Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và xa hơn, với mục tiêu xây dựng xã Tài Văn phát triển đi theo hướng công nhiệp hoá hiện đại hoá và đạt được tiêu chí Nông thôn mới cần thiết phải tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất dài hạn. Đây là hành lang pháp lý cho việc quản lý và sử dụng đất, cụ thể hoá các chỉ tiêu định hướng của quy hoạch sử dụng đất toàn huyện, làm cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất; tạo điều kiện thuận lợi để hình thành các chương trình phát triển, thúc đẩy các dự án đầu t¬ư, phát triển hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội; đồng thời điều hoà mối quan hệ sử dụng đất giữa các đối tư¬ợng, giữ vững an ninh chính trị và cải tạo, bảo vệ, làm giàu môi tr¬ường sinh thái trên địa bàn. Thực hiện sự chỉ đạo của UBND huyện Mỹ Xuyên, sự giúp đỡ về chuyên môn của phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND xã Tài Văn đã tiến hành xây dựng: “Quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất chi tiết giai đoạn 2009 – 2015 của xã Tài Văn”.
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặcbiệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư,phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội và an ninh quốc phòng
Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 tại Chương II Điều 18 quy
định “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật đảm bảo
sử dụng đúng mục đích và hiệu quả” Luật Đất đai năm 2003 (Mục 2, Điều 21 - 30)
lại một lần nữa khẳng định rõ nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theongành, theo cấp lãnh thổ hành chính và được cụ thể hoá tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ, Thông tư 30/2004/TT-BTNMT ngày01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quyết định 04/2005/QĐ-BTNMTngày 30/06/2005 của Bộ trưởng Bộ tài nguyên và Môi trường
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khôngchỉ trước mắt mà cả lâu dài Trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đấtnước, việc phân bố đất đai phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếphải gắn liền với quá trình phân công lại lao động
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã là khâu cuối cùng của hệ thốngquy hoạch sử dụng đất đai, được xây dựng nhằm cụ thể hoá các chỉ tiêu địnhhướng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
Trong bối cảnh đất nước trên đà phát triển mạnh mẽ, tốc độ tăng trưởngkinh tế nhanh cùng với đó là tốc độ đô thị hóa nhanh và sự chênh lệch giữ khuvực nông thôn và thành thị, thậm trí mức độ phát triển cũng diễn ra không đồngđều trong chính khu vực nông thôn, đặc biệt là khu vực miền núi
Để thu ngắn khoảng cách giữ đô thị và nông thôn, Chính phủ đã có quyếtđịnh số 491/QĐ-TTg của Thủ Tướng ngày 16 tháng 4 năm 2009 về việc banhành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Trong đó quy hoạch sử dụng đất làkhâu đột phá và là công tác có tâm đặc biệt quan trọng trong các tiêu chí vềnông thôn mới
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và xa hơn, với mục tiêu xây dựng
xã Tài Văn phát triển đi theo hướng công nhiệp hoá hiện đại hoá và đạt đượctiêu chí Nông thôn mới cần thiết phải tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất dàihạn Đây là hành lang pháp lý cho việc quản lý và sử dụng đất, cụ thể hoá cácchỉ tiêu định hướng của quy hoạch sử dụng đất toàn huyện, làm cơ sở cho việcgiao đất, cho thuê đất, thu hồi đất; tạo điều kiện thuận lợi để hình thành cácchương trình phát triển, thúc đẩy các dự án đầu tư, phát triển hạ tầng - kinh tế và
hạ tầng - xã hội; đồng thời điều hoà mối quan hệ sử dụng đất giữa các đối tượng,giữ vững an ninh chính trị và cải tạo, bảo vệ, làm giàu môi trường sinh thái trênđịa bàn
Trang 2Thực hiện sự chỉ đạo của UBND huyện Mỹ Xuyên, sự giúp đỡ về chuyênmôn của phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND xã Tài Văn đã tiến hành xây
dựng: “Quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất chi tiết giai đoạn 2009 – 2015 của xã Tài Văn”.
* Những căn cứ pháp lý và cơ sở lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
xã Tài Văn:
- Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992
- Luật đất đai 2003 ngày 26/11/2003
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29 tháng 10 năm 2004
về thi hành Luật Đất đai năm 2003
- Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2009
- Thông tư 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất
- Quyết định số 04/QĐ-BTNMT ngày 30/6/2005 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất,
kế hoạch sử dụng đất cấp xã
- Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ Tướng ngày 16 tháng 4 năm 2009
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Thông tư 31/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ XâyDựng về việc Ban hành tiểu chuẩn Quy hoạch xây dựng nông thôn
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 12 tháng 8 năm 2009 của bộNông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện tiêu chí quốc gia
về nông thôn mới
- Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020(kèm theo công văn số 365/CVHC của Sở GTVT, ngày 24/08/2004)
- Quyết định số 145/QĐHC-CTUBND, ngày 27 tháng 01 năm 2007 về việcphê duyệt quy hoạch các khu tập trung và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh SócTrăng
- Công văn số 833/STNMT-ĐĐ, ngày 02 tháng 10 năm 2009 của sở Tàinguyên và Môi trường về hướng dẫn triển khai công tác lập quy hoạch sử dụng đấtcho 10 xã, phường điểm chương trình nông thôn mới tỉnh Sóc Trăng
- Báo cáo quy hoạch phát triển nông nghiệp - nông thôn (chuyển đổi cơcấu cây trồng vật nuôi huyện) giai đoạn 2005 - 2010 của tỉnh Sóc Trăng
Trang 3- Quyết định số 814/QĐHC-CTUBND ngày 30 tháng 6 năm 2009 củaChủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng về phê duyệt quy hoạch phát triển chăn nuôitỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2009-2015 và định hướng đến năm 2020
- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và định hướng đến năm
2020 của huyện Mỹ Xuyên
- Các Nghị quyết của HĐND và Quyết định của UBND huyện Mỹ Xuyên
về phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện
- Các dự án đã và đang triển khai trên địa bàn huyện
- Báo cáo tổng kết tình hình phát triển kinh tế - xã hội xã Tài Văn năm
2007 và kế hoạch 2008 và 9 tháng đầu năm 2009
- Văn kiện đại hội Đảng bộ xã Tài Văn
- Niên giám thống kê huyện Mỹ Xuyên năm 2008
- Số liệu thống kê đất đai năm 2008 xã Tài Văn
- Các tài liệu, số liệu và bản đồ khác có liên quan
