1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 2015 huyện Điện Biên Đông

66 681 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 863 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nhữngnăm qua, Đảng bộ và nhân dân huyện Điện Biên Đông đã thực hiện nhiềuchương trình dự án phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo như 135, 134,kiên cố hóa kênh mương, nướ

Trang 1

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN I 3

CƠ SỞ ĐỂ LẬP QUY HOẠCH 3

I CƠ SỞ PHÁP LÝ 3

1 Các văn bản của Trung ương 3

2 Các văn bản của địa phương 4

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, NGUỒN NHÂN LỰC TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG - LÂM - THỦY SẢN VÀ BỐ TRÍ DÂN CƯ 4

1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 4

1.1 Vị trí địa lý - kinh tế 4

1.2 Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 5

1.2.1 Địa hình, địa thế 5

1.2.2 Khí hậu 6

1.3 Thủy văn và tài nguyên nước 6

1.4 Tài nguyên đất 6

1.5 Tài nguyên rừng 8

1.5.1 Diện tích và trữ lượng rừng 8

1.5.2 Thực vật rừng 9

1.5.3 Tình hình tái sinh phục hồi rừng 9

1.6 Tài nguyên thủy sản 10

1.7 Tài nguyên khoáng sản 10

2 Đặc điểm dân sinh, kinh tế xã hội 10

2.1 Dân số, lao động 10

2.1.1 Dân số 10

11

Sơ đồ 1: Thành phần dân dộc huyện Điện Biên Đông 11

2.1.2 Lao động 11

2.2 Các lĩnh vực xã hội 12

2.2.1 Y tế 12

2.2.2 Giáo dục, đào tạo 12

2.2.3 Văn hóa 13

2.3 Hệ thống cơ sở dịch vụ 13

III ĐÁNH GIÁ NHỮNG LỢI THẾ, HẠN CHẾ, THÁCH THỨC 14

1 Những lợi thế 14

2 Những hạn chế 14

Trang 2

3 Những thách thức 15

PHẦN II 16

THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG - LÂM - THỦY SẢN, 16

PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC KỸ THUẬT 16

I VỊ TRÍ CỦA HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG TRONG NỀN KINH TẾ CỦA TỈNH 16

II TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG VÀ CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG - LÂM - THUỶ SẢN 17

1 Thực trạng kinh tế 17

2 Tốc độ tăng trưởng 17

3 Cơ cấu kinh tế nông, lâm, thủy sản 18

Sơ đồ 2: Giá trị sản lượng phân theo ngành 19

III THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG, LÂM, THỦY SẢN 19

1 Cơ sở hạ tầng 19

1.1 Giao thông 19

1.2 Thủy lợi 20

1.3 Nước sinh hoạt 20

1.4 Mạng lưới điện 20

1.5 Mạng lưới bưu chính, viễn thông, truyền thanh, truyền hình 20

2 Hiện trạng sử dụng đất huyện Điện Biên Đông 21

3 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp 22

3.1 Về trồng trọt 22

3.2 Về Chăn nuôi 23

4 Hiện trạng sản xuất lâm nghiệp 24

4.1 Hiện trạng đất lâm nghiệp 24

4.2 Các hoạt động lâm nghiệp 25

5 Hiện trạng sản xuất thủy sản 25

5.1 Diện tích, sản lượng nuôi trồng thủy sản 25

5.2 Tình hình phát triển nuôi trồng thủy sản 26

5.3 Thời vụ nuôi 27

6 Đánh giá chung về sản xuất nông, lâm nghiệp 27

6.1 Những kết quả đã đạt được 27

6.2 Một số tồn tại 28

IV ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÂN BỐ DÂN CƯ 29

V ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGUYÊN NHÂN ĐÓI NGHÈO 30

5.1 Thực trạng đói nghèo 30

5.2 Nguyên nhân đói nghèo 30

Trang 3

PHẦN III 32

QUY HOẠCH SẢN XUẤT NÔNG - LÂM - NGƯ NGHIỆP VÀ SẮP XẾP BỐ TRÍ DÂN CƯ HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG ĐẾN NĂM 2020 32

I NHỮNG DỰ BÁO CƠ BẢN 32

1 Dự báo dân số và lao động 32

2 Dự báo về nhu cầu cơ bản 32

II QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 33

1 Quan điểm phát triển 33

2 Mục tiêu 34

2.1 Giai đoạn 2011 - 2015 34

2.2 Giai đoạn 2016 - 2020 34

III QUY HOẠCH SẢN XUẤT NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP VÀ SẮP XẾP DÂN CƯ ĐẾN NĂM 2020 35

1 Lựa chọn phương án tăng trưởng và cơ cấu sản xuất theo từng thời kỳ 35

Phương án 35

Giai đoạn 35

Tốc độ tăng trưởng 35

Cơ cấu theo phân ngành 35

NN 35

LN 35

TS 35

Phương án 1 35

Phương án 2 35

Trong hai phương án trên, phương án 1 là phương án được lựa chọn vì: 35

2 Quy hoạch sử dụng đất 35

3 Quy hoạch sản xuất nông lâm, thuỷ sản 36

3.1 Quy hoạch sản xuất nông lâm thuỷ sản theo các tiểu vùng kinh tế 36

3.1.1 Vùng kinh tế động lực 36

3.1.2 Vùng kinh tế phía Bắc và Tây Bắc 37

3.1.3 Vùng kinh tế phía Nam và Tây Nam 37

3.2 Quy hoạch sản xuất nông lâm, thuỷ sản theo phân ngành 37

3.2.1 Quy hoạch sản xuất nông nghiệp 37

3.2.2 Quy hoạch sản xuất lâm nghiệp 43

3.2.3 Quy hoạch sản xuất thủy sản 45

4 Quy hoạch sắp xếp dân cư 46

Trang 4

IV CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 49

1 Giải pháp chính sách 49

2 Giải pháp về nguồn vốn và huy động vốn 50

3 Giải pháp tổ chức thực hiện 51

V HIỆU QUẢ CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN 53

1 Hiệu quả kinh tế 53

2 Hiệu quả về xã hội và môi trường 53

VI TỔNG HỢP VỐN HỖ TRỢ ĐẦU TƯ 53

1 Tổng hợp nhu cầu vốn chung 54

2 Vốn hỗ trợ đầu tư cho khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, giao rừng và giao đất để trồng rừng sản xuất 55

3 Vốn hỗ trợ đầu tư chuyển dịch diện tích cây trồng trong sản xuất nông nghiệp 55

4 Vốn hỗ trợ đầu tư mua giống và mở rộng diện tích thuỷ sản 56

5 Vốn hỗ trợ chuyển đổi cây trồng, vật nuôi, vắc xin tiêm phòng 57

6 Vốn đầu tư công trình thuỷ lợi 57

7 Dự kiến vốn đầu tư cho nhu cầu tín dụng 58

8 Vốn hỗ trợ đầu tư quy hoạch sắp xếp dân cư 59

VII CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN 59

1 Dự án chuyển dịch diện tích cây trồng trong sản xuất nông nghiệp 59

2 Dự án trồng rừng, khoán chăm sóc, bảo vệ rừng 59

3 Dự án hỗ trợ đầu tư mua giống và mở rộng diện tích thủy sản 60

4 Dự án đầu tư công trình thủy lợi 60

5 Sắp xếp dân cư 60

PHẦN IV 60

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

I KẾT LUẬN 60

II KIẾN NGHỊ 61

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt đối vớisản xuất nông, lâm nghiệp; là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trườngsống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xãhội, quốc phòng an ninh… Do vậy việc sử dụng đất phải đúng quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt; khoa học, hợp lý, tiếtkiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chínhđáng của người sử dụng đất xung quanh

Công tác lập quy hoạch sử dụng đất với mục tiêu sắp xếp hợp lý quỹ đấtphục vụ cho các lĩnh vực và các đối tượng sử dụng nhằm phát triển kinh tế - xãhội, giữ vứng an ninh quốc phòng; tránh sự chồng chéo, lãng phí trong quản lý

và sử dụng đất, hạn chế sự huỷ hoại đất đai, phá vỡ môi trường sinh thái Hiếnpháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 có ghi: “ Nhà nướcthống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sửdụng đúng mục đích và có hiệu quả…”

Là một huyện miền núi có địa hình phức tạp, chia cắt mạnh, trên 80% diệntích tự nhiên của huyện thuộc địa hình núi cao, độ dốc lớn, diện tích đất sản xuấtnông nghiệp chỉ có 17.498,8 ha chiếm 14,47% diện tích tự nhiên Trong nhữngnăm qua, Đảng bộ và nhân dân huyện Điện Biên Đông đã thực hiện nhiềuchương trình dự án phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo như 135, 134,kiên cố hóa kênh mương, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn… Các chỉtiêu phát triển kinh tế - xã hội cũng như phương hướng, mục tiêu phát triển trêntất cả các lĩnh vực đã thay đổi dẫn đến những thay đổi trong cơ cấu sử dụng đấtcũng như nhu cầu sử dụng đất đai cho các ngành, các lĩnh vực Vì vậy cơ cấu đấtđai trong quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2007 – 2010, định hướng đến năm

2020 huyện Điện Biên Đông không còn phù hợp với các mục tiêu phát triểnkinh tế - xã hội Để đảm bảo định hướng các yếu tố sử dụng đất lâu dài, hợp lý,bền vững và có cơ sở pháp lý khi xây dựng các dự án trên tất cả các lĩnh vựcthuộc đời sống xã hội của địa phương

Xuất phát từ những lý do trên, việc xây dựng “quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 - 2015 huyện Điện Biên Đông” của UBND huyện Điện Biên Đông là rất cần thiết nhằm đáp ứng đầy đủ

nhu cầu về đất cho những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng anninh, đảm bảo sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả theo đúng các quy địnhcủa Luật Đất đai

Báo cáo quy hoạch gồm các phần sau:

Phần thứ nhất: Cơ sở để lập quy hoạch

Phần thứ hai: Thực trạng sản xuất nông, lâm, thủy sản, phân bố dân cư và

cơ sở khoa học kỹ thuật

Trang 6

Phần thứ ba: Quy hoạch sản xuất Nông - Lâm - Thủy sản và sắp xếp bố trí dân cư huyện Điện Biên Đông đến năm 2020

Phần thứ tư: Kết luận và kiến nghị

Trang 7

PHẦN I

CƠ SỞ ĐỂ LẬP QUY HOẠCH

I CƠ SỞ PHÁP LÝ

1 Các văn bản của Trung ương

- Nghị quyết số 10/2006/NQ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ

về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2010) tỉnh Điện Biên;

(2006 Quyết định số 193/2006/QĐ(2006 TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt chương trình bố trí các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biêngiới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo

vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đếnnăm 2015;

- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ

về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vàNghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 về sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP;

- Quyết định 230/QĐ-TTg ngày 13/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Điện Biên giaiđoạn 2006-2020;

- Quyết định số 78/2008/QĐ-TTg ngày 10/6/2008 của Thủ tướng Chínhphủ về một số chính sách thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định

số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ;

- Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chínhphủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo;

- Quyết định số 102/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Chính phủ về chính sách

hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở cùng khó khăn;

- Quyết định số 1342/QĐ-TTg ngày 25/8/2009 của Chính phủ về việc phêduyệt kế hoạch định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cưđến năm 2012;

- Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH, ngày 26/3/2007 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điềuchỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quyhoạch các sản phẩm chủ yếu;

- Thông tư số 06/2009/TT-BNN, ngày 10/02/2009 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn về việc hướng dẫn xây dựng quy hoạch sản xuất nông -lâm - thủy sản, bố trí dân cư đối với 62 huyện nghèo;

- Thông tư số 08/2009/TT-BNN, ngày 26/02/2009 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn về việc Hướng dẫn thực hiện một số chính sách hỗ trợ phát

Trang 8

triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản theo Nghị quyết số

30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ;

- Quyết định số 721/QĐ-BNN-KH, ngày 17/3/2009 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn ban hành quy định về quản lý quy hoạch ngành nôngnghiệp và PTNT;

2 Các văn bản của địa phương

- Nghị quyết số 07/TU ngày 07/3/2007 của ban chấp hành đảng bộ tỉnh ủychương trình sản xuất hàng hóa tập trung và nguồn hàng xuất khẩu nông lâmnghiệp tỉnh Điện Biên giai đoạn 2007 - 2010;

- Quyết định số 1558/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2007 của UBNDtỉnh Điện Biên về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và địnhhướng đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất từ năm 2007 đến năm 2010 của tỉnhĐiện Biên;

- Quyết định số 76/QĐ-UBND, ngày 14/01/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnhĐiện Biên phê duyệt báo cáo kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh ĐiệnBiên, giai đoạn 2006-2020;

- Quyết định số 196/QĐ-UBND, ngày 21/02/2008 của Uỷ ban nhân dântỉnh Điện Biên phê duyệt quy hoạch tổng thể Phát triển kinh tế - xã hội huyệnĐiện Biên Đông đến năm 2020;

- Quyết định số 1305/QĐ-UBND ngày 30/7/2009 của UBND tỉnh ĐiệnBiên về việc phê duyệt dự án quy hoạch phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnhĐiện Biên giai đoạn 2008 - 2020;

- Quyết định số 2117/QĐ-UBND, ngày 02/12/2009 của Uỷ ban nhân dântỉnh Điện Biên phê duyệt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Điện Biêngiai đoạn 2009-2020;

- Quyết định số 2112/QĐ-UBND ngày 02/12/2009 của UBND tỉnh ĐiệnBiên về phê duyệt chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững huyện ĐiệnBiên Đông;

- Quyết định số 2273/QĐ-UBND, ngày 18/12/2009 của Uỷ ban nhân dântỉnh Điện Biên phê duyệt đề cương dự toán xây dựng quy hoạch sản xuất nông -lâm - ngư nghiệp và sắp xếp dân cư huyện Điện Biên Đông đến năm 2020;

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, NGUỒN NHÂN LỰC TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG - LÂM - THỦY SẢN VÀ BỐ TRÍ DÂN CƯ

1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

1.1 Vị trí địa lý - kinh tế

Huyện Điện Biên Đông có tổng diện tích tự nhiên 120.897,85 ha, nằm vềphía Đông Nam của tỉnh Điện Biên, có toạ độ địa lý từ 20059’ - 21030’ vĩ độBắc và 1030 - 103032’ kinh độ Đông

Phía Bắc giáp huyện Mường Ẳng

Trang 9

Phía Nam giáp huyện Điện Biên và huyện Sốp Cộp tỉnh Sơn La

Phía Đông giáp huyện Sông Mã, huyện Thuận Châu của tỉnh Sơn La

Phía Tây giáp huyện Điện Biên và Thành phố Điện Biên Phủ

Huyện Điện Biên Đông gồm 14 đơn vị hành chính là thị trấn Điện BiênĐông, các xã Háng Lìa, Keo Lôm, Luân Giói, Mường Luân, Na Son, PhìnhGiàng, Phì Nhừ, Pú Nhi, Xa Dung, Chiềng Sơ, Nong U, Pú Hồng và Tìa Dình.Điện Biên Đông nằm trong trục kinh tế động lực Quốc lộ 279 của tỉnh ĐiệnBiên, có trung tâm huyện lỵ cách thành phố Điện Biên Phủ khoảng 47 km, là thịtrường tiêu thụ nông, lâm sản, thủ công mỹ nghệ, cũng là nơi thu hút lao độngcủa huyện

Điện Biên Đông giáp với các huyện biên giới giữa Lào và Việt Nam, vì vậyđược xác định là vùng địa bàn chiến lược về quốc phòng, an ninh của vùng TâyBắc và của cả nước

1.2 Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

1.2.1 Địa hình, địa thế

Điện Biên Đông là một huyện miền núi nằm trong vùng núi cao dốc nhấtcủa Việt Nam Địa hình đồi núi phức tạp được cấu tạo bởi những dãy núi caochạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Do ảnh hưởng của hoạt động kiếntạo nên địa hình bị chia cắt mạnh, cấu trúc núi cao là phổ biến và chiếm phầnlớn diện tích tự nhiên toàn huyện Độ cao trung bình từ 800 - 1.000m so với mựcnước biển Núi ở đây bị bào mòn mạnh thành những thung lũng hẹp, thềm bãibồi dọc các con sông, suối Nhìn chung, địa hình Điện Biên Đông có 2dạng chính:

- Địa hình đồi núi cao trên 900 m: Đây là kiểu địa hình đặc trưng của ĐiệnBiên Đông, chiếm đến 85% diện tích tự nhiên, phân bố ở hầu hết các xã trên địabàn huyện Phía Bắc là dãy núi Phou Pha Vạt thuộc dãy Phou Huot chạy theohướng Đông Bắc - Tây Nam xuống Nam - Bắc, có đỉnh cao 1.738m, là đườngphân thủy giữa Sông Mã và sông Nậm Núa Phía Nam là dãy Phou Hong chạytheo hướng Tây - Đông có đỉnh cao 1.526m Phía Đông, Đông Bắc là dãy PhouCay chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam có đỉnh cao 1.621m Nhìn chungdạng địa hình này phức tạp, hiểm trở, gây khó khăn trong việc đầu tư phát triểnkết cấu hạ tầng và phát triển sản xuất nông nghiệp

- Địa hình thung lũng và các bãi bồi ven sông suối: Đây là loại địa hìnhnằm xen kẽ giữa các núi cao, và hệ thống sông suối, có độ dốc dưới 250 Loạiđịa hình này phân bố chủ yếu dọc sông Mã, sông Nậm Ngám và hệ thống suốitrên địa bàn, có tiềm năng về sản xuất nông nghiệp Đặc biệt có các bãi bằngtương đối lớn, quy mô từ 30 - 50 ha thuộc địa bàn các xã Mường Luân, LuânGiói, Chiềng Sơ, là nơi tập trung dân cư và sản xuất lương thực (lúa nước) củatoàn huyện

Trang 10

1.2.2 Khí hậu

Điện Biên Đông thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, do nằm khuất xabên sườn Tây dãy Hoàng Liên Sơn, chế độ khí hậu ở đây có một số đặc điểmkhác biệt rõ rệt so với vùng Đông Bắc và đồng bằng: mùa hè từ tháng 4 đếntháng 10, mưa nhiều; mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3 và tương đối ấm, tìnhtrạng khô hanh điển hình cho khí hậu gió mùa

- Nhiệt độ: Trung bình cả năm 220C, nhiệt độ tối thấp trung bình năm17,80C, nhiệt độ tối cao bình quân năm 290C, biên độ nhiệt ngày đêm tương đốilớn

- Lượng mưa: Trung bình cả năm 1.559 mm, phân bố không đều Mưa lớnthường tập trung vào các tháng 6,7, 8 trong năm và chiếm tới 80% lượng mưa cảnăm Do mưa tập trung nên thường gây ra sạt lở đất và gây hiện tượng rửa trôi,xói mòn Ngược lại mùa khô lượng mưa ít chỉ chiếm khoảng 20% lượng mưa cảnăm, vào thời kỳ này lượng bốc hơi cao, gây ra tình trạng khô hạn ảnh hưởnglớn tới sản xuất và sinh hoạt của người dân

- Độ ẩm trung bình cả năm 84%

1.3 Thủy văn và tài nguyên nước

Mùa lũ kéo dài 4 tháng, từ tháng 6 đến tháng 9 Lượng nước trong mùa lũthường chiếm tới 70% tổng lượng nước năm Dòng chảy lớn nhất thường rơi vàotháng 7, 8, 9, chiếm 61% tổng lượng nước năm

Những đặc điểm về địa hình cộng với diện tích lớp thảm thực vật đangngày càng bị thu hẹp là nguyên nhân gây nên lũ quét lớn trong khu vực

Mùa khô trong huyện kéo dài 8 tháng, với lượng nước chiếm chưa tới 30%.Tháng kiệt nhất là tháng 3, lượng nước chỉ chiếm 2% tổng lượng nước năm.Huyện Điện Biên Đông thuộc lưu vực sông Mã và sông Mê Kông, hệ thốngsông suối tương đối dầy, nguồn nước mặt khá dồi dào Các sông suối của ĐiệnBiên Đông đều bắt nguồn từ vùng núi cao dốc, nên các dòng sông chính và cácchi lưu rất dốc, lắm thác ghềnh Tất cả các suối ở đây có lưu vực hẹp, dốc lớn,lắm thác, nhiều ghềnh nên thích hợp để xây dựng cả thuỷ điện lớn và nhỏ như:thủy điện Na Phát (Na Son - đã xây dựng) với công suất 200 KW và thủy điệnSông Mã 3 đang trong quá trình khảo sát

Một số suối như Huổi Có, Huổi Nén, Huổi Nghịu có thể xây dựng thuỷ lợiphục vụ canh tác lúa như thủy lợi Nậm Ngám (Pú Nhi - trong quá trình khảo sát,thiết kế) năng lực thiết kế 45 ha Hồ Nong U (xã Nong U) có diện tích 4 ha

1.4 Tài nguyên đất

- Đất phù sa ngòi suối (Py): Diện tích 87,64ha, chiếm 0,07% diện tích tự

nhiên, tập trung chủ yếu ở các xã Luân Giói, Chiềng Sơ, Đất hình thành do quátrình bồi tụ phù sa của các sông, suối lớn trong khu vực Đất thường có thành

