1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng trong xu thế hội nhập (LV thạc sĩ)

118 1K 17
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng trong xu thế hội nhập (LV thạc sĩ)Phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng trong xu thế hội nhập (LV thạc sĩ)Phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng trong xu thế hội nhập (LV thạc sĩ)Phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng trong xu thế hội nhập (LV thạc sĩ)Phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng trong xu thế hội nhập (LV thạc sĩ)Phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng trong xu thế hội nhập (LV thạc sĩ)Phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng trong xu thế hội nhập (LV thạc sĩ)Phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng trong xu thế hội nhập (LV thạc sĩ)Phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng trong xu thế hội nhập (LV thạc sĩ)Phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng trong xu thế hội nhập (LV thạc sĩ)Phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng trong xu thế hội nhập (LV thạc sĩ)Phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng trong xu thế hội nhập (LV thạc sĩ)Phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng trong xu thế hội nhập (LV thạc sĩ)Phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng trong xu thế hội nhập (LV thạc sĩ)

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NÔNG THỊ ANH

PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH CAO BẰNG

TRONG XU THẾ HỘI NHẬP Chuyên ngành: ĐỊA LÍ HỌC

Mã số: 60 31 05 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Thị Hồng

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016

Tác giả luận văn

Nông Thị Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của Ban Giám hiệu, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng, Cục Thống kê Cao Bằng, các thầy giáo, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

PGS TS Nguyễn Thị Hồng, người đã tận tình chỉ bảo, định hướng khoa học và trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu này

Ban Giám hiệu, Khoa Sau đại học, Khoa Địa lý và các thầy giáo, cô giáo giảng dạy chuyên ngành của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Trung tâm học liệu Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

Các cơ quan, sở, ban ngành: Trung tâm thông tin - Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch Cao Bằng, Thư viện tỉnh Cao Bằng, Cục thống kê tỉnh Cao Bằng, Ban quản lý Khu di tích Pác Bó, Ban quản lý Khu du lịch Thác Bản Giốc - Động Ngườm Ngao, Thư viện huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng đã tạo điều kiện, cung cấp thông tin, số liệu, tư vấn hữu ích giúp tôi hoàn thành luận văn này Cùng với người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, tập thể lớp Cao học Địa lí K22 đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình làm luận văn của mình

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016

Học viên

Nông Thị Anh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ 2

3 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 2

4 Lịch sử nghiên cứu 3

5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 6

6 Những đóng góp chính của luận văn 8

7 Cấu trúc của luận văn 9

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRONG XU THẾ HỘI NHẬP 10

1.1 Cơ sở lý luận 10

1.1.1 Các khái niệm về du lịch 10

1.1.2 Các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch 14

1.1.3 Các loại hình du lịch 15

1.1.4 Chức năng của du lịch 19

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển du lịch 19

1.1.6 Phát triển du lịch trong xu thế hội nhập 26

1.2 Cơ sở thực tiễn 29

1.2.1 Thực tiễn phát triển du lịch ở Việt Nam 29

1.2.2 Thực tiễn phát triển du lịch ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ 32

Trang 6

Chương 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT

TRIỂN DU LỊCH TỈNH CAO BẰNG TRONG XU THẾ HỘI NHẬP 34

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển du lịch tỉnh cao bằng trong xu thế hội nhập 34

2.1.1 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ 34

2.1.2 Tài nguyên du lịch tự nhiên 36

2.1.3 Tài nguyên du lịch nhân văn 43

2.1.4 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch 55

2.1.5 Hợp tác đầu tư cho du lịch 58

2.1.6 Đánh giá chung 59

2.2 Hiện trạng phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng trong xu thế hội nhập 60

2.2.1 Quy mô khách du lịch 61

2.2.2 Doanh thu du lịch 64

2.2.3 Cơ sở vật chất phục vụ du lịch 65

2.2.4 Nguồn nhân lực trong ngành du lịch 67

2.2.5 Công tác tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến 68

2.2.6 Thực trạng hoạt động du lịch theo lãnh thổ của tỉnh Cao Bằng 69

2.2.7 Phân tích SWOT cho du lịch tỉnh Cao Bằng 73

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 77

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH CAO BẰNG TRONG XU THẾ HỘI NHẬP 78

3.1 Định hướng phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 78

3.1.1 Cơ sở định hướng và giải pháp phát triển Du lịch tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 78

3.1.2 Các định hướng phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 79

Trang 7

3.2 Một số giải pháp chủ yếu để phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng trong xu thế hội nhập 88 3.2.1 Về cơ chế chính sách 88 3.2.2 Về tổ chức quản lý và huy động vốn đầu tư 89 3.2.3 Nâng cấp, hoàn thiện, phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật trong ngành du lịch 90 3.2.4 Về phát triển nguồn nhân lực 90 3.2.5 Về phát triển sản phẩm du lịch, khắc phục tính mùa vụ, nâng cao số ngày lưu trú của khách du lịch 91 3.2.6 Tăng cường hợp tác, liên kết, xúc tiến, quảng bá DL 92 3.2.7 Bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội và bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch 94 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 95

KẾT LUẬN 96 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

2 ACMECS Hội nghị cấp cao Chiến lược Hợp tác kinh tế

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình tại các trạm quan trắc Cao Bằngnăm 2014 37

Bảng 2.2 Lượng mưa tại các trạm quan trắc của Cao Bằng năm 2014 38

Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu Du lịch Cao Bằng giai đoạn 2010 - 2015 60

Bảng 2.4 Số khách du lịch đến Cao Bằng giai đoạn 2005 - 2015 61

Bảng 2.5 Hiện trạng về cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010 - 2015 65

Bảng 2.6 Hiện trạng lao động trong ngành du lịch Cao Bằng giai đoạn 2005 - 2015 68

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Hiện trạng khách du lịch và tổng thu từ du lịch giai đoạn 2005 - 2015 30 Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng 35 Hình 2.2 Bản đồ tài nguyên du lịch tỉnh Cao Bằng 40 Hình 2.3 Hiện trạng doanh thu từ Du lịch của tỉnh Cao Bằng giai đoạn

2005 - 2015 64 Hình 2.4 Bản đồ hiện trạng phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng giai đoạn

2005 - 2015 70 Hình 3.1 Bản đồ định hướng không gian phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng

đến năm 2030 82

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngành Du lịch (DL) đang trở thành một hoạt động kinh tế sôi động hàng đầu thế giới, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH) Việt Nam Phát triển DL được coi là một động lực tăng trưởng cho nền kinh tế, tạo ra nhiều việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khai thác có hiệu quả đồng thời bảo vệ, tôn tạo tài nguyên thiên nhiên, môi trường và giá trị văn hóa của đất nước Việt Nam có tiềm năng DL rất phong phú, đa dạng với cảnh sắc thiên nhiên hùng vĩ, nhiều di sản thiên nhiên và di sản văn hóa thế giới, truyền thống văn hóa dân tộc đặc sắc, là điểm đến an toàn và thân thiện cho du khách quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động DL phát triển và khẳng định vị thế trong nền kinh tế quốc dân

Cao Bằng là tỉnh miền núi biên giới nằm ở phía Đông Bắc của Việt Nam,

có vị trí chiến lược quan trọng trong việc phát triển KT - XH, an ninh quốc phòng và đối ngoại Đặc biệt, Cao Bằng có nhiều tiềm năng để phát triển DL, được thiên nhiên ưu đãi ban tặng nhiều danh lam, thắng cảnh đẹp, cùng nhiều

di tích lịch sử nổi tiếng và những nét sinh hoạt văn hoá, nghệ thuật đa dạng, phong tục tập quán, các làng nghề, các lễ hội truyền thống đậm đà bản sắc của dân tộc Vì thế trong quá trình hội nhập, DL Cao Bằng có nhiều lợi thế để phát triển nhiều loại hình DL đáp ứng những xu thế mà đông đảo khách DL trong nước và quốc tế đang ưa chuộng như: DL tham quan nghỉ dưỡng, DL mạo hiểm, DL sinh thái và DL cộng đồng…, đã tạo cho Cao Bằng trở thành điểm

DL hấp dẫn, điểm đến của du khách trong nước và quốc tế

Cùng với sự phát triển của DL cả nước, ngành DL tỉnh Cao Bằng đã có những phát triển đáng kể, cơ sở hạ tầng (CSHT) và cơ sở vật chất kỹ thuật (CSVCKT) không ngừng được đầu tư, hoàn thiện, các di tích lịch sử và các danh thắng tự nhiên cũng được trùng tu, tôn tạo, xây dựng để khai thác phục vụ

DL Tuy nhiên, trong điều kiện KT - XH của tỉnh còn chậm phát triển, sự phát

Trang 12

triển DL của tỉnh Cao Bằng trong thời gian qua chưa tương xứng với tiềm năng

và những lợi thế, còn mang tính riêng lẻ, chưa tạo được sự gắn kết hữu cơ giữa các khu vực, phần nhiều do tỉnh có địa hình chủ yếu là miền núi, giao thông đi lại khó khăn, xa trung tâm và chưa được quan tâm đúng mức

