Tính cấp thiết của việc lập quy hoạch sử dụng đất xã Ngọc Xuân Đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp, việc áp dụngkhoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm đẩy mạnh quá trình
Trang 1MỤC LỤC Tiêu đề Trang
MỤC LỤC 1
ĐẶT VẤN ĐỀ 7
I Tính cấp thiết của việc lập quy hoạch sử dụng đất xã Ngọc Xuân 7
2 Mục đích và yêu cầu lập Quy hoạch sử dụng đất 8
3 Căn cứ pháp lý và cơ sở thực hiện lập Quy hoạch sử dụng đất……… 9
4 Nội dung chính của báo cáo 10
Phần 1
11 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
11 I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG
11 1 Điều kiện tự nhiên 11
1.1 Vị trí địa lý 11
1.2 Địa hình địa mạo 11
1.3 Khí hậu, thời tiết 11
a, Chế độ nhiệt
11 b, chế độ mưa
11 c Lượng bốc hơi và độ ẩm
12 1.4 Thủy văn, nguồn nước 12
2 Các nguồn tài nguyên 13
2.1 Tài nguyên đất 13
2.2 Tài nguyên nước 14
a Nước mặt
14 b Nguồn nước ngầm
14 2.3 Tài nguyên rừng 15
Trang 22.4 Tài nguyên khoắng sản 15
2.5 Tài nguyên nhân văn 15
3 Cảnh quan môi trường 15
a, Môi trường nước 15
b Môi trường không khí
16 c Tiếng ồn 17
d Rác thải đô thị
17 e Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên - tài nguyên và cảnh quan môi trường: .
17 II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
18 1 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 18
a Ngành nông nghiệp 19
b Ngành lâm nghiệp
20_Toc293347183 c Ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp 20
d Ngành thương mại dịch vụ 21
e Đời sống dân cư 21
3 Dân số lao động và việc làm 21
4 Thực trạng phát triển các khu dân cư 23
5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 23
5.1 Xây dựng cơ bản: 23
5.2 Giao thông : 23
5.3 Thủy lợi 23
5.4 Các công trình khác 23
5.5 Văn hóa xã hội 24
5.5.1Giáo dục 24
5.5.2 Y tế 24
III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG 24
Trang 31 Thuận lợi và lợi thế 24
2 Khó khăn, hạn chế 25
Phần 2
27 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
27 I TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
27 1 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất 27
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính 28
3 Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 28
4 Công tác giao đất, cho thuê đât, thu hồi đất .28
5 Công tác giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý sử dụng đất 29
6 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dung đất 29
7 Tình hình điều tra quy hoạch sử dụng đất đai 30
II Hiện trạng sử dụng đất và biến động các loại đất 30
1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 30
1.1 Đất nông nghiệp 30
1.1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 31
1.1.2 Đất lâm nghiệp 31
1.1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 31
1.2 Đất phi nông nghiệp
31 1.2.1 Đất ở 32
1.2.2 Đất chuyên dùng 32
1.2.3 Đất nghĩa trang nghĩa địa: 32
1.2.4 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 32
Trang 4_Toc2933472211.3.Đất chưa sử dụng 32
4 Biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 – 2010 34 4.1.1 Đất nông nghiệp
1 kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất 39
2 Những tồn tại chủ yếu trong sử dụng đất, nguyên nhân chính, giải pháp khắc phục, những kinh nghiệm về sử dụng đất 40
II ĐỊNH HƯỚNG DÀI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
42
1 Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 42 1.1 Quan điểm phát triển 42
Trang 51.2 Mục tiêu phát triển 43
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 43
1.2.2 chỉ tiêu cụ thể 43
2 Quan điểm sử dụng đất 44
2.1 khai thác triệt để quỹ đất tự nhiên
44 2.2 Chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
45
2.3 Duy trì và bảo vệ đất nông – lâm nghiệp
45 2.4 Sử dụng tiết kiệm
45 2.5 Sử dụng đất hiệu quả
47 2.6 Bảo vệ môi trường cảnh quan
47 3 Định hướng sử dụng đất 47
3.1 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp
47 3.2 Định hướng sử dụng đất phi nông nghiệp
48 Phần4 49
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
49 I CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG KỲ QUY HOẠCH
49 1 Chỉ tiêu tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 49
2 Chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành kinh tế 49
2.1 khu vực kinh tế nông nghiệp 49
2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp 50
3 Chỉ tiêu dân số, lao động, việc làm và thu nhập 51
Trang 64 Chỉ tiêu phát triển khu dân cư nông thôn 51
5 Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 52
5.1 Giao thông 52
5.2 Thủy lợi 52
5.3 Năng lượng – Bưu chính viễn thông 54
5.4 Giáo dục – đào tạo 54
5.5 Y tế 54
5.6 Văn hóa - thông tin, thể dục - thể thao 54
II PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
55 1 Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch 50
2 Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu sử dụng đất 56
3 Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng 56
3.1 Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp 57
3 2 Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp 60
3.2.1 Đất ở 60
3.2.2 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo
60 3.2.3 Đất giao thông
60 3.2.4 Đất chợ
62 3.2.5 Đất cơ sở thể dục – thể thao
62 3.2.6 Đất công trình bưu chính viễn thông
62 III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI 64
1 Tác động về kinh tế 64
2 Tác động về xã hội 64
IV PHÂN KỲ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
65
Trang 71 Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích 65
V KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 67
1 Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đến từng năm 67
1.1 Kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp 68
1.2 Kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp 69
2 Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong kỳ kế hoạch 69
2.1 Căn cứ pháp lý để ước tính các khoản thu, chi liên quan đến đất đai 69
2.2 Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai 70
VI GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN phương án QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 72
1 Giải pháp về chính sách 65
2 Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư 72
3 Giải pháp về khoa học – công nghệ 73
4 Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 73
5 Giải pháp về tổ chức thực hiện 74
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 75
I KẾT LUẬN 75
II Kiến nghị 76
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của việc lập quy hoạch sử dụng đất xã Ngọc Xuân
Đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp, việc áp dụngkhoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm đẩy mạnh quá trình CNH – HDH đất nước,hội nhập với nền kinh tế toàn cầu đã tác động mạnh vào điều kiện kinh tế - xã hộicủa đất nước nói chung và quỹ đất của Việt Nam nói riêng
