Các thuộc tính chất lượng sản phẩm: 8 thuộc tính - Các thuộc tính kĩ thuật: phản ánh công dụng, chức năng của sản phẩm được quy định bởi các chỉ tiêu kết cấu vật chất, thành phần cấu tạ
Trang 1QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
CHƯƠNG 1
1. Khái niệm Chất lượng sản phẩm:
Theo ISO 8402:1999 CL là tập hợp các đặc tính của một thực thể ( đối tượng ) tạo cho thực thể ( đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu
đã nêu ra hoặc tiềm ẩn
2. Câp chất lượng:
Là chủng loại hay thứ hạng của các yêu cầu chất lượng khác nhau đối với sản pẩm, qá trình hay hệ thống có cùng chức năng sử dụng
3. Các thuộc tính chất lượng sản phẩm: 8 thuộc tính
- Các thuộc tính kĩ thuật: phản ánh công dụng, chức năng của sản phẩm
được quy định bởi các chỉ tiêu kết cấu vật chất, thành phần cấu tạo và cácđặc tính về cơ, lý, hóa của sản phẩm
- Các yếu tố thẩm mỹ: đặc trưng cho sự truyền cảm ,sự hợp lý về hình
thức, dáng vẻ, kết cấu,kích thước, tính cân đối, màu sắc, trang trí, tính thời trang
- Tuổi thọ của sản phẩm: là yếu tố đặc trưng cho tính chất của sản phẩm
giữ được khả năng làm việc bình thường theo đúng tiêu chuẩn thiết kế trong một thời gian nhất định trên cơ sở đảm bảo đúng các yêu cầu về mục đích, điều kiện sử dụng và chế độ bảo dưỡng quy định
- Độ tin cậy của sản phẩm: được coi là một trong những yếu tố quan
trọng nhất phản ánh chất lượng của một sản phẩm và đảm bảo cho tổ chức có khả năng duy trì và phát triển thị trường của mình
- Độ an toàn của sản phẩm: trong sử dụng vận hành sản phẩm, an toàn
sức khỏe đối với người tiêu dùng và môi trường là yếu tố tất yếu,bắt buộcphải có đối với mỗi sản phẩm trong điều kiện tiêu dùng hiện nay
- Mức độ gây ô nhiễm của sản phẩm: được coi là một yêu cầu bắt buộc
các nhà sản xuất phải xem xét khi đưa sản phẩm của mình vào thị trường
- Tính tiện dụng : phản ánh những đòi hỏi về tính sẵn có ,tính dễ vận
chuyển,bảo quản, dễ sử dụng của sản phẩm và khả năng thay thế khi có những bộ phận bị hỏng
- Tính kinh tế của sản phẩm: là yếu tố quan trọng của sản phẩm khi sử
dụng có tiêu hao nguyên liệu, năng lượng
4. Các đặc điểm của chất lượng sản phẩm: 6 đặc điểm
Trang 2- Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu: nếu sản phẩm không
thỏa mãn được nhu cầu thì phải bị coi là kém chất lượng dù trình độ côngnghệ tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại
- Chất lượng luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện dử dụng: vì chất lượng được đo bởi sự thõa mãn nhu cầu mà nhu cầu thì
luôn biến động nên chất chất lượng cũng biến động
- Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta phải xét và chỉ xét đến
mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thõa mãn những nhu cầu
cụ thể.các nhu cầu này không chỉ từ khía cạnh khách hàng mà từ các bên
có liên quan
- Chất lượng không chỉ là một thuộc tính của sản phẩm mà nó còn có thể áp dụng cho một hệ thống,một quá trình,
- Chất lượng cần đánh giá trên cả 2 mặt chủ quan và khách quan: chủ
quan thể hiện thông qua chất lượng thiết kế.tính khách quan thông qua khả năng tuân thủ thiết kế sản phẩm
