Các khái niệm: du lịch, du lịch bền vững; khách du lịch; sản phẩm du lịch; ngành du lịch; các loại hình du lịch và vai trò của du lịch trong phát triển kinh tế xã hội.. Sản phẩm du lịch
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
-
NGUYỄN NGỌC KHƯƠNG
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH THUẬN ðẾN
Trang 2TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
-
NGUYỄN NGỌC KHƯƠNG
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH THUẬN ðẾN
Trang 3CÔNG TRÌNH ðƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : Tiến sĩ Trương Quang Dũng
Thành phần Hội ñồng ñánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội ñồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
1 PGS TS Nguyễn Phú Tụ - Chủ tịch Hội ñồng
2 TS Nguyễn Ngọc Dương - Phản biện 1
3 TS Lê Quang Hùng - Phản biện 2
4 TS ðinh Bá Hùng Anh - Ủy viên
5 TS Mai Thanh Loan - Ủy viên, Thư ký
Trang 4TRƯỜNG ðH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
PHÒNG QLKH - ðTSðH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP HCM, ngày tháng 12 năm 2012
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên : Nguyễn Ngọc Khương Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 15/08/1982 Nơi sinh: Thanh Hóa
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh MSHV: 1184011090
I TÊN ðỀ TÀI: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH THUẬN ðẾN NĂM 2020
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Nhiệm vụ của ñề tài là nghiên cứu ñề xuất những chiến lược và chính sách phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận ñến năm 2020 một cách tổng quát, sâu, rộng ñể ñáp ứng mục tiêu và chiến lược phát triển chung của tỉnh ðể thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu này, các câu hỏi nghiên cứu ñược ñặt ra là:
- Cơ sở lý luận về phát triển du lịch nào sẽ là lý luận soi ñường cho việc hoạch ñịnh chiến lược và những chính sách phát triển du lịch của Tỉnh?
- Thực trạng du lịch của tỉnh Bình Thuận hiện nay như thế nào? Ngành du lịch của tỉnh có những mạnh và ñiểm yếu gì?
- Môi bên ngoài ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của Ngành du lịch tỉnh Bình Thuận như thế nào? ðâu là những cơ hội và ñâu là những nguy cơ, thách thức mà môi trường ñem lại?
- Chiến lược nào mà Ngành du lịch tỉnh Bình Thuận nên lựa chọn ñể ñáp ứng mục tiêu phát triển?
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 15/9/2012
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 15/12/2012
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TIẾN SĨ TRƯƠNG QUANG DŨNG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 5LỜI CAM ðOAN
Tôi là Nguyễn Ngọc Khương Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các nội dung và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào
TP Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 01 năm 2013
TÁC GIẢ
NGUYỄN NGỌC KHƯƠNG
Trang 6Xin trân trọng cảm ơn Phòng Quản lý khoa học và đào tạo sau ựại học và Khoa Quản trị kinh doanh Trường đại học Kỹ thuật Công nghệ Tp Hồ Chắ Minh (HUTECH) ựã ựộng viên, giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn đảng ủy, Hội ựồng Trường, Ban Giám hiệu Trường đại học Dầu khắ Việt Nam và các ựồng nghiệp ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi và giúp ựỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình học tập ở bậc Cao học và thực hiện Luận văn thạc
sĩ kinh tế tại Trường
Xin trân trọng cảm ơn đảng Ủy, Ban Giám ựốc, Phòng Nghiệp vụ du lịch, Văn phòng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Thuận và các công ty hoạt ựộng trong lĩnh vực du lịch của tỉnh Bình Thuận ựã giúp ựỡ tôi trong việc cung cấp số liệu, thông tin phục vụ cho quá trình thực hiện Luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn tập thể lớp 11SQT13 HUTECH ựã ựộng viên, giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận văn này
Trân trọng cảm ơn!
NGUYỄN NGỌC KHƯƠNG
Trang 7ABSTRACT
The thesis of Master of Business Administration "Strategy development of tourism in Binh Thuan province to the period of 2020" consists of 125 pages and three chapters:
Chapter 1: Rationale for tourism and the role of tourism in economic development
Chapter 2: Status of tourism activity in Binh Thuan province in recent years Chapter 3: Some solutions for tourism development in Binh Thuan province to
2020
In chapter 1: The thesis focuses on studying the basic arguments on tourism,
on strategy; the tools to form strategy and to assess the overview of the development
of tourism in the world and the experience of tourism development of some countries
- The concept of tourism, tourists: The authors have used the definition of the World Tourism Organization (WTO), tourism Ordinance;
- The concept of sustainable tourism: The author uses the concept of the World Council for sightseeing and tourism (WTTC) and the Earth Council (CT) and the World Tourism Organization (WTO);
- Theory of strategies: The author uses the perspective of Alfred Chandler (1962) and William J Glueck; especially, the concept of strategy, process strategy,
of M Porter
In chapter 2: The thesis focuses on the status of tourism activity in Binh Thuan
province in recent years, in particular:
- Assessing Vietnam's tourism generally
- Assessing the overview of natural and economic-social conditions in Binh Thuan province;
- Analysing the environment of tourism activity in Binh Thuan province in the past;
- Identifing the strengths, weaknesses, opportunities and challenges for the tourism of Binh Thuan Province;
+ The strengths of Binh Thuan’s tourism;
+ The weaknesses of Binh Thuan’s tourism;
Trang 8+ The opportunities for development of tourism in Binh Thuan;
+ The challenges of tourism in Binh Thuan
The analysis of strengths, weaknesses, opportunities and challenges of tourism
in Binh Thuan province is the basis to build the province's tourism development strategy to 2020
In chapter 3: The thesis evaluates trends in tourism, objectives of tourism
development of our country as well as Binh Thuan, orientation of tourism development in Binh Thuan to 2020 (tourism development in sector and in the territory)
- Planning strategies to develop tourism in Binh Thuan 2020: By analysing the strengths, weaknesses, opportunities and challenges of tourism in Binh Thuan province, the author has used the SWOT matrix to formulate strategies development for the sector;
- The author selected development strategy of tourism in Binh Thuan province
to 2020:
+ The strategy of entering the market by attracting domestic and foreign tourists;
+ The growth strategy focused on product development;
+ The strategy of joint ventures for developing tourism;
+ The strategy to keep upgrading and developing tourism resources
After building the strategy, the author proposed some solutions:
- Solutions of investment, tourism planning; capital, diversifying tourism products, improving competitiveness; marketing, promoting tourism development; policies; training and development of human resources; awaring of the levels, sectors and people; strengthening and enhancing the effectiveness and efficiency of state management and controling investment activities, business travel, tourism services; problems of natural environment and society in order to attract investment and ensure sustainable tourism development; organizations, state management apparatus tourism; human resources to manage tourism activities, local tourism development; stabling social order and safety, the safety of tourists and sustainable tourism development;
- Recommendations to the Central Government, Local
Trang 9MỤC LỤC
1 Lý do chọn ñề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của ñề tài 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VÀ VAI TRÒ CỦA DU LỊCH TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ 4
1.1 Các khái niệm 4
1.2 Lý luận về chiến lược 10
1.3 Công cụ ñể hình thành chiến lược 17
1.4 Tổng quan về phát triển du lịch trên thế giới và kinh nghiệm phát triển du lịch của một số nước 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG DU LỊCH CỦA TỈNH BÌNH THUẬN THỜI GIAN QUA 26
2.1 Vài nét về ngành du lịch Việt Nam thời gian qua 26
2.2 Tổng quan về ñiều kiện tự nhiên-kinh tế-xã hội của tỉnh Bình Thuận 28
2.2.1 Tổng quan về ñiều kiện tự nhiên 28
2.2.2 Tổng quan về ñiều kiện kinh tế - xã hội 30
2.3 Phân tích môi trường hoạt ñộng du lịch của tỉnh Bình Thuận trong thời gian qua 37 2.3.1 Phân tích môi trường bên ngoài 38
2.3.2 Phân tích môi trường bên trong 44
2.4 Nhận ñịnh ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức ñối với ngành du lịch tỉnh Bình Thuận 64
2.4.1 Những ñiểm mạnh của du lịch tỉnh Bình Thuận (S) 64
2.4.2 Những ñiểm yếu của du lịch tỉnh Bình Thuận (W) 65
2.4.3 Những cơ hội ñể phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận (O) 66
2.4.4 Những thách thức của du lịch tỉnh Bình Thuận (T) 67
2.5 Kết luận chương 2 68
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH CỦA TỈNH BÌNH THUẬN ðẾN NĂM 2020 70
3.1 Những xu hướng du lịch hiện nay 70
3.2 Mục tiêu phát triển du lịch 72
Trang 103.2.1 Mục tiêu phát triển du lịch của cả nước 72
