1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Báo cáo quy hoạch sử dụng đất huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh năm 2014 và định hướng đên năm 2020

55 2K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 634,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất đai là tài nguyên Quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, địa bàn xây dựng và phát triển dân sinh, kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh. Vai trò của đất đối với con người và các hoạt động sống rất quan trọng, nhưng lại giới hạn về diện tích và cố định về vị trí. Do vậy việc sử dụng đất phải hết sức tiết kiệm và hợp lý trên cơ sở hiệu quả, bền vững.Công tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, yêu cầu đặc biệt nhằm sắp xếp khoa học, hợp lý quỹ đất hiện có cho các lĩnh vực và đối tượng sử dụng, tiết kiệm, có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế xã hội, giữ vững quốc phòng an ninh, tránh được sự chồng chéo, gây lãng phí trong sử dụng, hạn chế sự huỷ hoại đất đai, phá vỡ môi trường sinh thái. Đây là một nội dung quan trọng để quản lý Nhà nước về đất đai, được thể chế hóa trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”. Luật đất đai năm 2003 quy định: “Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất” là 1 trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định từ Điều 21 đến Điều 30 của Luật đất đai và được cụ thể hóa tại Nghị định số 1812004NĐCP ngày 29102004 của Chính phủ (từ Điều 12 đến Điều 29), Thông tư số 192009TTBTNMT ngày 02112009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trang 1

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của quy hoạch kế hoạch sử dụng đất huyện Nghi Xuân 1

2 Cơ sở của quy hoạch kế hoạch sử dụng đất huyện Nghi Xuân 2

2.1 Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất huyện Nghi Xuân 2

2.2 Cơ sở thông tin số liệu, tư liệu bản đồ 3

3 Mục đích và yêu cầu lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 4

3.1 Mục đích 4

3.2 Yêu cầu 5

4 Phương pháp xây dựng phương án quy hoạch 5

5 Nội dung báo cáo thuyết minh 6

6 Sản phẩm của dự án 6

PHẦN I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 7

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 7

1.1 Điều kiện tự nhiên 7

1.1.1 Vị trí địa lý 7

1.1.2 Địa hình, địa mạo 7

1.1.3 Khí hậu 8

1.1.4 Thuỷ văn 9

1.2 Các nguồn tài nguyên 10

1.2.1 Tài nguyên đất 10

1.2.2 Tài nguyên nước 11

1.2.3 Tài nguyên rừng 12

1.2.4 Tài nguyên biển 12

1.2.5 Tài nguyên khoáng sản 13

1.2.6 Tài nguyên nhân văn 13

1.3 Thực trạng môi trường và biến đổi khí hậu 14

1.3.1 Thực trạng môi trường 14

1.3.2 Biến đổi khí hậu 15

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI 15

2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 15

2.1.1 Tăng trưởng kinh tế 15

2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 16

Trang 2

2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 17

2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp 17

2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp 19

2.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ 19

2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 20

2.3.1 Dân số 20

2.3.2 Lao động, việc làm và thu nhập 21

2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 22

2.4.1 Thực trạng phát triển đô thị 22

2.4.2 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn 22

2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 23

2.5.1 Hệ thống giao thông 23

2.5.2 Hệ thống thuỷ lợi 24

2.5.3 Năng lượng 25

2.5.4 Bưu chính viễn thông 25

2.5.5 Giáo dục và đào tạo 26

2.5.6 Y tế 27

2.5.7 Văn hoá - thể thao 28

III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TƯ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 29

3.1 Thuận lợi 29

3.2 Khó khăn, hạn chế 29

PHẦN II: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 31

I TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 31

1.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành 31

1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 31

1.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất 31

1.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 32

1.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 33

1.6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 33

Trang 3

1.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 34

1.8 Quản lý tài chính về đất đai 34

1.9 Quản lý và phát triển thị trường chuyển quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản 35

1.10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 35

1.11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm về đất đai 35

1.12 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai 36

1.13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 36

II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT 36

2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất 36

2.1.1 Đất nông nghiệp 37

2.1.2 Đất phi nông nghiệp 38

2.1.3 Đất đô thị 40

2.1.4 Đất khu dân cư nông thôn 40

2.2 Phân tích, đánh giá biến động các loại đất 41

2.2.1 Biến động tổng diện tích 41

2.2.2 Biến động các loại đất 42

2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất 43

2.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất 43

2.3.2 Tính hợp lý của việc sử dụng đất 46

2.3.3 Những tồn tại trong việc sử dụng đất 48

III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC 49

3.1 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất 49

3.1.1 Nhóm đất nông nghiệp 50

3.1.2 Nhóm đất phi nông nghiệp 50

3.1.3 Nhóm đất chưa sử dụng 51

3.2 Đánh giá kết quả đạt được và những tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 52

3.2.1 Kết quả đạt được 52

b Kết quả thực hiện các quy hoạch có liên quan đến sử dụng đất 52

3.2.2 Những tồn tại và nguyên nhân chủ yếu 53

Trang 4

PHẦN III: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI VÀ ĐỊNH HƯỚNG DÀI

HẠN SỬ DỤNG ĐẤT 55

I ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 55

1.1 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp 55

1.1.1 Tiềm năng đất đai cho sản xuất nông nghiệp 55

1.1.2 Tiềm năng đất cho phát triển lâm nghiệp 56

1.1.3 Tiềm năng đất cho phát triển đất nuôi trồng thủy sản 56

1.2 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, đô thị, xây dựng khu dân cư nông thôn 56

1.2.1 Tiềm năng đất phục vụ phát triển công nghiệp 56

1.2.2 Tiềm năng đất phục vụ phát triển đô thị 57

1.2.3 Tiềm năng đất phục vụ phát triển khu dân cư nông thôn 57

1.3 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển du lịch 58

1.4 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và phát triển cơ sở hạ tầng 58

1.4.1 Tiềm năng đất đai cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất 58

1.4.2 Tiềm năng đất đai cho phát triển cơ sở hạ tầng 58

II ĐỊNH HƯỚNG DÀI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT 59

2.1 Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cho giai đoạn 20 năm tới và giai đoạn tiếp theo 59

