1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2015, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 của xã Khánh Hòa, huyện Lục Yên, Yên Bái

43 475 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,12 MB
File đính kèm Bc QHSDD 2015 Khanh Hoa-Luc Yen-YB.rar (169 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy hoạch sử dụng đất của xã là sự cụ thể hoá của quy hoạch cấp tỉnh, cấp huyện nhằm tạo ra điều kiện cần thiết để tổ chức sử dụng đất có hiệu quả cao. Quy hoạch sử dụng đất có nhiệm vụ bố trí sắp xếp lại sản xuất nông nghiệp, các công trình xây dựng cơ bản, các khu dân cư, các công trình văn hoá phúc lợi công cộng một cách hợp lý hiệu quả hơn. Dưới sự chỉ đạo của UBND huyện Lục Yên, cùng với sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Yên, UBND xã Khánh Hòa đã tiến hành xây dựng: “Quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2015, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 của xã Khánh Hòa”

Trang 1

Đặt vấn đề

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là t liệu sản xuất đặc biệt,

là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trờng sống, là địa bàn phân bố dân c,xây dựng kinh tế, văn hoá xã hội và an ninh quốc phòng

Hiến pháp nớc CHXHCN Việt Nam năm 1992 tại Chơng II Điều 18 quy định

“Nhà nớc thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật đảm bảo sử dụng

đúng mục đích và hiệu quả” Luật Đất đai năm 2003 (Mục 2, Điều 21 - 30) khẳng

định rõ nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai theo ngành, theo cấp lãnhthổ hành chính và đợc cụ thể hoá tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày29/10/2004 của Chính phủ, Thông t 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của BộTài nguyên và Môi trờng, Quyết định 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 16/09/2005 của

Bộ trởng Bộ Tài nguyên và Môi trờng

Quy hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ cho trớcmắt mà cả lâu dài Căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên, phơng hớng, nhiệm vụ

và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng

đất nhằm định hớng cho các ngành các cấp trên địa bàn lập quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất chi tiết của mình, tạo cơ sở pháp lý để bố trí sử dụng đất đai hợp lý, cóhiệu quả, bảo vệ cảnh quan môi trờng, đồng thời đáp ứng đợc yêu cầu thống nhấtquản lý Nhà nớc về đất đai Đặc biệt trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hoá vàhiện đại hoá đất nớc, việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là yêu cầu cấpthiết đối với mọi cấp lãnh thổ hành chính

Quy hoạch sử dụng đất của xã là sự cụ thể hoá của quy hoạch cấp tỉnh, cấphuyện nhằm tạo ra điều kiện cần thiết để tổ chức sử dụng đất có hiệu quả cao.Quy hoạch sử dụng đất có nhiệm vụ bố trí sắp xếp lại sản xuất nông nghiệp, cáccông trình xây dựng cơ bản, các khu dân c, các công trình văn hoá phúc lợi côngcộng một cách hợp lý hiệu quả hơn

Đợc sự chỉ đạo của UBND huyện Lục Yên, cùng với sự hớng dẫn vềchuyên môn nghiệp vụ của Phòng Tài nguyên và Môi trờng huyện Lục Yên

UBND xã Khánh Hòa đã tiến hành xây dựng: Quy hoạch sử dụng đất chi

tiết đến năm 2015, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 của xã Khánh Hòa

* Những căn cứ pháp lý và cơ sở lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xã Khánh Hòa

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29 tháng 10 năm 2004

về thi hành Luật Đất đai năm 2003

- Thông t 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên vàMôi trờng về việc hớng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất

Trang 2

- Quyết định 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 của Bộ trởng Bộ Tàinguyên và Môi trờng về việc ban hành quy trình lập điều chỉnh quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất các cấp.

- Báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, kế hoạch sử dụng

đất giai đoạn 2007 – 2010 của huyện Lục Yên

- Quyết định số 1858/QĐ-UBND ngày 30/10/2007 của UBND tỉnh Yên Bái vềviệc phê duyệt Dự án đầu t lập Quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2015, kếhoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 các xã, thị trấn thuộc huyện Lục Yên, tỉnhYên Bái

- Đề án phát triển Trung tâm thơng mại và hệ thống chợ nông thônhuyện Lục Yên giai đoạn 2006 – 2010

- Chơng trình xây dựng và phát triển văn hoá - thông tin - thể thaohuyện Lục Yên giai đoạn 2006 – 2010

- Chơng trình phát triển giáo dục và dạy nghề, nâng cao chất l ợngnguồn nhân lực giai đoạn 2006 – 2010

- Chơng trình phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá giai đoạn 2006– 2010

- Kết quả rà soát 3 loại rừng trên địa bàn huyện Lục Yên

- Báo cáo chính trị của Đại hội Đảng bộ xã Khánh Hòa nhiệm kỳ 2005 - 2010

- Báo cáo tổng kết năm 2007, 2008 xã Khánh Hòa

- Số liệu kiểm kê, thống kê đất đai năm 2000, 2005, 2006, 2007, 2008xã Khánh Hòa

- Kết quả kiểm kê theo Chỉ thị 31/2007/CT - TTg v/v kiểm kê quỹ đất

đang quản lý sử dụng của các tổ chức đợc nhà nớc giao đất, cho thuê đất

- Các tài liệu, số liệu và bản đồ có liên quan

* Mục đích của việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xã Khánh Hòa

