Tai lieu quan ly chat luong Tai lieu quan ly chat luong Tai lieu quan ly chat luong Tai lieu quan ly chat luong Tai lieu quan ly chat luong Tai lieu quan ly chat luong Tai lieu quan ly chat luong Tai lieu quan ly chat luong Tai lieu quan ly chat luong Tai lieu quan ly chat luong Tai lieu quan ly chat luong Tai lieu quan ly chat luong Tai lieu quan ly chat luong
Trang 1QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÒNG THÍ NGHIỆM
(QUALITY MANAGEMENT IN THE LABORATORY)
CHƯƠNG 1
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG KHÁI NIỆM CHẤT LƯỢNG CHI PHÍ CHẤT LƯỢNG
(Quality Standards, Quality Concepts & Quality Costs)
Chương này sẽ trình bày:
Tiêu chuẩn hệ thống chất lượng cần áp dụng;
Các khái niệm về chất lượng, đảm bảo chất lượng, kiểm soát chất lượng và cải tiến chất lượng;
Giải thích các chi phí chất lượng.
1.1 TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
Công nhận phòng thí nghiệm ở Việt Nam và hầu hết các quốc gia trên toàn thếgiới và khu vực đều dựa vào tiêu chuẩn ISO/IEC Guide 25:1990; ở Châu Âu dựa vàotiêu chuẩn EN 45001 Vào năm 2000, tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 sẽ thay thế sẽ thaythế cho hai tiêu chuẩn nêu trên
Các tổ chức công nhận – Accreditation bodies – như Văn phòng công nhậnchất lượng của Việt Nam VILAS sử dụng tiêu chuẩn ISO/IEC Guide 25:1990 làm
Trang 2chuẩn mực để công nhận thông qua tiêu chuẩn TCVN 5958:1995 hoặc một số tổchức khác như NATA của Úc, UKAS của Anh, SINGLAS của Singapore – dựa vàoISO/IEC Guide 25:1990 và biên soạn lại yêu cầu chung cho việc công nhận phòngthí nghiệm của từng bước.
Nguồn gốc phát triển của ISO/IEC Guide 25
“Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn”
1947 Úc (NATA)
1966 Anh (BCS) – Áp dụng vào lĩnh vực hiệu chuẩn – Calibration
1972 Tân Tây Lan
1973 Đan mạch, Thụy Điển
1975 ILAC được thành lập Internationl Laboratory Accreditation Conference
ILAC từ Conference thành Cooperration
Với 44 thành viên sáng lập, trong đó có Việt Nam
Internationl Laboratory Accreditation Cooperration
Ở Việt Nam áp dụng công nhận phòng thí nghiệm từ năm 1990 thông quaPháp lệnh chất lượng hàng hóa ngày 27.12.1990
Trang 3Các phòng thí nghiệm đáp ứng yêu cầu của ISO/IEC Guide 25:1990 (TCVN5958:1995) phù hợp với các hoạt động hiệu chuẩn và thử nghiệm các yêu cầu có liênquan của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 (TCVN ISO 9000) bao gồm các yêu cầu của môhình mô tả trong ISO 9000 (TCVN ISO 9002).
1.2 KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG
a) Chất lượng là gì?
Crosby: “chất lượng là phù hợp với những yêu cầu qui định”
Deming: “chất lượng tốt không nhất thiết là chất lượng cao”
Juran: “chất lượng là phù hợp với mục đích sử dụng”
Ngoài các định nghĩa trên khái niệm chất lượng còn được xem là khôngkhuyết tật, là hoàn hảo, là không gây ô nhiễm, là mức độ tuyệt vời, là sự thỏa mãnkhách hàng, là đem lại sự thích thú cho khách hàng, là không bao giờ phải chịu xinlỗi khách hàng về những thiếu sót (vì không bao giờ có thiếu sót), là lần đầu làmđúng những điều qui định, chất lượng là không đắt tiền, chất lượng là không cầutoàn
Còn ISO 8402:1994 (TCVN 5814:1994) thì định nghĩa chất lượng như sau:
“Chất lượng thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đó khả năng thoả mãnnhững nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn”
Chất lượng cũng có thể được biểu thị bằng một công thức đơn giản như sau:
Q = P/E
E: mong đợi của khách hàng
Khi Q = 1, thì những mong đợi của khách hàng phù hợp và toàn bộ sự thỏamãn của khách hàng đạt được Đây là tình trạng lý tưởng
Khái niệm chất lượng theo ISO 9000 có nghĩa là đáp ứng những yêu cầu củakhách hàng
1.3 CHẤT LƯỢNG ĐẠT ĐƯỢC BẰNG
Trang 4 Đảm bảo luôn sẵn có tất cả các nguồn lực, phương tiện và kỹ năng được yêucầu để đáp ứng những yêu cầu của khách hàng.
để đảm bảo những mục tiêu chất lượng của tổ chức đáp ứng một cách thíchhợp
hướng dẫn công việc, được giám sát, được lãnh đạo, say sưa làm việc có đầy
đủ nguồn lực để có thể hoàn thành nhiệm vụ
hiện đúng
hiện để ngăn ngừa tái diễn
quá trình công việc
Và trên tất cả:
TẤT CẢ CAM KẾT CỦA CÁC CẤP LÃNH ĐẠO TRONG TỔ CHỨC 1.4 ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
a) Định nghĩa
ISO 8402: 1994: “Đảm bảo chất lượng là toàn bộ hoạt động có kế hoạch và có
hệ thống được tiến hành trong hệ thống chất lượng và được chứng minh là đủ mứccần thiết để tạo sự tin tưởng thỏa đáng rằng thực thể (đối tượng) sẽ thỏa mãn đầy đủcác yêu cầu chất lượng”
b) Đảm bảo chất lượng bao hàm:
gói, lưu kho, vận chuyển đến khách hàng
tiếp tân, công việc văn phòng, kế toán, làm hóa đơn, dịch vụ khách hàng
Trang 5 Mọi việc góp phần vào (hoặc làm giảm) sự hài lòng của khách hàng.
nhân viên liên quan
Tóm lại, đảm bảo chất lượng trong phòng thí nghiệm bao gồm:
Đảm bảo chất lượng bao hàm mọi hoạt động và chức năng liên quan đến chất lượng
và sự tin cậy của dịch vụ được cung cấp
1.5 KIẾM SOÁT CHẤT LƯỢNG
a) Định nghĩa:
Juran: “Kiểm soát chất lượng là quá trình thường xuyên mà chúng ta kiểm traviệc thực hiện chất lượng trên thực tế, sao cho nó với chuẩn mực và tác động vào sựchênh lệch”
Vài định nghĩa khác: “Kiểm soát chất lượng là việc kiểm soát và theo dõi cácthành phần của hệ thống đảm bảo chất lượng”
ISO 8402:1994: Kiểm soát chất lượng là các hoạt động và kỹ thuật có tính tácnghiệp, được sử dụng nhằm đáp ứng các yêu cầu chất lượng
Kiểm soát chất lượng bao hàm những hoạt động và kỹ thuật có tính tác nghiệpnhằm theo dõi quá trình và loại bỏ những nguyên nhân không thích hợp để mang lại
Trang 6b) Qui trình kiểm soát chất lượng:
Kiểm soát chất lượng bao hàm mọi hoạt động và chức năng được thực hiện
để đảm bảo rằng hệ thống chất lượng đang tiến hành như dự định.