Trang 11

phần cơ giới nhẹ lẫn nhiều sỏi sạn và các sản phẩm hữu cơ khác Thành phần cơgiới có tỷ lệ cấp hạt cát các tầng từ trên xuống đạt 22,9-34,54%, tỷ lệ cấp hạt sét22,87-25,62% còn lại là cấp hạt limon Đất phù sa ngòi suối có phản ứng chua

pHKCl 4,73-4,95 Hàm lượng mùn và đạm tổng số các tầng trung bình thấp 1,35% và 0,07-0,13%) Hàm lượng lân tổng số khá 0,12-0,17% Kali tổng số cáctầng đều ở mức giàu 1,88-2,26%, lân và kali dễ tiêu ở các tầng đều trung bình.Tổng lượng cation kiềm trao đổi trung bình khá 8,64-9,64 meq/100g đất Dungtích hấp thu đạt 11,80-12,72 meq/100g đất Hàm lượng sắt di động ở mức trungbình 96,32-137,76 mg/100g đất, nhôm di động rất thấp < 1mg/100g đất

(0,88-Nhóm đất này có chất lượng tốt, thích hợp với các loại cây ngắn ngày nhưlương thực, hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày

- Đất đỏ vàng trên đá phiến sét (Fs): Diện tích 8.313,80ha, chiếm 6,88%

diện tích tự nhiên, tập trung chủ yếu ở các xã Na Son, Noong U, Tìa Dình, PúHồng Hàm lượng mùn tầng mặt khá, các tầng dưới rất nghèo, đạm tổng số tầngmặt khá 0,16%, các tầng dưới nghèo Lân tổng số trung bình khá 0,06-0,12%,kali tổng số giàu 1,76-2,27%, lân dễ tiêu nghèo < 5 mg/100g đất Kali dễ tiêutầng mặt trung bình 16,8mg/100g đất, các tầng dưới nghèo Những vùng có độdốc thấp dưới 20o, tầng dày trên 100cm, thuận lợi giao thông khai thác sử dụng

để trồng chè, cà phê, trẩu và cây ăn quả Tuy nhiên cần chú ý đến các biện phápchống xói mòn, bồi dưỡng đất, giữ ẩm, giữ màu cho đất Một số diện tích khálớn còn hoang hoá chưa được sử dụng, vì vậy đây là loại đất có tiềm năng củahuyện

- Đất đỏ vàng trên đá macma axit (Fa): Diện tích 13.601,95ha, chiếm

11,25% diện tích tự nhiên, tập trung chủ yếu ở các xã Luân Giói, Mường Luân,Phì Nhừ, Chiềng Sơ Hàm lượng mùn và đạm tổng số tầng mặt khá (2,52% và0,20%), các tầng dưới thấp Lân tổng số các tầng đều giàu 0,27-0,37%, kali tổng

số giàu 2,49-2,96%; lân và kali dễ tiêu ở các tầng nghèo < 4 mg/100g đất và 5mg/100g đất

Loại đất này thích hợp với các cây công nghiệp dài ngày, nếu sử dụng vàosản xuất nông nghiệp nên lựa chọn nơi có địa hình ít dốc và chú trọng các biệnpháp chống xói mòn, bồi dưỡng đất, giữ ẩm, giữ màu cho đất

- Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq): Diện tích 16.027,32ha, chiếm 13,26%

diện tích tự nhiên, tập trung chủ yếu ở các xã Phình Giàng, Pú Hồng, Tìa Dình,Keo Lôm, Noong U, Na Son Hàm lượng mùn và đạm tổng số tầng mặt trungbình (1,12% và < 0,11%), các tầng dưới thấp Lân tổng số khá > 0,15%, kalitổng số giàu > 2,0%, lân dễ tiêu trung bình 9,4 - 9,6mg/100g đất, kali dễ tiêunghèo < 101mg/100g đất

Trang 12

Loại đất này thích hợp với các cây nông nghiệp như: Ngô, đậu đỗ, lúanương, chuối

+ Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (Fl): Diện tích 109,92ha,chiếm 0,09% diện tích tự nhiên, phân bố rải rác ở các xã trong huyện trên địahình chân đồi có độ dốc dưới 10o, được cải tạo để trồng lúa nước Hàm lượngmùn và đạm tổng số tầng mặt trung bình thấp 1,17% và 0,11% các tầng dướinghèo, lân và kali tổng số đều trung bình khá ở các tầng > 0,1% và > 1,5%), lân

dễ tiêu thấp, kali dễ tiêu nghèo

Tuỳ theo chất lượng và độ dốc của từng loại đất có thể phát triển câylương thực, cây công nghiệp dài ngày, các loại cây trồng khác theo mô hìnhnông lâm kết hợp và phát triển rừng

- Nhóm đất Feralit mùn vàng đỏ trên núi (Hk, Hv, Hs, Ha, Hq) có diện

tích 64.758,70 ha, phân bố trên địa hình đồi núi cao Hàm lượng mùn và đạmtổng số tầng mặt rất giàu ( > 4,5% và > 0,25%) tầng 2 khá Lân và kali tổng sốtrung bình đến khá, lân và kali dễ tiêu từ trung bình đến thấp Đất mùn vàng đỏtrên núi là loại đất tốt, có độ phì tự nhiên khá, nhưng đất ở cao, địa hình hiểmtrở, đi lại rất khó khăn Vì vậy hướng sử dụng chính trên loại đất này là khoanhnuôi bảo vệ rừng

- Nhóm đất thung lũng có diện tích 1.966,07 ha, phân bố rải rác trên địa

bàn huyện Đất thung lũng do sản phẩm của dốc tụ thường có màu sẫm và xỉnhơn, đất chua hơn, mùn và đạm tổng số cao hơn Loại đất này ở những nơi thuậnlợi nguồn nước nên bố trí trồng lúa, còn những nơi chỉ nhờ nước trời thì nên bốtrí trồng màu

Như vậy, phần lớn quỹ đất của huyện Điện Biên Đông phù hợp cho pháttriển lâm nghiệp Quỹ đất này cần được sử dụng một cách triệt để, phủ xanh đấttrống đồi núi trọc để sớm đưa ngành lâm nghiệp trở thành một ngành có đónggóp lớn vào tăng trưởng kinh tế của huyện, đồng thời đảm bảo chức năng phòng

hộ đầu nguồn cho toàn khu vực

1.5 Tài nguyên rừng

1.5.1 Diện tích và trữ lượng rừng

Theo số liệu rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng thực hiện theo chỉ thị số38/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và kết quả phúc tra hiện trạng rừng củađơn vị tư vấn tháng 12 năm 2009, diện tích đất hiện có rừng của Điện BiênĐông là 41.768 ha Trong đó:

- Rừng tự nhiên: 41.518 ha; rừng giàu: 108 ha, chiếm 0,5%; rừng trungbình: 2.478 ha, chiếm 6%; rừng nghèo: 3.519 ha, chiếm 8,5%; rừng hỗn giao:887ha, chiếm 2,1%; còn lại là rừng non phục hồi 34.524 ha, chiếm 85,6%

Trang 13

- Rừng trồng: 250 ha

Tổng trữ lượng rừng: Theo báo cáo quy hoạch bảo vệ và phát triển rừngtỉnh Điện Biên giai đoạn 2009 - 2020, tổng trữ lượng rừng trong huyện1.479.594 m3, trong đó thuộc quy hoạch rừng phòng hộ là 1.271.139 m3, chiếm85,9%; rừng sản xuất 208 455m3 , chiếm 41,1%

Kết quả trên cho thấy tài nguyên rừng trên địa bàn huyện rất nghèo, chỉ có6% diện tích rừng trung bình có khả năng khai thác, nhưng lại phân bố trongrừng phòng hộ Như vậy nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp trong giai đoạn tới chủyếu là xây dựng vốn rừng

1.5.2 Thực vật rừng

Do đặc điểm vị trí địa lý của vùng Tây Bắc nước ta là nơi giao thoa của cácluồng thực vật trong khu vực Châu Á, đã làm cho thực vật vùng Tây Bắc nóichung và lưu vực sông Mã thuộc vùng dự án nói riêng rất đa dạng và phong phú.Theo thống kê của Viện ĐTQH rừng hệ thực vật bậc cao lưu vực sông Mãthuộc vùng dự án có trên 75 họ, 200 chi với 250 loài , thuộc nhiều luồng thựcvật khác nhau

1.5.3 Tình hình tái sinh phục hồi rừng

Nhìn chung tình hình tái sinh phục hồi rừng ở lưu vực sông Mã huyện ĐiệnBiên Đông diễn ra tương đối mạnh và thuận lợi do điều kiện đất đai Theo kếtquả điều tra diễn biến tài nguyên rừng của Viện ĐTQH Rừng cho thấy tái sinhrừng ở các đối tượng trạng thái như sau:

* Rừng trung bình (IIIA2): Đây là đối tượng rừng đã bị tác động, song đã

có thời gian dài phục hồi Tập đoàn cây ưa sáng chiếm tỷ trọng lớn trong tổthành rừng, kết cấu rừng nhiều tầng tán, mật độ cây tái sinh 3.000 cây/ha, tỷ lệcây có triển vọng (Hvn > 1,5 m) khoảng 2.500 cây/ha

* Rừng nghèo (IIIA1): Đây là đối tượng rừng đã bị tác động mạnh, cấu trúcrừng bị phá vỡ hoàn toàn, chất lượng rừng kém, có nhiều khoảng trống lớn trongrừng, nhiều dây leo bụi rậm Do vậy ảnh hướng đến số lượng rừng, chất lượngcây tái sinh, mật độ cây tái sinh 3.000 - 4.000 cây/ha, cây có triển vọng (Hvn >1,5 m) khoảng 2.000 cây/ha

* Rừng phục hồi (IIA, IIB): Là đối tượng rừng phục hồi sau nương rẫy vàsau khai thác kiệt nên tổ thành cây tái sinh phản ánh gần đúng với tổ thành câyđứng, chủ yếu là cây ưa sáng mọc nhanh Số lượng, chất lượng cây tái sinh đảmbảo tốt, mật độ cây tái sinh 6.500 cây/ha, cây có triển vọng (Hvn > 1,5 m)khoảng 3.000 cây/ha

* Rừng hỗn giao: Đây là đối tượng hỗn giao giữa tre, nứa và gỗ, mật độ tre,nứa đạt 2.000 - 3.000 cây/ha, cây sinh trưởng phát triển tốt Gỗ đạt trạng thái IIBchủ yếu là cây ưa sáng mọc nhanh, tổ thành cây tái sinh gần đúng với tổ thành

Trang 14

cây đứng, mật độ cây tái sinh đạt 1.500 cây/ha, cây có triển vọng (Hvn > 1,5 m)khoảng 500 - 800 cây/ha.

