Mặt khác nôngnghiệp,nông thôn phát triển thiếu quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông thủylợi,trạm y tế, cấp nước…còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm.Đờisống vật chất tinh thần của n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
SINH VIÊN: Nguyễn Đức Trọng
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN NÔNG THÔN MỚI TẠI
XÃ LIÊN MẠC – HUYỆN MÊ LINH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã ngành: D850103 NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS Tăng Thị Thanh Nhàn
Hà Nội – 2015
Trang 2MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài:
Sau gần 30 năm thực hiện đường lối đổi mới cùng với thực hiện môhình nông thôn mới cấp xã theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa,dân chủhóa do ban kinh tế trung ương và bộ NN&PTNT chỉ đạo, nông nghiệp, nôngdân, nông thôn nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn Nông nghiệp pháttriển ổn định và có xu hướng tài sản theo chiều sâu, đời sống vật chất, tinhthần của người dân được cải thiện, bộ mặt nông thôn thay đổi theo chiềuhướng lành mạnh hóa các quan hệ kinh tế-xã hội, góp phần quan trọng vào sự
ổn định của đất nước, tạo cơ sở cho sự phát triển bền vững Tuy nhiên nhiềuthành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của xã Nôngnghiệp phát triển còn kém bền vững,sức cạnh tranh thấp,chuyển giao khoahọc-công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế Mặt khác nôngnghiệp,nông thôn phát triển thiếu quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông thủylợi,trạm y tế, cấp nước…còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm.Đờisống vật chất tinh thần của người nông dân còn thấp,tỷ lệ hộ nghèo cao, chênhlệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn đã phát sinh nhiều vấn đề
xã hội bức xúc.Do vậy xây dựng nông thôn mới là một vấn đề cần thiết.Mụctiêu nông thôn mới hướng đến là không ngừng nâng cao đời sống vật chất,tinhthần của dân cư nông thôn,nâng cao dân trí đào tạo nông dân có trình độ sảnxuất cao,có nhận thức chính trị đúng đắn,đóng vai trò làm chủ nông thônmới.Xây dựng một nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng hiện đạivới sản phẩm nông nghiệp đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả cao,bên cạnh
đó xã nông thôn mới hướng đến kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội đồng bộ vàhiện đại hệ thống chính trị bền vững phát triển toàn diện mọi mặt của nôngthôn đồng thời giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường.Quátrình xây dựng nông thôn mới bước đầu đã làm thay đổi bộ mặt nông thôn,thu hẹp dần khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, ổn định và nâng cao
Trang 3cuộc sống của người dân.Xã Liên Mạc huyện Mê Linh là một trong những địaphương được Thành phố Hà Nội chọn làm xã điểm của Thành phố thực hiệnchương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới vào năm 2010.Đểthực hiện những mục tiêu này xã đã tiến hành xây dựng hạ tầng nâng thôn,cơcấu kinh tế hợp lý từng bước mở rộng ngành nghề kinh doanh hỗ trợ đắc lựccho kinh tế gia đình Nhờ vậy sau 3 năm thực hiện nền kinh tế - xã hội của xãLiên Mạc ngày càng phát triển, đời sống của nhân dân được nâng cao Tuynhiên để tiếp tục tạo ra các tiền đề mới cho xã Liên Mạc vào năm 2015 cơbản thành xã đạt chuẩn nông thôn mới.Xuất phát từ nhưng vấn đề đó, được
sự đồng ý của khoa quản lý đất đai, sự giúp đỡ và hướng dẫn của cô giáoTh.s Tăng Thị Thanh Nhàn tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài ‘‘ Đánh giá kếtquả thực hiện đề án nông thôn mới xã Liên Mạc,huyện Mê Linh,Thành phố
Hà Nội giai đoạn 2010-2015’’
2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá Kết quả thực hiện nông thôn mới tại xã Liên Mạc, huyện MêLinh, thành phố Hà Nội giai đoạn 2010-2015
- Đánh giá Kết quả thực hiện 19 tiêu chí trong bộ tiêu chí nông thôn mới dochính phủ đề ra
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần thực hiện hoàn thànhcác tiêu chí nông thôn mới của địa phương
3 Yêu cầu của đề tài:
- Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn xã LiênMạc, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội
- Đánh giá đúng kết quả thực hiện các tiêu chí trên cơ sở thu thập đầy đủcác số liệu về thông tin liên quan trong giai đoạn 2010-2015
Trang 4- Đề xuất các biện pháp giải quyết khó khăn tồn tại thích hợp, khả thi để giúpviệc thực hiện nông thôn mới trên địa bàn đạt được hiệu quả đã đề ra
Trang 5LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các tập thể và cá nhân.
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc, lòng biết ơn chân thành đến
cô giáo ThS.Tăng Thị Thanh Nhàn- người đã hướng dẫn chu đáo tận tình, chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp và hoàn thành báo cáo.
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Quản lý đất đai
và các thầy cô trong trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã nhiệt tình dạy bảo và trang bị cho em những kiến thức quý báu trong suốt những năm học vừa qua
Em xin gửi lời cảm ơn sự giúp đỡ của cán bộ UBND xã Liên Mạc ,huyện Mê Linh,thành phố Hà Nội đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi để cho em hoàn thành tốt đề tài này.
Tuy nhiên, do hạn chế về nguồn tài liệu và khả năng nghiên cứu của bản thân cho nên báo cáo này không tránh khỏi các thiếu sót và những khiếm khuyết cần được góp ý, sửa chữa Kính mong được sự góp ý của quý thầy cô
để báo cáo này hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 61.1.1 Khái niệm về mô hình nông thôn mới
1.1.2 Nội dung về xây dựng nông thôn mới
1.1.3 Sự cần thiết xây dựng mô hình nông thôn mới
1.1.4 Tiêu chí về xây dựng nông thôn mới
1.1.5 Vai trò của nông thôn mới trong phát triển kinh tế -xã hội
1.2 Cơ sở pháp lý của xây dựng nông thôn mới
1.2.1 Căn cứ pháp lý chung của xây dựng nông thôn mới
1.2.2 Căn cứ pháp lý xây dựng nông thôn mới của xã Liên Mạc
1.3 Cơ sở thực tiễn của xây dựng nông thôn mới
1.3.1 Tình hình xây dựng nông thôn mới trên thế giới
1.3.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới tại việt nam
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
Trang 72.2.2 Đánh giá kết quả thực hiện đề án nông thông mới qua các chỉ tiêu 2.2.2.1 Chỉ tiêu về phát triển kinh tế
2.2.2.2 Chỉ tiêu về nguồn nhân lực và tri thức hóa
2.2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng
2.2.2.4 Chỉ tiêu về chất lượng cuộc sống
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Điều tra thu thập số liệu
2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu
2.3.3 Tổng hợp và xử lý tài liệu
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
3.2 Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Liên Mạc, huyện Mê Linh,thành phố Hà Nội
3.2.1.Mục tiêu phát triển nông thôn mới qua các mặt
3.2.2.Thực trạng xây dựng nông thôn mới
3.3 Đánh giá tình hình thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của nhànước tại xã Liên Mạc, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội
3.3.1 Vai trò của một số tổ chức, đoàn thể trong xây dựng nông thôn mới 3.3.2 Đánh giá mức độ đạt được tiêu chí nông thôn mới Liên Mạc, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
Trang 83.4 Định hướng nâng cao hiệu quả mô hình xây dựng nông thôn mới tại xãLiên Mạc, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
3.4.1 Phân tích cơ hội và khó khăn trong công tác thực hiện xây dựng nông thôn mới tại địa phương
3.4.1.1 Khó khăn trong công tác thực hiện xây dựng nông thôn mới
3.4.1.2.Cơ hội trong công tác thực hiện xây dựng nông thôn mới
3.4.2 Giải pháp nâng cao kết quả thực hiện đề án nông thôn mới tại xã Liên Mạc, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
Trang 9Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm về mô hình nông thôn mới
-Nông thôn được coi như là khu vực địa lý nơi đó sinh kế cộng đồng gắn bó,
có quan hệ trực tiếp đến khai thác , sử dụng, bảo vệ môi trường và tài nguyênthiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.Nông thôn là vùng sinh sốngcủa tập hợp dân cư trong đó có nhiều nông dân.Tập hợp cư dân này tham giavào các hoạt động kinh tế văn hóa – xã hội và môi trường trong một thể chếchính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác.Khái niệm môhình nông thôn mới mang đặc trưng của mỗi vùng nông thôn khác nhau.Nhìnchung mô hình nông thôn mới là mô hình cấp xã, thôn được phát triển toàndiện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa,dân chủ hóa và văn minhhóa.Sự hình dung của các nhà nghiên cứu về mô hình nông thôn mới là nhữngkiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những bài khoa học kỹ thuậthiện đại song vẫn giữ được nét đặc trưng tính cách Việt Nam trong cuộc sốngvăn hóa, tinh thần.Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất:Đáp ứng yêu cầu phát triển, có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quanmôi trường, đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, vănhóa, xã hội;Tiến bộ so với mô hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung,có thểphổ biến và vận dụng trên cả nước.Xây dựng nông thôn mới là việc đổi mới
tư duy nâng cao năng lực của người dân Tạo động lực giúp họ chủ động pháttriển kinh tế xã hội,góp phần thực hiện chính sách vì nông nghiệp nôngthôn,nông dân,thay đổi cơ sở vật chất và diện mạo đời sống văn hóa qua đóthu hẹp khoảng cách sống giữa nông thôn và thành thị Đây là quá trình lâudài và liên tục là một trong những nội dụng trọng tâm cần tập trung lãnh đạo,
Trang 10chỉ đạo trong đường lối, chủ trương phát triển đất nước và của các địaphương trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài.