3.2.2 Mục tiêu phát triển du lịch của tỉnh Bình Thuận ñến năm 2020 73
3.2.3 ðịnh hướng phát triển du lịch Bình Thuận ñến năm 2020 74
3.2.3.1 ðịnh hướng phát triển du lịch theo ngành 74
3.2.3.2 ðịnh hướng phát triển du lịch theo lãnh thổ 75
3.3 Xây dựng chiến lược phát triển ngành du lịch Bình Thuận 75
3.4 Lựa chọn chiến lược phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận ñến năm 2020 77
3.4.1 Chiến lược xâm nhập thị trường theo hướng thu hút khách du lịch trong và ngoài nước 77
3.4.2 Chiến lược tăng trưởng tập trung theo hướng phát triển sản phẩm 78
3.4.3 Chiến lược liên doanh, liên kết phát triển du lịch 80
3.4.4 Chiến lược giữ gìn tôn tạo và phát triển tài nguyên du lịch 80
3.5 Một số giải pháp ñể thực hiện chiến lược 81
3.5.1 Giải pháp ñầu tư, quy hoạch du lịch 81
3.5.2 Giải pháp vốn 83
3.5.3 Giải pháp ña dạng hóa sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh 84
3.5.4 Giải pháp thị trường, xúc tiến phát triển du lịch 85
3.5.5 Giải pháp ñào tạo, phát triển nguồn nhân lực và kiện toàn bộ máy quản lý phục vụ phát triển du lịch 87
3.5.6 Giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, kiểm soát hoạt ñộng ñầu tư, kinh doanh, dịch vụ du lịch; giải quyết tốt các vấn ñề về môi trường tự nhiên, xã hội 88
3.5.7 Giải pháp nâng cao chất lượng du lịch; phát triển các dịch vụ, ngành nghề sản xuất, cung ứng nguyên liệu sạch, chất lượng cao, phục vụ cho du lịch 90
3.5.8 Giải pháp ổn ñịnh trật tự an toàn xã hội, an toàn cho khách 90
3.6 Kiến nghị 92
3.6.1 Kiến nghị ñối với Trung ương 92
3.6.2 Kiến nghị ñối với ðịa phương 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- ASEAN: Hiệp hội các quốc gia đông Nam Á (The Association of
Southeast Asian Nations)
- GDP: Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
- MICE: Hội họp, khen thưởng, hội nghị và tổ chức sự kiện (Meeting, Incentive, Conference, Event)
- WTO: Tổ chức du lịch thế giới (World Travel Organization)
- UBND: Ủy ban nhân dân
- FAMTRIP: Là hình thức du lịch tìm hiểu, làm quen, tiếp thị đây là một chương trình du lịch miễn phắ dành cho các hãng lữ hành, các nhà báo tới một hay nhiều ựiểm du lịch của một quốc gia ựể làm quen với các sản phẩm du lịch tại các
ựiểm du lịch của quốc gia hay ựịa phương ựó ựể các hãng lữ hành khảo sát, lựa chọn,
xây dựng chương trình du lịch có hiệu quả thiết thực ựể chào bán cho khách
- GIS: Hệ thống thông tin ựịa lý (Geographic Information System)
- VSATTP: Vệ sinh an toàn thực phẩm
- VSMT: Vệ sinh môi trường
- ANTT: An ninh trật tự
- TEAMBUILDING: Là một hình thức xây dựng nhóm, kết hợp nhóm tạo thành sức mạnh ựồng ựội, sức mạnh của tập thể, tạo nên niềm tin trong tập thể, làm nên một tập thể luôn hòa ựồng, gắn bó, ựoàn kết và hiểu nhau
- ASEAN: Hiệp hội các quốc gia đông Nam Á (Association of Southeast Asian
Nations)
- INBOUND: Là khái niệm dùng ựể chỉ khách nước ngoài ựến
- KDL: Khu du lịch
- NXB: Nhà xuất bản
- EFE: Ma trận ựánh giá các yếu tố bên ngoài (External Factor Evaluation)
- IFE: Ma trận ựánh giá các yếu tố bên trong (Internal Factor Evaluation)
- SWOT: Ma trận kết hợp ựiểm mạnh và ựiểm yếu với cơ hội và mối ựe dọa (Strengths and Weaknesses - Opportunities and Threats)
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG Chương 1:
Bảng 1.1: Tăng trưởng khách du lịch của các nước ASEAN năm 2009-2010
Chương 2:
Bảng 2.1: Thống kê khách quốc tế ñến Việt Nam giai ñoạn 2007-2012
Bảng 2.2: Các ngành của kinh tế Bình Thuận giai ñoạn 2006-2010
Bảng 2.3: Tốc ñộ tăng trưởng GDP giai ñoạn 2009-2015
Bảng 2.4: Thống kê lao ñộng trong các ngành giai ñoạn 2007-2011
Bảng 2.5: So sánh các chỉ tiêu cạnh tranh du lịch của một số tỉnh
Bảng 2.6: Thống kê khách du lịch giai ñoạn 2005-2010
Bảng 2.7: Số lượng lượt khách quốc tế theo nước có tỷ lệ trên 2% (năm 2009) so với tổng số lượt khách quốc tế xếp từ cao xuống thấp
Bảng 2.8: Cơ cấu nguồn tham khảo ñể quyết ñịnh ñi du lịch của khách trong nước Bảng 2.9: Cơ cấu nguồn tham khảo ñể quyết ñịnh ñi du lịch của du khách quốc tế Bảng 2.10: Cơ cấu số lần du khách trong nước ñến Bình Thuận giai ñoạn 2006-2009 Bảng 2.11: Cơ cấu số lần khách quốc tế du lịch ñến Bình Thuận giai ñoạn 2006-2009 Bảng 2.12: Cơ cấu chi tiêu bình quân một ngày khách nội ñịa tại Bình Thuận giai ñoạn 2006-2009
Bảng 2.13: Cơ cấu chi tiêu bình quân một ngày khách quốc tế tại Bình Thuận giai ñoạn 2006-2009
Bảng 2.14: Doanh thu từ du lịch của tỉnh Bình Thuận giai ñoạn 2005-2010
Trang 13DANH MỤC CÁC BIỂU đỒ Chương 1:
Biểu ựồ 1.1: Thị phần khách quốc tế ựến khu vực Asean Ờ năm 2010
Biểu ựồ 1.2: Khách quốc tế ựến ASEAN giai ựoạn 1991-2010
Biểu ựồ 1.3: Khách quốc tế và trong ASEAN ựến ASEAN giai ựoạn 2000-2010
Biểu ựồ 1.4: Khách quốc tế ựến và khách từ các nước trong khu vực Asean ựến Asean giai ựoạn 2005-2010
Biểu ựồ 1.5: Khách quốc tế ựến Việt Nam so với toàn khu vực đông Nam Á và đông Á-Thái Bình Dương giai ựoạn 2005-2009
Chương 2:
Biểu ựồ 2.1: Số lượng khách quốc tế ựến Việt Nam giai ựoạn 2007-2012
Biểu ựồ 2.2: Cơ cấu kinh tế của tỉnh Bình Thuận giai ựoạn 2006-2010
Biểu ựồ 2.3: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giai ựoạn 2006-2010
Biểu ựồ 2.4: Tỷ lệ khách du lịch ựến với tỉnh Bình Thuận năm 2010
Biểu ựồ 2.5: Tỷ lệ các dự án ựầu tư vào Bình Thuận năm 2010
DANH MỤC CÁC HÌNH Chương 1:
Hình 1.1 : Mối quan hệ giữa 3 cấp chiến lược
Hình 1.2: Các chiến lược cạnh tranh tổng quát của M Porter Hình 1.3: Ba giai ựoạn của quá trình quản trị chiến lược
Hình 1.4: Quy trình xây dựng chiến lược
Hình 1.5 Ma trận SWOT
Chương 2:
Hình 2.6: Bản ựồ ựơn vị hành chắnh tỉnh Bình Thuận
Hình 2.7 : Mô hình 5 lực cạnh tranh của M Porter
Hình 2.8: Bản ựồ tuyến ựiểm du lịch tỉnh Bình Thuận
Trang 14I MỞ ðẦU
1 Lý do chọn ñề tài
Trước yêu cầu của hội nhập kinh tế thế giới và khu vực, cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế khác, ngành du lịch có những bước phát triển ñáng kể và ngày càng khẳng ñịnh vị trí quan trọng của mình trong cơ cấu nền kinh tế Du lịch ñã và ñang ngày càng trở thành một nhu cầu không thể thiếu ñược trong ñời sống xã hội Du lịch không chỉ ñem ñến cho con người những cảm xúc tuyệt vời thông qua các loại hình nghỉ dưỡng, tắm biển, tham quan, vui chơi giải trí, hành hương tìm về cội nguồn, thiên nhiên mà du lịch còn là thước ño chất lượng cuộc sống, một “ngành công nghiệp không khói” ñem lại hiệu quả xã hội vô cùng to lớn ở nhiều nước trên thế giới
và khu vực Trong mối quan hệ phát triển tổng hòa của nền kinh tế, du lịch phát triển
sẽ là ñộng lực thúc ñẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác Du lịch còn là cơ hội,
là chiếc cầu nối quan trọng nhằm phát triển mạnh mẽ các mối quan hệ giao lưu văn hóa, hữu nghị, phát triển khoa học kỹ thuật, hợp tác và ngoại giao giữa các vùng miền, các quốc gia, các khu vực trên toàn thế giới Do vậy, việc mở rộng, ñẩy mạnh hoạt ñộng kinh doanh du lịch là một xu hướng phát triển tất yếu của tất các các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng
Những năm gần ñây du lịch Bình Thuận ngày càng phát triển và trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh, thu hút nhiều nhà ñầu tư, du khách trong và ngoài nước
Từ một vùng ñất ven biển còn hoang sơ cách ñây không lâu, ñến nay Bình Thuận ñang ñược biết ñến như một trung tâm du lịch nghỉ dưỡng nổi tiếng trong cả nước, ñược mệnh danh là “thủ ñô của các khu nghỉ dưỡng”, có sức hút mạnh mẽ du khách trong nước và quốc tế
Mặc dù Bình Thuận ñã ñạt ñược những kết quả khả quan trong việc thu hút ñầu
tư phát triển du lịch, số lượng khách ñến, thời gian lưu trú của khách…thể hiện qua số lượng vốn ñầu tư tăng nhanh, các kênh huy ñộng vốn ña dạng, thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia ñầu tư, khách ñến với Bình Thuận ngày càng nhiều, thời gian lưu trú lâu hơn Tuy nhiên, du lịch của tỉnh phát triển còn chậm, chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế hiện có Nhiều chỉ tiêu ñề ra chưa ñạt ñược, sản phẩm du lịch nhìn chung vẫn còn ñơn ñiệu, chất lượng chưa cao, nhất là các loại sản phẩm hỗ trợ còn rất ít; những yếu kém về môi trường, hạ tầng ở một số nơi vẫn chưa ñược khắc phục căn
Trang 15bản; ý thức cộng ựồng về du lịch chưa ựồng ựều; ựặc biệt, chất lượng nguồn nhân lực vẫn còn là khâu yếu kém kéo dài; còn nhiều dự án ựã ựược chấp thuận ựầu tư vẫn chưa triển khai; công tác quản lý nhà nước về du lịch còn bất cập
Xuất phát từ cơ sở lý luận nêu trên và từ thực tiễn phát triển du lịch của Việt
Nam nói chung và Bình Thuận nói riêng, tôi chọn ựề tài ỘChiến lược phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận ựến năm 2020Ợ làm ựề tài tốt nghiệp thạc sĩ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài
Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài này là ựề xuất chiến lược và những chắnh sách phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận ựến năm 2020 một cách tổng quát, sâu, rộng ựể ựáp ứng mục tiêu và chiến lược phát triển chung của tỉnh để thực hiện mục tiêu nghiên cứu này, các câu hỏi nghiên cứu ựược ựặt ra là:
1) Cơ sở lý luận về phát triển du lịch nào sẽ là lý luận soi ựường cho việc hoạch ựịnh chiến lược và những chắnh sách phát triển du lịch của tỉnh?