* Đất trống có cây gỗ rải rác (IC): Tái sinh diễn ra mạnh nhất với tổ thành

là những cây tiên phong ưa sánh mọc nhanh, mật độ cây tái sinh đạt có nơi >6.500 cây/ha, cây có triển vọng (Hvn > 1,5 m) khoảng 3.500 cây/ha Nếu đượckhoanh nuôi bảo vệ tốt đối tượng này có khả năng phục hồi thành rừng cao

* Đất trống cây bụi (IB): Tái sinh kém hơn đối tượng IC, mật độ tái sinhđạt khoảng 1.600 cây/ha, cây có triển vọng (Hvn > 1,5 m) khoảng 300 - 700cây/ha Do vậy đối tượng này nếu được khoanh nuôi bảo vệ, xúc tiến tái sinh tốtthì khả năng phục hồi thành rừng cũng rất khả quan

1.6 Tài nguyên thủy sản

Năm 2009 diện tích ao hồ nhỏ nuôi cá trên địa bàn huyện là 99,9 ha, sảnlượng nuôi trồng và đánh bắt đạt 85,0 tấn, năng suất bình quân đạt 851 kg/ha.Các hộ gia đình chủ yếu nuôi các loài cá kinh tế phổ thông như cá mè, trôi,trắm cỏ, chép, rô phi… giá trị thương phẩm không cao Một số hộ thử nghiệmnuôi cá rô phi đơn tính có hiệu quả kinh tế cao hơn nhưng quy mô nhỏ, sảnlượng không lớn Trong những năm gần đây, công tác khuyến ngư đã cho kếtquả tốt song cũng gặp những khó khăn như đòi hỏi đầu tư lớn, nguồn giống phụthuộc nên kế hoạch nuôi, thời vụ nuôi thiếu chủ động, chi phí sản xuất lớn, giáthành cao và chưa có thị trường ổn định Sản xuất số lượng nhỏ có thể tiêu thụđược nhưng khi có số lượng lớn thì khó khăn hơn nên việc nhân rộng bị hạn chế

1.7 Tài nguyên khoáng sản

Theo tài liệu của Tổng cục Địa chất Việt Nam, trên địa bàn huyện có một

số loại khoáng sản như: sắt ở phía Bắc xã Pú Nhi, Luân Giói; chì ở các xã XaDung, Na Son, Pú Nhi; nước khoáng ở Mường Luân Than ở huyện Điện BiênĐông với trữ lượng không lớn, chất lượng không cao, điều kiện khai thác ítthuận lợi, chủ yếu khai thác phục vụ công nghiệp địa phương, bao gồm:

- Than mỡ : Có mỏ ở bản Nà Sang (thuộc xã Keo Lôm); Tìa Mồng, Tìa Ló(xã Nong U); Ác Mu, Huổi Xa (xã Keo Lôm)

- Than antraxit và bán antraxit chỉ có ở xã Pú Nhi

- Vàng ở xã Phì Nhừ (hiện tại đang khai thác), Mường Luân

Điểm tiềm năng về vật liệu xây dựng: Vật liệu xây dựng chỉ có chủ yếu là

đá, cát, sỏi, tập trung ở Na Son, Phì Nhừ, Mường Luân, Chiềng Sơ

2 Đặc điểm dân sinh, kinh tế xã hội

2.1 Dân số, lao động

2.1.1 Dân số

Năm 2009, dân số của Điện Biên Đông là 54.515 người Tốc độ tăng tựnhiên trung bình năm 2009 là 2,15%, khá cao so với mức trung bình của cả tỉnhĐiện Biên (1,66%/năm), cao hơn so với mức tăng dân số của vùng Tây Bắc

Trang 15

(1,61%) Tuy nhiên, mấy năm gần đây, do công tác Dân số - Kế hoạch hóa giađình trong huyện được thực hiện thường xuyên và có hiệu quả, nhận thức củanhân dân về DS - KHHGĐ ngày càng cao nên tốc độ tăng dân số của huyện có

xu hướng giảm dần từ 2,53% năm 2005 xuống còn 2,15% năm 2009

- Chia theo thành phần dân tộc chính:

+ Dân tộc Thái: 17.630 người, chiếm 32,3 % tổng dân số

+ Dân tộc Mông: 28.840 người, chiếm 52,9 % tổng dân số

+ Dân tộc Lào: 2.561 người, chiếm 4,7 % tổng dân số

+ Dân tộc Khơ Mú: 1.292 người, chiếm 2,4 % tổng dân số

+ Dân tộc Sinh Mun: 2.259 người, chiếm 4,1 % tổng dân số

+ Dân tộc Kinh: 1.933 người, chiếm 3,5 % tổng dân số

(Chi tiết các xã xem phần phụ biểu 01)

Sơ đồ 1: Thành phần dân dộc huyện Điện Biên Đông 2.1.2 Lao động

Theo số liệu thống kê năm 2009, số lao động trong độ tuổi năm 2009 củahuyện là 26.025 người, chiếm 47,7% tổng dân số

Trong đó, lao động trong khu vực thành thị chiếm 2,1% tổng số lao độngtrong độ tuổi; lao động trong khu vực nông thôn chiếm 97,9%;

Lao động trong ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 74,5%; lao độngtrong các ngành khác như công nghiệp, xây dựng và dịch vụ chiếm một tỷ trọngkhông đáng kể (7,3% công nghiệp - xây dựng, thương mại dịch vụ chiếm18,2%)

Trang 16

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2009 chỉ chiếm khoảng 21% số laođộng trong độ tuổi, trong đó: lao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm 7,6%,

số còn lại có trình độ sơ cấp, trung cấp và công nhân đã được đào tạo tay nghề.Hầu hết lao động qua đào tạo đều là cán bộ, công chức làm việc trong các lĩnhvực quản lý nhà nước, sự nghiệp và các tổ chức đoàn thể tập trung ở thị trấn.Các cán bộ chuyên trách và không chuyên trách của xã, bản hầu hết mới tốtnghiệp văn hoá phổ thông, chưa qua đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ

2.2 Các lĩnh vực xã hội

2.2.1 Y tế

- Đến nay huyện đã có 01 bệnh viện, 2 phòng khám đa khoa khu vực và14/14 xã, thị trấn đã có trạm y tế; với 102 giường bệnh Tuy nhiên, hiện trạngchưa đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của người dân Chỉ có 4/14 trạm y

tế xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ y tế nhưng chưa có nội thất và trang thiết

bị phục vụ công tác KCB, còn 9/14 trạm y tế xã xuống cấp cần phải đầu tư cảitạo nâng cấp và xây mới và 01 trạm đang mượn trụ sở; 100% các Trạm y tế xãđều thiếu trang thiết bị theo Quyết định số 1020/2008/QĐ - BYT, ngày22/3/2004 của Bộ Y tế

Năm 2009 có 1,99 Bác sỹ/01 vạn dân Về y tá thôn, bản: là 80/246 bản.Cán bộ y tế có 9 bác sỹ, 58 y sỹ và KTV, 37 y tá và hộ lý

- Các chương trình y tế quốc gia thực hiện đạt kết quả khá Đến năm 2009

có 90,7% trẻ em được tiêm chủng mở rộng Tỷ lệ người mắc bệnh sốt rét vàbướu cổ giảm mạnh (từ 11%o năm 2005 xuống còn 5,5%o năm 2009) Tỷ lệchết trẻ sơ sinh chết ở trạm y tế đã giảm từ 56%o năm 2005 xuống còn 27,1%onăm 2009

- Tình hình dịch bệnh: Công tác dự đoán, dự báo tình hình dịch chưa đápứng, do thiếu bác sỹ và phương tiện thiết bị như la bô phòng xét nghiệm vi sinh,đội ngũ cán bộ y tế dự phòng chưa an tâm công tác do chế độ đãi ngộ thấp Vìvậy các ổ bệnh như sốt rét, thương hàn, kiết lỵ phát ban vẫn còn tiềm ẩn bột phát

ở các địa bàn gây ảnh hưởng đến sức khỏe nhân dân, đã và đang làm ảnh hưởngđến công cuộc xoá đói giảm nghèo của huyện

2.2.2 Giáo dục, đào tạo

Năm học 2008 - 2009, toàn huyện có 58 trường với 15.190 học sinh, tăng10,12% so với năm học 2005-2006 Trong đó ngành học mầm non có 16 trường,với 145 lớp = 2.812 cháu; cấp học tiểu học 23 trường với 446 lớp = 6.746 họcsinh; cấp học THCS với 16 trường, 155 lớp = 4.390 học sinh ( Bổ túc THCS 61lớp = 1.023 học sinh); Trường THPT 2 trường 28 lớp = 978 học sinh và 1 TTGD

TX có 6 lớp = 264 học sinh Năm học 2008-2009, huyện đã hoàn thành phổ cậpgiáo dục trung học cơ sở tại 14/14 xã, thị trấn

Trang 17

- Về đội ngũ giáo viên: Tính đến thời điểm hiện nay, toàn huyện có 1.301giáo viên các cấp bậc học Trong đó: có 209 giáo viên mầm non, 612 giáo viêntiểu học, 418 giáo viên THCS và 62 giáo viên THPT Chất lượng giáo viên từngbước được chuẩn hoá, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn khoảng 80%.

- Chất lượng trường, lớp học:

Năm học 2008 - 2009 toàn huyện có 821 phòng học, trong đó: có 186phòng học được xây dựng kiên cố, 185 phòng học xây dựng bán kiên cố, 450phòng học là nhà tạm của 03 cấp học (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở); 02trường trung học phổ thông và 01 Trung tâm giáo dục thường xuyên được xâydựng kiên cố Như vậy, so với năm học 2005-2006, số phòng học kiên cố tăng

67 phòng học, số phòng học là nhà tạm mới giảm 3%

2.2.3 Văn hóa

Năm 2009 có 80 bản, tổ dân cư, 4.045 hộ, và 19 cơ quan, đơn vị, trườnghọc đạt chuẩn văn hóa Phong trào văn nghệ, thể thao trong các tầng lớp nhândân, những năm gần đây phát triển mạnh góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xãhội của huyện

2.3 Hệ thống cơ sở dịch vụ

Các ngành dịch vụ có xu thế phát triển mạnh, thu hút sự tham gia của nhiềuthành phần kinh tế, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội và thu ngânsách của huyện Tốc độ phát triển từ năm 2005 - 2009 tăng 2,3%, trong đó dịch vụthương mại tăng 12,6%, các ngành dịch vụ khác như vận tải, bưu điện, tài chính,ngân hàng, dịch vụ y tế, giáo dục…tăng 14,5%

- Về thương mại: Năm 2009 toàn huyện có trên 320 cơ sở kinh doanh thương

mại, trong đó có 3 doanh nghiệp do Nhà nước quản lý và 317 hộ kinh doanh cá thể(chiếm 99% số cơ sở kinh doanh thương mại trên địa bàn) Tổng mức bán lẻ hànghoá trên địa bàn huyện năm 2009 đạt trên 90.000 triệu đồng (theo giá hiện hành),tăng gần 1,3 lần so với năm 2005

- Du lịch: Huyện có một số địa danh có thể khai thác để phát triển du

lịch sinh thái như Hồ Noong U, Tháp Mường Luân, hang Mường Tỉnh, xã XaDung Tuy nhiên tiềm năng du lịch ở đây chưa được khai thác, dịch vụ du lịchkém phát triển, nhà hàng, khách sạn chưa thoả mãn nhu cầu của khách bình dân,càng chưa thể đáp ứng được yêu cầu của khách du lịch

- Các dịch vụ khác: Các họat động dịch vụ khác như tài chính ngân hàng,

bưu điện, bảo hiểm, vận tải…phát triển nhanh, từng bước đáp ứng được yêu cầuphát triển sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, tạo nguồn thu

+ Đối với vận tải: hoạt động kinh doanh vận tải những năm gần đây có

nhiều tiến bộ, đáp ứng nhu cầu luân chuyển hàng hoá và giao lưu đi lại của nhân

Trang 18

dân Mức vận chuyển hàng hoá tăng từ 25 tấn năm 2005 lên 43,5 tấn năm 2009.Vận chuyển hành khách tăng từ 11.500 lượt người năm 2005 lên trên 20.000lượt người năm 2009.