-Mục tiêu xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội- hiện đại,
cơ cấu kinh tế và các tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triểnnhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị quy hoạch,xã hội nông thôn ổn định giàubản sắc văn hóa dân tộc,môi trường sinh thái được bảo vệ,nâng cao sức mạnhcủa hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của đảng ở nông thôn.Tạo nền tảngkinh tế-xã hộ và chính trị vững chắc đảm bảo thực hiện thành công Côngnghiệp hóa-Hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
-Vì vậy có thể quan niệm:‘‘ Mô hình nông thôn mới là tổng hợp thể nhữngđặc điểm cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới đápứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay là kiểu nôngthôn được xây dựng mới so với mô hình nông thôn cũ ở tính tiên tiến hiệnđại’’
1.1.2.Nội dung xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới không phải chỉ nhằm xây dựng con đường, kênhmương, trường học,hội trường… mà cái chính là qua cách làm này sẽ tao chongười nông dân hiểu rõ nội dung,ý nghĩa và thúc đẩy họ tự tin ,tự quyết địnhđưa ra sáng kiến tham gia tích cực để tạo ra một nông thôn mới năng độnghơn.Phải xác định rằng đây không phải là đề án đầu tư của Nhà nước mà làviệc người dân cần làm và phải làm để cuộc sống tốt hơn,Nhà nước chỉ hỗ trợmột phần
*Đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng:
-Nâng cao năng lực cộng đồng trong việc quy hoạch,thiết kế, triển khai thựchiện quản lý, điều hành các chương trình,dự án trên địa bàn thôn
-Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơ sở và đội ngũ cán bộ các cấp về pháttriển nông thôn bền vững đạt được hiệu quả nhất
Trang 11-Nâng cao trình độ dân trí của người dân để người dân có thêm sự hiểu biết vềcác chính sách cũng như chủ trương đúng đắn của đảng và nhà nước để cácchính sách thiết thực đó đi và cuộc sống của người dân.
-Phát triển mô hình câu lạc bộ khuyến nông nông thôn để giúp nhau ứng dụngthiết bị kỹ thuật vào sản xuất, phát triển ngành nghề, dịch vụ để giảm laođộng trong ngành nông nghiệp nhằm phát triển kinh tế nhằm nâng cao đờisống của người dân
*Tăng cường và nâng cao mức sống cho người dân
-Căn cứ vào các điều kiện cụ thể của mỗi thôn để xác định một cơ cấu kinh tếhợp lý có hiệu quả trong đó:Sản xuất nông nghiệp thì lựa chọn tập trung pháttriển cây trồng, vật nuôi là lợi thế có khối lượng hàng hóa lớn và có thịtrường,đồng thời đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp trên cơ sở phát huy khảnăng về đất đai,nguồn nước và nhân lực tại địa phương sao cho phù hợp.-Cung ứng các dịch vụ sản xuất và đời sống như: Cung ứng vật tư, hàng hóa,nước sạch cho sinh hoạt,nước cho sản xuất, điện, tư vấn kỹ thuật chuyển giaotiến bộ khoa học, tín dụng…Hỗ trợ trang bị kiến thức và kỹ năng cũng như
bố trí trong sản xuất, thay đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi hợp lý.Đồng thờicủng cố tăng cường quan hệ sản xuất, tư vấn hỗ trợ việc hình thành và hoạtđộng của các tổ chức : Tổ hợp tác, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư…tạo mối liên kết bốn nhà trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.Xâydựng nông thôn gắn với phát triển ngành nghề nông thôn tạo việc làm phinông nghiệp
-Đối với những thôn chưa có nghề phi nông nghiệp : Để phát triển đượcngành nghề nông thôn cần tiến hành `` Cấy nghề” cho những địa phương còn
`` Trắng” nghề.Đối với những thôn đã có nghề : Củng cố tăng cường kỹ năngtay nghề cho lao động, hỗ trợ công nghệ mới, quảng bá và mở rộng nghề, hỗtrợ xử lý môi trường, hỗ trợ và tư vấn thị trường để phát triển một cách bềnvững
*Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ sản xuất
Trang 12-Tư vấn hỗ trợ quy hoạch giao thông và hệ thống thủy lợi nội đồng,chuyểnđổi ruộng đất,khuyến khích tích tụ ruộng đất để phát triển kinh tế trang trạivới nhiều loại hình thích hợp với điều kiện hiện có của địa phương.