- Chất lượng phải được gắn liền với điều kiện cụ thể của nhu cầu, của
thị trường về các mặt kinh tế, kĩ thuật, xã hội, phong tục, tập quán
5. Vì sao chất lượng cần đánh giá trên 2 mặt chủ qan và khách qan: Tính
chủ qan của CL thể hiện thông qa CL thiết kế Đó là mức độ pù hợp của sản pẩm thiết kê vs nhu cầu của KH Tính khách qan thông qa khả năng tuân thủ thiết kế SP( đc hình thành trong suốt qá trình SX, từ nghiên cứu thị trường đến thiết kế SP, SX.) Nhờ tính khách qan này mà CL có thể đo lường, đánh giá thông qa các tiêu chuẩn chỉ tiêu cụ thể Tính khách qan của CL thể hiện thông qa CL tuân thủ trong thiết kế
6. Vai trò của chất lượng sản phẩm: 3 vai trò
- Tạo ra sự hấp dẫn thu hút người mua: Mỗi sp đều có một thuộc tính
chất lượng khác nhau Các thuộc tính này được coi là một yếu tố cơ bản tạo nên lợi thế cạnh tranh của DN Tùy theo các điều kiện sử dụng của mình mà KH lựa chọn những sản pẩm phù hợp với nhu cầu sở thích của mình cũng như so sánh với các sản pẩm cùng loại về những thuộc tính kinh tế kĩ thuật để lựa chọn sp đáp ứng nhu cầu ở mức cao hơn Vì vậy sản pẩm có chất lượng cao là 1 yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến quyết định mua của KH
- Tăng khả năng sinh lời và hiệu quả sản xuất kinh doanh: Các công ty
có vị thế cao về chất lượng có thể thiết lập 1 giá bán cao hơn 8% so vs các sp cùng loại của công ty khác mà họ vẫn bán chạy hơn Mức thu hồi
Trang 3đầu tư giữa 2 công ty này cùng có 1 mức chênh lệch khá lớn: 20% và 30%, các công ty này sẽ bán chạy hàng hơn và khả năng thu hồi vốn nhanh hơn
- Nâng cao vị thế,sự phát triển lâu dài cho doanh nghiệp trên thị
trường: Khi sp chất lượng cao, ổn định, đáp ứng nhu cầu của Kh sẽ tạo
được niềm tin của KH về sp Nhờ đó uy tín và danh tiếng của DN đc nâng cao,tác động tích cực đến việc lựa chọn mua hàng của KH
7. Quá trình hình thành chất lượng sản phẩm:
- Chu trình sản phẩm: là tập hợp các quá trình tồn tại của sản phẩm theo
thời gian,từ khi nảy sinh nhu cầu,ý đồ sản xuất ra sản phẩm cho đến khi kết thúc sử dụng sản phẩm
Chu trình sản phẩm có thể chia thành các giai đoạn chính: 3 giai đoạn
Giai đoạn nghiên cứu thiết kế: là giai đoạn giải quyết về mặt lý thuyết
phương pháp thỏa mãn nhu cầu.CL thiết kế giữ vai trò quyết định đến
CL sp CL của thiết kế pụ thuộc vào kết qả nghiên cứu thị trường, ngiên cứu các yêu cầu của ng tiêu dùng
Giai đoạn sản xuất : là giai đoạn thể hiện các ý đồ,yêu cầu của thiết
kế,tiêu chuẩn lên sản phẩm CL của khâu SX kém sẽ ảnh hưởng rất lớn đến CL của sp Do đó cần kiểm tra chặt chẽ khâu SX theo hướng pòng ngừa sai sót
Giai đoạn lưu thông và sử dụng sản phẩm: quá trình này ảnh hưởng
lớn đến chất lượng như tổ chúc lưu thông tốt sẽ giúp sản phẩm tiêu thụ nhanh chóng,giảm thời gian lưu trữ hoặc là sử dụng sản phẩm nhiều thì
sẽ đánh giá chính xác về chất lượng sản phẩm
Chất lượng được tạo ra ở tất cả ba giai đoạn nhưng giai đoạn 1 là quan trọng nhất vì chất lượng thiết kế phụ thuộc vào CL sp, nhà sx dựa trên nhu cầu để sx ra sp, mà nếu chất lượng sản phẩm kém thì không thỏa mãn nhu cầu khách hàng thig sản phẩm đó không có chất lượng.
8. Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm:
Nhóm yếu tố bên trong tổ chức: 4 yếu tố
-Men (Con người): Lực lượng lao động trong tổ chức.Năng lực, phẩm chất
của mỗi thành viên và mối liên kết giữa các thành viên có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng
Trang 4- Methods ( Phương pháp): phương pháp công nghệ, trình độ tổ chức quản
lý và tổ chức sản xuất của tổ chức
- Machines ( Máy móc thiết bị): Khả năng về công nghệ, máy móc, thiết bị
của tổ chức
- Materials ( Nguyên vật liệu): vật tư,nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm
bảo vật tư,nguyên nhiên liệu của tổ chức
- Ngoài ra còn có các yếu tố như thông tin,môi trường, đo lường, hệ thống
9. Chi phí chất lượng: là toàn bộ chi phí nảy sinh để tin chắc và đảm bảo chất
lượng thỏa mãn cũng như những thiệt hại nảy sinh khi chất lượng không thỏa mãn
10. Phân loại chi phí:
- Theo tính chất, mục đích của chi phí: 3 loại
+ chi phí sai hỏng: sai hỏng bên trong và sai hỏng bên ngoài
+ Chi phí thẩm định
+ Chi phí phòng ngừa
- Chi phí sai hỏng: là những chi phí hay thiệt hại gắn liền với việc xử lý,
khắc phục, bỏ những trục trặc, hỏng hóc, nhầm lẫn trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh
Bao gồm:
Chi phí sai hỏng bên trong : 6 yếu tố
Lãng phí: tiến hành những công việc không cần thiết ,do nhầm
lẫn, tổ chức kém, chọn vật liệu sai….Có 7 loại lãng phí thường gặp là:
+ Lãng phí do sản xuất thừa: phát sinh khi hàng hoá được sản xuất vượt quá nhu cầu của thị trường khiến cho lượng tồn kho nhiều
+ Lãng phí thời gian: Gặp rất nhiều trong nhà máy và nhiều nơi khác nhưng chúng
ta lại xem thường chúng
+ Lãng phí khi vận chuyển: Sự vật chuyển mọi thứ không cần thiết, xử lý lặp lại các chi tiết sản phẩm … cũng là lãng phí vận chuyển
+ Lãng phí trong quá trình chế tạo: Nảy sinh từ phương pháp chế tạo và thường tồntại trong quá trình hoặc trong việc thiết kế sản phẩm
Trang 5+ Lãng phí kho: hàng tồn kho quá mức sẽ làm tăng chi phí ,hàng hóa bị lỗi
thời,không đảm bảo an toàn trong phòng chống cháy nổ, tăng số người phục vụ và các công việc giấy tờ liên quan,lãi suất, giảm hiệu quả sử dụng mặt bằng
+ Lãng phí động tác: Các động tác không cần thiết ,không làm tăng giá trị cho sản phẩm
+ Lãng phí do chất lượng sản phẩm kém: Sản xuất ra các sản phẩm kém, không đúng theo tiêu chuẩn đăng ký hoắc các bộ phậm bị khuyến tật
Phế phẩm: Sản phẩm bị khuyết tật không thể sữa chữa, dùng
hoặc bán được
Gia công lại hoặc sửa chữa lại: Các sản phẩm có khuyết tật
hoặc các chỗ sai sót đều cần phải gia công hoặc sửa chữa lại để đáp ứng yêu cầu
Kiểm tra lại: Các sản phẩm sau khi đã sửa chữa cũng cần phải
kiểm tra lại để tránh sai sót
Thứ phẩm: là những sản phẩm còn dùng được nhưng không
đạt quy cách và có thể bán với giá thấp
Phân tích hư hỏng: là những hoạt động để xác định nguyên
nhân bên trong gây ra hư hỏng của sản phẩm
Chi phí sai hỏng bên ngoài: 5 ý
Sửa chữa sp đã bị trả hoặc còn nằm ở hiện trường
Các khiếu nại bảo hành những sp sai hỏng được thay thế khicòn bảo hành
Khiếu nại: chi pí cho xử lí và pục vụ khiếu nại
Hàng bị trả lại: ci pí cho xử lí điều tra các sp pải thu về lại
và cả ci pí vận chuyển