* Mục đích, yêu cầu của việc lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết xã Tài Văn:
- Sử dụng tài nguyên đất hợp lý, đáp ứng nhu cầu về đất để phát triển cácngành, các lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn xã
- Tạo cơ sở pháp lý cho việc xúc tiến đầu tư, tiến hành các thủ tục thu hồiđất, giao đất, sử dụng đất đúng pháp luật, đúng mục đích, có hiệu quả; từngbước ổn định tình hình quản lý và sử dụng đất
- Khoanh định, phân bố các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, các cấptheo quy hoạch phải được cân đối trên cơ sở các nhu cầu sử dụng đất đảm bảokhông bị chồng chéo trong quá trình sử dụng
- Các nhu cầu sử dụng đất phải được tính toán chi tiết đến từng công trình,từng đơn vị ấp, đồng thời được phân kỳ kế hoạch thực hiện cụ thể đến từng nămcủa giai đoạn, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và những yêu cầu
cụ thể trong giai đoạn
- Làm cơ sở để xây dựng các tiêu chí nông thôn mới theo chủ trương củaĐảng và Nhà nước, đem lại bộ mặt mới cho nông thôn Việt Nam nói chung vàtỉnh Sóc Trăng nói riêng
- Sản phẩm lập quy hoạch sử dụng đất gồm có:
+ Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu 2009– 2015 của xã Tài Văn
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Tài Văn năm 2008 tỷ lệ 1/10.000
+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất xã Tài Văn đến năm 2020 tỷ lệ 1/10.000
Trang 4Nội dung báo cáo thuyết minh tổng hợp ngoài phần đặt vấn đề, kết luận
và đề nghị, báo cáo gồm 3 phần chính:
Phần 1 - Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Phần 2 - Tình hình quản lý, sử dụng đất và tiềm năng đất đai
Phần 3 - Quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2020
Trang 5PHẦN 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN XÃ TÀI VĂN
1 Điều kiện tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý
Tài Văn là một xã nằm ở phía Đông Bắc huyện Mỹ Xuyên Ranh giớihành chính của xã được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Long Phú và thành phố Sóc Trăng
- Phía Tây giáp thị trấn Mỹ Xuyên
- Phía Đông giáp xã Viên An
- Phía Nam giáp xã Thạnh Thới An
Theo số liệu thống kê đất đai đến 01/01/2009 diện tích tự nhiên của xã TàiVăn là 4.101,61 ha, trong đó: Đất nông nghiệp có 3.629,80 ha; đất phi nôngnghiệp 471,81 ha
Xã Tài Văn có tuyến giao thông chính là tỉnh lộ 934 nối liền thị trấn MỹXuyên và xã Viên An Trung tâm xã cách trung tâm huyện Mỹ Xuyên khoảng 5
km Với vị trí địa lý của mình, Tài Văn có điều kiện thuận lợi trong việc giaolưu trao đổi, phát triển nền kinh tế - xã hội với các xã trong huyện và vùng lâncận
1.2 Địa hình, địa mạo
Xã Tài Văn có địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ 0,5-1m
so với mực nước biển Nhìn chung địa hình của xã Tài Văn thuận lợi cho pháttriển kinh tế, khu dân cư cũng như xây dựng cơ sở hạ tầng và khu công nghiệpdọc tỉnh lộ 934
1.3 Khí hậu
Khí hậu xã Tài Văn nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, cónền nhiệt cao, lượng mưa tương đối lớn, thời gian bức xạ dài và được phân bốkhông đồng đều trong năm Thời tiết được chia thành hai mùa rõ rệt, mùa mưabắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
- Nhiệt độ trung bình cả năm khoảng 26,8 0C, biên độ nhiệt độ theo mùatrung bình 5 - 6 0C, nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 có thể xuống 21,7 0C, nhiệt
độ cao nhất vào tháng 4 có thể lên tới 33,9 0C Sự chênh lệch nhiệt độ giữa
các tháng trong năm không nhiều, biên độ nhiệt dao động giữa ngày và đêmkhoảng 5 - 100C
- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình cả năm là 83,4%, đạt cao nhất 88,1% vào mùamưa (tháng 10 hàng năm) và thấp nhất 77,3% vào mùa khô (tháng 3 hàng năm)
Trang 6- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm là 1.840mm Hàng năm lượngmưa tập trung vào các tháng từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm trên 80% lượng mưa
cả năm Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, hầu như không mưa trongkhi lượng bốc hơi cao đó dẫn đến tình trạng thiếu nước nghiêm trọng cho sảnxuất và sinh hoạt Đây cũng là một trong những nguyên nhân tạo nên sự thiếu ổnđịnh của sản xuất nông nghiệp trong xã
Chế độ gió: Hướng gió chủ yếu là Đông Bắc và Tây Nam Gió Đông Bắc xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, với hướng gió Đông xen kẽhướng gió Đông Bắc Chính hướng gió Đông đã góp phần đưa nước mặn từ biểnĐông xâm nhập sâu vào các sông rạch trong các tháng mùa khô Gió Tây - Nam
-từ tháng 5 đến tháng 10, sự đến sớm hay muộn của gió Tây - Tây Nam góp phầnquan trọng trong việc đến sớm hay muộn của những cơn mưa đầu mùa
- Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình hàng năm là 2.372 giờ, cao nhấtthường vào tháng 3 là 290,1 giờ, thấp nhất thường vào tháng 7 là 141,6 giờ.Lượng bức xạ trung bình tương đối cao trong năm đạt 135 - 154 kcal/cm2
Nhìn chung, nhiệt độ và ánh sáng trên địa bàn xã tương đối ổn định,không quá nóng và không quá lạnh Sự ổn định về nhiệt độ là điều kiện tự nhiênhết sức thuận lợi để thâm canh tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi và cácloại sản phẩm nông nghiệp
1.4 Thuỷ văn và sông ngòi
Chế độ thuỷ văn của xã Tài Văn chịu ảnh hưởng của hệ thống kênh TiếpNhựt, Kênh Xáng, kênh Trịnh Sương, kênh Cái Xe, kênh Chùa, kênh Ông Bổn,kênh Ông Liếm, kênh ông Mơn, kênh ông Hế, kênh Chắc Răng….và bị ảnhhưởng của ngập, lụt hàng năm từ tháng 8 đến tháng 11 Xã chịu ảnh hưởng củachế độ bán nhật triều không đều trên biển Đông Mực nước hàng ngày cao 1,2 m,mực nước trong mùa lũ có khi lên đến 1,7 m Do đó trong mùa mưa có chế độthuỷ văn khá phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến khu vực hai bên bờ
2 Các nguồn tài nguyên
2.1 Tài nguyên đất
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2008, xã Tài Văn có tổng diện tích tựnhiên 4.101,61 ha
Theo bản đồ thổ nhưỡng thì trên địa bàn xã Tài Văn có các loại đất sau:
- Nhóm đất mặn: Đất này có thành phần cơ giới nặng (hàm lượng sét trên40%), thoát nước kém, thường có tầng Gley mạnh ở độ sâu khác nhau, độ phìtiềm tàng khá cao Tầng đất mặt khá giàu hữu cơ, dung tích hấp phụ từ trungbình đến khá, hàm lượng kali và cation trao đổi trung bình, lân tổng số nghèođến trung bình Mặn là yếu tố hạn chế đối với mục đích sử dụng đất vào sản xuấtnông nghiệp, nhưng lại có lợi thế cao về phát triển nuôi trồng thủy sản mặn và
Trang 7lợ; nếu được quản lý tốt kết hợp với bố trí cơ cấu sử dụng đất hợp lý và quantâm đúng mức với các biện pháp bảo vệ và cải tạo môi trường thì đem lại hiệuquả cao và lâu bền.