-Hỗ trợ xây dựng mặt bằng cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,làng nghề,chế biến sau thu hoạch,giao thông,thủy lợi nội đồng.Xây dựng nông thôn gắnvới quản lý tài nguyên bảo vệ môi trưởng nông thôn.Vấn đề bảo vệ tài nguyênmôi trường từ việc quản lý nguồn cấp nước đến quản lý thu gom rác thải ởnông thôn cũng đã trở nên đáng báo động.Đã đến lúc cơ quan địa phương cần
có những biện pháp quản lý môi trường địa phương mình như : Xây dựng hệthống xử lý rác thải, tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường chongười dân, xây dựng hệ thống quản lý môi trường ở khu vực mình một cáchchặt chẽ.Phát triển cơ sở vật chất cho hoạt động văn hóa,phát huy bản sắc vănhóa dân tộc ở nông thôn
-Thông qua các lớp hoạt động ở nhà văn hóa làng, những giá trị đậm nét quêđược lưu truyền qua các thế hệ, tạo nên nhưng phong trào đặc sắc mang hồnquê hương Việt Nam riêng biệt, mộc mạc-chân chất-thắm đượm tình quêhương.Xã hội hóa các hoạt động văn hóa ở nông thôn trước hết xuất phát từxây dựng làng văn hóa, nhà văn hóa và các hoạt động trong nhà văn hóalàng.Phong trào này phải được phát triển trên diện rộng và chiều sâu
1.1.3.Sự cần thiết xây dựng mô hình nông thôn mới
Để hướng tới mục tiêu công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, trở thành quốc gia phát triển giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo; Nhà nước cần quan tâm phát triển nông nghiệp, nông thôn Nông sản là sản phẩm thiết yếu cho toàn
xã hội và ở Việt Nam khu vực nông thôn chiếm tới 70% dân số Thực hiện đường lối mới của Đảng và Nhà nước trong chính sách phát triển nông thôn, nông nghiệp được xem như mặt trận hàng đầu, chú trọng đến các chương trình lương thực, thực thẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh
tế trang trại, đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn, xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở… Các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước đã và đang đưa nền nông nghiệp
tự túc sang nền nông nghiệp hàng hoá
Trang 13Nền nông nghiệp nước ta còn nhiều những hạn chế cần được giải quyết để đáp ứng kịp xu thế toàn cầu Một số yếu tố sau:
Nông thôn phát triển tự phát, thiếu quy hoạch Có khoảng 23 % xã có quy hoạch nhưng thiếu đồng bộ, tầm nhìn ngắn, chất lượng chưa cao Cơ chế quản lý phát triển theo quy hoạch còn yếu Xây dựng tự phát kiến trúc cảnh quan làng quê bị pha tạp, lộn xộn, nét đẹp văn hoá truyền thống bị mai một Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội còn lạc hậu, không đáp ứng được mục tiêu pháttriển lâu dài Thuỷ lợi chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất nông nghiệp và dân sinh Tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được kiên cố hoá mới đạt 25 % Giao thông chất lượng thấp, không có quy chuẩn, chủ yếu phục vụ dân sinh , nhiều vùng giao thông chưa phục vụ tốt sản xuất, lưu thông hàng hoá, phần lớn chưa đạt tiêu chuẩn quy định Hệ thống lưới điện hạ thế chất lượng thấp, quản lý lưới điện nông thôn còn yếu, tổn hao điện năng cao, nông thôn phải chịu mức giá điện cao Hệ thống các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ
sở ở nông thôn có tỷ lệ đạt tiêu chuẩn về cơ sở vật chất còn thấp đạt 32% , hầu hết ở các khu vực nông thôn chưa có khu thể thao theo quy định Tỷ lệ chợ nông thôn đạt chuẩn thấp, khoảng 77% số xã có điểm bưu điểm văn hoá theo tiêu chuẩn, 22% số thôn có điểm truy cập Internet Cả nước còn khoảng
300 nghìn nhà ở tạm
Quan hệ sản xuất chậm thay đổi, đời sống người dân còn thấp, Kinh tế hộ giađình phố biến ở quy mô còn nhỏ Kinh tế tập thể phát triển còn chậm, hầu hết các xã có hợp tác xã nhưng chỉ hoạt động dưới hình thức, chất lượng yếu và kém Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn còn cao, chênh lệch giữa nông thôn
ô nhiễm Số trạm y tế đạt tiêu chuẩn thấp, y tế dự phòng của xã còn hạn chế
Hệ thống chính trị tại cấp xã còn yếu về trình độ và năng lực điều hành Nhiều cán bộ xã chưa qua đào tạo, trình độ đại học chỉ khoảng 10%
Vậy xây dựng nông thôn mới là một mô hình phát triển cả nông nghiệp và nông thôn, đi sâu giải quyết nhiều lĩnh vực, có sự liên kết giữa các lĩnh vực với nhau tạo nên khối thống nhất vững mạnh
Trang 141.1.4.Tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
Căn cứ Quyết định số: 491/QĐ – TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT – BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nôngthôn mới
Các nhóm tiêu chí: Gồm 5 nhóm
-Nhóm I: Quy hoạch (có 01 tiêu chí)
-Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - Xã hội (có 08 tiêu chí)
-Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (có 04 tiêu chí)
-Nhóm IV: Văn hóa - xã hội - môi trường (có 04 tiêu chí)
- Nhóm V: Hệ thống chính trị (có 02 tiêu chí)
19 tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới áp dụng cho vùng Đồng bằng
sông Hồng
- Tiêu chí thứ 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
+ Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghịêp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ: Đạt
+ Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường theo chuẩn mới: Đạt
+ Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp: Đạt -Tiêu chí thứ 2: Giao thông nông thôn
+ Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT: Đạt 100%
+ Tỷ lệ km đường trục thôn.xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT : Đạt 100%
Trang 15+ Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa: Đạt 100%cứng hóa
+ Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuậntiện: Đạt 100%
-Tiêu chí thứ 3 :Thủy lợi
+Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh : Đạt
+Tỷ lệ km trên mương do xã quản lý được kiên cố hóa: Đạt 85%
-Tiêu chí thứ 4 : Điện
+Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện: Đạt
+Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn : Đạt 99%
-Tiêu chí thứ 5: Trường học
+Tỷ lệ trường học các cấp:Mầm non,mẫu giáo,tiểu học THCS có cơ sở vậtchất đạt chuẩn quốc gia: Đạt 100%
-Tiêu chí thứ 6: Cơ sở vật chất văn hóa
+Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT-DL : Đạt
+Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ
VH-TT-DL : Đạt 100%
-Tiêu chí thứ 7: Chợ nông thôn
+Chợ có quy hoạch của huyện đạt chuẩn của Bộ Xây Dựng: Đạt
-Tiêu chí thứ 8: Bưu điện
+Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông: Đạt
Trang 16-Tiêu chí thứ 12 : Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên
+Tỷ lệ lao động trong độ tuổi có việc làm ổn định: >=90%
-Tiêu chí thứ 13 : Hình thức tổ chức sản xuất
+ Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả : Có
-Tiêu chí thứ 14 : Giáo dục
+Phổ cập giáo dục trung học cơ sở : Đạt
+ tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học trung học : Đạt (90%)
+Tỷ lệ lao động qua đào tạo : Đạt (>40%)
-Tiêu chí thứ 15 : Y tế
+Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế :Đạt(>= 70%)
+Y tế xã đạt chuẩn quốc gia : Đạt
-Tiêu chí thứ 16 : Văn hóa
+Xã có từ 70% số thôn bản trở lên đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định của
Bộ VH-TT-DL: Đạt
-Tiêu chí thứ 17 : Môi trường
+ Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia:Đạt(90%)
+ Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường : Đạt
+ Không có các hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt động pháttriển môi trường xanh sạch đẹp:Đạt
+ Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch : Đạt
+ Chất thải,nước thải được thu gom và xử lý theo quy định : Đạt
-Tiêu chí thứ 18 : Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh
+ Cán bộ xã đạt chuẩn : Đạt
+ Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định : Đạt
+ Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn trong sạch vững mạnh: Đạt
+ Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên :Đạt
-Tiêu chí thứ 19: An ninh trật tự xã hội
Trang 17+ An ninh, trật tự xã hội được giữ vững : Đạt
1.1.4.Vai trò của nông thôn mới trong phát triển kinh tế xã hội.