+ Đối với bưu điện: Đến năm 2009, 100% số xã có điểm bưu điện văn

hoá, cơ bản đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc cho chính quyền và nhân dânđịa phương

Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng các ngành thương mại, dịch vụ chưa đápứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tỷ trọng của các ngành chi từ ngânsách nhà nước như: quản lý nhà nước, sự nghiệp giáo dục, y tế chiếm phần lớntrong tổng giá trị gia tăng của ngành

III ĐÁNH GIÁ NHỮNG LỢI THẾ, HẠN CHẾ, THÁCH THỨC

1 Những lợi thế

- Tiềm năng lớn nhất đối với Điện Biên Đông là quỹ đất dồi dào Hiện còn48.331 ha đất trống đồi trọc, đây sẽ là nguồn tư liệu quan trọng để đầu tư pháttriển sản xuất nông lâm nghiệp, đáp ứng thị trường ngô và gỗ trong nước ( năm

2009 Việt Nam nhập khẩu 1, 1 triệu tấn ngô, 2 triệu m3 gỗ), đưa lâm nghiệp trởthành ngành sản xuất chính trong tương lai

- Có nhiều tiểu vùng khí hậu có thể phát triển đa dạng cây trồng, vật nuôivùng nhiệt đới, ôn đới

- Có vị trí nằm cách không xa thành phố Điện Biên Phủ, (so với các huyệnkhác trong tỉnh), tiếp giáp với tỉnh Sơn La, do vậy có nhiều cơ hội để đón nhận

sự đầu tư, ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thuận lợi tronggiao lưu, trao đổi hàng hóa với bên ngoài

- Các nguồn tài nguyên nước dồi dào, có tiềm năng để phát triển thuỷ điện lớn

và nhỏ kết hợp với công trình thuỷ lợi phục vụ nông nghiệp

- Lực lượng lao động dồi dào, cần cù chịu khó, đây là nguồn lực quan trọng

để phát triển kinh tế xã hội

- Với 6 dân tộc anh em, nhiều lễ hội và phong tục truyền thống tốt đẹp củađồng bào dân tộc đang được phục hồi và phát triển theo hướng tiến bộ và trởthành một trong những nguồn lực phát triển quan trọng của huyện, nhất là pháttriển du lịch

Trang 19

cho sản xuất, sinh hoạt của người dân đòi hỏi vốn lớn mà hiệu quả lại thấp (sốngười được hưởng thụ/công trình ít).

- Trình độ dân trí chưa cao, tỷ lệ lao động qua đào tạo ngành nghề còn thấp,chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện cả hiện tại vàtrong tương lai

- Khai thác tài nguyên thiên nhiên (đặc biệt là tài nguyên rừng) một cách tựphát hiện là nguồn sống chính của nhân dân vùng cao Điều này tiềm ẩn mộtnguy cơ cạn kiệt tài nguyên, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển bền vữngtrong điều kiện địa hình cao, dốc như Điện Biên Đông

- Tư tưởng một bộ phận nhân dân còn trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhànước, chưa nỗ lực vươn lên cũng là thách thức lớn trong việc chuyển đổi cơ cấusản xuất nông, lâm, thủy sản và phát triển kinh tế hàng hoá của huyện

Trang 20

PHẦN II THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG - LÂM - THỦY SẢN,

PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC KỸ THUẬT

I VỊ TRÍ CỦA HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG TRONG NỀN KINH TẾ

CỦA TỈNH

Điện Biên Đông nằm trong vùng kinh tế động lực của tỉnh Điện Biên, có

trung tâm huyện lỵ cách thành phố Điện Biên Phủ khoảng 47 km Huyện Điên

Biên Đông chiếm 12,64% diện tích và 11,4% dân số của cả tỉnh

Điện Biên Đông giáp với các huyện biên giới giữa Lào và Việt Nam, vì vậy

được xác định là vùng địa bàn chiến lược về quốc phòng, an ninh của tỉnh và

vùng Tây Bắc

Là huyện có địa hình cao, dốc, bị chia cắt phức tạp, thuộc lưu vực của Sông

Mê Công và Sông Mã Hệ thống rừng của huyện là mái nhà xanh phòng hộ và

duy trì nguồn nước cho các đồng bào dân tộc trong huyện cũng như khu vực lân

cận và đặc biệt là thành phố Điện Biên Phủ

So sánh một số chỉ tiêu với các huyện khác trong tỉnh như sau:

Bảng 1: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của các huyện

TT Hạng mục ĐVT Tỉnh Điện BĐ ĐBP T.P Lay M. Nhé M. Trà M. Chùa T. Giáo T. Biên Đ. Ẳng M.

(Nguồn: Niên giám thống kê 2009 tỉnh Điện Biên)

Huyện Điện Biên Đông có diện tích 1.208,98 km2, đứng thứ tư trong toàn

huyện (4/9), dân số đứng thứ 3, tổng số GDP của huyện đứng thứ 4 trong toàn

tỉnh Tổng GDP/người chỉ đạt 1,88 triệu đồng/người/năm, đứng thứ 4/9 huyện

trong tỉnh Như vậy, về kinh tế của huyện có thu nhập bình quân/người/năm ở

mức thấp hơn so với mức trung bình trung của tỉnh (2,29 triệu đồng/người/năm)

Nếu bình quân trong huyện là 1,88 triệu đồng/người/năm thì tại các bản vùng

cao, vùng sâu, vùng xa có nơi chỉ đạt dưới 1 triệu đồng/người/năm

* Vị trí của sản xuất nông, lâm, thủy sản

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất quan trọng trong nền kinh tế, đặc

biệt là đối với các huyện miền núi như Điện Biên Đông:

Trang 21

- Sản xuất nông lâm nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm nuôi sống conngười, đảm bảo an ninh lương thực là nền tảng cho giữ gìn trật tự xã hội và anninh quốc phòng Giá trị sản xuất nông nghiệp chiếm 88% giá trị tổng sản phẩm(năm 2009) toàn huyện, là nguồn sống của 95,8% dân số Thu hút 75,4% lao động,

- Ngoài nhiệm vụ cung cấp lượng thực, thực phẩm, nông nghiệp còn cungcấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Trong điều kiện chưa phát triển nhưViệt Nam con đường công nghiệp hoá được xác định là bắt đầu từ nông nghiệp

- Rừng và đất lâm nghiệp có vai trò điều tiết nguồn sinh thủy cho hệ thống

hồ, phòng hộ cho các hệ sông lớn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp vàđời sống Rừng cung cấp lâm đặc sản như: nguyên liệu giấy, gỗ gia dụng, vánnhân tạo, dược liệu và cung cấp các sản phẩm gỗ cho xây dựng nhà ở, pháttriển ngành nghề, đồ mộc cao cấp, thu công mỹ nghệ, mây tre đan

- Giá trị của lâm nghiệp ngoài giá trị hàng hóa còn có giá trị không thể tínhbằng tiền, đó là bảo vệ môi trường, lưu giữ những nguồn gen động thực vật quýhiếm, bảo vệ đa dạng sinh học, đảm bảo cho phát triển bền vững

Như vậy, có thể nói trong nhiều năm nữa nông nghiệp vẫn là ngành sảnxuất vô cùng quan trọng đối với cả tỉnh miền núi nói chung, trong đó có tỉnhĐiện Biên

II TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG VÀ CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG LÂM THUỶ SẢN

-1 Thực trạng kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân cả thời kỳ 2005 - 2009 đạt11,89%/năm; trong đó nông lâm nghiệp và thủy sản tăng 9,58%/năm, côngnghiệp - xây dựng tăng 16,86%/năm và dịch vụ tăng 13,53%/năm

Cơ cấu kinh tế của Điện Biên Đông đã từng bước chuyển dịch theo hướng

tích cực: Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng từ 18,4% năm 2005 lên 20%năm 2009; dịch vụ tăng từ 22,2% năm 2005 lên 24,5% năm 2009; tỷ trọng nông,lâm, thủy sản giảm từ 59,4% năm 2005 xuống còn 55,5% năm 2009

- Bình quân thu nhập đạt 1,88 triệu đồng/ người/ năm

- Thu ngân sách hàng năm trên địa bàn chỉ đáp ứng 2,6% (năm 2005) - 4,9

% (năm 2009) tổng chi, còn lại là điều tiết từ ngân sách tỉnh

Với thực trạng kinh tế hiện tại, huyện Điện Biên Đông không có khả năng

tự huy động vốn để thực hiện xoá đói, giảm nghèo, vì vậy cần được sự hỗ trợ từTrung ương

2 Tốc độ tăng trưởng

Theo số liệu thống kê, trong giai đoạn 2005-2009, tốc độ tăng trưởng giá trịnông, lâm, thuỷ sản trong huyện tăng 9,58%/ năm (trong khi tốc độ tăng trưởngchung là 11,89%) Như vậy so với các ngành kinh tế khác, tăng trưởng củangành nông lâm nghiệp thường thấp hơn

Trang 22

Tỷ trọng kinh tế nông lâm nghiệp của huyện so với toàn tỉnh giai đoạn

(Nguồn: Niên giám thống kê 2009 tỉnh Điện Biên)

So với toàn tỉnh, từ năm 2005 đến 2009 tỉ trọng nông nghiệp, thuỷ sản tăngnhưng lâm nghiệp, công nghiệp chế biến, dịch vụ lại giảm

3 Cơ cấu kinh tế nông, lâm, thủy sản

Giá trị sản lượng và cơ cấu nông, lâm, thủy sản của huyện thời kỳ 2005

-2009 được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3: Giá trị sản lượng và cơ cấu giá trị ngành N-LN-TS

Trang 23

Sơ đồ 2: Giá trị sản lượng phân theo ngành

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo phân ngành:

+ Nông nghiệp: Tỷ trọng giá trị trồng trọt tăng từ 69,8% năm 2005 lên71,7% năm 2009, trong khi chăn nuôi giảm tương ứng từ 30,2% xuống còn28,30% Điều này cho thấy chăn nuôi đặc biệt là đại gia súc chưa phát triểntương xứng đối với vùng núi và đi ngược với xu hướng phát triển nông nghiệptoàn quốc