2.1.1 Quan điểm phát triển 59

2.2 Quan điểm sử dụng đất 60

2.2.1 Sử dụng đất phải tuân thủ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 60

2.2.2 Khai thác triệt để quỹ đất 60

2.2.3 Chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn 61

2.2.4 Duy trì và bảo vệ đất nông - lâm nghiệp 61

2.2.4 Sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững 61

2.3 Định hướng sử dụng đất cho giai đoạn 20 năm tới và giai đoạn tiếp theo 62

2.3.1 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp 62

2.3.2 Định hướng sử dụng đất phi nông nghiệp 63

PHẦN IV: PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 64

I CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG THỜI KỲ QUY HOẠCH 64

1.1 Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 64

Trang 5

1.2 Chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành kinh tế 64

1.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp 64

1.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp 66

1.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ 66

1.3 Chỉ tiêu dân số, lao động, việc làm và thu nhập 67

1.4 Chỉ tiêu phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 68

1.5 Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 69

II PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 69

2.1 Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch 69

2.1.1 Nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp 69

2.1.2 Nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp 70

2.1.3 Đất đô thị 72

2.1.4 Đất khu dân cư nông thôn 72

2.2 Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu sử dụng đất 72

2.3 Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng 73

2.3.1 Diện tích các loại đất đã được cấp trên phân bổ 73

2.3.1.1 So sánh chỉ tiêu cấp trên phân bổ với hiện trạng sử dụng đất 74

2.3.1.2 So sánh chỉ tiêu cấp trên phân bổ với cấp huyện xác định trong kỳ quy hoach sử dụng đất 74

2.3.2 Diện tích các loại đất để phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương 75

2.3.2.1 Quy hoạch đất nông nghiệp 76

2.3.2.2 Quy hoạch đất phi nông nghiệp 80

2.2.2.3 Quy hoạch đất đô thị 88

2.2.2.4 Quy hoạch đất khu dân cư nông thôn 89

2.2.2.5 Quy hoạch đất khu du lịch 91

2.4 Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép trong kỳ quy hoạch 92

2.4.1 Đất nông nghiệp chuyển sang mục đích khác 92

2.4.2 Đất chưa sử dụng chuyển sang đất ở 93

2.5 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch 93

III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI 95

3.1 Đánh giá tác động về kinh tế 95

3.2 Đánh giá tác động về xã hội 95

3.3 Đánh giá tác động về môi trường 96

Trang 6

IV PHÂN KỲ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 97

4.1 Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích 97

4.2 Phân kỳ diện tích đất chuyển mục đích sử dụng 98

Bảng 25: Phân kỳ diện tích đất chuyển mục đích sử dụng 98

4.3 Phân kỳ diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 99

V LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU 99

5.1 Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đến từng năm 100

5.2 Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép theo từng năm kế hoạch .101 5.3 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo từng năm kế hoạch 102

5.4 Danh mục các công trình, dự án trong kỳ quy hoạch (Biểu 11/CT) 102

5.5 Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong kỳ kế hoạch 102

5.5.1 Danh mục thu 103

5.5.2 Danh mục chi 103

5.5.3 Cân đối thu chi 103

VI GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 104

6.1.Giải pháp vốn đầu tư 104

6.2 Giải pháp tổ chức hành chính 104

6.3 Hoàn thiện các chính sách 104

6.4 Giải pháp về khoa học công nghệ 105

6.5 Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 105

6.6 Giải pháp về quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tổ chức thực hiện 105

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107

I KẾT LUẬN 107

II KIẾN NGHỊ 108

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 01: Tổng hợp nước ngầm huyện Nghi Xuân 20

Bảng 02: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 - 2010 24

Bảng 03: Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp qua một số năm 26

Bảng 04: Hiện trạng phân bố dân cư, lao động năm 2010 30

Bảng 05: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 huyện Nghi Xuân 41

Bảng 06: Biến động các loại đất năm 2010 so với năm 2000 45 Bảng 07: Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 2005-2010 Error: Reference source not found

Bảng 08 : So sánh diện tích các loại đất so với cấp trên phân bổ.Error: Reference source not found

Bảng 09: Phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Nghi Xuân đến năm 2020 Error: Reference source not found

Bảng 10: Nội dung quy hoạch các loại đất nông nghiệp giai đoạn 2011-2020 .Error: Reference source not found Bảng 11: Hạng mục quy hoạch các công trình trụ sở cơ quan Error: Reference source not found

Bảng 12: Hạng mục quy hoạch đất quốc phòng Error: Reference source not found

Bảng 13: Hạng mục quy hoạch đất an ninh Error: Reference source not found Bảng 14: Hạng mục quy hoạch đất cơ sở sản xuất kinh doanh, khai thác vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Nghi Xuân .Error: Reference source not found

Bảng 15: Hạng mục quy hoạch di tích danh thắng Error: Reference source not found

Bảng 16: Hạng mục quy hoạch các bãi thu gom, xử lý rác thải Error: Reference source not found

Bảng 17: Vị trí quy hoạch đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn huyện Error: Reference source not found

Bảng 18: Hạng mục quy hoạch các công trình giao thông, thủy lợi giai đoạn

2011 - 2020 Error: Reference source not found Bảng 19: Hạng mục quy hoạch các công trình công cộngError: Reference source not found

Trang 8

Bảng 20: Vị trí quy hoạch đất ở của huyện Nghi Xuân Error: Reference sourcenot found

Bảng 21: Vị trí quy hoạch đất ở của huyện Nghi Xuân Error: Reference sourcenot found

Bảng 22: Hạng mục quy hoạch đất khu du lịchError: Reference source not foundBảng 23: Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch Error:Reference source not found

Bảng 24: Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích Error:Reference source not found

Bảng 26: Phân kỳ diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng Error: Referencesource not found

Bảng 27: Chỉ tiêu sử dụng đất theo từng năm kỳ đầu.Error: Reference source notfound

Bảng 28: Diện tích đất chuyển mục đích phải xin phép theo từng năm kế hoạch Error: Reference source not foundBảng 29: Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng theo từng năm kế hoạchError:Reference source not found

Bảng 30: Danh mục thu từ đất trong kỳ kế hoạch 2011 – 2015 Error: Referencesource not found

Bảng 31: Danh mục chi trong kỳ kế hoạch 2011 – 2015 .Error: Reference sourcenot found

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của quy hoạch kế hoạch sử dụng đất huyện Nghi Xuân

Đất đai là tài nguyên Quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, địa bàn xây dựng và pháttriển dân sinh, kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh Vai trò của đất đối với conngười và các hoạt động sống rất quan trọng, nhưng lại giới hạn về diện tích và cốđịnh về vị trí Do vậy việc sử dụng đất phải hết sức tiết kiệm và hợp lý trên cơ sởhiệu quả, bền vững

Công tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một nội dung quan trọngtrong công tác quản lý nhà nước về đất đai, yêu cầu đặc biệt nhằm sắp xếp khoahọc, hợp lý quỹ đất hiện có cho các lĩnh vực và đối tượng sử dụng, tiết kiệm, cóhiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng an ninh, tránhđược sự chồng chéo, gây lãng phí trong sử dụng, hạn chế sự huỷ hoại đất đai, phá

vỡ môi trường sinh thái Đây là một nội dung quan trọng để quản lý Nhà nước vềđất đai, được thể chế hóa trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam năm 1992: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật,bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” Luật đất đai năm 2003 quy định:

“Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất” là 1 trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đấtđai Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định từ Điều 21 đến Điều

30 của Luật đất đai và được cụ thể hóa tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày29/10/2004 của Chính phủ (từ Điều 12 đến Điều 29), Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Với sự phát triển kinh tế trong giai đoạn tới thì nhu cầu về đất cho xâydựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, các công trình phúc lợiphục vụ an sinh xã hội và nhu cầu về đất ở tăng cao trong khi quỹ đất có hạn, đặt

ra nhiều vấn đề phức tạp và tạo áp lực ngày càng lớn lên đất đai Nhiệm vụ đặt

ra là phải sắp xếp, sử dụng quỹ đất hợp lý và có hiệu quả, không gây ô nhiễmmôi trường sinh thái và thúc đẩy sự phát triển kinh tế của địa phương Nâng caotrình độ dân trí, thu nhập, đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân

Xác định rõ tầm quan trọng, tính cấp thiết của việc lập quy hoạch, lập kếhoạch sử dụng đất trong giai đoạn hiện nay, được sự chỉ đạo của Uỷ ban nhândân tỉnh Hà Tĩnh, cùng với sự giúp đỡ, phối hợp của Sở Tài nguyên và Môi

Trang 10

trường tỉnh Hà Tĩnh, Uỷ ban nhân dân huyện Nghi Xuân tổ chức triển khai Dự

án “Lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) huyện Nghi Xuân – tỉnh Hà Tĩnh”

2 Cơ sở của quy hoạch kế hoạch sử dụng đất huyện Nghi Xuân

2.1 Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất huyện Nghi Xuân

+ Luật Đất đai năm 2003

+ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ

về thi hành Luật Đất đai năm 2003

+ Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2009 của Chính Phủquy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗtrợ và tái định cư

+ Công văn 5763/2006/BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 25 tháng 12 năm 2006của Bộ Tài nguyên Môi trường về định mức sử dụng đất áp dụng trong công táclập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

+ Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ tàinguyên môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất

+ Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của BộTài nguyên và Môi trường Quy định về Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đấtphục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

+ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướngChính phủ Về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

+ Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướngChính phủ Phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới

+ Công văn số 23/CP-KTN ngày 23 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ vềviệc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia

+ Công văn 429/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 16 tháng 4 năm 2012 Hướngdẫn về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

+ Chỉ thị số 01/CT-BTNMT ngày 17/3/2010 về việc tăng cường công tácquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

+ Văn bản số 3193/UBND-NL1 ngày 16/10/2009 của UBND tỉnh HàTĩnh về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sửdụng đất 5 năm (2011-2015)

Trang 11

Căn cứ Nghị Quyết số 66/NQ-CP ngày 30/5/2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Hà Tĩnh;

Căn cứ Quyết định số 2320/QĐ-UBND ngày 30/7/2013 của UBND tỉnh

Hà Tĩnh về việc phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của các huyện, thành phố, thị xã

+ Báo cáo chính trị của BCH Đảng bộ huyện Nghi Xuân khóa XIX

+ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XX

2.2 Cơ sở thông tin số liệu, tư liệu bản đồ

+ Đề án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm

+ Quyết định số 1910/QĐ-UBND ngày 05/7/2012 về việc phê duyệt quyhoạch nuôi tôm trên cát tỉnh Hà Tĩnh 2012-2020, định hướng đến năm 2030

+ Quyết định số 1511/QĐ-UBND ngày 28/5/2012 về việc điều chỉnh quyhoạch 3 loại rừng

+ Đề án phát triển quỹ đất đã được HĐND tỉnh Hà Tĩnh thông qua tạiNghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND ngày 16/12/2011

+ Quyết định số 1303/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2012 về việc quyhoạch phát triển chăn nuôi và vùng chăn nuôi tập trung của tỉnh đến năm 2020

+ Quyết định số 3463/QĐ-UBND ngày 02/11/2009 về việc phê duyệt quyhoạch phát triển mạng lưới bán lẻ xăng dầu tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 và Quyếtđịnh số 1411/QĐ-UBND ngày 04/5/2011 về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sungquy hoạch phát triển mạng lưới bán lẻ xăng dầu tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020

+ Báo cáo số 1232/BC-BCH ngày 26/7/2012 của Bộ chỉ huy quân sự tỉnh(có xác nhận của UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường)

+ Quyết định số 1461/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND tỉnh về quy

Trang 12

hoạch tổng thể hệ thống thủy lợi Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn 2050.

+ Quyết định số 2254/QĐ-UBND ngày 12/7/2012 của UBND tỉnh về việcphê duyệt quy hoạch chi tiết hệ thống bến xe, điểm đỗ, dừng xe và các tuyến vậntải hành khách bằng xe bus trên địa bàn tỉnh đến năm 2020

+ Quyết định số 2080/QĐ-TTg ngày 21/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt quy hoạch xây dựng cùng Nam Nghệ An - Bắc Hà Tĩnh đến năm2025; Quy hoạch chung thị trấn Nghi Xuân và vùng phụ cận đến năm 2025; Quyhoạch khu du lịch Xuân Thành; Quy hoạch chi tiết khu du lịch và sân golf XuânThành; Quy hoạch chi tiết khu văn hóa, du lịch Nguyễn Du; Quy hoạch giao thôngvận tải huyện Nghi Xuân đến năm 2020 tầm nhìn 2030; Quy hoạch khu công nghiệpGia Lách Quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã trên địa bàn huyện

+ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 huyện Nghi Xuân

+ Niên giám thống kê huyện Nghi Xuân các năm 2005, 2006, 2007, 2008,

+ Số liệu kiểm kê đất đai năm 2005, 2010

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Nghi Xuân năm 2010

3 Mục đích và yêu cầu lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3.1 Mục đích

Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong 13 nội dung quản

lý Nhà nước về đất đai đã được ghi trong Luật đất đai Vì vậy, để thống nhấtquản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn cần phải lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất theo đúng quy định của Pháp luật về quản lý đất đai

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 2015) của huyện Nghi Xuân khi được UBND tỉnh Hà Tĩnh xét duyệt sẽ là cơ sởpháp lý để quản lý đất đai và là căn cứ để bố trí sử dụng đất, giao đất, cho thuêđất, chuyển mục đích sử dụng đất Do đó các cấp, các ngành, tổ chức, cá nhân sửdụng đất phải tuân thủ đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt

Trang 13

-Đánh giá đúng thực trạng và tiềm năng đất đai của huyện, tạo ra tầm nhìntổng quát về phân bổ quỹ đất cho các ngành, các mục tiêu sử dụng đất đáp ứngyêu cầu phát triển kinh tế, xã hội đến năm 2020.