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là sản phẩm của tựnhiên, có trước lao động, cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội đất đai đóngvai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của loài người Không có đất đai thìkhông có bất kì 1 ngành sản xuất nào cũng như không thể nào có sự tồn tại và pháttriển của xã hội loài người Nó không chỉ là tư liệu sản xuất đặc biệt mà còn làthành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khudân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng Tronggiai đoạn hiện nay của nước ta với sức ép về dân số và tốc độ công nghiệp hoá,đôthị hoá Sự chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ kéo theonhu cầu sử dụng đất ngày 1 tăng mà quỹ đất thì có hạn Trong quá trình sử dụng đấtchúng ta cần khai thác, bảo vệ và cải tạo đất sao cho đáp ứng kịp thời nhu cầu pháttriển ngày càng nhanh của xã hội Việc sử dụng đất hiệu quả,hợp lí, tiết kiệm, đấtđai không chỉ có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế mà còn là mục tiêu cho sự ổnđịnh về chính trị và sự phát triển của xã hội Để sử dụng nguồn tài nguyên quý giánày được lâu dài thì công tác quản lí đất là rất cần thiết Hơn thế nữa, đất đai có vaitrò rất quan trọng với con người lại có giới hạn không thể sản xuất thêm được.Chính vì vậy nó đòi hỏi phải có sự thống nhất từ trung ương đến địa phương,nhànước phải quản lí chặt chẽ việc sử dụng đất Ở nước ta, trước đây việc quản lí đấtđai bị buông lỏng, không thống nhất nên hiệu quả sử dụng đất rất thấp.Sau khi đấtnước chuyển sang cơ chế thị trường trong thời kì đổi mới, nền kinh tế xã hội ở nước
ta phát triển với mức độ tăng trưởng cao
Công tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một yêu cầu đặc biệt đểsắp xếp quỹ đất cho các lĩnh vực và đối tượng sử dụng hợp lý, có hiệu quả phục vụphát triển kinh tế - xã hội giữ vững an ninh quốc phòng, tránh được sự chông chéo,gậy lãng phí trong sử dụng, hạn chế sự hủy hoại đất đai, phá vỡ môi trường sinhthái Đây là một nội dung quan trọng để quản lý nhà nước về đất đai, được thể chếhóa trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 : “Nhànước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và phát luật, bảo đảm sử dụng đúngmục đích và có hiệu quả” Luật đất đai năm 2003 quy định :“quy hoạch, kế hoạch
Trang 9sử dụng đất” là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Công tác quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định từ điều 21 đến điều 30 của Luật đất đai
và được cụ thể hóa tại nghị đinh 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ(từ Điều 12 đến Điều 29), Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 Của
Bộ Tài nguyên và môi trường
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và xa hơn, bên cạnh những mục tiêuphát triển kinh tế xã hội xã Ngọc Xuân cần thiết phải tiến hành lập quy hoạch sửdụng đất đai dài hạn Đây là hành lang pháp lý cho việc quản lý và sử dụng đất đai ,làm cơ sở cho việc giao cấp đất ,cho thuê đất, thu hồi đất; tạo điều kiện thuận lợi đểhình thành các chương trình phát triển, phát triển kinh tế xã hội ; đồng thời điều hòamối quan hệ sử dụng đất giữa các đối tượng, giữ vũng an ninh chính trị và cải tạo,bảo vệ và làm giàu môi trường sinh thái trên địa bàn xã
Xã Ngọc Xuân là một trong 8 xã phường của thị xã Cao Bằng, với tổng diệntích là 684,99 ha Trên địa bàn xã có quốc lộ 3 đi qua, nên rất thuận lợi cho việcgiao lưu kinh tế - xã hội với các tỉnh miền xuôi và thủ đô Hà Nội, đây là một lợi thếquan trọng để thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ về mọi mặt của đời sống kinh tế - xãhội Với sự phát triển mọi mặt như vậy đã gây áp lực lớn cho việc quản lý và sửdụng đất ở địa phương Vì thế việc quy hoạch đất đai đang là vấn đề cấp thiết, ảnhhưởng đến việc sử dụng tài nguyên đất và sự phát triển của kinh tế xã
Xuất phát từ tầm quan trọng và tính cấp thiết của việc lập qua hoạch kếhoạch sử dụng đất, được sự chỉ đạo của UBND thị Xã Cao Bằng , Sự Giúp đỡ củaphòng tài nguyên và môi trường thị xã Cao Bằng UBND xã Ngọc Xuân đã tiếnhành lập:
“ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHI TIẾT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHI TIẾT 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 ”
2.Mục đích và yêu cầu lập quy hoạch sử dụng đất
Tạo ra một tầm nhìn chiến lược trong quản lý và sử dung hợp lý nguồn tàinguyên đất của xã Ngọc Xuân, Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địaphương
Phân bố lại quỹ đất cho các mục đích sử dụng, phù hợp với định hướng pháttriển không gian về lâu dài, đồng thời đáp ứng nhu cầu, phù hợp các chỉ tiêu sửdụng đất của các ngành, các địa phương cụ thể đến năm 2020 và trong tương lai xa
Khoanh định và bố trí các mục đích sử dụng đất nhằm giải quyết, khắc phụcnhững bất hợp lý trong việc sử dụng đất;
Trang 10Đảm bảo cho các mục đích sử dụng đất ổn định, lâu dài
Tạo cơ sở pháp lý và khoa học cho việc xúc tiến đầu tư, tiến hành các thủ tụcthu hồi đất, giao đất, sử dụng đất đúng pháp luật, đúng mục đích, có hiệu quả; từngbước ổn định tình hình quản lý và sử dụng đất
Khoanh định, phân bố các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, các cấp theoquy hoạch phải được cân đối trên cơ sở nhu cầu sử dụng đất đã được điều chỉnh, bổsung đảm bảo không bị chồng chéo trong quá trình sử dụng
Các nhu cầu sử dụng đất phải được tính toán chi tiết đến từng công trình,từng địa phương, đồng thời được phân kỳ kế hoạch thực hiện cụ thể đến từng nămcủa giai đoạn, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
Bảo đảm mối quan hệ hài hòa giữa khai thác và sử dụng đất để phát triển
kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
3.Căn cứ pháp lý và cơ sở thực hiện lập quy hoạch sử dụng đất
- Luật đất đai năm 2003 ;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hànhLuật Đất đai;
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổsung về quy hoạch sử dụng đất, , giá đất, thu hồi đất bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư;
- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất;
- Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đấtđược ban hành kèm theo Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/6/2005 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng
- Quy hoạch sử dụng đất xã Ngọc Xuân
- Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội xã Ngọc Xuân đếnnăm 2010, định hướng đến năm 2020;
- Quy hoạch chung xây dựng xã ngoạc Xuân
- Các tài liệu, số liệu thống kê về tình hình quản lý và sử dụng đất, phát triểnkinh tế xã hội; các dự án quy hoạch và định hướng sử dụng đất của các ngành;