Trách nhiệm páp lý: những việc kiện tụng, thay đổi hợp đồng
- Chi phí thẩm định: là chi phí gắn liền với việc đánh giá các vật liệu đã
mua, các quá trình, các sản phẩm trung gian,các thành phẩm … để đảm
bảo là phù hợp với các đặc thù kỹ thuật Công việc đánh giá bao gồm: 4 yếu cầu
Trang 6 Kiểm tra và thử tính chất các vật liệu nhập về, quá trình chuẩn bị sản
xuất,các sản phẩm loạt đầu, các quá trình vận hành, các sản phẩm trung gian
và các sản phẩm cuối cùng
Thẩm tra chất lượng
Thẩm định thiết bị kiểm tra
Phân loại người bán
- Chi phí phòng ngừa: là chi phí liên quan đến các hoạt động nhằm ngăn
ngừa sự không phù hợp có thể xảy ra hoặc làm giảm thiểu các rủi ro của
sự không phù hợp
11.Chi phí ẩn: là các thiệt hại về chất lượng do không sử dụng các tiềm năng
của các nguồn lực trong các quá trình và các hoạt động.Là những thiệt hại nảy sinh khi chất lượng không thỏa mãn
- Trong DN có các loại chi pí ẩn nào: Khi máy móc thiếu bảo trì dẫn đến
hư hỏng đột xuất, DN luôn ngĩ đến các chi phí tiền mua phụ tùng, vật tư, chi pí pân công sửa chữa còn những j sau đó không ai tính đến: thiệt hại
do ngưng sx, chi pí nhân công chờ việc, cả ở những công đoạn sau, sản lượng bị hụt, tiến độ giao hàng chậm trễ, ảnh hưởng đến uy tín của DN, thị pần chính các cj phí này ms là qan trọng
- Việc nâng cao CL có làm tăng cj pí không: nâng cao chất lượng k làm
tăng chi phí mà ngược lại CL đc kiểm soát từ đầu giúp giảm cj pí, khắc pục sai hỏng, giảm thiểu cj pí ẩn, đặc biệt ci pí ẩn vô hình-những thiệt hại
k thể lường trước đc do KH mất lòng tin về DN
- Xe máy TQ đc xem là sp có CL: nó có những đặc tính thỏa mãn nhu cầu
khách hàng, phù hợp với phân khúc những người có thu nhập thấp
CHƯƠNG 2
1 Khái niệm quản lý chất lượng: QLCL là một hoạt động có chức năng
quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu,trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một
hệ thống chất lượng
2 Đặc điểm của QLCL: 7 đặc điểm
- Coi trọng phòng ngừa” làm đúng ngay từ đầu”
Muốn thực hiện quản lý chất lượng đạt hiệu quả thì đầu tiên chúng ta phải coi trọng phòng ngừa, thực hiện “làm đúng ngay từ đầu”một cách nghiêm túc.trong SXnếu có những lỗi nhỏ nhất tại 1 trong các giai đoạn SX thì toàn bộ qá trình sẽ bị ảnh hưởng LÀm đúng ngay từ đầu là việc một công ty có khả năng chạy chương
Trang 7trình sx trơn tru mà k cần pải thực hiện hàng tồn kho qá nhìu và giảm đáng kể ci pí
SX Coi trọng pòng ngừa ngĩa là coi trọng việc pòng ngừa hơn là xử lí việc đã rồi , làm đúng ngay từ đầu để giảm thời gian chi pí cho việc kiểm tra, khắc pục những sai hỏng về sau Lm đúng ngay từ đầu là làm đúng ngay từ giai đoạn nghiên cứu thiết kế
- QLCL liên quan đến quản lý con người
Nói đến chất lượng chúng ta sẽ nghĩ ngay đến chất lượng sản
phẩm.Nhưng chính chất lượng của con người mới là mối quan tâm hàng đầu của QLCL.Làm cho chất lượng gắn vào con người mới chính là điều cơn bản của QLCL
=> Vì trong các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ,yếu tố con người là quan trọng nhất nên quản lý chất lượng phải liên quan đến chất lượng con người
- Chất lượng là trước hết ,không phải lợi nhuận là trước hết.
