Khoanh định, phân bố đất đai phục vụ yêu cầu của các hoạt động kinh tếtrong thời gian tới, là cơ sở để giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, xây dựng kếhoạch sử dụng đất hàng năm, đảm bảo
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Sự cần thiết của việc lập quy hoạch đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015).
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố cáckhu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Việc
sử dụng, quản lý và bảo vệ đất một cách khoa học không chỉ quyết định tương laicủa nền kinh tế đất nước mà còn là sự đảm bảo cho mục tiêu ổn định và phát triểnbền vững của xã hội
Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, tại chương
2, điều 18 quy định: “ Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và phápluật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả ” Điều 6 Luật đất đainăm 2003 đã khẳng định: “ Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai”
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lýnhà nước về đất đai, trong sự phát triển hài hoà, cân đối của từng địa phương và của đấtnước theo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Nó còn là cơ sở để Nhànước quản lý thống nhất toàn bộ đất đai theo hiến pháp và pháp luật, đảm bảo đất đaiđược sử dụng tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, xã Khánh Nhạc tiếp tục đẩy nhanhquá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn Do đó, nhu cầu về đất cho xâydựng cơ sở hạ tầng phát triển kinh tế - xã hội, các công trình phúc lợi phục vụ ansinh xã hội và nhu cầu về đất ở tăng cao trong khi quỹ đất có hạn, đặt ra nhiều vấn
đề phức tạp và tạo áp lực ngày càng lớn lên đất đai Nhiệm vụ đặt ra là phải sắpxếp, sử dụng quỹ đất hợp lý và có hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường sinhthái và thúc đẩy sự phát triển kinh tế của địa phương Nâng cao trình độ dân trí, thunhập, đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2015) của xã Khánh Nhạc sau khi được phê duyệt sẽ là cơ sở pháp lý quan trọng đểgiao đất, cho thuê đất và hoạch định chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xãhội của xã
Trang 2(2011-2 Căn cứ lập quy hoạch đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xó Khỏnh Nhạc.
2.1 Căn cứ phỏp lý
- Luật Đất đai năm 2003;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 thỏng 10 năm 2004 của Chớnh phủ
về thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 thỏng 8 năm 2009 của Chớnh phủquy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giỏ đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ
và tỏi định cư;
- Thụng tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 thỏng 11 năm 2009 của Bộ Tàinguyờn và Mụi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Thụng tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 8/2/2010 hướng dẫn quy hoạchphỏt triển sản xuất nụng nghiệp cấp xó theo bộ Tiờu chớ Quốc gia về nụng thụnmới;
- Hướng dẫn số 543/HD-STNMT ngày 21/6/2011 của Sở Tài nguyờn và Mụitrường về việc lập, thẩm định quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sửdụng đất 2011-2015 của xó xõy dựng nụng thụn mới;
- Công văn số 771/UBND-VP4 ngày 17 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnhNinh Bình về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch
sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015);
- Kế hoạch số 14/KH-UBND ngày 14/10/2009 của UBND tỉnh Ninh Bình vềviệc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5năm (2011-2015) tỉnh Ninh Bình
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm đầu kỳ2011-2015 huyện Yờn Khỏnh, tỉnh Ninh Bỡnh;
- Cỏc Nghị quyết của hội đồng nhõn dõn xó về cỏc vấn đề phỏt triển kinh tế
xó hội
2.2 Tài liệu nghiờn cứu
- Quy hoạch tổng thể phỏt triển kinh tế xó hội huyện Yờn Khỏnh đến năm 2020
- Quy hoạch sử dụng đất huyện Yờn Khỏnh đến năm 2020
- Quy hoạch phỏt triển của cỏc ngành, như: xõy dựng, thương mại dịch vụ,nụng nghiệp, giao thụng, thuỷ lợi
Trang 3- Số liệu kiểm kê đất đai năm 2000, 2005, 2010 của xã Khánh Nhạc.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 xã Khánh Nhạc
- Số liệu tình hình phát triển kinh tế - xã hội, văn hoá, chính trị của xã cácnăm 2005, 2010
3 Mục đích và yêu cầu lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Đánh giá đúng thực trạng và tiềm năng đất đai của xã, tạo ra tầm nhìn tổngquát về phân bổ quỹ đất cho các ngành, các mục tiêu sử dụng đất đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế, xã hội đến năm 2020
Khoanh định, phân bố đất đai phục vụ yêu cầu của các hoạt động kinh tếtrong thời gian tới, là cơ sở để giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, xây dựng kếhoạch sử dụng đất hàng năm, đảm bảo hài hoà giữa các mục tiêu, phù hợp vớichiến lược phát triển kinh tế - xã hội của vùng, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hợp
lý và có hiệu quả
Tạo điều kiện cho việc thu hút các dự án đầu tư, hình thành các vùng sảnxuất nông nghiệp, các trung tâm văn hoá - xã hội và dịch vụ, góp phần thực hiệnquá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn theo chiến lượcphát triển kinh tế xã hội của huyện đến năm 2020
Bảo vệ tài nguyên môi trường sinh thái và giữ gìn cảnh quan thiên nhiêntrong quá trình khai thác sử dụng đất đai
Quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo tính khả thi, tính khoa học, phù hợp vớiquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất của huyện đãđược phê duyệt, đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, phù hợpvới điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã, tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triểnđồng bộ giữa các ngành, các lĩnh vực trong xã
4 Phương pháp xây dựng phương án quy hoạch
Trong quá trình thực hiện dự án đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp điều tra thu thập bổ sung tài liệu, số liệu
- Phương pháp kế thừa, phân tích tài liệu số liệu
- Phương pháp chuyên gia, phỏng vấn
- Phương pháp dự báo
Trang 4- Phương pháp bản đồ để thể hiện các thông tin.
5 Nội dung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất
5 năm kỳ đầu xã Khánh Nhạc.
Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2020 và kếhoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) gồm:
- Đặt vấn đề
- Phần I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Phần II: Tình hình quản lý, sử dụng đất đai
- Phần III: Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng sử dụng đất
- Phần IV: Phương án quy hoạch sử dụng
- Kết luận và kiến nghị
6 Sản phẩm của dự án bao gồm
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) xã Khánh Nhạc, huyện YênKhánh, tỉnh Ninh Bình
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 tỷ lệ 1: 5000
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1: 5000
- Các bảng biểu và phụ lục
Trang 5PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1 Điều kiện tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý
Xã Khánh Nhạc nằm ở phía Nam huyện Yên Khánh có tọa độ địa lý từ
20008’ đến 20010’ vĩ độ Bắc và từ 106003’ đến 106005’ kinh độ Đông Địa giớihành chính được xác định như sau:
Phía Bắc tiếp giáp Thị trấn Yên Ninh
Phía Nam tiếp giáp với 05 xã của huyện Kim Sơn
Phía Đông tiếp giáp xã Khánh Hội và xã Khánh Thủy
Phía Tây tiếp giáp với xã Khánh Hồng
Xã Khánh Nhạc nằm ở gần trung tâm huyện Yên Khánh, có đường Quốc lộ
10, đường tránh Quốc lộ 10 và đường tỉnh lộ 481B nối liền thành phố Ninh Bìnhvới các huyện khu vực phía Nam tỉnh Ninh Bình (huyện Kim Sơn) nên có nhiềuthuận lợi để giao lưu văn hoá, kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội với các địaphương
1.2 Địa hình, địa mạo
Khánh Nhạc là xã thuộc vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, có địa hìnhtương đối bằng phẳng, cao trình đất đai có xu hướng giảm dần theo hướng ĐôngBắc – Tây Nam, độ cao trung bình từ 0,80 m ÷ 1,10 m so với mực nước biển Đấtđai chủ yếu là đất phù sa không được bồi đắp hàng năm của hệ thống sông Hồng
và sông Đáy Tiềm năng đất đai của xã chủ yếu là phát triển nông nghiệp (trồnglúa, màu, cây công nghiệp ngắn ngày ), công nghiệp (chế biến lương thực, thựcphẩm, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ ) và các ngành dịch vụ
1.3 Khí hậu
Mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa đông lạnh ít mưa;mùa hè nóng, mưa nhiều, thời tiết trong năm chia thành 04 mùa, hàng năm bị ảnhhưởng từ 4 – 6 cơn bão kèm theo mưa to và gió mạnh gây ảnh hưởng lớn đến sảnxuất và sinh hoạt của nhân dân
Trang 6Nhiệt độ trung bỡnh năm 23 - 240C, tổng nhiệt độ trung bỡnh trờn năm là8.5000C.