- Đánh giá đúng thực trạng và tiềm năng đất đai để có kế hoạch, phơng án

đầu t sử dụng hợp lý các loại đất theo các giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội

- Làm cơ sở để phục vụ công tác quản lý đất đai trong toàn xã theo quy

định của pháp luật, bảo vệ tài nguyên đất, cải tạo môi trờng sinh thái nhằm pháttriển và sử dụng đất bền vững

Báo cáo tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2015, kế

hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 của xã Khánh Hòa ” ngoài phần đặtvấn đề và kết luận, bao gồm các nội dung chính sau:

Phần 1: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

Phần 2: Tình hình quản lý sử dụng đất đai và tiềm năng đất đai

Phần 3: Quy hoạch sử dụng đất

Trang 3

Phần 1

Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

I điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trờng

1 Điều kiện tự nhiên

1.1 Vị trí địa lý

Khánh Hòa nằm ở phía Bắc của huyện Lục Yên, cách trung tâm huyện 20

km, có tổng diện tích tự nhiên là 5.557,15 ha Vị trí tiếp giáp của xã nh sau:

- Phía Bắc giáp xã An Lạc;

- Phía Nam giáp xã Trúc Lâu;

- Phía Đông giáp xã Tô Mậu và xã Động Quan ;

- Phía Tây giáp Huyện Văn Yên

Xã Khánh Hòa có tuyến đờng quốc lộ 70 (Yên Bái – Lào Cai) và tuyếnliên huyện Khánh hòa – Yên Thế – Yên Bình là điều kiện thuận lợi cho pháttriển kinh tế cũng nh giao thơng với các vùng, các xã lân cận

1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình của xã tơng đối phức tạp, nghiêng dần theo hướng Đông Nam có độ cao trung bình 200-250 m, đỉnh cao nhất 900 m, độ dốc trungbình 220 Địa hình bị chia cắt tạo ra các thung lũng, bồn địa bằng phẳng lànơi dân c tập trung sản xuất và sinh sống

-1.3 Khí hậu, thời tiết

Khánh Hòa nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia thành 2 mùa rõ rệt:Mùa ma từ tháng 5 đến tháng10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

- Nhiệt độ trung bình từ 21 – 230C, thời gian chiếu sáng trong ngày từ 9

2 Các nguồn tài nguyên

2.1 Tài nguyên đất

Theo tài liệu điều tra thổ nhỡng những năm 1972 và 1989 của huyện LụcYên, xã có các loại đất sau:

Trang 4

- Nhóm đất đỏ vàng: là loại có hàm lợng mùn và đạm thấp, chủ yếu tậptrung trên những khu vực có độ dốc lớn, khả năng bị rửa trôi cao.

- Đất đỏ vàng trên đá biến chất và sét: là loại đất có tỷ lệ đạm và mùntrung bình, môi trờng có phản ứng chua, thành phần cơ giới từ nhẹ đến trungbình và nặng, có khả năng phát triển cây công nghiệp: chè, cây ăn quả, sở, trẩu,quế và phát triển đồng cỏ chăn nuôi đại gia súc

- Đất feralit (biến đổi do canh tác): Loại đất này có thành phần cơ giới nhẹ

dễ bị rửa trôi, đất chua tỷ lệ mùn ít, nghèo đạm, loại đất này khi canh tác phải cảitạo tăng cờng các chất dinh dỡng cho đất theo yêu cầu của từng loại cây trồng

- Ngoài ra còn có các loại đất khác nh đất bãi bồi, loại đất này đợc bồi đẵp

từ những con suối và dọc theo sông Chảy Loại đất này có khả năng phát triểncây lơng thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày, tuy nhiên chủ yếu tậptrung tại khu vực thấp hay bị ngập úng

2.2 Tài nguyên nớc

Tài nguyên nớc của xã Khánh Hòa chủ yếu là nguồn nớc mặt và một phầnnhỏ là nguồn nớc ngầm Tuy nhiên nguồn nớc mặt là nguồn nớc chính phục vụ chosinh hoạt và sản xuất của nhân dân và nó phụ thuộc vào nguồn nớc của Suối Chạp

Tài nguyên rừng của xã Khánh Hòa đã đợc bảo vệ nghiêm ngặt, công táckhoanh nuôi bảo vệ rừng đã đợc chú trọng, đất rừng đã đợc giao khoán đến từng

hộ dân Nhìn chung, các dự án trồng và bảo vệ rừng phòng hộ đã phát huy đợchiệu quả, hạn chế rất nhiều tình trạng khai thác gỗ rừng các tài nguyên lâm thổsản và tình trạng cháy rừng, làm tăng độ che phủ, ổn định cân bằng sinh thái củamôi trờng tự nhiên