Chất lượng là con đường an toàn nhất để tăng cường tính cạnh tranh toàn diện của doanh nghiệp Nếu quan tâm đến chất lượng, bản thận lợ nhuận sẽ đến
Một DN chỉ có thể pát đạt đc khi sp dịch vụ của DN đó đáp ứng nhu cầu của Kh,
kh có hài lòng hay không là tùy vào CL hàng hóa dịch vụ
Sự tăng CL kết cấu đòi hỏi pải tạm tăng ci pí lên Nhưng DN sẽ có khả năng thỏa mãn đc nhu cầu của KH và sự cạnh tranh trên thị trường CL tăng lên thì ci pí ẩn sẽgiảm đáng kể Do đó khi định hướng vào việc nâng cao CL sẽ kéo theo lợi nhuận tăng lên và giảm ci pí
- Quản trị ngược dòng
Do quản lý chất lượng chú trọng đến các dữ kiện và quá trình nhiều hơn là kết quả,nên QLCL đã khuyến khích đi ngược trở lại công đoạn trong quá trình để tìm
ra nguyên nhân của vấn đề
- QLCL hướng tới khách hàng,không phải QLCL hướng về ng SX
- Khái niệm quản lý chất lượng được áp dụng xuyên suốt tất cả các giai đoạn sản phẩm và cuối cùng đếgn khách hàng,người mua thành phẩm.Vì thế QLCL được coi là hướng tới khách hàng.
Đảm bảo thông tin
Muốn quản lý chất lượng có hiệu quả thì thông tin phải chính xác, kịp thời có có khả năng lượng hóa được.
- Quản trị theo chức năng và hội đồng chức năng
Trang 8Chức năng thường là các nhóm hoạt động có tính chất tương tự nhau,liên quan đến nhau trên một bộ phận nhất định trong một tổ chức.Người quản trị chức năng là người quản trị trực tiếp đến các hoạt dộng cụ thể của từng chức năng trong một tổ chức
3 Vai trò của QLCL: 3 vai trò
+ CLSP hoặc dịch vụ thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của Khách hàng ,nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý => là cơ sở để chiếm lĩnh ,mở rộng thị trường,tăng cường vị thế,uy tín trên thị trường
+cho pép Doanh ngiệp xác định đúng hướng sản phẩm cần cải tiến, thích hợp với những mong đợi của KH và cả tính hữu ích và giá cả
+Giúp xác đinh đầu tư đúng hướng, khai thác quản lý sử dụng công nghệ , con người có hiệu quả
4 Nguyên tắc: 6 nguyên tắc
- QLCL phải được định hướng bởi khách hàng: Vì trong cơ chế thị
trường khách hàng là người chấp nhận và tiêu thụ sản phẩm Khách hàng
đề ra các yêu cầu về sản phẩm ,chất lượng và giá cả sản phẩm.Để tồn tại
và phát triển thì sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra phải tiêu thụ được
và phải có lãi=> do đó QLCL phải hướng đến KH và nhằm đáp ứng nhu cầu của KH, tất cả các hoạt động điều tra nghiên cứu nhu cầu KH, XD chiếc lược, thiết kế sp, dịch vụ sau bán pải lấy việc pục vụ đáp ứng tốt nhu cầu của Kh làm mục tiêu
Coi trọng con người trong QLCL: con người giữ vai trò quan trọng hàng đầu
trong quá trình hình thành,đảm bảo, nâng cao chất lượng sản phẩm
+ Áp dụng các biện páp huy động mọi nguồn lực con ng tại mọi cấp qản lí vào hoạt động QLCL( lãnh đạo, cấp trung, công nhân)