+ Lâm nghiệp: Tỉ trọng giá trị sản xuất trồng và nuôi rừng giảm từ 7,81%(2005) xuống 5,97% ( 2009), nhưng dịch vụ và các hoạt động lâm nghiệp kháclại tăng từ 92,19% (2005) lên 94,03% (năm 2009) Điều này cho thấy trong cácnăm gần đây công tác trồng rừng và nuôi rừng đã được chú ý đầu tư, nhưng khảnăng lợi dụng, khai thác và dịch vụ lại giảm (đồng nghĩa với chất lượng rừng tựnhiên ngày càng suy giảm)

+ Thủy sản: Giá trị khai thác, đánh bắt thủy sản giảm từ 6,33% (2005)xuống 5,16% (2009) Giá trị nuôi trồng tăng từ 93,67% (2005) lên 96,54%(2009) Điều này thể hiện người dân đã nhận thức được lợi ích kinh tế từ việcđầu tư cho nuôi trồng thủy sản nhưng cũng phản ánh một thực tế là nguồn lợi

từ tự nhiên đã suy giảm

III THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG, LÂM, THỦY SẢN

Trang 24

còn lại là đường đất Đến năm 2009 toàn huyện đã có 14/14 xã, thị trấn cóđường ô tô đến trung tâm xã; 100% số bản đã có đường dân sinh Tuy nhiên donguồn kinh phí ít, công tác duy tu, bảo dưỡng chưa được thực hiện tốt và thườngxuyên nên hầu hết các tuyến giao thông nông thôn có chất lượng xấu, xe ô tô chỉ

đi lại được trong mùa khô Đặc biệt các tuyến giao thông đến các xã, bản vùngcao, vùng xa đều là đường đất, chất lượng rất xấu, việc đi lại rất khó khăn

Ngoài ra còn có 6,2 km đường giao thông đô thị phục vụ cho việc đi lại

của dân cư thị trấn Điện Biên Đông (Chi tiết các xã xem phụ biểu 06)

1.2 Thủy lợi

Đến năm 2009, toàn huyện đã có hơn 100 công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ,đảm bảo nước tưới cho 546 ha vụ chiêm và hơn 1.300 ha vụ mùa 95% côngtrình đầu mối được xây kiên cố; Kiên cố hoá được hơn 100 km kênh mương,tăng hiệu suất tưới tiêu, phục vụ khai hoang tăng vụ như: thuỷ lợi Bản Chả(Phình Giàng), thuỷ lợi Bản Chóng (Xa Dung), thuỷ lợi bản Giói (Luân Giói),thuỷ lợi bản Sư Lư (Na Son), thủy lợi Háng Trợ B, Háng Giống B (Pú Nhi) Nhìn chung công tác thuỷ lợi ở Điện Biên Đông đã được quan tâm đầu tưđúng mức Các công trình được đưa vào khai thác sử dụng đều phát huy tốt

năng lực tưới (Chi tiết các xã xem phụ biểu 07)

1.3 Nước sinh hoạt

Đến năm 2009, có tổng số 71 công trình cấp nước sinh hoạt (tổng mức đầu

tư 31 tỷ đồng), bằng nhiều nguồn vốn đầu tư như chương trình 135, chươngtrình 134, nước sạch & vệ sinh môi trường, chương trình phát triển kinh tế - xãhội vùng cao, dự án của các tổ chức phi Chính phủ…Hiện có khoảng 71,25%dân số trong huyện được sử dụng nước hợp vệ sinh từ các công trình cấp nước

đã đầu tư; trong đó, tỷ lệ ở khu vực đô thị là 80%, nông thôn là 45%

1.4 Mạng lưới điện

Hiện tại hệ thống điện Quốc gia đã được đầu tư về 9/14 xã, thị trấn Tỷ lệ

hộ sử dụng điện còn thấp, khoảng 41,18% Dự kiến năm 2010 sẽ bổ xung thêm 2

- 3 xã nữa được sử dụng điện Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển ngànhnghề, nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho nhân dân miền núi, cũng là yếu

tố quan trọng để từng bước phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - chếbiến nông lâm sản cho các xã trong huyện Tuy nhiên cần phải tiếp tục đầu tư hệthống điện cho các xã còn lại như Xa Dung, Háng Lìa…

1.5 Mạng lưới bưu chính, viễn thông, truyền thanh, truyền hình

Tính đến năm 2009, 100% số xã có điện thoại và điểm bưu điện văn hoá,

cơ bản đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc cho chính quyền và nhân dân địaphương Đến thời điểm hiện nay trên địa bàn huyện có 1.500 thuê bao máy điệnthoại cố định (không dây và có dây), 140 thuê bao mạng Internet

- Tỷ lệ vùng phủ sóng thông tin di động khoảng 50%

Trang 25

Từ thực tế trên, phủ sóng các dịch vụ chưa đảm bảo đáp ứng nhu cầu sửdụng điện thoại cho thông tin liên lạc giao dịch về thương mại, ngoại giao yêucầu hiện đại hoá công nghệ thông tin nông thôn.

Đến nay huyện đã có 3 trạm phát lại truyền hình, tỷ lệ số hộ được phủ sóngTruyền hình Việt Nam 89% Toàn huyện đã có 03 trạm truyền thanh, 95% hộdân đã được phủ sóng phát thanh

2 Hiện trạng sử dụng đất huyện Điện Biên Đông

Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất huyện ĐBĐ giai đoạn 2005 - 2009

Giảm (-)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%) TỔNG DIỆN TÍCH 120.897,9 100,00 120.897,9 100,00

Đất trồng cây hàng năm 18.778,1 17.007,2 - 1.770,9 Đất trồng cây lâu năm 122,7 329,0 + 206,3 Đất cỏ dùng vào CN 162,7 162,7

Đất rừng sản xuất 1.976,1 15.110,0 + 13.134,0 Đất rừng phòng hộ 62.761,5 74.990,0 + 12.228,5 Đất rừng đặc dụng

Trang 26

Từ bảng 4 cho thấy: Diện tích đất nông nghiệp tăng 23,8 ngàn ha, chủ yếu

ở đất sản xuất lâm nghiệp (tăng 25.362 ha) do thực hiện chương trình rà soát quyhoạch 3 loại rừng năm 2006, đất đồi núi chưa sử dụng được phân bổ cho đất sảnxuất lâm nghiệp Ngược lại, diện tích đất sản xuất nông nghiệp lại có sự thayđổi Đất trồng cây hàng năm giảm so với năm 2005 là 1.770 ha trong đó có đấttrồng lúa (lúa nương và lúa 1 vụ do thiếu nước) đất trồng màu, đất vườn tạp Đất trồng cây lâu năm tăng 206 ha (một phần do cải tạo vườn tạp)

- Diện tích đất chuyên dùng và đất ở đều tăng do quá trình phát triển xã hộinhư các công trình xây dựng nhà ở, trường học, trạm xá các công trình phúc lợitập thể

- Diện tích đất chưa sử dụng giảm 23.967 ha, một phần lớn được quy hoạchvào sản xuất lâm nghiệp và một phần đã được đầu tư trồng rừng mới, phục hồirừng, trồng cây lâu năm

3 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp

- Cây ngô: Diện tích gieo trồng (năm 2009) đạt 5.047 ha Năng suất 18,4tạ/ha Sản lượng 9.286 tấn

Tổng sản lượng lương thực năm 2009 đạt 22.675 tấn Bình quân lương thựcđầu người năm 2009 đạt 443 kg/người/năm, tăng 55kg/ người/năm (năm 2005,bình quân lương thực đầu người đạt 388 kg/người/ năm)

- Cây có bột: Cây có bột chủ yếu ở Điện Biên Đông là sắn Năm 2009, diệntích cây sắn của huyện đạt 484 ha, sản lượng đạt 4.066 tấn

Ngoài ra còn có các khác như khoai lang, khoai môn cũng được pháttriển nhưng diện tích và sản lượng không nhiều Về chủng loại giống chủ yếuđồng bào dùng giống lúa, ngô và các loại giống cây trồng khác là giống địaphương (40%); đặc biệt là giống lúa nương là 100% giống địa phương cho nênnăng suất thấp

b) Cây công nghiệp ngắn ngày

- Cây đậu tương: Đậu tương được phát triển rất nhanh và đang được coi làmột trong những cây có giá trị kinh tế lớn, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu câytrồng, góp phần xoá đói giảm nghèo Năm 2009 diện tích đậu tương toàn huyệnđạt 1.421 ha, năng suất 16,0 tạ/ha, sản lượng đạt 2.274 tấn

Trang 27

- Cây lạc: Diện tích (năm 2009) đạt 87 ha Năng suất 11 tạ/ha Sản lượngđạt 95,7 tấn.

- Cây bông: Diện tích 672 ha (năm 2009) Năng suất 11,4 tạ/ha Sản lượng766,1 tấn

Ngoài ra, các cây khác như vừng, lanh cũng được phát triển ở một xã như

xã Mường Luân, Chiềng Sơ, Pú Nhi, Keo Lôm song diện tích và sản lượngkhông nhiều (chi tiết xem biểu 09 phần phụ biểu)

c) Cây công nghiệp dài ngày

- Điện Biên Đông rất có tiềm năng phát triển cây công nghiệp Tuy nhiên

do hạn chế về vốn, công nghệ sản xuất, chế biến, thị trường tiêu thụ sản phẩm…nên trên địa bàn huyện chưa có cây công nghiệp dài ngày

- Cây ăn quả các loại: Cây ăn quả ở Điện Biên Đông khá đa dạng gồm cácloại: cam, quýt, dứa, nhãn vải, xoài, bưởi và được trồng ở hầu khắp các địaphương trong huyện Năm 2009 diện tích các loại cây ăn quả 145 ha tăng 46 ha

so với năm 2005 Song quy mô chưa nhiều, chủ yếu là trồng phân tán trong các

hộ gia đình, chưa hình thành các vùng sản xuất tập trung nên chưa tạo ra sản

phẩm hàng hóa (Chi tiết các xã xem phần phụ biểu 09)

3.2 Về Chăn nuôi

Tính đến tháng 12/2009 hiện trạng chăn nuôi của huyện như sau:

- Đàn trâu: Năm 2009 đạt 13.956 con, sản lượng thịt đạt trung bình 978tấn Tốc độ tăng đàn trâu so với năm 2005 đạt 1,24%/năm

- Đàn bò: Đạt 7.294 con, so với năm 2005 tốc độ tăng đàn bò đạt2,24%/năm, sản lượng thịt đạt 438 tấn Chăn nuôi bò trong huyện chủ yếu đểphục vụ sức kéo nên chưa được đầu tư đúng mức 90% giống người dân vẫndùng giống địa phương nên sản phẩm thịt còn ít và hiệu quả kinh tế chưa cao

- Đàn lợn: Tổng đàn lợn đạt 36.030 con, sản lượng thịt hơi đạt 1.826 tấn,

so với năm 2005 tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 4,02%/năm Chăn nuôi lợntrong huyện chủ yếu để lấy thịt, các xã có đàn lợn khá là Chiềng Sơ, Xa Dung,