Khoanh định, phân bố đất đai phục vụ yêu cầu của các hoạt động kinh tếtrong thời gian tới, là cơ sở để giao đất, xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm,đảm bảo hài hoà giữa các mục tiêu, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh, của vùng, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả

Làm định hướng cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất củacác ngành và cấp xã

Tạo điều kiện cho việc thu hút các dự án đầu tư, hình thành các vùng sảnxuất nông nghiệp, các trung tâm văn hoá - xã hội và dịch vụ, góp phần thực hiệnquá trình phát triển nông nghiệp và nông thôn theo chiến lược phát triển kinh tế

xã hội của huyện đến năm 2020

Bảo vệ tài nguyên môi trường sinh thái và giữ gìn cảnh quan thiên nhiêntrong quá trình khai thác sử dụng đất đai

3.2 Yêu cầu

Quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo tính khả thi, tính khoa học, phù hợpvới quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất củahuyện đã được phê duyệt, đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệuquả, phù hợp với điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã, tạo điều kiện thúcđẩy sự phát triển đồng bộ giữa các ngành, các lĩnh vực trong huyện

Khoanh định, phân bố các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, các cấp theoquy hoạch phải được cân đối trên cơ sở nhu cầu sử dụng đất đã được điều chỉnh, bổsung đảm bảo không bị chồng chéo trong quá trình sử dụng

Các nhu cầu sử dụng đất phải được tính toán chi tiết đến từng công trình,từng xã, đồng thời được phân kỳ kế hoạch thực hiện cụ thể đến từng năm của giaiđoạn, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

Bảo đảm mối quan hệ hài hòa giữa khai thác và sử dụng đất để phát triểnkinh tế xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái

4 Phương pháp xây dựng phương án quy hoạch

Trong quá trình thực hiện dự án đã sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp điều tra thu thập bổ sung tài liệu, số liệu

Trang 14

- Phương pháp kế thừa, phân tích tài liệu số liệu.

- Phương pháp chuyên gia, phỏng vấn

- Phương pháp dự báo

- Phương pháp bản đồ để thể hiện các thông tin

5 Nội dung báo cáo thuyết minh

Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kếhoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) huyện Nghi Xuân gồm 4 phần chính:

- Đặt vấn đề

- Phần I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

- Phần II: Tình hình quản lý sử dụng đất đai

- Phần III: Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng dài hạn sử dụng đất

- Phần IV: Phương án quy hoạch sử dụng đất

- Kết luận và kiến nghị

6 Sản phẩm của dự án

+ Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và

kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) huyện Nghi Xuân

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 tỷ lệ 1:25.000

+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1:25.000

+ Các bảng biểu và phụ lục

Trang 15

PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Nghi Xuân là huyện nằm về phía Bắc của tỉnh Hà Tĩnh, có Quốc lộ 1A điqua với chiều dài khoảng 11 km Có vị trí địa lý từ 18o31’00’’-18o45’00’’ Vĩ độBắc và 105o39’00’’-105o51’00’’ Kinh độ Đông

- Phía Bắc giáp thành phố Vinh tỉnh Nghệ An

- Phía Nam giáp huyện Can Lộc, huyện Lộc Hà và Thị xã Hồng Lĩnh

- Phía Tây giáp huyện Hưng Nguyên tỉnh Nghệ An

- Phía Đông giáp Biển Đông

Toàn huyện có 19 đơn vị hành chính với 17 xã và 2 thị trấn Nghi Xuân vàthị trấn Xuân An Thị trấn Nghi Xuân là trung tâm kinh tế - văn hóa - chính trịcủa huyện, cách thành phố Vinh (Nghệ An) 10 km về phía Nam, cách thành phố

Hà Tĩnh 50 Km về phía Bắc Nghi Xuân có bờ biển dài 32 km, sông Lam chảyphía bắc huyện với chiều dài qua huyện là 28 km, đường Quốc lộ 1A và tuyếnQuốc lộ 1A tránh thị xã Hồng Lĩnh chạy qua phần phía Tây của huyện dài 11

km, Tỉnh lộ 22 - 12 nối từ ngã ba Thị trấn Nghi Xuân và chạy xuyên qua các xãven biển của huyện đến các xã của huyện Can Lộc, Thạch Hà và thành phố HàTĩnh Đường quốc lộ 8B nối thị trấn Xuân An đến Cảng Xuân Hải Với vị trí địa

lý như vậy nên rất thuận lợi cho giao lưu thông thương với các tỉnh, các trungtâm kinh tế - xã hội trong và ngoài nước

1.1.2 Địa hình, địa mạo

Nghi Xuân có địa hình nghiêng từ Tây Nam sang Đông Bắc, phía TâyBắc dọc theo ranh giới của tỉnh Hà Tĩnh và tỉnh Nghệ An là sông Lam, phía TâyNam chắn bởi dãy núi Hồng Lĩnh, kế tiếp là dãi đồng bằng nhỏ hẹp ven núiHồng Lĩnh và cuối cùng là bãi cát ven biển Về cơ bản địa hình Nghi Xuân đượcchia thành ba vùng đặc trưng như sau:

- Vùng 1: Vùng phù sa sông Lam Đây là vùng có giá trị kinh tế lớn nhấtcủa huyện, địa hình tương đối bằng phẳng, trung bình từ 1 - 5,5 m so với mặtnước biển, gồm các xã: Tiên Điền, thị trấn Nghi Xuân, Xuân Giang, thị trấnXuân An, Xuân Hồng, Xuân Lam Là vùng có điều kiện tương đối thuận lợi choviệc trồng cây lương thực, cây hoa màu ngắn ngày và phát triển chăn nuôi giasúc, gia cầm

Trang 16

- Vùng 2: Thuộc dãy núi Hồng Lĩnh diện tích khoảng 5.000 ha nằm ở phíaTây Nam Đây là những dãy núi đá có độ dốc lớn (chủ yếu là đá Macma axít)cao nhất là đỉnh núi Ông (676 m so với mặt nước biển) Ven dưới các chân núi,

eo núi có nhiều khe rạch được địa phương tận dụng để xây dựng 14 hồ đập lớnnhỏ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Gồm một phần diện tích các xã CươngGián, Cổ Đạm, Xuân Liên, Xuân Thành, Xuân Viên, Xuân Lĩnh, Xuân Hồng,Xuân Lam Ngoài sản xuất nông lâm kết hợp, chăn nuôi, thế mạnh của vùng làphát triển lâm nghiệp và du lịch sinh thái

- Vùng 3: Là vùng cồn cát, bãi cát kéo dọc theo bờ biển, tạo bởi các dãyđụn cát, các úng trũng Địa hình hơi nghiêng về hướng Tây, Tây Bắc với bề rộng

từ 500 - 200m, độ cao so với mặt nước biển dao động từ 0,5 - 5m Do có cửasông, cửa lạch tạo thành các bãi ngập mặn có thể nuôi trồng thuỷ hải sản Vùngnày có tiềm năng phát triển kinh tế biển và dịch vụ du lịch nghỉ mát và nuôi tômtrên cát bao gồm các xã: Cương Gián, Xuân Liên, Cổ Đạm, Xuân Thành, XuânYên, Xuân Hải, Xuân Phổ, Xuân Đan, Xuân Trường, Xuân Hội

1.1.3 Khí hậu

Nghi Xuân khí hậu điển hình là bờ biển nhiệt đới gió mùa, lại bị chi phốibởi yếu tố địa hình sườn núi Hồng Lĩnh nên có sự phân hóa rất rõ rệt Đặc điểmchung là chia thành 2 mùa: mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8 và mùa mưa từtháng 9 đến tháng 3 năm sau