….trên địa bàn xã Ngọc Xuân
Trang 114 Nội dung chính của báo cáo
Nội dung báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụngđất giai đoạn 2011 - 2015 xã Ngọc Xuân ngoài phần đặt vấn đề và kết luận gồm 4phần chính sau:
Phần 1 : Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
Phần 2 : Tình hình quản lý, sử dụng đất;
Phần 3 :Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng dài hạn sử dụng đấtPhần 4 : Quy hoạch sử dụng đất năm 2020
Trang 12Phần 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG
1 Điều kiện tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý
Xã ngọc xuân có tổng diện tích tự nhiên 684,99 ha , nằm ở phía Đôngbắc của thị xã Cao Bằng có vị trí :
+ Phía bắc giáp xã Vĩnh Quang, xã Ngũ Lão của huyện Hòa An
+ Phía đông giáp phường sông Bằng, xã Ngũ lão của huyện Hòa An
+ Phía nam giáp phường sông bằng, phường Hợp Giang
+ Phía tây giáp phường sông Hiến và xã Đề Thám
Hệ thống đường giao thông : có hệ thống đường giao thông phát triển tươngđối tốt: trong xã có đường quốc lộ 3, đường tránh quốc lộ 3, đường tỉnh lộ 203 chạyqua, rất thuận tiện cho việc giao lưu và phát triển kinh tế xã hội với các địa phươngtrong và ngoài tỉnh Đây là một lợi thế quan trọng kích thích phát triển kinh tế - xãhội của xã
1.2 Địa hình địa mạo
Địa hình của xã Ngọc Xuân thấp đần từ phía Bắc xuống phía nam,
+ Phía bắc là vùng đồi núi cao,
+ Phía nam có độ cao thấp và bằng phẳng dọc sông Bằng
1.3 Khí hậu, thời tiết
Xã Ngọc Xuân nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa Trong năm cóhai mùa rõ rệt:
+ Mùa nóng mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 10 trong năm
+ Mùa lạnh ít mưa từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
+ Khí hậu của xã mang tính chất đặc thù của dạng khí hậu lục địa mềm núicao
a Chế độ nhiệt
Nhiệt độ trung bình năm la 21,6ᴼC; nhiệt độ trung bình thấp nhất là 16,7ᴼCđến 18,3ᴼC; nhiệt độ cao tuyệt đối là 40,5ᴼC ( tháng 6 ); nhiệt độ thấp tuyệt đối là -1,3ᴼC ( tháng 12) Số giờ nắng trung bình hàng năm đạt 1569 giờ Tổng tích ôn đạtkhá từ 7000 - 75000ᴼC
b Chế độ mưa
Trang 13Mưa thường tập trung từ tháng 5 đến tháng 10 trong năm, chiếm tới 70%lượng mưa cả năm So với các khu vực khác của tỉnh lượng mưa trên địa bàn xã ởmức độ trung bình, lượng mưa bình quân cả năm đạt 1443mm
Trong mùa lượng mưa cũng phân bố không đều, tháng 8 là tháng có lượngmưa lớn nhất đạt 267mm, số ngày mưa trung bình năm đạt 128 ngày
Với đặc điểm khí hậu của xã như trên trong kỳ quy hoạch bố trí sử dụng đấtcần lợi dụng chế độ nhiệt cao, độ ẩm khá để bố trí nhiều vụ trong năm ở nhữngvùng đất sản xuất nông nghiệp Đồng thời, để hạn chế bốc hơi nước vật lý làm chaicứng đất cần bố trí hệ thống cây trồng có độ che phủ quan năm, phủ xanh đất trốngđồi núi trọc
1.4 Thủy văn, nguồn nước
Xã có sông Bằng chảy qua ( cũng là ranh giới tự nhiên phía Nam và TâyNam của xã) Ngoài ra còn có các con suối nhỏ như: suối Nà Lè, suối Nà Lành, suối
Nà Tọong, suối Nà Pác, suối Khuổi Đứa, suối Khuổi Tát tất cả các con suối này đều
đổ ra Sông Bằng
Sông bằng bắt nguồn từ Nà Cài ( Trung quốc) ở độ cao 600m2, chảy theohướng Tây Bắc – Đông Nam rồi nhập vào sông Tà Giang tại Long Châu ( Trungquốc )
Phân phối dòng chảy của sông Bằng theo năm dương lịch như sau :
Trang 14+ Báo động cấp II : Ngập ở độ cao +182,5m, thời gian ngập từ 4h từ 4 - 5lần/năm
+ Báo động cấp III : Ngập ở độ cao +184,5 m, thời gian ngập 3h từ 1 – 2lần /năm
+ Báo động khẩn cấp: Ngập ở độ cao +185,5 thời gian ngập từ 1,5h 4lần/năm
+ Lũ lịch sử năm 1950 ngập ở độ cao 188,7m, tần suất 1% với chế độ thủyvăn như trên, trong quy hoạch sử dụng đất nhất là đất nông nghiệp và đất xây dựng
cơ sở hạ tầng cần lưu ý đặc điểm thủy văn nêu trên để hạn chế thấp nhất những bấtlợi cho chế độ thủy văn gây ra
2 Các nguồn tài nguyên
Đặc điểm loại đất này có màu nâu tươi, tầng dày trên 1m, chưa phân hóaphẫu diện, đất có phản ứng chua ít (pHkcl 5-5,5 ) hàm lượng chất dinh dưỡng kháchủ yếu được sử dụng vào mục đích nông nghiệp
+ Đất phù sa không được bồi hàng năm (Pc): Loại đất này có 66,8ha chiếm10,9% diện tích tự nhiên, được hình thành do sản phẩm bồi tụ phù sa của sông Bằng
và các con suối nhỏ nhưng không bị ngập nước hàng năm Đất có màu đỏ tươi, phẫudiện đã phân hóa, phản ứng chua vừa đến chua ( pH KCl < 5) hàm lượng các chấtdinh dưỡng trung bình Lân tổng số và dễ tiêu ở mức nghèo
Đất được phân bố ở ven sông Bằng chủ yếu được sử dụng vào mục đíchnông nghiệp
+ Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (Pr): Loại đất này có diện tích 25,6ha,chiếm 4,17% tổng diện tích tự nhiên Đất được hình thành trên sản phẩm biến đổimàu sắc trong quá trình hình thành Đất xuất hiện tầng loang lổ đỏ vàng do tính sét
và bị quá trình kết von hóa đất có phản ứng chua ( pH KCL < 4,5) nghèo dinhdưỡng
Hiện nay đất đang được sử dụng để trồng một vụ lúa hoặc một vụ lúa + một
vụ màu như : Nà Bám, Bản Vuộm, Nà Pế, Nà Kéo…
Trang 15+ Đất đỏ vàng bị biến đổi do trồng lúa (fg): Loại đất này có 45,7 ha chiếm7,45% tổng diện tích tự nhiên, là loại đất tại chỗ do có điều kiện thuận lợi trồng lúanước nên tính chất đất đai bị biến đổi tầng canh tác được hình thành tầng glây xuấthiện ở nông Thành phần cơ giới thị nặng, chua và nghèo dinh dưỡng.
+ Đất nâu vàng trên phù sa cổ(Xh-p): Loại đất này có 90,8ha chiếm 15,98%tổng diện tích tự nhiên, đất được hình thành trên phù sa cổ, đất có địa hình bồi thoảilướt song nhẹ hoặc đồi bát úp, một số diện tích bị xói mòn mạnh đất bị lớp kết vonxuất hiên ở nông
Hiện nay phần lớn diện tích loại đất này đang sử dụng vào mục đích trồngrừng, ở chân đồi có địa hình thấp và bằng, tầng đất này được sử dụng trồng hoa màu
và cây ăn quả
+ Đất đỏ vàng trên đá sét (Xf – s): Loại đất này có 182,0 ha chiếm 29,69%tổng diện tích tự nhiên, là loại đất có địa hình chia cắt mạnh, có độ dốc lớn trên 25ᴼ.Đất có thành phần cơ giới thịt trung bình đến thị nặng, hạt mịn, tầng đất dày >80cm,phản ứng của đất chua vừa (pH kcl < 4,5 ) hàm lượng mùn và đạm và tổng số khá,nghèo lân và kali dễ tiêu
Hiện nay phần lớn diện tích đã sử dụng vào mục đích lâm nghiệp như:Khoanh nuôi tái sinh rừng và trồng rừng mới, khả năng sử dụng vào mục đích nôngnghiệp rất hạn chế
2.2 Tài nguyên nước
a Nước mặt
Như đã nêu trên xã Ngọc Xuân có Sông Bằng chảy qua, đây là nguồn tàinguyên nước quan trọng chủ yếu cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất
Sau đây là một số chỉ tiêu nước sông Bằng :
+ Lưu lượng sông Qmax = 1920m3/s ; Qmin = 7,4m3/s
+ Cốt mực nước thấp nhất Hmin = 204m
+ Hàm lượng cặn 20 – 100mg/l ( về mùa mưa )
+ Độ cứng CaCO3 rất cao (từ 95 – 179mg/l)
+ Chỉ số vi trùng Ecoli cao hơn tiêu chuẩn cho phép