2.4 Tài nguyên nhân văn

Dân c sinh sống trên địa bàn xã Khánh Hòa chủ yếu là dân tộc Tày lại làdân tộc Kinh, Nùng, Dao, Thái, Mờng Xã Khánh Hòa là vùng đất có truyềnthống văn hoá, truyền thống yêu nớc và cách mạng Anh em dân tộc trong xã cótinh thần đoàn kết yêu quê hơng, có đức tính cần cù, chăm chỉ, nỗ lực vợt quamọi khó khăn để vững bớc đi lên Đó là những nhân tố cơ bản và sức mạnh tinhthần để hớng tới sự phát triển kinh tế xã hội, trong xu hớng hội nhập với cảhuyện, tỉnh và khu vực là điều kiện thuận lợi để Đảng bộ, chính quyền và nhândân trong xã vững bớc đi lên trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá xâydựng xã Khánh Hòa giàu, đẹp, văn minh

Trang 5

3 Thực trạng môi trờng

Hiện trạng môi trờng của xã nhìn chung còn trong lành, hệ sinh thái nóichung đợc đảm bảo và phát triển bền vững Tuy nhiên do phong tục tập quán củangời dân ở đây, các khu dân c tập trung ở các bản làng, tình trạng chăn nuôi giasúc, gia cầm thả rông còn rất bừa bãi, nên ảnh hởng đến ô nhiễm môi trờng đặcbiệt là ở các khu dân c Chính vì vậy, trong những năm tới cần có những kếhoạch và biện pháp cụ thể chỉnh trang lại các khu dân c Vận động nhân dân thay

đổi tập quán chăn nuôi gia súc thả rông sang hình thức chăn nuôi nhốt gia súc,gia cầm để từng bớc cải thiện môi trờng sinh sống ở các khu dân c đảm bảo vệsinh, nâng cao sức khoẻ cho nhân dân

4 Đánh giá chung

4.1 Thuận lợi, lợi thế

- Nhờ có đờng lối đổi mới cơ cấu kinh tế đúng hớng trên lĩnh vực pháttriển kinh tế nông thôn, nên đã thúc đẩy việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất theo h-ớng đa dạng các loại cây trồng - vật nuôi, hình thành các mô hình sản xuất phùhợp với đặc điểm của từng vùng đất, tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tếkhông ngừng phát triển

- Kết cấu hạ tầng nông thôn không ngừng đợc cải thiện và có hớng pháttriển khá tốt, làm cho bộ mặt nông thôn ngày thêm khởi sắc

- Tiềm năng đất đai và lao động còn nhiều, nhng hiện tại cha khai thác

đúng mức Đây chính là mục tiêu quan trọng để khai thác tiềm năng đó, nhờ vậy

mà thúc đẩy việc hoạch định kế hoạch phát triển kinh tế trong tơng lai

- Hệ số sử dụng đất thấp, hạn chế đến khả năng phát triển đa dạng hóavùng chuyên canh và cơ hội việc làm cho ngời lao động

- Lực lợng lao động dồi dào nhng phần lớn cha qua đào tạo, ảnh hởng đếnviệc áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất

II thực trạng phát triển kinh tế – xã hội xã hội

1 Tình hình kinh tế

Trong những năm qua UBND xã Khánh Hòa đã tập trung chỉ đạo điềuhành việc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch Nhà nớc trên mọi lĩnh vực, phát huynhững thành tuy đạt đợc Đồng thời xây dựng những giải pháp tổ chức thực hiệnbám sát vào tình hình thực tế của địa phơng Bằng những nỗ lực trong quản lý

Trang 6

điều hành cộng với các u thế về điều kiện tự nhiên đã thúc đẩy nhịp độ tăng ởng tổng giá trị sản xuất hàng năm, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo h ớngtích cực nâng cao năng suất, chất lợng Tốc độ tăng tởng kinh tế bình quân giai

tr-đoạn 2001 - 2007 tăng lên đáng kể, đời sống tinh thần của ng ời dân ngày càng

Trong 6 tháng đầu năm 2009, tổng diện tích gieo cấy lúa nớc 2 vụ là trên

70 ha, năng suất đạt 48 tạ/ha với sản lợng đạt khoảng 351 tấn Diện tích trồngNgô là 32 ha, năng suất 26 tạ/ha, sản lợng 84 tấn Diện tích trồng Sắn là 30 havới năng suất 98 tạ/ha tổng sản lợng là 280 tấn Ngoài ra còn trồng các loại câytrồng khác nh: đậu tơng, lạc, khoai lang và các loại rau củ quả cũng cho năngsuất và hiệu quả kinh tế tơng đối cao

b Lâm nghiệp

Việc bảo vệ rừng luôn đợc Đảng uỷ và Chính quyền quan tâm, UBND xãthờng xuyên chỉ đạo công tác kiểm tra ngăn chặn việc khai thác gỗ trái phép Tổchức thực hiện tốt dự án phát triển rừng cộng đồng Công tác phòng chống cháyrừng luôn chú trọng và đảm bảo an toàn

2.1.2 Chăn nuôi

Công tác phát triển chăn nuôi và phòng chống dịch đợc tổ chức chỉ đạothực hiện Chấp hành nghiêm các chỉ thị, kế hoạch và công điện của UBNDhuyện, đặc biệt trú trọng việc tiêm phòng dịch cúm gia cầm, tiêm phòng dịch lởmồm long móng và bệnh tụ huyết trùng ở gia súc Do đó đà gia súc, gia cầm vẫnphát triển ổn định:

Trang 7

Ngoài ra vẫn duy trì phát triển nuôi thả cá tại các hộ gia đình với diện tích3,58 ha Phát huy nguồn lực của nhân dân, tập trung đầu t xây dựng ao hồ và congiống đã đem lại hiệu quả, đảm bảo cho sinh hoạt hàng ngày, một phần trở thànhhàng hoá đem lại thu nhập cho ngời dân.