- Nhiệt độ: Số liệu quan trắc qua nhiều năm cho thấy nền nhiệt của huyện

tương đối cao: Tổng tích ôn hàng năm : 5.0700C

Nhiệt độ bình quân hàng năm : 23,8 0C

Nhiệt độ tối cao (tháng 7) : 37,8 0C

Nhiệt độ tối thấp (tháng 1) : 8,8 0C

Các tháng giữa mùa Đông tương đối lạnh, nhiệt độ trung bình khoảng19,50C Mùa Hè nhiệt độ trung bình 27-29 0C Biên độ nhiệt ngày và đêm có sựchênh lệch khác nhau tùy theo mùa: mùa Hè thường lớn hơn mùa Đông từ 1,5-2oC

- Lượng mưa: Tổng lượng mưa bình quân hàng năm tương đối lớn (trên

2.000 mm), nhưng phân bố không đều giữa các tháng trong năm Tổng lượngmưa 5 tháng mùa Đông chỉ chiếm 26% lượng mưa cả năm; lượng mưa chủ yếutập trung vào mùa mưa (chiếm khoảng 81%) nhưng cũng có sự phân hóa thànhmưa phụ và mưa chính Mưa phụ (mưa tiểu mãn) thường xuất hiện vào đầu mùa

Hè, lượng mưa không cao; mưa chính tập trung chủ yếu từ cuối tháng 8 đến

Trang 17

tháng 11, lượng mưa có thể đạt từ 300 - 400 mm/tháng Số ngày mưa trung bìnhhàng năm cũng khá cao, phổ biến từ 150 - 160 ngày.

- Lượng bốc hơi: Về mùa Đông do nhiệt độ không khí thấp, độ ẩm tương

đối cao, ít gió, áp lực không khí lại lớn nên lượng bốc hơi rất nhỏ, chỉ chiếm từ1/5 - 1/2 lượng mưa Về mùa nóng, do nhiệt độ không khí cao, độ ẩm thấp, giólớn, áp lực không khí giảm nên cường độ bay hơi lớn, lượng bay hơi của 7 thángmùa nóng có thể gấp 3- 4 lần của các tháng mùa lạnh

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí bình quân năm là 86% Thời kỳ độ

ẩm không khí thấp nhất là vào các tháng 6 - 7, ứng với thời kỳ gió Tây Nam khônóng hoạt động mạnh nhất, độ ẩm không khí chỉ gần 70%; thời kỳ độ ẩm khôngkhí cao nhất thường xảy ra vào các tháng cuối mùa Đông (tháng 2 và tháng 3),khi khối không khí cực đới lục địa tràn về qua đường biển và khối không khínhiệt đới biển Đông luân phiên hoạt động gây ra mưa phùn

- Số giờ nắng: Trung bình cả năm khoảng 1.700 giờ, các tháng mùa Đông

từ 70 - 80 giờ, các tháng mùa Hè trung bình từ 180 - 190 giờ Tháng có số giờnắng nhiều nhất thường là tháng 5 khoảng trên 210 giờ Mùa Đông nắng ít gaygắt, thuận lợi hơn cho cây trồng, mùa hè nắng thường rất gay gắt, bất lợi cho quátrình quang hợp của cây trồng, ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp

- Gió: Tốc độ gió trung bình cả năm là 1,88m/s, vào các tháng 7 - 10

thường có bão và kèm theo mưa Có thể nói Nghi Xuân là nơi bị ảnh hưởng củabão nhiều nhất trong tỉnh, tần suất xuất hiện bão khá cao, hầu như năm nào cũng

có bão, có năm tới 2 - 3 trận bão lớn kèm theo mưa lớn ảnh hưởng đến sản xuất

và đời sống Đồng thời với bão còn có tác động lớn của sóng biển, nhất là vùngphía Bắc huyện, khi có bão toàn bộ dân các xã phía Bắc sát cửa sông Lam đềuphải sơ tán để đề phòng sóng thần và gió lớn Nghi Xuân còn là vùng chịu ảnhhưởng mạnh của gió Lào, thường xảy ra vào các tháng 5 - 6, có khi kéo dàitrong nhiều ngày

Ngoài ra, còn có hiện tượng sương mù, chủ yếu xảy ra trong mùa Đôngvào những ngày chuyển tiếp, thường có từ 5 - 6 ngày, phổ biến là loại sương mùđịa hình xuất hiện từng đám mà không thành lớp dày đặc

Trang 18

Trên địa bàn huyện có con sông chính là sông Lam hợp bởi hệ thống sôngNgàn Sâu và sông Ngàn Phố của hai huyện Hương Khê và huyện Hương Sơnđoạn qua huyện Nghi Xuân chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc Lưu lượngdòng chảy bình quân năm của các sông khoảng 15 m3/s; mùa lũ có thể đạt tớitrên 3.000 m3/s, mùa cạn có khi chỉ có 5 m3/s Sự hình thành lũ và số lượng cáccơn lũ trên sông được quyết định bởi thời gian và cường độ mưa.

Chế độ thuỷ văn của huyện còn chịu ảnh hưởng của thuỷ triều do huyện

có 32 km bờ biển Chế độ thủy triều tại đây có khoảng 2/3 số ngày trong tháng

là nhật triều, còn lại là bán nhật triều; thời gian triều dâng kéo dài hơn thời giantriều rút Độ lớn triều trung bình kỳ nước cường từ 1,2 - 1,5 m và trong kỳ triềukém khoảng 0,5 m Do ảnh hưởng của thủy triều nên nước sông Lam thường bịnhiễm mặn về mùa khô nên trạm bơm Xuân Lam tưới tiêu phục vụ sản xuấtnông nghiệp không chủ động, sông Lam là cơ sở cho việc phát triển vận tảiđường sông, công nghiệp đóng tàu, du lịch, nuôi trồng thủy sản và điều tiết nước

a- Nhóm đất cát: Chiếm 58,21% tổng diện tích tự nhiên của huyện, được

tạo thành từ các trầm tích sông, trầm tích biển, các sản phẩm dốc tụ, tích lũy từ

sự phá huỷ của các đá giàu thạch anh như granit, quartzit, cát kết lắng đọng ởvùng cửa sông, ven biển tạo thành những bãi bồi cát lớn, nhóm này được phân

bố chủ yếu ở các xã dọc theo bờ biển như Xuân Hội, Xuân Phổ, Xuân Yên,Xuân Thành, Cổ Đạm, Xuân Liên, Cương Gián và được phân làm 2 đơn vị đất:

+ Đất cồn cát : Tập trung ở các xã Xuân Hội, Xuân Phổ, Xuân Yên, Xuân

Thành, Cổ Đạm, Xuân Liên, Cương Gián

+ Đất cát biển: Đó là các bãi cát, cồn cát ven biển ở các xã Xuân Hội,Xuân Phổ, Xuân Yên, Xuân Thành, Cổ Đạm, Xuân Liên, Cương Gián

b- Nhóm đất mặn: Chiếm 1,14% diện tích tự nhiên, nằm xen với đất phù

sa ở vùng ven sông gần cửa Hội, chủ yếu nằm trên địa bàn các xã Xuân Hội,Xuân Trường, Xuân Đan, Xuân Phổ, Được hình thành do phù sa sông lắng