-Về kinh tế
Nông thôn có nền sản xuất hàng hoá mở, hướng đến thị trường và giao lưu, hội nhập Để đạt được điều đó, kết cấu hạ tầng của nông thôn phải hiện đại, tạo
điều kiện cho mở rộng sản xuất giao lưu buôn bán được thuận tiện
+Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm bớt sự phân hoá giàu nghèo, chênh lệch về mức sống và điều kiện giữa các vùng miền, giữa nông thôn và thành thị
+Hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các hợp tác xã theo
mô hình kinh doanh đa ngành Hỗ trợ các hợp tác xã ứng dụng tiến bộ khoa học
công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất kinh doanh và mở rộng kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông thôn
+Sản xuất hàng hoá có chất lượng cao đặc biệt là mang nét độc đáo, đặc sắc của từng vùng, địa phương Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công nghệ sản xuất, chế biến bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch để các sản phẩm có được giá trị cao nhất
-Về chính trị
+ Phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật, gắn lệ làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, tôntrọng kỷ cương phép nước, phát huy tính tự chủ của làng xã trong việc tuân thủ pháp luật Phát huy tối đa quy chế dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt động của các đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tất cả các nguồn lực vào xây dựng nông thôn mới
-Về văn hoá xã hội:Xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư cùng giúp nhau xoá đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng
Trang 18-Về con người
+Xây dựng hình mẫu người nông dân sản xuất hàng hoá khá giả, giàu có, kết tinh các tư cách: Công dân, thể nhân, dân của làng, người con của các dòng
họ, gia đình đạt được các thành tựu
- Về môi trường: Xây dựng, củng cố, bảo vệ môi trường, sinh thái Bảo vệrừng đầunguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và chấtthải từ các khu công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững Các nội dungtrên trong cấu trúc mô hình nông thôn mới có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình hoạch định vàthực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ trợ vốn,
kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, động viên tinh thần Nhân dân tựnguyện tham gia, chủ động trong thực thi chính sách Trên tinh thần đó, cácchính sách kinh tế - xã hội sẽ tạo hiệu ứng tổng thể nhằm xây dựng mô hìnhnông thôn mới
-Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
Trang 19-Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ nông nghiệp vàphát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thônmới.
-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2009/BXD - Quy hoạch xây dựngnông thôn ban hành theo Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của
Bộ XD
thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo bộ tiêuchí quốc gia về nông thôn mới
-Quyết định số 800/2010/QĐ-TTg, ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2010 - 2020
-Quyết định số 342/QĐ-TTg sửa đổi 5 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia vềnông thôn mới ngày 20/2/2013
1.2.2 Căn cứ pháp lý xây dựng nông thôn mới của xã Liên Mac
Ngày 15/04/2010,UBND Thành phố Hà Nội ban hành quyết định số1719/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt 15 xã trênđịa bàn Thành phố làm điểm xây dựng nông thôn mới trong thời kì đẩy mạnhcông nghiệp hóa,hiện đại hóa;
Ngày 19/11/2010 UBND thành phố Hà Nội ban hành quyết định số5762/QĐ-UBND về việc phê duyệt đề án xây dựng mô hình điểm nông thônmới xã Liên Mạc huyện Mê Linh Giai đoạn 2010-2012
Sau khi có quyết định của UBND thành phố Hà Nội Đảng ủy xã ra nghịquyết chuyên đề số 07-NQ/ĐU ngày 28/06/2010 về việc chỉ đạo triển khaithực hiện đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2012
- Căn cứ vào chương trình số 02-Ctr/TU của Thành ủy Hà Nội về phát triểnnông nghiệp, xây dựng nông thôn mới từng bước nâng cao đời sống nhân dângiai đoạn 2011 – 2015;
Trang 20- Nghị quyết số 17-NQ/HU ngày 22/05/2010 của Huyện ủy Mê Linh về xâydựng nông thôn mới huyện Mê Linh giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm2030;
- Căn cứ vào chương trình số 07/Ctr/HU ngày 24/10/2011 của huyện ủy MêLinh về việc phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, từng bướcnâng cao đời sống nhân dân
- Căn cứ vào kế hoạch 131/KH-UBND của ủy ban nhân dân huyện Mê Linh
về việc kế hoạch thực hiện xây dựng nông thôn mới huyện Mê Linh giai đoạn2010-2020 và định hướng đến 2030
- Các văn bản chỉ đạo khác của BCĐ Thành phố Hà Nội, BCĐ huyện MêLinh và Đảng uỷ xã Liên Mạc về xây dựng nông thôn mới tại xã Liên Mạc –
Mê Linh – Hà Nội
1.3 Cơ sở thực tiễn xây dựng nông thôn mới
1.3.1 Tình hình xây dựng nông thôn mới trên thế giới
Xây dựng nông thôn mới (NTM) không phải là một quy hoạch kinh tế ngắnhạn mà là một quốc sách lâu dài Phát triển nông nghiệp để xây dựng mộtnông thôn mới trong giai đoạn hiện nay từ các góc cạnh khác nhau, đang làmối quan tâm chung của cả cộng đồng thế giới Những kinh nghiệm xâydựng NTM của một số nước dưới đây là bài học vô cùng quý báu cho ViệtNam trong quá trình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựngNTM giai đoạn 2010-2020
-Hàn Quốc: Phong trào Làng mới
Cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, Hàn Quốc là một nước nông nghiệp, GDPbình quân đầu người của Hàn Quốc chỉ có 85 USD; phần lớn người dânkhông đủ ăn; 80% dân nông thôn không có điện thắp sáng, sống trong nhữngcăn nhà lợp bằng lá Làm sao đưa đất nước thoát khỏi đói, nghèo là mối lolớn nhất của chính phủ Phong trào Làng mới (SU) ra đời với 3 tiêu chí: cần
Trang 21cù (chăm chỉ), tự lực vượt khó, và hợp tác (hiệp lực cộng đồng) đã thu về kếtquả to lớn
Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu Chỉ sau 8năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản được hoàn thành.Trong 8 năm từ 1971 - 1978, Hàn Quốc đã cứng hóa được 43631km đườnglàng nối với đường của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp được 1322m đường;cứng hóa đường ngõ xóm 42220km Thắng lợi đó đã được Hàn Quốc tổngkết thành 6 bài học lớn: phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu
hạ tầng nông thôn; phát triển sản xuất để tăng thu nhập; đào tạo cán bộ phục
vụ xây dựng nông thôn; phát huy dân chủ để phát triển nông thôn; phát triểnkinh tế hợp tác và bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường bằng sức mạnh toàn dân
- “Mỗi làng, một sản phẩm” ở Nhật Bản
"Mỗi làng, một sản phẩm" (One Village, one Product-OVOP) được đưa ravào năm 1979, với mục tiêu phát triển vùng nông thôn một cách tương xứngvới sự phát triển chung của cả Nhật Bản Phong trào này dựa trên 3 nguyêntắc chính là: địa phương hóa rồi hướng tới toàn cầu; tự chủ, tự lập, nỗ lựcsáng tạo; phát triển nguồn nhân lực Trong đó, nhấn mạnh đến vai trò củachính quyền địa phương trong việc hỗ trợ kỹ thuật, quảng bá, hỗ trợ tiêu thụsản phẩm được xác định là thế mạnh
