nhân lực DL
Trang 32HNQT giúp nâng cao trình độ nguồn nhân lực và khoa học công nghệ, đẩy mạnh xúc tiến quảng bá DL và tích lũy kinh nghiệm tổ chức quản lý hoạt động DL nhờ hợp tác giáo dục đào tạo, chuyển giao công nghệ Kinh nghiệm quản lý tiên tiến, công nghệ hiện đại, nguồn nhân lực chất lượng cao làm thay đổi căn bản phương thức quan hệ kinh tế, đặc biệt công nghệ thông tin truyền thông được ứng dụng mạnh trong hoạt động DL Điều này giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực DL về cách thức tổ chức các tour du lịch cũng như việc xây dựng hệ thống hình ảnh quảng bá DL sẽ sinh động hơn nhờ việc áp dụng công nghệ thông tin
d HNQT vừa phải giữ gìn văn hóa truyền thống vừa phát huy bản sắc văn hóa trong phát triển du lịch
DL góp phần vào xóa đói giảm nghèo và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Các hoạt động gắn với DL cộng đồng tạo thu nhập trực tiếp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương theo hướng dịch vụ và phát triển bền vững Thông qua DL, văn hó a địa phương, các vùng miền được tôn trọng, bảo vệ và khai thác phát huy giá trị và được giới thiệu, quảng bá rộng rãi
Hoạt động DL thúc đẩy sự giao lưu văn hóa giữa các cộng đồng, là nguồn
cổ vũ cho hòa bình thế giới và giảm đi thành kiến giữa các dân tộc Nhờ DL
mà các dân tộc ở các quốc gia khác nhau ngày càng trở nên gần gũi và chia sẻ với nhau nhiều hơn về mọi mặt, tạo điều kiện thuận lợi để người dân mỗi nước được hưởng thụ tốt hơn các giá trị văn hóa của nhân loại
1.1.2.3 Những tác động của hội nhập đối với sự phát triển du lịch
a Tác động tích cực
Thứ nhất, HNQT giúp cho quan hệ ngoại giao giữa các quốc gia ngày
càng mở rộng đã tạo ra nhiều cơ hội thu hút vốn đầu tư và công nghệ vào sự phát triển các ngành kinh tế trong đó có DL; thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa, tăng sức cạnh tranh giữa các doanh nghiệp du lịch
Trang 33Thứ hai, hội nhập tạo vị thế bình đẳng trên trường quốc tế, tranh thủ được
lợi thế và uy tín của các tổ chức DL khu vực và thế giới để nâng cao vai trò và sức cạnh tranh trong các mối quan hệ quốc tế
Thứ ba, quá trình HNQT giúp bổ sung những giá trị văn hóa tiên tiến,
văn minh của nhân loại để làm phong phú, đa dạng màu sắc bức tranh văn hóa của các vùng miền, các nước Đồng thời loại bỏ những phong tục tập quán lạc hậu, thiếu văn minh, thiếu tính nhân văn so với thời đại Điều này sẽ tạo ra cái nhìn đầy thiện cảm của KDL và sức cuốn hút họ tìm kiếm những vỉ tầng văn hóa mang nét độc đáo của các dân tộc Từ đó nâng cao sức hút của điểm đến DL
b Những thách thức
Thứ nhất, sức ép cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt, đặc biệt đối với
các quốc gia khi mà ngành DL còn non trẻ và nhiều điểm yếu Sự cạnh tranh này biểu hiện cả về dòng vốn đầu tư và thu hút khách, cả về chất lượng và hiệu quả kinh doanh và xây dựng hình ảnh, thương hiệu quốc gia
Thứ hai, nhu cầu DL thế giới có nhiều thay đổi, hướng tới những giá trị
mới được thiết lập trên cơ sở giá trị văn hoá truyền thống (tính độc đáo, nguyên bản), giá trị tự nhiên (tính nguyên sơ, hoang dã), giá trị sáng tạo và công nghệ cao (tính hiện đại, tiện nghi) Chất lượng môi trường trở thành yếu tố quan trọng cấu thành giá trị thụ hưởng DL Đây là thách thức vô cùng lớn về quan điểm, nhận thức và chuyên môn kỹ thuật Nếu ngành DL của các quốc gia không nắm bắt kịp xu hướng này sẽ đứng trước nguy cơ tụt hậu, mất thị phần và hiệu quả thấp
Thứ ba, HNQT có thể làm gia tăng nguy cơ bản sắc văn hóa dân tộc và
văn hóa truyền thống bị xói mòn trước sự xâm lăng của các yếu tố văn hóa ngoại lai Trong quá trình hội nhâp, DL có thể làm biến đổi những nét văn hóa của địa phương trở thành hàng hóa, những tín ngưỡng, tập quán, lễ hội bị biến đổi về hình thức và nội dung nhằm đáp ứng nhu cầu của KDL Thậm chí, sự di chuyển của khách du lịch qua nhiều vùng miền, quốc gia với những
Trang 34quan hệ xã hội khác nhau có thể gây ra những bất đồng về văn hóa, tôn giáo, dân tộc, …
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1 Tình hình phát triển du lịch Việt Nam trong thời kì hội nhập
Thực tế cho thấy trong bối HNQT hiện nay, điểm đến DL nào không tự nâng cao được năng lực cạnh tranh của mình để tồn tại và phát triển thì sẽ bị loại ra khỏi “cuộc chơi” cho dù điểm đến rất có tiềm năng DL
Hình 1.1 Số lượng khách du lịch đến Việt Nam giai đoạn 2005 – 2015
Nghìn lượt
Năm
Trang 35KDL quốc tế còn chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng cũng có xu hướng tăng nhanh trong những năm gần đây từ 3.478 nghìn lượt năm 2005 lên 7.943 nghìn lượt năm 2015 Hầu hết KDL quốc tế đến từ các thị trường truyền thống của nước
ta đều đạt mức tăng trưởng cao: Nhật Bản, Singapo, Thái Lan, Malaixia, Ôxtrâylia,…và chủ yếu là KDL thuần túy và công vụ
1.2.1.2 Doanh thu du lịch
Với sự gia tăng nhanh của lượng KDL về số lượng và ngày lưu trú cùng
sự phát triển của các loại hình dịch vụ DL nên doanh thu từ ngành kinh tế DL tăng nhanh trong những năm qua từ 30 nghìn tỷ đồng năm 2005 lên 337,83 nghìn tỷ đồng năm 2015 và đóng góp khoảng 6% GDP toàn nền kinh tế
Bảng 1.1 Doanh thu du lịch Việt Nam giai đoạn 2005 – 2015
cơ cấu xuất khẩu dịch vụ của nền kinh tế
1.2.1.3 Nguồn nhân lực du lịch
Về số lượng: Nhân lực ngành DL những năm gần đây tăng trưởng mạnh
Năm 2015 ngành DL đã giải quyết việc làm cho 1,75 triệu lao động, tăng 874.872 lao động (gấp 1,9 lần) so với năm 2005 Theo số liệu dự báo của Tổng cục Du lịch thì đến năm 2020 ngành DL sẽ giải quyết việc làm cho hơn 4 triệu lao động và năm 2030 là hơn 6 triệu lao động
Trang 36Bảng 1.2 Số lượng lao động trong ngành du lịch ở Việt Nam
giai đoạn 2005 - 2015
(Đơn vị: Người)
Năm Chỉ tiêu
Về chất lượng: Lao động DL có trình độ đào tạo sơ cấp, trung cấp và cao
đẳng là lực lượng lao động trực tiếp phục vụ khách, cung cấp sản phẩm DL, chiếm 47,3% nhân lực được đào tạo, bằng 19,8% tổng nhân lực toàn ngành Nhân lực được đào tạo đại học và sau đại học về DL chiếm 7,4% số nhân lực có chuyên môn DL, bằng 3,2% tổng nhân lực Như vậy, nhân lực có trình độ đại học
và trên đại học về DL còn thấp so với nhu cầu phát triển và HNQT
1.2.1.4 Cơ sở vật chất – kĩ thuật du lịch
Cùng với sự gia tăng lượng khách thì cơ sở lưu trú DL cũng tăng nhanh
từ 7.039 cơ sở năm 2006 lên 18.800 cơ sở năm 2015 với 355.000 buồng, số buồng khách sạn 3-5 sao đạt 21%
Bảng 1.3 Số cơ sở lưu trú du lịch ở Việt Nam giai đoạn 2006– 2015
Trang 37Hiện nay cả nước có trên 1.250 doanh nghiệp lữ hành quốc tế và hàng nghìn doanh nghiệp lữ hành nội địa; các cơ cở dịch vụ ăn uống, nhà hàng, cơ
sở giải trí văn hóa, thể thao, hội nghị, triển lãm và nhiều loại hình dịch vụ mới
ra đời, cải tạo nâng cấp phục vụ KDL ở hầu hết các địa bàn trọng điểm phát
1.2.2 Tình hình phát triển du lịch của vùng ĐBSH & DHĐB trong thời kì hội nhập
Nhờ có TNDL phong phú, đa dạng và nổi trội nên ngành DL của các địa phương trong vùng phát triển với tốc độ nhanh và ngày càng khẳng định là ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế chung của địa phương Các tỉnh, thành phố như: Hà Nội, Quảng Ninh, Ninh Bình, Hải Phòng, Vĩnh Phúc tỷ trọng ngành DL trong khối dịch vụ và trong cơ cấu kinh tế chung đạt cao
Về lượng khách: Khách quốc tế đến vùng ĐBSH&DHĐB giai đoạn 2000
- 2011 đạt tăng trưởng trung bình 13,2%/năm Năm 2000 đạt 1,44 triệu lượt, năm 2011 đạt hơn 5,6 triệu lượt Thị phần khách quốc tế của vùng ĐBSH&DHĐB chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng lượng khách quốc tế đi lại giữa các địa phương trên toàn quốc (năm 2011 chiếm 32,9% tổng lượng khách quốc
tế cả nước) Khách quốc tế đến vùng chủ yếu tập trung ở Hà Nội, Quảng Ninh, riêng 2 địa phương trên chiếm 70,6% tổng lượng khách quốc tế đến toàn vùng,
Trang 38đồng thời cũng chiếm 36,7% lượng khách quốc tế đi lại giữa các vùng trong cả nước Thị trường khách quốc tế đến vùng khá đa dạng, dẫn đầu là thị trường khách Đông Bắc Á (gồm Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan và Hàn Quốc) chiếm 45.52% và tăng khá ổn định qua các năm
Vùng ĐBSH&DHĐB cũng là vùng đón nhiều KDL nội địa với lượng khách trung bình chiếm 34% tổng lượng khách nội địa đi du lịch hàng năm trong cả nước Tốc độ tăng trưởng của số lượng khách nội địa đến với vùng là 14,3%/năm Các địa điểm thu hút khách du lịch lớn là: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh
Về doanh thu từ KDL: Theo số liệu thống kê của các tỉnh trong vùng,
tổng thu từ KDL tăng trưởng với tốc độ tương đối cao Năm 2005, doanh thu
DL đạt 12.657 tỷ đồng thì đến năm 2011 tăng lên 38.232 tỷ đồng và chiếm 31,6% tổng thu DL của cả nước, cao thứ hai sau vùng Đông Nam Bộ
Về lao động DL: Năm 2000 toàn vùng có khoảng 40.672 lao động DL,
chiếm khoảng 27% lao động DL cả nước thì năm 2011 tăng lên 175.000 lao động và chiếm 29,6% tổng lao động DL toàn quốc Nhịp độ tăng trưởng trung bình đạt 14,2%/năm Lao động trong khách sạn, nhà hàng chiếm gần 55% tổng
số lao động Điều này phù hợp với thực tế ngành nghề kinh doanh đòi hỏi nhiều lao động trực tiếp
Về cơ sở lưu trú: Cùng với sự gia tăng lượng khách, hệ thống các cơ sở
lưu trú ở vùng phát triển với tốc độ nhanh Năm 2000 toàn vùng có 870 cơ sở lưu trú với 19.125 buồng, đến năm 2011 tăng lên 4.383 cơ sở với 66.301 buồng, chiếm 29,9% số cơ sở và 24,3% số buồng của cả nước Trong số 4.383 cơ sở lưu trú có 15 cơ sở với 4.751 buồng đạt tiêu chuẩn xếp hạng 5 sao (Hà Nội 13
cơ sở và Quảng Ninh 2 cơ sở)
Về cơ sở ăn uống, cơ sở vui chơi giải trí: Vùng ĐBSH&DHĐB có Thủ
đô Hà Nội, Hải Phòng là các trung tâm kinh tế, văn hóa lớn của quốc gia Vì vậy hệ thống cơ sở vui chơi giải trí, thể thao khá phát triển trong đó nổi bật như: Casino Đồ Sơn, các sân Golf Đồng Mô, Sóc Sơn, Tam Đảo, Hải Dương, Trà
Trang 39Cổ, quần thể khu vui chơi giải trí ở khu du lịch Đảo Tuần Châu và nhiều cơ sở vui chơi cao cấp khác Hầu hết các khách sạn, nhà nghỉ, nhà khách, các khu du lịch đều có cơ sở ăn uống phục vụ nhiều món ăn khác nhau Bên cạnh đó là hệ thống các quán ăn tư nhân tập trung ở hầu hết các đô thị, đặc biệt là các đô thị lớn phục vụ các món ăn đa dạng, hấp dẫn [31], [36]
Tiểu kết chương 1
DL là một hiện tượng KT - XH phổ biến, có quy mô toàn cầu nên chịu
sự ảnh hưởng sâu sắc và rõ nét của quá trình HNQT Hoạt động DL có nhiều chức năng khác nhau và tác động lớn đến sự phát triển KT - XH của các quốc gia
Việc nghiên cứu các vấn đề lí luận và qua thực tiễn phát triển DL của Việt Nam cũng như vùng ĐBSH & DHĐB trong thời kì hội nhập đã chỉ ra rằng quá trình HNQT có ý nghĩa quan trọng trong việc định hướng phát triển sản phẩm DL và nâng cao sức cạnh tranh cho điểm đến Vận dụng vào địa bàn tỉnh Bắc Ninh, có thể nhận thấy cơ sở lí luận và thực tiễn trên là căn cứ quan trọng
để xây dựng quy hoạch phát triển KT - XH của địa phương trong đó có DL nhằm tận dụng những lợi thế và khắc phục một số khó khăn trong quá trình
phát triển của Bắc Ninh
Trang 40Chương 2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở BẮC NINH TRONG THỜI KÌ HỘI NHẬP
2.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở TỈNH BẮC NINH
2.1.1 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
Bắc Ninh là địa phương thuộc vùng Đồng bằng Bắc Bộ (ĐBBB) với hệ tọa độ địa lí kéo dài từ 20058’B – 21016’B; 105054’Đ – 106018’Đ Tỉnh Bắc Ninh bao gồm thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và 6 huyện: Tiên Du, Yên Phong, Quế Võ, Thuận Thành, Gia Bình và Lương Tài với tổng diện tích 822,7
km2
Bắc Ninh giáp tỉnh Bắc Giang ở phía Bắc, phía Nam một phần giáp tỉnh Hưng Yên và một phần giáp Hà Nội, phía Đông giáp tỉnh Hải Dương và phía Tây giáp Hà Nội Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh nên Bắc Ninh có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển KT – XH trong đó có ngành DL
Các tuyến đường giao thông quan trọng chạy qua lãnh thổ của tỉnh như: Quốc lộ 1A nối Hà Nội – Bắc Ninh – Lạng Sơn, Quốc lộ 18 nối sân bay quốc
tế Nội Bài – Bắc Ninh – Hạ Long, Quốc lộ 38 nối Bắc Ninh – Hải Dương – Hải Phòng, tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn và các tuyến đường thuỷ dọc sông Đuống, sông Cầu, sông Thái Bình tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu hàng hoá và vận chuyển KDL giữa Bắc Ninh với các địa phương trong vùng và