Trang 19

đọng trong môi trường nước mặn, nước lợ hoặc bị nhiễm mặn do ngập nướcmặn, ngập thuỷ triều Nhóm này gồm có 2 đơn vị đất:

+ Đất mặn nhiều: Phân bố ở ven sông Lam sát cửa Hội thuộc địa bàn xã

Xuân Hội, Xuân Trường và xã Cương Gián

+ Đất mặn ít: Phân bố tập trung tại khu vực trong đê của một số xã ven

sông Lam: Xuân Phổ, Xuân Đan, Xuân Trường và Xuân Hội

c- Nhóm đất phèn mặn: Chiếm 5,56% diện tích tự nhiên, phân bố thành

dải phù sa gần cửa Hội tập trung chủ yếu tại các xã Xuân Hội, Xuân Trường,Xuân Đan, và Xuân Phổ, Xuân Giang

d- Nhóm đất phù sa: Chiếm 11,91% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung

ở địa hình vùng đồng bằng, được tạo thành chủ yếu do quá trình lắng đọng phù

sa của sông Lam và các khe suối ven núi Hồng Lĩnh Bao gồm:

+ Đất phù sa sông lam được bồi lắng hàng năm: Phân bố chủ yếu ở cácxã: Xuân Hồng, Xuân Lam, Xuân Giang và Thị trấn Xuân An

+ Đất phù sa úng nước: Phân bố tập trung ở ven chân núi Hồng Lĩnh

thuộc các xã Xuân Viên, Xuân Mỹ, Cổ Đạm

+ Đất phù sa suối: Phân bố tập trung ven chân núi Hồng Lĩnh thuộc xã

Xuân Lĩnh, Xuân Liên, Xuân Hoa, Xuân Song

đ- Nhóm đất dốc tụ: Chiếm 2,10% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung ở

Xuân Liên, Xuân Hoa, Xuân Song và Xuân Lĩnh

e- Nhóm đất xám bạc màu: Chiếm 2,80% diện tích tự nhiên, phân bố chủ

yếu thuộc địa bàn các xã Xuân Song, Xuân Viên, Xuân Hồng

g- Nhóm đất đỏ vàng trên Granit: Chiếm 6,05% tổng diện tích tự nhiên,

phân bố tập trung trên núi Hồng Lĩnh ở độ cao trên 300m

h- Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá: Chiếm 16,79% diện tích tự nhiên, phân

bố ven sườn núi Hồng Lĩnh ở độ cao 100 - 300m

1.2.2 Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Nước mặt huyện Nghi Xuân được cung cấp chủ yếu

bởi hệ thống sông ngòi và các đập hồ lớn như hồ Xuân Hoa với dung tích 9 triệu

m3, hồ Cồn Tranh có dung tích 1,8 triệu m3, hồ Đồng Bản có dung tích 1 triệu

m3, hồ Cao Sơn có dung tích 0,9 triệu m3 Đặc biệt hồ Xuân Hoa hiện nay đangcung cấp nước sinh hoạt cho khu vực thị trấn Nghi Xuân, Xuân An và các vùnglân cận Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có Sông Lam chảy dọc theo ranh giớiphía Bắc của huyện với chiều dài 28 km cung cấp nguồn nước mặt cho nuôi

Trang 20

trồng thủy sản và sản xuất nông nghiệp; Theo tính toán tổng lượng nước mưahàng năm của huyện là 495,44 triệu m3; tổng lượng nước mặt hàng năm là309,71 triệu m3.

- Nguồn nước ngầm: Nước ngầm ở Nghi xuân gồm 7 tầng chứa nước với

tổng trữ lượng động tự nhiên khoảng 119.877 m3/ngày đêm, phục vụ sinh hoạt

mưa (m) Diện tích F (km 2 )

Hệ số Б

Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 cho thấy diện tích rừng của huyện

có 6.521,19 ha, chiếm 29,64% tổng diện tích tự nhiên, trong đó rừng sản xuất1.587,90 ha, rừng phòng hộ 4.933,29 ha Rừng chủ yếu là phi lao, bạch đàn nằmdọc bờ biển, diện tích rừng thông tập trung ven núi Hồng Lĩnh

Ngoài ra, sinh thái rừng ngập mặn khu vực cửa Hội với nhiều loài độngthực vật thủy sinh không chỉ góp phần làm đa dạng nguồn tài nguyên rừng củahuyện mà còn rất có giá trị cả về kinh tế, khoa học, du lịch và môi trường

1.2.4 Tài nguyên biển

Là một trong 5 huyện của tỉnh Hà Tĩnh tiếp giáp với biển Bờ biển trênđịa bàn huyện Nghi Xuân khá dài với 32 km, có nhiều ưu thế trong việc khaithác, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản do có cửa Hội, đây không những là trungtâm về nghề cá và cảng cá của huyện mà còn là một ngư trường nuôi trồng ở

Trang 21

Việt Nam với nhiều loài hải sản Tiềm năng hải sản có trữ lượng khá lớn vàphong phú về chủng loại cá, tôm, mực Theo điều tra của các nhà Hải dươnghọc, trong vùng biển Nghi Xuân có khoảng 267 loài cá, thuộc 90 họ, trong đó có

60 loài có giá trị kinh tế cao, 20 loài tôm và nhiều loài khác như sò, mực,

Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có bãi biển Xuân Thành với đặc điểmnước trong, bãi thoải, sóng nhẹ lại cách Quốc lộ 1A không xa và gần thành phốVinh nên nơi đây đã và đang là khu du lịch, nghỉ mát

1.2.5 Tài nguyên khoáng sản

Nhìn chung trên địa bàn huyện không có các khoáng sản có trữ lượng vàgiá trị lớn, về một số loại khoáng sản ven biển do chưa có số liệu điều tra, khảosát nên chưa xác định được chủng loại, trữ lượng cụ thể Chỉ phát hiện được một

số mỏ như: Quặng EZit ở Xuân Hồng, Eminit ở Xuân Hải, Xuân Phổ, XuânĐan, Xuân Liên và Cương Gián Hiện tại ở Nghi Xuân mới chỉ có hoạt độngkhai thác các loại vật liệu xây dựng như cát, đá, gạch ngói, đất tập trung chủyếu ở các xã sau: Xuân Hồng, Xuân Lam, Xuân Lĩnh, Xuân Viên đến CươngGián Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có một số loại đá phục vụ cho xây dựng,

ốp lát như đá granit, đá marble màu đen, trắng xám

1.2.6 Tài nguyên nhân văn

Nghi Xuân là huyện có điều kiện giao thông đi lại tương đối thuận lợi,dân cư sống thành những khu dân cư đông đúc dọc theo các trục giao thôngchính và những vùng đất bằng phẳng