- Nhóm đất cát: Đất này có độ phì tiềm tàng không cao nhưng lại thíchhợp với nhiều loại rau màu và các loại ngũ cốc, rất thuận lợi cho đa dạng hóacây trồng và là một trong quá trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp
- Nhóm đất phèn: Nằm ở vị trí thấp trũng, đất phèn được hình thành dosản phẩm bồi tụ phù sa và vật liệu sinh phèn (xác thực vật hoặc sét chứa lưuhuỳnh), có thành phần cơ giới nặng (hàm lượng sét chiếm 40 - 56%), thoát nướcyếu Hầu hết các phẫu diện đất đều có tầng đất bị glây mạnh, có thể cải tạo sửdụng vào đất nông nghiệp, đặc biệt là nuôi trồng thủy sản
Với những loại đất trên, xã Tài Văn có tiềm năng khá tốt cho sản xuất nôngnghiệp Tuy nhiên, để xây dựng một nền nông nghiệp phát triển trên địa bàn xãthì cần phải bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý tùy theo tính chất đất đai Đồng thờicần quan tâm đúng mức với các biện pháp bảo vệ, cải tạo môi trường thì mới cóthể đem lại hiệu quả cao và lâu bền
2.2 Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt:
Nguồn nước mặt chủ yếu được khai thác từ các sông kênh, rạch có trênđịa bàn, là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dântrong xã Tuy nhiên, nguồn nước này thường bị nhiễm bẩn sau mỗi đợt mưa,ngập lụt nên khi khai thác để cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt cần được xử lýlàm sạch
Ngoài ra, trên khắp địa bàn xã cũng có rất nhiều ao hồ, là nơi dự trữnguồn nước mặt vào mùa khô Nguồn nước mặt trên địa bàn xã tương đối dồidào, vào mùa mưa có hiện tượng dư thừa nguồn nước mặt, ngược lại vào mùakhô, thiếu nước ngọt đã làm ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dântrong xã
- Nguồn nước ngầm:
Theo tài liệu điều tra thuỷ văn và chương trình khai thác nước ngầm trênđịa bàn xã Tài Văn cũng như trên địa bàn huyện cho thấy: Nguồn nước ngầm sửdụng cho việc sinh hoạt của nhân dân trong xã chủ yếu từ giếng khoan được xử
lý tại các nhà máy nước Chất lượng nước phụ thuộc vào độ sâu của giếng
+ Tầng sâu đến 30m: Nước bị nhiễm mặn, độ mặn khoảng 1g/lít và nhiễmbẩn hữu cơ cao Chất lượng phụ thuộc vào nước mặt, như vậy tầng nước ngầmsâu dưới 30m ít được khai thác sử dụng
+ Tầng sâu 80m - 200m: Chất lượng nước khá tốt, được khai thác sử dụngcho sinh hoạt Tính chất lý, hóa, sinh học trong nước như sau: PH = 7 - 8,5; hàm
Trang 82.3 Tài nguyên nhân văn
Huyện Mỹ Xuyên nói chung và xã Tài Văn nói riêng nằm trong vùng đất
cổ xưa, có truyền thống lịch sử - văn hoá lâu đời Trên địa bàn xã, dân số chủyếu là người Khơ Me chiếm 79%, người Việt chiếm 20,8%, người Hoa chiếm0,2% Các phong tục tập quán truyền thống của từng dân tộc đã tạo nên đời sốngvăn hóa, tinh thần rất phong phú, đa dạng của người dân nơi đây
Ngoài ra, xã Tài Văn còn là vùng đất có truyền thống văn hoá, truyềnthống yêu nước và cách mạng Nhân dân các dân tộc trong xã có tinh thần đoànkết yêu quê hương, có đức tính cần cù, chăm chỉ, nỗ lực vượt qua mọi khó khăn
để vững bước đi lên Đó là những nhân tố cơ bản và sức mạnh tinh thần đểhướng tới sự phát triển kinh tế xã hội, trong xu hướng hội nhập với cả nước, khuvực và quốc tế; là thuận lợi để Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộctrong xã vững bước đi lên trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá xâydựng xã Tài Văn, văn minh, giàu đẹp
Sự kết hợp khéo léo giữa thiên nhiên và tài năng lao động, sức sáng tạocủa con người đã tạo cho Tài Văn một vùng đất trù phú, cảnh quan đa dạng Vớitruyền thống lịch sử lâu đời, người dân nơi đây đã tạo dựng và để lại cho thế hệngày nay nhiều di sản văn hoá tinh thần mang đậm bản sắc dân tộc
đốt dạng thô (than đá, củi, rơm rạ ), các sản phẩm nhựa, nilon trong sinh hoạt
của nhân dân; đặc biệt, việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, phân bónhoá học, thức ăn chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp đã góp phần làm ảnhhưởng xấu đến môi trường đất, nước và không khí trên địa bàn xã
Trang 9Cụ thể là hiện nay xã Tài Văn đã và đang hình thành khu công nghiệp dọctỉnh lộ 934 với diện tích gần 53 ha, các cơ sở chế biến, nhà máy xí nghiệp đangxây dựng và bắt đầu đi vào hoạt động Hiện trạng sản xuất công nghiệp - tiểu thủcông nghiệp trên địa bàn xã hiện nay tuy chưa gây ô nhiễm môi trường nhưngtrong tương lai, nguy cơ gây ô nhiễm là rất có khả năng xảy ra Vì vậy, trongnhững năm tới, cùng với quá trình khai thác các nguồn lợi để phát triển kinh tế -
xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống cần có các biện pháp xử lý nước thải khucông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ để kịp thời ngăn ngừa, hạn chế khắcphục ô nhiễm, bảo vệ và phát triển bền vững các nguồn lực, tài nguyên thiênnhiên, môi trường sinh thái trên địa bàn xã là vô cùng cần thiết
4 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường
* Những thuận lợi, lợi thế
Nhìn chung, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của xã Tài Văn có nhiều thuậnlợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội:
- Địa hình tương đối bằng phẳng, chất lượng đất tương đối tốt là nhữngđiều kiện cơ bản để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, thuận lợi choviệc xây dựng các công trình phát triển kinh tế, các khu công nghiệp, khu kinhdoanh dịch vụ có quy mô lớn
- Có đường tỉnh lộ 934 nối với thị trấn Mỹ Xuyên và 935 nối liền xãThạnh Thới An Ngoài ra còn có hệ thống kênh rạch dày đặc cung cấp nguồnnước cho sinh hoạt, sản xuất và cũng là đường giao thông thuỷ thuận lợi
- Điều kiện đất đai thuận lợi cho việc phát triển, hình thành các vùngchuyên canh sản xuất theo hướng hàng hoá với các loại cây có giá trị cao
* Những khó khăn, hạn chế
- Lượng mưa phân bố không đều, ít hoặc không có trong mùa khô vànhiều trong mùa mưa nên gây khó khăn cho sản xuất và đời sống sinh hoạt củanhân dân
- Do trên địa bàn có kênh Tiếp Nhựt chảy qua nên bị ảnh hưởng lớn bởichu kỳ bán nhật triều không đều và bị nhiễm mặn 5 - 6 tháng vào mùa khô Mùamưa thì dư thừa nước gây ngập lụt, mùa khô thì bị hạn Ngoài ra, sản xuất nôngnghiệp còn bị ảnh hưởng do nước mặn xâm lấn Vì vậy, cần có kế hoạch bố trí,
sử dụng đất đai cho phù hợp
- Các nguồn tài nguyên không được ưu đãi, làm hạn chế phát triển cácngành công nghiệp Vào mùa khô việc khai thác nguồn nước phục vụ cho sảnxuất và sinh hoạt còn gặp khó khăn
II TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1 Tăng trưởng kinh tế
Trang 10Tài Văn là một xã có nền kinh tế thuần nông, chủ yếu dựa vào canh táclúa nước, tỷ lệ diện tích đất chuyên trồng lúa nước cao, chiếm 93,81 % diện tíchđất sản xuất nông nghiệp.
Trong những năm gần đây, thực hiện đường lối đổi mới các chủ chươngchính sách của Đảng và Nhà nước, kinh tế xã Tài Văn đã có những bước chuyểnbiến tích cực với tốc độ tăng trưởng hàng năm khá, bình quân đạt 10,25%/năm.Đời sống nhân dân được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người tăng rõ rệt
2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cùng với sự phát triển chung của huyện, những năm qua, nền kinh tế của
xã đã có sự chuyển dịch theo chiều hướng tích cực, tăng dần tỷ trọng các ngànhthương mại dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp
Trong ngành nông nghiệp, từ chỗ chủ yếu là trồng cây lúa đến nay diệntích chuyên trồng màu đã tăng lên đáng kể, một số diện tích trồng lúa 1 vụ bấpbênh chuyển sang trồng các loại rau màu khác và nuôi trồng thuỷ sản Ngoài ra,chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp sang phát triển tiểu thủ công nghiệp vàdịch vụ đang là bước đi mới nhằm phát triển nền kinh tế của xã đi theo hướngcông nghiệp hoá - hiện đại hoá
Như vậy, trong những năm tới, để xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý vớinhững đặc thù của xã, cần đầu tư đẩy mạnh sự phát triển của các ngành côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ, tăng nhanh tỷ trọng của cácngành này trong cơ cấu kinh tế, thúc đẩy quá trình hình thành cơ cấu thương mại
- dịch vụ làm động lực để nâng cao đời sống, xoá đói giảm nghèo, thu hẹpkhoảng cách về kinh tế - xã hội giữa nông thôn và thành thị
3 Thực trạng phát triển kinh tế các ngành
3.1 Ngành kinh tế nông nghiệp
Trên cơ sở phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm, ngoài thế mạnh lànuôi trồng thủy sản thì diện tích trồng các loại cây rau màu cũng được tận dụng
đơnvị canh tác đạt trên 6 triệu đồng/ha/năm
a Trồng trọt
Diện tích đất trồng lúa cả năm (lúa 3 vụ) đạt 5.900 ha, năng suất trungbình đạt 5,4 tấn/ha, tổng sản lượng đạt được là 31.919 tấn Ngoài ra trong nămcũng vận đồng bà con trồng các loại cây hoa màu như bắp, dưa leo và một số rau
Trang 11màu khác Các loại cây công nghiệp dài ngày và cây ăn trái phát triển khá ổnđịnh, chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong diện tích gieo trồng Đồng thời còn vậnđộng nhân dân cải tạo vườn, trồng những loại cây có năng suất và giá trị cao.