-Phát triển ngành “kinh doanh nông nghiệp” ở Mĩ
Mỹ là nước có điều kiện tự nhiên cực kỳ thuận lợi để phát triển nông nghiệp.Các khoản vốn đầu tư lớn và việc tăng cường sử dụng lao động có trình độcao đã góp phần vào thành công của ngành nông nghiệp Mỹ Điều kiện làmviệc của người nông dân trên cánh đồng rất thuận lợi Công nghệ sinh họcgiúp phát triển những loại giống chống được bệnh và chịu hạn Công nghệ vũtrụ được sử dụng để giúp tìm ra những nơi tốt nhất cho việc gieo trồng vàthâm canh mùa màng Định kỳ, các nhà nghiên cứu lại giới thiệu các sảnphẩm thực phẩm mới và những phương pháp mới phục vụ việc nuôi trồngthủy, hải sản, chẳng hạn như tạo các hồ nhân tạo để nuôi cá Ngành nông
Trang 22nghiệp Mỹ đã phát triển thành một ngành “kinh doanh nông nghiệp” Vàonăm 1940, Mỹ có 6 triệu trang trại và trung bình mỗi trang trại có diện tíchkhoảng 67 ha, đến cuối thập niên 90 của thế kỷ XX, số trang trại chỉ còn 2,2triệu nhưng trung bình mỗi trang trại có diện tích 190 ha
- Thái Lan
Tại Thái Lan, thông qua mô hình OTOP, Chính phủ đã xây dựng dự án cấpquốc gia "mỗi xã, một sản phẩm" (One Tambon one Product-OTOP) nhằmtạo ra sản phẩm mang tính đặc thù của địa phương có chất lượng, độc đáo,bán được trên toàn cầu Sản phẩm của OTOP được phân loại theo 4 tiêu chí:
có thể xuất khẩu với giá trị thương hiệu; sản xuất liên tục và nhất quán; tiêuchuẩn hóa; đặc biệt, mỗi sản phẩm đều có một câu chuyện riêng Các tiêu chítrên đã tạo thêm lợi thế cho du lịch Thái Lan vì du khách luôn muốn được tậnmắt chứng kiến quá trình sản xuất sản phẩm, từ đó có thể hiểu biết thêm vềtập quán, lối sống của người dân địa phương
-Mô hình nông thôn mới của trung quốc
Trung quốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, người lao động sống chủ yếudựa vào sản xuất nông nghiệp Nên cải cách nông thôn là sự đột phá quantrọng trọng cuộc cải cách kinh tế , từ đầu nhưng năm 80 của thế kỷ 20, TrungQuốc chọn hướng phát triển nông thôn bằng cách phát huy những công xưởngnông thôn thừa kế được của các công xã nhân dân trước đây Thay đổi sở hữu
và phương thức quản lý để phát triển mô hình : công nghiệp hưng trấn, cáclĩnh vực như, chế biến nông lâm sản , hàng công nghiệp nhẹ , máy móc công
cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp… ngày càng được đẩy mạnh Nguyên tắccủa Trung quốc là quy hoạch đi trước, định ra các biện pháp thích hợp chotừng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu chỉ đường Chính phủ hỗ trợ nông dânxây dựng , với mục tiêu: Ly nông bất ly hương, Trung Quốc đồng thời thựchiện 3 chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôn Chương trình đốmlửa : Trang bị cho hàng triệu nông dân các tư tưởng tiến bộ khoa học, bồidưỡng nhân tài đốm lửa, nâng cao tố chất nông dân Sau 15 năm thực hiện,chương trình đã bồi dưỡng được 60 triệu thanh niên nông thôn thành một độingũ cán bộ khoa học cốt cán, tạo động lực thúc đẩy nông thôn phát triển, theokịp so với thành thị Chương trình được mùa : Chương trình này giúp đại bộphận nông dân áp dụng khoa học tiên tiến, phương thức quản lý hiện đại để
Trang 23phát triển nông nghiệp, nông thôn Trong 15 năm sản lượng lương thực đãtăng lên 3 lần so với những năm đầu 70 Mục tiêu phát triển nông nghiệp làsản xuất các nông sản chuyên dụng, phát triển chất lượng tăng cường chế biếnnông sản Chương trình giúp đỡ vùng nghèo : Mục tiêu là nâng cao sức sốngcủa các vùng nghèo, vùng miền núi, dân tộc ít người, mở rộng ứng dụngthành tựu khoa học tiên tiến, phổ cập tri thức khoa học công nghệ và bồidưỡng khoa học cho cán bộ nông thôn, tăng sản lượng lương thực và thu nhậpnông dân Sauk hi chương trình được thực hiện, số dân nghèo đã giảm từ 1,6triệu người còn 5 vạn người, diện nghèo giảm từ 47 % xuống còn 1,5 % Rútbài học từ các nước phát triển, Việt Nam cần tập trung đầu tư vào nông thôn,nhằm thay đổi diện mạo của nông thôn, làm nông nghiệp phát triển theohướng hiện đại hoá.
-Mỹ phát triển ngành “kinh doanh nông nghiệp”:Mỹ là nước có điều kiện tự
nhiên cực kỳ thuận lợi để phát triển nông nghiệp Vùng Trung Tây của nướcnày có đất đai màu mỡ nhất thế giới Lượng mưa vừa đủ cho hầu hết các vùngcủa đất nước; nước sông và nước ngầm cho phép tưới rộng khắp cho nhữngnơi thiếu mưa Bên cạnh đó, các khoản vốn đầu tư lớn và việc tăng cường sửdụng lao động có trình độ cao cũng góp phần vào thành công của ngành nôngnghiệp Mỹ Điều kiện làm việc của người nông dân làm việc trên cánh đồngrất thuận lợi: máy kéo với các ca bin lắp điều hòa nhiệt độ, gắn kèm theonhững máy cày, máy xới và máy gặt có tốc độ nhanh và đắt tiền Công nghệsinh học giúp phát triển những loại giống chống được bệnh và chịu hạn Phânhóa học và thuốc trừ sâu được sử dụng phổ biến, thậm chí, theo các nhà môitrường, quá phổ biến Công nghệ vũ trụ được sử dụng để giúp tìm ra nhữngnơi tốt nhất cho việc gieo trồng và thâm canh mùa màng Định kỳ, các nhànghiên cứu lại giới thiệu các sản phẩm thực phẩm mới và những phương phápmới phục vụ việc nuôi trồng thủy, hải sản, chẳng hạn như tạo các hồ nhân tạo
để nuôi cá Ngành nông nghiệp Mỹ đã phát triển thành một ngành “kinhdoanh nông nghiệp”, một khái niệm được đặt ra để phản ánh bản chất tậpđoàn lớn của nhiều doanh nghiệp nông nghiệp trong nền kinh tế Mỹ hiện đại.Kinh doanh nông nghiệp bao gồm rất nhiều doanh nghiệp nông nghiệp và các
cơ cấu trang trại đa dạng, từ các doanh nghiệp nhỏ một hộ gia đình cho đếncác tổ hợp rất lớn hoặc các công ty đa quốc gia sở hữu những vùng đất đai lớnhoặc sản xuất hàng hóa và nguyên vật liệu cho nông dân sử dụng Cũng giốngnhư một doanh nghiệp công nghiệp tìm cách nâng cao lợi nhuận bằng việc tạo
ra quy mô lớn hơn và hiệu quả hơn, nhiều nông trại Mỹ cũng ngày càng cóquy mô lớn hơn và củng cố hoạt động của mình sao cho linh hoạt hơn
Trang 24Sự ra đời ngành kinh doanh nông nghiệp vào cuối thế kỷ XX đã tạo ra ít trangtrại hơn, nhưng quy mô các trang trại thì lớn hơn nhiều Đôi khi được sở hữubởi những cổ đông vắng mặt, các trang trại mang tính tập đoàn này sử dụngnhiều máy móc hơn và ít bàn tay của nông dân hơn Vào năm 1940, Mỹ có 6triệu trang trại và trung bình mỗi trang trại có diện tích khoảng 67 ha, đếncuối thập niên 90 của thế kỷ XX, số trang trại chỉ còn 2,2 triệu nhưng trungbình mỗi trang trại có diện tích 190 ha Cũng chính trong khoảng giai đoạnnày, số lao động nông nghiệp giảm rất mạnh - từ 12,5 triệu người năm 1930xuống còn 1,2 triệu người vào cuối thập niên 90 của thế kỷ trước - dù cho dân
số của Mỹ tăng hơn gấp đôi Và gần 60% trong số nông dân còn lại đó đếncuối thế kỷ này chỉ làm việc một phần thời gian trên trang trại; thời gian cònlại họ làm những việc khác không thuộc trang trại để bù đắp thêm thu nhậpcho mình Hiện nay, trong cuộc sống hiện đại ồn ào, đầy sức ép, người Mỹ ởvùng đô thị hay ven đô hướng về những ngôi nhà thô sơ, ngăn nắp và nhữngcánh đồng, phong cảnh miền quê truyền thống, yên tĩnh Tuy nhiên, để duy trì
“trang trại gia đình” và phong cảnh làng quê đó thực sự là một thách thức
1.3.3.Tình hình xây dựng nông thôn mới ở nước ta.
Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5-8-2008 của Ban Chấp hànhTrung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; ngày 4-6-
2010, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia vềxây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2020 Cho đến thời điểm này,đaphần các tỉnh trong trong cả nước đã có xã đạt chuẩn xã nông thôn mớiTheo đánh giá của Ban Chỉ đạo Trung ương, Chương trình xây dựng nôngthôn mới sau hơn ba năm thực hiện với sự nỗ lực của Ðảng bộ, chính quyền
và nhân dân các xã bước đầu đã thu được những kết quả kết rất khả quan.Thể hiện qua việc đánh giá năm nhóm tiêu chí sau:
-Về quy hoạch nông thôn mới: Trong 19 tiêu chí thì việc lấy tiêu chí quyhoạch đặt lên hàng đầu là phù hợp vì đó là điều kiện tiên quyết Với sự hỗ trợcủa cán bộ các đơn vị tư vấn ngành xây dựng, Ban quản lý chương trình ở các
xã điểm đã rà soát, kế thừa, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch đã có, xâydựng các quy hoạch theo yêu cầu của chương trình xây dựng nông thôn mới
Trang 25-Về xây dựng cơ sở hạ tầng: Hạ tầng là khâu đột phá có tác động trực tiếpđến phát triển kinh tế - xã hội nông thôn Từ khi tiến hành xây dựng nôngthôn mới đến nay, các địa phương trong cả nước đã triển khai được 5000công trình giao thông nông thôn (khoảng 64000km đường); cải tạo và nângcấp 1000 công trình thủy lợi; xây dựng, nâng cấp hơn 1000 công trình nướcsạch tập trung và 500 bãi thu gom rác thải Ngoài nguồn vốn ban đầu doTrung ương hỗ trợ (thấp nhất là 10 tỷ đồng, cao nhất là 50 tỷ đồng/xã), cácđịa phương còn lồng ghép, huy động các nguồn lực khác đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng Không ít các hộ gia đình tự nguyện hiến đất để xây dựng đườnggiao thông, kênh mương thủy lợi nội đồng… góp phần vào việc thúc đẩynhanh chóng hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông thôn
-Về phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất: Ðây là yếu tố quyết định sự pháttriển bền vững, lâu dài của mô hình, góp phần trực tiếp vào việc nâng cao đờisống của nông dân Chính quyền xã cùng với ngân hàng, các tổ chức tín dụngđưa ra chính sách khuyến khích, hỗ trợ người dân tham gia vay vốn để đầu tưphát triển sản xuất Nhờ đó, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh, chỉ trong ba nămthực hiện xã giảm hộ nghèo thấp nhất cũng được 6 - 7%, cao nhất giảm được14% Các tỉnh cũng đã hỗ trợ trên 1.200 tỷ đồng thực hiện 5.000 mô hình sảnxuất, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất từ 15 – 20%
-Về văn hóa, xã hội, môi trường: Các xã đã chủ động đánh giá thực trạng,đưa ra những hướng phát triển cho các nội dung về văn hoá – xã hội – môitrường như: giáo dục, y tế, nước sạch và vệ sinh môi trường; cải tạo nhà ở,xây dựng ba công trình vệ sinh ở hộ gia đình, phát triển các hoạt động vănhóa, văn nghệ, thể dục thể thao, khôi phục các lễ hội văn hóa truyền thống,góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và làm phong phú thêm đời sốngtinh thần ở nông thôn
-Về xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh: Trong công tác xây dựng Đảng,
tổ chức Đảng tại các xã được kiện toàn, sắp xếp phù hợp hơn Tiếp tục đổimới nội dung, hình thức sinh hoạt chi bộ nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo vàsức chiến đấu của chi bộ Cùng với đó là xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch
Trang 26đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ hằng năm Thực hiện tốt chính sách đàotạo cán bộ, tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ cán bộ đi học để nâng cao trình độ lýluận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ bảo đảm đạt chuẩn quy định Theo bộNN&PTNT, từ khỉ triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới đến nay,
đã có 83,6 % số xã hoàn thành quy hoạch chung; 60,4 % xã đã phê duyệtxong đề án; khoảng 20% số xã đã đạt các tiêu chí về xây dựng cơ sở hạ tầngthiết yếu Cụ thể, tính đến cuối tháng 3/2013 cả nước đã có 34 xã đạt 19/19tiêu chí về xây dựng nông thôn mới, 276 xã đạt từ 14 đến 18 tiêu chí, 1701 xãđạt từ 9 đến 13 tiêu chí, 2.523 xã đạt dưới 5 tiêu chí Đối với 11 xã làm điểmcủa trung ương , tính đến cuối năm 2012 có 2 xã ( Tân Hội- Lâm Đồng; TânThông Hội- TP Hồ Chí Minh) Công bố đạt đủ 19 tiêu chí nông thôn mới.-Sau ba năm xây dựng, kết quả đạt được ở các xã tuy có khác nhau, nhưngđến nay cơ bản đã hình thành được mô hình nông thôn mới Trên cơ sở thíđiểm các địa phương, Ban chỉ đạo TW sẽ đúc kết, rút kinh nghiệm trước khitriển khai rộng hơn Uỷ ban Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam sẽ xây dựng đề án
và phát động cuộc vận động “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn goá
ở khu dân cư gắn với xây dựng Nông Thôn Mới” và hình thành cơ chế phốihợp giữa các cơ quan Chính phủ với các cơ quan của Đảng, nhằm huy động
cả hệ thống chính trị vào thực hiện nhiệm vụ xây dựng Nông Thôn Mới trongthời gian tới Những kết quả bước đầu sẽ là động lực để các địa phương phấnđầu tiếp tục hoàn thành các tiêu chí đề ra Mặt khác, là cơ sở tổng kết rút ranhững kinh nghiệm thực tiễn về phương pháp, cách làm chỉ đạo thực hiện đểđiều chỉnh cho phù hợp
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
-Các vấn đề liên quan đến thực hiện xây dựng nông thôn mới của xã LiênMạc huyện Mê Linh-Thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2010-2015
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
-Phạm vi nghiên cứu không gian là Xã Liên Mạc huyện Mê Linh Thành phố
Hà Nội
-phạm vi nghiên cứu thời gian: giai đoạn 2010-2015
- Nội dung : Tập trung nghiên cứu kết quả thực hiện nông thôn mới
Trang 272.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh - tế xã hội
‒ Vị trí địa lý: Xã Liên Mạc nằm ở phía Bắc của thành phố Hà Nội;có 3thôn( Xa Mạc,Yên Mạc và Bồng Mạc) với tổng diện tích đất tự nhiên là816,95 ha,cách trung tâm Hà Nội 30km về phía bắc,cách trung tâmhuyện lỵ Mê Linh 11km xã có vị trí địa lý như sau:
+Phía Bắc giáp xã Tự Lập huyện Mê Linh và tỉnh Vĩnh Phúc
+Phía Nam giáp xã Chu Phan huyện Mê Linh
+ Phía Đông giáp xã Thạch Đà và Tam Đồng huyện Mê Linh;
+Phía Tây giáp xã Vạn Yên và Tiến Thịnh huyện Mê Linh;
‒ Địa hình - khí hậu:
+ Địa hình: Xã Liên Mạc thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, có địa hình