+ lãnh đạo cấp cao: xd chính sách CL, tạo lập MT nội bộ để lôi cuốn huy động mọi
ng thực hiện các mục tiêu, CSCL, là tấm gương cho mọi ng
+ Qản trị cấp trung: qhe trực tiếp vs công nhân, trực tiếp chỉ đạo đôn đốc ng LĐ thực hiên các biện páp
+ công nhân: pải đc trao quyền, có trách nhiệm, chủ động thực hiện các công việc
đc giao
- Quản lý chất lượng phải thực hiện toàn diện và đồng bộ: CLSP là kết
quả tổng hợp của các lĩnh vực ngư kinh tế, văn hóa ,xã hội liên quan đến hoạt động như nghiên cứu thị trường ,thiết kế,kiểm tra, chế tạo, dịch
vụ sau khi bán và cũng là kết quả cố gắng ,nỗ lực của toàn nghành,của
Trang 9từng con người nên đòi hỏi phải đảm bảo tính thống nhất và toàn diệ và
sự đồng bộ giữa các mặt hoạt động liên qan đến bảo đảm và nâng cáo CL
- QLCL phải thực hiện đồng thời với các yêu cầu đảm bảo và nâng cao
chất lượng
- QLCL theo quá trình: Một là: qản trị theo qá trình,theo cách này cần qản
lí cL ở mọi khâu liên qan đến việc hình thành Cl đó là các khâu từ nghiêncứu nhu cầu KH,thiết kế sản phẩm đến dịch vụ sau bán hàng.Hai là: quảntrị theo mục tiêu tài chính, theo cách này DN chỉ cần chú ý đến lợi nhuận,coi nó là mục tiêu cuối cùng và trong QLCL thì qá chú trọng đến khâu kiểm tra kết qả cúi cùng là kiểm tra CLSPĐể pòng ngừa là chính, ngăn chặn kịp thời các nguyên nhân gây ra CL kém, giảm đáng kể ci pí kiểm tra, sai sót trong khấu kiểm tra và pát huy nội lực cần thực hiên qản lí CL theo qá trình
- Quyết định dựa trên sự kiện thực tế:Nguyên tắc này giúp chúng ta ra
những quyết định đúng đắn và có cơ sở để ra các quyết định dựa trên sự kiện chúng ta cần có kĩ thuật đáng tin cậy để thu thập và xử lí dữ
liệu.Quyết định trên các sự kiện dẫn chúng ta đến việc kiểm soát các hoạtđộng dựa trên sự kiện/ thông tin hơn là trên quan điểm hoặc cảm xúc
5 Các chức năng: 5 chức năng
- Hoạch định: là chức năng qan trọng hàng đầu và đi trc các chức năng khác
của QLCL Là một hoạt động xác định mục tiêu và các phương tiện, nguồn lực và biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu chất lượng sản phẩm
Tổ chức:Thành lập nên các bộ phận trong tổ chức để đảm nhận những hoạt
động cần thiết,xác lập các mối quan hệ về quyền hạn và trách nhiệm giữa các bộ phận đó
Kiểm tra, kiểm soát:là quá trình điều khiển, đánh giá các hoạt độngtác
nghiệp thông qua những kỹ thuật ,phương tiện ,phương pháp và hoạt động nhằm đảm bảo chất lượng theo đúng yêu cầu đặt ra
Kích thích: Kích thích việc đảm bảo và nâng cao chất lượng được thực hiện
thông qua áp dụng chế độ thưởng phạt về chất lượng đối với người lao động
và áp dụng thưởng quốc gia về bảo đảm và nâng cao chất lượng
Điều chỉnh,điều hòa,phối hợp:Là toàn bộ những hoạt động nhằm tạo ra sự