2.2 Ngành kinh tế tiểu thủ công nghiệp, thơng mại dịch vụ và xây dựng cơ bản

Là một xã miền núi, việc phát triển mạng lới thơng mại dịch vụ còn kém, ởxã mới chỉ có một số hộ gia đình mở các cửa hàng dịch vụ nhỏ buôn bán các mặthàng phục vụ nhu cầu đời sống hàng ngày Trong những năm tới cần u tiên đầu

t phát triển ngành thơng mại – dịch vụ nhằm nâng cao đời sống nhân dân Hiênnay xã cha có chợ để bà con nhân dân trong xã giao thơng hàng hoá, thời giantới cần quy hoạch chợ để tạo điều kiện cho nhân dân phát triển nông nghiệp theohớng hàng hoá

3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Theo số liệu thống kê tổng dân số của xã năm 2007 là 2.899 khẩu, 642 hộ.Với đặc điểm là một xã vùng cao, kinh tế chủ yếu sản xuất nông nghiệp, mặtbằng dân trí cha cao, trình độ nhận thức kém Vì vậy tình trạng lao động tại địaphơng chủ yếu là lao động giản đơn, đã ảnh hởng rất lớn đến việc tiếp thu, ứngdụng nhanh các tiến bộ khoa học vào sản xuất và phát triển các ngành nghề khác

để tận dụng nguồn lao động nhàn rỗi trong mùa khô

Công tác xoá đói giảm nghèo tiếp tục đợc thực hiện chỉ đạo; ban xoá đóigiảm nghèo kết hợp cùng các ban, ngành, đoàn thể và trởng các thôn bản tuyêntruyền vận động ngời nghèo có ý thức vơn lên, tham gia tích cực vào xây dựng cácmô hình làm ăn có hiệu quả để giảm và thoát nghèo

Công tác thơng binh liệt sỹ và ngời có công luôn đợc quan tâm thực hiện

đúng chế độ chính sách, tổ chức thăm hỏi động viên tặng quà cho các đối tợngthuộc diện chính sách nhân dịp Tết Nguyên đán, ngày thơng binh liệt sỹ 27/7 vàcác ngày lễ lớn Triển khai thực hiện tốt chế độ chính sách trợ cấp đối với họcsinh nghèo, con thơng binh, bệnh binh

4 Thực trạng phát triển khu dân c

Khu dân c nông thôn xã Khánh Hòa có diện tích 81,03 ha, với 642 hộ gia

đình sinh sống, quy mô bình quân 4,5 ngời/hộ, phân bố ở 8 thôn Nhìn chung mật

độ dân c tha và phân bố không đều, sinh sống ven lộ hoặc các triền đồi

Hạ tầng cơ sở trong các khu dân c nông thôn không đồng bộ, đang trongthời kỳ xây dựng Hệ thống giao thông trong các khu dân c chủ yếu là đờng đất,nhà ở của ngời dân phần lớn còn là nhà tạm và bán kiên cố, với trang thiết bị nộithất đơn giản, sơ sài

Trang 8

5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

5.1 Giao thông

Mạng lới giao thông trên địa bàn xã đã đợc phủ khắp các điểm dân c, nhnghầu hết chất lợng đờng còn xấu, cha đáp ứng đợc điều kiện lu thông hiện nay Tổngchiều dài các tuyến giao thông trên địa bàn xã khoảng 30,5 km, hiện tại các tuyếngiao thông liên huyện, liên xã, đờng liên thôn, liên bản chủ yếu là đờng đất và đờngcấp phối mặt đờng nhỏ 3 m Trong giai đoạn tới cần mở mới và nâng cấp một sốtuyến đờng nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại cho nhân dân, thúc đẩy kinh tế phát triển

5.2 Thuỷ lợi

Chính quyền địa phơng luôn bám sát chỉ đạo ngành chức năng kiểm tracác công trình thuỷ lợi đảm bảo nớc tới cho sản xuất nông nghiệp Huy độngnhân dân sửa chữa, gia cố các mơng phai tạm Tuy nhiên trên địa bàn xã cáccông trình thuỷ lợi chủ yếu là các mơng đất, hệ thống công tới tiêu còn kém, dovậy trong những năm tới cần đầu t xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp để có thể

đáp ứng tốt nhu cầu tới tiêu phát triển sản xuất giải quyết tốt vấn đề lơng thực và

đảm bảo an ninh lơng thực tại chỗ cho đồng bào

5.3 Giáo dục - Đào tạo

Để nâng cao trình độ dân trí của ngời dân, trong những năm qua công tácgiáo dục ở địa phơng thờng xuyên đợc các ngành các cấp quan tâm Cơ sở trờnglớp từng bớc đợc xây dựng kiên cố và bán kiên cố Đồ dùng dạy và học đợc trang

bị Trong năm qua số trẻ em đến độ tuổi đi học vào lớp 1 đạt 100%, tổng số họcsinh các cấp của xã khoảng 550 em, tỷ lệ học sinh chuyển lớp đạt khoảng 97%

tỷ lệ tăng dân số 1,2%, giảm tỷ lệ trẻ em dới 5 tuổi suy dinh dỡng giảm xuốngcòn 20%

5.5 Văn hoá

Phong trào hoạt động văn hoá có nhiều chuyển động tích cực, phong tràoxây dựng gia đình văn hoá, làng, xã văn hoá đã và đang đ ợc đông đảo các tầnglớp nhân dân hởng ứng có hiệu quả Tỷ lệ gia đình văn hoá cao Để phục vụ tốtnhu cầu sinh hoạt văn hoá của nhân dân trong thời gian tới cần quy hoạch xâymới nhà văn hoá ở các thôn cha có nhà văn hoá

5.6 Năng lợng

Trang 9

Điện lới quốc gia đã đợc kéo đến các thôn ở trong xã, tỷ lệ nhân dân đợc

sử dụng điện lới quốc gia đạt khoảng 80%

5.8 Bu chính viễn thông

Công tác bu điện đợc đảm bảo, có điểm bu điện văn hoá xã, việc chuyểncông văn, th, báo kịp thời trong ngày Ngoài ra đài truyền thanh xã đã phát huy tốtnhiệm vụ tuyên truyền chính sách pháp luật cũng nh thông tin thời sự trong nớc,quốc tế và các hoạt động của địa phơng tới các thôn bản trong xã

6 Quốc phòng, an ninh

6.1 An ninh

Dới sự chỉ đạo của các cấp các ngành, an ninh trên địa bàn xã đã cơ bản đivào nề nếp, ổn định, công tác tuyên truyền vận động nhân dân tham gia giữ gìn anninh trật tự an toàn xã hội, đấu tranh chống lại tệ nạn xã hội và các loại tội phạm

đợc chú trọng Luôn kiện toàn và nâng cao tinh thần trách nhiệm, năng lực hoạt

động của đội ngũ công an viên, an ninh viên Tổ chức thực hiện các quy chế, quy

định của địa phơng, pháp luật của nhà nớc Ban công an xã cũng đã duy trì tốtcông tác giao ban thờng xuyên để năm bắt tình hình an ninh tại địa phơng, phâncông trực ban, đảm bảo an toàn tuyệt đối trong các ngày lễ tết

6.2 Quốc phòng

Công tác quốc phòng và quân sự địa phơng đợc lãnh đạo và chỉ đạo tổchức thực hiện có nề nếp, luôn kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế với quốc phòng,quốc phòng với an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân Hàng năm đều

tổ chức tốt việc giáo dục chính trị t tởng, huấn luyện quân sự, rèn luyện nâng cao

ý thức sẵn sàng chiến đấu Lực lợng dân quân tự vệ của xã thực hiện nghiêm túccác chỉ thị, Nghị quyết của cấp trên xây dựng kế hoạch, thờng xuyên nắm bắttình hình diễn biến ở cơ sở để có kế hoạch đối phó với mọi tình huống Thựchiện tốt công tác quản lý, tổ chức đăng ký, khám tuyển thanh niên trong độ tuổinghĩa vụ quân sự tham gia nhập ngũ Thờng xuyên phối hợp với lực lợng công antuần tra bảo vệ giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã

7 Nhận xét chung

Trong những năm qua đợc sự quan tâm của nhà nớc đã đầu t nhiều cơ sởhạ tầng thiết yếu nh điện, đờng, trờng, trạm, thuỷ lợi, nớc sinh hoạt Các côngtrình này đã và đang phát huy tốt hiệu quả, xã có nguồn lao động tơng đối dồidào Các cấp, các ngành của tỉnh Yên Bái, của huyện Lục Yên, các tổ chức khácluôn quan tâm tạo mọi điều kiện để đồng bào phát triển sản xuất ổn định và nângcao moị mặt của đời sống

Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng các công trình thiết yếu phục vụ sản xuất và sinhhoạt của nhân dân còn nhỏ lẻ, manh mún cha đều khắp Trình độ dân trí thấp, ýthức trách nhiệm với cộng đồng cha cao Khả năng tiếp thu ứng dụng, chuyển

Trang 10

giao khoa häc kü thuËt cña nh©n d©n cßn chËm §Þa bµn c tró cña nh©n d©n r¶ir¸c, rÊt khã kh¨n cho viÖc gi÷ g×n an ninh x· héi vµ tæ chøc s¶n xuÊt Nh©n d©nvÉn cßn nhiÒu hñ tôc l¹c hËu trong viÖc ma chay cíi hái còng nh giao tiÕp hµngngµy.

Trang 11

Phần 2 Tình hình quản lý sử dụng đất đai, tiềm năng đất đai

I tình hình quản lý đất đai

1 Tổ chức thực hiện các các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý,

sử dụng đất đai

UBND xã tổ chức tốt việc thực hiện các văn bản của Nhà nớc, tỉnh vàhuyện về công tác quản lý sử dụng đất nh: chính sách giao đất sử dụng ổn địnhlâu dài, chủ trơng chuyển đổi cơ cấu cây trồng,

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Thực hiện Chỉ thị 364/HĐBT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ

tr-ởng (nay là Thủ tớng Chính phủ) về việc hoạch định địa giới hành chính ở cấp xã.

Xã Khánh Hòa cùng với các xã lân cận tiến hành xác định mốc địa giới hành chínhtrên cơ sở hiện trạng, đợc các xã nhất chí thông qua bằng văn bản Tổng diện tích tựnhiên của xã là 5.557,15 ha

Qua kiểm tra và khảo sát thực tế hiện tại cho thấy việc quản lý hồ sơ địa giớihành chính đợc lu trữ và bảo quản tốt, đờng địa giới hành chính của xã ổn địnhkhông xảy ra tranh chấp, lấn chiếm

3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Công tác quản lý Nhà nớc về đất đai còn gặp nhiều khó khăn do bản đồ

địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã và các tài liệu đang còn thừa kếtrớc đây cha có điều kiện đo đạc lại Công tác phân hạng, đánh giá đất đai chokết quả còn hạn chế

Hàng năm UBND tỉnh Yên Bái đều đã ban hành bảng giá các loại đất đểlàm cơ sở tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện công tác giao đất, chothuê đất, thu hồi đất, bảo đảm các quyền và nghĩa vụ của ngời sử dụng đất trên

địa bàn xã

Công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đợc thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật về đất đai, theo định kỳ 5 năm 1 lần Thực hiện kiểm kê đất đainăm 2005, xã đã đợc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, thực hiện thống kê đất

đai hàng năm theo quy định

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất là một nội dung quan trọng, làm cơ sở để thực hiệnchuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất Việc lập kế

Trang 12

hoạch sử dụng đất của xã đã dần đi vào nề nếp Hàng năm xã đều lập kế hoạch

sử dụng đất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Hiện nay, quỹ đất tự nhiên của xã đã giao cho các đối tợng quản lý và sửdụng nh sau:

- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng 782,41 ha

- UBND xã sử dụng 549,77ha

- UBND quản lý 1.724,00ha

- Tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế khác sử dụng 2.498,97 ha

Trong những năm qua, tình hình quản lý việc giao đất, cho thuê đất, chuyểnmục đích sử dụng đất, thu hồi đất từng bớc thực hiện đi vào nề nếp và theo đúng luật,

7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Công tác thống kê đất đai đợc tiến hành hàng năm đúng theo quy định củapháp luật Về kết quả tổng kiểm kê năm 2005 và thống kê đất đai năm 2007 đếnnay đã chính thức đa số liệu, tài liệu và bản đồ vào sử dụng Nhìn chung, chất lợngcông tác kiểm kê, thống kê về đất đai đã đợc nâng cao dần, tình trạng bản đồ, sốliệu về đất đai không khớp giữa các năm từng bớc đợc hạn chế

8 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về

đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành, xử lý các vi phạm pháp luật

về đất đai trên địa bàn xã trong những năm qua đợc tiến hành thờng xuyên và đạt

đợc nhiều kết quả tốt, nhằm giúp phát hiện và giải quyết các vi phạm pháp luật

về đất đai

9 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai

Trang 13

Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các

vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai đợc duy trì thờng xuyên và thực hiệntheo đúng quy định của pháp luật

II hiện trạng sử dụng đất

1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất

1.1 Hiện trạng sử dụng các loại đất chính

Tổng diện tích đất đai của xã là 5.557,15 ha Trong đó:

- Đất nông nghiệp 4.776,34 ha, chiếm 85,95% tổng diện tích tự nhiên.+ Đất sản xuất nông nghiệp 360,04 ha

+ Đất lâm nghiệp 4.412,72 ha

+ Đất nuôi trồng thuỷ sản 3,58 ha

- Đất phi nông nghiệp 74,09 ha, chiếm 1,33% tổng diện tích tự nhiên.+ Đất ở 31,59 ha

+ Đất chuyên dùng 28,21 ha

+ Đất nghĩa trang nghĩa địa 3,70 ha

+ Đất sông suối và mặt nớc chuyên dùng 10,59 ha

- Đất cha sử dụng 706,72 ha, chiếm 12,72% tổng diện tích tự nhiên

1.2 Hiện trạng sử dụng các loại đất theo mục đích sử dụng

1.2.1 Đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp toàn xã là 4.776,34 ha, chiếm 85,95% diện tích đất tự nhiênbao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản:

a Đất sản xuất nông nghiệp

Đất sản xuất nông nghiệp 360,04 ha, chiếm 7,54% diện tích đất nôngnghiệp, trong đó:

- Đất trồng cây hàng năm là 151,99 ha, chiếm 65,21% diện tích đất sảnxuất nông nghiệp Đất trồng cây hàng năm có 2 loại là đất trồng lúa và đất trồngcây hàng năm còn lại

+ Đất trồng lúa có diện tích 77,47 ha chiếm 34,50% diện tích đất trồng câyhàng năm

+ Đất trồng cây hàng năm còn lại có diện tích 147,10 ha, chiếm 65,50%diện tích đất trồng cây hàng năm

- Đất trồng cây lâu năm có diện tích 135,47 ha, chiếm 37,63% diện tích

đất sản xuất nông nghiệp

b Đất lâm nghiệp

Trang 14

Đất lâm nghiệp có diện tích 4.412,72 ha, chiếm 92,39% diện tích đất nôngnghiệp Trong đó:

- Đất rừng sản xuất 3.410,42 ha, chiếm 77,29% diện tích đất lâm nghiệp;

- Đất rừng phòng hộ 1.002,30 ha chiếm 22,71% diện tích đất lâm nghiệp

c Đất nuôi trồng thuỷ sản

Đất nuôi trồng thuỷ sản có diện tích 3,58 ha, chiếm 0,07 ha diện tích đấtnông nghiệp

1.2.2 Đất phi nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp có tổng diện tích là 74,09 ha, chiếm 1,33% tổng diệntích đất tự nhiên, bao gồm các loại đất sau:

a Đất ở

Đất ở của xã có diện tích 16,45 ha, chiếm 2,69% diện tích đất phi nôngnghiệp của toàn xã, đất ở của xã đợc phân bố ở 13 thôn Đất ở nông thôn trongkhu dân c phần lớn đợc hình thành từ đời này qua đời khác, dân c phân bố rộng,rải rác, cha theo quy hoạch Nhìn chung, đất ở của xã đang phát triển khá mạnh,cần có tầm nhìn mang tính chiến lợc lâu dài

b Đất chuyên dùng

Theo số liệu thống kê năm 2007, đất chuyên dùng có diện tích 28,21 ha,chiếm 38,08% diện tích đất phi nông nghiệp của xã:

- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp có diện tích 0,24 ha

- Đất quốc phòng, an ninh diện tích có 2,00 ha

- Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có 0,10 ha

- Đất có mục đích công cộng 25,87 ha:

+ Đất giao thông 17,51 ha

+ Đất thuỷ lợi 4,38 ha

+ Đất để chuyền dẫn năng lợng truyền thông 0,44 ha

+ Đất cơ sở y tế 0,25 ha

+ Đất giáo dục đào tạo 1,50 ha

+ Đất cơ sở thể dục thể thao 1,38 ha

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 3,70 ha

- Đất sông suối và mặt nớc chuyên dùng 10,59 ha

1.2.3 Đất cha sử dụng

Diện tích đất cha sử dụng 706,72 ha (chiếm 12,72% tổng diện tích đất tựnhiên), trong đó: Toàn bộ là núi đá không có rừng cây

2 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trờng của việc sử dụng đất; tính hợp lý của việc sử dụng đất; những tồn tại trong việc sử dụng đất

2.1 Cơ cấu sử dụng đất

Trang 15

Phân tích hiện trạng sử dụng đất ở trên cho thấy, cơ cấu sử dụng đất trongxã nhìn chung tơng đối hợp lý Tỷ lệ đất nông nghiệp đã đa vào sử dụng chiếm85,95% diện tích đất tự nhiên; tỷ lệ đất phi nông nghiệp đa vào sử dụng chiếm1,33% diện tích tự nhiên của xã, tỷ lệ này là thấp so với các xã lân cận và so vớibình quân chung của huyện, đất cha sử dụng còn 12,72% diện tích đất tự nhiêntrong những năm tới sẽ khai thác diện tích có khả năng sử dụng để đa vào các mục

- Khai thác tối đa quỹ đất đai vào sản xuất nông nghiệp

- Sử dụng triệt để và hiệu quả nguồn lao động tại chỗ

- Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tạo ra nhiều sản phẩm với số lợng lớn

đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, đồng thời là nguồn nguyên liệu, thúc đẩyphát triển chế biến

- Đất trồng lúa tơng đối ổn định về quy mô và diện tích, cơ sở vật chất phục

vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn đã và đang đợc đầu t nâng cao dần về chất ợng góp phần ổn định nguồn lơng thực với mục tiêu an toàn lơng thực

l-* Mặt hạn chế:

Việc phân bố các loại đất của xã còn nhỏ, manh mún, do tính chất địahình, nên hiệu quả sử dụng đất cha cao Đất có mục đích công cộng vẫn còn hạnchế cha đáp ứng yêu cầu nên ảnh hởng đến sức thu hút và hiệu quả đầu t khaithác các lợi thế về tài nguyên đất, nguồn sản phẩm nông nghiệp

2.3 Tập quán khai thác sử dụng đất, mức độ khai thác tiềm năng đất

đai của địa phơng, những mâu thuẫn trong sử dụng đất, tình hình đầu t về vốn, vật t, khoa học kỹ thuật trong sử dụng đất tại địa phơng.