1.6 CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
Thiết lập và duy trì một hệ thống chất lượng được công nhận (như hệ thốngchất lượng PTN) hoặc được chứng nhận (như hệ thống chất lượng theo ISO 9000) làmột bước để đạt được chất lượng sản phẩm nào đó và do vậy mang lại thỏa mãn chokhách hàng Đó cũng là bước thay đổi lớn (trong quá trình, quy trình và do vậy đemlại kết quả), việc lãng phí và thất bại (như hậu quả gây ra…)
Nhưng đây cũng là bước đầu tiên
Để giữ việc cải tiến “chất lượng” và giảm chi phí lãng phí, thay đổi và thấtbại, ta cần tiếp tục cải tiến mọi việc ta làm Hai điều tốt gia tăng trong việc cải tiếnchất lượng là thúc đẩy nhân viên sau sưa làm việc và thỏa mãn những yêu cầu kháchhàng nhiều hơn nhu cầu của họ (hoặc điều họ muốn)
Tiêu chuẩn hệ thống chất lượng như ISO/IEC Guide 25 và bộ tiêu chuẩn ISO
9000 cung cấp cho chúng ta nhiều công cụ để đạt được sự cải tiến tiếp tục, bao gồm:
- Đào tạo (tất cả nhân viên)
- Đánh giá nội bộ
- Chương trình hành động khắc phục
- Ý kiến phản ảnh
- Xem xét của lãnh đạo
- Đo lường chi phí thất bại và phát hiện nơi nào việc cải tiến là cần thiết (“kỹthuật thống kê”)
Trang 7Bổ sung vào các khía cạnh này của tiêu chuẩn hệ thống chất lượng, chúng ta
có thể sử dụng những phương tiện khác để cải tiến như:
nhưng một vài nơi có thể khác)
bạn cần và tại sao và bất cứ vấn đề bạn có)
cùng”)
+ Giúp đỡ những người tham dự / hoặc liên quan đến khu vực thích hợp nhưgiải quyết vấn đề, ra quyết định, cải tiến
+ Thừa nhận hoặc thích hợp với nhân viên nhiều hơn (chân thật)
Có thể tham khảo thêm ở TCVN ISO 9004.4 “Hướng dẫn cải tiến chấtlượng”
1.7 CHI PHÍ LÀ GÌ?
dẫn đến chất lượng kém, tránh làm hỏng nguồn lực của phòng thí nghiệm
được nhận biết và đo được
đến khách hàng thì chi phí toàn bộ càng lớn
được tiếp tục nhận biết, đo được và theo dõi để ban lãnh đạo có thể đánh giáđầy đủ hệ thống chất lượng và xác định cơ hội cho việc cải tiến
a) Chi phí thất bại
Toàn bộ chi phí mang lại trong quá trình, hàng hóa hay dịch vụ không đáp ứng
Trang 8* Thất bại từ bên trong:
Nói cách khác, chi phí sinh ra từ bất kỳ sự không phù hợp nào của thửnghiệm, thiết bị, kiểm soát chất lượng, lấy mẫu, quá trình sản xuất, vật liệu sảnphẩm, kiểm tra nội bộ, mua hàng, an toàn…)
* Thất bại từ bên ngoài:
Trang 9- Đào tạo nhân viên.
- Chương trình đảm bảo thiết bị
- Triển khai và chọn lựa phương pháp
Những điều này cần xử lý trong thời gian thích hợp như 3, 6 hoặc 12 tháng
d) Cách sắp xếp chi phí chất lượng
Trong một hệ thống không kế hoạch hóa:
- Nhấn mạnh điểm lỗi khắc phục hơn là phòng ngừa
- Tổng chi phí thật của những thất bại là không biết
- Chi phí thất bại cao đưa đến tổng chi phí chất lượng không được thừa nhận
e) Chi phí chất lượng lạc quan
Trang 10Xác định mức của chất lượng và nhu cầu tin cậy được và rối.
- Nhấn mạnh điểm phòng ngừa
- Xác định quy trình kiểm soát (đánh giá) chi phí hiệu quả nhất
- Giảm chi phí không thành công đến mức thấp nhất
Trang 11QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÒNG THÍ NGHIỆM
(QUALITY MANAGEMENT IN THE LABORATORY)
CHƯƠNG 2
TRÁCH NHIỆM & NGUỒN NHÂN LỰC
(Staff Resources & Responsibilities)
Chương này sẽ:
Nêu lên trách nhiệm của các nhân sự phòng thí nghiệm;
Nội dung và ý nghĩa của mô tả công việc;
Những vấn đề cần lập văn bản.
1.1 XÁC ĐỊNH TRÁCH NHIỆM NHÂN VIÊN
a) ISO/IEC Guide 25 yêu cầu những gì?
Trang 12• Trách nhiệm của quản lý chất lượng
họ đối với các đơn vị khác
hoạt động bị đánh giá
Bài tập: Xem xét các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO/IEC Guide 25: 1990
Anh chị thử liên kết các yêu cầu trên với các điều trong ISO/IEC Guide 25:1990
Với mỗi vị trí trong sơ đồ tổ chức, cần ghi rõ về mục đích của chức năng vàquyền hạn, trách nhiệm của người giữ vị trí đó
c) Vì sao như vậy?