b Chăn nuôi
Chăn nuôi của xã đang có hướng phát triển mạnh theo hình thức trangtrại, bao gồm: chăn nuôi bò, lợn và gia cầm Năm 2008, tổng đàn bò toàn xã có
870 con; đàn heo có 4.256 con; đàn gia cầm có 13.100 con Chăn nuôi phát triển
đã mang lại hiệu quả kinh tế góp phần giải quyết việc làm tại chỗ và tăng thunhập cho một bộ phận nông dân trong lúc nông nhàn, nâng cao đời sống nhândân, xóa đói giảm nghèo tại địa phương
c Thuỷ sản
Diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản năm 2008 đã nuôi thả được 75,77 hachuyên nuôi trồng thủy sản, ngoài ra UBND xã đã cùng với các tổ chức đoàn thểphối hợp với trạm khuyến ngư huyện tổ chức 15 lớp chuyển giao khoa học kỹthuật mô hình Lúa – Cá Riêng vùng ngoài đê thuộc ấp Tài Công đã được bà concải tạo thả nuôi tôm sú Ngoài ra, bà con trong xã cũng tân dụng các ao, đìa để tậptrung nuôi trồng thủy sản cho năng suất và sản lượng khá
3.2 Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, xây dựng cơ bản
a Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Hoạt động ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong những năm quakhông ngừng tăng trưởng và phát triển cả về quy mô và chất lượng sản phẩm, đãgóp phần quan trọng tạo bước chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng phát triểnkinh tế hàng hoá gắn với thị trường, góp phần tích cực phát triển kinh tế của địaphương và ổn định chính trị
Khu công nghiệp của Công ty chế biến thuỷ sản Út Xi được hình thànhtrên địa bàn xã với diện tích gần 53 ha đã tạo đà cho xã phát triển kinh tế theohướng công nghiệp dịch vụ, các doanh nghiệp đi vào hoạt động sẽ tạo ra nhiềuviệc làm
Tiểu thủ công nghiệp chủ yếu là nghề mộc, sửa chữa cơ khí, kỹ nghệ sắt
và sản xuất mặt hàng nhôm, kính phục vụ trang trí nội thất, với quy mô nhỏ.Các cơ sở tiểu thủ công nghiệp từng bước phát triển nhằm đáp ứng được yêu cầuphục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn theo các tiêu chí nôngthôn mới
Nhìn chung, giá trị công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp của xã ngày càngtăng, đem lại việc làm và thu nhập cho người dân
b Khu vực kinh tế dịch vụ
Hiện tại trên địa bàn xã, ngành dịch vụ chủ yếu là phục vụ sản xuất nôngnghiệp, các hoạt động thương nghiệp dịch vụ còn mang tính tự phát, đầu tư thấp
Trang 12Khả năng giao lưu thông thương trao đổi giữa xã và các vùng lân cận phát triển
c Xây dựng cơ bản.
Trong năm, xã đã vận động nhà nước và nhân dân cùng làm để từng bướchoàn chỉnh các tuyến giao thông nông thôn Thực hiện chủ trương bê tông hóagiao thông liên ấp Các công trình chuyển tiếp được đẩy nhanh tiến độ thi công,công tác quản lý Nhà nước về xây dựng cơ bản được tăng cường, nhất là khâugiám sát thi công.Các định mức kinh tế kỹ thuật về chất lượng công trình đượcđảm bảo và chống thất thoát lãng phí trong xây dựng Ngoài ra, với sự hỗ trợ củanhà nước, nhiều tuyến đường giao thông, cơ sở trạm y tế, trường mẫu giáo cũngđược đầu tư nâng cấp, chỉnh trang có chất lượng tốt
4 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
4.1 Dân số
Theo số liệu tổng điều tra dân số năm 2008, dân số của xã Tài Văn là15.536 người với 3.660 hộ, bình quân 4,24 người/hộ Dân cư phân bố đều trên
7 ấp, mật độ dân số trung bình toàn xã là 379 người/km2, cao hơn mật độ dân
số chung của huyện Mỹ Xuyên (372 người/km2)
Trong những năm qua, công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địabàn xã được thực hiện khá tốt, tỷ lệ phát triển dân số ngày càng giảm Tỷ lệ tăngdân số tự nhiên năm 2008 ở mức 1,19%
4.2 Lao động, việc làm
Xã Tài Văn có lực lượng lao động ở mức trung bình với lao động trong
độ tuổi chiếm 56,87% tổng số nhân khẩu, trung bình 2 lao động/hộ Lao độngchủ yếu là nông nghiệp, chất lượng lao động ở mức khá, thuận lợi trong việc tiếpthu kỹ thuật và công nghệ mới để nâng cao năng suất
Vấn đề việc làm cho người lao động còn gặp nhiều khó khăn do đất sảnxuất bị thu hẹp, lao động được đào tạo nghề còn hạn chế Khu công nghiệp đangxây dựng, các cơ quan xí nghiệp trên địa bàn không nhiều, chưa đảm bảo đủviệc làm cho người lao động
4.3 Thu nhập và mức sống
Trong những năm gần đây, do sản xuất phát triển, cơ sở hạ tầng được đầu
tư nâng cấp, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao Từ vốn
Trang 13của các dự án thông qua các tổ chức đoàn thể, xây dựng các mô hình câu lạc bộ
và tổ nhóm tiết kiệm, trong năm đã hỗ trợ vốn để phát triển kinh tế gia đình làmgiảm 145 hộ nghèo, tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn xã hiện nay còn 31,17% Hiệnnay, hầu hết các hộ ở các ấp được dùng điện lưới quốc gia Các chính sách xãhội đối với gia đình chính sách được đặc biệt quan tâm
5 Thực trạng phát triển các khu dân cư
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của huyện, hệthống cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và nhà ở trong khu dân cư trên địabàn xã không ngừng được đầu tư cải tạo, nâng cấp Đến nay, 99% các hộ đã sửdụng điện trong sinh hoạt, mạng lưới thông tin liên lạc trải rộng, hệ thống truyềnthanh hoạt động thông suốt xuống tận các ấp, góp phần quan trọng vào việc traođổi thông tin phục vụ sản xuất và đời sống Các khu dân cư của xã phân bổ ở 7
ấp, các khu dân cư mang đậm tính chất của khu dân cư Nam Bộ, không tập trungthành khu dân cư đông đúc mà trải dài theo tuyến ven lộ hoặc cặp các kênh rạchlớn trên toàn bộ diện tích của xã
Bên cạnh đó, việc thu gom xử lý rác thải, nước thải trong các khu dân cưchưa được chú trọng, gây tác động xấu đến môi trường sống, ảnh hưởng đến chấtlượng nước ngầm Đây là vấn đề cần sớm được giải quyết nhằm đảm bảo vệ sinhnguồn nước Trên địa bàn xã ngày càng xây dựng nhiều nhà kiên cố, cao tầng và
có kiến trúc hiện đại, tạo nên vẻ đẹp không gian trong khu dân cư
Tình trạng thiếu nước sạch sinh hoạt đảm bảo chất lượng còn xảy ra ở một