+ Các chỉ tiêu lý hóa khác như : Độ pH, Mn, Nh4, NO2, NO3, SO4,….Đều nằm trong phạm vi cho phép đối với nước sinh hoạt
b Nguồn nước ngầm
Theo kết quả khảo sát thăm dò địa chất thủy văn của Liên đoàn Địa chất 2( đoàn 105) cho thấy: Bồi tích sông bằng thuộc phức hệ chứa nước lỗ rỗng trong cáctrầm tích bở rời hệ 4 (Q) có khả năng cung cấp nước ngầm nhất định Chiều dày bồi
Trang 16tích sông bằng thay đổi từ 4 – 8m, có diện tích nông dần Thành phần thạch học từtrên xuống dưới gồm: Sét, sét cát pha, cát cuội sỏi, sạn
Nói chung nguồn nước ngầm có chất lượng khá tốt, chỉ cần thoáng và lọc đểkhử NO2 và Fe là có thể cấp cho các mục đích sinh hoạt các chỉ tiêu chất lượngkhác như: pH, độ cứng Cl῀, SO4, NO3, Mg đều nằm trong giới hạn vệ sinh chophép
2.4 Tài nguyên khoắng sản
Trên đị bàn xã có mỏ sét đang được khai thác làm nguyên vật liệu xây dựng
2.5 Tài nguyên nhân văn
Dân số hiện nay của xã là 4.799 người, cư trú ở 6 xóm và 4 khối có 6 dântộc an hem cùng chung sinh sống trên địa bàn xã: Kinh, Tày, Nùng, Mông, Dao,Hoa,
Do tập quán sản suất của mỗi dân tộc có những nét đậc trưng nên sự phân bốdân cư đã tạo ra những phương thức canh tác khác nhau mỗi dân tộc trong cộngđòng sinh sống trên địa bàn xã đều có bản sắc văn hóa riêng, tạo nên một nề vănhóa phong phú và đa dạng, đặc sắc cần được giữ gìn và phát huy
Trong quy hoach sử dụng đất cần lưu ý đến yếu tố dân tộc để bố trí đất ở, đấtxây dựng các công trình công cộng cho phù hợp với tập quán sinh hoạt và văn hóacủa từng dân tộc và cả cộng đồng
Thực trạng cảnh quan môi trường
Là xã thuộc thị xã Cao Bằng, nên vấn đề môi trường cũng là vấn đề cần đượcđặt ra và giải quyết theo báo cáo của sở khoa học và công nghệ Môi trường tìnhhình môi trường của xã như sau :
3 Cảnh quan môi trường
a Môi trường nước
Tại thời diểm đo trên sông Bằng số đo các chỉ tiêu như sau :
Trang 17Bảng 1: Chỉ tiêu môi trường nước
Nước thải là một trong những nguồn nước gây ô nhiễm chính cho môitrường, trong thành phần nước thải các chất hữu cơ không phân hủy hoặc phân hủychậm
Do nước thải không được sử lý nên góp phần làm cho nguồn nước sông bị ônhiễm, tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng đân cư
b Môi trường không khí
Qua kết quả điều tra khảo sát của sở KHCN và MT thì ô nhiễm không khíchủ yếu là bụi có nguồn gốc từ các hoạt động giao thông và các cơ sở sản xuất vậtliệu xây dựng như các lò vôi, gạch trong địa bàn trong thị xã
Hiện trạng lưới giao thông tuy đã được nâng cấp nhưng các chỉ tiêu kỹ thuậtcòn chưa thấy đồng bộ
Trong khi đó các phương tiện giao thông tăng nhanh, chất lượng phương tiệnthấp, việc phun nước giảm bụi chưa làm được là vì vậy hàm lượng bụi cao Bêncạnh đó là các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng lai ở xen xẽ với các khu dân cư, cácbiện pháp sử lý, khói, bụi, chất thai rắn chưa được áp dụng nên mức độ ô nhiêm trênđại bàn khá nặng
Biện pháp khắc phục là tiếp tục nâng cấp mạng lưới giao thông đô thị, quyhoạch và quản lý các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng xa khu dân cư, trồng câyxanh chống bụi, hạn chế các phương tiện giao thông không đúng quy định, tăngcường các hoạt động vệ sinh đô thị và phun nước tưới trong các ngày khô hanh
Trang 18e Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên - tài nguyên và cảnh quan môi trường:
Từ những nghiên cứu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên môi trường xãNgọc Xuân cho phép rút ra những kết luận sau đây:
Nằm ở cửa ngõ phía bắc thị xã có quốc lộ 3 và tỉnh lộ 203 chạy qua nên xãNgọc Xuân có ưu thế về giao lưu kinh tế - Xã hội với các phường và các địaphương ngoài thị xã, là nhân tố kích thích phát triển công nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp, dịch vụ và thương mại Tuy nhiên, cũng sẽ nảy sinh những vấn đề phức tạptrong quản lý và sử dụng đất đai, đặc biệt là đất ven trục đường giao thông, khu đôthị quốc lộ 3 và tỉnh lộ 203 sau này vì vậy trong quy hoạch sử dụng đất cần lưu ýđến việc bố trí đúng mục đích sử dụng của quy hoạch đô thị, tránh tình trạng sửdụng đất một các bừa bãi, lãng phí đất ở những khu vực này
Chế độ nhiệt trong xã cho phép gieo trồng 2 đến 3 vụ trong năm, trong quyhoạch sử dụng đất cần chú ý nâng cao hệ số sử dụng đất, bố trí cay trồng mùa vụhợp lý để hạn chế những bất lợi về thời tiết
Nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm trên địa bàn xã đảm bảo đủ số lượng
và chất lượng cho nhu cầu dân sinh kinh tế
Tài nguyên rừng cần được chú ý đầu tư hơn nũa trong việc khoanh nuôi vàbảo vệ rừng và trông mới ( kể cả tăng dày mật độ) để làm giàu thêm vốn rừng
Mỏ sét của xã cần được chú ý đầu tư hơn, để khai thác triệt để và tiết kiệm,đồng thời chú ý đến vấn đề rác thải rắn, khói bụi của viêc sản xuất vật liệu để đảmbảo vệ sinh và cảnh quan môi trường
Trên địa bàn xã có 5 dân tộc anh em cung chung sinh sống, trong đó chủ yếu
là người Tày, Nùng ,Kinh
Trang 19Trong phương án quy hoạch sử dụng đất cần chú ý đến nhân tố dân tộc đểđảm bảo sử dụng đất hài hòa phù hợp với tập quan sử dụng đất của các dân tộc.
Hiện nay vấn đề môi trường trên địa bàn chưa đến mức độ báo động nhưngvấn được cảnh báo, đặc biệt là môi trường nước và không khí cần được lưu ý và giảiquyết trong phương hướng phát triển đô thị sau này
Quá trình đô thị hóa với tốc độ ngày cành nhanh với các hoạt động du lịchtrên dịa bàn thị xã đòi hỏi mở rộng đòi hỏi mở rộng diện tích, chặt cây làm nhà nghỉphục vụ đân cư và du khách dã làm phá vỡ một phần cảnh quan thiên nhiên
Mặt khác, lượng rác thải lớn ở các khu vực có dịnh vụ đã làm tăng them mức
độ ôi nhiễm môi trường sống
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
Được sự quan tâm của lãnh đạo thị ủy - HĐND - UBND thị xã, sự giúp đỡcủa các ban ngành đoàn thể Thị xã,Đảng bộ và nhân dân xã Ngọc Xuân đã doàn kếtvượt qua khó khăn thực hiện thắng lợi các mục tiêu của đại hội đảng đề ra, đời sốngnhân dân trong xã cơ bản được ổn định về nhiều mặt
Trong nhiệm kỳ 2005 – 2010, Đảng bộ phường luôn quán triệt quan điểm chỉđạo “Phát triển kinh tế làm trọng tâm” trong nhiệm kỳ qua, Đảng bộ và chính quyềnthường xuyên quan tâm xây dựng nghị quyết và các giải pháp để thực hiện thắng lợimục tiêu phát triển của xã “ DV thương mại, công nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp,nông nghiệp” phát triển một các toàn diện và đúng hướng, cụ thể
Bảng 2: Thực trạng phát triển kinh tế
3 Giá trị sản xuất nông nghiệp Triệu đồng 1100 1201
4 Giá trị sản xuất CN – TTCN – XDCB Triệu đồng 2034 2214
5 Giá trị sản xuất thương mại dịch vụ Triệu đồng 2910 1968
6 Giá trị bình quân đầu người Triệu đồng 9,5 10,2
Trang 20Sản xuất nông nghiệp của xã hiện nay tập trung ở 6 xóm.