Tổng lượng mưa trung bỡnh cả năm từ 1.700 - 1.800 mm, lượng mưa phõn
bố khụng đồng đều giữa cỏc thỏng trong năm Từ thỏng 5 đến thỏng 11 lượng mưachiếm khoảng 80% - 90% tổng lượng mưa trong năm Mựa đụng chủ yếu là mưanhỏ, mưa phựn
Độ ẩm khụng khớ tương đối cao, trung bỡnh trong cả năm từ 85 - 86%
Hướng giú thịnh hành thay đổi theo mựa, mựa đụng hướng giú thịnh hành làđụng, đụng bắc; mựa hố hướng giú thịnh hành là đụng, đụng nam
1.4 Thuỷ văn
Trên địa bàn xã có hệ thống sụng Mới, sụng Kỳ Giang, sụng Dưỡng Điềm,sụng Yờm, sụng Đồng Tướt chạy qua, hệ thống kênh mơng và một số ao, đầm nằmven khu dân c nên rất thuận lợi cho việc tới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp cũng
nh việc thoát nớc trong khu dân c
Nhiều năm qua xã đã chú trọng đến công tác tu bổ nâng cấp hệ thống thuỷlợi nội đồng, xã có các trạm bơm nên đã chủ động trong việc tới tiêu phục vụ choviệc sản xuất nông nghiệp Hệ thống kờnh mương cấp 2, cấp 3 của xó khỏ phỏttriển, cơ bản đỏp ứng yờu cầu sản xuất nụng nghiệp
2 Cỏc nguồn tài nguyờn
2.1 Tài nguyờn đất
Tổng hợp từ kết quả điều tra lập bản đồ đất tỉnh Ninh Bỡnh, xó Khỏnh Nhạc
cú 05 loại đất thuộc nhúm đất phự sa Thành phần cơ giới chủ yếu là cỏt pha, thịttrung bỡnh, thịt nặng và sột, độ dày tầng đất ≥ 1,0 m, bề mặt ruộng đất tương đốibằng phẳng, độ dốc < 80 Trong đú chủ yếu là đất phự sa cú đốm gỉ, đất phự satrung tớnh ớt chua Đất đai của xó Khỏnh Nhạc thớch hợp cho việc trồng lỳa, lỳamàu và cõy ăn quả
2.2 Tài nguyờn nước
Khỏnh Nhạc cú nguồn nước khỏ dồi dào thuận lợi cho việc cung cấp nướctưới cho sản xuất nụng nghiệp, phỏt triển cụng nghiệp và phục vụ đời sống nhõndõn Hệ thống sụng, ngũi của xó Khỏnh Nhạc tương đối dày, bao gồm hệ thống
Trang 7sông Mới, sông Kỳ Giang, sông Dưỡng Điềm, sông Yêm, sông Đồng Tướt và hệthống kênh mương được xây dựng kiên cố…
2.3 Tài nguyên nhân văn
Xã Khánh Nhạc có 12.909 người với 3.423 hộ, chủ yếu là người kinh Lựclượng lao động của xã khá dồi dào với 8.530 người trong độ tuổi lao động, chủ yếu
là lao động nông nghiệp nên trong tương lai cần có kế hoạch đào tạo nguồn laođộng có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của xã hội Đội ngũcán bộ có trình độ, trẻ, năng động nhiệt tình, đủ năng lực để lãnh đạo các mặt chínhtrị, kinh tế - xã hội Đó là những nhân tố cơ bản và sức mạnh tinh thần để hướngtới sự phát triển kinh tế xã hội; là thuận lợi để Đảng bộ, chính quyền và nhân dântrong xã vững bước đi lên trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nôngnghiệp, nông thôn, xây dựng xã giàu đẹp, văn minh
3 Thực trạng môi trường
Xã Khánh Nhạc thường xuyên chỉ đạo công tác vệ sinh môi trường, thựchiện tốt việc tuyên truyền, hưởng ứng các hoạt động bảo vệ môi trường Tuy nhiêntrong quá trình phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp - dịch vụ, tiểuthủ công nghiệp và làng nghề… môi trường ít nhiều cũng bị ảnh hưởng bởi cáchoạt động đó Để phát triển bền vững và đảm bảo sức khỏe cho nhân đân cần tiếptục đẩy mạnh các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái, khuyến khích nhân dânthay đổi nếp sống sinh hoạt và giữ gìn vệ sinh sạch sẽ ở từng thôn, xóm
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI
1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế của xã Khánh Nhạc đang chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷtrọng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọngnông nghiệp trong cơ cấu kinh tế chung của xã, góp phần thúc đấy nền kinh tế theohướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn Năm 2010 cơ cấucác ngành kinh tế là: Nông nghiệp chiếm 46,8%, công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp chiếm 32,20%, thương mại, dịch vụ chiếm 21,00%
Thu nhập bình quân đầu người là: 13,50 triệu đồng/người/năm
Trang 8Bảng số 01: Các chỉ tiêu phát triển kinh tế
2005
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
1 Dân số trung bình Người 11560 12052 12801 12865 12679 12909
2 Tỷ lệ phát triển dân số % 1.09 1.04 1.06 1.00 0.99 1.02
3 Tốc độ tăng trưởng kinh
4 Cơ cấu kinh tế
4.1 + Nông lâm nghiệp % 49.70 52.30 50.30 48.00 48.00 46.804.2 + Công nghiệp và TTCN % 28.30 16.30 28.40 32.00 31.00 32.204.3 + Thương mại, dịch vụ % 22.00 21.40 21.30 20.00 21.00 21.00
5 Tổng giá trị sản xuất Tỷ đ
55.10 62.45 72.10
102.2 5
115.5 4
157.5 6
6 Thu nhập bình quân năm Tr.đ 8.10 8.70 9.20 10.70 12.60 13.50
Để đạt được thành tựu trên là do đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước,
sự quan tâm của các cấp lãnh đạo đã được Đảng uỷ và UBND xã Khánh Nhạc ápdụng triệt để, đổi mới theo cơ cấu thị trường có sự quản lý của Nhà nước Kết quả vềphát triển kinh tế trong những năm qua cho thấy: Số hộ khá và giàu ngày càng tăng,tuy nhiên trên địa bàn xã vẫn còn 313 hộ nghèo, chiếm 9,80% tổng số hộ
2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp
Từ năm 2005 trở lại đây tình hình sản xuất nông nghiệp của xã có nhữngbước tiến vượt bậc, nhiều giống mới và nhiều tiến bộ khoa học mới được áp dụng
Từ đó, năng suất và sản lượng các cây trồng, vật nuôi tăng lên nhanh chóng, thunhập của nhân dân tăng lên, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt
Theo thống kê năm 2010, tổng giá trị sản xuất của ngành đạt 73,74 tỷ đồng,chiếm 46,80% tổng giá trị sản xuất của xã Đây là ngành sản xuất chủ đạo và có tầm
Trang 9quan trọng đảm bảo vấn đề an ninh lương thực
Toàn xã có 02 HTX nông nghiệp hoạt động có hiệu quả, thực hiện tốt một sốkhâu dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp, các HTX đã chủ động xây dựng cơcấu mùa vụ, cây trồng, tổ chức chuyển giao khoa học kỹ thuật đưa những giốngcây trồng, con nuôi có giá trị kinh tế cao vào sản xuất
Về trồng trọt: Trong những năm qua, được sự hướng dẫn về kỹ thuật của
phòng Nông nghiệp huyện, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của UBND xã, người dânKhánh Nhạc đã đưa giống cây trồng có năng suất cao vào sản xuất, thực hiệnchuyển đổi cơ cấu cây trồng, mở rộng diện tích đất sản xuất hoa màu, phần lớndiện tích đất 2 lúa đã được thâm canh trồng cây vụ đông
Năm 2010, tổng sản lượng lương thực quy thóc đạt 7.442 tấn, bình quânlương thực đầu người đạt 1.300 kg/người/năm
Vụ đông phát triển mạnh và được mở rộng trên đất 2 lúa, hàng năm diện tích
vụ đông đạt 80% tổng diện tích đất canh tác với đa dạng các loại cây trồng như
ngô, bí xanh, rau, đậu