Xuất phát từ tình hình trên, với mong muốn đóng góp cho sự phát triển

DL của tỉnh nhà, tôi đã lựa chọn đề tài: “Phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng

trong xu thế hội nhập” nhằm đánh giá những tiềm năng, lợi thế về TNDL,

phân tích các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển, đưa ra các định hướng và giải pháp phát triển DL, thúc đẩy ngành DL của tỉnh được nâng tầm

vị thế so với cả nước, hội nhập quốc tế, đóng góp vào sự phát triển KT - XH của tỉnh nhà và quốc gia

2 Mục tiêu và nhiệm vụ

2.1 Mục tiêu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch, phát triển du lịch trong xu thế hội nhập; vận dụng vào phân tích, đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp

có tính khuyến nghị đẩy mạnh phát triển du lịch tỉnh theo hướng bền vững trong xu thế hội nhập

Xây dựng các bản đồ thể hiện đối tượng nghiên cứu

3 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Tự nhiên, KT - XH, ngành DL

- Về phạm vi không gian: Theo địa giới tỉnh Cao Bằng Bên cạnh đó có

sự phân tích cụ thể một số điểm, tuyến, cụm DL có ý nghĩa quan trọng của tỉnh, chú ý tới mối quan hệ của địa bàn nghiên cứu với các tỉnh lân cận

Trang 13

- Về thời gian: Số liệu từ năm 2005 đến năm 2015

4 Lịch sử nghiên cứu

4.1 Trên thế giới

Những thập kỷ gần đây, ngành DL ngày càng được quan tâm phát triển

và nghiên cứu ở nhiều quốc gia Những công trình nghiên cứu đầu tiên về DL

có tầm quan trọng trên thế giới là những nghiên cứu về các loại hình DL, khảo sát về vai trò lãnh thổ, lịch sử, những nhân tố ảnh hưởng chính đến hoạt động

DL được tiến hành ở Đức của Poser (1939), Christaleer (1955)…

Từ sau chiến tranh thế giới thứ Hai đến nay có nhiều dự án quy hoạch

DL, nhiều công trình nghiên cứu, tổng kết những lý luận về tổ chức lãnh thổ

DL và quy hoạch DL được công bố Theo điều tra nghiên cứu của tổ chức DL thế giới (UNWTO), tính đến năm 1978, trên toàn thế giới đã có 1619 dự án về quy hoạch DL Những nước có nhiều công trình lý luận về quy hoạch DL và

TNDL như: các công trình nghiên cứu của Pháp về “Cơ hội phát triển du lịch”

của văn phòng Tổng kiến trúc sư trưởng về DL, Pari (1975); Jean - Lozoto (1990) đã nghiên cứu và phân tích các tụ điểm DL Các công trình nghiên cứu

của Hoa Kỳ như “Tổ chức các vùng du lịch” của Gunn (CI.A) (1972); “ Quy

hoạch và phát triển du lịch” của Kaiser và Helber (L.E) (1978); “ Du lịch và sự phát triển sáng tạo” của Lawson (F.) và Baud Bovy (M.) (1977),…

Những công trình nghiên cứu các lý luận về phân vùng DL nghỉ dưỡng, kiểm kê đánh giá tài nguyên quy hoạch vùng KT - XH như các công trình của

các nhà địa lý Liên Xô: “Nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá, phục vụ mục đích

quy hoạch du lịch” của V.X Tauxkar (1969); “Những nguyên tắc và phương pháp đánh giá kỹ thuật các tổng thể tự nhiên” của Mukhina (1973); “Nghiên cứu sức chứa và sự ổn định của các điểm du lịch” của Khadaxkia (1972) và

Sepfer (1973); “Nghiên cứu các vùng cho mục đích nghỉ dưỡng trên lãnh thổ

Liên Xô” (cũ) của E.D Xmirnova, V.B Nhefedova,… đánh giá và thành lập bản

đồ TNDL tự nhiên và nhân văn của Mariot (1971), Salavikova (1973) (Tiệp

Trang 14

Khắc), “Đánh giá các loại tài nguyên thiên nhiên phục vụ mục đích du lịch” của Bôhart (1971) H.Robison (1976), Vônfơ (1966) Đó là những công trình có

giá trị về mặt phương pháp luận, là cơ sở khoa học cho các công trình đánh giá tài nguyên ở Liên Xô, Tiệp Khắc và các nước xã hội chủ nghĩa khác

Nhiều công trình nổi tiếng nghiên cứu về tổ chức lãnh thổ DL như:“Tiến

hành đánh giá lãnh thổ, đưa ra những khái niệm về vùng du lịch nhằm hình thành và phát triển các tổng thể lãnh thổ du lịch”, E.A.Kotliarop (1978); Nhà

địa lý người Belarut (I.I Pirojnik) (1985) đã tổng quan những lý luận về địa lý

DL trên cơ sở đánh giá các thành phần của hệ thống lãnh thổ DL M.Buchovarop (Bungari), N.X.Mironhenke (Anh),…đã xác định đối tượng nghiên cứu của địa lí

DL là hệ thống lãnh thổ DL các cấp hoặc thể tổng hợp lãnh thổ DL và phân tích

cơ cấu tổng hợp các yếu tố trên địa bàn để phát triển DL

4.2 Ở Việt Nam

Có nhiều tác giả tiêu biểu với các công trình nghiên cứu có giá trị trong

lĩnh vực DL như: Đề tài“Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam” do Vũ Tuấn Cảnh chủ biên (1991); “Cơ sở lý luận phương pháp nghiên cứu các điều kiện tự

nhiên và tài nguyên du lịch biển Việt Nam” do Nguyễn Trần Cầu và Lê Thông

đồng chủ biên (1993), 2 cuốn sách “Địa lý du lịch” (1996) và “Địa lý du lịch

Việt Nam” (2010) của Nguyễn Minh Tuệ chủ biên; “Quy hoạch quốc gia và vùng, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu” của Vũ Tuấn Cảnh, Lê

Thông (1994); “Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam”, Phạm Trung Lương chủ biên (2000); “Quy hoạch du lịch”, Bùi Thị Hải Yến (2009)…

Ngoài ra, còn có nhiều công trình nghiên cứu, một số dự án, đề tài tiêu biểu cấp nhà nước, một số bài báo và các báo cáo trong các cuộc hội thảo về

DL của các địa phương được thực hiện với sự tham gia của các nhà khoa học

địa lý trong và ngoài nước như luận án Tiến sĩ: “Tổ chức lãnh thổ du lịch thành

phố Hải Phòng” của Nguyễn Thanh Sơn (1997); “Phát triển du lịch Thành phố

Hồ Chí Minh với việc khai thác tài nguyên du lịch vùng phụ cận”, Đỗ Quốc

Trang 15

Thông (2004), luận văn thạc sỹ “Phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình trong xu thế

hội nhập” (2013) của Dương Văn Hưng…Các bài báo có giá trị trên các tạp chí

Du lịch Việt Nam, nghiên cứu kinh tế, toàn cảnh sự kiện và dư luận,…

4.3 Tại tỉnh Cao Bằng

Viết về DL tỉnh Cao Bằng là một đề tài không mới, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về DL địa phương Trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có những tài liệu,

đề tài nghiên cứu về DL như sau:

- Các tài liệu, các bài báo về DL Cao Bằng trên website http://www.dulichcaobang.vn của Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch Cao Bằng

- Các văn bản của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng: số 12-CTr/TU,

Chương trình phát triển du lịch giai đoạn 2011 - 2015[28]; số 973/KH-UBND, Kế hoạch thực hiện chương trình phát triển du lịch giai đoạn 2011 - 2015 [38]; Số

1783/QĐ - UBND: Quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển du lịch

tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến 2030 (năm 2011) [39]

- Một số luận văn thạc sĩ của chuyên ngành Du lịch như: “Khai thác di

sản văn hóa dân tộc Tày ở Cao Bằng phục vụ phát triển du lịch” (2014) của

Nguyễn Thùy Dung; “Phát triển nhân lực du lịch tỉnh Cao Bằng” (2015), của Phan Anh Tuấn; Khóa luận tốt nghiệp “Biện pháp phát triển marketing du lịch

Cao Bằng (2009), Đại học Ngoại Thương Hà Nội, của Hoàng Thị Lan

- Sách: “ Cao Bằng - Thế và lực mới trong thế kỷ XXI” (2007) do Chu

Viết Luân chủ biên …

Nhìn chung các công trình nghiên cứu tại Cao Bằng chủ yếu là các nội dung liên quan đến các quy hoạch, kế hoạch phát triển DL, định hướng và chiến lược phát triển DL đến năm 2010 Các tài liệu phản ánh tiềm năng và thực trạng phát triển DL của tỉnh còn tản mạn, chưa có công trình nghiên cứu tổng thể về tiềm năng và hiện trạng phát triển DL của tỉnh Tuy nhiên các tài liệu nghiên cứu quốc tế về DL, các công trình nghiên cứu trong nước và tài liệu của tỉnh Cao Bằng chính là cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc nghiên cứu đề tài