Bảng 3: Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã
Cây lúa và ngô là cây trồng chính
Cây lúa: Diện tích gieo trồng 139,3 ha ( trong đó: Lúa xuân 56 ha, lúa mùa83,3 ha) Năng suất cả năm đạt 50 tạ/ha ( Trong đó: vụ xuân 55 ta/ha, vụ mùa 45 tạ/ha)
Cây ngô: Diện tích gieo trồng 51 tạ/ha ( Trong đó: Ngô xuân 31 ha, ngô mùa
20 ha) Năng suất cả năm đạt 37,5 tạ/ha ( Trong đó: Vụ xuân 45 tạ/ha, vụ mùa 30 tạ/ha)
Tổng sản lượng thực quy thóc năm 2010 đạt 881,5 tấn
Hiện nay nông dân trong xã đang áp dụng những tiến bộ khoa học và kỹthuật trong trồng trọt như đưa giống mới, năng suất cao và ổn định chống được sâubệnh nên tổng sản lượng lương thực hàng năm đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra
Ngoài lúa ngô nhân dân còn trồng các loại hoa màu khác như sắn, khoai vàcác loại hoa màu khác
Trang 21 Về chăn nuôi:
Chủ yếu là chăn nuôi hộ gia đình Năm 2010 toàn xã có 280 con trâu và 65con bò, nhìn chung đàn gia súc qua các năm vẫn ổn định Toàn xã có 3200 con lợn (Trong đó: 160 lợn nái), 10 con hươu và trên 10.000 con gia cầm Nhìn chung sốlượng đàn gia cầm có tăng nhưng chậm, nguyên nhân là thức ăn chăn nuôi cao trongkhi đó giá đầu ra thấp, sản phẩm tiêu thụ khó khăn
Tuy nhiên ngành chăn nuôi vẫn là nguồn thu có tích lũy chủ yếu là đại bộphận nông dân
Về kinh tế vườn:
Hiện nay hầu hết là vườn tạp chưa có ý nghĩa về mặt kinh tế và mang tínhkhai thác tự nhiên( tự cung , tự cấp) nhưng không thể thiếu được trong các hộ giađình ở nông thôn, đất vườn tạp sẽ bị thu hẹp do sự gia tăng dân số và đô thị hóa
Trong tương lai cần cải tạo vườn tạp và xây dựng các vườn tạp và xây dựngcác vườn rừng hình thành những rừng chuyên canh cho hiệu quả kinh tế cao, tăngnguồn tích lũy cho các hộ nông dân
c Ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
Hiện nay trên địa bàn xã có các cơ sở công nghiệp và tiểu thủ công nghiệpnhư: Công ty cổ phần sản xuất VLXD xưởng cơ chế khoắng sản ( K55), các cơ sởsản xuất và gia công về sắt sản xuất vôi, đá xây dựng, xưởng chế biến nông – lâmsản, sửa chữa Tổng giá trị sản xuất ngành tiểu thủ công nghiệp năm 2010 đạt trên2,5 tỷ đồng
Nhìn chung ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã ( Trừcông ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng) có quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu
Trong phương án quy hoạch cũng không bố trí thêm những khu công nghiệplớn ảnh hưởng đến môi trường
Trang 22Vì vậy ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp cần không những nângcao chất lượng, đổi mới mẫu mã để đáp ứng thị hiếu ngày càng cao của người tiêudùng
Dịch vụ thương mại dịch vụ thương mại ở xã Ngọc Xuân phát triển và đạthiệu quả khá, trong thời gian tới cần nâng cao chất lượng hàng hóa để đáp ứng nhucầu ngày càng cao của nhân dân
e Đời sống dân cư
Trong những năm đổi mới khi bước sang nền kinh tế thị trường nhiều thànhphần đời sống nhân dân trong xã không ngừng được cải thiện, tỉ lệ hộ khá và giàungày càng tăng, tỉ lệ hộ đói và ngèo liên tục giảm, đến nay xã còn 38 hộ ngèo chiếm2,8% tổng số hộ toàn xã, đây là kết quả đáng phấn khởi
Qua khảo sát cho thấy mức sống của các hộ làm dịch vụ - thương mại và tiểuthủ công nghiệp cao hơn so với các hộ thuần nông
3 Dân số lao động và việc làm
Năm 2010 toàn xã có 1549 hộ với khoảng 5089 nhân khẩu : trong đó Nữchiếm 50,3% Mật độ dân số của xã là 743 người/km2
Trong tương lai dân số tại chỗ tiếp tục tăng cộng với dân số tăng cơ học dophát triển đô thị mới và việc đền bù giải tỏa để xây dựng cơ sở hạ tầng, đây là nhân
tố quan trọng gây sức ép về đất đai
Lao động toàn xã là 2.447 lao động chiếm 51% dân số Trong đó:
+ Lao động nông nghiệp là 813 lao động,
+ Lao động phi nông nghiệp là 1634 lao động
+ Số lao động có việc làm là 2.363 lao động
+ Số lao động chưa có việc làm là 84 lao động chiếm 3,43% tổng số lao độngTrong phương án quy hoạch khu đô thị ven đô quốc lộ 3, tỉnh lộ 203 vàđường tránh quốc lộ 3 được hình thành với sự chuyển đất nông nghiệp sang mụcđích khác sẽ dẫn đến một bộ phận lao động nông nghiệp sao lao động phi nôngnghiệp
Trang 234 Thực trạng phát triển các khu dân cư
Toàn xã có 10 khu dân cư bao gồm:
+ Nà Bám 86 hộ ( 345 ) nhân khẩu,
+ Giả Ngẳm 62 hộ ( 255 nhân khẩu ) :
+ Bảm vuộm 81 hộ ( 316 nhân khẩu ) :
+ Nà Pế 85 hộ ( 342 nhân khẩu): Gia Cung 182 hộ ( 430 nhân khẩu) : NàKéo 32 hộ ( 133 nhân khẩu)
Trong 10 khu dân cư trên thì có 6 xóm làm nghề nông nghiệp là chính, còn 4khối còn lại đa số làm dịch vụ thương mại, tiểu thủ công nghiệp và cán bộ côngnhân viên chức
Trên địa bàn xã có các tuyến đường chính sau:
- Đường quốc lộ 3 với chiều dài 1,5 km
- Đường tỉnh lộ 203 dài 2,8 km
- Đường qua xưởng gạch dài 1km
- Đường đi Nà Kéo dài 2km
- Tuyến đường đi tỉnh lộ 203 – Nà Bám dài 1km
- Tuyến đường đi tỉnh lộ 203 đến ngầm Nà Cáp 00,6 km
- Đường Gia Cung 1,5 km
Ngoài ra còn có các tuyến đường liên thôn xóm và đường nội đồng Nhìnchung mạng lưới giao thông của xã Ngọc Xuân khá hợp lý trong việc giao lưu vậnchuyển hàng hóa và đi lại của nhân dân với các địa phương lân cận
Trong tương lai đất giao thông sẽ tăng mạnh do mở đường tránh quốc lộ 3 vàphát triển đô thị mới theo quy hoạch
5.3 Thủy lợi