Về chăn nuôi: Chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ sản phát triển mạnh trong
những năm gần đây Xã có 47 hộ gia đình phát triển kinh tế theo mô hình gia trại,trang trại nhỏ Tổng đàn lợn có 8.950 con, sản lượng đạt 540 tấn Đàn gia cầm cókhoảng 12.500 con, cho sản lượng 215 tấn; đàn trâu, bò có khoảng 600 con Chănnuôi thuỷ sản theo hướng thâm canh ở các thùng, ao, sản lượng cá hàng năm đạt
270 – 290 tấn Trong giai đoạn tới cần tiến hành chuyển đổi những khu ruộng trũng,trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản để tăng giá trị sản xuất nông nghiệp,tăng thu nhập cho nhân dân trong xã
Chăn nuôi là ngành đem lại hiệu quả kinh tế, năng suất lao động khá cao, vìvậy trong giai đoạn tới xã cần chú trọng phát triển ngành chăn nuôi để nâng caothu nhập cho nhân dân trong xã chú trọng chăn nuôi theo mô hình tập trung
2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Trong những năm gần đây các nghề như: sản xuất chế biến cói, xe cói, nứachắp, đan lát bèo bồng, may mặc xuất khẩu phát triển mạnh Theo thống kê năm
Trang 102010 tổng giá trị sản xuất của ngành ước đạt 50,73 tỷ đồng, chiếm 32,20% tổng giátrị sản xuất của cả xã
Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chủ yếu là sản xuất vớiquy mô vừa và nhỏ Trong giai đoạn quy hoạch cần chú ý phát triển kinh tế côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp bởi ngành này cho giá trị sản xuất cao, từ đó nâng caothu nhập cho nhân dân trong xã
2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ
Theo thống kê năm 2010 tổng giá trị sản xuất của ngành đạt 33,09 tỷ đồng,chiếm 21,00% tổng giá trị sản xuất của xã
Những năm qua xã Khánh Nhạc đã quan tâm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng,
từ đó thúc đẩy phát triển dịch vụ, kinh doanh; đời sống nhân dân đã được nâng lênmột bước rõ rệt Trong tương lai cần có biện pháp hiệu quả hơn nữa để phát triểnngành này nhằm nâng cao thu nhập cho người dân, phục vụ nhu cầu tiêu dùng, sinhhoạt của nhân dân
3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Năm 2010 dân số của xã là 12.909 người, chủ yếu là dân tộc kinh, tỷ lệ tăngdân số là 1,02 %, mật độ dân số khoảng 1.157 người/km2, tổng số hộ trong xã là
Số người trong độ tuổi lao động của xã là 8.530 người, chiếm tỷ lệ 66,08%
Trang 11tổng dân số Lao động sản xuất nông nghiệp chiếm phần nhiều, với số lao động nôngnghiệp có 5.885 người chiếm tỷ lệ 69,00% tổng số lao động Số lao động côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng là 2.132 người chiếm tỷ lệ 25,00% tổng sốlao động Số lao động dịch vụ thương mại là 513 người chiếm tỷ lệ 6,00% tổng sốlao động Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo khoảng 20,00% Thu nhập của người dântuy đã tăng nhưng nhìn chung đời sống của người dân vẫn còn thấp Số lao động quađào tạo còn ít, trong thời gian tới cần nâng cao trình độ cho đội ngũ lao động để đápứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
4 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn
Dân cư xã Khánh Nhạc sống tập trong ở 20 thôn, xóm Theo số liệu kiểm kê,tính đến 01/01/2010 toàn xã có 73,84 ha đất ở Bình quân đất ở trên hộ gia đìnhcủa xã Khánh Nhạc là 215,15 m2/hộ (bình quân đất ở trên đầu người là 57,20
Đường trục xã có tổng chiều dài 18,60 km đã được bê tông hóa, nhựa hóađạt 100% Hệ thống đường liên thôn có tổng chiều dài 8,5 km đã bê tông hóa hoặctrải nhựa được 6,3 km thuận lợi cho việc giao lưu giữa các thôn, xóm Trên địa bàn
xã có 16 km đường trục xóm, ngõ xóm, trong đó đã bê tông hóa 14 km, đạt 87%
Hiện nay đường trục chính nội đồng của xã có tổng chiều dài là 25,34 km,
đã cứng hóa được 18 km, đạt 71% Trong những năm vừa qua, xã đã và đang hoànthiện hệ thống giao thông, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt, giao lưu buôn bán.Tuy nhiên, trong tương lai cần tiến hành nâng cấp và mở rộng các tuyến đường liênthôn, mở mới một số tuyến đường trong khu dân cư mới và hệ thống đường trụcchính nội đồng để đáp ứng tốt hơn nhu cầu đi lại của nhân dân
5.2 Hệ thống thủy lợi
Hệ thống thủy lợi của xã Khánh Nhạc về cơ bản là các tuyến kênh, mương
Trang 12dẫn nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong xã Tổng diện tíchđất thủy lợi trên địa bàn xã là 62,96 ha
Xã nằm ở phía Nam của sông Mới, hiện nay đã tiến hành nạo vét và đổ bê tôngmặt đê; xã có 03 trục tưới, tiêu chính, bao gồm: sông Điềm, sông Kỳ Giang theo trụcBắc - Nam và sông Yêm theo trục Đông - Tây, ngoài ra còn có các kênh, mương nộiđồng phục vụ cho tưới tiêu
Hiện tại, hệ thống kênh mương của xã được bố trí hợp lý kết hợp với các trạmbơm phục vụ tốt nhu cầu sản xuất và tưới tiêu Để sử dụng tiết kiệm và có hiệu quảnguồn nước cho sản xuất trong giai đoạn tới cần tiến hành nạo vét, nâng cấp, kiên
cố hóa hệ thống kênh, mương nội đồng
5.3 Hệ thống điện, bưu chính viễn thông
Hệ thống điện của xã đảm bảo 100% số hộ được dùng điện sinh hoạt thườngxuyên Trên địa bàn có 05 trạm biến áp, công suất 1.480 KVA
Trên địa bàn có 01 bưu điện phục vụ nhu cầu thông tin liên lạc, sách báo chonhân dân Mạng Internet đã có ở các thôn xóm, nhu cầu sử dụng dịch vụ viễnthông ngày càng tăng cao của nhân dân
5.4 Hệ thống cơ sở giáo dục - đào tạo
Giáo dục là lĩnh vực quan trọng để nâng cao trình độ dân trí, đưa tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào sản xuất Thực hiện nghị quyết TW về giáo dục và đào tạo trongnhững năm qua xã đã chú trọng công tác đào tạo ở tất cả các bậc học cơ sở Sựnghiệp giáo dục được Đảng bộ, chính quyền, các tổ chức Chính trị - xã hội quantâm cùng với sự chăm lo đầu tư của các gia đình đối với con em ngày một tốt hơn.Phong trào dạy tốt, học tốt tiếp tục được duy trì, chất lượng giáo dục ở cấp học,bậc học được phản ánh kết quả đích thực
Trường Trung học cơ có diện tích là 13.707 m2, số lượng học sinh là 676 em,
có 2 nhà lớp học 02 tầng với 18 phòng học; có 8 phòng học và nhà hiệu bộ còn lànhà cấp 4 Đã đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1
Trường Tiểu học: Trường tiểu học A, có tổng diện tích là 7.170 m2, số lượnghọc sinh là 519 em, khối lớp học gồm: 02 nhà 2 tầng với 20 phòng học; trường tiểuhọc B có diện tích là 10.590 m2, số học sinh là 279 em, gồm nhà lớp học 2 tầng có
Trang 1306 phũng học, khối hiệu bộ 1 tầng được xõy dựng kiờn cố và khu nhà phụ trợ Cả 2trường đều đạt chuẩn quốc gia chuẩn giai đoạn 2.