Trang 16

5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

5.1 Quan điểm nghiên cứu

5.1.2 Quan điểm tổng hợp lãnh thổ

Mỗi hệ thống lãnh thổ DL có nhiều nguồn lực để phát triển DL, trong đó, mỗi địa phương cũng có những nguồn lực phong phú, đặc sắc là thế mạnh để phát triển DL riêng, khi nghiên cứu tiềm năng DL Cao Bằng, cần chú ý tới các mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố và với môi trường để từ đó rút ra được quy luật phát triển, đâu là yếu tố quan trọng nhất, đâu là yếu tố bổ trợ nhằm làm rõ các nguồn lực cho sự phát triển DL địa phương Đưa ra các dự báo, giải pháp, chiến lược, vừa phát huy được những lợi thế tổng hợp nguồn lực để tạo ra được nhiều sản phẩm DL, nhưng đồng thời cần ưu tiên đầu tư, phát triển những loại hình DL mang tính chuyên biệt, mũi nhọn để tạo ra sức cạnh tranh

5.1.3 Quan điểm phát triển du lịch bền vững

Phát triển bền vững là xu hướng, mục tiêu phát triển KT - XH của toàn nhân loại nói chung và phát triển ngành DL nói riêng TNDL là yếu tố quan trọng để phát triển DL, nhưng không phải là vô hạn Cần phải được xem xét, tính toán các vấn đề cần giải quyết, các giải pháp, các chiến lược, các kế hoạch

và biện pháp phù hợp để khai thác có hiệu quả TNDL gắn với việc bảo vệ và

Trang 17

tôn tạo nguồn tài nguyên, các giá trị văn hóa, môi trường sinh thái bền vững, không chỉ đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà còn phải đáp ứng nhu cầu DL của các thế hệ tương lai

5.1.4 Quan điểm viễn cảnh lịch sử

Hoạt động DL luôn luôn vận động và phát triển, ngày càng có nhiều hình thức và dịch vụ DL mới đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách Cần có sự kế thừa chọn lọc và phát huy những điểm, tuyến, loại hình DL đã khai thác có hiệu quả, xem xét thực trạng phát triển DL, các nguồn lực phát triển DL để thấy được những quy luật phát triển trong quá khứ, hiện tại, đồng thời dự báo được các định hướng, mục tiêu, chiến lược phát triển DL cho tương lai lâu dài

5.2 Các phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp, xử lý số liệu, tài liệu

Đây là phương pháp được sử dụng để nghiên cứu những đối tượng có mối quan hệ đa chiều và biến động trong không gian và thời gian Để việc nghiên cứu có hiệu quả cao, tác giả thu thập, sưu tầm, tham khảo nhiều tài liệu, nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến ngành DL trên thế giới, ở Việt Nam, và tại Cao Bằng để làm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu các vấn đề lý luận, thực tiễn Tổng quan, kế thừa những nghiên cứu trước đó và có cơ sở để đưa ra những nhận định và kết luận của công trình Tiến hành phân tích, so sánh, cân đối để có nguồn thông tin đầy đủ, xác thực khoa học

Đề tài có liên quan nhiều đến các số liệu về số lượng khách DL, doanh thu từ DL, vốn đầu tư, CSHT - VCKT phục vụ cho DL, lao động phục vụ DL,… Các số liệu thu thập được tác giả xử lý, tính toán để lập nên các biểu đồ, các bảng số liệu Từ đó, rút ra những nhận xét, kết luận cho đề tài nghiên cứu

5.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa

Đây là phương pháp nghiên cứu địa lý truyền thống để khảo sát thực tế,

áp dụng việc nghiên cứu lý luận gắn với thực tiễn để bổ sung cho lý luận ngày càng hoàn chỉnh hơn Trước và trong khi thực hiện đề tài, tác giả đã trực tiếp đi

Trang 18

thực tế, điều tra, khảo sát, thu thập những thông tin, tài liệu, số liệu tại các cơ quan, ban ngành cũng như ban quản lý các cụm, điểm DL trên địa bàn tỉnh Cao Bằng để kiểm nghiệm những thông tin cần thiết cho quá trình phân tích, xử lý

số liệu đảm bảo tính xác thực, cập nhật

5.2.3 Phương pháp bản đồ - biểu đồ

Bản đồ mô phỏng hình ảnh thu nhỏ một cách trung thực nhất các đối tượng nghiên cứu Địa lý Du lịch với sự phân bố về bề mặt không gian lãnh thổ cũng như một số mặt về định lượng và định tính của đối tượng Đó là phương tiện để cụ thể hóa, biểu đạt kết quả nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã tham khảo, phân tích, chọn lọc bản đồ, lược đồ có liên quan, xây dựng, biên vẽ các biểu đồ, bản đồ biểu hiện kết quả nghiên cứu Xây dựng các biểu

đồ, các số liệu được thể hiện rõ ràng, chỉ ra được thực trạng và xu hướng phát triển của hiện tượng

5.2.4 Phương pháp dự báo

Đây là phương pháp tính toán nhằm phân tích, lập kế hoạch, dự báo sự phát triển của cả hệ thống, lãnh thổ Nghiên cứu một cách toàn diện các yếu tố khách quan và chủ quan, các điều kiện trong nước và quốc tế, trong và ngoài ngành DL, những thuận lợi và khó khăn có ảnh hưởng đến hoạt động DL, dự báo các tiêu chí phát triển DL bền vững về số lượng khách DL, doanh thu từ DL,…

5.2.5 Phương pháp phân tích SWOT

Sử dụng phương pháp SWOT để phân tích những điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) đối với DL Cao Bằng, giúp khai thác tối đa những tiềm năng sẵn có, hạn chế những tồn tại và có những giải pháp phát triển DL tối ưu nhất

6 Những đóng góp chính của luận văn

- Tổng quan những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển DL trong xu thế hội nhập

- Đánh giá những tiềm năng chủ yếu cho phát triển DL tỉnh Cao Bằng

Trang 19

- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển DL trong xu thế hội nhập và việc khai thác các điểm, tuyến, cụm DL tỉnh Cao Bằng

- Xây dựng các tuyến, điểm DL và đề xuất các giải pháp phát triển DL bền vững, hiệu quả trong xu thế hội nhập của tỉnh Cao Bằng

- Xây dựng các bản đồ: bản đồ hành chính, bản đồ TNDL, bản đồ hiện trạng phát triển DL, bản đồ định hướng phát triển không gian DL Cao Bằng đến năm 2030 và một số biểu đồ có liên quan đến hoạt động DL trên địa bàn nghiên cứu

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, cấu trúc luận văn được chia làm 3 chương: Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch trong xu thế hội nhập

Chương 2 Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng trong xu thế hội nhập

Chương 3 Định hướng và giải pháp phát triển du lịch tỉnh Cao Bằng trong xu thế hội nhập

Trang 20

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRONG XU THẾ HỘI NHẬP

Một số học giả cho rằng: “thuật ngữ “du lịch” trong ngôn ngữ nhiều

nước được bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “tornos” với nghĩa đi một vòng và được

La tinh hóa thành “tornus” và sau đó thành “tourisme” (tiếng Pháp); tourism (tiếng Anh), “mypuzm” (tiếng Nga) v.v…” [4]

Với các quan điểm tiếp cận, góc độ nghiên cứu khác nhau, ngôn ngữ, cách hiểu khác nhau nên có nhiều khái niệm khác nhau Hội nghị Liên hợp quốc về DL họp ở Roma năm 1963, các chuyên gia đã đưa ra định nghĩa nhằm

quốc tế hóa khái niệm DL như sau: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện

tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của

cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ”

Trong từ điển Bách Khoa toàn thư Việt Nam (1966) đã tách hai nội dung

cơ bản của DL thành hai phần riêng biệt:

- Nghĩa thứ nhất (mục đích của chuyến đi): "Du lịch là một dạng nghỉ

dưỡng sức tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, nghệ thuật,…" [5]

- Nghĩa thứ hai (đứng trên góc độ kinh tế): “Du lịch là một ngành kinh

doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên

Trang 21

nhiên, truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc, từ đó góp phần tăng thêm tình yêu đất nước; đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình; về mặt kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn; có thể coi

là hình thức xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại chỗ [5]

DL được xác định là một ngành kinh tế tổng hợp, quan trọng, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng, đáp ứng được các nhu cầu tham quan, nghỉ ngơi, nghỉ dưỡng của con người, góp phần nâng cao dân trí, tạo việc làm cho người dân, góp phần phát triển KT - XH Trong Luật Du lịch của

Việt Nam, tại điều 10, thuật ngữ “Du lịch” được hiểu như sau: “Du lịch là hoạt

động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” [9]

Như vậy, DL là một hiện tượng KT - XH, thể hiện sự di chuyển và tạm thời lưu trú ngoài nơi ở thường xuyên của các cá nhân hoặc tập thể nhằm thỏa mãn các nhu cầu đa dạng của họ, nhưng đồng thời cũng là ngành dịch vụ hoạt động gắn chặt với những kết quả kinh tế (sản xuất, tiêu thụ) do chính nó tạo ra, đem lại lợi ích lớn về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội

1.1.1.2 Khái niệm khách du lịch

Định nghĩa về khách DL xuất hiện lần đầu vào cuối thế kỷ XVIII tại Pháp, sau đó là tại Vương Quốc Anh (1800), Áo (đầu thế kỷ XX) Các định nghĩa đưa ra đều chưa đầy đủ, chủ yếu mang tính chất phản ánh sự phát triển của DL đương thời và xem xét không đầy đủ

Ở nước ta, Luật Du lịch Việt Nam (2005) quy định: “Khách du lịch là

người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến”[9]

Khách DL bao gồm khách DL nội địa và khách DL quốc tế Năm 1993, theo đề nghị của Tổ chức Du lịch Thế giới, Hội đồng Thống kê Liên hiệp Quốc (United Nations Statistical Commission) đã công nhận những thuật ngữ sau để thống nhất soạn thảo thống kê DL:

Trang 22

“Khách du lịch quốc tế (International tourist) bao gồm: Khách DL quốc

tế đến (Inbound tourist) gồm những người từ nước ngoài đến DL một quốc gia

và khách DL quốc tế ra nước ngoài (Outbound tourist) gồm những người đang sống trong một quốc gia đi DL nước ngoài

Khách du lịch nội địa (Domestic tourist): bao gồm khách DL trong nước

và khách DL quốc tế đến” [Dẫn theo 4, tr 24 - 25]

Như vậy, xét một cách tổng quát, các khái niệm đề cập đến khách DL phải

là người khởi hành rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình với mọi mục đích khác nhau có thể là đi tham quan, nghỉ dưỡng, thăm thân, kết hợp kinh doanh trừ mục đích lao động để kiếm tiền ở nơi đến, có thời gian lưu trú ít nhất là 24 giờ (hoặc có sử dụng ít nhất một tối trọ) nhưng không được quá một năm

1.1.1.3 Khái niệm sản phẩm du lịch

Sản phẩm DL là một loại sản phẩm đặc biệt do nhiều yếu tố hợp thành, bao gồm cả những yếu tố hữu hình (hàng hóa) và những yếu tố vô hình (dịch vụ) như: dịch vụ lữ hành, dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ tham quan, giải trí, hàng hóa tiêu dùng và đồ lưu niệm, các dịch vụ thông tin, dịch vụ trung gian, dịch vụ bổ sung và dịch vụ khác phục vụ khách DL,… cung cấp cho du khách dựa trên cơ sở khai thác tiềm năng DL nhằm tạo cho du khách những trải nghiệm thú vị, sự thoải mái, hài lòng, lưu giữ những

ấn tượng riêng có tại nơi khách đến DL

Theo Michael M.Coltman: “ Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ

cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch”,

[Dẫn theo 22]

Theo Luật du lịch Việt Nam (2005), “ Sản phẩm du lịch là tập hợp

các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến

đi du lịch” [9]

Như vậy sản phẩm DL gồm dịch vụ DL và TNDL Chất lượng sản phẩm

DL phần lớn phụ thuộc vào sự đánh giá của khách DL, được xác định dựa vào

Trang 23

sự chênh lệch giữa mức độ kỳ vọng và mức độ cảm nhận về chất lượng của khách DL Sản phẩm DL thường được tạo ra gắn với TNDL, không thể dịch chuyển được Để tiêu thụ sản phẩm DL thì phải thu hút khách DL, đó là bài toán khó cho các nhà kinh doanh ngành DL, yếu tố quan trọng trong việc khai thác các tiềm năng DL

1.1.1.4 Khái niệm tài nguyên du lịch

TNDL là một dạng đặc sắc của tài nguyên nói chung, khái niệm TNDL luôn gắn liền với khái niệm DL Thực chất, đó là các điều kiện tự nhiên, các đối tượng văn hóa - lịch sử đã bị biến đổi ở mức độ nhất định dưới ảnh hưởng của nhu cầu xã hội và khả năng sử dụng trực tiếp vào mục đích DL

TNDL được xem như là tiền đề để phát triển DL, có ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức lãnh thổ, đến việc hình thành chuyên môn hóa và hiệu quả kinh tế của hoạt động DL, TNDL càng phong phú, đặc sắc và mức độ tập trung cao thì càng có sức hấp dẫn du khách, hiệu quả kinh doanh DL cao

Ở nước ta, TNDL cũng có nhiều khái niệm khác nhau, theo Lê Thông,

Nguyễn Minh Tuệ, trong cuốn Địa lí Du lịch Việt Nam năm 2010: “Tài nguyên du

lịch là tổng thể tự nhiên, văn hóa - lịch sử cùng các thành phần của chúng góp phần khôi phục và phát triển thể lực, trí lực của con người, khả năng lao động vào sức khỏe của họ…” [24] Một khái niệm khác khá đầy đủ và cụ thể, dễ hiểu: “Tài nguyên du lịch là tất cả những gì thuộc về tự nhiên và các giá trị văn hóa do con người sáng tạo ra có sức hấp dẫn du khách, có thể được bảo vệ, tôn tạo và sử dụng cho ngành Du lịch mang lại hiệu quả về KT - XH và môi trường” [35]

Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005) quy định: “Tài nguyên du lịch là

các cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch”.[9]

Như vậy, số lượng và mức độ tập trung các nguồn TNDL là cơ sở cần thiết để xác định khả năng khai thác và tiềm năng của hệ thống lãnh thổ nghỉ

Trang 24

ngơi, DL Đa số các loại TNDL tạo nên lực hút CSHT và dòng DL tới nơi tập trung các loại tài nguyên đó TNDL có khả năng sử dụng nhiều lần nếu tuân theo các quy định về sử dụng tự nhiên một cách hợp lý Hiệu quả và khả năng khai thác TNDL phụ thuộc vào các yếu tố: khả năng nghiên cứu, trình độ khoa học công nghệ, nguồn tài sản quốc gia

Khác với các loại tài nguyên khác, TNDL phong phú, đa dạng, có các giá trị thẩm mỹ cao, văn hóa lịch sử, tâm linh, giải trí, có sức hấp dẫn với du khách Thường được khai thác và xuất khẩu tại chỗ, mang tính mùa vụ

Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005), khoản 1, điều 13 ghi rõ:

“Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng vào mục đích

du lịch”

“Tài nguyên du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hóa, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể khác có thể sử dụng vào mục đích du lịch”.[9]

1.1.2 Các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch

1.1.2.1 Điểm du lịch

Điểm DL là cấp thấp nhất trong hệ thống phân vị về mặt lãnh thổ, quy

mô nhỏ, thời gian lưu lại của khách DL không quá 1 - 2 ngày vì sự hạn chế của

đối tượng DL, “Điểm DL là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu

cầu tham quan của khách du lịch”[9] Điểm DL Có 2 loại: điểm tài nguyên và

điểm chức năng

1.1.2.2 Khu du lịch

Khái niệm Khu du lịch theo Luật DL Việt Nam “Khu du lịch là nơi có

tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du lịch tự nhiên, được quy hoạch đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường” [9]

Trang 25

KDL Quốc gia phải có đủ các điều kiện: có TNDL đặc biệt hấp dẫn với

ưu thế cảnh quan thiên nhiên, có tiềm năng thu hút du khách cao, có diện tích tối thiểu 1000 ha, có kết cấu hạ tầng, CSVCKT DL và dịch vụ đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành Có

cơ sở lưu trú, khu vui chơi giải trí, thể thao và các cơ sở dịch vụ đồng bộ khác,

có khả năng bảo đảm phục vụ ít nhất 1 triệu lượt khách DL mỗi năm và Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận

Còn các KDL địa phương phải có đủ các điều kiện: có TNDL hấp dẫn,

có khả năng thu hút khách DL diện tích tối thiểu 200 ha và có kết cấu hạ tầng, CSVCKT DL đảm bảo phục vụ 100.000 lượt khách DL mỗi năm

1.1.2.3 Cụm du lịch

Cụm DL là sự tập trung gần gũi về mặt không gian của các điểm DL, KDL với mật độ tương đối dày Trong cụm DL, hạt nhân của cụm là nơi tập trung TNDL, các điểm DL, KDL đặc trưng nhất cho toàn cụm Ở các cụm DL phải có sự phát triển về CSHT, CSVCKT ngành tương đối hoàn thiện

1.1.2.4 Tuyến du lịch

Cùng với xu thế phát triển kinh tế hiện nay, việc xây dựng tuyến DL rất

quan trọng để tạo điều kiện cho khách DL chủ động các tuyến tham quan trong quỹ thời gian cho phép nhưng lại tham quan được nhiều điểm và mang lại hiệu

quả cao nhất

Tuyến DL chính là “lộ trình liên kết các khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở

cung cấp dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không”[9]

1.1.3 Các loại hình du lịch

Theo tác giả Trương Sỹ Quý thì loại hình DL được định nghĩa như sau:

“Loại hình du lịch được hiểu là một tập hợp các sản phẩm du lịch có những

đặc điểm giống nhau, hoặc vì chúng thỏa mãn những nhu cầu, động cơ du lịch tương tự, hoặc được bán cho cùng một nhóm khách hàng, hoặc vì chúng có

Trang 26

cùng một cách phân phối, một cách tổ chức như nhau, hoặc được xếp chung theo một mức giá bán nào đó” [Dẫn theo 4, tr.12]

Hoạt động DL rất phong phú và đa dạng về loại hình Phụ thuộc vào các nhân tố, đặc điểm, vị trí, phương tiện, mục đích khác nhau, dựa vào các tiêu thức phân loại khác nhau có thể phân DL thành các loại hình riêng biệt Trong các ấn phẩm về DL, người ta thường sử dụng phổ biến

có các loại hình DL sau:

1.1.3.1 Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ của chuyến đi du lịch

- DL Quốc tế: là hình thức DL mà điểm xuất phát và điểm đến của khách

DL nằm ở lãnh thổ của các quốc gia khác nhau, là chuyến đi từ nước này sang nước khác, một trong 2 phía phải sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp và thanh toán bằng ngoại tệ Gồm DL quốc tế chủ động và DL quốc tế thụ động

- DL trong nước (hay DL nội địa): là hình thức DL trong phạm vi đất

nước của người đi DL, thanh toán bằng tiền nội tệ

1.1.3.2 Phân loại theo tài nguyên du lịch

Căn cứ vào cách phân loại TNDL thì cũng có 2 loại hình DL tương ứng:

- DL văn hóa: “hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hóa dân tộc với sự

tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống”[9]

Đây là loại hình DL nhằm nâng cao hiểu biết cho du khách về lịch sử, kiến trúc, KT-XH, lối sống và phong tục tập quán ở nơi họ đến thăm Địa điểm đến thăm của du khách có thể là các di tích lịch sử - văn hóa, bảo tàng, lễ hội địa phương, liên hoan nghệ thuật, thể thao,

- DL sinh thái là “hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc

văn hóa địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững”[9]

Loại hình DL này giúp du khách tìm hiểu các hệ sinh thái tự nhiên và văn hóa bản địa, các địa điểm DL sinh thái thường gắn với những khu vực có

Trang 27

hệ sinh thái còn tương đối hoang sơ, phong cảnh đẹp, các khu dự trữ sinh quyển, các khu bảo tồn thiên nhiên, các làng văn hóa dân tộc Loại hình này đã

và đang phổ biến thu hút khách DL

1.1.3.3 Căn cứ vào nhu cầu làm nảy sinh hoạt động du lịch

- DL chữa bệnh: mục đích đi DL là vì sức khỏe, để điều trị một bệnh nào

đó về thể xác hoặc tinh thần tại các trung tâm chữa bệnh gần các nguồn nước khoáng, có giá trị, có phong cảnh đẹp, khí hậu tốt

DL chữa bệnh có thể phân ra thành DL chữa bệnh bằng khí hậu (khí hậu núi, khí hậu biển), bằng nước khoáng, bùn, hoa quả, sữa

- DL nghỉ ngơi (nghỉ dưỡng): là loại hình DL phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi

để phục hồi thể lực và tinh thần Thường gắn với các địa điểm có khí hậu mát

mẻ, trong lành, phong cảnh đẹp như bãi biển, vùng núi, làng quê,

- DL giải trí: đáp ứng nhu cầu thư giãn, nghỉ ngơi, giải trí để phục hồi

sức khỏe Loại hình DL này ngoài những địa điểm tham quan, thường có các dịch vụ vui chơi, giải trí cho khách như công viên, Casino,

- DL thể thao: là các chuyến đi DL và lưu trú để tham gia trực tiếp vào

các hoạt động thể thao như leo núi, săn bắn, câu cá, (DL thể thao chủ động), hoặc những cuộc hành trình DL để xem các cuộc thi đấu thể thao, các cuộc diễu hành, các thế vận hội (DL thể thao bị động)

- DL khám phá: là loại hình DL nhằm mục đích nâng cao những hiểu biết

mới lạ về thế giới xung quanh Tùy thuộc vào mức độ và yêu cầu có DL tìm hiểu và DL mạo hiểm Chủ yếu là ở các địa điểm có thiên nhiên còn tương đối hoang sơ hay các di tích lịch sử, các địa phương còn mang đậm nét đặc trưng dân tộc bản địa

- DL tôn giáo: là một hình thức DL tâm linh, khách đến hành hương,

cúng bái, chiêm ngưỡng những nơi như đền, chùa, thánh địa,

- DL quá cảnh: nảy sinh do nhu cầu đi qua lãnh thổ của một nước nào đó

trong thời gian ngắn để đến nước khác

Trang 28

- Các loại hình DL kết hợp: ngoài mục đích DL thuần túy cũng có những

cuộc hành trình tham quan với các lý do khác nhau như học tập, công tác, hội nghị, như:

+ DL học tập, nghiên cứu: là loại hình DL ngày càng phổ biến do nhu cầu kết hợp lý luận và thực tiễn, thực tế ở những nơi có các đối tượng phù hợp với nội dung học tập như: vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, các di tích lịch

sử, văn hóa,

+ DL thể thao kết hợp: dành cho các vận động viên có mục đích chính là luyện tập, tham dự các hoạt động thể thao Ngoài thời gian luyện tập, họ có thể

đi tìm hiểu các giá trị tự nhiên - xã hội, những thắng cảnh đẹp ở nơi đến

+ DL công vụ: bao gồm những người đi dự hội nghị, hội thảo, tập huấn, công tác sau khi thực hiện xong các công việc, họ có thể tranh thủ nghỉ dưỡng, tham quan trong thời gian rảnh rỗi

+ DL thăm thân: là loại hình DL kết hợp DL với việc thăm hỏi bà con,

họ hàng, bạn bè, đặc biệt là kiều bào xa tổ quốc

* Ngoài ra, còn có các loại hình du lịch:

- Căn cứ vào vị trí địa lý của các cơ sở DL: DL nghỉ biển, DL nghỉ núi,

DL thành phố, DL đồng quê,

- Căn cứ vào việc sử dụng các phương tiện giao thông: DL xe đạp, DL ô

tô, DL máy bay, DL tàu hỏa, DL tàu thủy

- Theo thời gian cuộc hành trình: DL ngắn ngày, DL dài ngày

- Theo đối tượng khách DL: DL thanh niên, DL thiếu niên, DL gia đình,

DL dành cho những người cao tuổi, DL dành cho những người có công với cách mạng,

- Căn cứ vào hình thức tổ chức: DL theo đoàn, DL cá nhân

- Căn cứ vào phương tiện lưu trú được sử dụng: DL ở khách sạn (Hotel),

DL ở khách sạn ven đường (Motel), DL ở lều, trại (Camping), DL ở làng DL (Tourism village)

Trang 29

Cùng với nhu cầu ngày càng đa dạng của khách DL và sản phẩm DL, dịch

vụ DL phong phú, đa dạng, nên cùng một địa điểm DL, khu DL, du khách có thể tham gia vào nhiều loại hình DL khác nhau như DL nghỉ ngơi, giải trí với DL văn hóa, DL công vụ với DL văn hóa, DL sinh thái với DL thể thao, khám phá,

1.1.4 Chức năng của du lịch

1.1.4.1 Chức năng kinh tế

DL là ngành “xuất khẩu tại chỗ”mang lại nguồn thu ngoại tệ cho đất

nước, góp phần tăng thu nhập quốc dân, đa dạng hóa và thúc đẩy các ngành

Nhờ vào sự phát triển của DL, góp phần quảng bá, trùng tu, tôn tạo các

di tích, các truyền thống văn hóa, lịch sử, địa lí, văn hóa đất nước , qua đó giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, lòng tự hào dân tộc

DL góp phần mở rộng sự hiểu biết giữa các dân tộc, thúc đẩy giao lưu quốc tế, tạo tình hữu nghị giữa các dân tộc, củng cố hòa bình giữa các quốc gia

1.1.4.3 Chức năng sinh thái

DL tạo cho con người có điều kiện hiểu biết sâu sắc về tự nhiên, thấy được giá trị của tự nhiên đối với đời sống con người, góp phần tích cực vào việc giáo dục và bảo vệ môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển du lịch

1.1.5.1 Vị trí địa lý

Đây là một nhân tố có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của ngành

DL Vị trí địa lý bao gồm vị trí địa lý về mặt tự nhiên (tọa độ địa lý, phạm vi

Trang 30

lãnh thổ và các điểm đặc biệt có liên quan) và vị trí địa lý kinh tế - xã hội, chính trị

Trong hoạt động DL, có 2 yếu tố từ vị trí địa lý ảnh hưởng tới, đó là điểm DL nằm trong khu vực phát triển DL và khoảng cách từ điểm DL đến các nguồn gửi khách DL Vị trí địa lý có ảnh hưởng đến sức hấp dẫn của điểm đến, một điểm đến có nhiều TNDL, cảnh quan đẹp nhưng nếu nằm ở quá xa thì sẽ hạn chế lượng khách DL, hoặc những loại hình DL sinh thái hay DL khám phá,

DL mạo hiểm thì vị trí của điểm đến khá thuận lợi và gần đường giao thông không hẳn đã tạo được sự hấp dẫn du khách

1.1.5.2 Tài nguyên du lịch

a) Tài nguyên du lịch tự nhiên

- Địa hình: Bề mặt địa hình là nơi diễn ra các hoạt động của du khách và

là nơi xây dựng các công trình thuộc CSHT và CSVCKT phục vụ DL Đặc điểm hình thái địa hình và các dạng đặc biệt của địa hình có sức hấp dẫn khai thác cho DL

Địa hình vùng đồi rất thích hợp với các loại hình cắm trại, tham quan Đồng thời có nhiều những di tích khảo cổ và tài nguyên văn hóa, lịch sử độc đáo, tạo khả năng phát triển loại hình DL tham quan chuyên đề Còn ở miền núi, thường tập trung giới động thực vật phong phú, nhiều hệ sinh thái độc đáo, thích hợp để phát triển các loại hình DL sinh thái, nghỉ dưỡng, leo núi mạo hiểm

Các kiểu địa hình đặc biệt có giá trị rất lớn cho tổ chức DL như địa hình karst (Kiểu karst hấp dẫn khách DL nhất là các hang động karst, karst ngập nước) và các kiểu địa hình ven bờ các kho chứa nước lớn (đại dương, biển, sông, hồ) có ý nghĩa quan trọng đối với DL Có thể tổ chức các loại hình DL khác nhau như nghỉ ngơi an dưỡng, tắm biển, thể thao dưới nước,

- Khí hậu: Khí hậu ảnh hưởng tới sự phát triển của ngành DL chủ yếu

qua các chỉ tiêu nhiệt độ không khí và độ ẩm không khí Ngoài ra còn có một

số yếu tố khác như gió, lượng mưa, thành phần lý hóa của không khí, áp suất của khí quyển, ánh nắng mặt trời và các hiện tượng thời tiết đặc biệt

Trang 31

Điều kiện khí hậu có ảnh hưởng đến việc thực hiện các chuyến DL hoặc hoạt động dịch vụ về DL Khách DL ưa thích những nơi có khí hậu điều hòa, số giờ nắng trung bình trong ngày cao, nhiệt độ không khí vào ban ngày không cao lắm, ít mưa, và thường tránh những nơi quá lạnh, quá ẩm, hoặc quá nóng, quá khô, nhiều gió, những hiện tượng thời tiết đặc biệt như bão, gió mùa mùa đông, lũ lụt,

Tính mùa của khí hậu ảnh hưởng lớn đến tính mùa của DL, DL phát triển sôi động nhất là vào mùa hè với nhiều loại hình DL

- Nguồn nước: các nguồn tài nguyên nước mặt như biển, hồ, sông ngòi,

hồ chứa nước nhân tạo, suối, karst, thác nước, suối phun, nước khoáng vừa tạo điều kiện để điều hòa không khí, phát triển mạng lưới giao thông vận tải nói chung, vừa tạo điều kiện để phát triển nhiều loại hình DL nói riêng như DL thể thao, DL biển,

Đặc biệt, nguồn tài nguyên nước khoáng là loại tài nguyên tổng hợp có giá trị kinh tế và DL chữa bệnh rất rõ Trong nước khoáng có chứa một số thành phần vật chất đặc biệt (các nguyên tố hóa học, các khí, các nguyên tố phóng xạ, ), hoặc một số tính chất vật lý (nhiệt độ, pH ) có tác dụng sinh lý đối với con người, là tiền đề không thể thiếu được đối với việc phát triển DL chữa bệnh Với các nhóm nước khoáng khác nhau có nhiều công dụng chữa các bệnh như cao huyết áp, sơ vữa động mạch nhẹ, các bệnh về hệ thần kinh ngoại biên (nhóm nước khoáng cacbonic), các bệnh đường tiêu hóa, thần kinh, khớp, phụ khoa (nhóm nước khoáng silic, brôm - Iot - Bo)

- Sinh vật: Các hệ sinh thái đa dạng và phong phú là một loại tài nguyên

đặc biệt có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển ngành DL Với một số chỉ tiêu nhất định phục vụ mục đích DL, tạo nên cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, hấp dẫn, đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ ngơi, khám phá và nâng cao nhận thức cho du khách, thích hợp phục vụ cho DL sinh thái, DL dã ngoại tự nhiên, DL mạo hiểm, DL nghiên cứu tự nhiên

Trang 32

b) Tài nguyên du lịch nhân văn

Các giá trị văn hóa, lịch sử, các thành tựu chính trị và kinh tế có ý nghĩa đặc trưng cho sự phát triển của DL, chúng có sức hấp dẫn đặc biệt trước nhiều nhu cầu và mục đích khác nhau của số đông khách DL

- Di tích lịch sử - văn hóa: “Di tích lịch sử - văn hóa là những không

gian vật chất cụ thể, khách quan, trong đó chứa đựng các giá trị điển hình lịch

sử, do tập thể hoặc cá nhân con người người hoạt động sáng tạo ra trong lịch

sử để lại” [37] Đó là tài sản quý giá, chứa đựng tất cả những gì tốt đẹp nhất

của truyền thống, tinh hoa trí tuệ, tài năng, giá trị văn hóa nghệ thuật của quốc gia Bao gồm: Di tích văn hóa khảo cổ, di tích lịch sử, di tích văn hóa nghệ thuật, danh lam thắng cảnh Với những giá trị to lớn, di tích lịch sử - văn hóa có khả năng rất lớn, góp phần vào việc phát triển trí tuệ, tài năng của con người, góp phần vào việc phát triển khoa học nhân văn, khoa học lịch sử Những sản phẩm DL này ngày càng thu hút đông đảo khách DL

- Các lễ hội: Lễ hội là loại hình sinh hoạt văn hóa tổng hợp hết sức đa

dạng và phong phú, là một kiểu sinh hoạt tập thể của nhân dân sau thời gian lao động mệt nhọc, hoặc là dịp để con người hướng về sự kiện lịch sử trọng đại, ôn lại truyền thống hoặc để giải quyết những lo âu, khao khát, ước mơ mà cuộc sống thực tại chưa giải quyết được

Theo tạp chí Người đưa tin UNESSCO, 12 - 1989, lễ hội đã tạo nên

“tấm thảm muôn màu Mọi sự ở đó đều đan quyện vào nhau, thiêng liêng và

trần tục, nghi lễ và hồn hậu, truyền thống và phóng khoáng, của cải và khốn khổ, cô đơn và kết đoàn, trí tuệ và bản năng” [Dẫn theo 36, tr.5] Thời gian

diễn ra lễ hội thường xuất hiện vào thời điểm linh thiêng của sự chuyển tiếp giữa hai mùa, đánh dấu sự kết thúc một chu kỳ lao động, chuẩn bị bước sang một chu kỳ mới Ở nước ta, lễ hội thường tập trung vào mùa xuân Lễ hội gồm 2 phần: phần nghi lễ và phần hội Phần lễ trang nghiêm mang tính tưởng niệm lịch sử những nhân vật có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển xã

Trang 33

hội Nghi lễ tạo thành nền móng vững chắc, tạo nên một yếu tố văn hóa thiêng liêng, một giá trị thẩm mỹ đối với toàn thể cộng đồng người đi hội Còn phần hội diễn ra những hoạt động biểu tượng điển hình của tâm lý cộng đồng, văn hóa dân tộc, chứa đựng những quan niệm của dân tộc đó với thực

tế lịch sử, xã hội và thiên nhiên, trong hội thường có những trò chơi dân gian Đánh giá ý nghĩa của lễ hội phục vụ mục đích DL cần chú ý đến các chỉ tiêu về thời gian diễn ra lễ hội và quy mô của lễ hội

- Làng nghề truyền thống: là làng nghề cổ truyền được hình thành từ lâu

đời, tồn tại và phát triển đến ngày nay Các sản phẩm của làng nghề truyền thống là sản phẩm kết tinh, giao thoa và phát triển các giá trị văn hóa, văn minh lâu đời của mỗi dân tộc Nghề thủ công truyền thống với những sản phẩm độc đáo thể hiện tài khéo léo của nhân dân lao động, tư duy triết học, tâm tư tình cảm của con người Các làng nghề truyền thống góp một phần quan trọng vào

sự phong phú của các sản phẩm DL, bao gồm cả giá trị vật chất (hàng lưu niệm) và phi vật chất (giá trị nghệ thuật, kỹ năng tạo ra các sản phẩm đó )

- Các đối tượng DL gắn với dân tộc học: có ý nghĩa với DL là các tập

tục lạ về cư trú, về tổ chức xã hội, về thói quen ăn uống, sinh hoạt, về kiến trúc cổ, các nét truyền thống trong quy hoạch cư trú và xây dựng, trang phục dân tộc,…Mỗi dân tộc có những điều kiện sống, những đặc điểm văn hóa, phong tục tập quán, hoạt động sản xuất mang những sắc thái riêng của mình,

có địa bàn cư trú nhất định, có sức hấp dẫn riêng đối với khách DL, nhất là khách DL quốc tế

- Các sự kiện văn hóa - thể thao: như các trung tâm khoa học, các trường

học, thư viện lớn, các bảo tàng, nhà hát, triển lãm mỹ thuật, sự kiện thể thao trong nước và quốc tế thu hút khách DL đến tham quan, nghiên cứu, vui chơi với nhiều mục đích khác nhau

Ngoài ra, các đặc sản địa phương, các món ăn dân tộc cũng là những là những tài nguyên DL nhân văn độc đáo, đặc biệt hấp dẫn du khách

Trang 34

1.1.5.3 Các nhân tố khác

* Dân cư - lao động

Dân cư và lao động là nguồn lực quan trọng của nền sản xuất xã hội Nhu cầu DL của con người tùy thuộc vào đặc điểm xã hội, nhân khẩu của dân cư Cần phải nghiên cứu, phân tích kết cấu dân số, đó là nhân tố thúc đẩy DL phát triển

* Sự phát triển của nền sản xuất xã hội và các ngành kinh tế

Sự phát triển của nền sản xuất xã hội làm xuất hiện nhu cầu DL, ra đời hoạt động DL Nền sản xuất xã hội càng phát triển thì nhu cầu về DL càng lớn, chất lượng dịch vụ càng đa dạng Hoạt động của một số ngành như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải có ý nghĩa quan trọng để phát triển DL Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và quá trình công nghiệp hóa là tiền đề nâng cao thu nhập cho người lao động, tăng thêm khả năng thực tế tham gia vào hoạt động nghỉ ngơi DL, hoàn thiện cơ cấu hạ tầng và tạo cho DL có bước phát triển vững chắc

* Nhu cầu nghỉ ngơi, du lịch

Nhu cầu nghỉ ngơi, DL và sự thay đổi của nó là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình ra đời và phát triển DL Nhu cầu nghỉ ngơi,

DL mang tính chất KT-XH và là sản phẩm của sự phát triển xã hội, đó là nhu cầu của con người về khôi phục sức khỏe và khả năng lao động, thể chất và tinh thần

* Điều kiện sống

DL phát triển khi mức sống của con người đạt tới trình độ nhất định Mức thu nhập thực tế của mỗi người trong xã hội tăng lên, các điều kiện sống khác liên tục được cải thiện, các phương tiện giao thông tăng lên góp phần phát triển rộng rãi hoạt động DL, tăng cường tính cơ động của nhân dân trong quá trình nghỉ ngơi

* Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội

Tình hình chính trị trên thế giới trong nước và thế giới có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển DL và hướng đi của các luồng du khách, đặc biệt là khách

Trang 35

quốc tế DL chỉ có thể phát triển trong tình hình chính trị hòa bình, ổn định, trong tình hữu nghị giữa các quốc gia, dân tộc

* Cơ sở hạ tầng

CSHT nói chung là tiền đề cần thiết cho sự phát triển của bất kỳ ngành kinh tế nào, nó có vai trò đặc biệt đối với việc đẩy mạnh DL

- Hệ thống giao thông vận tải: là nhân tố quan trọng hàng đầu, quyết

định sự tồn tại của các điểm DL vì thực chất DL là một chuyến đi ra ngoài nơi

cư trú thường xuyên của du khách, cần phải đưa họ tới các điểm, tuyến DL, đi mua sắm,… nó phụ thuộc vào mạng lưới và phương tiện giao thông Hệ thống đường xá, cầu cống và các phương tiện giao thông thuận tiện sẽ giảm bớt thời gian di chuyển, tăng thời gian lưu trú của khách

Việc phát triển giao thông giúp khai thác nhanh chóng các nguồn tài nguyên DL mới Thông qua mạng lưới giao thông thuận tiện, nhanh chóng, DL

sẽ trở thành hiện tượng phổ biến trong xã hội

- Hệ thống thông tin liên lạc: Là điều kiện cần thiết để đảm bảo giao lưu

cho khách DL trong nước và quốc tế Trong đời sống KT-XH hiện đại nói chung cũng như trong ngành DL không thể thiếu được các phương tiện thông tin liên lạc, đảm nhiệm việc vận chuyển các tin tức một cách nhanh chóng và kịp thời Du khách có thể dễ dàng tìm kiếm các thông tin về điểm đến, về tour

DL Tạo cơ hội tốt nhất cho quảng bá DL

- Hệ thống điện và cấp, thoát nước: Điện và nước là điều kiện không thể

thiếu để đáp ứng các nhu cầu bức thiết của cuộc sống con người hiện nay, đáp ứng các nhu cầu tối thiểu của khách DL Hệ thống điện đảm bảo cho các thiết

bị phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí được vận hành thông suốt Hệ thống cấp, thoát nước vừa đảm bảo cung cấp nước sạch, vừa đảm bảo xử lý các nguồn nước thải ra môi trường của điểm đến, đảm bảo sự trong sạch cho môi trường

* Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch

CSVCKT DL đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tạo ra

và thực hiện sản phẩm DL cũng như quyết định mức độ khai thác các tiềm

Trang 36

năng DL nhằm thỏa mãn các nhu cầu của khách DL CSVCKT DL bao gồm toàn bộ các phương tiện vật chất tham gia vào việc tạo ra và thực hiện dịch vụ hàng hóa DL nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách DL

- Cơ sở phục vụ ăn uống, lưu trú: Cơ sở phục vụ ăn uống, lưu trú của

ngành DL bao gồm các công trình đặc biệt nhằm đảm bảo nơi ăn, ngủ, giải trí cho khách DL Chúng đáp ứng nhu cầu căn bản nhất của con người (ăn, ngủ) khi họ sống ngoài nơi thường trú của họ Các cơ sở này có thể chịu sự quản lý của tổ chức, doanh nghiệp DL hoặc có thể hoạt động độc lập Chúng được phân hạng tùy theo chuẩn và mức độ đồng bộ của dịch vụ có trong đó

Các cơ sở lưu trú là các cơ sở thương mại kinh doanh buồng giường hay các căn hộ nhằm phục vụ khách vãng lai hay khách đến nghỉ ngơi Các cơ sở lưu trú được phân chia thành nhiều loại: các cơ sở lưu trú DL xã hội, nhà khách, khách sạn trung chuyển DL, khách sạn thông thường, khách sạn DL lớn

- Các cơ sở vui chơi, giải trí: Bộ phận này chủ yếu là các công trình

nhằm tạo điều kiện cho khách DL trong vui chơi, rèn luyện sức khỏe nhằm mang lại sự thích thú hơn về kỳ nghỉ hoặc thư giãn sau những giờ làm việc căng thẳng CSVC của bộ phận này bao gồm các trung tâm thể thao, phòng tập,

bể bơi, sân tenis, các công viên, khu vui chơi, giải trí…

- Cửa hàng, dịch vụ: nhằm đáp ứng nhu cầu về hàng hóa của khách DL là

chủ yếu, bán các mặt hàng đặc trưng cho DL, hàng thực phẩm, đồ lưu niệm…

1.1.6 Phát triển du lịch trong xu thế hội nhập

1.1.6.1 Các quan điểm về hội nhập

Về ngữ nghĩa, “hội nhập” có nguồn gốc từ “liên kết” (integration) với nghĩa chung nhất là hành động hoặc quá trình gắn kết các phần tử riêng rẽ với nhau; hợp chung các bộ phận vào một chỉnh thể (nhất thể, hợp nhất) và kết hợp các thành tố khác nhau lại (tụ hội, tụ nhóm)

Khái niệm hội nhập xuất phát từ phương Tây và được sử dụng nhiều từ

giữa thập niên 90 trở lại đây “Hội nhập là quá trình chủ động gắn kết của từng

Trang 37

nước về một hay nhiều lĩnh vực khác nhau với khu vực và thế giới trên các cấp

độ đơn phương, song phương và đa phương” [29]

Hội nhập diễn ra trên tất cả các lĩnh vực, trong đó, biểu hiện rõ nhất là hội nhập kinh tế quốc tế Hội nhập kinh tế là quá trình từng bước xây dựng nền kinh tế mở, gắn kết nền kinh tế trong nước với nền kinh tế khu vực và thế giới Biểu hiện rõ nét nhất là sự gia nhập các tổ chức hợp tác kinh tế khu vực và toàn cầu (WTO, APEC,…) trong đó các thành viên quan hệ, ràng buộc nhau theo những quy ước đã được cam kết

Quá trình hội nhập quốc tế đã phát triển nhanh chóng trên nhiều lĩnh vực, diễn ra trên nhiều cấp độ: song phương, tiểu vùng, khu vực, liên khu vực và toàn cầu, thu hút hầu hết các nước trên thế giới Mức độ hội nhập cũng ngày một sâu sắc và toàn diện hơn, luôn xuất hiện những thời cơ và thách thức đan xen, nếu nắm bắt được thời cơ thì các nước có nhiều cơ hội đẩy nhanh quá trình phát triển KT - XH, nâng cao vị thế của mình trên trường quốc tế

1.1.6.2 Xu thế hội nhập trong phát triển du lịch

Sự phát triển của DL với tư cách là một ngành kinh tế không nằm ngoài quy luật khách quan của xu thế hội nhập Hơn thế nữa, với đặc điểm là ngành kinh tế “liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao”, sự phát triển DL không thể

bó hẹp trong một lãnh thổ “khép kín” mà luôn vươn ra khỏi phạm vi hành chính một địa phương, một quốc gia, một khu vực Lượng khách quốc tế đến là một trong những tiêu chí quan trọng để xác định mức độ hấp dẫn, danh tiếng của các địa điểm DL, hình ảnh của quốc gia Đã có nhiều tổ chức DL của thế giới và khu vực được thành lập như UNWTO, PATA, ASEANTA Nhiều quốc gia đã gia nhập các tổ chức DL trong khu vực và quốc tế, tham gia ký kết các hiệp định về phát triển DL khu vực và liên quan đến khu vực như: phát triển các tuyến DL xuyên Á, đơn giản hóa các thủ tục xuất nhập cảnh, miễn thị thực xuất nhập cảnh, giảm giá các dịch vụ, hợp tác kinh doanh, hợp tác đào tạo nguồn nhân lực,…

Trang 38

* Những cơ hội:

Quan hệ song phương, đa phương ngày càng được mở rộng trong các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường và những vấn đề chung hướng tới mục tiêu thiên niên kỷ Mở ra cơ hội thu hút đầu tư vốn và công nghệ vào các nước đang phát triển Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng DL khi tiếp cận xu hướng phát triển của nền kinh tế tri thức, nhanh chóng tiếp thu công nghệ mới, đặc biệt công nghệ thông tin truyền thông được ứng dụng mạnh trong hoạt động DL, kinh nghiệm quản lý tiên tiến, công nghệ hiện đại, nguồn nhân lực chất lượng cao

Đẩy mạnh xúc tiến quảng bá DL, đưa hình ảnh quốc gia đến gần hơn với thế giới và tranh thủ được sự hỗ trợ của thế giới và khu vực

Tạo vị thế bình đẳng trên trường quốc tế, tranh thủ được lợi thế và uy tín của các tổ chức DL khu vực và thế giới để nâng cao vai trò và sức cạnh tranh trong mối quan hệ quốc tế

Tạo điều kiện mở rộng thị trường về quy mô và khả năng tiếp cận Thu hút vốn đầu tư, chuyển giao công nghệ quản lý và kinh doanh từ các nước bạn

* Những thách thức:

Thách thức bao trùm trong quá trình hội nhập DL toàn cầu là sẽ chịu tác động mạnh mẽ những bất ổn chính trị, xung đột, khủng bố, dịch bệnh, thiên tai, khủng hoảng kinh tế, tài chính tại các nước đối tác Sức ép cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt về dòng vốn đầu tư, thu hút khách, chất lượng và hiệu quả kinh doanh và xây dựng hình ảnh, thương hiệu quốc gia giữa các nước đang phát triển so với các nước có sự phát triển mạnh về DL Nảy sinh những bất cập trong môi trường pháp lý do sự khác biệt về nhiều vấn đề liên quan đến thông lệ quốc tế và phong tục tập quán

Cơ chế quản lý, về trình độ quản lý, trình độ nghiệp vụ, tổ chức hoạt động kinh doanh DL có sự khác biệt, chênh lệch trong hệ thống quản lý hiện đại giữa các nước

Trang 39

* Các vấn đề đặt ra

Cần có sự thống nhất giữa chiến lược phát triển ngành của các địa phương với chiến lược phát triển ngành của quốc gia, đảm bảo tiến trình hội nhập, không làm tổn hại đến bản sắc riêng của địa phương

Phát triển DL có trọng tâm, trọng điểm, xác định những mũi nhọn để tập trung đầu tư là đòn bẩy, tạo hạt nhân động lực cho vùng lân cận phát triển

Hội nhập để phát triển DL cần song song với phát triển bền vững, không làm mất đi các giá trị truyền thống và ảnh hưởng đến môi trường sinh thái Do đó phải có biện pháp khai thác, bảo tồn, tôn tạo hợp lý đảm bảo phát triển lâu dài

Cần quan tâm đến hiệu quả xã hội của hoạt động DL, vận động sự tham gia của dân cư địa phương vào hoạt động DL và đảm bảo cộng đồng được hưởng lợi từ hoạt động DL

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Thực tiễn phát triển du lịch ở Việt Nam

Nước ta nằm trong khu vực phát triển kinh tế năng động của thế giới, có

vị trí địa lý thuận lợi trong giao lưu và hội nhập quốc tế, lại có tiềm năng thiên nhiên, di sản văn hóa đa dạng và phong phú bậc nhất trong khu vực

Các vùng núi có phong cảnh đẹp, khí hậu mát mẻ như cao nguyên Lâm Viên (Lang Biang) với thành phố Đà Lạt (Lâm Đồng), Sa Pa, Bắc Hà (Lào Cai), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Hạ Long (Quảng Ninh) Với hơn 200 hang động

có khả năng khai thác phục vụ DL, có sức hấp dẫn đặc biệt Tiêu biểu có động Phong Nha, đặc biệt hang động Sơn Đoòng (Quảng Bình) là hang động kỳ vĩ nhất thế giới, đây là kỳ quan thiên nhiên đã thu hút truyền thông thế giới trong năm 2014 - 2015, kênh truyền hình Mỹ ABC đã thực hiện chương trình truyền hình trực tiếp tại Sơn Đòong, thu hút 5 triệu khán giả Mỹ đón xem Ngoài ra còn có Tam Cốc - Bích Động (Ninh Bình), Pác Bó, Ngườm Ngao (Cao Bằng)

Hệ thống các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, khu bảo tồn thiên nhiên, nhiều cảnh quan thiên nhiên độc đáo điển hình, vùng biển ven bờ có

Trang 40

khoảng 2773 hòn đảo lớn nhỏ cùng 125 bãi biển phong cảnh đẹp cùng với một nền văn hóa đa dạng và truyền thống lịch sử lâu đời, phong phú về di sản văn hóa Đặc biệt, nước ta có 22 di sản thế giới tại Việt Nam với 2 di sản thiên nhiên, 5 di sản văn hóa, 1 di sản hỗn hợp, 9 di sản văn hóa phi vật thể, 4 di sản

tư liệu, 1 công viên địa chất toàn cầu [44] Đó là nguồn tài nguyên vô cùng vô giá để Việt Nam trở thành một điểm sáng trên bản đồ DL thế giới

Lượng khách DL quốc tế đến Việt Nam trong giai đoạn 2005 - 2015 tăng nhanh từ 3.468.000 lên 7.944.000 lượt khách, khách DL nội địa cũng tăng trưởng mạnh, đến 2015 số khách nội địa đạt 57 triệu lượt khách [34] (Hình 1.1), tăng 48% so với năm trước

Tổng thu từ khách DL năm 2015 đạt 338 nghìn tỷ đồng Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế về thu nhập chưa tương xứng với tiềm năng và nguồn lực (Hình 1.1.)

Quốc tế Nội địa Doanh thu

Ngày đăng: 20/03/2017, 16:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2012), Chỉ thị về việc tổ chức triển khai thực hiện “Chiến lược phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị về việc tổ chức triển khai thực hiện “Chiến lược phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Năm: 2012
3. Cục thống kê tỉnh Cao Bằng (2015), Niên giám thống kê tỉnh Cao Bằng 2014, NXB thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Cao Bằng 2014
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Cao Bằng
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2015
4. Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa (2008), Giáo trình Kinh tế du lịch, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
5. Hội đồng Biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam (1966), Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam
Tác giả: Hội đồng Biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam
Năm: 1966
6. Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng (2015), Nghị quyết thông qua Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030, Cao Bằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết thông qua Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030
Tác giả: Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng
Năm: 2015
7. Khu di tích Pác Bó, (2014), Báo cáo kết quả thực hiện chương trình phát triển du lịch tại Khu di tích Pác Bó năm 2014, Cao Bằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện chương trình phát triển du lịch tại Khu di tích Pác Bó năm 2014
Nhà XB: Cao Bằng
Năm: 2014
8. Khu di tích Pác Bó, (2014), Tài liệu phục vụ công tác thuyết minh, tuyên truyền tại Khu di tích Quốc gia đặc biệt Pác Bó, Cao Bằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu phục vụ công tác thuyết minh, tuyên truyền tại Khu di tích Quốc gia đặc biệt Pác Bó
Tác giả: Khu di tích Pác Bó
Năm: 2014
9. Luật du lịch Việt Nam (2005), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật du lịch Việt Nam (2005)
Tác giả: Luật du lịch Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
10. Chu Viết Luân (2007), Cao Bằng - Thế và lực mới trong thế kỷ XXI. NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cao Bằng - Thế và lực mới trong thế kỷ XXI
Tác giả: Chu Viết Luân
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia
Năm: 2007
11. Phạm Trung Lương (2000), Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam
Tác giả: Phạm Trung Lương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
14. Vũ Đức Minh (1999), Tổng quan về du lịch, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về du lịch
Tác giả: Vũ Đức Minh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
17. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Cao Bằng (2012), Báo cáo thực trạng và nhu cầu nguồn nhân lực du lịch của tỉnh Cao Bằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thực trạng và nhu cầu nguồn nhân lực du lịch của tỉnh Cao Bằng
Tác giả: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Cao Bằng
Năm: 2012
18. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Cao Bằng (2011), Chương trình phát triển du lịch giai đoạn 2011 - 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình phát triển du lịch giai đoạn 2011 - 2015
Tác giả: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Cao Bằng
Năm: 2011
22. Trần Đức Thanh (2008), Nhập môn khoa học du lịch, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn khoa học du lịch
Tác giả: Trần Đức Thanh
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
23. Lê Thông (2011), Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam
Tác giả: Lê Thông
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2011
24. Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ (2010), Địa lí du lịch Việt Nam, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí du lịch Việt Nam
Tác giả: Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2010
25. Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ (1998), Tổ chức lãnh thổ du lịch, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức lãnh thổ du lịch
Tác giả: Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1998
26. Trần Văn Thông (2005), Quy hoạch du lịch, NXB Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch du lịch
Tác giả: Trần Văn Thông
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2005
27. Tỉnh ủy - Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng (2000), Địa chí Cao Bằng, NXB chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa chí Cao Bằng
Tác giả: Tỉnh ủy - Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 2000
29. Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế Việt Nam (1999), NXB chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế Việt Nam
Tác giả: Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1999

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w