1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Bao cao quy hoạch sử dụng đất

39 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 85,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã góp phầnđảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.. Quy hoạch sửdụng đất ở các cấp giúp nhà nước t

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệtkhông thể thay thế, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địabàn phân bố các khu dân cư, các cơ sở kinh tế, xã hội và an ninh, quốc phòng.Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửađổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001 - QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hộikhoá X kỳ họp thứ 10 tại chương I, điều 5 quy định "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân

do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước có quyền địnhđoạt về đất đai và điều tiết các nguồn lực từ việc sử dụng đất"

Việc sử dụng đất liên quan chặt chẽ đến mọi hoạt động của từng ngành vàtừng lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của từng người dâncũng như vận mệnh của cả quốc gia Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trongcác nội dung quan trọng về quản lý Nhà nước về đất đai đã được Luật đất đai quyđịnh Thông qua kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã góp phầnđảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Quy hoạch sửdụng đất ở các cấp giúp nhà nước thực hiện được quyền định đoạt về đất đai, nắmchắc quỹ đất, đảm bảo cơ sở pháp lý quan trọng cho công tác giao đất, cho thuêđất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, lập hồ sơ địa chính và cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất đưa công tác quản lý đất đai ở các địa phương đivào nề nếp Quy hoạch sử dụng đất đảm bảo cho việc chủ động dành quỹ đất hợp

lý cho phát triển của các ngành, các lĩnh vực, đáp ứng nhu cầu đất đai cho xâydựng cơ sở hạ tầng xã hội, xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, thương mại,dịch vụ, khu dân cư góp phần quan trọng thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế,giữ vững ổn định tình hình xã hội đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá và hiện đạihoá đất nước Quy hoạch sử dụng đất đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, cóhiệu quả, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái

Trang 2

Phần I

SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Quy hoạch sử dụng đất mang tính chất dự báo và thể hiện những mục tiêuchiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các ngành, các lĩnh vực trên từng địa bàn

cụ thể theo các mục đích sử dụng đất đai hợp lý và có hiệu quả Do đó quy hoạch

sử dụng đất của xã Phú Phúc phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội,quốc phòng an ninh của tỉnh, của huyện; cụ thể hoá một bước quy hoạch sử dụngđất của huyện đến năm Sau khi được phê duyệt, quy hoạch sử dụng đất sẽ trởthành công cụ quản lý Nhà nước về đất đai để các cấp, các ngành quản lý, điềuchỉnh việc khai thác sử dụng đất đai, phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn; xử lýcác vấn đề còn bất cập và các vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai

- Bảo đảm mối quan hệ hài hoà giữa khai thác và sử dụng đất để phát triểnkinh tế - xã hội với sử dụng đất bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái

- Tạo lập cơ sở để quản lý thống nhất đất đai trong lãnh thổ và làm căn cứ đểgiao đất, thu hồi đất theo đúng thẩm quyền

- Tạo nên nguồn cơ sở dữ liệu về đất đai, phục vụ cho công tác quản lý đấtđai một cách hợp lý, khoa học, tiết kiệm và có hiệu quả Đồng thời các quy định,luận cứ, tài liệu và số liệu quy hoạch là cơ sở cho việc tin học hóa thành nguồn dữliệu cho quản lý, sử dụng đất

- Quy hoạch sử dụng đất của huyện là công cụ để thực hiện sự chuyển dịch cơcấu kinh tế, có tác dụng quyết định để cân đối giữa mục tiêu an ninh lương thực vàthực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá; phân công lại lao động, khắc phục hiệntượng mất đất nông nghiệp có năng suất cao

I CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật Đất đai năm 2003, 2013 và các văn bản dưới luật của Nhà nước về đất

Trang 3

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hànhLuật Đất đai năm 2003; Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủquy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ

- Văn bản số 23/CP-KTN ngày 23/02/2012 của Chính phủ về việc phân bổchỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia;

- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới;

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Hà Nam đã được phêduyệt;

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội của huyện Lý Nhân- Hà Nam,giai đoạn 2010-2020 đã được phê duyệt

- Căn cứ Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ huyện Lý Nhân lần thứ XXIV năm2010;

- Quy hoạch phát triển các ngành Nông lâm nghiệp, thủy lợi và nuôi trồngthuỷ sản của tỉnh Hà Nam, huyện Lý Nhân và xã Phú Phúc;