Là một xã bán nông nghiệp nhưng hệ thông thủy lợi chưa hoàn chỉnh, diệntích đất thủy lợi của xã có 0,54 ha bao gồm : Tuyến đường chính từ Bản Ngần, 1trạm bơm Gia cung, mương Nà Lành và mương Nà Pế
5.4 Các công trình khác
Toàn xã đã phủ kín mạng lưới điện quốc gia phục vụ sản xuất và sinh hoạt.100% số hộ được dùng điện và đã được đầu tư đường điện chống quá tải
Trang 24Hệ thống thông tin liên lạc trong địa bàn xã khá phát triển và đảm bảo thôngtin thông suốt điểm bưu điện văn hóa xã hoạt động có hiệu quả trong việc phục vụnhân dân
Nhà văn hóa khối xóm: Nà Kéo, Gia Cung, Nà Bám được xây dựng và đápứng nhu cầu phục vụ nhân dân
5.5 Văn hóa xã hội
5.5.1 Giáo dục
Trên địa bàn xã có 1 trường tiểu học có 405 học sinh, 1 trường trung học cơ
sở có 478 học sinh, 1 trường mầm non và một lớp mẫu giáo Trong những năm quachất lượng giảng dạy và học tập không ngừng được nâng cao, hội đồng giáo dục và,hội cha mẹ học sinh và hội khuyến học có sự quan tâm đúng mức đến sự nghiệpgiáo dục của xã nhà Huy động trẻ em đến tuổi đi học đạt 100%, số học sinh khágiỏi tăng năm sau cao hơn năm trước, đội ngũ giáo viên được củng cố thường xuyên
về chất lượng giảng dạy và được chuẩn hóa theo quy định của Bộ Giáo dục – Đàotạo, Năm vừa qua 2 trường đạt danh hiệu tiên tiến cấp tỉnh ( Trường trung học cơ sở19/5) Xã Ngọc Xuân đã được công nhận phổ cập trung học cở sở năm 1998
5.5.2 Y tế
Xã Ngọc Xuân đã có trạm y tế xã, có 2 cán bộ chuyên trách tại trạm và 11 y
tế thôn bản đã tổ chức khá tốt công tác chăm sóc sức khỏe khám chữa bệnh chonhân dân, các chỉ tiêu về khám chữa bệnh và điều trị ngoại trú đều đạt và vượt chỉtiêu đề ra, các chương trình y tế quốc gia như : Tiêm chủng mở rộng, phòng chốngsốt rét , bướu cổ, HIV/AIDS, kế hoạch hóa gia đình đều thực hiện với kết quả tốt
Công tác kiểm tra vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòngchống dịch bệnh tại các dịch vụ ăn uống, cơ sở sản xuất được thực hiện thườngxuyên, trong các năm qua trên địa bàn xã không có ổ dịch nào sảy ra
III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG
1 Thuận lợi và lợi thế
Xã Ngọc Xuân là ven thị xã Cao Bằng có quốc lộ 3 và tỉnh lộ 203 chạy quanên có nhiều thuận lợi về giao lưu kinh tế - xã hội trong và ngoài tỉnh
Theo quy hoạch thị xã sẽ được xây dựng và phát triển thành đo thị loại 4,theo đó mặt bằng sử dung đất của xã sẽ thay đổi đáng kể, việc chuyển đất nôngnghiệp sang các mục đích khác đều là bất khả kháng, cơ cấu kinh tế của xã sẽ thayđổi một cách sâu sắc: Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ sẽ phát triểnmạnh mẽ, nông nghiệp sẽ hướng tới các sản phẩm chất lượng cao phục vụ cho côngnghiệp và đô thị
Trang 25Xã sẽ đạt kết quả tốt trong công tác kế hoạch hóa gia đình, nhưng mỗi hộ vẫntăng, cộng thêm số hộ bị giải tỏa do xây dựng cơ sở hạ tầng và số hộ tăng cơ học,nên hàng năm vẫn cần một diện tích đáng kể diện tích này chủ yếu được lấy vàocác khu vực thuận tiện sản xuất và tiện đường giao thông, vì vậy trong quy hoạchcần lưu ý xây dựng các khu dân cư tập trung để tiết kiệm đất, do đó sự gia tăng đất
ở là điều tất yếu và là một trong những nhân tố gây áp lực lớn về đất đai của xãtrong tương lai
Trong những năm qua, nền kinh tế đã có bước phát triển khá toàn diện, liêntục và đạt được những thành tựu đáng khích lệ Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịchđúng hướng Tăng tỷ trọng công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch
vụ, giảm tỉ trọng nông nghiệp trong tổng giá trị sản xuất của toàn huyện
Nguồn lao động dồi dào; trên địa bàn đây là cơ sở để đào tạo nguồn nhân lựcđáp ứng cho sự phát triển kinh tế xã hội
An ninh đảm bảo tạo tâm lý an tâm trong sản xuất và kinh doanh buôn báncũng là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển toàn diện trên địa bàn
2 Khó khăn, hạn chế
Kinh tế phát trển khá cao nhưng còn có một số lĩnh vực chưa thực sự bềnvững, chưa xứng đáng với tiềm năng, lợi thế, nhất là lĩnh vực dịch vụ, thương mại,sản xuất nông sản hàng hóa
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, cơ cấu ngành, cơ cấu sản phẩm
ở một số lĩnh vực chưa thực sự hiểu quả, sức cạnh tranh chưa cao
Môi trường đầu tư đã có nhiều cải thiện, song sức thu hút đầu tư nước ngoài,đầu tư cho lĩnh vực công nghệ cao
Môi trường đầu tư đã có nhiều cải thiện, song sức thu hút đầu tư nước ngoài,đầu tư cho lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ có giá trị tăng them lớn chưa nhiều.giải phóng mặt bằng một số dự án công trình còn nhiều khó khăn
Kết cấu hạ tầng xã hội được tập trung đầu tư, song nhìn chung còn chưa theokịp yêu cầu phát triển, đời sống một bộ phận dân cư nhất là vùng sâu, vùng xa cònkhó khăn
Đời sống văn hóa – xã hội mặc dù đã được chăm lo, cải thiện, song có mặtchưa tương xứng với phát triển kinh tế và nhu cầu xã hội
Tài nguyên rừng suy giảm, hệ thống thủy văn dốc,hạn chế khả năng điều tiếtnguồn nước
Vẫn đề ô nhiễm môi trường đang là vấn đề bức súc được đặt ra, ô nhiêmkhông khí, khói bụi do nhà máy sản xuất VLXD, ô nhiễm nguồn nước do chất thải
Trang 26nhà máy và nạn khai thác vàng bừa bãi sẽ và đang gây ảnh hưởng tới chất lượngcuộc sống và sức khỏe của nhân dân.