2) Thực trạng du lịch của tỉnh Bình Thuận hiện nay như thế nào? Ngành du lịch của tỉnh có những mạnh và ựiểm yếu gì?
3) Môi bên ngoài ảnh hưởng ựến hoạt ựộng của Ngành du lịch tỉnh Bình Thuận như thế nào? đâu là những cơ hội và ựâu là những nguy cơ, thách thức mà môi trường ựem lại?
4) Chiến lược nào mà Ngành du lịch tỉnh Bình Thuận nên lựa chọn ựể ựáp ứng mục tiêu phát triển?
Từ mục tiêu và các câu hỏi nghiên cứu trên ựây, luận văn phải thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau ựây:
Thứ nhất: Hệ thống cơ sở lý luận về chiến lược
Thứ hai: đánh giá thực trạng (môi trường bên trong) của Ngành du lịch tỉnh
Bình Thuận Từ ựó rút ra ựược những ựiểm mạnh Ngành cần phát huy và những ựiểm yếu cần cải thiện
Thứ ba: đánh giá môi bên ngoài ảnh hưởng ựến Ngành du lịch Từ ựó nhận
dạng những cơ hội mà Ngành du lịch cần tận dụng và những nguy cơ, thách thức cần
né tránh
Thứ tư: Hoạch ựịnh chiến lược kinh doanh và chiến lược phát triển nguồn nhân
lực (mục tiêu, kế hoạch, chắnh sách) ựể ựáp ứng mục tiêu phát triển cũng như chiến lược phát triển của Ngành du lịch tỉnh Bình Thuận
Trang 163 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là công tác phát triển du lịch của tỉnh Bình Thuận
Phạm vi nghiên cứu của ñề tài ñược giới hạn về không gian là trong ngành du lịch của tỉnh Bình Thuận Các chính sách và kế hoạch ñề ra ñược giới hạn về thời gian
là ñến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu ñịnh tính làm chủ ñạo, kết hợp với phương pháp nghiên cứu ñịnh lượng Dữ liệu sử dụng ñể phân tích trong phương pháp nghiên cứu này là dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp, trong ñó dữ liệu sơ cấp là chủ yếu Nguồn dữ liệu thứ cấp ñược thu thập từ tài liệu của các nhà nghiên cứu trước ñây, các tài liệu, báo cáo của tỉnh Bình Thuận, Tổng cục du lịch, Tổng Cục thống kê và của Ngành du lịch tỉnh Bình Thuận Dữ liệu sơ cấp ñược thu thập chủ yếu qua quan sát thực tế
5 Kết cấu của ñề tài
Ngoài phần mở ñầu và kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về du lịch và vai trò của du lịch trong phát triển kinh tế
Chương 2: Thực trạng hoạt ñộng du lịch của tỉnh Bình Thuận thời gian qua Chương 3: Một số giải pháp phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận ñến năm
2020
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VÀ VAI TRÒ CỦA DU LỊCH
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ 1.1 Các khái niệm: du lịch, du lịch bền vững; khách du lịch; sản phẩm du lịch;
ngành du lịch; các loại hình du lịch và vai trò của du lịch trong phát triển kinh tế xã hội
1.1.1 Du lịch, du lịch bền vững
Thuật ngữ “Du lịch” ngày càng trở nên thông dụng ñối với mọi người Du lịch
là từ ñược bắt nguồn từ tiếng Pháp “Tour” có nghĩa là ñi vòng quanh, là cuộc dạo chơi; còn từ “Touriste” là người ñi dạo chơi Du lịch gắn liền với việc nghỉ ngơi, giải trí nhằm hồi phục, nâng cao sức khỏe và khả năng lao ñộng của con người, nhưng trước hết nó có liên quan mật thiết với sự di chuyển chỗ ở của họ
Năm 1991, Tổ chức du lịch Thế giới (WTO) ñã thống nhất ñược ñịnh nghĩa về
du lịch như sau: “Du lịch bao gồm những hoạt ñộng của con người, di chuyển ñến và ở lại những nơi ngoài môi trường quen thuộc của họ ít hơn 1 năm liên tục ñể giải trí, công vụ và những mục ñích khác” (Theo Charles R Goeldner & những người khác, Tourism: Princiles, Practices, Philosophies, tái bản lần thứ 8, NXB Johnwiley & Sons, New York 2000, Ch.1,tr.6)
Theo Pháp lệnh Du lịch Việt Nam thì: Du lịch là hoạt ñộng của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí trong một thời gian nhất ñịnh
Do những thay ñổi theo hướng tiêu cức của môi trường, năm 1999, Hội ñồng thế giới về tham quan và du lịch (WTTC), Hội ñồng trái ñất (CT) và WTO ñã ñưa ra ñịnh nghĩa về du lịch bền vững như sau: “Du lịch bền vững là loại hình du lịch ñáp ứng ñược những nhu cầu hiện tại của du khách và những vùng ñón tiếp mà vẫn ñảm bảo và cải thiện nguồn lực cho tương lai Du lịch bền vững dẫn tới một phương thức quản lý tất cả các nguồn lực sao cho thỏa mãn nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm mỹ mà vẫn giữ gìn ñược sự trọn vẹn của văn hóa và môi trường sống”
1.1.2 Khách du lịch
Tháng 9/1968, Hội nghị của WTO họp tại Roma ñã chính thức xác ñịnh phạm trù khách du lịch và khách du lịch quốc tế như sau:
Trang 18Khách du lịch là những người lưu lại ít nhất một ñêm tại một nơi mà không phải là nhà mình và mục dích của sự di duyển này không phải là ñể kiếm tiền
Khách du lịch quốc tế là những người ñi ra nước ngoài với mục ñích viếng thăm người thân, nghỉ dưỡng, chữa bệnh, tham gia vào các hội nghị, hội thảo quốc tế, ngoại giao, thể thao, thực hiện công vụ (ký kết hợp ñồng mua bán, thăm dò thị trường ) và có lưu trú qua ñêm tại ñó
1.1.3 Sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch là tổng hợp các yếu tố khác nhau nhằm cung cấp cho du khách một kinh nghiệm du lịch trọn vẹn và sự hài lòng
Sản phẩm du lịch thường ñược cấu thành từ 7 yếu tố sau:
- Di sản thiên nhiên: ðồi, núi, sông, biển, thác, suối, rừng, ñảo…
- Di sản do con người tạo ra: Chùa chiền, ñền thờ, bảo tàng, các công trình kiến trúc, tượng ñài, công viên…
- Các yếu tố mang tính chất xã hội: Thái ñộ của người dân tại khu vực, quốc gia tiếp nhận khách, của nhân viên phục vụ khi tiếp xúc với khách…
- Các yếu tố hành chính: Thủ tục xuất nhập cảnh, xuất khẩu hàng hóa…
- Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho ngành du lịch: Hệ thống nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí…
- Tình hình kinh tế, tài chính, chính trị của quốc gia…
- Các dịch vụ công cộng: Hệ thống giao thông, phương tiện vận chuyển, thông tin liên lạc…
Do ñược cấu thành từ những yếu tố như trên nên sản phẩm du lịch thường có những ñặc ñiểm như sau:
- Sản phẩm du lịch ñược bán trước khi khách hàng thấy hoặc tiêu thụ chúng
- Sản phẩm du lịch mang tính trừu tượng, vô hình nhưng dễ bắt chước
- Sản phẩm du lịch là loại sản phẩm tổng hợp mà các nguồn kinh doanh khác phải tiêu phí thời gian và tiền bạc trước khi sử dụng nó
- Khách mua sản phẩm du lịch phải ñược thông tin ñầy ñủ về chuyến ñi
- Các sản phẩm du lịch thường ở xa nơi khách hàng cư trú Do ñó cần phải có
hệ thống phân phối thông qua việc sử dụng các ñơn vị trung gian như các ñại lý du lịch, các cơ quan du lịch… tức là các ñơn vị có khả năng ảnh hưởng ñến nguồn du khách tiềm năng
Trang 19- Sản phẩm du lịch có chu kỳ sống ngắn, dễ bị thay ựổi vì sự biến ựộng của tỷ giá tiền tệ; tình hình kinh tế, chắnh trị, xã hộiẦ và nó cũng không thể tăng theo ý muốn của khách du lịch một cách nhanh chóng
- Khách mua sản phẩm du lịch thường ắt trung thành hoặc không trung thành với ựiểm du lịch, tạo nên sự bất ổn về nguồn khách
- Nhu cầu của khách hàng ựối với sản phẩm du lịch, ngoại trừ việc ựi du lịch công vụ, phần lớn hết sức uyển chuyển và mang tắnh cạnh tranh cao
- Khu vực vận chuyển: Bao gồm các hãng hàng không, hãng tàu biển, phà, thuyền, tàu hỏa, nhà ựiều hành xe bus, xe khách, công ty cho thuê xeẦ
- Khu vực lưu trú: Bao gồm các khách sạn, lữ quán, nhà hàng, khu nghỉ mát, trung tâm hội nghị, trung tâm triển lãm, căn hộ, biệt thự, nông trạiẦ
- Khu vực tổ chức lữ hành: Nhà ựiều hành du lịch, nhà bán sỉ, môi giới du lịch, ựại lý du lịch bán lẻ, nhà tổ chức hội nghị, ựại lý ựặt chỗẦ
- Khu vực ựiểm du lịch: Bao gồm công viên giải trắ, viện bảo tàng và trưng bày nghệ thuật, công viên quốc gia, công viên hoang dã, di tắch lịch sử và các trung tâm thể thao, thương mạiẦ
- Khu vực tổ chức ựiểm ựến: Bao gồm cơ quan du lịch quốc gia (NTO), cơ quan