tự nhiên bằng phẳng, độ dốc nền thấp Địa hình có hướng dốc thấp dần về
phía đông bắc
+Khí hậu: xã Liên Mạc thuộc tiểu vùng khí hậu đồng bằng trung du Bắc
Bộ, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt: mùa khô
từ tháng 11 năm trước đến hết tháng 4 năm sau, có gió mùa đông bắc, thờitiết khô hanh, những ngày lạnh nhất vào tháng 12 và tháng 1 năm sau, có đợt
-Lao động trong độ tuổi: 7.555 người chiếm 52,54% dân số
- Số lao động qua đào tạo khoảng 1.226 lao động chiếm tỷ lệ 16,23% tổng sốlao động, (chủ yếu qua đào tạo nghề ngắn hạn)
*Đánh giá tiềm năng của xã
-Liên Mạc là một xã có tiềm năng phát triển kinh tế xã hội rất lớn đó là đấtđai và lao động Tuy không có ngành nghề truyền thống,nhưng có vị trí địa lý
Trang 28thuận lợi(có đường Tỉnh lộ 308, gần trung tâm Hà Nội),có độ ngũ lao độngđông đảo có kỹ năng canh tác tốt ,có một số vùng đất trũng phù hợp với điềukiện nuôi trồng thủy sản.Do đó Liên Mạc có tiềm năng phát triển thành vùngsản xuất nông nghiệp sinh thái,sản xuất hang hóa nông sản sạch cung cấp chonội thành Hà Nội với các vùng sản xuất lúa chất lượng cao,rau sạch,hoa,…vàtrang trại trồng cây ăn quả kết hợp thả cá,chăn nuôi gia súc gia cầm quy môvừa Để nông thôn phát triển bền vững theo hướng công nghiệp hoá - hiệnđại hoá thì cần xây dựng nông thôn ngày càng văn minh hiện đại, rút ngắndần khoảng cách giữa thành thị và nông thôn về đời sống vật chất và tinhthần, đồng thời thực hiện thắng lợi chủ trương của Đảng và Nhà nước về xâydựng Nông thôn mới Việc xây dựng “Đề án nông thôn mới” làm cơ sở đểtriển khai thực hiện là hết sức cần thiết.
2.2.2 Đánh giá kết quả thực hiện đề án nông thôn mới qua các chỉ tiêu
2.2.2.1 Chỉ tiêu về phát triển kinh tế xã hội
- Mức độ tăng trưởng kinh tế của xã Liên Mạc
- Mức độ thực hiện kế hoạch đóng nguồn kinh phí
- Tổng hợp nguồn kinh phí do nhân dân đóng góp
- Cơ cấu kinh tế :Nông nghiệp- phi nông nghiệp
- Cơ cấu ngành phi nông nghiệp: Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng- Thươngmại và dịch vụ và các ngành khác
2.2.2.2 Chỉ tiêu về nguồn lực và tri thức hóa
- Số sinh viên đang theo học tại các trường đại học , cao đẳng , trường nghề.-Tỷ lệ lao động qua đào tạo
-Số bác sỹ trên địa bàn
2.2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng
Trang 29- Giao thông: Số km đường liên thôn, liên xã được bê tông hóa
- Điện : Số trạm biến áp , số km đường dây hạ thế
- Trạm y tế : Số trạm y tế, số phòng khám, số giường bệnh
- Số trạm phát thanh, bưu điện
- Số nhà trẻ, số trường mầm non , tiểu học, THCS
- Hệ thống nước sạch
2.2.2.4 Chỉ tiêu về chất lượng cuộc sống
- Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên.
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Điều tra thu thập-số liệu
Điều tra thu thập số liệu tại xã Liên Mạc,huyện Mê Linh,Thành phố Hà Nộinhư sau:
-Phương pháp điều tra nhanh nông thôn: Mô tả các nhóm tiếp cận và cácphương pháp nhằm giúp cho người dân địa phương có thể chia sẻ và phát huykinh nghiệm sống cũng như giúp họ biết phân tích các điều kiện
-Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân : Đây làphương pháp giúp cho người dân nông thôn có thể chia sẻ ,thảo luận,củng cố
và phân tích kiến thức hiểu biết của họ về cuộc sống, điều kiện nông thôn
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu
-Phương pháp thống kê: thống kê các số liệu được cung cấp, phân nhóm các
số liệu để xử lý và tìm ra xu thế biến động đất đai, kinh tế, dân số
-Phương pháp minh họa bằng biểu đồ: sử dụng các phần mềm chuyên ngành
để xử lý minh hoạ cho vấn đề được đưa ra.Phương pháp dự tính, dự báo: Trên
Trang 30cơ sở các tài liệu có trước đó và các số liệu hiện tại căn cứ vào định mức đểtính toán và đưa ra số liệu phục vụ mục đích quy hoạch.
2.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Các số liệu sau khi thu thập được sẽ được phân loại theo các tiêu chí nghiêncứu : chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1.Đặc điểm tự nhiên xã Liên Mạc
-Vị trí địa lý: Xã Liên Mạc nằm ở phía Bắc của thành phố Hà Nội;có 3thôn( Xa Mạc,Yên Mạc và Bồng Mạc) với tổng diện tích đất tự nhiên là816,95 ha,cách trung tâm Hà Nội 30km về phía bắc,cách trung tâm huyện lỵ
Mê Linh 11km xã có vị trí địa lý như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Tự Lập huyện Mê Linh và tỉnh Vĩnh Phúc
+Phía Nam giáp xã Chu Phan huyện Mê Linh
+ Phía Đông giáp xã Thạch Đà và Tam Đồng huyện Mê Linh;
+ Phía Tây giáp xã Vạn Yên và Tiến Thịnh huyện Mê Linh;
-Địa hình - khí hậu:
+ Địa hình: Xã Liên Mạc thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, có địa hình tựnhiên bằng phẳng, độ dốc nền thấp Địa hình có hướng dốc thấp dần về phíaĐông Bắc
+Khí hậu: xã Liên Mạc thuộc tiểu vùng khí hậu đồng bằng trung du Bắc Bộ,
có khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt: mùa khô từtháng 11 năm trước đến hết tháng 4 năm sau, có gió mùa đông bắc, thời tiếtkhô hanh, những ngày lạnh nhất vào tháng 12 và tháng 1 năm sau, có đợt rét
Trang 31đậm xuống tới 5 - 6oC; mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, có gió đông
3.1.1.2 Diện tích đất đai:
Diện tích tự nhiên: 816,95 ha
+Đất nông nghiệp: 638,51 ha
- Đất trồng cây hàng năm: 581,26 ha;
-Đất trồng cây lâu năm : 19,86 ha;
-Đất nuôi trồng thủy sản: 33,31 ha;
-Đất nông nghiệp khác : 4,08 ha ;
+ Đất phi nông nghiệp: 177,06 ha
-Đất ở: 83,03 ha;
-Đất chuyên dùng : 85,66 ha ;
-Đất tôn giáo tín ngưỡng :1,55 ha;
-Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 2,24 ha;
-Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng :2,7ha;
-Đất phi nông nghiệp khác :1,88 ha;
+ Đất chưa sử dụng: 1,38 ha
3.1.2 Đặc điểm kinh tế -xã hội
- Dân số và lao động:
- Số hộ: 3.185 hộ
- Nhân khẩu:14.380 người
- Lao động trong độ tuổi: 7.555 người chiếm 52,54% dân số
- Số lao động qua đào tạo khoảng 1.226 lao động chiếm tỷ lệ 16,23% tổng sốlao động, (chủ yếu qua đào tạo nghề ngắn hạn.Lao động chủ yếu là làm nôngnghiệp còn lại số ít thi tham gia vào các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp,thương mại và dịch vụ Kinh tế:Tốc độ tăng trưởng kinh tế: 15%/năm.Thu
Trang 32nhập bình quân đầu người của xã đạt 12,3 triệu đông/người/năm.Cơ cấu kinhtế: Nông nghiệp chiếm 70%; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơbản chiếm 10%, dịch vụ, thương mại chiếm 20%.