đồng bộ, khắc phục các tồn tại và đưa ra chất lượng sản phẩm lên mức cao nhất trước nhằm giảm dần khoảng cách giữa những mong muốn cảu khách hàng và trhuwcj tế chất lượng đạt được, thỏa mãn kh ở mức cao hơn
6 Các phương thức: 5 phương thức
Trang 10- Kiểm tra chất lượng(KCS): là hoạt động như đo, xem xét, thử
nghiệm ,định cỡ hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu nhằm nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính, nhằm loại bỏ các phế phẩm
ƯU: Quá trình đo ,xem xét chất lượng so với yêu cầu đặt ra
Nhược: Kiểm tra khi đã xảy ra rồi
- Kiểm soát chất lượng: Là các hoạt động và kỹ thuật mang tính tác
nghiệp đc sử dụng để đáp ứng các yêu cầu của CL Để kiểm soát cL công
ty pải kiểm soát đc mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới qá trình tạo ra CL Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa Sx ra sản pẩm khuyết tật KSCL là kiểm soát các yếu tố: phương páp và qá trình, đầu vào, thiết bị, môi trường
Nhược: KH k piết đc việc kiểm soát CL
- Đảm bảo chất lượng: là mọi hoạt động có kế hoạch, có hệ thống và đc
khẳng định nếu cần để đem lại lòng tin thỏa đáng, sp thỏa mãn các yêu cầu đã định đối vs CL
- Kiểm soát chất lượng toàn diện(TQC) :là một hệ thống có hiệu qả để
nhất thể hóa các nỗ lực phát triển và cải tiến CL của các nhóm khác nhau vào trong 1 tổ chức sao cho các hoạt động marketing, kỹ thuật và dịch vụ
có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho pép thỏa mãn hoàn toàn KH KSCL toàn diện Huy động nỗ lực mọi cá nhân, bộ phận trong tổ chức tham gia các hoạt động đảm bảo, cải tiến chất lượng, đạt hiệu quả và thỏamãn khách hàng!
- Quản lý chất lượng toàn diện(TQM) :là cách quản lí 1 tổ chức tập
trung vào CL dựa vào sự tham gia của tất cả các thành viên của nó, nhằm đạt đc sự thành công lấu dài nhờ việc thỏa mãn kH và đem lại lợi ích cho các thành viên tổ chức đó và cho toàn Xh
- Pân biệt kiểm tra và kiểm soát CL:
+ Kiểm tra: là sự so sánh đối chiếu giữa CL thực tế của sp so với những yêu cầu
kĩ thuật từ đó loại bỏ các pế pẩm, gây ra sự lãng pí cho việc đã xảy ra rồi
+ kiểm soát: là hoạt động bao qát và toàn diện hơn, mang tính pòng ngừa và ngăn
chặn bao gồm toàn bộ hoạt động marketing, thiết kế, sx, so sánh, đánh giá Cl và dịch vụ sau bán hàng, tìm nguyên nhân và khắc pục
7 Sự khác biệt giữa qản lí cl hiện đại và qli cl truyền thống
Tiêu chí QLCL truyền thống QLCL hiện đại
Trang 11Tính chất CL là vấn đề CN đơn thuần CL là vấn đề kinh doanh( tổng
hợp kinh tế, KT, XH) là vấn đề
k thể tách rời của qản lí SX kinh doanh của DN
Pạm vi Vấn đề tác nghiệp Vấn đề tác nghiệp và chiếc
lượcCấp qản lí Thực hiện ở cấp pân xưởng
trong khâu SX