du lịch vùng, cơ quan du lịch ựịa phương và các Hiệp hội du lịchẦ
1.1.5 Các loại hình du lịch
Du lịch ngày càng trở nên ựa dạng, phong phú và phổ biến để phân loại, chúng
ta thường phải căn cứ vào một số tiêu thức như:
1.1.5.1 Căn cứ vào nhu cầu của khách: Có thể có những loại hình sau
- Du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh: đáp ứng nhu cầu ựiều trị bệnh, phục hồi sức khỏe của khách Ngày nay, một số nước có ựiều kiện thiên nhiên ưu ựãi ựã biết kết hợp
có hiệu quả việc khai thác sử dụng các nguồn nước khoáng, suối nước nóng, bùn thuốc, khắ hậu biển trong lànhẦ với kinh doanh dịch vụ phục vụ ựối tượng khách du
Trang 20lịch này Nhu cầu nghỉ ngơi, phục hồi sức khỏe của khách du lịch ñôi khi chỉ ñơn giản
là muốn ñược gần gũi với thiên nhiên hay thay ñổi môi trường sống hàng ngày Vì vậy, loại hình du lịch này ñòi hỏi phải có ñiều kiện thiên nhiên tốt như bờ biển, sông suối, hồ nước, cao nguyên… những nơi có khí hậu trong lành
- Du lịch tham quan: Là những chuyến ñi qua nhiều ñịa danh du lịch, ñặc biệt là các khu di tích văn hóa, lịch sử, các công trình kiến trúc…, nó gắn liền với nhu cầu làm tăng thêm sự hiểu biết của khách về kinh tế, xã hội, phong tục tập quán của người dân ñịa phương nơi mà họ ñến thăm Khách du lịch thường rất quan tâm ñến phương tiện di chuyển và các thông tin về ñiểm tham quan
- Du lịch thể thao: Nhu cầu, sở thích của khách gắn liền với một môn thể thao nào ñó Có thể chia loại hình du lịch này thành 2 loại Chủ ñộng và Thụ ñộng
+ Chủ ñộng: Khách du lịch chính là các vận ñộng viên ñi ñến những vùng có tiềm năng về thể thao như leo núi, trượt tuyết, săn bắn, bơi lội, lướt ván… hoặc ñến những khu vực có tổ chức các giải thi ñấu ñể trực tiếp thi ñấu hoặc tham gia vào các hoạt ñộng thể thao ñó như là một nhu cầu rèn luyện thân thể hoặc giải trí
+ Thụ ñộng: Khách du lịch ñi ñến những nơi này ñể xem các trận thi ñấu
- Du lịch có tính chuyên nghiệp: Nó gắn liền với yêu cầu nghề nghiệp Khách
du lịch ñi ñến một ñịa danh nào ñó với những mục ñích rõ ràng và họ có sự chuẩn bị cho những nội dung cần giải quyết tại nơi ñến Khách du lịch của loại hình này thường
là các nhà khoa học, kỹ thuật viên hay các nhà nghiên cứu lịch sử, dân tộc, tôn giáo, những nhà khoa học về tự nhiên, môi trường hoặc văn hóa nghệ thuật, và bao gồm cả những người ñi dự hội nghị, hội thảo khoa học, hội diễn tài năng… Khách ñề ra mục ñích rõ ràng và yêu cầu tìm hiểu về những nơi họ tham quan thường rất cao, rất cụ thể, ñồng thời họ cũng có nhu cầu cao về trang thiết bị, tiện nghi và người giúp việc phục
vụ cho các nội dung liên quan ñến lĩnh vực nghiên cứu
- Du lịch công vụ hay còn gọi là du lịch kết hợp với công tác: ðối tượng khách chủ yếu là những người ñi dự hội nghị, hội chợ, lễ kỷ niệm, ñi thảo luận trao ñổi ký kết văn bản hợp tác, trao ñổi về chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật… Loại khách này có nhu cầu cao về phòng ngủ, nhà hàng, phòng họp và hệ thống tiện nghi phục vụ ñi kèm như dịch thuật, máy chiếu phim, ñiện thoại… các chương trình tham quan du lịch, vui chơi giải trí phụ trợ
Trang 21- Du lịch có tắnh chất xã hội: Khách ựi du lịch kết hợp với thăm viếng người thân, quê hươngẦ loại khách này chủ yếu phát triển ở những nước có nhiều kiều dân nước ngoài như Việt Nam, Ý, Anh, Nam Tư, Tây Ban Nha; các vùng có tôn giáo lớn như Ấn độ, Trung đôngẦ
- Du lịch sinh thái, du lịch xanhẦ: Là những loại hình du lịch ựang có xu hướng phát triển rất mạnh Chúng ta ựang sống trong một môi trường công nghiệp, tiếp xúc với máy móc, tiếng ồn, không khắ nóng bức bụi bặm, tác phong làm việc khẩn trương theo khuôn phép và luôn căng thẳngẦ Do ựó mới phát sinh nhu cầu ựược trở
về với thiên nhiên, ựược thư giãn trong không khắ trong lành của môi trường nguyên sinh; tìm hiểu về con người, cuộc sống và những ựiều huyền bắ, kỳ diệu của tự nhiên, ựồng thời góp tay giữ gìn, bảo tồn tài nguyên và môi trường ựó bằng cách tạo cơ hội
về việc làm và tăng thu nhập cho cộng ựồng ựịa phương, lợi ắch kinh tế cho ựịa phương, các tổ chức và chủ thể quản lý
1.1.5.2 Căn cứ theo quốc tịch của khách: có thể chia thành 2 loại
- Du lịch nội ựịa Ờ Domestic Tourism: Là loại hình mà công dân của một nước
ựi du lịch dưới bất cứ hình thức nào trong phạm vi quốc gia của nước mình
- Du lịch quốc tế Ờ International Tourism: Là loại hình du lịch mà công dân của một nước ựi du lịch ở các nước khác Quan hệ kinh tế, văn hóa giữa các nước trên cơ
sở hai bên cùng có lợi tác ựộng tắch cực ựến sự phát triển du lịch quốc tế
1.1.5.3 Căn cứ theo phương tiện giao thông mà khách sử dụng ựể ựi du lịch: Có thể có các loại hình như du lịch bằng xe ựạp, xe máy, ôtô, tàu hỏa, tàu thủy, máy bayẦ Thời gian gần ựây ựã có xuất hiện loại hình du lịch bằng tàu vũ trụ ựể bay vào không gian, tuy còn khá mới và chi phắ khá cao nhưng loại hình này hứa hẹn sự phát triển mạnh mẽ trong tương lai
1.1.5.4 Căn cứ theo ựặc ựiểm cơ sở lưu trú: Có thể chia thành các loại hình du lịch như du lịch trong khách sạn Ờ hotel, du lịch trong nhà nghỉ dọc ựường Ờ motel, du lịch trong nhà trọ, hoặc du lịch cắm trạiẦ
1.1.5.5 Căn cứ vào thời gian lưu trú: Có 2 loại hình chắnh là du lịch ngắn ngày (thời gian ựi du lịch là những ngày nghỉ cuối tuần hoặc kéo dài không quá 2 tuần) và
du lịch dài ngày (thời gian ựi du lịch kéo dài hơn 2 tuần nhưng không quá 1 năm)
Trang 221.1.7 Vai trò của du lịch trong phát triển kinh tế xã hội
Mối quan hệ giữa phát triển du lịch và phát triển kinh tế – xã hội là mối quan hệ hai chiều Khi nền kinh tế của một quốc gia càng phát triển thì nhu cầu ñi du lịch của người dân càng tăng lên, do ñó ngành du lịch có ñiều kiện ñể phát triển Ngành du lịch phát triển sẽ là ñầu tàu kéo theo sự phát triển của các ngành khác có liên quan, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho xã hội, cải thiện ñiều kiện sống của một bộ phận dân cư…
và như vậy, sự phát triển của ngành du lịch góp phần thúc ñẩy nền kinh tế phát triển hơn nữa
- Phát triển du lịch quốc tế sẽ làm tăng nhanh nguồn thu ngoại tệ cho ñịa phương và cho ñất nước Nhiều nhà kinh tế ñã khẳng ñịnh: Du lịch là một ngành xuất khẩu vô hình hoặc du lịch là một ngành xuất khẩu tại chỗ có hiệu quả kinh tế cao Khi khách du lịch ñến tham quan và nghỉ dưỡng, họ sẽ tiêu thụ một khối lượng lớn nông sản, thực phẩm dưới dạng các món ăn, ñồ uống và mua hàng hóa, sản phẩm của các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm, thủ công mỹ nghệ… Như vậy ñịa phương sẽ thu ñược một khoản ngoại tệ tại chỗ với hiệu quả cao
- Ngành du lịch phát triển là ñộng lực thúc ñẩy quá trình sản xuất kinh doanh của các ngành khác trong nền kinh tế ðặc biệt là ngành nông nghiệp, thủ công mỹ nghệ và hàng tiêu dùng Ngành du lịch ñã mở ra thị trường tiêu thụ ngay tại ñất nước mình thông qua việc cung cấp một khối lượng lớn các sản phẩm của những ngành này cho du khách Từ ñó thúc ñẩy các ngành cải tiến kỹ thuật, quy trình sản xuất kinh doanh… ñể tạo ra nhiều loại sản phẩm mới Ngoài ra nó còn gián tiếp kéo theo sự phát triển của một số ngành có liên quan như xây dựng, giao thông vận tải, ngân hàng, bưu chính viễn thông…
- Ngành du lịch góp phần vào việc mở rộng và củng cố các mối quan hệ ñối ngoại và giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới thông qua việc mở rộng các phương tiện giao thông vận chuyển khách du lịch, trao ñổi hàng hóa… và quan trọng hơn hết là làm tăng sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc và các nước khác nhau trên thế giới
- Phát triển du lịch sẽ ñem lại sự thay ñổi sắc thái của vùng, ñịa phương thông qua việc xây dựng cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch, việc phát triển các ngành nghề ñể cung cấp các sản phẩm phục vụ du lịch và việc giao lưu giữa người dân ñịa phương và khách du lịch
Trang 23- Phát triển du lịch nội ñịa không những góp phần sử dụng triệt ñể công suất của
cơ sở vật chất kỹ thuật, ñảm bảo cho người dân ñịa phương ñược sử dụng các dịch vụ của cơ sở kinh doanh du lịch, huy ñộng ñồng tiền nhàn rỗi trong nhân dân… mà nó còn là một trong những hình thức tái sản xuất sức lao ñộng của con người, là phương tiện quan trọng giúp giáo dục chính trị tư tưởng, truyền thống ñấu tranh của dân tộc, lòng yêu nước và niềm tin giữa con người với con người
1.2 Lý luận về chiến lược
1.2.1 Khái niệm về chiến lược
Thuật ngữ chiến lược xuất phát từ lĩnh vực quân sự với ý nghĩa ñể chỉ ra các
kế hoạch lớn và dài hạn trên cơ sở chắc chắn rằng cái gì ñối phương có thể làm ñược, cái gì ñối phương không thể làm ñược Từ ñó thuật ngữ chiến lược kinh doanh ra ñời, theo quan ñiểm truyền thống chiến lược là việc xác ñịnh những mục tiêu cơ bản dài hạn của một tổ chức ñể từ ñó ñưa ra các chương trình hành ñộng cụ thể cùng với việc
sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý ñể ñạt ñược các mục tiêu ñã ñề ra
Theo Alfred Chandler (1962): “Chiến lược bao gồm những mục tiêu cơ bản dài hạn của một tổ chức, ñồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành ñộng, phân bổ nguồn lực thiết yếu ñể thực hiện các mục tiêu ñó” Theo William J Glueck:
“Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp, ñược thiết kế ñảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của tổ chức sẽ ñược thực hiện”
Tác giả ủng hộ quan ñiểm của Michael E Porter (1996) khi cho rằng “Chiến lược là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc ñể phòng thủ” Theo cách tiếp cận này, chiến lược là tạo ra sự khác biệt trong cạnh tranh, tìm và thực hiện cái chưa ñược làm (what not to do), bản chất của chiến lược là xây dựng ñược lợi thế cạnh tranh (competitive advantages)
Như vậy có thể kết luận lại, chiến lược là những ñịnh hướng một cách bài bản cho những bước ñi của công ty từ hiện tại hướng tới tương lai, ở ñó tổ chức phải giành ñược lợi thế cạnh tranh thông qua việc kết hợp các nguồn lực trong một môi trường nhiều thử thách, nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường và ñáp ứng mong muốn của các tác nhân có liên quan ñến tổ chức Các ñịnh hướng này giúp công
ty ñịnh hình ñược con ñường ñi của mình, từng bước tích lũy các nguồn lực và sử dụng một cách tập trung các nguồn lực ñó một cách tối ưu
Trang 241.2.2 Các loại chiến lược
Trong một tổ chức, quản trị chiến lược có thể tiến hành ở 3 cấp cơ bản: Cấp công ty, cấp ñơn vị kinh doanh và cấp bộ phận chức năng Tiến trình quản trị chiến lược ở mỗi cấp có hình thức giống nhau gồm các giai ñoạn cơ bản: phân tích môi trường, xác ñịnh nhiệm vụ và mục tiêu, phân tích và lựa chọn chiến lược, tổ chức thực hiện và kiểm tra chiến lược Ba cấp chiến lược cơ bản này không ñộc lập mà có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, chiến lược cấp trên là tiền ñề cho chiến lược cấp dưới, ñồng thời chiến lược cấp dưới phải thích nghi với chiến lược cấp trên thì tiến trình thực hiện chiến lược mới có khả năng thành công và ñạt hiệu quả
Hình 1.1 : Mối quan hệ giữa 3 cấp chiến lược
1.2.2.1 Chiến lược cấp công ty
Chiến lược cấp công ty xác ñịnh những ñịnh hướng của tổ chức trong dài hạn nhằm hoàn thành nhiệm vụ, ñạt ñược các mục tiêu tăng trưởng Trong doanh nghiệp,
nó thường trả lời câu hỏi doanh nghiệp hoạt ñộng trong những lĩnh vực kinh doanh nào? Doanh nghiệp sẽ phân bổ nguồn lực của mình cho những lĩnh kinh doanh ñó như thế nào? Theo ñó trong tương lai doanh nghiệp có thể phát triển dựa trên các hoạt ñộng kinh doanh hiện tại, hoặc mở rộng thêm hoạt ñộng kinh doanh mới, hoặc có thể phải thu hẹp lại Do vậy chiến lược cấp công ty có các loại sau:
- Chiến lược tăng trưởng tập trung: Là chiến lược chủ ñạo ñặt trọng tâm vào việc cải tiến sản phẩm hoặc thị trường hiện có mà không thay ñổi bất kỳ yếu tố nào Khi theo ñuổi chiến lược này thì doanh nghiệp hết sức cố gắng ñể khai thác mọi cơ hội có ñược về các sản phẩm hiện ñang sản xuất hoặc thị trường hiện ñang tiêu thụ bằng cách thực hiện tốt hơn các công việc mà họ ñang tiến hành Bao gồm các chiến lược thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm
- Chiến lược tăng trưởng bằng con ñường hội nhập: Chiến lược tìm sự tăng trưởng bằng cách nắm quyền sở hữu hoặc tăng sự kiểm soát ñối với nguồn cung ứng
Chiến lược Công ty
Trang 25hoặc các kênh phân phối Chiến lược này thích hợp với các doanh nghiệp ñang kinh doanh các ngành kinh tế mạnh nhưng còn ñang do dự hoặc không có khả năng triển khai một trong các chiến lược tăng trưởng tập trung Bao gồm các chiến lược liên kết phía trước, phía sau
- Chiến lược tăng trưởng ña dạng hoá: Tìm cách tăng trưởng bằng cách sản xuất các sản phẩm mới, chiến lược này thích hợp với các doanh nghiệp không thể ñạt ñược mục tiêu tăng trưởng với các sản phẩm và dịch vụ ñang kinh doanh Bao gồm ña dạng hóa ñồng tâm, hàng ngang, hỗn hợp
- Chiến lược suy giảm: Khi doanh nghiệp cần sắp xếp lại ñể tăng cường hiệu quả sau một thời gian tăng trưởng nhanh, khi trong ngành không còn cơ hội tăng trưởng dài hạn Bao gồm chiến lược cắt giảm chi phí, thu lại vốn ñầu tư, thu hoạch, giải thể
- Chiến lược hỗn hợp (tiến hành ñồng thời nhiều chiến lược), chiến lược hướng ngoại (sáp nhập, mua lại, liên doanh)
1.2.2.2 Chiến lược cấp kinh doanh
Chiến lược cấp kinh doanh trong một công ty có thể là một ngành kinh doanh hay một chủng loại sản phẩm Chiến lược này nhằm ñịnh hướng phát triển từng ngành hay từng chủng loại sản phẩm góp phần hoàn thành chiến lược cấp công ty ðể thực hiện chiến lược này, doanh nghiệp phải xác ñịnh rõ lợi thế của từng ngành so với ñối thủ cạnh tranh ñể ñưa ra chiến lược phù hợp với chiến lược cấp công ty
Hình 1.2: Các chiến lược cạnh tranh tổng quát của M Porter
Lợi thế cạnh tranh Sản phẩm, dịch vụ
riêng có, ñộc ñáo Chi phí thấp
3b.Tập trung dựa vào chi phí thấp
Theo M Porter có 3 loại chiến lược cạnh tranh tổng quát là chiến lược dẫn ñầu nhờ phí thấp (cost leadership), chiến lược khác biệt hóa (differentiation) và chiến lược tập trung (focus) (Hình 1.2) Các chiến lược này ñược hình thành dựa trên lợi thế cạnh
Trang 26tranh và phạm vi cạnh tranh của doanh nghiệp Các chiến lược này ñược gọi là tổng quát vì tất cả các doanh nghiệp ở mọi ngành ñều có thể sử dụng, không kể là ngành sản xuất, kinh doanh hay dịch vụ Theo M Porter có 2 loại lợi thế cạnh tranh cơ bản
ñó là: 1) Lợi thế về sản phẩm, dịch vụ có sự ñộc ñáo, khác biệt mà ñối thủ cạnh tranh không có; và 2) Lợi thế về chi phí thấp hơn ñối thủ cạnh tranh Còn về phạm vi cạnh tranh, tùy theo năng lực doanh nghiệp có thể cạnh tranh ở phạm vi rộng (toàn bộ hoặc phần lớn các phân khúc thị trường) hoặc ở phạm vi hẹp (ở một hoặc một vài phân phúc thị trường cụ thể) Trên thực tế doanh nghiệp có thể theo ñuổi một loại chiến lược cạnh tranh hoặc ñồng thời cùng một lúc cả chiến lược khác biệt hoá và chiến lược chi phí thấp
- Chiến lược dẫn ñầu nhờ phí thấp là chiến lược mà doanh nghiệp cạnh tranh trên phạm vi rộng bằng cách tạo ra lợi thế cạnh tranh nhờ chi phí thấp và sử dụng chi phí thấp ñể ñịnh giá dưới mức giá của các ñối thủ cạnh tranh nhằm thu hút số ñông khách hàng nhạy cảm với giá cả ñể gia tăng lợi nhuận
- Chiến lược khác biệt hóa là chiến lược mà doanh nghiệp cạnh tranh trên phạm vi rộng bằng cách tạo ra sản phẩm dịch vụ ñộc ñáo, riêng có và các chương trình Marketing khác biệt rõ rệt so với ñối thủ cạnh tranh nhằm thu hút khách hàng
- Chiến lược tập trung là chiến lược mà doanh nghiệp cạnh tranh trên một phạm vi hẹp (một hoặc một số phân khúc thị trường mà họ có lợi thế nhất) dựa vào bất kỳ năng lực cạnh tranh nào mà họ có Như vậy, trong chiến lược tập trung doanh nghiệp cũng có thể chọn chiến lược tập trung dựa vào chi phí thấp hoặc khác biệt hóa, tùy theo năng lực cạnh tranh của mình
Theo vị trí, thị phần trên thị trường có thể phân thành các chiến lược cạnh tranh cho các ñơn vị kinh doanh dẫn ñầu thị trường, thách thức thị trường và theo sau thị trường
- Chiến lược dành cho các ñơn vị kinh doanh dẫn ñầu thị trường bao gồm chiến lược mở rộng tổng nhu cầu thị trường, chiến lược bảo vệ thị phần và chiến lược
mở rộng thị phần
Chiến lược mở rộng tổng nhu cầu thị trường là chiến lược khai thác tối ña khả năng tiêu thụ sản phẩm bằng các biện pháp như: Tìm kiếm khu vực ñịa lý mới, tìm kiếm khách hàng mới, phát triển công cụ mới hay khuyến khích sử dụng sản phẩm nhiều hơn,…
Trang 27Chiến lược bảo vệ thị phần là chiến lược giành cho các ựơn vị dẫn ựầu thị trường ựể bảo vệ vị trắ dẫn ựầu của mình đó là các chiến lược như: Phòng thủ vị trắ bằng cách luôn rà soát ựể có những chiến lược bảo vệ vị trắ của mình, thường dùng các giải pháp như luôn chỉnh ựốn các hoạt ựộng ựể giữ ựược chi phắ thấp, dịch vụ hoàn hảo,Ầ nhằm giữ chân khách hàng; ựa dạng hóa sản phẩm ựể tăng thêm sự lựa chọn cho khách hàng hay ựổi mới liên tục nhằm tăng các giá trị gia tăng cho khách hàng,Ầ
Chiến lược mở rộng thị phần là chiến lược giành cho các ựơn vị dẫn ựầu thị trường Họ luôn có lợi thế ựể mở rộng thị phần bằng cách thâu tóm, mua lại các ựơn vị ựối thủ nhỏ, tấn công các ựối thủ cạnh tranh yếu
- Chiến lược cạnh tranh dành cho các ựơn vị kinh doanh thách thức thị trường thường ựược sử dụng cho các ựơn vị ựứng sau ựơn vị dẫn ựầu thị trường nhưng có tiềm lực mạnh có thể tấn công ựơn vị dẫn ựầu và các ựơn vị khác ựể gia tăng thị phần,
ựể thực hiện cần phải xác ựịnh rõ mục tiêu, ựối thủ cạnh tranh và lựa chọn chiến lược tấn công thắch hợp, có thể là các chiến lược như tấn công phắa trước, tấn công bên sườn, tấn công ựường vòng
- Các chiến lược dành cho các ựơn vị theo sau thị trường là chiến lược giành cho các ựơn vị yếu không ựủ sức ựể ựương ựầu với các ựơn vị mạnh, do ựó tìm cách tránh né ựi theo sau các ựơn vị mạnh Các chiến lược có thể lựa chọn như: mô phỏng hoàn toàn, tức là bắt chước hoàn toàn các ựơn vị mạnh; mô phỏng một phần, tức là chỉ bắt chước một phần và mô phỏng có cải tiến, tức là bắt chước và có cải tiến cho phù hợp với mình
1.2.2.3 Chiến lược cấp chức năng
Các doanh nghiệp ựều có các bộ phận chức năng như: marketing, nhân sự, tài chắnh, nghiên cứu và phát triển Các bộ phận này cần có chiến lược ựể hỗ trợ thực hiện chiến lược cấp kinh doanh và cấp công ty Nó chắnh là các chiến lược ở cấp chức năng như: Chiến lược marketing, chiến lược nguồn nhân lực, chiến lược R&D, chiến lược sản xuất, chiến lược ựầu tư, chiến lược tài chắnhẦ Các chiến lược cấp chức năng thường có giá trị trong từng thời ựoạn của quá trình thực hiện chiến lược cấp ựơn vị kinh doanh và cấp công ty Nó cũng có thể coi là những chắnh sách, giải pháp ựể thực hiện chiến lược cấp kinh doanh và cấp công ty
Trang 281.2.3 Quy trình xây dựng chiến lược
Xây dựng chiến lược là khâu ñầu tiên và rất quan trọng trong tiến trình quản trị chiến lược
Hình 1.3: Ba giai ñoạn của quá trình quản trị chiến lược
Cho dù có thể phân thành 3 cấp chiến lược, nhưng tiến trình xây dựng chiến lược ở mỗi cấp có hình thức giống nhau gồm các giai ñoạn cơ bản: phân tích môi trường, xác ñịnh sứ mạng và mục tiêu, hình thành và lựa chọn chiến lược
Hình 1.4: Quy trình xây dựng chiến lược
1.2.3.1 Sứ mạng, mục tiêu
Sứ mạng ñược hiểu là bản tuyên bố có giá trị lâu dài về mục ñích của doanh
nghiệp, thông ñiệp thể hiện phần giá trị cốt lỏi của doanh nghiệp, diễn ñạt những ñiều quan trọng, những ñóng góp của doanh nghiệp về mặt kinh doanh lẫn cuộc sống Sứ mạng nói lên phương châm kinh doanh của doanh nghiệp, vị trí của doanh nghiệp ấy trên thế giới và những ñiều mà doanh nghiệp cam kết sẽ tuân thủ Một bản
sứ mạng thường có các nội dung như sau: khách hàng , sản phẩm và dịch vụ, thị trường, công nghệ, sự quan tâm ñối với vấn ñề sống còn, phát triển khả năng sinh lợi, triết lý, tự ñánh giá về mình, mối quan tâm với hình ảnh cộng ñồng, mối quan tâm với nhân viên
Mục tiêu ñược phát triển từ sứ mạng, nhưng riêng biệt và cụ thể hơn Nó xác
ñịnh những trạng thái, cột mốc hay kết quả, mà doanh nghiệp mong muốn ñạt ñược sau một thời gian nhất ñịnh Mục tiêu tổng quát thường ñề cập ñến trạng thái hay cột
Nhiệm vụ/ Sứ mạng
Xác ñịnh mục tiêu Phân tích môi trường
bên ngoài
Phân tích môi trường bên trong
Hình thành các chiến lược
Lựa chọn chiến lược
Xây dựng chiến lược
Thực hiện chiến lược Kiểm tra
chiến lược
Trang 29mốc Còn mục tiêu cụ thể thường là những chỉ tiêu về mức lợi nhuận, năng suất, vị thế cạnh tranh, phát triển nhân viên, quan hệ lao ñộng, vị trí dẫn ñầu về công nghệ, trách nhiệm xã hội…
1.2.3.2 Phân tích môi trường
Phân tích môi trường không chỉ là nhiệm vụ trong xây dựng chiến lược mà còn
là trong tất cả các giai ñoạn của quản trị chiến lược Phân tích môi trường không chỉ giúp nhà quản trị nhận dạng ñược các yếu tố bên trong, bên ngoài có ảnh hưởng ñến quản trị chiến lược mà còn nhận dạng các cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên ngoài ñem lại, cũng như những ñiểm mạnh, ñiểm yếu của môi trường bên trong Người ta chia môi trường của tổ chức thành môi trường bên ngoài và môi trường bên trong
1.2.3.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài
Môi trường bên ngoài của tổ chức có thể chia thành hai mức ñộ:
- Môi trường vĩ mô (hay còn gọi là môi trường tổng quát) ảnh hưởng ñến tất cả các ngành kinh doanh nhưng không nhất thiết phải theo một cách nhất ñịnh Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp nhận thấy ñược mình ñang trực diện với những gì Các nhà quản trị của các doanh nghiệp thường chọn các yếu tố chủ yếu sau ñây của môi trường vĩ mô ñể nghiên cứu: Các yếu tố kinh tế, yếu tố Chính phủ và chính trị, những yếu tố xã hội, yếu tố tự nhiên, yếu tố công nghệ - kỹ thuật và yếu tố
dân số
- Môi trường vi mô (hay còn gọi là môi trường ñặc thù) ñược xác ñịnh ñối với
một ngành công nghiệp cụ thể, với tất cả các doanh nghiệp trong ngành chịu ảnh hưởng bởi môi trường vi mô trong ngành ñó
Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh ñối với doanh nghiệp, quyết ñịnh tính chất và mức ñộ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh doanh ñó Bao gồm năm yếu tố cơ bản là: Các yếu tố ñối thủ cạnh tranh, những khách hàng, nhà cung cấp, ñối thủ tiềm ẩn mới và sản phẩm thay thế
1.2.3.2.2 Phân tích môi trường bên trong
Phân tích môi trường bên trong là phân tích tất cả các yếu tố và hệ thống bên trong của doanh nghiệp nhằm xác ñịnh rõ các ưu ñiểm và nhược ñiểm của tổ chức trên
cơ sở ñó ñưa ra các biện pháp nhằm hạn chế nhược ñiểm và phát huy ưu ñiểm ñể ñạt ñược lợi thế tối ña Các yếu tố nội bộ chủ yếu bao gồm các lĩnh vực chức năng như:
Trang 30nguồn nhân lực, nghiên cứu và phát triển, sản xuất, tài chính kế toán, marketing và nền nếp tổ chức chung
1.3 Công cụ ñể hình thành chiến lược
ðể hình thành chiến lược, tôi chỉ lựa chọn ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE),
ma trận các yếu tố bên trong (IFE) và ma trận SWOT, vì ñây là công cụ tốt nhất ñể xây dựng chiến lược
1.3.1 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE)
Ma trận này cho phép các nhà chiến lược tóm tắt và ñánh giá các thông tin kinh
tế, xã hội, văn hóa, nhân khẩu, ñịa lý, chính trị, luật pháp, chính phủ, công nghệ và cạnh tranh Có 5 bước trong việc phát triển một ma trận ñánh giá các yếu tố bên ngoài:
- Liệt kê các yếu tố bên ngoài chủ yếu
- Phân loại tầm quan trọng từ 0.0 (không quan trọng) ñến 1.0 (rất quan trọng) cho mỗi yếu tố Tổng số các mức phân loại ñược ấn ñịnh cho các nhân tố này phải bằng 1.0
- Phân loại từ 1 ñến 4 cho mỗi yếu tố quyết ñịnh sự thành công ñể cho thấy cách thức mà các chiến lược hiện tại của ngành phản ứng với yếu tố này Trong ñó, 4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên mức trung bình, 2 là phản ứng trung bình và 1 là phản ứng ít
- Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với loại của nó ñể xác ñịnh số ñiểm về tầm quan trọng
- Cộng tổng số ñiểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số ñể xác ñịnh tổng số ñiểm quan trọng cho tổ chức Số ñiểm trung bình là 2.5, nếu tổ chức có tổng số ñiểm nhỏ hơn 2.5 tức là chiến lược của tổ chức ñề ra không tận dụng tốt các cơ hội hoặc không tránh ñược các mối ñe dọa bên ngoài, còn nếu lớn hơn 2.5 tức là chiến lược hiện tại của tổ chức phản ứng rất tốt với các cơ hội và mối ñe dọa hiện tại
1.3.2 Ma trận các yếu tố bên trong (IFE)
ðể phát triển một ma trận IFE thì nhận xét trực giác là cần thiết, vì vậy về mặt hình thức của phương pháp khoa học phải ñược diễn dịch ñể cho thấy rằng ñây là kỹ thuật hiệu quả nhất Ma trận này cho phép tóm tắt và ñánh giá những ñiểm mạnh, ñiểm yếu quan trọng Cách xây dựng ma trận này cũng tương tự như cách xây dựng ma trận ñánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) Riêng ở bước thứ 3 thì phân loại từ 1 ñến 4 cho mỗi yếu tố như sau: 1 (là ñiểm yếu nhất), 2 (ñiểm yếu nhỏ nhất), 3 (ñiểm mạnh nhỏ
Trang 31nhất), 4 (ựiểm mạnh lớn nhất)
1.3.3 Ma trận SWOT
Ma trận ựiểm yếu - ựiểm mạnh, cơ hội - nguy cơ (SWOT) công cụ kết hợp
quan trọng có thể giúp cho các nhà quản trị phát triển 04 loại chiến lược sau: các chiến
lược ựiểm mạnh - cơ hội (SO), chiến lược ựiểm mạnh - ựiểm yếu (SW), chiến lược ựiểm mạnh - nguy cơ (ST), và chiến lược ựiểm yếu - nguy cơ (WT) Sự kết hợp các
yếu tố quan trọng bên trong và bên ngoài là nhiệm vụ khó khăn nhất của việc phát triển một ma trận SWOT, nó ựòi hỏi phải có sự phán ựoán tốt, và sẽ không có một kết hợp tốt nhất
* Các chiến lược SO sử dụng những ựiểm mạnh bên trong của công ty ựể tận dụng những cơ hội bên ngoài Tất cả các nhà quản trị ựều mong muốn tổ chức của họ
ở vào vị trắ mà những ựiểm mạnh bên trong có thể ựược sử dụng ựể lợi dụng những xu hướng và biến cố của môi trường bên ngoài Thông thường, các tổ chức sẽ theo ựuổi chiến lược WO, ST hay WT ựể tổ chức có thể ở vào vị trắ mà họ có thể áp dụng các chiến lược SO Khi một công ty có những ựiểm yếu lớn hơn thì nó sẽ cố gắng vượt qua, làm cho chúng trở thành ựiểm mạnh Khi một tổ chức phải ựối ựầu với những mối
ựe dọa quan trọng thì nó sẽ tìm cách tránh chúng ựể có thể tập trung vào cơ hội
* Các chiến lược WO nhằm cải thiện những ựiểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài đôi khi những cơ hội lớn bên ngoài ựang tồn tại, nhưng công ty có những ựiểm yếu bên trong ngăn cản nó khai thác những cơ hội này
* Các chiến lược ST sử dụng các ựiểm mạnh của một công ty ựể tránh khỏi hay giảm ựi ảnh hưởng của những mối ựe dọa bên ngoài điều này không có nghĩa là một
tổ chức vững mạnh luôn luôn gặp những mối ựe dọa từ môi trường bên ngoài
* Các chiến lược WT là những chiến lược phòng thủ nhằm giảm ựi những ựiểm yếu bên trong mà tránh khỏi những mối ựe dọa từ môi trường bên ngoài
để lập một ma trận SWOT phải thực hiện 8 bước sau ựây:
1- Liệt kê các ựiểm mạnh chủ yếu bên trong công ty
2- Liệt kê những yếu tố bên trong công ty
3- Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài công ty
4- Liệt kê các mối ựe dọa quan trọng bên ngoài công ty
5- Kết hợp ựiểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược SO vào ô thắch hợp
Trang 326- Kết hợp những ñiểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược WO
7- Kết hợp ñiểm mạnh bên trong với mối ñe dọa bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược ST
8- Kết hợp ñiểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược WT
2 Tối thiểu hóa những
ñiểm yếu và tránh khỏi các
mối ñe dọa
1.4 Tổng quan về phát triển du lịch trên thế giới và kinh nghiệm phát triển
du lịch của một số nước
1.4.1 Tổng quan về phát triển du lịch trên thế giới
Trong những năm qua du lịch ở khu vực Asean có sức tăng trưởng mạnh Lượng khách quốc tế ñến Asean tăng bình quân khoảng 6,3%/năm, năm 2005 lượng khách quốc tế ñạt 51.287,6 nghìn lượt ñến năm 2010 tăng lên ñến mức 73,752,641 nghìn lượt Tuy trong những năm qua du lịch Asean gặp nhiều biến số tác ñộng từ
Trang 33khủng hoảng kinh tế, thiên tai, ựộng ựất, sóng thần, tình hình bất ổn chắnh trị, lũ lụt, dịch bệnh, khủng bốẦ nhưng Asean vẫn hấp dẫn lượng lớn du khách ựến từ các nước trên thế giới thông qua các chương trình như: Amazing ThaiLand, Malaysia truly asia, your Singapore, Visit Indonesia - Celebrating 100 Years of NationỖs Awakening, Brunei: ỔA Green Heart of BorneoỖ, Philippines: ỔPilipinas Kay GandaỖ, Vietnam:
ỔThe Hidden CharmỖ, Cambodia: ỔKingdom of WonderỖ, Laos: ỔSimply BeautifulỖ và
sự hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực như hành lang kinh tế đông Tây, hợp tác tiểu vùng sông Mê-Kông
Bảng 1.1: Tăng trưởng khách du lịch của các nước ASEAN năm 2009-2010
Nguồn: ASEAN Tourism Marketing Strategy (ATMS) 2012-2015
Biểu ựồ 1.1: Thị phần khách quốc tế ựến khu vực Asean Ờ năm 2010
Trang 34lệ cao nhất, khoảng 47,26% trong tổng thị phần khách quốc tế ựến Asean và nguồn khách này có tốc ựộ tăng trưởng bình quân từ 2005 Ờ 2010 là 8,47%/năm
Biểu ựồ 1.2: Khách quốc tế ựến ASEAN giai ựoạn 1991-2010
Nguồn: ASEAN Tourism Marketing Strategy (ATMS) 2012-2015
Nguồn khách ựến từ các nước Asean tăng dần qua các năm ựã mở ra một hướng mới trong khai thác khách quốc tế của các nước trong khu vực Gần ựây, các nước Asean ựã ựẩy mạnh xúc tiến du lịch ựến các thị trường gần trong khối đông Nam Á ựể cứu cánh cho các thị trường từ Mỹ, Châu Âu do khủng hoảng kinh tế
Biểu ựồ 1.3: Khách quốc tế và trong ASEAN ựến ASEAN giai ựoạn 2000-2010
Nguồn: ASEAN Tourism Marketing Strategy (ATMS) 2012-2015
Thị trường khách Trung Quốc có tốc ựộ tăng trưởng tốt trong những năm qua, chiếm khoảng 7,34% thị phần khách quốc tế và tốc ựộ tăng trưởng bình quân 13,4%/năm, thị trường ựã tăng mạnh sau khi tụt giảm ở năm 2009 Hàn Quốc cũng là một trong những thị trường lớn của Asean, với tốc ựộ tăng trưởng bình quân hằng năm
là 10,28%/năm, năm 2010 thị trường tăng mạnh ựạt hơn 3 triệu lượt khách Thị trường Hàn Quốc vẫn ựang có xu hướng giảm dần về tỷ trọng, Thị trường từ các nước
Trang 35khối cộng ñồng Châu Âu có tốc ñộ tăng trưởng bình quân 4,74%/năm nhưng thị phần khá ổn ñịnh chiếm gần 10% trong tổng lượng khách quốc tế
Thị trường có mức tăng trưởng khá hấp dẫn là Ấn ðộ, tốc ñộ tăng trưởng bình quân trên 15 %/năm, với mức tăng trưởng như vậy cộng thêm sự gia tăng nhanh về thị phần từ 2,42% năm 2005 lên 3,36% năm 2010 Ấn ðộ sẽ trở thành thị trường tiềm năng trong thời gian tới
Nguồn khách ñến từ Mỹ và Nhật Bản ñã sụt giảm mạnh Thị trường Nhật Bản giảm thị phần từ 7,12% năm 2005 xuống còn 4,55% năm 2010, làm cho tốc ñộ tăng trưởng trong 5 năm qua tăng trưởng âm Còn thị phần khách Mỹ giảm từ 4,5% năm
2005 xuống 3.68% năm 2010 làm cho mức ñộ tăng trưởng bình quân qua 5 năm ñạt
Trang 36Nguồn: Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam ựến 2020, tầm nhìn 2030
1.4.2 Kinh nghiệm phát triển du lịch của một số nước
1.4.2.1 Kinh nghiệm của Thái Lan
Thái Lan nằm ở phắa Nam của Châu Á, tại trung tâm vùng đông Nam Á, vốn
ựã nổi tiếng từ lâu là một xứ sở nhiệt ựới thần tiên ựầy những ựiều bắ ẩn và kỳ lạ Không phải ngẫu nhiên mà người ta ựặt cho quốc gia này nhiều tên gọi thân mật và ấn tượng như vương quốc của loài Voi, vương quốc của nụ cười, vương quốc của sự mê hoặcẦ Với lối sống phóng khoáng ựầy quyến rũ của người dân, với những bờ biển và khu nghỉ mát tuyệt ựẹp, hàng năm Thái Lan thu hút một số lượng lớn du khách ở khắp nơi trên thế giới
để ựạt ựược và duy trì những thành quả ựó, Chắnh phủ Thái Lan ựã ựề ra những chắnh sách vừa thông thoáng vừa nghiêm ngặt ựể khuyến khắch phát triển du lịch nhưng không gây tổn hại ựến môi trường Cơ quan quản lý du lịch Thái Lan (TAT) ựưa ra bảy biện pháp bảo vệ môi trường thiên nhiên ở các khu vực du lịch như sau: Hạn chế số lượng khách du lịch ựến dựa trên cơ sở sức chứa; Quản lý sự ra vào khu bảo tồn; Giảm chất thải và nâng cao mức ựộ trong sạch; Thành lập các trung tâm ựiều phối; Quản lý chất lượng dịch vụ; Chỉ dẫn thông tin; Chia khu vực khách ựến
1.4.2.2 Kinh nghiệm của Indonesia
Indonesia là một quốc gia bao gồm 17.508 hòn ựảo trải dài trên 6.000km giữa
Ấn độ Dương và Thái Bình Dương Với gần 600 nhóm chủng tộc cùng sinh sống, Indonesia ựược vắ như một ống kắnh vạn hoa về cảnh sắc và lối sống Từ những ngọn
Trang 37núi lửa hung hãn còn ñang hoạt ñộng cho ñến những mảnh ruộng bậc thang hiền lành,
từ những khu rừng nguyên thủy dày ñặc với hệ ñộng – thực vật phong phú và ña dạng cho ñến những bãi biển tuyệt ñẹp, từ những bộ lạc săn ñầu người rùng rợn cho ñến những người Java có nền văn hóa phát triển cao… Tất cả những ñiều ñó ñã tạo nên một tiềm năng du lịch to lớn cho Indonesia
ðể quản lý sự phát triển du lịch của mình, Bộ Môi trường Inñônêsia ñã ñưa ra năm nguyên tắc phát triển du lịch, ñặc biệt là du lịch sinh thái, như sau:
- Nguyên tắc 1: Trách nhiệm quan tâm và cam kết về việc bảo tồn thể hiện ở chỗ trong quy hoạch và thiết kế phải xem xét khả năng chuyển tải của nơi du lịch; quản lý toàn bộ khách du lịch, cơ sở hạ tầng và các phương phục vụ du lịch phù hợp với khả năng chuyển tải của nơi ñến; nâng cao hoặc tăng nhận thức bảo vệ môi trường của cộng ñồng ñịa phương và du khách; …
- Nguyên tắc 2: Tham khảo ý kiến và ñược sự tán thành của cộng ñồng ñịa phương về sự phát triển du lịch như lập tổ chức ñối tác với cộng ñồng ñịa phương trong quá trình quy hoạch và phát triển dự án; thông báo rõ ràng và trung thực cho cộng ñồng ñịa phương biết về mục ñích và hướng phát triển trong khu vực; cộng ñồng ñịa phương có quyền tự do chấp nhận hoặc từ chối phát triển du lịch trong khu vực…
- Nguyên tắc 3: Tăng lợi ích cho cộng ñồng ñịa phương thể hiện ở chỗ mở ra cơ hội cho cư dân ñịa phương tham gia chủ ñộng vào sự phát triển du lịch; nâng cao kỹ thuật chuyên môn cho cộng ñồng ñịa phương; trao quyền cho cộng ñồng ñịa phương
ñể nâng cao lợi ích kinh tế xã hội…
- Nguyên tắc 4: Tôn trọng văn hóa truyền thống và tín ngưỡng của ñịa phương Thể hiện ở việc ñưa ra những quy ñịnh, quy ước về ñạo ñức kinh doanh cho nhà ñiều hành du lịch và ñạo ñức của du khách phù hợp với giá trị văn hóa, xã hội và tín ngưỡng của cộng ñồng ñịa phương
- Nguyên tắc 5: Tôn trọng pháp luật của Chính phủ về quản lý môi trường, tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hóa; về quy hoạch không gian…
1.4.2.3 Kinh nghiệm của Singapore
Singapore là một quốc gia nằm trên một hòn ñảo rất nhỏ ở ñầu mút lục ñịa châu
Á, ngay phía Nam Malaysia Vị trí có tính chiến lược cùng với một hệ thống cảng biển
tự nhiên ñã giúp cho làng chài ở thế kỷ 19 này phát triển nhanh chóng trở thành một thành phố hiện ñại như ngày hôm nay
Trang 38Sở dĩ Singapore ñạt ñược những thành tựu ñó là do Chính phủ ñã có những ñịnh hướng phát triển ñúng ñắn, tầm nhìn quy hoạch xa và sự nghiêm minh của pháp luật ñã góp phần tích cực cho việc thực hiện thành công những chính sách này Một ví dụ về việc xử phạt lỗi xả rác ở nơi công cộng, quốc gia này có những mức phạt rất nặng khiến cho người dân và ngay cả du khách cũng phải ýthức về việc ñó Vì vậy ñường phố ở Singapore lúc nào cũng sạch sẽ, môi trường ñược bảo vệ
1.4.2.4 Kinh nghiệm của Malaysia
Bộ Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Malaysia ñã xác ñịnh hướng phát triển du lịch của quốc gia này là duy trì ña dạng sinh học và phát huy bản sắc văn hóa Malay truyền thống nhưng họ cũng không phủ nhận sự pha trộn các dòng văn hóa ngoại lai ñể tạo ra những sản phẩm du lịch ñộc ñáo Chương trình du lịch nghỉ tại nhà dân cho du khách nước ngoài ñể họ có ñiều kiện tiếp xúc, trao ñổi và trực tiếp tham gia vào ñời sống sinh hoạt của cộng ñồng là một trong những sản phẩm thành công của Malaysia
Trang 39CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG DU LỊCH CỦA TỈNH BÌNH
THUẬN THỜI GIAN QUA 2.1 Vài nét về ngành du lịch Việt Nam thời gian qua
Trong giai ñoạn 2007-2011, du lịch Việt Nam ñã cố gắng thực hiện những mục tiêu quy hoạch tổng thể ñặt ra và ñạt ñược những kết quả ñáng ghi nhận Chủ trương chính sách phát triển du lịch của ðảng và Nhà nước từng bước ñược thể chế hóa với sự
ra ñời của Pháp lệnh Du lịch (1999), Luật Du lịch (2005) và các văn bản quy phạm pháp luật ñi kèm Lượng khách du lịch quốc tế ñến Việt Nam cũng không ngừng tăng lên Nếu năm 2007 Việt Nam ñón trên 4 triệu lượt thì năm 2011 ñón trên 6 triệu lượt
và 7 tháng ñầu năm 2012 là trên 3,8 triệu lượt Tốc ñộ tăng trưởng bình quân hàng năm về khách quốc tế cả giai ñoạn 2007-2012 không ñều, có năm giảm mạnh như năm
2009, cụ thể: Năm 2008 chỉ tăng 0.67% so với năm 2007, năm 2009 giảm mạnh tới 10.9%, năm 2010 ghi nhận tăng mạnh với 34.8%, ñến năm 2011 giảm tăng trưởng xuống còn 19.1% và năm 2012 ước tăng khoảng 10.92% Khách du lịch nội ñịa cũng tăng nhanh với hơn 19 triệu lượt khách triệu lượt vào năm 2007, ñến năm 2011 ñạt 30 triệu lượt khách Thu nhập du lịch tăng từ 56 nghìn tỷ ñồng năm 2007 lên 130 nghìn tỷ ñồng năm 2011, mục tiêu trong năm 2012 ñạt 150 nghìn tỷ ñồng ðến nay, ngành du lịch ñã tạo ra việc làm cho trên 4.355.000 gồm cả lao ñộng gián tiếp, sẽ tăng trung bình 1,1% hàng năm và sẽ ñạt 4.874.000 vào năm 2022; giá trị ñóng góp trực tiếp vào GDP của ngành du lịch Việt Nam sẽ tăng 6,6% so với năm 2011 và sẽ tăng bình quân 6,1% hàng năm tính ñến năm 2022 ; tổng giá trị ñóng góp của toàn ngành (trực tiếp, gián tiếp và phát sinh) vào GDP tăng 5,3% năm 2012 và sẽ tăng bình quân 6,0% tới năm 2022 (theo dự báo của Hiệp hội Lữ hành thế giới) qua ñó góp phần tích cực vào
nỗ lực xoá ñói giảm nghèo trong cả nước, ñặc biệt ở những vùng sâu, vùng xa nơi có tiềm năng du lịch ðồng thời, phát triển du lịch ñã góp phần tích cực thúc ñẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế liên quan, ñặc biệt là các ngành hàng không, xây dựng, sản xuất thủ công mỹ nghệ, làng nghề… Sự phát triển của du lịch Việt Nam cùng với các hoạt ñộng quảng bá xúc tiến cũng ñã góp phần tích cực vào nỗ lực ñưa hình ảnh
ñất nước Việt Nam thân thiện, an toàn và mến khách ñến với bạn bè quốc tế
Trang 40Bảng 2.1: Thống kê khách quốc tế ñến Việt Nam giai ñoạn 2007-2012
Ước tính cả
năm 2012
Tổng số 4.171.564 4.253.740 3.772.359 5.049.855 6.014.032 3.832.472 6.569.952 Theo phương tiện