Một số công trình tưới tiêu phục vụ cho nông nghiệp được xây dựng quá lâu,công nghệ lạc hậu không đáp ứng được yêu cầu cho phát triển sản xuất nôngnghiệp
Nước dùng cho sinh hoạt ở nhiều nơi còn khó khăn, hệ thống cấp thoát nướcchưa đáp ứng được yêu cầu nhất là về mùa mưa
Tỉ lệ lao động không có việc làm còn cao, mỗi năm bổ sung thêm một sốngười đến tuổi lao động, trong khi đó đất đai ít,lao động phần lớn chưa được đào tạonghề, chủ yếu là làm thủ công nên năng suất lao động thấp
Chính vì vậy tạo một sức ép với xã hội về giải quyết việc làm
Trang 27Phần 2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
ở mặt pháp lý của Nhà nước về đất đai ở mặt pháp lý hành chính mà chưa thể hiệnđầy đủ chức năng quản lý Nhà nước đối với quan hệ đất đai, trong đó có quản lý vềcấp phát, sử dụng và thu hồi đất
Trong bối cảnh chung đó trước năm 1993 công tác quản lý đất đai chủ yếugiao cho các ngành sử dụng đất quản lý theo dõi Với quan niệm đất nông nghiệp làđối tượng quan trọng nên ở các cấp công tác quản lý đất đai giao cho ngành nôngnghiệp phụ trách Vì vậy ở thời điểm này công tác quản lý đất đai của xã là chủ yếutheo dõi thống kê đất nông nghiệp Trong đó đất ruộng được chú trọng các vấn đềkhác như giải quyết tranh chấp đất đai, theo dõi biến động các loại đất, chuyển mụcđích sử dụng, thu hồi đất chưa được đề cập
Tình hình quản lý đất đai như trên đã dẫn đến một số tồn tại sau đây
Việc giao đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sửdụng đất còn tùy tiện, không theo định hướng của Nhà nước dẫn đến một số tổchức, cá nhân sử dụng đất lãng phí đến nay chưa khắc phục được
Các tranh chấp về đất đai như: Tranh chấp về quyền sử dụng đất, ranh giớithửa đất giữa các hộ gia đình cá nhân, giữa các tổ chức, cũng như tranh chấp đất đaitheo ranh giới hành chính giữa các địa phương chưa được giải quyết
Việc thống kê cập nhật số liệu và theo dõi tình hình sử dụng quỹ đất của xãchưa được quan tâm
Thời kỳ sau luật đất đai 1993 đến nay:
Trang 28Luật đất đai năm 1993 quy định 7 nội dung của công tác quản lý Nhà nước
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính
Thực hiện việc hoạch định địa giới hành chính các cấp, toàn bộ địa giới hànhchính của xã đã được rà soát lại trên thực địa Ranh giới và giáp ranh giữa các xã đãđược xác định bằng các yếu tố địa vật cố định hoặc mốc địa giới và được chuyển vẽlên bản đồ; hồ sơ, kết quả được nộp lưu trữ quản lý sử dụng theo đúng quy định củapháp luật Diện tích tự nhiên của xã năm 2010 là 684,99 ha
Thực hiện chỉ thị 36/CP vào cuối năm 1995 xã đã được kiểm tra, nghiệm thuxác định địa giới hành chính giữa các xã với các xã, phường lân cận Năm 1996 đãbiên tập và xây dựng bản đồ theo địa giới 364/CP chuyển hệ GAUSS
3 Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
+ Đo đạc lập bản đò giải thửa: Sau luật đất đai năm 1993 để phục vụ côngtác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Nghị định 64/CP trên địabàn xã đã cơ bản hoàn thành đo đạc lập bản đồ giả thửa tỷ lệ 1/1.000 Diện tích đođạc chủ yếu là đất nông nghiệp nhằm nắm cụ thể diện tích từng thửa đất để phục vụcho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Đo đạc lập bản đồ địa chính: Trong những năm 1996 – 1997 xã đã hoànthành đo địa chính theo luận chứng kinh tế - kỹ thuật được duyệt ở tỷ lệ 1/5000,1/1000
+ Đo đạc lập các bản đồ khác: Xã đã được khoanh vẽ lập sơ đồ và chỉnh lýlập bản đồ đất rừng phục vụ công tác giao đất, giao rừng
4 Công tác giao đất, cho thuê đât, thu hồi đất.
Trang 29+ Thực hiện nghị định 64/CP, 02CP, 88CP, và 60CP về giao đất; Nghị định85CP và chỉ thị 245/TTg về thuê đất tính đến năm 2010 xã đã giao được 583 đất tựnhiên, gồm toàn bộ đất đang sử dụng chiếm 95,1% Trong đó giao cho hộ gia đìnhđược 470,24ha; giao cho các tổ chức kinh tế là 14,9ha; UBND xã quản lý 15,54ha
và các ddooid tượng khác 82,32ha Đất nông nghiệp, lâm nghiệp chuyên dùng vàđất ở đã giao được 100%, chỉ còn đất chưa sử dụng 30ha chủ yếu là sông suối, hiệnnay chưa giao, cho thuê, sử dụng
Nhìn chung, công tác giao đất, cho thuê đất của xã đã đi vào nề nếp, đảm bảotính pháp lý và đúng quy định của nhà nước
+ Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong những năm qua xã
đã giao và chỉ đạo tốt công tác này nhưng trong quá trình thực hiện còn gặp nhiềukhó khăn do lịch sử đất ở, nhà ở và chuyển nhượng có nhiều thay đổi hơn nữa sựhiểu biết và ý thức của người dân còn nhiều hạn chế, mặt khác các chính sách chưa
có giải pháp và hướng dẫn cụ thể nên công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất còn chậm đến hết năm 2010 cả xã mới cấp được 360hộ/1271hộ( chiếm 28,32%)
Đồng thời trình xét duyệt ở Hội đồng cấp GCN thị xã được 211 trường hợp,xét duyệt qua Hội đồng cấp GCN xã được 108 trường hợp
Trong quá trình thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận tuy đã đạt được kếtquả nhất định nhưng việc cấp phát giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tới các hộcòn chậm ở khâu xé, ký duyệt tại thị xã
Về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tính đến đầu năm 2010của xã đã cấp được 120 giấy
5 Công tác giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý sử dụng đất.
Nhìn chung công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai đượcquan tâm thực hiện, xử lý kịp thời, dứt điểm các trường hợp vi phạm luật đất đainhư sử dụng không đúng mục đích, tranh chấp lấn chiếm…
Tình hình tranh chấp đất vẫn còn sảy ra và rất phức tạp, mặc dù đã có sựphối hợp giữa các ngành chức năng của câp trên giải quyết, nhưng chưa dứt điểmđược Trong năm 2010 có 8 vụ, xã đã tổ chức giải quyết hòa giải thuộc thẩm quyền
Trang 30sản, đát ở, đất sản xuất kinh doanh và đất có mục đích công cộng Nhằm đảm bảoquyền lợi chính đáng cho người sử dụng đấ, đồng thời tránh tình trạng sử dụng dấtsai mục đích.
7 Tình hình điều tra quy hoạch sử dụng đất đai
Do nhận thức được đây là công tác quan trọng để quản lý và sử dụng đất đaitheo Luật định và hướng dẫn các đối tượng sử dụng đất đúng mục đích và hiệu quả,nên xã đã được UBND tỉnh, sở Địa chính và UBND thị xã Cao Bằng cho tiến hànhcông tác điều tra quy hoạch sử dụng đất đai
II Hiện trạng sử dụng đất và biến động các loại đất.