Pú Nhi

- Đàn gia cầm: Tổng đàn gia cầm có 145.207 con, sản lượng thịt hơi đạt

131 tấn thịt hơi và 2.759 ngàn quả trứng các loại Đàn gia cầm chủ yếu là gà, vịt,ngan nuôi theo hướng lấy thịt và lấy trứng Ngoài ra trên địa bàn huyện còn cómột số hộ gia đình chăn nuôi một số loài như dê, thỏ, chó, ong mật (chi tiếtxem biểu 10 phần phụ biểu)

Nhìn chung, chăn nuôi của huyện đã có bước phát triển khá, đàn trâu, đàn

bò, đàn gia cầm đều tăng, chất lượng cũng được nâng lên Tuy nhiên, chăn nuôicủa huyện quy mô còn nhỏ lẻ, tập quán nặng về nuôi tận dụng, giá thức ăn cao,hiệu quả thấp Do thiếu vốn đầu tư nên còn nhiều khó khăn đối với phát triểnchăn nuôi với quy mô lớn trong các hộ gia đình Vì vậy, chăn nuôi trong huyện

Trang 28

phát triển còn chậm, chưa đáp ứng được nhu cầu của chuyển dịch nhanh cơ cấu

sản xuất nông nghiệp (Chi tiết các xã xem phần phụ biểu 10)

4 Hiện trạng sản xuất lâm nghiệp

4.1 Hiện trạng đất lâm nghiệp

- Căn cứ vào kết quả rà soát 3 loại rừng của huyện theo chỉ thị số38/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và kết quả bổ xung hiện trạng rừngđến tháng 12 năm 2009, hiện trạng đất lâm nghiệp được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 5: Hiện trạng đất lâm nghiệp

(Chi tiết các xã xem phần phụ biểu 14)

Diện tích đất có rừng chiếm 34,5% tổng diện tích tự nhiên, trong khi đódiện tích đất trống đồi núi trọc chiếm 39,9% tổng diện tích tự nhiên Đây chính

là hậu quả của việc tàn phá rừng qua nhiều năm liên tục dưới nhiều hình thứckhác nhau như: Tập quán du canh du cư, phá rừng làm nương rẫy, nạn chặt phárừng bừa bãi và cháy rừng về mùa khô

Với 34,5% độ che phủ sẽ không đáp ứng được yêu cầu của vùng rừngphòng hộ đầu nguồn mà còn ảnh hưởng lớn đến môi trường sinh thái trong khuvực và vùng lân cận Đất đai bị xói mòn, rửa trôi đã và đang làm cho đất ngàycàng xấu đi

Trang 29

Trong diện tích đất có rừng thì diện tích rừng giàu và rừng trung bình cònlại rất ít, phân bố tập trung ở những vùng núi cao, xa ở một số xã như: Háng Lìa,Tìa Dình, Phì Nhừ, Pú Nhi… Còn lại là diện tích rừng nghèo kiệt và rừng phục hồi.

Sự phân bố về rừng không đồng đều ở các xã và thậm chí ở ngay trong một

xã rừng chỉ tập trung ở những vùng núi cao, xa khu dân cư Do vậy trong nhữngnăm tới việc bảo vệ những diện tích rừng hiện có, khoanh nuôi tái sinh và trồngrừng là hết sức cần thiết và cấp bách

4.2 Các hoạt động lâm nghiệp

- Năm 2006 đã thực hiện xong công tác phân chia rà soát quy hoạch 3 loạirừng trên địa bàn huyện

- Từ năm 2005-2009, toàn huyện đã khoanh nuôi tái sinh rừng được 5.969ha; trồng mới được 210,0 ha rừng, bao gồm: 166,0 ha rừng sản xuất, 44,0 harừng phòng hộ

- Từ năm 2005 đến 2009, dự án 661 của huyện đã trồng được 91,2 ha;khoanh nuôi rừng: 3.500 ha; bảo vệ rừng: 2.500 ha

- Đã tổ chức bảo vệ khá tốt diện tích rừng hiện có; hạn chế tình trạng đốt,phá rừng, nhận thức của người dân đối với việc bảo vệ và phát triển rừng đượcnâng lên

5 Hiện trạng sản xuất thủy sản

5.1 Diện tích, sản lượng nuôi trồng thủy sản

Loại hình nuôi cá truyền thống hiện nay ở huyện là ao hồ nhỏ, chúng phân

bố rải rác trong các khu dân cư, quy mô nhỏ, nguồn nước thiếu chủ động, việcnuôi cá ao mang tính chất tự sản, tự tiêu, chủ yếu là tạo thực phẩm tươi sống tạichỗ cho sinh hoạt của cộng đồng cư dân, không tạo được lượng hàng hóa tậptrung Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản của huyện được thể hiện quabảng sau:

Bảng 6: Diện tích và sản lượng thủy sản năm 2009

Trang 30

Tìa Dình 1,5 1,1

((Chi tiết các xã xem phần phụ biểu 16)

Diện tích ao hồ nhỏ nuôi cá ngày càng tăng do lợi ích nuôi cá cao và có ýnghĩa cải thiện đời sống nên nhân dân tiếp tục đào ao mở rộng diện tích nuôi

- Năm 2006 diện tích ao hồ nhỏ nuôi cá trên địa bàn huyện là 53 ha, sảnlượng nuôi trồng và đánh bắt đạt 40,5 tấn Đáp ứng một phần nhu cầu của nhân dân

- Năm 2009 diện tích ao hồ nhỏ nuôi cá trên địa bàn huyện là 99,9 ha, sảnlượng nuôi trồng và đánh bắt đạt 85,0 tấn, năng suất bình quân đạt 851 kg/ha.Năng suất nuôi thủy sản tăng lên qua các năm và phong trào nuôi phát triểntrước hết là nhờ có sự hướng dẫn kỹ thuật của cán bộ kỹ thuật thông qua hoạtđộng khuyến ngư đến tận thôn bản

5.2 Tình hình phát triển nuôi trồng thủy sản

- Nuôi trồng thủy sản từ năm 2005 trở lại đây phát triển tương đối nhanh.Nuôi thủy sản chủ yếu là nuôi cá ao, hồ nhỏ của hộ gia đình Các phương thứcnuôi khác như nuôi cá lồng, bè, nuôi mặt nước lớn hầu như không có Nguyênnhân là do huyện không có sông lớn, các hồ thủy lợi kết hợp với nuôi trồng thủysản cũng rất ít hoặc chưa được xây dựng

- Ở các ao của hộ gia đình chủ yếu là các loài cá kinh tế phổ thông như cá

mè, trôi, trắm cỏ, chép, rô phi… giá trị thương phẩm không cao Một số hộ thửnghiệm nuôi cá rô phi đơn tính có hiệu quả kinh tế cao hơn nhưng quy mô nhỏ,sản lượng không lớn Trong những năm gần đây, công tác khuyến ngư đã chokết quả tốt song cũng gặp những khó khăn như đòi hỏi đầu tư lớn, nguồn giốngphụ thuộc nên kế hoạch nuôi, thời vụ nuôi thiếu chủ động, chi phí sản xuất lớn,giá thành cao và chưa có thị trường ổn định Sản xuất số lượng nhỏ có thể tiêuthụ được nhưng khi có số lượng lớn thì khó khăn hơn nên việc nhân rộng bị hạn chế

- Phương thức nuôi thủy sản tự phát theo kinh nghiệm Vào mùa mưa khi

ao hồ có nước là người dân tìm mua cá giống về thả Cơ cấu giống và mật độ tùythuộc vào người bán cá giống mang đến không theo một công thức nào nên chưatận dụng được thức ăn tự nhiên có trong các tầng nước Cá giống do phải đưa từ

xa tới nên chất lượng bị ảnh hưởng, để dễ vận chuyển người bán thường manggiống cỡ nhỏ nên tỷ lệ hao hụt lớn

- Qua khảo sát ở một số hộ cho thấy, nhiều gia đình lựa chọn phương thứcnuôi đơn, lấy một loại giống làm chính sau đó thả ghép các đối tượng khác đểtận dụng cơ sở thức ăn tự nhiên trong nguồn nước Nhiều hộ đã chọn cá trắm cỏlàm chính Các ao hồ tương đối lớn thường thả ghép nhiều đối tượng nhưng cá

mè, cá trôi chiếm tỷ lệ cao hơn cả

Trang 31

Trong những năm qua, nhằm hỗ trợ phong trào nuôi trồng thủy sản, UBNDhuyện đã chỉ đạo các ngành chức năng thực hiện nhiều giải pháp giúp đỡ về vốnvay, tập huấn kỹ thuật, xây dựng mô hình trình diễn, hỗ trợ vận chuyển congiống đến tận các xã để khuyến khích bà con phát triển nuôi trồng thủy sản Mặc

dù đã đạt được thành tích đáng kể, song nuôi trồng thủy sản của huyện vẫn chưaphát triển mạnh Nhiều vùng nước chưa được khai thác sử dụng hợp lý, chưa cónhững dự án nuôi trồng thủy sản mang tính tập trung nên chưa tạo thành vùngsản xuất hàng hóa Đầu tư sản xuất còn hạn chế, quy trình nuôi còn hạn chế,năng suất thấp, năm 2009 năng suất bình quân 0,5 - 0,7 tấn/ha

5.3 Thời vụ nuôi

Nuôi cá ao hồ nhỏ phần lớn chỉ thực hiện được 8 tháng/năm do nhữngtháng mùa khô nước ao hồ thường bị cạn Từ tháng tư trở đi là thời điểm có mưarào , ao hồ đầy nước mới có thể thả giống và nuôi cho đến hết năm Như vậythời gian nuôi ngắn và chưa hợp lý Vào mùa xuân và đầu mùa hè là thời điểmnắng ấm, qua kỳ ngủ đông các loại sinh vật làm thức ăn cho cá trong thủy vựcphát triển mạnh, thời kỳ này cá sẽ lớn nhanh nhất trong năm song chưa có cágiống để thả hoặc ao chưa có nước, khó khăn này chưa có biện pháp khắc phục.Đối với những nơi chủ động nguồn nước thì nuôi cá được quanh năm, ápdụng phương pháp đánh tỉa thả bù nên nuôi liên tục Với những hồ chứa lớn cónước quanh năm nhưng mùa mưa để bảo vệ đập lại thường xuyên phải để nướctràn qua đập tràn sẽ làm mất cá Do vậy thả cá giống cỡ lớn sau mùa mưa từtháng 8 và thu hoạch tỉa bằng lưới vét trước mùa mưa tháng 2, tháng 3

6 Đánh giá chung về sản xuất nông, lâm nghiệp

6.1 Những kết quả đã đạt được

Cùng với các ngành kinh tế khác, sản xuất nông lâm, thuỷ sản đã gópphần vào tăng trưởng kinh tế hàng năm; giải quyết khó khăn về đời sống và sảnxuất thực hiện xoá đói giảm nghèo; mở rộng giao lưu giữa các vùng, nâng caođời sống văn hoá tinh thần cho nhân dân; góp phần củng cố khối đại đoàn kết,tạo niềm tin của đồng bào các dân tộc đối với Đảng, Nhà nước Cụ thể là, nhịp