nhiệm và quyền hạn nào, và những ảnh hưởng qua lại giữa các chức năng
gì và khi có cơ hội thì tham gia thực hiện
Trang 132.2 Ý NGHĨA CỦA MÔ TẢ CÔNG VIỆC
a) Đối với tổ chức
* Xác định nhiệm vụ và trách nhiệm:
Chỉ rõ mỗi vị trí thích hợp trong cơ cấu chung
Tránh mâu thuẩn và lộn xộn qua những trách nhiệm được lập lại hai lần hoặcmột trong hai không được chỉ rõ
* Xem xét năng lực nhân viên:
Lãnh đạo không thể thực hiện sự đánh giá công bằng nếu mục tiêu và chuẩnmực không được xác định Thiếu mô tảc công việc, sự xem xét mô tả thành chủ quan
và cá nhân Mô tả công việc tập trung chủ ý vào công việc chứ không mang tính cánhân
* Xếp loại công việc:
Những công việc và chất lượng công việc có thể chỉ được thiết lập và so sánhnếu công mô tả công việc được xác định rõ ràng
* Xác định yêu cầu đối với nhân viên:
Chỉ có thể qui định yêu cầu đối với nhân viên nếu đã tô tả công việc
Chỉ rõ điều này trong tuyển dụng và quảng cáo
* Đào tạo và xây dựng:
Khi mô tả công việc của từng cá nhân được xác định bao gồm nhiệm vụ họ cóthể làm – điều đó có thể trở thành dễ xác định nhu cầu đào tạo và huấn luyện chínhxác hơn
* Sự thỏa mãn công việc, sự hăng sai làm việc và cam kết được nâng lên:
Mô tả công việc được xây dựng rõ ràng nhất thiết dẫn đến thỏa mãn công việchơn, giảm thiểu sự căng thẳng và mơ hồ
Nhờ đó, nhân viên hài lòng hơn và sau sưa làm việc cũng như cam kết quantâm hơn đến chất lượng công việc
b) Đối với nhân viên
Trang 14Nhân viên nhận thức đầy đủ về những gì mong đợi họ ở mô tả công việc và
họ cũng biết được lãnh đạo đánh giá họ như thế nào
* Cơ hội tham gia:
Nếu mô tả công việc được chuẩn bị tốt, người cộng sự có cơ hội tham dự vàocác chương trình tập huấn và do đó họ đáp ứng được các yêu cầu đề ra mà mục tiêu
và chuẩn mực đề ra
2.4 CHUẨN BỊ SỰ MÔ TẢ CÔNG VIỆC
a) Kiểu – Nội dung – Hình thức
Lãnh đạo nên lựa chọn và quyết định
b) Dự thảo ban đầu
Nên giao cho người được giao việc chuẩn bị (có thể hoàn toàn khác so so vớisuy nghĩ của người quản lý) Điều này cung cấp cơ hội để biết được công việc ngườiđược giao việc thực hiện
c) Thảo luận và xem xét dự thảo
Người quản lý thảo luận dự thảo với người chuẩn bị và giải quyết các điểmkhác biệt về trách nhiệm hoặc nhiệm vụ được giao phó Cả hai cùng thiết lập nhữngphần chủ yếu của công việc và tham gia thảo luận về thống nhất mục tiêu
d) Luân chuyển ý kiến
Những đồng nghiệp, những người ngang cấp và thậm chí cấp dưới có thểđược mời xem xét dự thảo Điều này cho họ cơ hội xem xét mô tả công việc riêngcủa họ trong mối liên quan với dự hảo
e) Chuẩn bị bản cuối cùng
Ấn hành và phân phối như mô tả công việc
2.5 NỘI DUNG CỦA MÔ TẢ CÔNG VIỆC
a) Tiêu đề công việc
Tên công việc phải được mô tả chính xác sao cho bên trong phòng thí nghiệm
và cả bên ngoài hiểu đầy đủ nội dung
b) Chịu trách nhiệm với ai?
Trang 15Ai thay mặt cho cấp trên?
c) Ai được giám sát?
Ghi lại một thuộc cấp dưới
d) Công bố mục đích chung của công việc
Xác định mục tiêu chính ngắn gọn
e) Công bố mục đích tổng quát của công việc
Công việc chủ yếu là một phần công việc cá nhân nhằm góp phần đạt đượcmục tiêu chính của công việc
Công việc chủ yếu hãy viết thật đơn giản
Phân biệt giữa trách nhiệm trực tiếp (điều gì anh ta thực hiện) và trách nhiệmquản lý (điều gì anh ta “đảm bảo” rằng những người khác thực hiện)
Đừng bỏ sót chức năng phụ nhưng quan trọng
f) Thông tin nào cần kiểm soát?
Công bố cách thức và khi nào cá nhân sẽ báo cáo về phạm vi hoạt động vàtrách nhiệm của mình
g) Công bố giới hạn của quyền lực
Đơn giản thường, công bố điều gì không được làm
h) Mô tả công việc cũng có thể bao gồm
Chuẩn mực của công việc được yêu cầu (như trình bày, độ chính xác, thờigian thực hiện) Điều kiện làm việc (giờ, lương…)
Trang 16• Ít khi sửa đổi.
Trong những phòng thí nghiệm như thế, công bố nhiệm vụ riêng là có ích.Thường là:
ngắn hạn cụ thể cần đạt được
b) Tổ chức nhỏ
Trong những phòng thí nghiệm nhỏ, cơ cấu nhân viên cần phải thích nghi hơn,linh động hơn
một vài chức năng có thể được chuyển từ cá nhân này sang cá nhân khác
Trong những phòng thí nghiệm như thế, công bố nhiệm vụ riêng là có ích.Thường là:
nhiều chức năng
nhân viên bị quá tải
c) Bất kỳ tổ chức nào
Trong phần lớn bản mô tả công việc, công việc chủ yếu cần thiết phải đượcviết trong điều khoảng chung nếu mô tả công việc là có giá trị tương đối Thườngkhông nên đưa quá nhiều mục tiêu, ngắn hạn mà nhân viên phải đạt được
Công bố nhiệm vụ riêng lẽ trong đó nêu nhiệm vụ then chốt trong điều kiệnthực tế để đạt được mục tiêu ngắn hạn sao cho hợp lý
Trang 17• Trách nhiệm của công việc chính có thể thường được diễn tả bằng số lượnghay bằng thời hạn cuối cùng hoặc bằng những mục tiêu cụ thể cho thời kỳ tới.
cấp cơ sở cho việc đánh giá và tự đánh giá
2.8 XÂY DỰNG NGUỒN NHÂN LỰC
a) ISO/IEC Guide 25 yêu cầu
Phòng thí nghiệm phải lưu giữ hồ sơ thích hợp về trình độ, đào tạo và kinhnghiệm của nhân viên
b) PTN phải làm gì?
Mục đích của yêu cầu này là lãnh đạo phòng thì nghiệm nên:
nhân viên trong phòng thí nghiệm
phòng thí nghiệm
tạo, kinh nghiệm, kiến thức và kỹ năng
Trang 18Để áp dụng yêu cầu này, quản lý phòng thí nghiệm sẽ đánh giá nhu cầu cụ thểcủa phòng thí nghiệm.