Trường Mầm non của xó cú 3 điểm trường, trong đú cú 2 điểm trường đó đạtchuẩn Quốc gia
Trường THPT Vũ Duy Thanh, cú diện tớch là 22.050 m2, cú 26 phũng học vàcỏc hạng mục cụng trỡnh phụ trợ
Trung tõm giỏo dục thường xuyờn cú diện tớch là 9.211 m2 với 17 phũnghọc
5.5 Hệ thống cơ sở văn húa, thể dục - thể thao
Phong trào văn hoỏ thể thao trong những năm qua đó cú nhiều những hoạtđộng thiết thực, mở rộng phạm vi hoạt động từ cấp xó xuống đến thụn Trong xóthường xuyờn tổ chức giao lưu văn hoỏ văn nghệ chào mừng cỏc ngày lễ lớn hàngnăm, phỏt huy và gỡn giữ truyền thống văn hoỏ dõn tộc của địa phương
Hiện tại xó Khỏnh Nhạc mới chỉ cú 14 xúm cú nhà văn hoỏ, Trong giai đoạnquy hoạch cần xõy dựng thờm 06 nhà văn húa thụn để đỏp ứng nhu cầu về tinhthần cho nhõn dõn trong thụn, xó
Toàn xó cú 01 sõn thể dục - thể thao trung tõm tại xúm 10, với diện tớch 6.053
m2 và cỏc sõn thể thao xúm về cơ bản đó đỏp ứng được nhu cầu cho nhõn dõn trong
xó Tuy nhiờn trong thời gian tới cần mở rộng, xõy dựng thờm cỏc sõn thể dục - thểthao trung tõm xó và điểm vui chơi thể thao ở cỏc xúm
5.6 Hệ thống cơ sở y tế
Công tác y tế của xã trong những năm qua đã có nhiều cố gắng Công tác khámchữa bệnh và vệ sinh phòng dịch đợc duy trì thờng xuyên, chỉ đạo tiêm chủng đúng
định kỳ, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân đợc đảm bảo, công tác tuyên truyền vận
động kế hoạch hoá gia đình thu đợc những kết quả tốt Tram y tế của cú diện tớch
5000 m2, đó được xõy dựng kiờn cố với 10 giường
5.7 Chợ nụng thụn
Hiện nay trờn địa bàn xó cú 01 chợ với diện tớch là 1.900 m2, đỡnh chợ đượcxõy dựng Là chợ khu vực nụng thụn nờn hoạt động trong chợ chủ yếu là bỏn lẻ cỏcsản phẩm khu vực và nhu yếu phẩm sinh hoạt hàng ngày Trong thời gian tới cầnphải mở rộng nõng cấp chợ để đỏp ứng nhu cầu nhõn dõn trong xó
Trang 14III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TƯ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
Xã Khánh Nhạc nằm ở gần trung tâm huyện Yên Khánh, có đường Quốc lộ
10, đường tránh Quốc lộ 10, và đường tỉnh lộ 481B nối liền thành phố Ninh Bìnhvới các huyện khu vực phía Nam tỉnh Ninh Bình (huyện Kim Sơn), bên cạnh đótrên địa bàn xã còn có hệ thống sông Mới, sông Kỳ Giang, sông Dưỡng Điềm,sông Yêm, sông Đồng Tướt chảy qua nên rất thuận lợi về giao thông thủy, bộ trongviệc lưu thông hàng hóa và giao lưu văn hoá, kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội vớicác địa phương
Tiềm năng đất đai phong phú, diện tích đất lúa nước và trồng cây hàng nămcòn lại chiếm 66,65% tổng diện tích tự nhiên, đất có độ phì cao, hệ thống thuỷ lợitương đối hoàn thiện đã tạo điều kiện cho xã phát triển sản xuất nông nghiệp, thâmcanh cây trồng, tăng năng suất và chất lượng cây trồng, phát triển nông nghiệp theohướng sản xuất hàng hoá đa dạng
Nền kinh tế của xã đang có sự chuyển dịch cơ cấu đúng hướng, tốc độ tăngtrưởng khá và ổn định Tiểu thủ công nghiệp và thương mại, dịch vụ tăng mạnh,chiếm tỷ lệ ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế của xã Cơ sở vật chất - kỹ thuậtphục vụ cho sản xuất và đời sống được củng cố và tăng cường, các hoạt động vănhóa - xã hội có nhiều chuyển biến tích cực, đời sống nhân dân ổn định và được cảithiện về nhiều mặt, anh ninh - chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững Tuy nhiên, xã không nằm trên các trục phát triển kinh tế nên đã hạn chếmột phần tiềm năng phát triển công nghiệp và thương mại - dịch vụ Nguồn laođộng của xã tuy dồi dào nhưng hầu hết chưa qua đào tạo nghề nên chưa có sứchấp dẫn đối với các doanh nghiệp, hạn chế khả năng của người lao động thâmnhập khu vực kinh tế phi nông nghiệp
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp của xã đạt giá trị sản lượng tương đối caonhưng chủ yếu là sản xuất thủ công, tận dụng lao động trong khu vực nông thôn,chưa có nhiều doanh nghiệp sản xuất lớn với trình độ cơ giới hoá cao nên giá thànhsản phẩm còn cao, giảm tính cạnh tranh trên thị trường Nền kinh tế tuy đã phát
Trang 15triển nhưng chưa bền vững, cỏc thế tiềm năng thế mạnh chưa được khai thỏc triệt
để nờn hiệu quả đem lại cũn thấp
PHẦN II TèNH HèNH QUẢN Lí SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
2 Xỏc định địa giới hành chớnh, lập và quản lý hồ sơ địa chớnh, lập bản
đồ hành chớnh
Hiện nay địa giới hành chớnh của xó Khỏnh Nhạc với cỏc xó giỏp ranhtrong huyện và 05 xó của huyện Kim Sơn đó được phỏp lý húa khi thực hiệnChỉ thị 364/CT-TTg của Thủ tướng Chớnh phủ về việc lập hồ sơ địa giới hànhchớnh Hồ sơ bản đồ địa giới hành chớnh đó được ký kết và lưu ở 3 cấp xó,huyện, tỉnh
3 Khảo sỏt, đo đạc, đỏnh giỏ, phõn hạng đất; lập bản đồ địa chớnh, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Thực hiện quyết định số 941/QĐ-TCĐC về cụng tỏc điều tra, khảo sỏt, đođạc lập bản đồ địa chớnh Được sự đầu tư kinh phớ của Bộ Tài nguyờn và Mụitrường, Ủy ban nhõn dõn tỉnh Ninh Bỡnh và sự giỳp đỡ của Sở Tài nguyờn và Mụitrường, xó Khỏnh Nhạc đó thành lập được hệ thống lưới Địa chớnh cấp I, II Nhưngchưa thành lập được bản đồ địa chớnh chớnh quy cho toàn bộ diện tớch tự nhiờn của
xó Hiện nay, hệ thống bản đồ địa chớnh của xó Khỏnh Nhạc đang sử dụng là bản
đồ chỉnh lý năm 2000 với 68 tờ bản đồ, tỷ lệ 1:1000
Nhìn chung công tác khảo sát, đo đạc, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất vàbản đồ quy hoạch sử dụng đất đợc triển khai khá tốt, cơ bản đáp ứng đợc mục tiêu
Trang 16của ngành v theo quy định của Luật đất đai Xã đã hoàn thành việc xây dựng bản
đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 vào đợt tổng kiểm kê đất đai
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giỳp cho việc quản lý và sử dụng quỹ đấtmột cỏch hợp lý, hiệu quả; làm cơ sở để hoạch định cơ chế, chớnh sỏch phục vụ cỏcnhiệm vụ, mục tiờu phỏt triển kinh tế - xó hội của địa phương Thực hiện ý kiến chỉđạo của UBND huyện Yờn Khỏnh và sự giỳp đỡ về chuyờn mụn của cỏc cấp, cỏcngành, UBND xó Khỏnh Nhạc đó tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcỏc giai đoạn trước Đến nay quy hoạch sử dụng đất của xó khụng cũn phự hợp vớitỡnh hỡnh phỏt triển kinh tế - xó hội, do đú việc lập quy hoạch đến năm 2020, kếhoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) cho xó là rất cần thiết để quản lý và