3.2 Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Liên Mạc huyện Mê Linh Thành Phố Hà Nội.
3.2.1.Mục tiêu phát triển nông thôn mới qua các mặt
-Xây dựng nông thôn mới là chính sách về một mô hình phát triển cả nông
nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực,vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan
hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đốimang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc, hoặc duy ý chí.Với mục tiêuphát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại với chủ thể là người nông dânđược đảm bảo hài hòa lợi ích.Do đó trên quan điểm lấy công nghiệp tác độngvào nông nghiệp,văn minh đô thị tác động đến nông thôn,xã tiếp tục đẩynhanh hoàn chỉnh quy hoạch phát triển nông thôn với đầy đủ các tiêu chí từkết cấu hạ tầng , đời sống kinh tế xã hội, thiết chế văn hóa…đồng thời thúcđẩy phát triển phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng nông nghiệp côngnghệ cao gắn với hình thành các vùng sản xuất hàng hóa có năng suất, chấtlượng cao và giá trị cao gắn với chế biến, tiêu thụ phục vụ thị trường đô thị,công nghiệp và đảm bảo an ninh lương thực.Với mục tiêu phát triển conngười một cách toàn diện, việc nâng cao trình độ dân trí là vấn đề cấp thiếthiện nay.Khi có trình độ con người có thể tiếp cận với các tiến bộ khoa học kỹthuật hiện đại.Muốn vậy công tác giáo dục cần được đặc biệt quan tâm, vấn
đề chăm sóc sức khỏe cũng là vấn đề hết sức quan trọng cần chú trọng côngtác chăm sóc sức khỏe định kỳ.Về phát triển tổ chức :Cần phải thường xuyênbồi dương nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở.Đây là một việc rấtcần thiết vì đây là bộ máy lãnh đạo của nhân dân,gần gũi và lãnh nghe mọi ýkiến trực tiếp từ nhân dân,từng bước kiện toàn các tổ chức trong thôn, xã và
Trang 33phối hợp hành động cảu các tổ chức để tạo ra sức mạnh.Về phát triển kinh tế:
Xã Liên Mạc là một xã thuần nông Nhằm tận dụng lao động nông nghiệp lúcnông nhàn, nâng cao thu nhập cho người dân xã đã khuyến khích người dânphát triển các ngành nghề tiểu thủ công trên địa bàn.ngoài ra còn phải đưa cácgiống cây, con mới có năng suất cao vào sản xuất thực hiện chuyển dịch cơcấu cây trồng và vật nuôi hợp lý.Đồng thời áp dụng những tiến bộ khoa học
kỹ thuật mới vào sản xuất.Về phát triên xã hội- môi trường :Môi trường sinhthái có ảnh hưởng xấu đang có xu hướng gia tăng nhất là ô nhiễm đất, ônhiễm nước bởi các nguyên nhân nước thải do công nghiệp,sử dụng quá mứcphân bón hóa học, thuốc trừ sâu…Hiện trạng ô nhiễm môi trường đã và đanglàm ảnh hưởng đến sức khỏe của con người.Do đó việc gìn giữ bảo vệ môitrường,bảo vệ nguồn nước là rất cần thiết
3.2.2.Thực trạng xây dựng nông thôn mới
*Kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: 15%/năm
- Thu nhập bình quân đầu người của xã đạt 12,3 triệu đông/người/năm, năm
2010 cho đến nay thu nhập đã đạt 26 triệu đồng/người/năm
- Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp chiếm 70%; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,xây dựng cơ bản chiếm 10%, dịch vụ, thương mại chiếm 20%
*Sản xuất nông nghiệp
-Trồng trọt:
+ Lúa: vụ mùa do ngập úng cục bộ nên các vùng cấy lúa chân trũng khôngthuận lợi cho việc gieo cấy, nên diện tích lúa vụ mùa giảm so với vụ chiêm.Nhìn chung, sản xuất vụ mùa tương đối thuận lợi, năng suất cao,năng suấtbình quân 43ta/ha/năm sản lượng 2.324,84 tấn trị giá 12786,58 triệu đồng.+Hoa màu các loại : Diện tích 29,9 ha; giá trị 2.232,32 triệu đồng Trong đórau ăn lá 50% diện tích, còn lại các loại rau khác
Trang 34+Cây vụ đông : Diện tích 50,34 ha giá trị 755 triệu đồng ( bao gồm cây ngôđông, cây đậu tương, ).
+Cây ăn quả : Diện tích 12,2 ha bao gồm các giống cây bưởi, cam, táo, nhãn,xoài giá trị thu nhập 3.255,74 triệu/năm
Tổng giá trị sản xuất từ trồng trọt năm 2009 là 19.029,69 triệu đồng
Giá trị sản phẩm/ha đất canh tác nông nghiệp : 31,66 triệu đồng/ha/năm
- Chăn nuôi:
Với tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày càng cao, nhân dân áp dụng hiệu quả vàochăn nuôi nên đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm, giảm thiếu được dịch bệnhxảy ra trên địa bàn
+Đàn lợn: 2.750 con ,trong đó lợn nái 514 con , lợn thịt 2.236 con, sản lượngthịt lợn hơi 126,46 tấn/năm giá trị 3.541,15 triệu đồng Tổng số hộ chăn nuôilợn 940 hộ, trong đó có 15 hộ nuôi từ 10-50 con
+Đàn gia cầm : 25.789 con, trong đó số hộ chăn nuôi 110-130 con có 20hộ.Có 3 trang trại chăn nuôi tập trung, trong đó có 9 trại chăn nuôi gia công,quy mô 500 con/trại và 11 trại chăn nuôi tự do quy mô 300 con/trại.Giá trị3.929,12 triệu đồng
+Đàn bò : 450 con, trong đó có 100 con bò cái, tỷ lệ sinh sản 70 %( tươngứng có 70 con bò cái),khả năng sinh sản với tỷ lệ 0,6 con/năm(tương ứng có
42 bò con/năm)giá trị 2.913,99 triệu đồng
Đánh giá hiện trạng chăn nuôi:
+ Chủ yếu là chăn nuôi quy mô nhỏ và phân tán
+Sản phẩm chăn nuôi chủ yếu tiêu thụ trên địa bàn
- Thủy sản:
Tổng diện tích có khả năng phát triển nuôi trồng thủy sản 33,31 ha Trong đó:diện tích đang nuôi 33,31 ha, năng suất 25 tạ/ha; sản lượng 83,26 tấn/năm.Giá trị 2.913,99 triệu đồng