số khu dân cư Hệ thống kênh rạch, thùng vũng đọng nước xen kẽ trong khu dân
cư, rác thải sinh hoạt của một số bộ phận dân cư thiếu ý thức xả bừa bãi đã làmtăng ô nhiễm môi trường chưa được khắc phục triệt để
6 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
Với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, trong những năm qua
cơ sở hạ tầng của xã không ngừng được thay đổi Việc nâng cấp, cải tạo và xâydựng mới các công trình văn hoá phúc lợi công cộng, công trình dân sinh đã làmthay đổi bộ mặt của xã
6.1 Giao thông
Hệ thống giao thông chính trên địa bàn xã là tỉnh lộ 934 với chiều dài 4,4
km, mặt đường rộng 8m và tỉnh lộ 935 với chiều dài 0,9 km, mặt đường rộng 8mđược trải nhựa, tuyến giao thông này phần nào đảm bảo cho nhân dân trong xã đilại thuận lợi đến các huyện, tỉnh khác Ngoài ra, xã còn có hệ thống đường giaothông liên xã, liên ấp tương đối hoàn thiện Giao thông đường thuỷ có kênh TiếpNhựt khá thuận tiện cho các tàu thuyền đi lại giao thương, vận chuyển hàng hoá
Nhìn chung hệ thống đường giao thông trên địa bàn xã tương đối thuậnlợi, đáp ứng nhu cầu cho việc giao lưu hàng hoá và hội nhập nền kinh tế thị
Trang 14trường Tuy nhiên, ở một số tuyến đường, nhiều chỗ còn nhỏ, hẹp, một số đoạn
đã xuất hiện điểm lồi lõm, mặt đường đang bị xuống cấp không còn phù hợp vớimật độ phương tiện lưu thông hiện tại cũng như trong tương lai, tỷ lệ đườngđược kiên cố, nhựa và bê tông hóa còn thấp Vì vậy, để đạt yêu cầu tiêu chuẩngiao thông nông thôn, trong thời gian tới cần mở rộng, đầu tư nâng cấp rải nhựa,
mở rộng tuyến đường trục xã và các đường liên ấp đáp ứng nhu cầu đi lại củanhân dân
6.2 Thuỷ lợi
Hệ thống thuỷ lợi của xã hàng năm được nâng cấp cải tạo, nhưng chấtlượng các công trình còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng tiêu thoát nướcvào mùa mưa, gây tình trạng úng lụt cục bộ Do đó trong thời gian tới, để khaithác có hiệu quả hệ thống kênh mương thuỷ lợi cần phải thường xuyên nạo vét,bảo vệ các tuyến kênh hiện có
6.3 Giáo dục - đào tạo
Để nâng cao trình độ dân trí của người dân, trong những năm qua công tácgiáo dục ở địa phương thường xuyên được các ngành, các cấp quan tâm Cơ sởtrường lớp từng bước được xây dựng kiên cố và bán kiên cố Đồ dùng dạy và họcđược trang bị Trong năm qua, số trẻ em đến độ tuổi đi học vào lớp 1 đạt 100%, tỷ
lệ tốt nghiệp Trung học cơ sở đạt 94,6% Tổng số học sinh các cấp và quy mô họcsinh/1000 dân của xã năm hiện trạng và dự báo đến năm 2020 như sau:
Bảng dân số và số học sinh các cấp
Hiện trạng năm 2008 Dự báo đến năm 2020
Häc Sinh (3)
sè HS/1000 d©n (4)=3*1000/(1)
Häc Sinh (5)=(4)*(2)/
1000
sè HS/1000 d©n (6)=(4)*(2)/(1)
Thực hiện xã hội hoá giáo dục đạt kết quả khá, hội đồng giáo dục, hội cha
mẹ học sinh, quỹ khuyến học vẫn duy trì hoạt động khá tốt Công tác động viên,khen thưởng đội ngũ giáo viên và học sinh có thành tích cao trong giảng dạy vàhọc tập đã được tổ chức thường xuyên
6.4 Công tác y tế, chăm sóc sức khoẻ nhân dân
Trang 15Với quan điểm chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, công tác y tế của
xã từng bước được củng cố và phát triển cả về số lượng và chất lượng từ các thônđến trạm y tế xã đều có các hoạt động thực hiện chương trình chăm sóc sức khoẻban đầu, phát hiện dịch sớm, khám chữa bệnh ngày một nâng cao, vận động nhândân thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá gia đình Không để dịch bệnh lớn xảy
ra trên địa bàn xã
Trong năm đã khám và điều trị được 18.751 lượt người, triển khai cácchương trình y tế Quốc gia và y tế cộng đồng đầy đủ và hiệu quả, thực hiện 2chiến dịch diệt lăng quăng Kết quả tiêm chủng mở rộng cho trẻ em dưới 1 tuổi là
360 trẻ đạt 141,73% Công tác phòng chống dinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi đượcthực hiện tốt, tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng còn 16%, giảm 3% so với năm 2007
Công tác dân số kế hoạch hoá gia đình được quan tâm chỉ đạo bằng mọibiện pháp và hình thức, tuyên truyền và lồng ghép, thực hiện các cuộc vận độnggiao ước và thi đua, hạn chế mức thấp nhất số người sinh con thứ 3 Tỷ lệ gia tăngdân số tự nhiên năm 2008 là 1,19%, giảm 0,01% so với năm 2007
6.5 Văn hoá, thể dục – thể thao
Trong những năm qua hoạt động văn hoá thông tin - thể dục thể thao của
xã có nhiều chuyển biến tích cực Phong trào thể dục thể thao được phát triển sâurộng dưới nhiều hình thức, nội dung phong phú trong các địa bàn dân cư, cơquan ban ngành, các trường học và lực lượng vũ trang, góp phần xây dựng nếpsống văn minh, gia đình văn hoá trong nhân dân Công tác thông tin cổ động, hệthống loa truyền thanh đến từng ấp đã phục vụ tốt các đợt tuyên truyền, phổ biếncác chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, các nhiệm vụ chính trị, nhữngngày lễ lớn
Nhìn chung hoạt động văn hoá thể thao đã được quan tâm, tạo được sânchơi lành mạnh, bổ ích góp phần tích cực trong cuộc vận động “Toàn dân đoànkết xây dựng đời sống văn hóa mới ở khu dân cư”, năm 2008 đã xét công nhậnđược 2716 hộ gia đình văn, đạt 74,2% tổng số hộ trong toàn xã Hoạt động vănnghệ, thể dục thể thao thường xuyên được tổ chức tạo môi trường sinh hoạt vănhoá lành mạnh ở nông thôn, từng bước đẩy lùi các tệ nạn xã hội trên địa bàn xã
Tuy nhiên, theo số liệu thống kê thì diện tích đất dành cho lĩnh vực vănhoá, thể thao còn hạn chế, như vậy phần nào cũng ảnh hưởng đến các hoạt độngvăn thể của xã Do đó, trong thời gian tới cần bố trí quy hoạch sân thể thao vàcác nhà văn hoá cho các ấp
6.6 Năng lượng, bưu chính viễn thông
Hệ thống công trình năng lượng điện phục vụ cho sản xuất và sinh hoạtcủa nhân dân trên địa bàn xã phát triển khá mạnh Nguồn điện được cung cấptương đối ổn định với số hộ sử dụng điện lưới quốc gia đạt tới 89% Song do
Trang 16dân cư phân bố không tập trung mà rải đều khắp trên toàn xã, đường dây kéo dàidẫn đến tổn thất đường dây và mất an toàn.