Bảng 4: Diện tích, cơ cấu các loại đât chính năm 2010
Bảng 5: Diện tích, cơ cấu các loại đất nông nghiệp năm 2010
Trang 311.1.1 Đất sản xuất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp của xã có 263,61 ha Đất sản xuất nôngnghiệpđược sử dụng như sau:
Đất trồng cây hàng năm có 164,64 ha, gồm:
- Đất trồng lúa 112,49 ha
+ Đất chuyên trồng lúa nước 77,57 ha
+ Đất trồng lúa nước còn lại 34,92 ha
Đất trồng cây lâu năm có 98,97 ha trong đó đất trồng cây côngnghiệp lâu năm 0,85ha, đất đất trồng cây ăn quả lâu năm 0,40ha
1.1.2 Đất lâm nghiệp
Đất lâm nghiệp của xã có diện tích 296,37 ha, trong đó:
Đất rừng phòng hộ có 296,37 ha
1.1.3 Đất nuôi trồng thủy sản
Đất nuôi trồng thủy sản có diện tích 0,32 ha, trong đó
Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt 0,32 ha
1.2 Đất phi nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp có diện tích 122,97ha chiếm 17,95 % tổng diện tích tựnhiên cơ cấu, diện tích đất phi nông nghiệp được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 6: Diện tích, cơ cấu các loại đất phi nông nghiệp năm 2010
Trang 321.2.2 Đất chuyên dùng
Có diện tích 44,58 ha chiếm 36,25% diện tích đất phi nông nghiệp Đấtchuyên dùng được sử dụng vào các mục đích sau:
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp có 1,03 ha.Bao gồm :
+ Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp của nhà nước 1,03 ha
Đất quốc phòng 2,64 ha
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 19,05 ha Bao gồm :
+ Đất cho các hoạt động khoắng sản 5ha+ Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ 14,05 ha
Đất có mục đích công cộng 21,86 ha Bao gồm :
+ Đất giao thông 19,02 ha+ Đất thủy lợi 0,54 ha+ Đất công trình năng lượng 0,12 ha+ Đất công trình bưu chính viễn thông 0,01 ha+ Đất cơ sở văn hóa 0,34 ha
+ Đất cơ sở giáo dục và đào tạo 1,63 ha+ Đất chợ 0,20 ha
1.2.3 Đất nghĩa trang nghĩa địa:
Có diện tích 19,86 ha chiếm 16,15 diện tích đất phi nông nghiệp
1.2.4 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng:
Bảng 7: Diện tích, cơ cấu các loại đất chưa sử dụng năm 2010
2 Đất đồi núi chưa sử dụng
3 Đất núi đá không có rừng cây
Trang 332 Biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 – 2010
Xã Ngọc Xuân là xã đang trong quá trình đô thị hóa mạnh mẽ, cùng với sựphát triển của hệ thống các cơ sở hạ tầng, trường học, cơ sở dịch vụ, sản suất pháttriển, nhu cầu sử dụng các loại đất ngày càng tăng Do vậy đất đai biến động rất lớn,đồng thời trong nội bộ đất phi nông nghiệp cũng có sự biến động chu chuyển từmục đích sử dụng này sang mục đích sử dụng khác cho phù hợp với yêu cầu sửdụng
Nhìn chung các loại đất có sự biến động lớn là đất nông nghiệp, đất ở nôngthôn, đất chuyên dùng… cụ thể từng loại đất biến động như sau:
2.1 Đất nông nghiệp
Quỹ đất nông nghiệp của xã có đến năm 2010 là: 560,30 ha Trong đó:
Đất trồng lúa, năm 2010 là: 112,49 ha tăng 6,06 ha
+ Do chuyển từ đất trồng cây hàng năm 1,06 ha,
+ Chuyển từ đất trồng cây lâu năm 2,29 ha,
+ Do kiểm kê năm 2005 tính sai đường địa giới với xã Vĩnh Quang huyệnHòa An 3,05 ha
+ Đất trồng lúa giảm 1,02 ha
- Do chuyển sang các hoạt động khoắng sản 0,01 ha, sang đất ở nông thôn1,01 ha
Đất trồng cây hàng năm, năm 2010 là 52,15 ha tăng 2,08 ha
+ Đất trồng cây hàng năm tăng 4,48 ha
- Do chuyển từ đât rừng phòng hộ 3,26 ha, trồng cây lâu năm 1,22 ha
+ Đất trồng cây hàng năm giảm 2,04 ha
- Do chuyển sang đất trồng lúa 1,06 ha, sang đất ở nông thôn 0,63 ha, sangđất giao thông 0,71 ha
Đất trồng cây lâu năm,năm 2010 là 98,97 ha giảm 3,04 ha
+ Do chuyển sang đất trồng trồng lúa 2,29 ha, sang đất giao thông 0,65 ha,sang đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 0,09 ha, sang đất cơ sở văn hóa 0,16
ha, sang đất công trình bưu chính viễn thông 0,01 ha, sang đất quốc phòng 0,18 ha,sang đất trồng cây hàng năm 1,22 ha, đo khoanh vẽ bản đồ 0,33 ha
+ Đất trồng cây lâu năm tăng 1,89 ha,
+ Do chuyển từ đất rừng phòng hộ 1,89 ha
Đất rừng phòng hộ, năm 2010 là 296,37 ha giảm 14,47 ha
Do chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác 3,26 ha, sang đất ở nông thôn0,72 ha, sang đất nghĩa trang, nghĩa địa 4,06 ha sang đất giao thông 1,84 ha, sang
Trang 34đất công trình năng lượng 0,12 ha, sang đất cho hoạt động khoắng sản 1,78 ha, sangđất trồng cây lâu năm khác 1,89 ha,đo khoanh vẽ trên bản đồ 0,71 ha.
Đất nuôi trồng thủy sản, năm 2010 là 0,32 ha giảm 0,38 ha do chuyểnsang đất trồng lúa 0,68 ha
+ Đất nuôi trồng thủy sản tăng 0,30 ha do chuyển từ đất sông suối và mặtnước chuyên dùng 0,30 ha
2.2 Đất phi nông nghiệp
Quỹ đất phi nông nghiệp của xã đến năm 2010 là 122,97 ha, trong đó:
Đất ở nông thôn, năm 2010 là 34,12 ha, tăng 4,71 ha
+ Do chuyển từ đất trồng lúa 1,01 ha, từ đất trồng cây hàng năm 0,63 ha, từđất rừng phòng hộ 0,72 ha, từ đất giao thông 0,86 ha, từ đất sản xuất vật liệu xâydựng, gốm sứ 0,59 ha, từ đất cho các hoạt động khoắng sản 0,83 ha, từ đất trồngsông suối và mặt nước chuyên dùng 0,07 ha
Đất trụ sở cơ quan,công trình sự nghiệp,năm 2020 là 1,03 tăng 0,09 ha
+ Do chuyển từ đất trồng cây lâu năm 0,09 ha
Đất quốc phòng, năm 2010 là 2,64 ha tăng 1,88 h
+ Do chuyển từ đất trồng cây lâu năm 0,18 ha, do khoanh vẽ bản đồ 1,70 ha
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh, năm 2010 là 0,00 ha giảm 2,27 ha
+ Do chuyển sang đất hoạt động khoắng sản 2,27 ha
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ năm 2010 là 14,05 ha giảm 0,35 ha+ Do chuyển sang đất ở nông thôn 0,59 h, do khoanh vẽ bản đồ 0,24 ha
Đất cho các hoạt động khoắng sản 2010 là 5,0 ha tăng 3,32 ha
+ Do chuyển từ đất cơ sở sản xuất kinh doanh 2,27 ha, từ đất trồng lúa 0,01
- Đất giao thông giảm 0,86 ha, do chuyển sang đất ở nông thôn 0,86 ha
- Đất thủy lợi năm 2010 là 0,54 ha, không thay đổi
+ Đất cơ sở văn hóa năm 2010 là 0,34 ha tăng 0,16 ha do chuyển từ đất trồngcây lâu năm 0,16 ha
+ Đất cơ sở giáo dục - đào tạo năm 2010 là 1,63 ha giảm 0,37 ha, do khoanh
vẽ bản đồ 0,37 ha
Trang 35+ Đất công trình năm lượng năm 2010 là 0,12 ha tăng 0,12 ha do chuyển từđất rừng phòng hộ 0,12 ha
+ Đất công trình bưu chính viễn thông năm 2010 là 0,01 ha tăng 0,01 ha dochuyển từ đất trồng cây lâu năm 0,01 ha
+ Đất chợ năm 2010 là 0,20 ha giảm 0,08 ha do khoanh vẽ bản đồ
Đất nghĩa trang, nghĩa địa, năm 2010 là 19,86 ha tăng 4,06 ha do chuyển từđất rừng phòng hộ 4,06 ha
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng, năm 2010 là 24,41 ha giảm 5,86 ha+ Do chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản 0,30 ha, sang đất rừng phòng hộ0,06 ha, sang đất ở nông thôn 0,07 ha, sang đất bằng chưa sử dụng 1,64 ha, dokhoanh vẽ bản đồ 3,79 ha
2.3 Đất chưa sử dụng
Quỹ đất chưa sử dụng của xã có đến năm 2010 là 1,72 ha Trong đó:
+ Đất bằng chưa sử dụng tăng 1,72 ha do chuyển từ đất sông suối và mặtnước chuyên dùng 1,64 ha, do khoanh vẽ 0,08 ha
Nhình chung sự biến động đất đai của xã từ năm 2005 – 2010 theo su thế tíchcực phản ánh việc quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, riêng sự biến động về đất ởnông thôn tăng nhanh do việc quy định về tiêu chí ở đã thay đổi, việc các cán bộ tựgiãn trong khu dân cư chưa thể hiện được hết về mặt số liệu Việc thay đổi mục đích
sử dụng đất vẫn còn sảy ra ở các địa phương
Trang 36Bảng8 : Tình hình Biến động sử dụng đất từ năm 2005 đến năm 2010
Đơn vị tính: ha
Diện tích đầu kỳ năm 2005
Diện tích cuối kỳ năm 2010
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng