1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều tại sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh bắc ninh

97 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Một trong những nhiệm vụ quan trọng mang tính quyết định thành công của công tác quản lý đầu tư và xây dựng là quản lý tốt chuẩn bị đầu tư, trong đó

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN HỮU DŨNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH

CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

ĐÊ ĐIỀU TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN HỮU DŨNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH

CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

ĐÊ ĐIỀU TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã ngành: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ THỊ HẬU

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và hoàn toàn chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Nguyễn Hữu Dũng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi

lời cảm ơn đến cô giáo TS VŨ THỊ HẬU - Người trực tiếp hướng dẫn và

giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Phòng Đào tạo Trường Đại học Kinh tế & QTKD Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin cảm ơn Sở Nông nghiệp và pháp triển Nông thôn tỉnh Bắc Ninh đã cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia đình, người thân đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu đề tài

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016

Tác giả

Nguyễn Hữu Dũng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

5 Kết cấu của luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU 6

1.1 Cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều 6

1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều 6

1.1.2 Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều 10

1.1.3 Nội dung quy trình và phương pháp thẩm định dự án công trình xây dựng đê điều 12

1.1.4 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư 20

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều 22

1.2 Cơ sở thực tiễn về thẩm định các dự án đầu tư XDCT 24

1.2.1 Kinh nghiệm thẩm định của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Phú Thọ 24

1.2.2 Kinh nghiệm thẩm định của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Vĩnh Phúc 25

1.2.3 Bài học kinh nghiệm về thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều cho sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh 26

Trang 6

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Hệ thống câu hỏi nghiên cứu 28

2.2 Phương pháp nghiên cứu 28

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 28

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 29

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 29

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 30

2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh chi phí xây dựng 30

2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ hoàn thiện thẩm định dự án đầu tư 33

2.3.3 Các chỉ tiêu phân tích độ nhạy cảm của dự án 33

Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH BẮC NINH 35

3.1 Giới thiệu khái quát về Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh 35

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 35

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh 36

3.1.3 Kết quả thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa giai đoạn 2011-2015 38

3.2 Thực trạng công tác thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều tại Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh 39

3.2.1 Tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều giai đoạn 39

3.2.2 Thực trạng công tác thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều giai đoạn 2011-2015 40

3.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều tại Sở Nông nghiệp và Nông thôn tỉnh Bắc Ninh 64

Trang 7

3.3 Đánh giá công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình đê

điều tại Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015 66

3.3.1 Kết quả đạt được 66

3.3.2 Những tồn tại 67

3.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 69

Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH BẮC NINH 70

4.1 Quan điểm về thẩm định các dự án xây dựng công trình đê điều tại Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh 70

4.1.1 Thẩm định dự án đầu tư phải đảm bảo xem xét, đánh giá toàn diện các nội dung của dự án 70

4.1.2 Thẩm định dự án đầu tư phải đảm bảo tính khách quan 70

4.1.3 Thẩm định dự án đầu tư phải đánh giá đầy đủ những nhân tố ảnh hưởng từ bên ngoài 71

4.1.4 Thẩm định dự án đầu tư phải đảm bảo tính kịp thời 72

4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án xây dựng công trình đê điều tại Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh 72

4.2.1 Nhóm giải pháp chung 72

4.2.2 Nhóm giải pháp cụ thể 78

4.3 Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều tại Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh 79

4.3.1 Đối với Chính phủ 79

4.3.2 Đối với các cơ quan cấp bộ 80

4.3.3 Đối với UBND tỉnh Bắc Ninh và các sở ban ngành trong tỉnh có liên quan đến dự án đầu tư 82

KẾT LUẬN 84

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHXH, BHYT, KPCĐ : Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí

công đoàn

FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài

NPV : Giá trị hiện tại ròng

ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức

PTNT : Phát triển nông thôn

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Phân loại dự án 9 Bảng 1.2 Những nội dung cơ bản thẩm định dự án đầu tư xây dựng 14 Bảng 3.1 Tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng giai đoạn

2011-2015 39 Bảng 3.2 Thuyết minh dự án về sự cần thiết đầu tư 47 Bảng 3.3 Thuyết minh quy mô dự án xây dựng công trình đê điều 50 Bảng 3.4 Thuyết minh về tác động hiệu quả kinh tế xã hội của dự

án xây dựng công trình đê điều 54 Bảng 3.5 Các thông số kỹ thuật của bản vẽ thi công dự án kè hộ đê

và hoàn thiện mặt cắt, nâng cấp mặt đê Hữu Cầu đoạn từ K28+860 -:- K82+350 61 Bảng 3.6 Dự toán tổng mức đầu tư của dự án kè hộ đê và hoàn

thiện mặt cắt, nâng cấp mặt đê Hữu Cầu đoạn từ K28+860 -:- K82+350 62

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Quy trình thẩm định theo thứ tự công việc 17

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh 36

Sơ đồ 3.1 Quy trình thẩm định dự án xây dựng công trình đê điều 41

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Một trong những nhiệm vụ quan trọng mang tính quyết định thành công của công tác quản lý đầu tư và xây dựng là quản lý tốt chuẩn bị đầu tư, trong đó có việc lập, thẩm định được xem như một yêu cầu không thể thiếu

và là cơ sở để cấp có thẩm quyền ra quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư Thẩm định dự án là một quá trình kiểm tra đánh giá dự án một cách độc lập, khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung của dự án hoặc so sánh đánh giá các phương án của một hay nhiều dự án để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả và tính khả thi của dự án, nó tách biệt hoàn toàn với quá trình soạn thảo, lập dự án Thẩm định dự án tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiệu quả Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định là cơ sở để các đơn vị, cơ quan có thẩm quyền của nhà nước ra quyết định đầu tư, cho phép đầu tư hoặc tài trợ cho dự án

Thực tế cho thấy, một dự án dù được chuẩn bị, lập kỹ lưỡng đến đâu vẫn tồn tại tính chủ quan của người phân tích và lập dự án, những khiếm khuyết, lệch lạc tồn tại trong quá trình thực hiện dự án Để khẳng định được một cách chắc chắn hơn, hợp lý, hiệu quả và tính khả thi của dự án trước khi quyết định đầu tư thực hiện dự án, cần phải xem xét, kiểm tra lại một cách độc lập với quá trình chuẩn bị, soạn thảo dự án hay nói cách khác cần phải tiến hành công tác thẩm định dự án Để đi đến quyết định đầu tư một dự án thì công tác thẩm định

dự án của chủ đầu tư, của cơ quan thẩm định đóng một vai trò vô cùng quan trọng Thẩm định dự án sẽ giúp chủ đầu tư kiểm tra tính hiệu quả, tính khả thi của dự án đầu tư trước khi phê duyệt, thẩm định dự án cũng giúp cơ quan quản

lý Nhà nước đánh giá được tính phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển chung, cơ quan cho vay vốn, tài trợ vốn hay viện trợ vốn thấy được tính an toàn của đồng vốn được bỏ ra Trong thực tế, chất lượng công tác thẩm định dự án

Trang 12

đầu tư phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như quy trình, quy định, yêu cầu, phương pháp, đội ngũ cán bộ chuyên gia làm công tác thẩm định và yếu tố quan trọng nhất là công tác tổ chức thẩm định

Trong những năm vừa qua, Bắc Ninh là một tỉnh được Nhà nước quan tâm đầu tư nhiều dự án xây dựng công trình phục vụ sự nghiệp phát triển kinh

tế địa phương Các cơ quan nhà nước tại địa phương đã có nhiều cố gắng và đạt được nhiều kết quả quan trọng trong việc quản lý các dự án, tuy nhiên, bên cạnh những kết quả khiêm tốn đã đạt được, vẫn còn những mặt tồn tại, yếu kém, đặc biệt trong khâu thẩm định phê duyệt dự án Yếu kém, tồn tại đó

nó thể hiện bằng thực tế tại hàng loạt các dự án xây dựng trong dân dụng, giao thông, nông nghiệp… khi đi vào triển khai thực hiện phải điều chỉnh, bổ

sung, phát sinh, bỏ dở, tạm dừng

Những hạn chế trong công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng là một trong những nguyên nhân làm cho quá trình triển khai thực hiện dự án không đem lại hiệu quả Nhận thức chưa đầy đủ về vai trò thẩm định, sự phối hợp chưa nhịp nhàng và hiệu quả trong tổ chức thẩm định, trình độ cán bộ chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra, lượng thông tin cần thiết phục vụ cho phân tích, đánh giá dự án chưa đầy đủ và đảm bảo độ tin cậy

Do vậy việc nghiên cứu, tìm hiểu về công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng là rất cần thiết, đặc biệt trong việc phân cấp đầu tư xây dựng hiện nay (theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 và Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014) Trên phương diện lý luận, những năm gần đây công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng đã được một số tác giả nghiên cứu nhưng chủ yếu trên một lĩnh vực ngành chính (hoặc khía cạnh tài chính) mà chưa đề cập cụ thể đến một lĩnh vực riêng lẻ trong ngành Bắc Ninh là tỉnh có các con sông lớn chảy qua, đó là: Sông Cầu, sông Đuống, sông Thái Bình và một phần hạ lưu sông Cà Lồ đổ ra sông Cầu tại ngã Ba Xà

Hệ thống đê điều của tỉnh gồm 241 km đê, 160 cống và 38 kè hộ bờ và chống sóng Trong đó:

Trang 13

- Tuyến đê cấp I  III bao gồm tuyến tả, hữu Đuống, hữu Thái Bình, hữu Cầu và hữu Cà Lồ với 139 km đê, 55 cống qua đê và 24 kè (có 23 kè hộ

bờ và 01 kè chống sóng chủ yếu ở tuyến sông Đuống và sông Cầu )

- Tuyến đê cấp IV bao gồm các tuyến đê tả, hữu Ngũ Huyện Khê và các tuyến đê bối: Hoài Thượng, Mão Điền, Song Giang, Giang Sơn (hữu Đuống), Cảnh Hưng, Đào Viên (tả Đuống), Đẩu Hàn, Ba Xã (hữu Cầu) với

102 km đê, 105 cống qua đê và 14 kè (chủ yếu là kè chống sóng thuộc tuyến đê Ba Xã)

Trong những năm gần đây, được sự quan tâm đầu tư của Chính phủ,

Bộ Nông nghiệp & PTNT, UBND tỉnh, hệ thống đê điều của tỉnh đã được đầu tư xây dựng rất lớn như: Tu bổ hoàn thiện về cao trình, mặt cắt, cải tạo, nâng cấp và cứng hoá mặt đê, gia cố hoàn chỉnh và kéo dài các kè xung yếu, làm mới bổ sung và xây lại các cống yếu dưới đê Xuất phát từ tầm quan trọng trong việc đầu tư xây dựng các công trình đê điều, việc nghiên cứu công tác thẩm định dự án xây dựng công trình đê điều càng

quan trọng, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiê ̣n công tác thẩm định

các dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp

của mình, với mong muốn có những đóng góp thiết thực, cụ thể và hữu ích cho công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình của địa phương, của ngành và lĩnh vực nơi tác giả công tác

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung: Phân tích, nghiên cứu đánh giá thực trạng về công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Làm cơ sở đề ra các giải pháp nhằm nâng cao công tác thẩm định các

dự án đầu tư xây dựng đầu tư xây dựng các công trình Đê điều tại Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh trong thời gian tới

Trang 14

- Mục tiêu cụ thể:

+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thẩm định các dự

án đầu xây dựng trong lĩnh vực đê điều

+ Phân tích và đánh giá thực trạng công tác thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều tại Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh

+ Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều tại Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

4.1.Ý nghĩa khoa học

Những kết quả nghiên cứu của đề tài đã hệ thống một cách đầy đủ những vấn đề lý luận có cơ sở khoa học và biện chứng về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình chất lượng và hiệu quả Những nghiên cứu này ở một mức độ nhất định sẽ góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều

Trang 15

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Những giải pháp đề xuất nhằm tăng cường và hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều tại Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh là những tài liệu tham khảo hữu ích đối với công tác thẩm định dự án

đê điều nói riêng, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước nói chung, trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 4 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác thẩm định các dự án xây dựng công trình đê điều tại Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều tại Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THẨM ĐỊNH

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU

1.1 Cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều

1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều

1.1.1.1 Đầu tư và dự án đầu tư

a Khái niệm đầu tư và dự án đầu tư

Theo Ngân hàng thế giới, đầu tư là tổng thể các chính sách, hoạt động

và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt được những mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định

Trang 17

Như vậy có thể hiểu về mặt hình thức về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai

Về mặt quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài

Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai

b Đặc điểm của dự án đầu tư

Dự án đầu tư được thể hiện trên nhiều góc độ nhưng đều có chung những đặc điểm chủ yếu sau:

- Mục tiêu của DAĐT: Được thể hiện ở hai mức, mục tiêu trước mắt và mục tiêu lâu dài Mục tiêu trước mắt là các mục đích cụ thể cần đạt được của

dự án trong một thời gian nhất định Mục tiêu lâu dài là những lợi ích kinh tế

- xã hội do dự án đem lại không chỉ cho riêng dự án mà còn cả cho nền kinh

tế, cho ngành, cho khu vực

- Các kết quả: đó là kết quả cụ thể, có định hướng, được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án Đây vừa là điều kiện, vừa là phương tiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu của dự án

- Các hoạt động: là những nhiệm vụ cụ thể, hành động cụ thể được thực hiện trong dự án để tạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùng với một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án

- Các nguồn lực: về vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hành các hoạt động dự án Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần cho một dự án

- Dự án đầu tư là một hoạch định cho tương lai nên bao giờ cũng có độ bất ổn và những rủi ro nhất định

Trang 18

c Phân loại dự án đầu tư

- Theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư

DAĐT được phân làm 4 loại: Dự án quan trọng quốc gia theo Nghị quyết

số 66/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc hội thì chủ đầu tư phải lập báo cáo đầu tư trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư; các dự án còn lại được phân làm 3 nhóm A, B, C Chủ trương phân loại này giúp cho việc Nhà nước phân cấp quản lý điều hành dự án [1]

- Theo nguồn vốn đầu tư

DAĐT được phân làm 4 loại:

- Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu

tư phát triển của Nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

d Vai trò của dự án đầu tư

Dự án đầu tư có nhiều tác động đến những đối tượng sử dụng, tuy nhiên tùy thuộc vào các đối tượng sử dụng khác nhau, dự án đầu tư có ý nghĩa khác nhau:

- Đối với Nhà nước: Liên quan đến các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất

nước, của ngành, của vùng cả trước mắt và lâu dài nên dự án đầu tư là cơ sở để thẩm định, căn cứ để cấp giấy phép đầu tư, giải quyết tranh chấp, cho vay vốn ưu đãi, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho chủ các dự án theo quy định của Nhà nước

- Đối với cơ quan chủ quản chủ đầu tư: Là căn cứ xem xét khi ra quyết

định đầu tư

- Đối với chủ đầu tư: Là căn cứ để xây dựng và lựa chọn các phương án

đầu tư, căn cứ để xây dựng kế hoạch và điều hành kế hoạch đầu tư, giám sát đầu tư trong quá trình thực hiện Giúp chủ đầu tư có cơ sở lựa chọn đối tác liên doanh, huy động vốn đầu tư, ký kết hợp đồng kinh doanh Cơ sở để xin phép nhập khẩu máy móc thiết bị và xin tài trợ vốn của các tổ chức tài chính trong và ngoài nước

- Đối với nhà tài trợ: Là căn cứ quan trọng để xem xét khi quyết định

tài trợ hay không tài trợ, mức tài trợ cho dự án

Trang 19

1.1.1.2 Khái niệm và phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều

a Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều

Dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình thủy lợi nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở [5].

b Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều

Dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi có thể phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau Dưới đây là phân loại các dự án thông thường theo một số tiêu chí cơ bản

Bảng 1.1 Phân loại dự án

STT Tiêu chi ́ phân loại Các loại dự án

1 Theo cấp độ dự án Dự án thông thường, chương trình, hệ thống

2 Theo quy mô dự án Nhóm A; Nhóm B; Nhóm C

3 Theo lĩnh vực Xã hội; kinh tế; tổ chức hỗn hợp

4 Theo loại hình Giáo dục đào tạo: nghiên cứu và phát triển;

đổi mới; đầu tư; tổng hợp

5 Theo thời hạn Ngắ n hạn (1-2 năm); trung hạn (3-5 năm); dài

hạn (trên 5 năm)

6 Theo khu vực Quốc tế; Quốc gia; vùng; miền; liên ngành;

địa phương

7 Theo chủ đầu tư Nhà nước; doanh nghiệp; cá thể riêng lẻ

8 Theo đối tượng đầu tư Dự án đầu tư tài chính; dự án đầu tư vào đối

tượng vật cụ thể

9 Theo nguồn vốn

Vốn từ Ngân sách Nhà nước; vốn ODA; vốn tín dụng; vốn tự huy động của DN Nhà nước; vốn liên doanh với nước ngoài; vốn góp của dân; vốn của các tổ chức ngoài quốc doanh; vốn FDI,

Nguồn: Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Trịnh Quốc Thắng, 2009)

Trang 20

1.1.2 Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều

1.1.2.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều

Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, có khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi của một dự án, từ đó ra quyết định đầu tư

và cho phép đầu tư [3] Đây là một quá trình kiểm tra, đánh giá các nội dung của dự án một cách độc lập tách biệt với quá trình soạn thảo dự án Thẩm định

dự án tạo ra cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiệu quả Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư

Sự cần thiết phải thẩm định

Thẩm định dự án đầu tư là cần thiết bắt nguồn từ vai trò quản lý vĩ mô của nhà nước đối với các hoạt động đầu tư Nhà nước với chức năng công quyền của mình sẽ can thiệp vào quá trình lựa chọn các dự án đầu tư

Chủ đầu tư muốn khẳng định quyết định đầu tư của mình là đúng đắn, các tổ chức tài chính tiền tệ muốn tài trợ hay cho vay vốn đối với dự án, để ngăn chặn sự đổ bể, lãng phí vốn đầu tư, thì cần kiểm tra lại tính hiệu quả, tính khả thi và tính hiện thực của dự án

Tất cả các dự án đầu tư thuộc mọi nguồn vốn, mọi thành phần kinh tế đều phải đóng góp vào lợi ích chung của đất nước Bởi vậy trước khi ra quyết định đầu tư hay cho phép đầu tư, các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước cần biết xem dự án đó có góp phần đạt được mục tiêu của quốc gia hay không, nếu có thì bằng cách nào và đến mức độ nào

Một dự án đầu tư dù được tiến hành soạn thảo kỹ lưỡng đến đâu cũng vẫn mang tính chủ quan của người soạn thảo Vì vậy để đảm bảo tính khách quan của dự án, cần thiết phải thẩm định Các nhà thẩm định thường

có cách nhìn rộng trong việc đánh giá dự án Họ xuất phát từ lợi ích chung của toàn xã hội, toàn cộng đồng để xem xét các lợi ích kinh tế - xã hội mà

Trang 21

dự án đem lại Mặt khác, khi soạn thảo dự án có thể có những sai sót, các ý kiến có thể mâu thuẫn, không logic, thậm chí có thể có những sơ hở gây ra tranh chấp giữa các đối tác tham gia đầu tư Thẩm định dự án là cần thiết

Nó là một bộ phận của công tác quản lý nhằm đảm bảo cho hoạt động đầu

tư có hiệu quả

1.1.2.2 Mục đích và yêu cầu của thẩm định dự án đầu tư XDCT đê điều

a Mục đích

- Đánh giá tính hợp lý của dự án: tính hợp lý được biểu hiện một cách tổng hợp ( biểu hiện trong tính hiệu quả và tính khả thi) và được biểu hiện ở từng nội dung và cách thức tính toán của dự án

- Đánh giá tính phù hợp của dự án: Mục tiêu của dự án phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

- Đánh giá tính hiệu quả của dự án: hiệu quả của dự án được xem xét trên hai phương diện: hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

- Đánh giá tính khả thi của dự án: đây là mục đích hết sức quan trọng trong thẩm định dự án Một dự án hợp lý và hiệu quả cần phải có tính khả thi Tất nhiên hợp lý và hiệu quả là hai điều kiện quan trọng để dự án có tính khả thi Nhưng tính khả thi còn phải xem xét với nội dung và phạm vi rộng hơn của dự án (các kế hoạch tổ chức thực hiện, môi trường pháp lý của dự án)

- Hiểu biết về bối cảnh, điều kiện cụ thể của dự án, tình hình và trình độ kinh tế chung của địa phương, đất nước và thế giới Nắm vững tình hình sản xuất kinh doanh, các số liệu tài chính của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác, với ngân hàng và ngân sách nhà nước

Trang 22

- Biết khai thác số liệu trong các báo cáo tài chính của chủ đầu tư, các thông tin về giá cả, thị trường để phân tích hoạt động chung của chủ đầu tư, từ

đó có thêm căn cứ để quyết định hoặc cho phép đầu tư

- Biết xác định và kiểm tra các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng của dự án, đồng thời thường xuyên thu thập, đúc kết, xây dựng các chỉ tiêu định mức kinh tế - kỹ thuật tổng hợp, trong và ngoài nước để phục vụ cho việc thẩm định

- Đánh giá khách quan, khoa học và toàn diện về nội dung dự án, có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia

- Thẩm định kịp thời, tham gia ý kiến ngay từ khi nhận được hồ sơ dự án

- Thường xuyên hoàn thiện các quy trình thẩm định, phối hợp phát huy được trí tuệ tập thể, tránh sách nhiễu

1.1.2.3 Ý nghĩa của thẩm định

Thẩm định dự án đầu tư có nhiều vai trò khác nhau tuỳ thuộc các chủ thể khác nhau:

- Giúp cho cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá được tính hợp lý của dự

án đứng trên góc độ hiệu quả kinh tế xã hội

- Giúp cho chủ đầu tư lựa chọn phương án đầu tư tốt nhất theo quan điểm hiệu quả tài chính và tính khả thi của dự án

- Giúp cho các định chế tài chính ra quyết định chính xác cho vay hoặc tài trợ cho dự án theo các quan điểm khác nhau

- Giúp cho mọi người nhận thức và xác định rõ những cái lợi, cái hại của dự án trên các mặt để có các biện pháp khai thác và khống chế

- Xác định rõ tư cách pháp nhân của các bên tham gia đầu tư

1.1.3 Nội dung quy trình và phương pháp thẩm định dự án công trình xây dựng đê điều

1.1.3.1 Cơ sở để tiến hành thẩm định dự án đầu tư công trình đê điều

Việc thẩm định các dự án đầu tư sẽ căn cứ vào các tài liệu cơ bản đó là:

Hồ sơ đơn vị, Hồ sơ dự án và các tài liệu liên quan Cụ thể là:

Trang 23

a) Hồ sơ đơn vị, bao gồm các hồ sơ cần thiết về: Điều kiện, năng lực

của chủ đầu tư (chuyên môn, tài chính, tư cách pháp nhân); Điều kiện, năng lực của chủ nhiệm lập dự án; Điều kiện, năng lực của tư vấn lập dự án; Điều kiện, năng lực của chủ nhiệm khảo sát dự án; Điều kiện, năng lực của tổ chức

tư vấn dự án; Điều kiện, năng lực của chủ nhiệm thiết kế dự án;

b) Hồ sơ dự án đầu tư dự án công trình bao gồm: Chủ trương đầu tư;

Tờ trình thẩm định; Dự án: bao gồm phần Thuyết minh và phần Thiết kế cơ sở; Hồ sơ xác định tổng mức đầu tư; Văn bản thẩm định của các Bộ, ngành, các cơ quan có liên quan (nếu có)

c) Tài liệu khác: Các tài liệu khảo sát liên quan đến dự án; Các tiêu

chuẩn định mức kỹ thuật, bảng báo giá; Ý kiến tham gia của các cơ quan chuyên môn và của các chuyên gia

1.1.3.2 Tiêu chí thẩm định dự án đầu tư công trình đê điều

Về cơ bản, nội dung thẩm định một dự án đầu tư được xem xét trên 5 nhóm yếu tố, đó là: Thẩm định các yếu tố về pháp lý, thẩm định các yếu tố về công nghệ kỹ thuật, thẩm định các yếu tố kinh tế tài chính của dự án, thẩm định các yếu tố về tổ chức thực hiện, quản lý vận hành dự án và thẩm định các yếu tố về hiệu quả đầu tư trong đó:

- Thẩm định các yếu tố về pháp lý: xem xét tính hợp pháp (sự tuân thủ) của dự án theo các quy định của Pháp luật: Sự phù hợp của các nội dung dự

án với những chính sách quy định hiện hành (Luật, Nghị định, Quyết định, Thông tư, Hướng dẫn); Sự phù hợp với Quy hoạch, định hướng phát triển của ngành, vùng lãnh thổ

- Thẩm định các yếu tố về Công nghệ

- Kỹ thuật: xem xét, đánh giá trình độ, sự hợp lý, tính thích hợp và hiệu quả của các giải pháp công nghệ - kỹ thuật được lựa chọn, áp dụng cho dự án

- Thẩm định các yếu tố kinh tế, tài chính của dự án: xem xét tính khả thi, sự hợp lý của các yếu tố tài chính, kinh tế được trình bày trong dự án

Trang 24

- Thẩm định các điều kiện tổ chức, thực hiện, quản lý vận hành dự án: xem xét, đánh giá sự hợp lý, tính chất ổn định, bền vững của các giải pháp và yếu tố liên quan đến tổ chức thực hiện, vận hành dự án, đảm bảo các mục tiêu của dự án

- Thẩm định hiệu quả đầu tư: đưa ra kết luận dự án nếu thực hiện có hiệu quả không và hiệu quả ở mức nào trên cơ sở xem xét, đánh giá hiệu quả

dự án qua các mặt: tài chính - kinh tế - xã hội và đánh giá hiệu quả tổng hợp của dự án làm căn cứ để ra quyết định đầu tư Thẩm định hiệu quả dự án thường được xác định dựa trên những tính toán trong Hồ sơ dự án theo các chỉ tiêu cả định tính và định lượng

Bảng 1.2 Những nội dung cơ bản thẩm định dự án đầu tư xây dựng

Các yếu tố

cần thẩm định

Nội dung thẩm định

Pháp lý

- Tư cách pháp nhân của đơn vị tư vấn

- Năng lực chủ đầu tư

- Sự phù hợp với chủ trương, quy hoạch ngành, lãnh thổ

- Sự phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành

- Các quy định, chế độ khuyến khích, ưu đãi đầu tư

Công nghệ,

kỹ thuật

- Sự hợp lý về địa điểm xây dựng (về quy hoạch xây dựng, đảm bảo an ninh quốc phòng)

- Sử dụng đất đai, tài nguyên

- Tính hiện đại, phù hợp của công nghệ, thiết bị sử dụng cho

dự án Các tiêu chuẩn, giải pháp kỹ thuật xây dựng

- Các tiêu chuẩn, giải pháp đảm bảo môi trường

- Các chi phí của dự án: đầu tư, vận hành, nghĩa vụ tài chính

- Các kết quả (lợi ích) của dự án: tài chính (doanh thu và lợi nhuận và chế độ tài chính)

Tổ chức, thực

hiện vận hành

- Khả năng đảm bảo các yếu tố đầu vào cho dự án đầu tư

- Các giải pháp tổ chức thực hiện dự án (đặc biệt là phương

án bồi thường, giải phóng mặt bằng)

- Chuyển giao công nghệ, đào tạo, các điều kiện vận hành dự án

Hiệu quả

- Hiệu quả tài chính

- Hiệu quả kinh tế- xã hội

- Hiệu quả tổng hợp

(Nguồn: Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Trịnh Quốc Thắng, 2009)

Trang 25

Đối với chủ thể thẩm định là Nhà nước, 5 nhóm yếu tố này được xếp vào hai nội dung thẩm định quan trọng đó là: phần thuyết minh dự án và phần thiết kế cơ sở của dự án Trong đó:

* Phần thuyết minh dự án cần phải thể hiện được:

- Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, đánh giá tình hình thực tế (cung- cầu), tác động xã hội đối với địa phương, khu vực, hình thức đầu tư xây dựng công trình, địa điểm xây dựng nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cung cấp nguyên, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác

- Quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình thuộc dự án và các công trình khác, phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất

- Các giải pháp thực hiện bao gồm:

+ Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật

+ Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc

+ Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động

+ Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án

- Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng, chống cháy nổ, các yêu cầu về an ninh quốc phòng

- Tổng mức đầu tư của dự án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ, phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn, các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án

* Phần thiết kế cơ sở cần đảm bảo:

- Phần thuyết minh thiết kế cơ sở:

+ Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế, tổng mặt bằng công trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây

Trang 26

dựng, vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình, việc kết nối giữa các hạng mục công trình thuộc dự án với hạ tầng kỹ thuật của khu vực

+ Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ

+ Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc: giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực

và các công trình lân cận, ý tưởng của phương án thiết kế kiến trúc, màu sắc công trình, các giải pháp thiết kế phù hợp với điều kiện khí hậu, môi trường, văn hóa, xã hội tại khu vực xây dựng

+ Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình: giới thiệu tóm tắt đặc điểm địa chất công trình, phương

án gia cố nền, móng, các kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật của công trình, san nền, đào đắp đất, danh mục các phần mềm sử dụng trong thiết kế

+ Phương án bảo vệ môi trường phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật

+ Danh mục các quy chuẩn tiêu chuẩn được áp dụng

- Phần bản vẽ thiết kế cơ sở được thể hiện với các kích thước chủ yếu bao gồm:

+ Bản vẽ tổng mặt bằng hoặc bản vẽ bình đồ, phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến

+ Bản vẽ thể hiện phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc

+ Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ

+ Bản vẽ thể hiện kết cấu chịu lực chính của công trình, bản vẽ hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình

Trang 27

Quy trình thẩm định dự án đầu tư

Quy trình thẩm định dự án đầu tư được tiến hành theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Quy trình thẩm định theo thứ tự công việc

Nguồn: Giáo trình Quản lý dự án đầu tư xây dựng

Theo quy trình này, công tác thẩm định dự án bao gồm nhiều bước công việc Trong phạm vi nghiên cứu Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu Quy trình thẩm định dự án được xác định cho đến thời điểm ra quyết định đầu tư

Tiếp nhận hồ sơ dự án

Đề xuất thành lập hội đồng thẩm định

Tổ chức thẩm định

Dự thảo quyết định đầu tư

Thẩm định thiết kế

kỹ thuật

Giám định đầu tư

Kiểm tra phê duyệt quyết toán

Trang 28

- Tiếp nhận Hồ sơ: Hồ sơ dự án phải đầy đủ và hợp lệ theo đúng quy định

- Lập Hội đồng thẩm định (tuỳ theo quy mô từng dự án):

+ Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định Nhà nước về các

dự án đầu tư để tổ chức thẩm định các dự án do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư và các dự án khác do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu

+ UBND tỉnh tổ chức thẩm định các dự án sử dụng vốn NSNN thuộc quyền quyết định của mình Có thể lập Hội đồng thẩm định

- Tổ chức thẩm định: Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Thẩm định phần dự án và thẩm định thiết kế cơ sở của dự án (theo Quy định tại khoản 6, điều 10, chương II, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ, Nghị định 15/2013/NĐ-CP, ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng và nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ việc thẩm định thiết kế cơ sở được thực hiện cùng lúc với việc thẩm định dự án đầu tư, không phải tổ chức thẩm định riêng)

+ Thẩm định chung dự án (phần thuyết minh dự án) do cơ quan chuyên môn đầu mối của cấp thẩm quyền chủ trì đối với dự án do Thủ tướng chính phủ quyết định đầu tư từ có quan chuyên môn đầu mối là Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A) hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án nhóm B, C) trực tiếp đảm nhận

+ Thẩm định Thiết kế cơ sở của dự án được quy định:

- Đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, không phân biệt nguồn vốn, việc thẩm định thiết kế cơ sở được thực hiện như sau:

- Bộ Công thương tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc

dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các công trình công nghiệp chuyên ngành

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định thiết kế cơ

sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi đê điều

Trang 29

- Bộ Giao thông vận tải tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông

- Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự

án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác do thủ tướng Chính phủ yêu cầu Riêng đối với dự án đầu tư xây dựng một công trình dân dụng dưới 15 tầng thì Sở Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở

- Đối với các dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Bộ chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở là một trong các Bộ nêu trên có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của dự án Bộ chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các

Bộ, ngành quản lý công trình chuyên ngành và cơ quan liên quan để thẩm định thiết kế cơ sở

- Đối với các dự án nhóm B,C không phân biệt nguồn vốn việc thẩm định thiết kế cơ sở được thực hiện như sau:

+ Sở Công thương tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các công trình công nghiệp chuyên ngành

+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định thiết kế

cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi đê điều

+ Sở Giao thông vận tải tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông

+ Sở Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự

án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng và các

dự án đầu tư xây dựng công trình khác cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh yêu cầu

Trang 30

1.1.4 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư

Dự án đầu tư được xem là khả thi trong trường hợp đảm bảo được các điều kiện: số liệu đầy đủ và chính xác, đảm bảo được các nguồn lực cho hoạt động của dự án, đảm bảo các yêu cầu về hiệu quả trong mức độ rủi ro có thể chấp nhận được Tuỳ thuộc vào nội dung cần thẩm định và các yêu cầu đối với việc phân tích, đánh giá dự án có thể sử dụng các phương pháp thẩm định khác nhau Lựa chọn phương pháp nào, việc vận dụng hiệu quả ra sao còn phụ thuộc vào một vài yếu tố khác Xem xét về các phương pháp thẩm định

dự án có thể phân chia thành 02 phương pháp cụ thể:

1.1.4.1 Phương pháp chung để thẩm định dự án

Phương pháp chung để thẩm định dự án đó là quá trình so sánh, đối chiếu nội dung dự án với các chuẩn mực đã được quy định bởi pháp luật Phương pháp này đòi hỏi công tác thẩm định dự án phải bám sát các căn cứ pháp lý để thẩm định (Luật, Nghị định, Quyết định, văn bản hướng dẫn thi hành Luật)

1.1.4.2 Các phương pháp thẩm định dự án cụ thể

Có thể thống kê được 5 phương pháp thẩm định dự án đầu tư được áp dụng hiện nay đó là: Phương pháp so sánh chỉ tiêu, phương pháp thẩm định theo trình tự, phương pháp thẩm định dựa trên phân tích độ nhạy dự án, phương pháp thẩm định trên cơ sở kết quả dự báo và phương pháp thẩm định

có xem xét đến các yếu tố rủi ro

a, Phương pháp so sánh chỉ tiêu

Trên thực tế, đây được xem là phương pháp đơn giản, phổ biến và được dùng nhiều nhất Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của dự án được so sánh với các chỉ tiêu đã được định sẵn Các chỉ tiêu này thường là của các dự án đã và đang hoạt động Áp dụng phương pháp này cho phép đánh giá tính hợp lý và chính xác về các chỉ tiêu của dự án Từ đó có các kết luận đúng đắn, đáng tin cậy đối với dự án, làm cơ sở để ra quyết định

đầu tư có hiệu quả

Trang 31

b, Phương pháp thẩm định theo trình tự

Thẩm định một dự án đi theo một trình tự từ tổng quát đến chi tiết, kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau trong mối liên hệ biện chứng khoa học

Thẩm định tổng quát: Đó là việc xem xét một cách khái quát những nội dung cơ bản thể hiện tính pháp lý, tính phù hợp của dự án Dự án có thể bị bác

bỏ ngay nếu không đảm bảo những điều kiện tiên quyết này

Thẩm định chi tiết: Là việc xem xét một cách khách quan, khoa học, chi tiết từng nội dung có ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi và tính hiệu quả của dự án trên cơ sở đảm bảo những điều kiện trong quá trình thẩm định tổng quát trước đó

c, Phương pháp thẩm định dựa trên việc phân tích độ nhạy dự án

Đây là một phương pháp thẩm định hiện đại thường áp dụng đối với các dự án lớn và mức độ phức tạp với nhiều yếu tố có thể thay đổi do khách quan Vận dụng phương pháp này nhằm mục đích tìm ra những yếu tố nhạy cảm có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu của dự án (chủ yếu là các chỉ tiêu tài chính) hoặc những tình huống bất lợi có thể xảy ra như: giá nguyên vật liệu đầu vào tăng, chi phí đầu tư vượt dự toán, thay đổi cơ chế chính sách Từ đó khảo sát sự thay đổi hiệu quả của dự án theo các kịch bản, thông qua các chỉ tiêu như: Giá trị hiện tại ròng (NPV), Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR), Thời gian thu hồi vốn (T) để kiểm tra tính vững chắc và ổn định của dự án, làm cơ sở cho việc đề xuất những biện pháp nhằm quản lý và phòng ngừa rủi ro đảm bảo cao nhất tính khả thi và hiệu quả của dự án trong tương lai

d, Phương pháp thẩm định dựa trên kết quả dự báo

Thông qua việc điều tra, thống kê, phân tích và sử dụng các số liệu dự báo về các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến tính hiệu quả và khả thi của dự

án, phương pháp này cho phép công tác thẩm định dự án đạt được mức độ chuẩn xác cao hơn về những kết quả được tính toán trong dự án

Trang 32

e, Phương pháp thẩm định có xem xét đến các yếu tố rủi ro

Dự án đầu tư xây dựng được hình thành và thực hiện trong một khoảng thời gian dài, trong khi các phương án lại được thiết kế trên cơ sở các dữ liệu giả định cho tương lai Vì vậy, việc triển khai thực hiện dự án sau này có thể

sẽ phát sinh nhiều rủi ro khó lường trước được Điều đó đặt ra yêu cầu trong quá trình phân tích, đánh giá dự án phải xem xét đến các yếu tố rủi ro có ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án, xác định mức độ biến động của các yếu tố này

trên cơ sở đánh giá lại dự án

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều

dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi Một số bất cập chính do hệ thống pháp luật và cơ chế quản lý của Nhà nước thường gặp là:

Với các dự án đầu tư có liên quan đến nhiều chính sách mà các chính sách này chưa được hoàn thiện đầy đủ, ổn định, thường thay đổi liên tục dẫn đến tâm lý không an tâm, tin tưởng của các nhà đầu tư

Hệ thống văn bản pháp luật chưa đầy đủ còn khá nhiều kẽ hở và bất cập làm phát sinh những rủi ro và hạn chế nguồn thông tin chính xác đến các tổ chức

Trang 33

b, Thông tin

Thông tin là cơ sở cho những phân tích, đánh giá, là "nguyên liệu" cho quá trình tác nghiệp của cán bộ thẩm định Nguồn thông tin quan trọng nhất trước hết là từ hồ sơ dự án Nếu thông tin trong hồ sơ dự án thiếu hoặc không

rõ ràng, cán bộ thẩm định có quyền yêu cầu những người lập dự án cung cấp thêm hoặc giải trình những thông tin đó Bên cạnh các thông tin về dự án, để việc thẩm định được tiến hành một cách chủ đông, có những đánh giá khách quan, chính xác hơn thì khả năng tiếp cận, thu thập các nguồn thông tin khác

và khả năng xử lý thông tin của cán bộ thẩm định đóng vai trò quyết định

1.1.5.2 Các nhân tố chủ quan

a, Nhận thức của lãnh đạo các cơ quan về công tác thẩm định dự án

Điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng Vì nếu lãnh đạo các tổ chức, ban ngành cho rằng công tác thẩm định dự án là không cần thiết đối với các

dự án thì sẽ không có việc thẩm định dự án trước khi ra quyết định đầu tư Công tác thẩm dự án đầu tư chỉ thực sự được quan tâm và nâng cao khi các nhà lãnh đạo các tổ chức nhận thức được ý nghĩa của công tác này đối với hoạt động đầu tư

b, Trình độ cán bộ thẩm định dự án

Năng lực của người tham gia thẩm định dự án có vai trò rất quan trọng

vì kết quả thẩm định dự án được dựa trên các kết quả nghiên cứu, phân tích về

kỹ thuật, chuyên môn…Năng lực của cán bộ thẩm định dự án ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả mà họ đảm trách Do vậy, trong mọi trường hợp, muốn hoàn thiện công tác thẩm định dự án thì trước hết bản thân chất lượng của cán bộ thẩm định phải không ngừng được nâng cao Ho ̣ phải đáp ứng được những đòi hỏi về chuyên môn nghiệp vụ, nắm vững các văn bản pháp luật, chế độ chính sách của Nhà nước Ngoài ra, tư cách phẩm chất đạo đức của cán bộ thẩm định cũng là điều kiện không thể thiếu

Trang 34

1.2 Cơ sở thực tiễn về thẩm định các dự án đầu tư XDCT

1.2.1 Kinh nghiệm thẩm định của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Phú Thọ

Phú Thọ là tỉnh miền núi thuộc vùng trung du miền núi Bắc bộ là cầu nối quan trọng giữa vùng Đông Bắc, đồng bằng sông Hồng và vùng Tây Bắc của tổ quốc Trong giai đoạn 2010-2013 các dự án đầu tư từ nguồn NSNN được ưu tiên cho các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nhờ đó đã góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Tuy nhiên vẫn còn một

số dự án đầu tư kém hiêu quả gây thất thoát, lãng phí Có nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân bắt nguồn từ công tác thẩm định còn mang tính hình thức chưa khoa học, không khách quan, trình độ cán bộ thẩm định còn hạn chế

Nâng cao hiệu quả thẩm định dự án đầu tư từ nguồn NSNN đang là yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản lý đầu tư và xây dựng Chính vì vậy việc lựa chọn dự án đầu tư nhằm phát huy cao hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả công trình xây dựng đáp ứng nhu cầu cũng như mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh Phú Thọ

có ý nghĩa rất quan trọng Vì lẽ đó công tác thẩm định đã được chú trọng và ngày càng trở thành một công cụ quản lý của nhà nước về đầu tư

Những năm qua mặc dù có nhiều cơ chế thay đổi trong chính sách của nhà nước nhưng công tác thẩm định dự án nói chung và thẩm định các dự án từ nguồn NSNN nói riêng Thông qua việc xem xét sự phù hợp của dự án, cũng như kiểm tra, kiểm soát những tính toán trong hồ sơ về quy mô, công suất, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, các nội dung về: phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư, sử dụng tài nguyên, tác động của môi trường hay rủi ro của dự

án, đặc biệt là đánh giá về hiệu quả tài chính kinh tế, công tác thẩm định đã sàng lọc và lựa chọn được những dự án có tính khả thi và hiệu quả cao tham mưu cho UBND tỉnh phê duyệt và quyết định một cách hiệu quả nhất góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư từ việc tránh thất thoát và lãng phí vốn, cũng như đảm bảo tính

ưu tiên, có trọng tâm, trọng điểm, thực hiện tốt vai trò là một công cụ quản lý của nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng

Trang 35

1.2.2 Kinh nghiệm thẩm định của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Vĩnh Phúc

Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng, kinh tế xã hội sử dụng nguồn vốn NSNN có sự gia tăng mạnh mẽ về cả số lượng, quy mô, mức độ phức tạp cũng như đòi hỏi sự phù hợp với các tiêu chuẩn và sự phù hợp thông lệ quốc tế Công tác thẩm định thực sự trở thành một công cụ quản

lý nhà nước về lĩnh vực đầu tư và cần không ngừng đổi mới hoàn thiện đáp ứng nhu cầu thực tế

Tỉnh Vĩnh Phúc là một tỉnh thuộc vùng đông bắc Việt Nam Trong những năm vừa qua công tác thẩm định các dự án đầu tư xây dựng luôn đạt được hiệu quả cao, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh Để đạt được thành công đó trong công tác thẩm định tỉnh Vĩnh Phúc đã triển khai thực hiện một số giải pháp sau:

Thứ nhất, Tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Luật đầu tư, Luật xây dựng, Luật đấu thầu, Luật số 38 về sửa đổi và bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và các văn bản hướng dẫn của các bộ ngành về công tác thẩm định và quản lý dự án

Thứ hai , Tỉnh đã phối hợp với các trung tâm đào tạo, các viện tổ chức các khóa đào tạo chuyên ngành về quản lý dự án Thành phần tham gia là cán bộ, lãnh đạo, cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý của các cấp, các ngành để cùng thống nhất về nhận thức và tổ chức thực hiện có hiệu quả và đúng quy định

Thứ ba , hoàn thiện quy trình thẩm định dự án đầu tư Các cơ quan thẩm định đã thiết lập và áp dụng quy trình chuẩn đối với các dự án đầu tư xây dựng,

tổ chức thực hiện trên cơ sở tuân thủ quy định của pháp luật một cách chặt chẽ cũng như sự quan tâm chỉ đạo của UBND tỉnh, Lãnh đạo Sở trong công tác thẩm định, tạo điều kiện khuyến khích nâng cao trình độ nghiệp vụ, các kỹ năng cần thiết trang bị ngày càng đầy đủ và hoàn thiện hơn các phương tiện phục vụ trong quá trình công tác, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả thẩm định dự án

Trang 36

1.2.3 Bài học kinh nghiệm về thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều cho sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh

Sau khi nghiên cứu về phương pháp thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều ở tỉnh Phú Thọ và tỉnh Vĩnh Phúc, chúng ta có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho tỉnh Bắc Ninh như sau:

Về cơ bản các địa phương lập dự án và trình thẩm định dự án đầu tư tuân theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng

UBND tỉnh phải coi trọng công tác thẩm định dự án, coi đây là đòn bẩy phát triển kinh tế của tỉnh Từ đó xây dựng quan điểm, tư tưởng và đường lối chỉ đạo đúng đắn trong quá trình thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước Uỷ ban nhân dân tỉnh và các Sở ngành có liên quan phải thay đổi cơ chế chính sách, làm việc tận tâm, tận lực có trách nhiệm giải quyết các

sự vụ hết sức linh hoạt phù hợp với thực tế nhằm tạo niềm tin cho các Nhà đầu tư có như vậy mới thu hút được các dự án đầu tư vào tỉnh

Sở Nông nghiệp và PTNT vẫn là cơ quan đầu mối thẩm định dự án đầu

tư trong địa bàn tỉnh, Khi có dự án đầu tư gửi tới thẩm định Sở Nông nghiệp

và PTNT có trách nhiệm nhận và gửi hồ sơ dự án đến cơ quan chuyên ngành

có thẩm quyền để lấy ý kiến về thiết kế cơ sở (như Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Văn hóa thể thao & Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi Trường, Sở Lao động thương binh & Xã hội ) thuộc lĩnh vực của dự án triển khai

Thành lập hội đồng thẩm định dự án cấp tỉnh có các Sở, ngành liên quan dự án tham gia, qua đó phân định rõ chức năng thẩm định dự án của các

Sở ngành khi thành lập hội đồng thẩm định dự án, Phân định cụ thể trách nhiệm của từng người, từng bộ phận trong việc giải quyết các sự vụ, có chế

độ khen thưởng và xử phạt nghiêm minh các cá nhân, tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ, và các cá nhân gây nhũng nhiễu cản trở Đầu tư trong tiến trình thực hiện thẩm định dự án Giải quyết tốt các khâu chính là đặt niềm tin cho các nhà đầu tư dự án, đó là nhân tố hấp dẫn các nguồn vốn

Trang 37

- Nâng cao vai trò lãnh đạo của các sở ban ngành chủ chốt trong mọi nhiệm vụ, với phương châm dám nghĩ, dám làm và chịu trách nhiệm, không

tư túi tất cả vì mục tiêu chung của xã hội Thường xuyên tổ chức các hội nghị tiếp xúc với các Chủ đầu tư để nghe ý kiến trong công tác quản lý đầu tư góp phần điều chỉnh các quyết định khi cần thiết

- UBND tỉnh ban hành về quy chế phối hợp giữa Sở kế hoạch & Đầu tư với các sở, ban, ngành tỉnh và các huyện về quản lý nhà nước về thẩm định dự

án đầu tư và quản lý dự án Theo đó, nguyên tắc phối hợp giữa các cơ quan là nội dung phối hợp phải liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, các cấp chính quyền địa phương; bảo đảm tính khách quan trong quá trình phối hợp; bảo đảm yêu cầu chuyên môn, chất lượng và thời hạn phối hợp; chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả phối hợp Việc phối hợp giữa các

cơ quan phải phục vụ lợi ích chung, tôn trọng chức năng, nhiệm vụ của các bên tham gia theo đúng quy định của pháp luật; đồng thời tạo điều kiện để các bên hoàn thành nhiệm vụ được giao

Từ những kinh nghiệm thực tế ngày càng hoàn thiện hơn góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả thẩm định dự án.

Trang 38

Chương 2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Hệ thống câu hỏi nghiên cứu

Để làm sáng tỏ các yêu cầu của đề tài, tập trung đi vào giải quyết các vấn đề nhằm trả lời các câu hỏi lớn:

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều là như thế nào?

- Thực trạng công tác thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình

đê điều tại Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh?

- Những nhân tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều tại Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh?

- Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định các dự án xây dựng công trình đê điều tại Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

- Thông tin thứ cấp: Thông tin thứ cấp là những thông tin đã có sẵn, được tổng hợp từ trước và đã được công bố Những số liệu được thu thập trong đề tài phục vụ cho nghiên cứu chủ yếu là số liệu thứ cấp

- Các số liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài nhằm nghiên cứu, phân tích, phản ánh về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội, tình hình thực hiện công tác thẩm định dự án đầu tư từ NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Lào Cai được thu thập tại Sở Nông nghiệp và PTNT để lựa chọn thông tin, số liệu phục vụ trong quá trình nghiên cứu đề tài

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, thông tin thứ cấp được thu thập bao gồm chủ yếu từ Báo cáo tình hình đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ năm 2013 đến năm 2015, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2015 tầm nhìn đến năm 2020, các Nghịđịnh, Thông tư hướng dẫn của Chính phủ…và các văn bản hướng dẫn của UBND tỉnh Bắc Ninh…

Trang 39

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin

Các tài liệu sau khi thu thập được tiến hành chọn lọc, hệ thống hoá để tính toán phù hợp cho việc phân tích đề tài Phân tích sâu để tìm ra những nguyên nhân, những tồn tại, hạn chế dựa trên một số tiêu chí như: Các nguyên nhân nào dẫn đến việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều chưa đạt hiệu quả, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và các giải pháp nào để tiến tới hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng đê điều trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được tốt hơn trong những năm tiếp theo

Các công cụ và kỹ thuật tính toán được xử lý trên chương trình Excel Công cụ phần mềm này được kết hợp với phương pháp phân tích chính được vận dụng là thống kê mô tả để phản ánh thực trạng công tác hoàn thiện thẩm định dự án đầu tư xây dựng đê điều trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh thông qua các

số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân, được thể hiện thông qua các bảng biểu số liệu, sơ đồ và đồ thị.

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin

2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Là phương pháp nghiên cứu các dự án đầu tư đã được thẩm định bằng việc mô tả thông qua các số liệu thu thập được Phương pháp này được sử dụng

để phân tích tình hình thẩm định dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh và tình hình thực hiện quá trình đầu tư Nguồn dữ liệu thống kê, cũng như việc kế thừa kết quả nghiên cứu trước đó là những thông tin cơ sở quan trọng cho đề tài này

2.2.3.2 Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp được áp dụng rất phổ biến, so sánh trong phân tích

là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung Phương pháp này đòi hỏi phải bám sát các căn cứ pháp lý để thẩm định (Luật, Nghị định, Quyết định, văn bản hướng dẫn thi hành Luật) Trên cơ sở đó có thể đánh giá được một cách khách quan thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư trên địa bàn của tỉnh, để từ đó đưa ra cách giải quyết,

các giải pháp nhằm đạt được hiệu quả tối ưu

Trang 40

2.2.3.3 Phương pháp phân tích độ nhạy dự án

Đây là một phương pháp thường áp dụng đối với các dự án lớn và mức độ phức tạp với nhiều yếu tố có thể thay đổi do khách quan Vận dụng phương pháp này nhằm mục đích tìm ra những yếu tố nhạy cảm có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu của dự án (chủ yếu là các chỉ tiêu tài chính) hoặc những tình huống bất lợi có thể xảy ra

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh chi phí xây dựng

Tổng dự án đầu tư xây dựng công trình được xác định theo công thức sau:

GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP

2.3.1.1 Chi phí thiết bị (G TB )

Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh được xác định theo công thức sau:

GTB = GMS + GĐT + GLĐ Trong đó:

- GMS: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ;

- GĐT: chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ;

- GLĐ: chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh

- Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ được xác định theo công thức sau:

n

GMS =  [QiMi x (1 + TiGTGT-TB)]

i=1

Trong đó:

- Qi: khối lượng hoặc số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i

- Mi: giá tính cho một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết

bị (nhóm thiết bị) thứ i (i = 1ữn), được xác định theo công thức:

Ngày đăng: 23/06/2017, 22:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Nhóm biên soạn Trung tâm thông tin và tư vấn doanh nghiệp, Tổ chức và điều hành dự án, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và điều hành dự án
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
13. Trịnh Quốc Thắng (2009), Quản lý dự án đầu tư xây dựng, NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Trịnh Quốc Thắng
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2009
16. Bùi Ngọc Toàn (2009), Quản lý dự án xây dựng - Lập và thẩm định dự án, NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng - Lập và thẩm định dự án
Tác giả: Bùi Ngọc Toàn
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2009
17. VS.I.I Madur (2004), Quản lý dự án, NXB Ô-Mê-Ga, Maxcova Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án
Tác giả: VS.I.I Madur
Nhà XB: NXB Ô-Mê-Ga
Năm: 2004
19. Trần Xuân Huê, “Hoàn thiện phương án thẩm định đầu tư công trình thủy lợi trên địa bàn huyên Thường Tín Hà Nội” năm 2013, Luận văn thạc sỹ- Trường Đại học Thủy Lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện phương án thẩm định đầu tư công trình thủy lợi trên địa bàn huyên Thường Tín Hà Nội”
20. Cao Tuấn Dũng, “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ”, năm 2013 Luận văn thạc sỹ kinh tế- Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ”
2. Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Khác
4. Nghị định 112/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
5. Nghị định 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2010 của Chính Phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng Khác
6. Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
7. Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính Phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
9. Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
11. Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003), Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 Khác
12. Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Khác
14. Thông tư 10/TT-BXD ngày 25/7/2013 của bộ xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
15. Thông tư 13/TT-BXD ngày 15/8/2013 của bộ xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình Khác
18. Website của Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, UBND tỉnh Bắc Ninh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w