sử dụng quỹ đất một cỏch hợp lý, hiệu quả
5 Cụng tỏc giao đất, cho thuờ đất, thu hồi đất, chuyển mục đớch sử dụng đất
Việc giao đất nụng nghiệp ổn định, lõu dài cho cỏc đối tượng sử dụng đất làmột chủ trương của Đảng và Nhà nước về quản lý đất đai Người dõn trong xó từkhi được giao đất đó yờn tõm đầu tư phỏt triển sản xuất, kinh doanh, sử dụng đấthợp lý và cú hiệu quả hơn
Cụng tỏc giao đất, thu hồi đất, chuyển mục đớch sử dụng đất hàng năm được
xó làm tốt, theo đỳng quy định của Nhà nước
6 Cụng tỏc thanh tra, giải quyết đơn thư khiếu nại của cụng dõn
UBND xó thường xuyờn tiến hành kiểm tra cụng tỏc quản lý và sử dụng đấtđai trờn địa bàn Thực hiện tốt cụng tỏc tiếp nhận giải quyết đơn thư khiếu nại,tranh chấp về đất đai Hạn chế đến mức thấp nhất những khiếu nại, tố cỏo lờn cấphuyện, tỉnh và Trung ương
7 Thống kờ, kiểm kờ đất đai
Cụng tỏc thống kờ đất đai được xó làm thường xuyờn hàng năm, cập nhật chỉnh
lý đầy đủ chớnh xỏc cỏc biến động về đất đai trong quỏ trỡnh sử dụng Xó đó chỉ đạocỏn bộ chuyờn mụn đảm bảo đỳng thời gian và tài liệu đạt chất lượng
Trang 17Công tác kiểm kê đất đai năm 2010 đã được chỉ đạo và chuẩn bị chu đáo nêntiến độ về số lượng biểu mẫu cũng như chất lượng tài liệu đảm bảo đúng thời giantheo thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT
1 Hiện trạng sử dụng các loại đất
Theo số liệu kiểm kê đất đai đến ngày 01/01/2010 xã Khánh Nhạc có tổngdiện tích tự nhiên là 1115,35 ha Trong đó, đất nông nghiệp là 833,60 ha (chiếm74,74% diện tích đất tự nhiên); đất phi nông nghiệp là 268,41 ha (chiếm 24,06%diện tích đất tự nhiên); đất chưa sử dụng là 13,34 ha (chiếm 1,20% diện tích đất tựnhiên)
Bảng 03: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010
Hiện trạng năm 2011 (ha)
1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 34,89 3,13
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 1,16 0,10
2.7 Đất xử lý, chôn lấp chất thải DRA
1.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Trang 18Đất nông nghiệp tính đến ngày 01/01/2010 của toàn xã là 833,60 ha, chiếm74,74% diện tích đất tự nhiên Trong đó:
Đất trồng lúa 708,44 ha, chiếm 84,98% diện tích đất nông nghiệp
Đất trồng cây hàng năm còn lại 34,89 ha, chiếm 4,18% diện tích đất nôngnghiệp
Đất trồng cây lâu năm có diện tích 25,40 ha, chiếm 3,05% diện tích đất nôngnghiệp Chủ yếu là vườn trong các khu dân cư, trồng các loại cây ăn quả lâu nămnhư: nhãn, vải, xoài…
Đất nuôi trồng thủy sản là 24,13 ha, chiếm 7,24% diện tích đất nông nghiệp,chủ yếu là các ao nuôi cá nằm trong khu dân cư
Đất nông nghiệp khác là 2,87 ha, chiếm 0,46% diện tích đất nông nghiệp
1.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp
Diện tích đất phi nông nghiệp đến 01/01/2010 của toàn xã là 268,41 ha,chiếm 24,06% diện tích đất tự nhiên Trong đó:
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp có diện tích là 1,16 ha,chiếm 0,43% diện tích đất phi nông nghiệp
Đất quốc phòng có diện tích là 0,01 ha
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh chiếm 0,76% diện tích đất phi nông nghiệpvới diện tích là 2,03 ha
Đất di tích danh thắng có diện tích là 0,68 ha, chiếm 0,25% diện tích đất phinông nghiệp
Đất tôn giáo, tín ngưỡng diện tích là 2,58 ha chiếm 0,96% diện tích đất phinông nghiệp
Đất nghĩa trang, nghĩa địa diện tích là 11,37 ha, chiếm 4,24% diện tích đấtphi nông nghiệp
Đất sông, suối diện tích là 5,63 ha, chiếm 2,10% diện tích đất phi nôngnghiệp
Đất phi nông nghiệp khác chiếm 0,26% diện tích đất phi nông nghiệp, vớidiện tích là 0,70 ha
Trang 19Đất phát triển hạ tầng (gồm: đất giao thông, đất thủy lợi, đất công trình nănglượng, đất cở sở văn hóa, đất trạm y tế, đất giáo dục - đào tạo, đất thể dục thể thao,đất chợ) diện tích là 170,41 ha, chiếm 63,49% diện tích đất phi nông nghiệp.
1.3 Hiện trạng đất chưa sử dụng
Diện tích đất chưa sử dụng đến 01/01/2010 của xã là 13,34 ha, chiếm 1,20%diện tích đất tự nhiên
1.4 Đất khu dân cư nông thôn
Xã Khánh Nhạc có diện tích đất khu dân cư nông thôn là 217,17 ha, chiếm19,47% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó, diện tích đất ở là 73,84 ha, chiếm6,62% tổng diện tích tự nhiên của xã, tương ứng với 34,00% diện tích đất khu dân
cư nông thôn Còn lại là 143,33 ha diện tích đất trong khu dân cư nông thôn khôngphải là đất ở
2 Phân tích, đánh giá biến động các loại đất
Bảng 04: Biến động các loại đất năm 2010 so với năm 2000
Đơn vị tính:ha
năm 2000
Diện tích năm 2010
Tăng (+) Giảm (-)
1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 37.63 34.89 -2.74
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình
Trang 202.4 Đất khu công nghiệp SKK
2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 1.20 2.03 0.83
2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm xứ SKX
2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS
2.9 Đất xử lý, chôn lấp chất thải DRA
2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 11.37 11.37 0.00
4 Đất khu dân cư nông thôn DNT 202.83 217.17 14.34
2.1 Biến động tổng diện tích
Theo kết quả kiểm kê đất đai đến ngày 01/01/2010, tổng diện tích tự nhiêncủa toàn xã là 1115,35 ha, không biến động so với năm 2000
2.2 Biến động các loại đất
2.2.1 Biến động đất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp năm 2010 là 833,60 ha, tăng 18,52 ha so với năm
Trang 21Diện tích đất phi nông nghiệp năm 2010 là 268,41 ha, tăng 6,15 ha so vớinăm 2000, trong đó:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp: Diện tích đất trụ sở cơquan công trình sự nghiệp năm 2010 là 1,16 ha, giảm 4,65 ha so với năm 2000
- Đất quốc phòng diện tích năm 2010 là 0,01 ha, không biến động so với năm2000
- Đất di tích danh thắng: năm 2010 có diện tích là 0,68 ha, không biến động sovới năm 2000
- Đất sản xuất kinh doanh: diện tích đất sản xuất kinh doanh 2,03 ha, tăng 0,83
2.2.4 Đất khu dân cư nông thôn
Diện tích đất khu dân cư nông thôn của xã năm 2010, diện tích là 217,17 ha,tăng 14,34 ha so với năm 2000
3 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất.