độ tăng trưởng kinh tế bình quân cả thời kỳ 2005 - 2009 đạt 11,89%/năm; trong

đó nông lâm nghiệp và thủy sản tăng 9,58%/năm, công nghiệp - xây dựng tăng16,86%/năm và dịch vụ tăng 13,53%/năm Năm 2008, tốc độ tăng trưởng đạt10,45%

- Cơ cấu kinh tế của Điện Biên Đông đã từng bước chuyển dịch theo hướngtích cực: Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng từ 18,4% năm 2005 lên 20%năm 2009; dịch vụ tăng từ 22,2% năm 2005 lên 24,5% năm 2009; tỷ trọng nông,lâm thủy sản giảm từ 59,4% năm 2005 xuống còn 55,5% năm 2009 Sau 5 năm(từ năm 2005 đến 2009) tỷ trọng nông, lâm, nghiệp và thủy sản mới giảm được3,9%; tỷ trọng công nghiệp xây dựng tăng 1,6%, tỷ trọng các ngành dịch vụ tăng2,3% Như vậy có thể thấy, cơ cấu kinh tế ngành của Điện Biên Đông tuy đã

Trang 32

chuyển dịch theo hướng xác định, song còn chậm và chưa vững chắc, phụ thuộcnhiều vào nguồn đầu tư từ ngân sách Nhà nước Tỷ trọng khu vực công nghiệp -xây dựng, phần lớn là nhờ đóng góp của ngành xây dựng do được sự hỗ trợ đầu

tư lớn của Trung ương

- Thành tích nổi bật của ngành nông nghiệp là sản xuất lương thực vẫn ổnđịnh và phát triển, giải quyết đủ lương thực tại chỗ và nâng cao thu nhập cho bàcon nông dân; về cơ bản bảo đảm an ninh lương thực trong địa bàn, từng bướcgắn sản xuất với thị trường

- Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nông nghiệp được tăng cường một bước.Việc ứng dụng các kỹ thuật - công nghệ mới, nhất là trong khâu giống và kỹthuật canh tác vào sản xuất nên năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi tăngnhanh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của thị trường

- Ngành lâm nghiệp đã đạt được một số thành tích trong bảo vệ, khoanhnuôi và phát triển rừng nên diện tích rừng ngày càng được cải thiện

6.2 Một số tồn tại

- Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản đã có những tiến bộ nhất định, đạttốc độ tăng trưởng khá, song vẫn chưa khai thác hết tiềm năng vốn có nhất là đốivới lâm nghiệp Giá trị thu được trên 1ha đất canh tác thấp

- Sản xuất còn mang tính tự túc tự cấp, quy mô nhỏ lẻ, chất lượng chưa cao.Lượng hàng hoá sản xuất ra mới đủ đáp ứng nhu cầu trong huyện nhưng vẫnmất cân đối giữa các vùng Một số xã vùng cao còn xảy ra tình trạng thiếu đóigiáp hạt từ 1 - 2 tháng

- Tiềm năng đất đai trồng cây công nghiệp, đặc biệt là cây công nghiệpngắn ngày và chăn nuôi đại gia súc rất lớn, nhiều khu vực có thể phát triển thànhvùng sản xuất tập trung quy mô lớn nhưng chưa được đầu tư khai thác có hiệuquả, chưa tạo ra các sản phẩm mang tính chủ lực

- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ nông lâm nghiệp mặc dù đã được cải thiệnnhưng còn thiếu và yếu chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển Công nghiệp chếbiến còn nhỏ bé, chưa khuyến khích được sản xuất hàng hóa phát triển

- Ngành lâm nghiệp phát triển chậm, chưa tương xứng với tiềm năng Làhuyện miền núi nhưng nghề rừng chưa tạo nhiều việc làm và thu nhập cao chongười lao động Chưa có chính sách phát triển rừng hợp lý, đóng góp của ngànhlâm nghiệp trong nền kinh tế rất thấp (diện tích đất lâm nghiệp chiếm 83,7% đấtnông nghiệp nhưng giá trị sản lượng chỉ chiếm 16,05% tổng giá trị nông lâm,thuỷ sản)

- Nguồn nhân lực tuy dồi dào nhưng số lao động có kỹ thuật rất ít, trình độchuyên môn của một bộ phận cán bộ còn yếu, thiếu cán bộ kỹ thuật cấp cơ sở

là trở ngại lớn đối với phát triển nông lâm nghiệp của huyện trong tương lai

Trang 33

Tình trạng thiếu việc làm trong nông thôn ngày càng cấp bách, đặc biệt trongthời gian nông nhàn, dẫn đến thu nhập của lao động thấp

IV ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÂN BỐ DÂN CƯ

Sự phân bố dân cư ở huyện Điện Biên Đông mang đậm nét đặc thù của mộthuyện miền núi với 14 xã có 248 thôn bản, 6 dân tộc cùng sinh sống và phân bốrất không đều giữa các vùng, các khu vực Xã có số thôn bản nhiều nhất là xãKeo Lôm với 25 thôn bản, xã có ít thôn bản nhất là Thị trấn Điện Biên Đông với

10 khối phố và thôn bản Mật độ dân số trung bình 44,12 người/km2, thấp hơnmật độ dân số trung bình của tỉnh Điện Biên (48 người/km2), thấp hơn nhiều sovới mật độ dân số trung bình của vùng Tây Bắc (67 người/km2); mật độ dân sốthường tập trung cao ở vùng thấp, cao nhất là ở thị trấn (tới 117,55 người/km2),ngược lại ở các vùng cao dân cư rất thưa thớt, điển hình là xã Háng Lìa, mật độdân số chỉ có 32,8 người/km2

Người dân sở tại có nền văn hoá lâu đời với những nét đặc trưng truyềnthống của dân tộc vùng cao thể hiện qua ngôn ngữ, lễ hội truyền thống, phongtục tập quán Mỗi dân tộc có phong tục tập quán, truyền thống văn hóa riêng Người Thái thường sinh sống gần khu vực sông, suối, canh tác lúa nước làchủ yếu, có những nghề thủ công truyền thống như dệt thổ cẩm, đan lát

Người H’Mông thường có thói quen du canh du cư, sinh sống tại khu vựcnúi cao, săn bắn và canh tác nương rẫy là chủ yếu Những nơi có diện tích đấttương đối bằng, có khả năng cung cấp nước đã được xây dựng ruộng bậc thang.Nghề truyền thống người H’Mông là nghề rèn, may quần áo…

Do đặc điểm phân bố dân cư rải rác đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc cungcấp nước sạch, giao thông, thuỷ lợi, điện sinh hoạt, dịch vụ, văn hóa cho nhândân trong vùng

Tuy người dân còn nhiều khó khăn, song luôn được sự quan tâm lãnh đạo,chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, huyệntạo mọi điều kiện thực hiện các trương trình dự án Do vậy, nền kinh tế, đờisống của người dân trong huyện dần dần được cải thiện Vấn đề y tế, giáo dụcngày càng được quan tâm hơn, an ninh quốc phòng luôn được chú trọng, giữvững trật tự an toàn xã hội Đặc biệt là được sự quan tâm của Chính phủ về cácchương trình quốc gia như 135/CP, 134/CP, 160/CP, dự án 661… Tạo điều kiện

để huyện dần tháo gỡ khó khăn, đưa nền kinh tế phát triển, góp phần từng bướcnâng cao chất lượng đời sống của người dân

- Trong thời gian tới sẽ có nhiều chương trình dự án thực hiện trên địa bànhuyện, như chương trình 30a, xóa đói giảm nghèo, là đòn bẩy cho nền kinh tế -

xã hội phát triển, an ninh quốc phòng được ổn định

Huyện Điện Biên Đông gồm có một thị trấn và các trung tâm cụm xã sau:

Ngày đăng: 10/10/2016, 19:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Thành phần dân dộc huyện Điện Biên Đông 2.1.2 Lao động - Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 2015 huyện Điện Biên Đông
Sơ đồ 1 Thành phần dân dộc huyện Điện Biên Đông 2.1.2 Lao động (Trang 15)
Bảng 2: Tỷ trọng kinh tế nông lâm nghiệp so với toàn tỉnh - Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 2015 huyện Điện Biên Đông
Bảng 2 Tỷ trọng kinh tế nông lâm nghiệp so với toàn tỉnh (Trang 22)
Bảng 3: Giá trị sản lượng và cơ cấu giá trị ngành N-LN-TS - Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 2015 huyện Điện Biên Đông
Bảng 3 Giá trị sản lượng và cơ cấu giá trị ngành N-LN-TS (Trang 22)
Sơ đồ 2: Giá trị sản lượng phân theo ngành - Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 2015 huyện Điện Biên Đông
Sơ đồ 2 Giá trị sản lượng phân theo ngành (Trang 23)
Bảng 5: Hiện trạng đất lâm nghiệp - Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 2015 huyện Điện Biên Đông
Bảng 5 Hiện trạng đất lâm nghiệp (Trang 28)
Bảng 6: Diện tích và sản lượng thủy sản năm 2009 - Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 2015 huyện Điện Biên Đông
Bảng 6 Diện tích và sản lượng thủy sản năm 2009 (Trang 29)
Bảng 7: Dự báo dân số và lao động đến năm 2020 - Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 2015 huyện Điện Biên Đông
Bảng 7 Dự báo dân số và lao động đến năm 2020 (Trang 36)
Bảng 9: Quy hoạch sử dụng đất đai theo thời kỳ - Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 2015 huyện Điện Biên Đông
Bảng 9 Quy hoạch sử dụng đất đai theo thời kỳ (Trang 39)
Bảng 10: Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp - Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 2015 huyện Điện Biên Đông
Bảng 10 Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp (Trang 42)
Bảng 11: Hiện trạng và kế hoạch phát triển hệ thống thủy lợi - Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 2015 huyện Điện Biên Đông
Bảng 11 Hiện trạng và kế hoạch phát triển hệ thống thủy lợi (Trang 45)
Bảng 12: Quy hoạch sản xuất lâm nghiệp - Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 2015 huyện Điện Biên Đông
Bảng 12 Quy hoạch sản xuất lâm nghiệp (Trang 47)
Bảng 13: Kế hoạch phát triển thủy sản - Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 2015 huyện Điện Biên Đông
Bảng 13 Kế hoạch phát triển thủy sản (Trang 49)
Bảng 14: Bố trí sắp xếp dân cư đến năm 2020 - Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 2015 huyện Điện Biên Đông
Bảng 14 Bố trí sắp xếp dân cư đến năm 2020 (Trang 51)
Bảng 15: Tổng hợp dự kiến nhu cầu vốn chung toàn huyện - Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 2015 huyện Điện Biên Đông
Bảng 15 Tổng hợp dự kiến nhu cầu vốn chung toàn huyện (Trang 58)
Bảng 16: Dự kiến vốn hỗ trợ đầu tư khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, trồng rừng - Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 2015 huyện Điện Biên Đông
Bảng 16 Dự kiến vốn hỗ trợ đầu tư khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, trồng rừng (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w