- Quy hoạch phát triển các ngành: Công nghiệp, giao thông, thương mại, dịch

vụ, du lịch của xã Phú Phúc;

Trang 4

- Hướng dẫn số 40/HD- STN&MT ngày 26 tháng 4 năm 2010 của Sở Tàinguyên và Môi trường về việc lập, thẩm định quy hoạch sử dụng đất trên địa bàntỉnh Hà Nam

- Hướng dẫn số 189/HD- STN&MT ngày 26 tháng 4 năm 2012 của sở Tàinguyên và Môi trường về việc bổ sung lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sửdụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu trên địa bàn tỉnh Hà Nam

- Công văn số 1257/UBND-NN&TNMT ngày 06/8/2012 của UBND tỉnh HàNam về phân bổ chỉ tiêu, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất

II PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ

- XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT

Trang 5

2.1 Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và thực trạng môi trường

2.1.1, Điều kiện tự nhiên

- Xã Phú Phúc thuộc huyện Lý Nhân nằm trong khu vực sông Hồng thuộctỉnh Hà Nam

- Ranh giới hành chính:

+ Phía Bắc giáp xã Nhân Thịnh, Nhân Mỹ

+ Phía Nam giáp xã Tiến Thắng;

+ Phía Đông giáp tỉnh Thái Bình;

+ Phía Tây giáp tỉnh Nam Định;

- Xã Phú Phúc nằm cách thành phố Phủ Lý khoảng 20km về phía tây, cóđường quốc lộ 388 chạy qua, trong đó phía Bắc- Đông Bắc giáp sôngHồng, Tây- Tây Nam có sông Châu Giang Đây chính là những điều kiệnthuận lợi để Phú Phúc phát triển kinh tế xã hội

- Xã Phú Phúc có tổng diện tích đất tự nhiên là 12,23 km2, có dân số 9666người, mật độ 790 người/km2

.

- Vị trí địa lý xã Phú Phúc cũng như huyện Lý Nhân khá thuận lợi so với cáchuyện khác trong tỉnh Hà Nam,có mạng lưới giao thông chính hợp lý tạocho huyện có nhiều lợi thế vể giao lưu là hàng hoá kinh tế văn hoá xã hộivới các tỉnh ở đồng bằng Bắc bộ đặc biệt với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh,thành phố lân cận như Nam Định, Thái Bình,

2.1.1.1, Đặc điểm địa hình địa mạo

Xã Phú Phúc thuộc vùng đồng bằng sông Hồng địa hình tương đối bằngphẳng Địa hình của xã được chia thành vùng trũng và vùng cao Xã được bao bọcbởi sông Hồng và sông Châu Giang nên địa hình có dạng lòng chảo, càng cách xasông địa hình càng trũng Tuy nhiên công tác thuỷ lợi của xã trong những năm gầnđây được quan tâm chú trọng nên vùng trũng của xã vẫn có khả năng tiêu nước,không còn hiện tượng ngập úng

Trang 6

Nhìn chung địa hình địa mạo của của xã tương đối thuận lợi cho việc pháttriển đa dạng các loại cây trồng, dễ xây dựng công thức xen canh tang vụ, tang hệ

số sử dụng đất và phát triển ngành công nghiệp, đa dạng hoá sản phẩm để pháttriển kinh tế xã hội trong tương lai

2.1.1.2 Khí hậu

Hà Nam nói chung và xã Phú Phúc nói riêng nằm trong vùng khí hậu nhiệtđới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều thuộc tiểu khí hậu vùng đồng bằng Bắc Bộ chịuảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam, đặc điểm nổi bậtnhất là sự tương phản giữa mùa đông và mùa hè, cả về tính chất phạm vi vàcường độ của các trung tâm khí áp, các khối không khí thịnh hành và hệ thốngthời tiết kèm theo cũng thay đổi theo mùa

a Về mưa

Hà Nam thuộc khu vực có lượng mưa trung bình Lượng mưa trung bìnhnăm 2010 là 1.762 mm, năm mưa nhiều là năm 2008 với lư ợng mưa 2.138 mm,năm mưa ít là năm 2000 với lượng mưa 1.503 mm Có hai mùa, mùa mưa

và mùa khô

- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa chiếm khoảng 85% lượngmưa cả năm, có năm đến 90% Cá biệt có năm mùa mưa kết thúc muộn, tháng 11còn có mưa lớn (năm 2005, 2008) Các tháng có mưa nhiều là tháng 6,7,8 Mưanhiều, tập trung gây ngập úng làm thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, nhất là khimưa lớn kết hợp với bão và nước sông dâng cao

- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa chiếm khoảng từ15-20% lượng mưa cả năm Các tháng ít mưa nhất là tháng 12, 1, 2 có tháng hầunhư không có mưa Tuy nhiên những năm có mưa muộn đã ảnh hưởng đến việcgieo trồng vụ đông, mưa sớm lại ảnh hưởng đến thu hoạch vụ chiêm

Trang 7

Các tháng lạnh nhất trong năm là tháng 1, 12 Nhiệt độ thấp nhất tới 6 – 80C.

Về mùa hè nhiệt độ trung bình là 280C Các tháng nóng nhất trong năm làtháng 6, 7 Nhiệt độ cao nhất đến 32 - 350C

d Về độ ẩm

Độ ẩm trung bình ở Hà Nam khoảng 84% cũng như nhiều khu vực khác ởđồng bằng Sông Hồng Độ ẩm trung bình giữa các tháng chênh lệch không lớn,giữa tháng khô nhất và tháng ẩm nhất chênh lệch khoảng 12% Độ ẩmtrung bình tối đa khoảng 92%, độ ẩm trung bình tối thiểu khoảng 80% Các thángkhô hanh là tháng 11, 12 Các tháng ẩm ướt là tháng 1, 2

e Về gió

Hướng gió thay đổi theo mùa Tốc độ gió trung bình 2 - 2,3 m/s

- Mùa đông có hướng gió thịnh hành là Đông Bắc, với tần suất 60-70% Tốc

độ gió trung bình thường từ 2,4 - 2,6 m/s Những tháng cuối mùa đông gió có xuhướng chuyển dần về phía đông Những ngày đầu của các đợt gió mùa đông bắcthường có gió cấp 4, cấp

- Mùa hè có hướng gió thịnh hành là hướng Đông Nam, với tần suất 70% Tốc độ gió trung bình đạt 1,9 - 2,2 m/s Khi có bão đổ bộ tốc độ gió đạt gần

50-40 m/s Vào đầu mùa hè thường có gió phía Tây Nam khô nóng ảnh hưởng xấu đếncây trồng

2.1.1.3 Thuỷ văn

Trang 8

Xã Phú Phúc nằm trong khu vực của hệ thống sông Hồng và sông Châu Giangvới tổng chiều dài gần 78 km, với diện tích lưu vực khoảng 1084 ha Đây là mạnglưới sông suối quan trọng cung cấp nguồn nước và tiêu nước phục vụ cho sản xuất

và sinh hoạt của người dân trong huyện Ngoài ra còn có sông Long Xuyên, kênhNhư Trác là các kênh tiêu chính đóng vai trò quan trọng cho việc tiêu nước của các

Đất phù sa có tầng sét biến đổi

Đất phù sa có tầng sét biến đổi (gọi ngắn là tầng biến đổi) thường phân bố

Trang 9

Có thể sử dụng cho nhiều loại cây trồng, thích hợp cho việc phát triển câyngắn ngày, hiện tồn tại nhiều loại hình sử dụng khác nhau.

Hầu hết các loại đất của huyện có thành phần cơ giới thay đổi từ cát pha đếnthịt nặng hay sét Các loại đất phù sa glay chua có pHKCl 3,8- 8 Đất phù sa ít chuaphân bố ven sông, pHKCl từ 5-6 Các loại đất này đều có dung tích hấp thu và độ nobazơ thấp Hầu hết đất của huyện đều nghèo mùn, đạm, lân, kali Hàm lượng mùntrung bình là 0,2 đến 1,5%, đạm từ 0,02- 0,2%, lân tổng số từ 0,06-0,18%, lân dễtiêu nghèo khoảng 10mg/100g đất, kali dễ tiêu ≤ 100mg/100g đất

2.1.2.2 Tài nguyên nước

Nguồn tài nguyên nước của xã Phú Phúc khá dồi dào và phân bố khá đồngđều

- Nguồn nước mặt:

Phú Phúc có hệ thống sông ngòi quan trọng cung cấp nước là sông Hồng vàsông Châu Giang

+ Sông Hồng: Hàng năm bồi đắp phù sa tưới cho toàn bộ diện tích ngoài đê

và vùng lúa trong đê qua hệ thống trạm bơm tưới từ sông Hồng

Trang 10

+ Sông Châu Giang là nhánh của sông Hồng Hiện tại trên sông có một sốđập ngăn nước để tưới cho đồng ruộng khi cần và làm nhiệm vụ thoát nước vềmùa mưa

Ngoài ra trong huyện còn có sông Long Xuyên- kênh tiêu chính, đóng vai tròquan trọng trong việc tiêu nước cho vùng trũng của Lý Nhân

- Tầng chứa nước Pleistoxen thuộc hệ tầng Hà Nội có chất lượng nước biếnthiên từ mặn đến nhạt, tầng chứa nước có chiều dày từ 10 – 15 m Nồng độ sắttrong nước tăng dần theo chiều từ biển vào đất liền

Nguồn nước ngầm của Phú Phúc được khai thác sử dụng không lớn, nguồnnước mặt khá dồi dào

2.1.2.3 Tài nguyên nhân văn

Hà Nam xưa kia là điển hình vùng chiêm trũng của đồng bằng Bắc Bộ Nơiđây đã có lịch sử phát triển lâu đời, được coi là một trong những nơi phát triển củanền văn hoá Việt Nam

- Những di tích khảo cổ cho thấy cách nay trên dưới 4.000 năm người Việt

cổ đã từng bước khai thác vùng ô trũng của châu thổ sông Hồng.Trống đồngNgọc Lũ, một trong những trống đồng cổ nhất của nền văn hoá Đồng Sơn đã đượcngười Hà Nam phát hiện và gìn giữ

Trang 11

- Hà Nam có nhiều di tích lịch sử văn hoá liên quan đến quá trình dựng nước

và giữ nước của cha ông ta Đó là các di tích liên quan đến các tướng lĩnh của vuaHùng, Hai Bà Trưng, thời Tiền Lê, đời Lý, đời Trần … với 64 di tích lịch sửđược Nhà nước xếp hạng và hàng trăm di tích khác chứng tỏ Hà Nam là vùng cửangõ phía nam của kinh thành Thăng Long xưa

- Trong tỉnh có các làng nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ khá phát triển

là các làng nghề thêu ren ở Thanh Hà, Thanh Liêm, dệt vải ở Nhân Hậu, Lý Nhân,Mộc Nam, Duy Tiên, Nhật Tân, Kim Bảng, nghề song, mây, tre đan ở HoàngĐông, Duy Tiên, nghề chế tác sừng, chạm bạc ở An Lão, Bình Lục, nghề làm trống

ở Đọi Sơn, Duy Tiên

Người dân Hà Nam cần cù, hiếu học, có tinh thần yêu nước với các đại diệntiêu biểu là Nguyễn Khuyến, Nam Cao, Lương Khánh Thiện, Nguyễn Hữu Tiến …

đã tạo cho Hà Nam một tài nguyên nhân văn phong phú Qua điều tra ở các thời

kỳ lịch sử khác nhau từ thời vua Hùng đến nay đã tập hợp được 142 nhân vật đượcxếp là nhân vật lịch sử văn hoá của Hà Nam

Hà Nam có nhiều cảnh quan thiên nhiên có giá trị lớn về du lịch thắng cảnhgồm những dãy núi đá vôi dọc sông Đáy, núi Cấm, Ngũ Động Sơn, động Cô Đôi,Thiên cung đệ nhất động, đầm Lục Nhạc, sông Đáy, sông Châu, núi Ngọc, núiĐọi, núi Nguyệt Hằng, núi Kẻ Non …

2.1.3 Thực trạng môi trường

2.1.3.1, Ô nhiễm môi trường nước

Nguồn nước ao hồ trong khu vực ngày càng bị ô nhiễm do hiện tượng thảirác thiếu ý thức của con người Ao hồ trở thành nơi chứa nước thải sinh hoạt và sảnxuất của dân cư vùng nông thôn Các con song bị ô nhiễm là do hứng chịu cácnguồn ô nhiễm như: nước mưa chẩy tràn; nước thải sinh hoạt của các khu dân cưsống trong các lưu vực sông, các nhà máy xí nghiệp và nước thải ô nhiễm chẩy từphía thượng nguồn Hà Nội về

2.1.3.2, Ô nhiễm không khí

Trang 12

Việc giảm thiểu ô nhiễm trong hoạt động khoáng sản còn chưa được cácdoanh nghiệp quan tâm đúng mức Việc đầu tư xây dựng các khu, cụm côngnghiệp chưa đồng bộ với đầu tư các cơ sở hạ tầng như cấp, thoát nước, xử lý nướcthải, đã gây ô nhiễm môi trường tại các khu vực này Quy mô sản xuất tại nhiềulàng nghề là quy mô nhỏ, khó phát triển vì mặt bằng sản xuất chặt hẹp xen kẽ vớikhu vực sinh hoạt Sản xuất càng phát triển thì nguy cơ lấn chiếm khu vực sinhhoạt, phát thải ô nhiễm càng lớn, dẫn đến chất lượng môi trường khu vực càng xấuđi.

-2.1.3.3Ô nhiễm tiếng ồn

Phần lớn các kết quả đo tiếng ồn tại các khu vực trung tâm phát triển kinh tế

-xã hội trong địa bàn đều cao hơn tiêu chuẩn cho phép, nguyên nhân chủ yếu tạo ratiếng ồn lớn là do hoạt động của các phương tiện giao thông Mức ồn này giảm đivào ban đêm, khi lưu lượng xe chạy trên đường giảm

Trang 13

2.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

- Cơ cấu kinh tế nội bộ ngành chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng tỷtrọng chăn nuôi thuỷ sản, giảm tỷ trọng trồng trọt Chăn nuôi tập trung từngbước được hình thành, nhiều trang trại chăn nuôi lợn có quy mô từ 1.000đến trên 2.000 con

- Kinh tế nông thôn đang từng bước phát triển, đẩy mạnh các hoạt độngdịch vụ, cơ sở hạ tầng nông nghiệp nông thôn, làng nghề truyền thốngđược quan tâm đầu tư bước đầu đã khai thác được các nguồn lực trong nhân dâncho đầu tư phát triển

Tuy nhiên ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản vẫn còn khó khăn và hạn chế

- Trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng lớn; lao động, dân số làm nghề nông cònchiếm tỷ trọng cao (Lao động chiếm 58,62% so với tổng số lao động đang làm việctrong nền kinh tế Dân số nông thôn chiếm khoảng 89,55% so tổng số dân,thu nhập của lao động ngành nông nghiệp còn thấp

- Cơ cấu nội bộ ngành chuyển dịch chậm, trồng trọt vẫn là ngành sản xuấtchính, chăn nuôi thuỷ sản phát triển chưa tương xứng với tiềm năng …, chưa tạođược nhiều vùng sản xuất hàng hoá tập trung quy mô lớn…

- Khối lượng sản phẩm hàng hoá chưa nhiều, chất lượng chưa cao, chưa cósản phẩm hàng hoá chủ lực, còn có nhiều khó khăn trong tiêu thụ; việc tổchức thu mua, chế biến nông sản còn hạn chế

2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp - xây dựng

- Cơ cấu công nghiệp được ưu tiên phát triển theo nhóm ngành phát huyđược lợi thế so sánh của tỉnh đó là các ngành sử dụng nguyên liệu tại chỗnhư sản xuất xi măng, khai thác chế biến đá, sản xuất gạch đồng thời phát triểnmột số ngành mà có điều kiện phát triển

Trang 14

Tuy nhiên công nghiệp chủ yếu tăng về quy mô số lượng doanhnghiệp nhưng còn hạn chế về hiệu quả sản xuất và trình độ công nghệ, thu hút đầu

tư còn khó khăn, các ngành công nghệ cao chưa phát triển Các CCN, cụmTTCN, làng nghề ở các địa phương hoạt động hiệu quả chưa cao chưa thuhút được nhiều nhà đầu tư vào phát triển sản xuất

2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ

- Các ngành dịch vụ đang trong quá trình đầu tư phát triển hướng tớ i dịch

vụ chất lượng cao như dịch vụ bưu chính viễn thông, xuất nhập khẩu, tài chínhngân hàng, du lịch

- Tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu tăng dần qua các năm, các mặt hàngchủ yếu là hàng tiểu thủ công nghiệp và hàng nông sản

- Giá trị hàng hoá nhập khẩu những năm qua không lớn, mặt hàngđơn điệu, chủ yếu là nguyên liệu của ngành dệt may, máy móc thiết bị, dụng cụ

3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Dân số tỉnh chủ yếu tăng tự nhiên, việc di dân chủ yếu trong địa bàn

xã tăng dân số cơ học là không đáng kể

Phần đông lao động của xã có trình độ văn hóa, có khả năng tiếp nhận

và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ nên năng suất lao động của cácngành tăng lên đáng kể

Đời sống dân cư trên địa xã tỉnh được cải thiện, mức thu nhập của nhândân tăng, không có hộ đói, số hộ nghèo được giảm

2.3 Biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất

Trang 15

a Tác động của sự nóng lên toàn cầu

Nhiệt độ tăng lên ảnh hưởng đến các hệ sinh thái tự nhiên, làm dịch chuyển cácranh giới nhiệt của các hệ sinh thái lục địa và hệ sinh thái nước ngọt, làm thay đổi cơcấu các loài thực vật và động vật ở một số vùng, một số loài có nguồn gốc ôn đới và

á nhiệt đới có thể bị mất đi dẫn đến suy giảm tính đa dạng sinh học

Đối với sản xuất nông nghiệp, cơ cấu cây trồng, vật nuôi và mùa vụ có thể bịthay đổi ở một số vùng, trong đó vụ đông có thể bị rút ngắn lại hoặc thậm chí khôngcòn vụ đông; vụ mùa kéo dài hơn Điều đó đòi hỏi phải thay đổi kỹ thuật canh tác.Nhiệt độ tăng và tính biến động của nhiệt độ lớn hơn, kể cả các nhiệt độ cực đại vàcực tiểu, cùng với biến động của các yếu tố thời tiết khác và thiên tai làm tăng khảnăng phát triển sâu bệnh, dịch bệnh dẫn đến giảm năng suất và sản lượng, tăng nguy

cơ và rủi ro đối với nông nghiệp và an ninh lương thực

Nhiệt độ tăng, độ ẩm cao làm gia tăng sức ép về nhiệt đối với cơ thể con người,nhất là người già và trẻ em, làm tăng bệnh tật, đặc biệt là các bệnh nhiệt đới, bệnhtruyền nhiễm thông qua sự phát triển của các loài vi khuẩn, các côn trùng và vật chủmang bệnh, chế độ dinh dưỡng và vệ sinh môi trường suy giảm

Sự gia tăng của nhiệt độ còn ảnh hưởng đến các lĩnh vực khác như nănglượng, giao thông vận tải, công nghiệp, xây dựng, du lịch, thương mại,… liên quanđến chi phí gia tăng cho việc làm mát, thông gió, bảo quản và vận hành thiết bị,phương tiện, sức bền vật liệu

b Tác động của các hiện tượng khí hậu cực đoan và thiên tai

Sự gia tăng của các hiện tượng khí hậu cực đoan và thiên tai, cả về tần số vàcường độ do BĐKH là mối đe dọa thường xuyên, trước mắt và lâu dài đối với tất

cả các lĩnh vực, các vùng và các cộng đồng Bão, lũ lụt, hạn hán, mưa lớn, nắngnóng, tố lốc là thiên tai xảy ra hàng năm ở nhiều vùng trong cả nước, gây thiệt hạicho sản xuất và đời sống

Trang 16

BĐKH sẽ làm cho các thiên tai nói trên trở nên ác liệt hơn và có thể trở thànhthảm họa, gây rủi ro lớn cho phát triển kinh tế, xã hội hoặc xoá đi những thành quảnhiều năm của sự phát triển, trong đó có những thành quả thực hiện các mục tiêuthiên niên kỷ.

III TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT

3.1 Tình hình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Đến nay công tác quản lý, sử dụng đất đai trên phạm vi xã đã đi vào nề nếp,

đã cải tạo được đáng kể diện tích đất chưa sử dụng đưa vào phục vụ phát triển kinh

tế xã hội của địa phương Trong quá trình sử dụng đất không để lãng phí đất,bảo vệ tính bền vững của đất

1 Công tác thực hiện việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật vềquản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện văn bản Tổ chức quán triệt sâu rộngtrong các ngành các cấp, cán bộ và nhân dân về pháp luật đất đai, thực hiệnviệc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất trên địa bàn và

tổ chức thực hiện các văn bản đó

2 Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địagiới hành chính, lập bản đồ hành chính thực hiện đúng theo Nghị định364/NĐ-CP và Nghị định 53/NĐ-CP

3 Công tác quản lý giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mụcđích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh được thự c hiện theo đúng quy định củapháp luật, phù hợp quy hoạch được duyệt

Công tác đăng ký quyền sử dụng đất lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất: Đối với hộ gia đình cá nhân: Uỷ ban nhân dân

Trang 17

Công khai hồ sơ tại thôn xóm, tổ dân phố sau 15 ngày giải quyết thắc mắc,kiến nghị đối với chủ sử dụng đất Tổng hợp kết quả lập tờ trình đề nghị Uỷ bannhân dân huyện, thành phố ra quyết định cấp giấy chứng nhận theo đơn vị hànhchính xã, phường, thị trấn.

Việc hoàn thiện hồ sơ địa chính song song với việc cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho các chủ sử dụng đất, lập sổ theo dõi cấp giấy chứng nhậnđồng thờ i lập hồ sơ địa chính gồm bản đồ, sổ mục kê, sổ địa chính để quản lý ở bacấp

4 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai: việc chỉ đạo công tác thống kê,kiểm kê đất đai tương đối thuận lợi, thực hiện chế độ kiểm tra báo cáo đúng thờihạn, đủ biểu mẫu, số liệu phản ánh đúng thực tế

5 Công tác quản lý tài chính về đất đai được thự c hiện tốt theo đúng luậtđịnh Hàng năm tiền thuế chuyển quyền sử dụng đất và tiền sử dụng đấtthu được khi giao đất được quản lý, sử dụng theo đúng quy định

6 Công tác thanh tra kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật vềđất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; giải quyết tranh chấp về đất đai;giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong trong việc quản và sử dụng đấtđai được thực hiện thường xuyên, đúng quy định

3.2 Hiện trạng và biến động sử dụng đất

3.2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất

Theo số liệu thống kê năm 2015 với tổng diện tích tự nhiên của xã là 1223

ha được sử dụng vào các mụcđích sau:

Trang 18

Đất trồng cây lâu năm: Diện tích cây lâu năm theo địa giới hành chính xã là119,82 ha Trong đó có đất trồng cây ăn quả tập trung và đất vườn tạp Đây là diệntích nằm trong khu dân cư, nhân dân trồng các cây ăn quả khác nhau, trong kỳ quyhoạchcần có kế hoạch vận động nhân dân nên chuyển sang trồng cây ăn quả tậptrung để có giá trị kinh tế cao hơn.

Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích đất hiện có 126,63 ha trong đó nuôi chủyếu là cá nước ngọt

Nhóm đất phi nông nghiệp: Diện tích 427,28 ha chiếm 34,94% diện thích đất tựnhiên, bao gồm:

Đất ở nông thôn: Diện tích đất ở nông thôn toàn xã hiện có 60,19 ha chiếm4,92% diện tích đất tự nhiên

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Diện tích hiện có 5,67 ha bao gồmtrụ sở UBND xã , công ty,…

Đất quốc phòng – an ninh: Diện tích đất quốc phòng – an ninh hiện có 0,5 hagồm đất của Ban chỉ huy quân sự và công an huyện

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Diện tích hiện có 4,47 ha trong đódiện tích cửa hàng xăng dầu, kinh doanh vật liệu xây dựng…

Đất sử dụng vào mục đích công cộng: Hiện trong xã có 110 ha đất sử dụngvào mụcđích công công, chiếm 8,99% tổng diện tích đất tự nhiên của xã, bao gồm:

Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Hiện có 1,14 ha

Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa hiện có là8,00 ha

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: Diện tích hiện trạng 75,86 hachiếm 6,20% diện tích đất tự nhiên, bao gồm: Đất sông suối; 62,52 ha

Đất mặt nước chuyên dùng: 13,34 ha

Đất chưa sử dụng: 103,4 ha

Trang 19

IV TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

4.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước

ST

Diện tích

QH, KHđượcduyệt (ha)

Kết quả thực hiện

Diệntích(ha)

So sánhTăng(+),giảm(-)(ha)

Tỷ lệ(%)

4Trong đó: Đất chuyên trồng lúa

100,001.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 66,18 77 10,82 116,3

51.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 52,14 52,82 0,68 101,3

Ngày đăng: 22/06/2017, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w