3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất
* Hiệu quả kinh tế:
Trang 22Trờn địa bàn xó cú diện tớch đất canh tỏc là 743,33 ha, ngoài ra cũn cú diệntớch lớn đất nuụi trồng thuỷ sản và trồng cõy lõu năm Việc sử dụng đất nụng ngiệp
là hợp lý, tận dụng tốt cỏc loại đất để sản xuất nụng nghiệp
Sản xuất nụng nghiệp từng bước đó cú những chớnh sỏch hợp lý để khuyếnkhớch cỏc đối tượng sử dụng đất tham gia chuyển đổi cơ cấu cõy trồng, ỏp dụngnhiều tiến bộ khoa học vào sản xuất nhằm tăng năng suất cõy trồng, nõng cao giỏtrị sản xuất nụng nghiệp, tăng thu nhập cho người dõn Tuy nhiờn, hiệu quả trờnmột đơn vị diện tớch cũn chưa cao Nguyờn nhõn là diện tớch đất trồng rau, màucho hiệu quả cao cũn chưa nhiều, vườn cõy, ao cỏ cũn phõn tỏn, chưa cú vựng sảnxuất tập trung tạo nờn sản phẩm hàng húa Trong giai đoạn tới cần cú biện phỏpchuyển đổi cơ cấu cõy trồng, vật nuụi, nõng cao hiệu quả sử dụng đất nụng nghiệp
Qua khảo sát thực tế cho thấy đờng giao thông trong khu dân c của xã, hệthống cơ sở hạ tầng hiện tại phần nào đã đáp ứng đợc nhu cầu của nhân dân trongvùng Tuy nhiên trong tơng lai bên cạnh việc tu bổ và nâng cấp, mở rộng các côngtrình đã có tại các thôn, cần phân bổ quỹ đất cho xây dựng mới các công trình côngcộng trong thôn, xã nh: nhà văn hoá thôn, sân thể thao
Diện tích đất xây dựng thấp cha đủ đáp ứng nhu cầu văn hoá, thể thao trongxã, cũng nh hệ thống giao thông, thuỷ lợi chất lợng cha cao làm ảnh hởng đến quátrình phát triển kinh tế trong xã
Nhìn chung, trong giai đoạn quy hoạch ta cần quy hoạch bổ sung các côngtrình phục vụ cho mục đích phi nông nghiệp cũng nh nâng cấp cải tạo các côngtrình sẵn có để góp phần cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng cho xã
Tiềm năng đất đai của một số ngành cũn khai thỏc ở mức độ thấp như đấtcụng nghiệp, tiểu thủ cụng nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nụng nghiệp trong tương lai cần đầu tư để khai thỏc tốt cỏc mục đớch sử dụng đất này
* Hiệu quả xó hội:
Việc sử dụng đất của xó đó đem lại hiệu quả xó hội cho xó Diện tớch đất hạtầng xó hội, cỏc cụng trỡnh cụng cộng đó phần nào đỏp ứng được nhu cầu của nhõndõn, vỡ vậy đó đem lại hiệu quả xó hội cho xó Tuy nhiờn, với nhu cầu ngày càngcao của nhõn dõn xó, trong giai đoạn quy hoạch cần bố trớ thờm diện tớch đất phục
vụ cho mục đớch này
* Hiệu quả mụi trường:
Trang 23Với việc sử dụng đất của người dân như hiện nay thì môi trường trên địa bàn
xã đang đứng trước nguy cơ bị ô nhiễm Trong thời gian tới cần tuyên truyền nhằmnâng cao ý thức của người dân và có những biện pháp thích hợp để phòng vàchống ô nhiễm môi trường
3.2 Tính hợp lý của việc sử dụng đất
* Cơ cấu sử dụng đất:
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 cho thấy tổng diện tích tự nhiên là1115,35 ha, được phân ra các loại sau:
- Đất nông nghiệp được sử dụng 833,60 ha chiếm 74,74% tổng diện tích tự nhiên
- Đất phi nông nghiệp là 268,41 ha, chiếm 24,06% tổng diện tích tự nhiên
- Đất chưa sử dung là 13,34 ha, chiếm 1,20% tổng diện tích tự nhiên
Việc sử dụng đất như hiện nay của xã Khánh Nhạc tương đối hợp lý và hiệu quả.Trong giai đoạn tới, diện tích đất nông nghiệp có xu hướng giảm do chuyểnsang đất phi nông nghiệp để mở rộng hệ thống giao thông cũng như các công trìnhphục vụ đời sống văn hoá, thể dục - thể thao, kinh tế - xã hội và đất ở cho nhân dântrên địa bàn xã
* Mức độ thích hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Đất đai sử dụng hiện nay tương đối phù hợp cho các mục đích, cơ cấu cácloại đất dành cho các nhóm đối tượng sử dụng cho các thời kỳ phù hợp với sự pháttriển của xã hội
Đối với sản xuất nông nghiệp, cây lúa là cây trồng chính, ngoài ra còn trồngcác cây rau màu, khoai lang, đậu tương vào vụ đông
Hiện nay, diện tích đất phi nông nghiệp trong toàn xã chiếm 24,06% tổngdiện tích tự nhiên Xã đã sử dụng khá hiệu quả diện tích đất phi nông nghiệp này,đáp ứng được nhu cầu của nhân dân về nhiều mặt Nhưng do sự phát triển chungcủa xã hội, nhu cầu về đất phi nông nghiệp ngày càng lớn, nhằm đáp ứng nhu cầu
về phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
* Tình hình đầu tư về vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật trong sử dụng đất tại địa phương
- Với điều kiện giao lưu, tuyên truyền phổ biến ngày càng được tăng cường
Trang 24nên phương thức sản xuất, trình độ trong sử dụng đất không có sự khác biệt giữanhững người sử dụng đất Người dân biết kết hợp giữa kinh nghiệm sản xuấttruyền thống với kỹ thuật hiện đại phù hợp với điều kiện đất đai, hoàn cảnh kinh tếcủa từng gia đình.
- Đất đai của xã ngày càng được khai thác hiệu quả hơn, hệ số quay vòng đất đaingày càng lớn Hiện nay, người dân đã tiến hành trồng 2 vụ lúa và một vụ đông trênmột đơn vị diện tích
- Tuy nhiên trong những năm vừa qua tình trạng khai thác quá mức đất đaithông qua việc sử dụng quá nhiều phân bón, thuốc trừ sâu làm cho đất đai có xuhướng bạc màu và suy thoái làm mất sức sản xuất Đồng thời, người dân hầu nhưchỉ khai thác mà việc đầu tư trở lại đất lại không hợp lý, việc áp dụng khoa học -
kỹ thuật vào sử dụng đất còn rất hạn chế
3.3 Những tồn tại trong việc sử dụng đất
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tuy đã có song do phương án quy hoạchcòn sơ sài, dự kiến nhu cầu sử dụng đất chưa sát với thực tế, tính khả thi chưa cao nênkết quả thực hiện còn thấp
- Công tác tuyên truyền, phổ biến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thực hiệnchưa sâu rộng cho mọi đối tượng nên đây cũng là nguyên nhân hạn chế tính khả thi củaphương án sử dụng đất đã được duyệt
- Kinh phí dành cho chuyên môn, nghiệp vụ của ngành còn hạn hẹp do vậy việctriển khai và thực hiện nhiệm vụ thường xuyên đôi khi gặp khó khăn và không đúngtiến độ yêu cầu
- Do tác động của của biến đổi khí hậu, thời tiết thất thường nên cũng ảnhhưởng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp
- Tiềm năng đất đai của một số ngành còn khai thác ở mức độ còn thấp nhưđất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong tương lai cần đầu tư hạ tầng để khai thác tốt các mục đích sử dụng đất này
- Ô nhiễm môi trường do các hoạt động sử dụng phân bón hóa học khônghợp lý còn gây ra tác động xấu cho môi trường
Trang 25III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC
Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một nhiệm vụ quan trọngtrong công tác quản lý đất đai để phân bổ quỹ đất cho các ng nh, các lĩnh vực đảmbảo sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Xỏc định được tầm quan trọngcủa cụng tỏc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thực hiện Luật Đất đai năm
1993, năm 1996 xó Khỏnh Nhạc lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 1996 - 2010trỡnh UBND huyện phờ duyệt Đến năm 2007 do tỡnh hỡnh phỏt triển kinh tế - xó hụicủa xó nờn nhu cầu sử dụng đất trờn địa bàn cú biến động, UBND xó đó xõy dựngbỏo cỏo điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2007 - 2015, nhưngviệc xõy dựng quy hoạch, điều chỉnh bổ sung cũn sơ sài chủ yếu là quy hoạch đất ởtrong khu dõn cư Vỡ vậy đến năm 2010 phương ỏn điều chỉnh bổ sung quy hoạchgiai đoạn 2007 - 2015 đó khụng cũn phự hợp theo xu hướng phỏt triển kinh tế - xóhội của xó và theo cỏc tiờu chớ xõy dựng nụng thụn mới
Trang 26PHẦN III ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI
I ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI ĐỂ PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP.
Đánh giá tiềm năng đất đai cho sản xuất nông, lâm nghiệp nhằm mục đích bốtrí cơ cấu cây trồng hợp lý, tạo vùng chuyên canh sản xuất hàng hoá nông sản, lâmsản, duy trì và phát triển hợp lý cây công nghiệp, cây rau màu phục vụ nhu cầu đờisống sinh hoạt của nhân dân
Quá trình sản xuất nông nghiệp liên quan chặt chẽ với các yếu tố tự nhiênnhư đặc điểm thổ nhưỡng, tính chất nông hoá của đất, địa hình và khí hậu của xã.Hiệu quả của việc sử dụng đất không những được đánh giá trên cơ sở bố trí hợp lý
cơ cấu cây trồng - vật nuôi, chuyển dịch cơ cấu sản xuất, mùa vụ tạo ra các vùngchuyên canh sản xuất sản phẩm hàng hoá nông sản và nguyên liệu chế biến mà cònphụ thuộc khá lớn vào các điều kiện khác như: chế độ nước, khả năng tưới tiêu, vịtrí phân bố, mức độ tập trung đất đai trong không gian, vốn, lao động, cũng nhưyếu tố thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm
Tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông nghiệp của xã là:
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đưa những loại cây có hiệu quả kinh tế caovào sản xuất thì giá trị thu nhập bình quân tính trên một ha sẽ tăng lên
- Tiếp tục chuyển đổi diện tích trồng lúa nước tại 02 khu vực Đồng Nhất vàĐồng Lục cho hiệu quả kinh tế thấp, chân ruộng trũng thường xuyên ngập úngsang đào ao nuôi trông thủy sản
II ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI ĐỂ PHỤC VỤ CHO VIỆC PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG CƠ BẢN
- Các chỉ tiêu chính để xác định mức độ thuận lợi đối với việc xây dựng vàphát triển công nghiệp gồm: vị trí địa lý, nguồn nguyên liệu, điều kiện cơ sở hạtầng, thị trường tiêu thụ sản phẩm, nguồn lao động và chính sách đầu tư phát triểnkinh tế - xã hội
- Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, huyện YênKhánh và xã Khánh Nhạc đã xác định được mục tiêu phấn đấu tăng trưởng kinh tế
Trang 27với nhịp độ cao, bền vững, chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng củacác ngành công - thương nghiệp, thương mại, dịch vụ và giảm dần tỷ trọng củangành nông nghiệp Xã cần chú trọng hơn nữa việc phát triển dịch vụ thương mạinhằm thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, nâng cao thu nhập cho nhân dân trongxã.
- Với hệ thống giao thông tương đối hoàn thiện, xã Khánh Nhạc sẽ có thêmđiều kiện thuận lợi để phát triển tiểu thủ công nghiệp, cơ sở hạ tầng Đến năm 2020trên địa bàn xã quy hoạch một khu tiểu thủ công nghiệp tại 02 vị trí với diện tích15,88 ha
- Việc lựa chọn quỹ đất để xây dựng khu dân cư phải đáp ứng các điều kiện
về địa chất, giao thông, đường điện Các điều kiện phải đảm bảo cho sự an cư lâudài của người dân Vì vậy việc nghiên cứu để bố trí khu dân cư nông thôn của xãcần được thực hiện một cách đồng bộ với việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và
du lịch dựa trên các giá trị văn hoá nhân văn, văn hoá
IV ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI ĐỂ PHỤC VỤ CHO VIỆC CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG.
Diện tích đất của xã đã và đang được sử dụng tương đối hiệu quả và tiếtkiệm nên cần tiếp tục phát huy những lợi thế đã có để sử dụng đất hiệu quả hơn
Thâm canh tăng vụ, đầu tư khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp đểđảm bảo an ninh lương thực cho nhân dân trong xã
Đầu tư đất đai và nâng cấp cho phát triển cơ sở hạ tầng nhiều hơn nữa để đápứng nhu cầu phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ
Trang 28PHẦN IV PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
I CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG THỜI KỲ QUY HOẠCH
Phát huy lợi thế của địa phương, huy động mọi nguồn lực để đầu tư pháttriển, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn Phát triển nôngnghiệp theo hướng toàn diện, sản xuất hàng hoá, hiệu quả, bền vững Nâng cao chấtlượng, hiệu quả các hoạt động văn hoá - xã hội, giáo dục, y tế, xoá đói, giảm nghèo,giảm các tệ nạn xã hội Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng nhất là các côngtrình giao thông, các công trình văn hoá, điểm vui chơi giải trí, thể dục thể thao ởtrung tâm xã và các khu dân cư, cụm công nghiệp, chợ, các công trình nước sạch và
vệ sinh môi trường, đảm bảo an sinh xã hội Xây dựng hệ thống chính trị trong sạchvững mạnh
1 Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đa dạng hoá nền kinh tế nhiều thành phần Các sản phẩm của ngành nôngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp có giá trị hàng hoá, chất lượng tốt Năng suất cây trồng,vật nuôi không ngừng tăng lên, đảm bảo mục tiêu an ninh lương thực, góp phần giữvững an ninh chính trị và nâng cao mức sống về mọi mặt cho người dân
Tăng trưởng GDP trung bình trong giai đoạn 2010 - 2020 là 16% năm
Nâng cao mức thu nhập bình quân đầu người từ 13,5 triệu đồng/người/nămhiện nay lên 27 triệu đồng/người/năm vào năm 2020 Phấn đấu đến năm 2020 toàn xã
tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 2,5%
Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Tiếp tục xác định cơ cấu nông nghiệp, tiểu thủcông nghiệp và dịch vụ Giảm dần cơ cấu ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngànhcông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
Căn cứ vào tiềm năng và hướng phát triển, xác định cơ cấu kinh tế của xã đếnnăm 2020 cụ thể như sau: nông nghiệp chiếm 41%, công nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp chiếm 35%, thương mại - dịch vụ chiếm 24% trong tổng GDP của xã
Phấn đấu 100% các xóm có nhà văn hoá và các điểm vui chơi giải trí cho cáccụm xóm Đảm bảo 100% các hộ được dùng nước sạch
Mục tiêu phấn đấu đến năm 2015 xã Khánh Nhạc đạt các tiêu chí xã nông
Trang 29thôn mới.
2 Chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành kinh tế
2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp
Tiếp tục chuyển đổi mạnh cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp, ứng dụng cácthành tựu khoa học công nghệ trong sản xuất để nâng cao giá trị sản xuất nôngnghiệp của xã Chú trọng công tác thuỷ lợi, đảm bảo nước tưới, tiêu cho cây trồngphát triển ổn định
+ Về nông nghiệp: Thực hiện thâm canh cây trồng, tăng năng suất và thunhập cho nhân dân Phấn đấu đến năm 2020, giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 110triệu đồng/ha/năm Đồng thời, tiếp tục phát triển cây vụ đông, cây ngắn ngày nhưrau, đậu tương, khoai các loại
+ Về chăn nuôi: Tốc độ tăng trưởng đàn gia súc hàng năm đạt 6 - 7% Duytrì diện tích các ao nuôi trồng thuỷ sản trong toàn xã Tuyên truyền vận động nhândân thực hiện tốt các biện pháp phòng chống dịch bệnh, để ngành chăn nuôi thực
sự là ngành đem lại thu nhập cho hộ nông dân Phối hợp với các ban ngành liênquan tổ chức tiêm phòng cho gia súc, gia cầm theo kế hoạch đã đề ra
2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
- Phát triển các cơ sở sản xuất kinh doanh, thúc đẩy hoạt động có hiệu quả,khuyến khích việc sử dụng lao động tại chỗ, tạo điều kiện để nâng cao trình độ củangười lao động, đa dạng hoá và nâng cao giá trị hàng hoá của các sản phẩm tiểuthủ công nghiệp
- Trong thời gian tới cần xây dựng và phát triển các làng nghề truyền thốngnhư chiếu cói, mây tre đan, đan bèo bồng Nhằm tạo thêm việc làm và tăng thunhâp cho nhân dân trong xã Xây dựng khu tiểu thủ công nghiệp tại 02 điểm làĐồng Tướt và Đồng Tứ
- Phấn đấu tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp lên 35% vàonăm 2020
2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ
- Đẩy mạnh phát triển dịch vụ như dịch vụ buôn bán, thương mại, kinh doanhhàng hoá, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp
Trang 30- Phấn đấu tăng tỷ trọng ngành dịch vụ - thương mại lên 24% vào năm 2020.
- Quy hoạch mở rộng chợ tạo mặt bằng để phát triển kinh doanh dịch vụ và phục
vụ nhu cầu của nhân dân
3 Chỉ tiêu dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào đời sống, nâng cao đờisống vật chất và tinh thần của người dân Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ vềnguồn nhân lực, trình độ dân trí, nâng cao chất lượng người lao động, tạo công ănviệc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động Phát triển văn hóa xã hội tươngxứng với phát triển kinh tế, nâng cao năng lực quản lý xã hội trong thời kỳ hộinhập Giữ vững an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội; gắn phát triển kinh tế - xãhội với đảm bảo quốc phòng an ninh
Tỷ lệ gia tăng dân số đến năm 2020 là 0,95% Nâng mức thu nhập bình quânđầu người hiện nay từ 13,5 triệu đồng/người/năm lên 27 triệu đồng/người/năm vàonăm 2020
Về nguồn lao động và việc làm: Cần chú trọng công tác đào tạo nguồn nhânlực có chất lượng Chú trọng tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động
4 Chỉ tiêu phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
Khánh Nhạc là một xã đồng bằng, dân cư sống tập trung quanh các trụcđường giao thông Để thuận tiện cho phát triển sản xuất, và bố trí các công trìnhcông cộng, cần quy hoạch các điểm dân cư mới tập trung và thuận tiện cho giaothông Trong khu dân cư cần bố trí các công trình cơ bản phục vụ đời sống củanhân dân như hệ thống điện, đường, trường, trạm
5 Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
Các công trình cơ sở hạ tầng, công trình phúc lợi xã hội phục vụ nhu cầu dânsinh của xã tương đối hoàn thiện Tuy nhiên, trong tương lai cần tập trung mởrộng, xây mới một số công trình như: giao thông, các công trình văn hóa, các điểmthu gom rác thải tại các thôn, bãi thu gom rác thải tập trung, nghĩa trang, nghĩađịa
Tiếp tục hoàn thiện và nâng cấp hệ thống giao thông, hoàn chỉnh hệ thốngthủy lợi kết hợp với giao thông nội đồng của xã
Trang 31Tăng cường các nguồn thu, đặc biệt là các nguồn đầu tư của Nhà nước vàcác doanh nghiệp để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
II PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1 Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch
Thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra trong giai đoạn
2011 - 2020, phân bổ lại quỹ đất cho các ngành, các lĩnh vực thì việc xác định nhucầu sử dụng đất là vấn đề rất cấp thiết, cần được giải quyết trong phương án quyhoạch sử dụng đất của xã đến năm 2020
1.1 Nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp
Tích cực chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích hợp với điềukiện sinh thái từng khu vực, hình thành các vùng sản xuất tập trung, có sản lượnglớn tạo nguyên liệu chế biến, hướng vào các sản phẩm có thế mạnh như lương thực(lúa), cây rau màu…
Mở rộng quy mô chăn nuôi, phát triển chăn nuôi hộ gia đình theo mô hìnhkinh tế trang trại, củng cố các cơ sở thú y
Để đạt chỉ tiêu sản lượng đến năm 2020, cần áp dụng các biện pháp kĩ thuậtthâm canh, tăng năng suất cây trồng, đảm bảo an toàn lương thực Mặt khác, đểđáp ứng nhu cầu mở rộng đất ở và các mục đích công cộng (đất giao thông, đấtthuỷ lợi…) dự báo đến năm 2020 đất nông nghiệp của xã là 770,94 ha, giảm 62,65
ha so với năm 2010 Trong đó:
- Đất lúa nước là 659,56 ha, giảm 48,88 ha so với năm 2010
- Đất trồng cây hàng năm còn lại có diện tích là 19,42 ha, giảm 15,47 ha so vớinăm 2010
- Đất trồng cây lâu năm 24,86 ha, giảm 0,54 ha so với năm 2010
- Đất nuôi trồng thuỷ sản là 62,68 ha, tăng 2,36 ha so với năm 2010
- Đất nông nghiệp khác 4,42 ha, giảm 0,13 ha so với năm 2010
1.2 Nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp
Để đáp ứng một cách tốt nhất cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của
xã trong những năm tiếp theo thì đất đai phục vụ cho mục đích phi nông nghiệp là
Trang 32cần thiết Dự báo đất phi nông nghiệp đến năm 2020 là 335,29 ha, tăng 66,88 ha sovới năm 2010 Trong đó:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Khu trung tâm hànhchính của xã hiện tại đã được đầu tư xây dựng đảm bảo cho việc điều hành và tiếpdân được thuận lợi Đối với đất trụ sở UBND xã cũ được quy hoạch để xây dựngbưu điện văn hóa xã với diện tích 100 m2 và quỹ tín dụng nhân dân xã với diện tích
100 m2 Theo đó đến năm 2020, đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp của xã là1,14 ha, giảm 0,02 ha so với hiện trạng năm 2010
- Đất quốc phòng: hiện trạng năm 2010 diện tích đất quốc phòng là 0,01 ha,đến năm 2020 diện tích đất đất quốc phòng là 0,04 ha, tăng 0,03 ha so với hiệntrạng để xây dựng trạm BTS viễn thông 3G (Viettel Ninh Bình)
- Đất an ninh: trong thời gian tới cần quy hoạch nhà làm việc công an cụm 4
xã với diện tích 0,05 ha Đến năm 2020 diện tích đất an ninh là 0,05 ha, tăng 0,05
ha so với năm 2010
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: trong giai đoạn quy hoạch dự kiến sẽ xâydựng khu tiểu thủ công nghiệp tại hai vị trí: khu Đồng Tước diện tích 4,48 ha,Đồng Tứ diện tích 11,40 ha; mở rộng khu thương mại dịch vụ tại ngã tư Nhạc vớidiện tích 0,29 ha; Xây dựng nhà máy nước với diện tích 0,62 ha; xây dựng quỹ tíndụng nhân dân với diện tích 0,01 ha Theo đó diện tích đất cơ sở sản xuất kinhdoanh đến năm 2020 là 18,53 ha, tăng 16,80 ha so với năm 2010
- Đất di tích danh thắng: diện tích đến năm 2020 là 0,68 ha, không biến động
so với năm hiện trạng 2010
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: Hiện tại xã chưa có các điểm thu gom, xử lý rácthải Dự kiến đến năm 2020 xã cần quy hoạch 02 bãi thu gom rác thải tại khu ĐồngNội diện tích 0,30 ha, khu Vành Lược diện tích 0,30 ha Đến năm 2020 diện tíchđất bãi thải, xử lý chất thải tăng 0,60 ha so với hiện trạng năm 2010
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Diện tích đến năm 2020 là 2,58 ha, diện tích đấttôn giáo, tín ngưỡng không biến động so với hiện trạng
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Năm 2020, diện tích dự kiến là 13,74 ha, tăng2,37 ha so với hiện trạng năm 2010 Do mở mới nghĩa trang Ngũ Ngoại diện tích