Nguyên tắc chung là:
sát hoặc chuyên gia kỹ năng trong phòng thí nghiệm
phòng thí nghiệm nên được lưu giữ
2.9 HỒ SƠ NHÂN VIÊN
Tại thời điểm tuyển dụng, mỗi nhân viên mới sẽ cung cấp thông tin về trình
độ và trước tiên về kinh nghiệm công tác cho lãnh đạo PTN Qua một thời gian, cánhân sẽ được cá nhân yêu cầu đào tạo thêm, và sẽ có kinh nghiệm công tác và trình
độ khá hơn Do đó hồ sơ cá nhân và kết quả đào tạo phải được lưu giữ và nên baogồm vài hoặc tất cả những chi tiết sau:
a) Trình độ
Chi tiết những khóa học đã qua, các tổ chức / hội mà họ đã tham gia qua
b) Kinh nghiệm công tác
Tóm lại kinh nghiệm công tác trước đây, bao gồm vị trí đã giữ, hoạt động đãthực hiện và thời gian tham gia
c) Đào tạo
Chi tiết của tất cả các lớp đào tạo mà cá nhân tham dự nên được lưu giữ, hồ sơnày nên bao gồm chi tiết về lĩnh vực đào tạo, xác định người giảng dạy hoặc tổ chứcđào tạo, thời gian tham dự và bất kỳ giấy chứng nhận được cấp
Hồ sơ đào tạo này nên được cấu tạo theo những biểu mẫu có sẵn… củanhững lớp đào tạo bên ngoài, nội bộ và lớp huấn luyện nghề nghiệp cho công việc vàchức năng cụ thể
d) Hội nghị và chuyên đề (seminar)
Hồ sơ về cá nhân tham dự trong hội nghị và chuyên đề, đặc biệt nơi cá nhântrình bày hay thuyết trình nên được lưu giữ vào hồ sơ
Trang 19e) Hội viên của Hiệp hội và Ủy ban
Hồ sơ về hội viên của viện chuyên môn và hiệp hội cũng nên được lưu giữ
f) Quan tâm đặc biệt
Có những phòng thí nghiệm quan tâm đến các thông tin đặc biệt về nhân viên,thường hoạt động không chính thức có khi có thể có ích trong nơi làm việc, chẳnghạn:
năng lực lãnh đạo
phát huy kỹ năng nói
dụng trong phòng thí nghiệm khi nhiệm vụ đặc biệt cần đến
Các loại hồ sơ chỉ có thể được giữ ở nơi có đạo đức và tính đồng đội trongphòng thí nghiệm
2.10 TÓM LẠI
Đừng quá lo là hệ thống chất lượng được cấu tạo và lập văn bản như thế nàocho tốt Sự thành công và hiệu lực của bất kỳ phòng thí nghiệm tùy thuộc vào việcPTN có ầy đủ nhân viên có kỹ năng, giám sát thích hợp và quản lý hiệu quả
thuật thông qua các hoạt động của phòng thí nghiệm
tạo để có thể chỉ rõ chức năng và công việc trong khả năng họ
của cá nhân nắm giữ nên được văn bản hóa trong mô tả công việc và giao tiếptrong phòng thí nghiệm
Trang 20• Bất cứ nơi đâu có thể, công việc chính bao gồm trong mô tả công việc nên cómục tiêu rõ ràng trong công bố nhiệm vụ.
Trang 21QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÒNG THÍ NGHIỆM
(QUALITY MANAGEMENT IN THE LABORATORY)
CHƯƠNG 3
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
(Management of Staff Training)
Chương này sẽ:
Trình bày đào tạo là gì?
Vì sao và khi nào cần đào tạo?
Đào tạo những gì và đào tạo ở đâu?
Làm thế nào để đào tạo đạt hiệu quả?.
3.1 GIỚI THIỆU
Đào tạo là một phương pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện của cá nhânthông qua việc quản lý có hệ thống việc học tập cách cư xử mới, kiến thức mới đểđáp ứng mục tiêu của cá nhân và tổ chức
Nhưng phát triển cũng nhằm cải thiện cách cư xử, kỹ năng và kiến thức củanhân viên, song không cấp bách như đào tào Phát triển một thành viên trong tổ chức
là cho nhu cầu tương lai
3.2 TẠI SAO PHẢI ĐÀO TẠO?
Một phóng thí nghiệm liên quan đến việc đào tạo vì nhiều lý do Một nhânviên mới lần đầu tiên đảm bảo một công việc cần phải được đào tạo để hoàn thànhnhiện vụ của mình, bất kể nhân viên đó ở tổ chức nào Ngay cả nhân viên đã có kinh
Trang 22nghiệm cũng cần phải thông hiểu các hướng dẫn của tổ chức, cách bố trí phòng thínghiệm cũng như tính thống nhất về hệ thống và chính sách của tổ chức đó.
Hơn nữa, hoạt động của phòng thí nghiệm không phải là một quá trình tĩnh.Khách hàng mới, sản phẩm mới, thiết bị mới đều có ảnh hưởng đến công việc và làmthay đổi bản chất của công việc Thậm chí nếu không có những sự thay đổi sâu sắcnhư vậy, thì phương pháp cũng luôn luôn phát triển và các nhân viên phải được nângcao nghiệp vụ để đáp ứng nhiệm vụ mới, trách nhiệm mới Cả nhân viên cũ lẫn nhânviên mới đểu phải được đào tạo
Ba mươi năm trước, đào tạo sử dụng cho 10 đến 15 năm
Hai mươi năm trước, đào tạo sử dụng cho 8 đến 10 năm
Mười năm trở lại đây, đào tạo chỉ còn sử dụng cho 5 đến 8 năm
Năm năm gần đây, đào tạo chỉ còn sử dụng cho 2 đến 3 năm
Ngày nay, đào tạo chỉ sử dụng 1 đến 2 năm
Điều này nói lên rằng tiến bộ khoa học ngày càng phát triển nhu cầu cầu đàotạo cũng luôn thay đổi theo
3.3 KHI NÀO CẨN ĐÀO TẠO?
Đào tạo là một quá trình lâu dài, một sự đầu tư về nhân lực và đó cũng là điềucần thiết khi các mục tiêu, kế hoạch của tổ chức được thực hiện trong tương lai Khi
có kế hoạch mở rộng hoặc hợp đồng liên quan đến các hoạt động mới (thiết bị khác,
tổ chức khác, vị trí khác…) nhân viên phải được đào tạo trước khi các sự thay đổidiễn ra
Tương tự, không phải lúc nào cũng dễ dàng dự đoán được nhu cầu đào tạo vì
có sự thiếu hụt về nhân sự Do đó, nếu chúng ta dự đoán được các yêu cầu thay thế
và đào tạo kiệp thời nhân viên kỹ thuật và nhân viên quản lý thì có thể giảm bớt sựhụt hẫng về nhân sự trước khi vấn đề này xảy ra
3.4 ĐÀO TẠO Ở ĐÂU?
Khi đã xem đào tạo là cần thiết, việc quyết định đào tạo nội bộ hay bên ngoàicần phải được xem xét kỹ Cả hai hình thức đào tạo trên đều có những thuận lợi và
Trang 23hạn chế của nó, do đó phải cân nhắc sao cho phù hợp với cá nhân, tổ chức và mụctiêu đào tạo.
a) Đào tạo nội bộ
- Hướng dẫn đặc thù đối với công việc và phương tiện hiện có
- Việc đào tạo được theo dõi dễ dàng
- Việc đào tạo linh động và dễ sửa đổi
- Tốn nhân viên và thiết bị hiện có
- Ảnh hưởnng đến toàn bộ công việc
- Các thói quen xấu dễ được bỏ qua
b) Đào tạo bên ngoài
- Không ảnh hưởng đến nhân viên và phương tiện hiện có
- Được cung cấp nguồn đào tạo
- Môi trường khác nhau
- Không đặc thù đối với hoạt động của nhân viên
- Nội dung khóa học không linh hoạt…
3.5 ĐÀO TẠO CÁI GÌ?
Xác định nhu cầu đào tạo:
Trước khi bắt đầu chương trình đào tạo, chúng ta cần biết nhân viên đào tạonhững gì Đừng bao giờ giả định mọi việc Chúng ta cần biết nhân viên đã biết gì và
kỹ năng nào họ có và lĩnh vực nào họ cần đào tạo
Có thể nhận biết sự thiếu hụt về kỹ năng và kiến thức của nhân viên thông qua
sự quan sát, đặt câu hỏi, chương trình kiểm tra chất lượng thậm chí cả “thi cử” Các
Trang 24Áp dụng kỹ thuật phân tích nhu cầu đào tạo là một cách để xác định xem “nhucầu đào tạo” hiện có, liệu đòi hỏi đào tạo gì đáp ứng nhu cầu đó Có nhiều kỹ thuậtphân tích nhu cầu đào tạo Cách phổ biến nhất là:
1 Bản câu hỏi (Questionnaires)
dụ “đào tạo nhiều”, “đào tạo ít”…)
c) Giám sát viên lập danh sách tất cả các kỹ năng và kiến thức cần thiết chotừng nhiệm vụ, đánh giá nhân lực từng nhân viên tương ứng với từng nhiệm vụ Đểthực hiện tốt (b) và (c) phải có sự liên kết giữa nhân viên và giám sát viên của họ,nhằm tạo nên một hình ảnh rõ nét hơn về nhu cầu đào tạo, và sự tiếp cận tập thể tốthơn
2 Phỏng vấn từng người
Hình thức này mất nhiều thời gian hơn là phương pháp lập bảng câu hỏi,nhưng có thể thu được nhiều thông tin hơn Các cuộc họp đánh giá nhân viên và thờiđiểm tốt để xem xét nhu cầu đào tạo (hoặc nhu cầu phát triển)
Để đạt được sự phân tích chính xác nhất nhu cầu đào tạo, cần áp dụng nhiềuphương pháp phân tích nhu cầu đào tạo
3.6 ĐÀO TẠO NHƯ THẾ NÀO?
Trang 25Sự tham gia vào chương trình đào tạo sẽ không có kết quả trừ khi mọi ngườiđều thống nhất về nhu cầu đào tạo của mình.
Đề ra mục tiêu
Những mục tiêu này sẽ mô tả mức độ hoạt động mà học viên đạt được ở cuốikhóa học Điều cần thiết là phải xác định mục tiêu rõ ràng, thực tế, tốt nhất là nên đạtdưới dạng các hoạt động có thể đo được
Quyết định nội dung đào tạo
Nội dung đào tạo phải được xác định để đáp ứng nhu cầu đặt ra Nó phải phùhợp với trình độ của học viên và phải rõ ràng về kiến thức hoặc kỹ năng Nội dungđào tạo phải bao gồm những điểm sau:
(1) Kiến thức: bao gồm ba loại:
- Thông tin cơ bản (nguyên vật liệu, trang, thiết bị, phương pháp, phương thức
mà công việc tiến triển, cách ghi hồ sơ và báo cáo, kiểm soát chất lượng, thời giancho phép…)
- Cách nhận biết sai sót trong quá trình, cách khắc phục và phòng ngừa
- Tại sao phải thực hiện các phép thử và kết quả được sử dụng ra sao
(2) Kỹ năng: Cần làm gì, làm như thế nào, hệ quả ra sao (từng giai đoạn nhỏcũng như từng giai đoạn lớn)
(3) Thái độ: bao gồm:
- An toàn, vệ sinh
- Chất lượng (tầm quan trọng nếu thực hiện đúng, hậu quả nếu thực hiện sai)
Quyết định các phương pháp đào tạo hữu hiệu nhất
Chọn phương pháp sao cho phù hợp nhất với điều kiện hoạt động do mục tiêu
đề ra và phương pháp đó phải tạo điều kiện cho học viên thực hiện tốt công việc củamình trong thực tế Cuối cùng, chọn các phương thức sao cho học viên có thể thuthập được nhiều kết quả trong một khoảng thời gian nhất định
Trang 26Nếu thích hợp, tất cả chương trình đào tạo nên kết hợp cả ba phương cáchhọc: nhìn, nghe, thực hành (ví dụ: chỉ cho học viên thấy, nói cho học viên nghe, yêucầu học viên thực hành…).
Dĩ nhiên, việc lựa chọn phương pháp đào tạo thích hợp phải dựa trên các tiêuchuẩn hành chính như ngân sách, nguồn lực có sẵn và tính thực tế
Đào tạo người hướng dẫn
Nhân viên có năng lực cao chưa hẳn là người hướng dẫn giỏi và chính họ cầnphải được trợ giúp để trở thành người hướng dẫn tốt
Chi phí
Chi phí cho chương trình đào tạo cần được tính toán và so sánh với nhu cầucủa tổ chức và lợi ích của nó Ưu tiên của tổ chức là gì và có lợi ích gì khi so sánhvới phí tổn bỏ ra Nếu chi phí quá cao, cần xem xét lại nhu cầu đào tạo và sửa đổi lạichương trình (nếu cần thiết)
b) Thực hiện việc đào tạo và lưu hồ sơ
Trong quá trình đào tạo, chúng ta phải chuẩn bị cho học viên Đừng tiếc thờigian giải thích mục đích chương trình đào tạo vì nó sẽ làm tăng động cơ học tập và
sự tiếp thu của học viên dễ dàng hơn
Chúng ta phải giải thích và hướng dẫn tài liệu học tập cho học viên một cách
từ từ Có thể làm việc với một checklist nhưng tránh khỏi thời gian biểu quá cứngngắt dễ gây thất vọng và nhàm chán Hãy dạy từng bước quan trọng và dừng lại mộtchút để nhấn mạnh các điểm then chốt
Ở phần thực hành, nên có người hướng dẫn Hãy khuyến khích đúng và chấnchỉnh ngay các sai phạm (nếu có thể được) Hãy để học viên giải thích cho chúng tabiết họ đang làm gì Hãy kiên nhẫn Hãy làm giảm sự lo lắng của họ bằng một thái
độ thân thiện và gần gũi
Hãy luôn có những sửa đổi trong đào tạo, tốt nhất là dùng các kỹ năng cũ vàotrong các ứng dụng mới Khuyến khích việc đặt câu hỏi và phản hồi của học viên ởcác điểm quan trọng Hãy biểu dương công việc và các quá trình tốt và hãy tránh sựphản ứng tiêu cực từ phía người hướng dẫn
Trang 27Cuối cùng, lập hồ sơ đào tạo có sự đánh giá mức độ tiếp thu của học viên(tham khảo hình 2: ví dụ về hồ sơ đào tạo) Để đánh giá không nhất thiết phải có bàikiểm tra chính thức mà có thể quan quan sát và so sánh cách thực hiện với mục tiêu
cà về tiêu chuẩn và tốc độ
c) Đánh giá
Đào tạo và tốn kém, do đó hiệu quả của nó phải được đánh giá Giá trị của đàotạo chỉ có thể đo được qua các hoạt động đã được cải tiến Khi đánh giá các chươngtrình đào tạo, nên hỏi các câu hỏi sau đây:
- Việc đào tạo có được thực hiện một cách tổ chức (được lập kế hoạch vớimục tiêu rõ ràng đế đáp ứng các yêu cầu đặt ra hay không?
- Kế hoạch đào tạo có được thực hiện không?
- Việc đào tạo có đáp ứng các mục tiêu đề ra hay không?
- Việc đào tạo có đáp ứng các mong đợi của học viên hay không?
Xác định nhu cầu
Trang 28Không dễ đánh giá hiệu quả tài chính của đào tạo bởi vì rất khó tách việc đàotạo ra khỏi các yếu tố khác Các thông tin thu thập được qua quá trình đánh giá sẽcho chúng ta thấy rõ các vấn đề cần được thay đổi.
Việc đánh giá cũng nhằm xác định các yếu kém làm cho việc đào tạo khônghiệu quả hoặc các mục tiêu đã chọn có thích hợp hay không?
Luôn nhớ rằng học viên là chìa khóa của sự thành công trong đào tạo Chính
họ, những người ham học hỏi sẽ tìm thấy cách họ phải làm để đạt kết quả tốt, thậmchí khi việc đào tạo không được hoàn hảo và có hiệu quả như mong muốn Ngượclại, nếu họ không muốn học hoặc không đồng ý với nội dung, hoặc phương pháp đàotạo thì chắc chắn không thực hiện được việc đào tạo Do đó, những người quản lý vàcác hướng dẫn viên phải tạo cho học viên một môi trường học tập tốt và khích lệ cácnhu cầu học tập của họ
Trang 30QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÒNG THÍ NGHIỆM
(QUALITY MANAGEMENT IN THE LABORATORY)
CHƯƠNG 4
TIỆN NGHI & MÔI TRƯỜNG PHÒNG THÍ NGHIỆM
(Laboratory Accommodation & Environment)
ISO/IEC Guide 25:1990 định nghĩa phòng thí nghiệm là một tổ chức thửnghiệm và/ hoặc hiệu chuẩn
Tiện nghi có thể định nghĩa như là phương tiện mà các hoạt động thí nghiệmđược tiến hành Nên nhớ rằng thử nghiệm chỉ là một chức năng của phòng thínghiệm, ngoài ra còn có các chức năng khác như chuẩn bị mẫu, thuần hóa mẫu, lưugiữ hồ sơ và báo cáo Cần xem xét mức độ của khoa học và công nghệ mà sử dụng
Trang 31thử nghiệm trong phòng thí nghiệm để tập hợp các dữ liệu Người ta cho rằng việctiện nghi của một phòng thí nghiệm có thể có rất nhiều dạng.
Rất nhiều trường hợp và việc thử nghiệm hoặc đo lường hay ngay cả hiệuchuẩn phải được tiến hành ở hiện trường bởi vì các mẫu thử không thể mang đếnphòng thí nghiệm được
Tiện nghi của phòng thí nghiệm tất nhiên bao gồm cả môi trường, mà các điềukiện của nó cần phải được xác định, để các kết quả thí nghiệm không bị ảnh hưởng
4.1 TIỆN NGHI
Tiện nghi và môi trường của một phòng thí nghiệm không thể xem xét mộtcách phiến diện, cần xem xét cả những khía cạnh của phương tiện không tác độngtrực tiếp đến các kết quả thử nhiệm như:
Các yêu cầu tổng quát về tiện nghi:
- Tiện nghi của phòng thí nghiệm phải tạo môi trường thử nghiệm, thỏa mãncác điều kiện riêng biệt của các phương pháp thử, phải có đủ chỗ để nhânviên có thể tiến hành công việc một cách hiệu quả và phải có cơ sở vậtchất thích hợp để đặt các thiết bị và các hồ sơ
- Các yêu cầu về tiện nghi thay đổi rất nhiều tùy thuộc vào bản chất của cácmẫu thử nghiệm, phương pháp thử và mức chính xác đòi hỏi
Trang 32- Cần lưu ý để đảm bảo rằng thiết bị thử nghiệm và các chuẩn không bị tácđộng bởi ăn mòn, nhiệt độ, độ dao động, nguồn điện không ổn định, ảnhhưởng bụi và tư tưởng.
- Các mẫu thử phải được bảo vệ thích hợp để không bị hư hỏng hoặc nhiễmbẩn
- Các khu vực không tương thích phải được cách ly một cách hiệu quả
- Các máy tính cần phải đặt trong những điều kiện thích hợp, thông thường
là phòng có điều hòa nhiệt độ (xem ISO 554:1976)
- Việc tiếp cận, sử dụng tất cả các khu vực ảnh hưởng đến kết quả thửnghiệm và an toàn thông tin cần phải được xác định và kiểm soát
4.2 MÔI TRƯỜNG
Tùy thuộc vào các yêu cầu của vật liệu cần thí nghiệm hoặc phương pháp sửdụng mà mở rộng phạm vi môi trường phòng thí nghiệm Tất nhiên từng công nghệđều có yêu cầu cụ thể, nhưng thông thường là các yếu tố:
- Ánh sáng: bao gồm cả tự nhiên và nhân tạo
- Nhiệt độ môi trường và độ ẩm liên quan
- Thông gió (bao gồm việc hút khí độc), kiểm soát nhiễm bẩn
- Bức xạ từ trường
- Âm thanh
Mỗi phòng thí nghiệm đều có môi trường làm việc và cũng phải cần chú ý đến
sự tiện lợi và an toàn cho nhân viên Những thông số nào cần phải xem xét thêm?
Trang 33Môi trường tíến hành các hoạt động thử nghiệm hoặc tiêu chuẩn phải khônglàm sai lệch các kết quả hoặc ảnh hưởng không tốt đến độ chính xác của phép đo.Cần đặc biệt quan tâm đến môi trường của các hoạt động thử nghiệm, hiệu chuẩntiến hành ở hiện trường nhiều hơn là các điều kiện đã sẵn có trong phòng thí nghiệm.
Phòng thí nghiệm phải có có phương tiện để theo dõi (các phương tiện nàyphải được hiệu chuẩn), kiểm soát và ghi chép có hiệu quả các điều kiện của môitrường một cách thích hợp Cần chú ý đến các yếu tố ví dụ như sự vô trùng, bụi, sựnhiễm từ trường, độ ẩm, điện áp, nhiệt độ, âm thanh, biên độ dao động cũng phảithích hợp với các phép thử/hiệu chuẩn được tiến hành
a) Ánh sáng
Có nhiều tranh luận về tầm quan trọng của ánh sáng tự nhiên trong phòng thínghiệm Các cửa sổ sẽ tạo ánh sáng nhưng cũng gây nên sự mất tập trung của nhânviên do các sự kiện xảy ra bên ngoài tác động nên Nhìn chung, tổng diện tích làmviệc bên trong là không ổn định và thông thường và phụ thuộc vào các chức năng
Theo lý thuyết, việc thiếu các cửa sổ có thể giải quyết bằng việc thông gió,chiếu sáng, lựa chọn bề mặt và màu sắc của tường… nhưng hầu hết các phòng thínghiệm đều xem đây như là việc tiêu tốn không cần thiết
Hai vần đề do ánh sáng tự nhiên mang lại là độ chói và bức xạ nhiệt từ ánhsáng trực tiếp Một vài hóa chất có thể trở nên nguy hiểm nếu bị tác động của ánhnắng trong một khoảng thời gian dài Thêm vào đó, một vài dụng cụ không thể chịuđược ánh nắng trực tiếp Những vấn đề này có thể được giải quyết bằng một trongcác cách như: dùng mái che bên ngoài, cửa lá sách, rèm cửa hay kính phản chiếu.Tuy nhiên không có cách giải quyết nào là hoàn hảo cả, mỗi biện pháp đều có mộthoặc nhiều điều không thuận lợi Ví dụ như cửa lá sách và rèm cửa sẽ là nơi thuận lợicho bụi bám vào Có thể có một vài vấn đề về độ chói của ánh sáng nhưng người ta
có thể dễ dàng xác định được cường độ sáng thích hợp và bằng cách sử dụng các bềmặt không phản chiếu trong phòng thí nghiệm Một lần nữa xin nhắc lại đó là cầnlưu ý đến vấn đề tránh bụi
Ánh sáng nhân tạo thường cần thiết, đảm bảo cường độ ánh sáng thích hợp đểđọc chỉ thị trên thiết bị và các thử nghiệm ngoại quan bằng mắt (như so màu) Đèn
Trang 34huỳnh quang thường được xem là tốt hơn đèn dây tóc bởi vì nó cung cấp ánh sáng tốthơn và lại ít tỏa nhiệt.
b) Nhiệt độ môi trường và độ ẩm liên quan
Hai yếu tố này của môi trường trong phòng thí nghiệm thường không tách rờimặc dù trong các trường hợp riêng biệt, yếu tố này có thể quan trọng hơn yếu tố kia
Ví dụ độ ẩm thường là yêu cầu nghiêm ngặt trong thuần hóa mẫu thử; trong khi đónhiệt độ môi trường là rất quan trọng đối với các phương pháp thử đòi hỏi thí nghiệm
ở một nhiệt độ nhất định (như trường hợp nuôi cấy vi sinh, phản ứng enzyme) hoặckhi dụng cụ hay máy tính đòi hỏi phải kiểm soát môi trường
Trong hầu hết các trường hợp, các mức nhiệt độ và độ ẩm liên quan yêu cầutrong thuần hóa mẫu được tạo ra nhờ các phòng thuần hóa đặc biệt Một vài thiết bịnhằm giảm bớt độ chói sáng sẽ làm tăng thêm nhiệt độ môi trường, nhưng giải phápduy nhất chỉ là điều hòa nhiệt độ
c) Kiểm soát thông gió và sự nhiễm bẩn
Nhu cầu thông gió cho phòng thí nghiệm bao gồm việc làm không khí tronglành vào phòng thí nghiệm cũng như đẩy bụi, khí thải và khí độc ra khỏi phòng thínghiệm trong quá trình thử nghiệm sản phẩm
Việc thông gió một phòng thí nghiệm (đặc biệt là những phòng thí nghiệmnhỏ) thường đạt hiệu quả và đỡ tốn kém bằng việc mở cửa ra vào và của sổ Nhưngđây không là giải pháp lý tưởng, vì vấn đề bụi và nhiễm bẩn thường xuyên sẽ gâyảnh hưởng Có nhiều thuận lợi ngay cả đối với phòng thí nghiệm nhỏ nếu lắp đặt hệthống thông gió
Các qui trình sử dụng vật liệu đặc biệt là những vật liệu tạo ra khí hoặc bayhơi nên tiến hành trong tủ hút, là nơi độc lập với hệ thống thông gió Vị trí các lỗthoát phải lưu ý đến mật độ của các chất được hút ra Trong một vài trường hợp khói
từ lỗ thoát này phải được xử lý để chống ăn mòn hoặc gây độc Cần đảm bảo rằngcửa vào của hệ thống thông khí không quá gần với cửa ra của hệ thống
Các tủ hút riêng lẻ hiện nay (không có đường ống dẫn) có sẵn chức năng làmsạch, bằng cách sử dụng một hệ thống lọc để làm sạch không khí trước khi thổi nóvào trong phòng thí nghiệm Một số hệ thống lọc mới chỉ được áp dụng trong điều
Trang 35kiện riêng biệt và yêu cầu cách thức khác nhau để phát huy tác dụng chống ăn mòn.Mặc dù vậy việc áp dụng rộng rãi các hệ thống lọc này ngày càng trở nên phổ biếnhơn.
Hệ thống thông gió cho các phòng chứa đựng nguy cơ gây ô nhiễm nên đượcduy trì áp suất không khí đối với những phòng tiếp giáp và gần hành lang để khôngkhí được thổi từ vùng “an toàn” Việc sử dụng các tủ an toàn sinh học trong nhữngkhu vực này thường là yêu cầu bắt buộc
Đối với các yêu cầu về điều kiện phòng vô trùng, nên sử dụng các tủ cách lyhoặc trong trường hợp yêu cầu diện tích lớn hơn, nên sử dụng hệ thống lọc và làmsạch phòng Đối với môi trường không yêu cầu vô trùng nhưng phải sạch bụi, thì cóthể thỏa mãn bằng hệ thống lọc không khí đi vào
Đối với những công việc yêu cầu điều kiện đặc biệt hoặc thay đổi hệ thốngthông khí thì phải kiểm tra thường xuyên để đảm bảo rằng các điều kiện cần thiếtđược thỏa mãn
d) Vệ sinh
Nhìn chung việc duy trì điều kiện của môi trường sẽ có ảnh hướng đến chấtlượng của các kết quả liên quan Thậm chí nếu độ tin cậy của kết quả thí nghiệmkhông bị ảnh hưởng trực tiếp thì một nơi làm việc do bẩn hoặc lộn xộn sẽ làm chonhân viên không tập trung và giảm năng suất Một phòng thí nghiệm kém vệ sinh cóthể do khoảng cách để thiết bị, vật liệu hoặc hồ sơ không thích hợp Điều này cầnphải được nhìn nhận, tuy nhiên trong một vài trường hợp môi trường không ngăn nắplại do chính thái độ của nhân viên, thiếu tự trọng hoặc thiếu nhiệt tình với công việc,thiếu sự quan tâm đến các thiết bị sử dụng và chất lượng của kết quả do họ tạo ra.Trong bất kỳ trường hợp nào, phòng thí nghiệm kém vệ sinh thường phản ánh việcquản lý cũng như không có biện pháp giải quyết các vấn đề hoặc không nhận ra vấnđề
Trang 36có thể được truyền đến các khu vực lân cận thông qua các đồ đạc cố định, các ốngthông gió và các tường ngăn, đặc biệt là những tường lửng.
Rất nhiều tác động của tiếng ồn trong phòng thí nghiệm có thể được hạn chế,giảm thiểu hoặc ít nhất là kiểm soát nếu áp dụng các giải pháp sau:
- Sử dụng trần nhà cách âm
- Giới hạn các tiếng ồn đến các phòng riêng biệt hoặc tạo khoảng trống
- Trải thảm trên càng nhiều diện tích càng tốt
- Sử dụng các tấm panel rỗng trên các bức tường và phương đứng của ốngdẫn để giảm vận tốc của không khí
- Tạo điều kiện và khuyến khích sử dụng các thiết bị bảo vệ khỏi tiếng ồn
- Sử dụng các trần nhà nhân tạo kết hợp chiếu sáng, thông gió và ngăn tiếngồn
4.3 AN NINH
Nhìn chung, ngoài thiết kế và quản lý thí nghiệm phải chứng minh tính thốngnhất trong thiết kế và điều hành phòng thí nghiệm để đảm bảo an ninh vì các lý dosau:
- Các phòng thí nghiệm thường liên quan đến các nguồn thuốc phiện hoặcchất kích thích Chúng thường được lấy trộm vì nhiều lý do
- Các thiết bị đắt tiền Bọn trộm thường đột nhập vào phòng thí nghiệm vàsau đó phá hỏng các thiết bị hoặc tiện nghi
- Hồ sơ của phòng thí nghiệm đôi khi rất quan trọng đối với một vài phòngthí nghiệm Các tình báo chuyên nghiệp có thể đe dọa an ninh của cácphòng thí nghiệm này
- Trong một vài phòng thí nghiệm, các mẫu thử chuẩn bị cho thử nghiệmhoặc hiệu chuẩn thường rất có giá trị và đôi khi không thể thay thế được,
do vậy chúng cần phải được bảo vệ
(chú ý: Chuẩn mực công nhận phòng thí nghiệm đòi hỏi phòng thí nghiệmphải có các thủ tục để đảm bảo bảo mật kết quả và các quyền sở hữu khác cho kháchhàng)
Trang 37- Nhân viên làm việc ban đêm trong các phòng thí nghiệm, đặc biệt là phòngthí nghiệm riêng lẻ, cá biệt thường có nguy cơ Họ không những bảo vệ đểphòng bị tấn công mà còn phải cung cấp các trang bị cần thiết để gọi giúp
đỡ trong các trường hợp khẩn cấp
Trang 38QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÒNG THÍ NGHIỆM
(QUALITY MANAGEMENT IN THE LABORATORY)
CHƯƠNG 5
QUẢN LÝ & CHẤT CHUẨN
(Equiment Management & Reference Materials)
Chương này sẽ:
Nêu lên cách quản lý thiết bị và chất chuẩn
Đánh giá, đặt hàng & đưa vào sử dụng
Cách kiểm soát việc sử dụng thiết bị
Các tài liệu liên quan đến thiết bị
5.0 TỔNG QUÁT
Một phòng thí nghiệm cần thiết phải trang bị và bảo quản tốt tất cả thiết bịdụng cụ đo, chuẩn chính, chất chuẩn và các phương tiện phụ cần thiết để thực hiệncông việc thử nghiệm và đo lường
Nếu thiết bị nằm ngoài sự kiểm soát, trước khi sử dụng vào mục đích đolường và thử nghiệm, lãnh đạo phòng thí nghiệm phải đảm bảo sao cho thiết bị phảiphù hợp với công việc, được bảo dưỡng thích hợp và được tiêu chuẩn
5.1 THIẾT BỊ
Trang 39Hầu hết tất cả phòng thí nghiệm đều cần vài loại thiết bị để thực hiện thửnghiệm, đo lường hoặc hiệu chuẩn Từ “thiết bị” theo nghĩa rộng là những thứ cầnthiết trong phòng thí nghiệm.
- Dụng cụ khoa học như là kính hiển vi, máy quang phổ hoặc máy phân tíchtạp âm
- Máy móc thử nghiệm như máy đo độ cứng, máy thử va đập, máy thử nén
- Cụm thử nghiệm đặc biệt để thử cấu trúc hoặc động cơ
- Dụng cụ đo như pan-me, vonmét hoặc cân
- Thiết bị soạn mẫu thử như máy tiện, máy mài, máy cắt mẫu
- Thiết bị để theo dõi như áp kế, cặp nhiệt hoặc đồng hồ lưu lượng
- Và ngay cả những thứ rất đơn giản như máy trộn, khuôn mẫu, dụng cụthủy tinh…
Vì vậy:
- Nếu cần thiết bị, nhất thiết phải sắm
- Nếu đã có, thiết bị phải phù hợp với mục đích sử dụng
- Nếu đưa vào sử dụng, thiết bị phải được bảo trì
- Nếu độ chính xác của thiết bị ảnh hưởng đến độ tin cậy của kết quả thử,thiết bị phải được hiệu chuẩn hoặc kiểm định
- Và thiết bị phải được quản lý và được kiểm soát thông qua hệ thống vănbản có hiệu lực
Trong chủ đề này, chúng ta sẽ xem xét:
a) Đánh giá lựa chọn, mua sắm và đưa vào sử dụng thiết bị mới
b) Bảo trì thiết bị
Chương trình đảm bảo thiết bị phóng thí nghiệm, hiệu chuẩn và dẫn xuấtchuẩn sẽ được nêu ở chương 6
Trang 405.2 MUA SẮM THIẾT BỊ MỚI
Phòng thí nghiệm thường cần sắm các thiết bị mới Lý do mua sắm là vì:a) Cần tăng khối lượng công việc
b) Mở rộng phạm vi thử nghiệm và đo lường của phòng thí nghiệm
c) Áp dụng công nghệ mới
d) Thay thế thiết bị cũ đã hao mòn hoặc cần loại bỏ
Thiết bị mới thường đắt tiền nên cần có đầu tư lâu dài Sai lầm trong côngviệc mua sắm có thể sẽ gây ra phiền phức và lãng phí cho nhiều năm sau Do vậylãnh đạo cần phải đánh giá và lựa chọn cẩn thận để đảm bảo chọn đúng thiết bị mớicần cho một vài hoặc tất cả các nhu cầu trên
5.2.1 Phát hiện nhu cầu
b) Chúng ta đòi hỏi gì đối với thiết bị mới sẽ mua?