Đài truyền thanh xã thường xuyên làm tốt công tác tiếp âm các đài củacấp trên và kịp thời thông báo những thông tin cần thiết để nhân dân nắm được,các cụm lao không dây ở các cấp thường xuyên được kiểm tra và phát huy tácdụng tốt
Thông tin liên lạc, tỷ lệ sử dụng thuê bao cố định đạt trung bình 6máy/100 dân Ngoài ra còn có điện thoại di động đã đáp ứng phần nào nhu cầuthông tin liên lạc, trao đổi tin tức của nhân dân
7 Quốc phòng, an ninh
7.1 An ninh
Dưới sự chỉ đạo của các cấp, các ngành, an ninh trên địa bàn xã đã cơ bản
đi vào nề nếp ổn định, công tác tuyên truyền vận động nhân dân tham gia giữgìn an ninh trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh chống tệ nạn xã hội và các loại tộiphạm được chú trọng Luôn kiện toàn và nâng cao tinh thần trách nhiệm, nănglực hoạt động của đội ngũ công an viên, an ninh viên Tổ chức thực hiện các quychế, quy định của địa phương, pháp luật của nhà nước Ban công an xã cũng đãduy trì tốt công tác giao ban thường xuyên để nắm bắt tình hình an ninh tại địaphương, phân công trực ban, đảm bảo an toàn tuyệt đối trong các ngày lễ tết
7.2 Quốc phòng
Công tác quốc phòng và quân sự địa phương được lãnh đạo và chỉ đạo tổchức thực hiện có nề nếp, luôn kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế với quốc phòng,quốc phòng với an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân Hàng năm đều
tổ chức tốt việc giáo dục chính trị tư tưởng, huấn luyện quân sự, rèn luyện nângcao ý thức sẵn sàng chiến đấu Lực lượng dân quân tự vệ của xã thực hiệnnghiêm túc các chỉ thị, Nghị quyết của cấp trên xây dựng kế hoạch, thườngxuyên nắm bắt tình hình diễn biến ở cơ sở để có kế hoạch đối phó với mọi tìnhhuống Thực hiện tốt công tác quản lý, tổ chức đăng ký, khám tuyển thanh niêntrong độ tuổi nghĩa vụ quân sự tham gia nhập ngũ Thường xuyên phối hợp vớilực lượng công an tuần tra bảo vệ giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hộitrên địa bàn xã
8 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế – xã hội tác động đến việc sử dụng đất
* Những thuận lợi
Trong những năm qua, tình hình kinh tế – xã hội xã Tài Văn ổn định vàphát triển đã tạo đà cho việc thực hiện thắng lợi mới, các chỉ tiêu kế hoạch pháttrển kinh tế – xã hội năm 2008 và định hướng đến năm 2020
Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khá, cơ cấu kinh tế có nhiều bước chuyểnbiến tích cực, chuyển dịch đúng hướng Đã xuất hiện nhiều mô hình sản xuất mới
Trang 17Sản xuất tiểu thủ công nghiệp còn gặp nhiều khó khăn nhưng vẫn duy trì
và phát triển Thương nghiệp và dịch vụ có nhiều chuyển biến Thu chi ngânsách hàng năm đạt chỉ tiêu
Trên lĩnh vực văn hoá, thể dục thể thao, giáo dục, y tế, dân số - kế hoạchhoá gia đình có nhiều chuyển biến tích cực
Một số khu dân cư còn nằm rải rác nên ảnh hưởng đến việc bố trí xây dựng cơ sở hạ tầng Giao thông nông thôn còn phụ thuộc vào thời tiết gây khó khăn trong đi lại, nhất là vào mùa mưa
Tuy lực lượng lao động dồi dào chiếm khoảng trên 75% tổng số nhânkhẩu nhưng phần lớn chưa qua đào tạo, ảnh hưởng đến việc áp dụng khoa học
kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất
Trang 18PHẦN 2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Xã đã hoàn thành thực hiện Chỉ thị 364/CT-HĐBT ngày 06/11/1991 của
Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc hoạch định
địa giới hành chính xã Tài Văn đã cùng các xã lân cận tiến hành xác định mốcđịa giới hành chính trên cơ sở hiện trạng, được các xã nhất chí thông qua bằngvăn bản Xã có tổng diện tích tự nhiên là 4.101,61 ha
3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Xã đã thực hiện nhiều hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá đất đai làm
cơ sở để xây dựng bản đồ địa chính Tài liệu đo đạc đã được các cấp có thẩmquyền kiểm tra nghiệm thu và được sử dụng làm căn cứ để giao đất, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Thực hiện Lụât Đất đai và các văn bản dưới Luật, hàng năm xã đã thựchiện đầy đủ công tác lập kế hoạch sử dụng đất và thực hiện nghiêm túc kế hoạch
đã đề ra Tuy nhiên, quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch còn gặp nhiều khókhăn là do công tác lập quy hoạch sử dụng đất chưa được triển khai
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất
Xã đã thực hiện quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyểnmục đích sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật Quỹ đất tính đến năm
2008 được giao cho các đối tượng sử dụng và quản lý như sau:
- Đất nông nghiệp được giao cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng3624.80 ha, tổ chức khác 5,00 ha
- Đất phi nông nghiệp giao cho các đối tượng sử dụng: hộ gia đình, cánhân quản lý, sử dụng 106.31 ha, UBND xã sử dụng 0.46 ha, UBND xã quản lý
Trang 19351.95 ha, tổ chức khác sử dụng và quản lý 4,47 ha và cộng đồng dân cư sửdụng 4,12 ha.
6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính được thựchiện theo đúng quy định pháp luật Thực hiện theo chỉ đạo của UBND huyện,tập trung giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận nhà ở và đất ở, chỉnh sửa, cấpmới cho nhân dân UBND xã đã thành lập ban chỉ đạo và ban hành kế hoạch cụthể lên lịch nhận về hồ sơ, phân loại, đến nay trên địa bàn xã đã cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất
7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Công tác thống kê đất đai được tiến hành hàng năm đúng theo quy địnhcủa pháp luật Kết quả kiểm kê đất đai năm 2005 đến nay đã chính thức đưa sốliệu, tài liệu và bản đồ vào sử dụng, nhìn chung chất lượng công tác kiểm kê,thống kê về đất đai đã được nâng cao dần, tình trạng bản đồ, số liệu về đất đaikhông khớp giữa các năm từng bước được hạn chế
8 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
UBND xã rất quan tâm đến việc quản lý, giám sát việc thực hiện quyền vànghĩa vụ của người sử dụng đất để đảm bảo việc sử dụng đất đúng pháp luật,hợp lý và có hiệu quả Các sai phạm được xử lý, chấn chỉnh kịp thời nên khôngxảy ra các vụ vi phạm nghiêm trọng
9 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành, xử lý các vi phạm pháp luật
về đất đai trên địa bàn xã trong những năm qua được tiến hành thường xuyên vàđạt được nhiều kết quả tốt, phát hiện và giải quyết kịp thời các vi phạm phápluật về đất đai
10 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các
vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai
Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các
vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai được duy trì thường xuyên và thựchiện theo đúng quy định của pháp luật
Do nhiều nguyên nhân, tình trạng sử dụng đất không đúng mục đích, lấnchiếm, tranh chấp đất đai trên địa bàn xã còn xảy ra; việc thu hồi đất, đền bù giảiphóng mặt bằng thực hiện rất khó khăn Tình trạng gửi đơn thư khiếu nại, tố cáo
về quản lý, sử dụng đất còn nhiều và chủ yếu là về những tồn tại trên
II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất
Trang 20Hiện trạng sử dụng đất được thể hiện qua bảng sau:
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNC (a)
2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0,27 0,102.2.2 Đất quốc phòng, an ninh CQA
2.2.3 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 11,36 4,02
2.2.3.2 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC 6,48 57,042.2.3.3 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS
2.2.3.4 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX 4,88
2.2.4.10 Đất bãi thải, xử lý chất thải RAC
Trang 212.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 5,25 1,11
1.1 Hiện trạng sử dụng các loại đất chính
Tổng diện tích đất đai của xã là 4.101,61 ha Trong đó:
- Đất nông nghiệp 3.629,80 ha, chiếm 88,50% tổng diện tích tự nhiên.+ Đất sản xuất nông nghiệp 3.546,82 ha
+ Đất nuôi trồng thủy sản 75,77 ha
- Đất phi nông nghiệp 471,81 ha, chiếm 11,50% tổng diện tích tự nhiên.+ Đất ở 98,18 ha
+ Đất chuyên dùng 282,89 ha
+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng 1,99 ha
+ Đất nghĩa trang nghĩa địa 5,25 ha
+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 83,50 ha
1.2 Hiện trạng sử dụng các loại đất theo mục đích sử dụng
1.2.1 Đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp toàn xã là 3.629,80 ha, chiếm 88,50% diện tích đất tự nhiênbao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và đất nuôi trồng thuỷ sản
a Đất sản xuất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp 3.546,82 ha, chiếm 97,71% diện tích đất nôngnghiệp, trong đó:
- Đất trồng cây hàng năm là 3.051,76 ha, chiếm 86,04% diện tích đất sảnxuất nông nghiệp.Gồm đất trồng lúa 2.862,77 ha; đất trồng cây hàng năm còn lại188,99 ha
- Đất trồng cây lâu năm có diện tích 495,06 ha, chiếm 13,96% diện tíchđất sản xuất nông nghiệp
mô hình nuôi quảng canh (1 vụ tôm – 1 vụ lúa)
1.2.2 Đất phi nông nghiệp
Trang 22Đất phi nông nghiệp có tổng diện tích là 471,81 ha, chiếm 11,50% tổngdiện tích đất tự nhiên, bao gồm các loại đất sau:
mở rộng đảm bảo nhu cầu đi lại của người dân
+ Đất thuỷ lợi 189,79 ha, đạt bình quân 122,16 m2/người thấp hơn bình quânchung của toàn huyện (1421,24 m2/người)
+ Đất để truyền dẫn năng lượng truyền thông có 0,02 ha
+ Đất cơ sở y tế 0,04 ha, đạt bình quân 0,03 m2/người và thấp hơn bìnhquân chung của toàn huyện (1,27 m2/người) và định mức chuẩn (0,26-0,34
m2/người) Diện tích cũng cơ sở vật chất của trạm y tế hiện tại không đáp ứngđược nhu cầu được chăm sóc sức khỏe của nhân dân trong xã Do vậy trongnhững năm tới cần được mở rộng cũng như được nâng cấp trang thiết bị
+ Đất giáo dục đào tạo 2,60 ha, đạt bình quân 1,67 m2/người thấp hơnbình quân chung của toàn huyện (23,74 m2/người) và định mức chuẩn (3,6-4,82
m2/người) Vì vậy, để đảm bảo công tác giáo dục tại địa phương thì trong kỳ quyhoạch cần bổ sung thêm quỹ đất dành cho giáo dục đào tạo để đạt mức chuẩncũng như các tiêu chí về “nông thôn mới” về giáo dục
+ Đất chợ có 0,15 ha, hiện nay trên địa bàn xã đã có chợ, tuy nhiên vềdiện tích chưa đáp ứng được nhu cầu thương mại trên địa bàn xã Do vậy trong
Trang 23kỳ quy hoạch sử dụng đất cần quy hoạch bổ sung thêm quỹ đất dành cho chợphục vụ việc buôn bán cũng xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chínông thôn mới của Chính phủ.
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng 1,99 ha, chiếm 0,42% diện tích đất phi nôngnghiệp, là loại đất phục vụ cho nhu cầu tôn giáo tín ngưỡng của người dân trênđịa bàn xã
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 5,25 ha, chiếm 1,11% diện tích đất phi nôngnghiệp Quỹ đất nghĩa trang nghĩa địa cơ bản đã đảm bảo nhu cầu của nhân dântrong xã, tuy nhiên trong kỳ quy hoạch cũng cần phải sắp xếp lại quỹ đất chophù hợp với điệu kiện của xã và đảm bảo công tác môi trường
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng có 83,50 ha, chiếm 17,70% diệntích đất phi nông nghiệp
1.2.3 Đất chưa sử dụng
Hiện nay, quỹ đất trên địa bàn toàn xã đã được đưa vào sử dụng với cácmục đích khác nhau, không còn diện tích đất chưa sử dụng
2 Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất; tính hợp
lý của việc sử dụng đất; những tồn tại trong việc sử dụng đất
2.1 Cơ cấu sử dụng đất
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2008, tổng diện tích tự nhiên của xã có4.101,61 ha, chiếm 7,33% diện tích của cả huyện Việc xác định đúng tiềm năng
để mở rộng diện tích trồng 3 vụ cho thấy những năm gần đây công tác quản lý,
sử dụng đất của xã đã có tiến bộ và hợp lý hơn
Với cơ cấu sử dụng đất theo các mục đích sử dụng đất của xã năm 2008thì có một số mặt tích cực và hạn chế sau:
- Mặt tích cực
+ Diện tích đất đưa vào sử dụng cho các mục đích là tương đối cao, cụthể: Đất nông nghiệp chiếm 88,50% tổng diện tích tự nhiên, đất phi nông nghiệpchiếm 11,50% tổng diện tích đất tự nhiên, không còn diện tích đất chưa sử dụng
+ Diện tích đất trồng lúa lớn, chiếm tới 93,81% diện tích nông nghiệp,năng suất đạt khá Các mô hình canh tác trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thủysản đang trên đà phát triển mạnh, bước đầu đã mang lại hiệu quả kinh tế cũngnhư giải quyết được công ăn việc làm cho nhân dân trong xã
+ Diện tích đất phi nông nghiệp có tỷ lệ tương đối thấp (11,50%), phảnánh đúng sự phát triển về cơ sở hạ tầng của xã
- Mặt hạn chế
Đất nông nghiệp tuy có diện tích lớn, chiếm tỷ lệ cao trong tổng diện tích
tự nhiên và chủ yếu là đất trồng lúa nhưng năng suất chưa cao, kỹ thuật canh táccòn lạc hậu Do đó trong thời gian tới phải đưa những giống lúa mới năng suất
Trang 24cao, chất lượng tốt cũng như đưa các tiến bộ khoa học vào sản xuất, canh táctrồng lúa kết hợp với nuôi trồng thủy sản nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao và
ổn định cho nhân dân
2.2 Mức độ thích hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Trong nhiều năm gần đây hệ thống cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư đúngmức nên một số chỉ tiêu sử dụng đất không còn phù hợp với yêu cầu phát triểnkinh tế xã hội cũng như theo các tiêu chí “nông thôn mới” nhất là các tiêu chí vềđất ở và đất xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội
2.3 Tập quán khai thác sử dụng đất, mức độ khai thác tiềm năng đất đai của địa phương, những mâu thuẫn trong sử dụng đất; tình hình đầu tư về vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật trong sử dụng đất tại địa phương
Do tốc độ phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đạihoá đã dẫn đến việc khai thác tiềm năng đất đai là rất lớn Do đó, trong nhữngnăm tới cần khai thác tối đa tiềm năng đất đai của xã Đưa vào sử dụng các khuvực đất còn bỏ hoang để giải quyết mâu thuẫn trong sử dụng đất giữa đất nôngnghiệp và đất xây dựng cơ sở hạ tầng Mọi đối tượng sử dụng đất, chủ sử dụng đấtđều có cơ hội nhận được sự đầu tư và có thể đầu tư đất đai theo năng lực của mình
2.4 Hiệu quả sử dụng đất
- Mặt tích cực
+ Quỹ đất đai được khai thác đạt tỷ lệ cao; tỷ lệ đất sử dụng cho nôngnghiệp phù hợp với điều kiện đất đai của vùng; đất sản xuất nông nghiệp sửdụng có hiệu quả, hệ số sử dụng đất ngày càng cao
+ Đất xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất công nghiệp, thương mại
- dịch vụ ngày càng tăng
- Mặt hạn chế
+ Giá trị sản xuất đạt được bình quân trên một đơn vị diện tích đất sảnxuất nông nghiệp còn thấp, do một số cây trồng cho năng suất, chất lượng sảnphẩm thấp, hoặc giảm năng suất sản lượng do ngập úng, nắng hạn
+ Tiềm năng đất đai về một số lĩnh vực như: phục vụ du lịch, danh lamthắng cảnh, kinh doanh thương mại có mức độ khai thác còn rất thấp
2.5 Những tác động đến môi trường đất trong quá trình sử dụng đất
Trong quá trình sử dụng đất ở xã Tài Văn, những tác động gây ô nhiễmmôi trường đất nhiều nhất là từ việc xây dựng phát triển khu trung tâm xã vàchất thải của các cơ sở sản xuất cũng như chất thải sinh hoạt trên địa bàn xãkhông qua xử lý, dẫn đến nhiều khu đất trũng trước đây thường bị ngập nướcnay bị ngập nước bẩn nhiều hơn và không thể sản xuất được Bên cạnh đó, vàomùa mưa thường xẩy ra ngập úng kéo dài ở nhiều nơi, tạo điều kiện để nguồn
Trang 25nước bẩn xâm nhập vào các khu dân cư, đồng ruộng làm ảnh hưởng tới môitrường và gây ô nhiễm đến môi trường đất.
2.6 Những tồn tại chủ yếu trong sử dụng đất, nguyên nhân chính, giải pháp khắc phục, những kinh nghiệm về sử dụng đất
- Một số tồn tại chủ yếu trong sử dụng đất:
+ Đất đang sử dụng cho phi nông nghiệp, nhất là đất cho xây dựng hạtầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đạt chỉ tiêu thấp so với thực trạng phát triển kinh
tế xã hội trên địa bàn xã hiện nay Bên cạnh đó, quỹ đất sử dụng cho nôngnghiệp chiếm tỷ lệ cao, đây là vấn đề tồn tại chủ yếu trong sử dụng đất cần phải
có hướng sử dụng hợp lý trong tương lai khi nền kinh tế dang phát triển theohướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
+ Việc sử dụng đất không đúng mục đích, không theo quy hoạch, sử dụngđất phân tán, manh mún vẫn còn xảy ra trên địa bàn xã
+ Chính sách đền bù chưa thỏa đáng
+ Còn nhiều khu đất bị ô nhiễm môi trường
+ Diện tích các loại đất ngày một có sự biến động lớn, đặc biệt là đất nôngnghiệp giảm sút cả về số lượng và chất lượng do nhiều nguyên nhân, trong đógây áp lực lớn nhất là sự gia tăng dân số đã lấy đất canh tác để làm đất ở và xâydựng các công trình phúc lợi xã hội
+ Cần giải quyết nhanh và gắn khâu quy hoạch chi tiết với xây dựng, thựchiện đúng tiến độ của các dự án, chuyển mục đích sử dụng đất đối với nhữngkhu đất nông nghiệp bị ô nhiễm môi trường sang đất phi nông nghiệp
III BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT
1 Đất nông nghiệp
Trang 26Trong giai đoạn 2000 – 2008, để nâng cao hiệu quả sử dụng đất và nângcao năng suất cây trồng, vật nuôi thì quỹ đất nông nghiệp trên địa bàn xã đãđược khai thác khá hiệu quả, đáp ứng kịp thời sự phát triển của nền kinh tếnông nghiệp.
- Đất nông nghiệp năm 2008 diện tích 3.629,80 ha, chiếm 88,50% diệntích đất tự nhiên, giảm 38,53 ha so với năm 2000, do chuyển sang đất ở 13,83
ha, đất chuyên dùng 24,12 ha, đất nghĩa trang nghĩa địa 0,58 ha
1.1 Đất trồng cây hàng năm
Năm 2008, đất trồng cây hàng năm có diện tích 3.051,76 ha, chiếm86,04% diện tích đất sản xuất nông nghiệp, giảm 42,49 ha so với năm 2000, dochuyển sang đất nuôi trồng thủy sản 12,51 ha, đất ở 5,28 ha, đất chuyên dùng24,12 ha, đất nghĩa trang nghĩa địa 0,58 ha
1.2 Đất trồng cây lâu năm
Diện tích năm 2008 là 495,06 ha, giảm 7,55 ha so với năm 2000, dochuyển sang đất ở
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản
Năm 2008 có 75,77 ha, thực tăng 11,51 ha so với năm 2000, trong đó:tăng 12,51 ha do lấy từ đất trồng lúa 11,51 ha và đất trồng cây hàng năm còn lại1,00 ha; đồng thời giảm 1,00 ha do chuyển sang đất ở
2 Đất phi nông nghiệp
Đến năm 2008 diện tích đất phi nông nghiệp của xã là 471,81 ha chiếm11,50% diện tích đất tự nhiên, tăng 38,53 ha so với năm 2000, do được lấy từđất nông nghiệp 38,53 ha
2.1 Đất ở
Đến năm 2008, diện tích đất ở là 98,18 ha, tăng 13,83 ha so với năm
2000, do lấy từ đất trồng lúa 2,50 ha, đất trồng cây hàng năm còn lại 2,78 ha, đấttrồng cây lâu năm 7,55 ha, đất nuôi trồng thủy sản 1,00 ha
2.2 Đất chuyên dùng
Đến năm 2008, diện tích đất chuyên dùng là 282,89 ha, tăng 24,12 ha sovới năm 2000 do được lấy từ đất trồng cây hàng năm 24,12 ha, trong đó: lấy từđất trồng lúa 5,02 ha và đất trồng cây hàng năm còn lại 19,10 ha
2.3 Đất tôn giáo tín ngưỡng:
Đến năm 2008 diện tích đất tôn giáo tín ngưỡng 1,99 ha, giữ nguyên sovới năm 2000
2.4 Đất nghĩa trang nghĩa địa
Trang 27Diện tích năm 2008 là 5,25 ha, tăng 0,58 ha so với năm 2000 do lấy từ đấttrồng cây hàng năm còn lại.
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
Diện tích năm 2008 là 83,50 ha, giữ nguyên so với năm 2000
IV ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI
Đất đai là một trong những yếu tố cơ bản để phát triển các ngành kinh tế
-xã hội, mức độ ảnh hưởng của đất đai đến sự phát triển của các ngành có thểkhác nhau Việc đánh giá đất đai về mặt lượng và chất theo khả năng thích hợpđối với từng mục đích sử dụng có ý nghĩa hết sức quan trọng, tạo ra những căn
cứ để định hướng sử dụng đất lâu dài, nhằm khai thác, sử dụng đất tiết kiệm vàhợp lý Ngược lại nếu không đánh giá đúng tiềm năng và khả năng thích ứng củatừng loại đất đối với các mục đích sử dụng thì hiệu quả sử dụng đất thấp, dẫnđến huỷ hoại đất, gây hiệu quả nghiêm trọng cho môi trường sinh thái cũng như
sự tồn tại và phát triển của toàn xã hội
Đánh giá tiềm năng đất đai là xác định diện tích đất đai thích hợp với từngmục đích sử dụng trên cơ sở các đặc điểm tự nhiên của đất đai và các mối quan
hệ trong sự phát triển kinh tế - xã hội
1 Tiềm năng đất đai theo từng loại đất, mục đích sử dụng
1.1 Tiềm năng đất nông nghiệp
Quá trình sản xuất liên quan chặt chẽ với các yếu tố tự nhiên: Đặc điểmđịa hình, thổ nhưỡng, tính chất nông hóa của đất và khí hậu của vùng Bên cạnh
đó, hiệu quả sản xuất đem lại từ việc bố trí hợp lý cây trồng vật nuôi, chuyển đổi
cơ cấu sản xuất, mùa vụ, tạo ra các vùng chuyên canh sản phẩm hàng hóanông sản còn phụ thuộc nhiều vào các điều kiện khác như: Chế độ nước, khảnăng tưới tiêu, vị trí phân bố không gian, vốn, lao động,
- Đối với đất trồng cây hàng năm: Đây là loại hình sử dụng đất đa dạng,
có thể thích nghi trên diện rộng, là điều kiện thuận lợi để phát triển đa dạng hóacây trồng
Như vậy tiềm năng đất nông nghiệp trên địa bàn xã là khá dồi dào, nhất làtiềm năng về ngành nuôi trồng thuỷ sản
1.2 Tiềm năng đất phi nông nghiệp
Vấn đề sử dụng đất vào mục đích phi nông nghiệp (chuyên dùng và đất ở)
không phụ thuộc nhiều vào tính chất cũng như chất lượng của đất Trong thực tếmục tiêu và đặc điểm định hướng phát triển kinh tế - xã hội sẽ kéo theo nhu cầu
sử dụng đất của các ngành
Hiện nay, trên địa bàn xã có khoảng 471,81 ha đất phi nông nghiệp đang
sử dụng vào các mục đích khác nhau như sau:
a Tiềm năng đất phát triển thương mại - dịch vụ