Nghi Xuân là vùng đất được gắn liền và xuyên suốt trong lịch sử dựngnước và giữ nước của dân tộc, nhân dân huyện Nghi Xuân với lòng yêu nướcnồng nàn, ý chí tự lực tự cường trong lịch sử đấu tranh giành độc lập cho dân tộc,

là nơi có truyền thống văn hóa lâu đời, là quê hương của nhà Đại thi hào - Danhnhân văn hóa Thế giới Nguyễn Du, nhà văn Nguyễn Công Trứ và hơn 140 đình,đền, miếu, mạo, am trong đó có 50 di tích văn hóa được xếp hạng cấp Quốc gia

và cấp tỉnh (Đền Chợ Củi; Làng ca trù Cổ Đạm, đình Hội Thống, đền ThánhMẫu, Đình Hội Thống, chùa Phong Phạn ) với nhiều cảnh quan thiên nhiên kỳthú (Sông Lam, núi Hồng Lĩnh)

Nhân dân trong huyện không chỉ gan dạ, dũng cảm trong đấu tranh chống

kẻ thù xâm lược mà còn có tiếng hiếu học và thông minh Ngày nay, nhiều con

em trong huyện đã tốt nghiệp đại học, trên đại học và giữ nhiều trọng trách quantrọng ở Trung ương và ở địa phương trong ngoài huyện

Trang 22

Với lịch sử văn hiến, truyền thống cách mạng, người dân trong huyệnhiếu học, cần cù sáng tạo, có ý chí tự lực tự cường, đoàn kết thương yêu đùmbọc lẫn nhau khắc phục khó khăn, kế thừa và phát huy những kinh nghiệm,thành quả đạt được trong lao động sản xuất chính là giá trị văn hoá để NghiXuân có động lực phát triển mạnh về kinh tế, văn hoá xã hội trong giai đoạn tới.

1.3 Thực trạng môi trường và biến đổi khí hậu

1.3.1 Thực trạng môi trường

Thực trạng môi trường, sinh thái: Là huyện có các khu vực trung tâm kinh

tế - xã hội đang được hình thành và phát triển, nên mức độ ô nhiễm môi trườngnước, không khí, đất đai ở Nghi Xuân nhìn chung chưa thật sự nghiêm trọng

- Môi trường không khí: Hàm lượng các chỉ tiêu SO2, CO, NO2 đang nằmtrong giới hạn cho phép của TCVN 5937/2005 Hàm lượng bụi lơ lửng có giá trịtương đối cao, vị trí quan trắc tại các nút giao thông đều vượt tiêu chuẩn cho phép từ1,13 - 1,33 lần Độ ồn chủ yếu do các phương tiện giao thông vận tải và các cơ sởsản xuất vật liệu xây dựng thường vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,11 - 1,22 lần

- Môi trường nước: Kết quả khảo sát chất lượng môi trường nước mặt

cho thấy chất lượng nước mặt hiện đang khá tốt, hầu hết các thông số phân tích

có giá trị nằm trong giới hạn cho phép so với giá trị giới hạn cột B1 theo Quychuẩn Việt Nam QCVN 08: 2008 - Cột B1 Tuy nhiên tại vị trí các sông, hồ cónguồn nước thải sinh hoạt, sản xuất kinh doanh có dấu hiệu ô nhiễm

Chất lượng nước biển ven bờ tại các vị trí quan trắc; hàm lượng các chỉtiêu pH, DO, SS, Amoni, Đồng, Chì, Kẽm, Cadimi, Crôm, đang nằm trong giớihạn cho phép, đặc biệt trong số các chỉ tiêu trên, chỉ tiêu SS và các ion kim loại

có hàm lượng nhỏ hơn rất nhiều so với giá trị giới hạn Tuy nhiên ở một số khuvực bãi tắm, khu vực cảng biển hàm lượng một số chỉ tiêu tại một số vị trí quantrắc vượt giá trị giới hạn cho phép (sắt 1,8 - 5,5 lần, Mn 2,6 - 9 lần, dầu mỡkhoáng 1,2 - 8 lần, Asen 1,3 lần)

Chất lượng nước ngầm từ kết quả phân tích 18 chỉ tiêu hóa học cho thấycòn khá tốt, chỉ có một số mẫu bị nhiễm Mangan, Amoni và Đồng; tuy nhiên giátrị vượt ngưỡng không lớn

- Môi trường đất: Vấn đề suy thoái môi trường đất hiện tại chủ yếu do

xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi, suy thoái độ phì nhiêu và phương thức sử dụng,khô hạn vào mùa khô, vấn đề ngập úng và ảnh hưởng nhiễm mặn ở vùng biển

Trang 23

- Chất thải rắn: Công tác quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa

bàn Nghi Xuân đã có nhiều cố gắng nên giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đảm bảo

mỹ quan; tuy nhiên còn nhiều vấn đề tồn tại như lượng chất thải rắn sinh hoạt thugom được còn ít, chất thải rắn công nghiệp thu gom 75 - 80%; các nhà máy độclập, làng nghề chưa được thu gom, xử lý triệt để; Tại một số khu dân cư có dân

số tập trung, mật độ xây dựng lớn và các khu chợ dịch vụ, khu du lịch nghỉ mátXuân Thành, trung tâm y tế, công nghiệp đóng tàu, cảng sông có lượng chấtthải nhiều nhưng lại chưa có hệ thống thu gom và xử lý rác thải Ngoài ra tậpquán sử dụng các chất đốt dạng thô, các sản phẩm nhựa, nilon trong sinh hoạtcủa nhân dân; sử dụng quá nhiều các chế phẩm hoá học để trừ sâu, diệt cỏ dại vàphân hoá học trong sản xuất nông nghiệp

(Nguồn: Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020)

1.3.2 Biến đổi khí hậu

Ngoài những tác động của con người, thiên nhiên và hậu quả của chiếntranh cũng gây ra những áp lực đối với vấn đề môi trường Do địa hình hẹp dốc

từ Tây Nam sang Đông Bắc, lượng mưa tương đối lớn, độ che phủ của hệ thựcvật còn thấp, đặc biệt là đất trống đồi núi trọc, luôn bị rửa trôi bề mặt, làm chođất bị chai cứng, chua, nghèo chất dinh dưỡng và xói mòn Biến đổi khí hậu điểnhình là hiện tượng lũ lụt, nắng nóng, nước biển dâng lên vẫn thường xảy ra đãlàm cho một số diện tích đất bị sạt lở, ngập úng, khô hạn, nhiễm mặn, gây khókhăn trong sản xuất và đời sống Vì vậy cần phải có các biện pháp để kịp thờingăn ngừa, hạn chế, khắc phục ô nhiễm, bảo vệ và phát triển bền vững nguồnlực, tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái trong khu vực

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI

2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.1.1 Tăng trưởng kinh tế

Trong 5 năm qua Đảng bộ và nhân dân huyện Nghi Xuân đã nắm bắt thời

cơ, thuận lợi, khắc phục khó khăn, đoàn kết, thống nhất, tập trung lãnh đạo, chỉđạo, động viên các tầng lớp nhân dân nỗ lực phấn đấu giành được kết quả khátoàn diện trên các lĩnh vực, cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu Đại hội Đảng bộhuyện lần thứ XIX đề ra: kinh tế tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịchtheo hướng tích cực; văn hoá - xã hội tiếp tục có bước phát triển, đời sống vậtchất và tinh thần của nhân dân được cải thiện; quốc phòng, an ninh được giữvững; công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị được tăng cường, từngbước xây dựng huyện nhà ngày càng phát triển

Trang 24

Kinh tế tiếp tục phát triển với tốc độ khá; tỷ trọng các ngành công nghiệp,thương mại, dịch vụ - du lịch tăng nhanh; nông, lâm, ngư nghiệp phát triển ổnđịnh; cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật được tăng cường; đời sống vật chất củanhân dân ngày càng được nâng cao.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 13,2%/năm Thu nhập bình quân

đầu người năm 2010 đạt trên 10 triệu đồng

Bảng 02: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 - 2010

TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

1 Tổng giá trị sản xuất Tỷ đồng 880,61 1.043,70 1.126,91 1.301,24 1.584,16 1.1 Nông, lâm nghiệp, thủy sản Tỷ đồng 400,21 433,20 463,15 501,58 534,16 1.2 Công nghiệp - xây dựng Tỷ đồng 275,90 300,00 313,76 349,66 550,00

(Nguồn: Báo cáo phát triển kinh tế xã hội huyện Nghi Xuân)

2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong những năm gần đây, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo chiềuhướng tích cực, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

và giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp

Năm 2010, tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản chiếm 33,72% trong cơcấu kinh tế, giảm 11,73% so với năm 2006, tỷ trọng ngành công nghiệp – tiểuthủ công nghiệp là 34,72%, tăng 3,39% so với năm 2006, tỷ trọng ngành thươngmại, dịch vụ là 31,56%, tăng 8,34% so với năm 2006

Trong giai đoạn tới, với sự đầu tư của Nhà nước, của UBND tỉnh HàTĩnh, cùng sự cố gắng nỗ lực phấn đấu của toàn huyện, cơ cấu kinh tế tiếp tụcchuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Trang 25

2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Trong 5 năm qua, sản xuất nông, lâm, thủy sản của huyện tiếp tục pháttriển ổn định Huyện đã tổ chức thực hiện tích cực, đồng bộ các chủ trương,Nghị quyết của Đảng, Nhà nước về nông nghiệp, nông thôn Tốc độ tăng trưởngbình quân ngành nông nghiệp trong 5 năm qua đạt trên 5%/năm Tổng giá trị sảnxuất của ngành năm 2010 đạt 534 tỷ đồng, bằng 33,72% tổng giá trị sản xuất củatoàn huyện Bình quân lương thực đầu người đạt 153 kg/người/năm

* Ngành trồng trọt: Ngành sản xuất nông nghiệp trong những năm qua

còn gặp nhiều khó khăn, vụ hè thu gặp nắng hạn đầu vụ, lũ lụt cuối vụ, vụ mùagặp bão, lũ lớn làm ngập úng và hư hỏng diện tích lúa, màu của huyện Tuynhiên, với sự cố gắng của toàn huyện, ngành sản xuất nông nghiệp của huyệncũng đạt được những kết quả khá cao Một số tiến bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt

là giống, mô hình, phương pháp sản xuất mới đã được áp dụng, góp phần tăngnăng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm ngành trồng trọt Cùng với cây trồngchính là lúa, lạc thì trên địa bàn huyện cũng có một số mô hình cây trồng cho giátrị kinh tế như cây sắn, cây khoai lang, cây vừng, cây rau đậu các loại

* Chăn nuôi: Đây là nhóm ngành chiếm vị trí chính trong khu vực kinh tế

nông nghiệp cùng với nhóm ngành trồng trọt Công tác phòng chống dịch bệnhcho gia súc, gia cầm được chú trọng, nhất là dịch tai xanh ở lợn, lở mồm longmóng ở trâu, bò, cúm gia cầm

Chăn nuôi phát triển với tổng đàn trâu bò đạt 18.499 con, đàn lợn là 16.014con, đàn gia cầm cũng tăng đáng kể so với năm 2006 Một số mô hình chăn nuôitập trung có hiệu quả như: nuôi ngan an toàn sinh học ở Xuân Hải, nuôi lợn náingoại ở Xuân Viên, mô hình liên kết giữa doanh nghiệp CP với các hộ dân có quy

mô từ 500 đến 1000 con ở xã Xuân Mỹ, Xuân Liên, nuôi bò lai Zêbu ở thị trấnXuân An; tiếp tục thực hiện chương trình cải tạo đàn bò đạt kết quả khá

* Lâm nghiệp: Với diện tích đất lâm nghiệp lớn với hơn 6.000 ha nhưng

trong đó rừng phòng hộ đã chiếm tới 75%, diện tích rừng sản xuất còn lại chogiá trị sản xuất là 8 tỷ đồng vào năm 2010 Các dự án quy hoạch phát triển trangtrại, trồng rừng đều được thực hiện có hiệu quả Đã đưa vào trồng một số loạicây có giá trị cao Có nhiều hộ gia đình có thu nhập cao từ kinh tế rừng

* Thủy sản: Được đánh giá là có tiềm năng thế mạnh trong phát triển

ngành nông nghiệp của huyện với tổng diện tích nuôi thả cá đến nay đạt 551 ha

Trang 26

Nhiều hộ nông dân đã tận dụng tốt số diện tích ao hồ, mặt nước để đưa vào nuôithả cá, đồng thời khai thác ngư trường trên biển cho giá trị kinh tế cao Hiệu quảcủa một số mô hình nuôi tôm he chân trắng thâm canh bằng phương pháp trảibạt ở xã Xuân Đan, Xuân Phổ, Cương Gián bước đầu cho thu nhập khá.

Bảng 03: Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp qua một số năm

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

1 Lúa đông xuân

Diện tích Ha 3.210,00 3.235,00 3.251,00 3.121,00 3.161,00 3.069,00

Sản lượng Tấn 13.010,13 14.395,75 13.023,51 13.426,54 14.496,35 13.963,95

2 Lúa hè thu

Sản lượng Tấn 868,00 1.191,08 1.304,93 1.946,45 1.540,44 1.462,50

14.317,9 0

16.049,9 7

11.321,3 0

11.848,2 7

11.410,1 0

5 Cây sắn

Sản lượng Tấn 3.310,65 3.700,00 3.827,76 3.280,00 3.322,00 3.366,00

6 Cây lạc

Diện tích Ha 2.167,50 2.188,90 2.227,00 2.153,50 2.133,10 2.112,50

Sản lượng Tấn 3.470,17 3.729,89 3.779,22 4.810,92 4.607,50 4.732,00

9 Cây đậu các loại

Trang 27

(Nguồn: Báo cáo phát triển sản xuất nông nghiệp huyện Nghi Xuân)

Ngày đăng: 17/11/2015, 19:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 04: Hiện trạng phân bố dân cư, lao động năm 2010 - Báo cáo quy hoạch sử dụng đất huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh năm 2014 và định hướng đên năm 2020
Bảng 04 Hiện trạng phân bố dân cư, lao động năm 2010 (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w