Thực hiện ở mọi cấp-cấp công ty: qản lí chiến lược chất lượng
-cấp pân xưởng pòng ban: qản trị, tác nghiệp CL
-tự qản( người lao động vs QLCL)
Mục tiêu Ngắn hạn, lợi nhuận cao
nhất
Kết hợp giữa dài hạn và ngắn hạn, thỏa mãn nhu cầu KH ở mức cao nhất
Sản pẩm Sp cúi cùng bán ra ngoài
công ty
Tất cả sp và dịch vụ k kể thực hiện bên trong hay bán ra bên ngoài
KH Bên ngoài, những ng tiêu
thu sp của DN
Cả bên trong và bên ngoài, những tổ chức và cá nhân liên qan trực tiếp tới DN
Chức năng Kinh tế, kiểm soát Hoạch định, kiểm soát và hoàn
thiệnNhiệm vụ Của pòng KCS Vai trò của
ng qản lí và ra lệnh cưỡng chế bắt pải thực hiên
Toàn công ty
Cách xem
xét vấn đề
Đi thẳng vào từng vấn đề riêng, tách biệt nhau
Đặt trong mối qan hệ chặt chẽ với toàn bộ hệ thống
8 Hiên nay các DN vừa và nhỏ có qan điểm tiến hành QLCL sp bằng cách KTCL(KCS) , qan điểm này đúng hay sai? Vì sao?
Đó là 1 qan điểm hạn chế vì vẫn sd phương thức cũ, KTCL xử lí việc xảy ra rồi gây tổn thất lớn
CL k đc tạo dựng qa KTCL mà muốn CLSP tốt thì chúng ta cần qản trị CL ở tất cả các khâu từ ngiên cứu thiết kế, SX và dịch vụ sau bán hàng Đặc biệt
là khâu ngiên cứu thiết kế để thỏa manc nhu cầu của KH
CHƯƠNG 3
Trang 121 Khái niệm chung về đo lường:Đo lường chất lượng là việc xác định , xem
xét một cách hệ thống mức độ mà một sản phẩm hoặc một đối tượng có khả năng thỏa mãn các nhu cầu quy định
2 Các phương pháp đo lường chất lượng: 3 phương páp
Ưu : Đơn giản, ít tốn kém, nhanh
Nhược : Phụ thuộc nhiều vào :
+ Trình độ ,kinh nghiệm, thói quen và khả năng của các chuyên viên giám định.+ Mang tính chủ quan, phụ thuộc vào trạng thái tinh thần của chuyên viên
- Phương pháp chuyên gia:
+ tính tất yếu và sự cần thiết của pp chuyên gia:
-phạm vi áp dụng ngày càng đc mở rộng do có những đặc điểm pân biệt tư duy của con người( nhất là tư duy của chuyên gai ) trong khi giải quyết những nhiệm
vụ khác nhau 1 cách trực giác, theo kinh ngiệm bản thân so với qá trình giải quyết chính nhiệm vụ đó nhưng bằng các pp tính toán Không giống máy móc, bộ óc con
ng, bộ óc chuyên gia có khả năng gairi quyết những bài toán khác nhau itrong điều kiện bất định?( thiếu thông tin) Vậy pp chuyên gia đc sd trong nhìu trường hợp , khi mà k thể sử dụng các pp khách qan hơn hoặc nếu dùng thì k kinh tế, k có đầy
đủ số liệu
- hạn chế: pp này mag tính chủ qan, kết qả đánh giá pụ thuộc vào pản ứng tự nhiên, kinh nghiệm và tâm lí của chuyên gia, để hạn chế những thiếu sot này ng ta lun tìm cách cải tiến tổ chức các hình thức giám định và xử lí thông tin
+ Có 2 phương pháp chuyên gia nổi tiếng là:
- Các chuyên gia được tiếp xúc, trao đổi với nhau Ý kiến của từng chuyên gia
là cơ sở cấu thành ý kiến chung của cả nhóm
3 Phân biệt đo và đánh giá