* Về tập quán khai thác sử dụng đất

Tập quán khai thác sử dụng đất của xã rất đa dạng và phong phú, ngời dânbiết duy trì kỹ thuật sử dụng đất truyền thống kết hợp với tiếp thu kỹ thuật mớiphù hợp với điều kiện đất đai, hoàn cảnh kinh tế của mỗi địa bàn sản xuất

* Mức độ khai thác tiềm năng đất

Trang 16

Hiện nay, toàn xã đã sử dụng 87,28% diện tích đất tự nhiên, còn lại 12,72%

t-ơng đt-ơng với 706,72 ha diện tích đất cha sử dụng Nh vậy, mức độ khai thác tiềmnăng đất đai của xã là tơng đối cao, tuy nhiên trong những năm tới cần khai thác triệt

để và quản lý chặt chẽ quỹ đất sao cho hợp lý và có hiệu quả

* Những mâu thuẫn trong sử dụng đất

Từ thực tế khai thác quỹ đất đai hiện nay cho thấy trên địa bàn xã khôngphát sinh những mâu thuẫn lớn trong sử dụng đất, tuy nhiên nhu cầu sử dụng đấtphi nông nghiệp ngày càng cao, trong khi đất nông nghiệp của xã ngày càng bịthu hẹp, cần phải có những giải pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả sử dụng đấtnông nghiệp hiện có tạo đà cho các ngành kinh tế phát triển

* Tình hình đầu t về vốn, vật t, khoa học kỹ thuật trong sử dụng đất

Hiện nay, xã đã thực hiện nhiều chính sách, giải pháp tơng đối toàn diệnliên quan đến vấn đề đầu t vốn, vật t, khoa học, kỹ thuật, đòn bẩy kinh tế trong

sử dụng đất Mọi đối tợng sử dụng đất và chủ sử dụng đất đều có cơ hội nhận

đ-ợc sự đầu t và có thể đầu t đất đai theo năng lực của mình Các hình thức khuyếnkhích cụ thể nh sau:

- Đầu t ứng trớc các loại vật t nông nghiệp, con giống, cung cấp các dịch

vụ khoa học kỹ thuật tới từng hộ gia đình cá nhân

- Quan tâm giải quyết các thủ tục vay vốn từ các nguồn

2.4 Hiệu quả sử dụng đất

- Bố trí cây trồng hợp lý và sử dụng đất nông nghiệp, phù hợp với điều kiện đất

đai của xã, góp phần tăng hệ số và nâng cao hiệu quả sử dụng đất

- Tỷ lệ đất phi nông nghiệp ngày càng tăng đã phản ánh đúng mức độ pháttriển của các công trình cơ sở hạ tầng cơ sở kinh tế, cơ sở hạ tầng xã hội là điềukiện thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội góp phần nâng cao đời sống văn hoá tinhthần của nhân dân trong xã

2.5 Những tác động đến môi trờng đất trong quá trình sử dụng đất

Hiện tại, môi trờng và cảnh quan của xã Khánh Hòa nhìn chung về cơ bảncha bị ô nhiễm, trong những năm tới cần khai thác hiệu quả nguồn tài nguyênquý giá nhất là đất đai, trong định hớng phát triển sử dụng đất cho nông nghiệp,cần quan tâm xử lý tốt mối quan hệ giữa sản xuất với thị trờng tiêu thụ, giữa sảnxuất và chế biến Bằng cách: Mở rộng hệ thống giao thông nói riêng, các hệthống công trình hạ tầng cơ sở nói chung; đầu t phát triển các cơ sở chế biến trên

địa bàn xã Xem xét khả năng phát triển kinh tế cả ở góc độ Nhà n ớc và địa

ph-ơng theo hớng khuyến khích, hỗ trợ sản xuất Bên cạnh đó cần giải quyết hài hòamối quan hệ giữa lợi ích kinh tế với lợi ích về xã hội và môi tr ờng đảm bảo chosản xuất đợc ổn định và phát triển bền vững

Trang 17

2.6 Những tồn tại chủ yếu trong sử dụng đất, nguyên nhân chính, giải pháp khắc phục, những kinh nghiệm về sử dụng đất

* Những tồn tại chủ yếu trong sử dụng đất

Việc quản lý và sử dụng đất trong thời gian qua cha đợc chặt chẽ, một sốtrờng hợp tuỳ tiện phá vỡ mặt bằng canh tác, lấn chiếm và chuyển mục đích sửdụng đất không xin phép, công tác giải quyết chậm hoặc thiếu kiên quyết trong

xử lý, giải quyết các vấn đề tồn đọng sau kết luận thanh tra còn kéo dài, cha dứt

- Giải pháp khắc phục và kinh nghiệm về sử dụng đất

+ Thờng xuyên, nâng cao trình độ quản lý và chuyên môn của cán bộ cấpcơ sở thông qua chơng trình tập huấn và đào tạo nguồn nhân lực của các cấp

+ Vận động và tuyên truyền hớng dẫn quần chúng nhân dân thực hiện tốtchính sách pháp luật về đất đai của nhà nớc

+ Giúp nhân dân thấy đợc thế mạnh của việc chuyển sản xuất nông nghiệpnhỏ sang sản xuất hàng hoá quy mô lớn

III Biến động sử dụng đất

Xã có tổng diện tích đất tự nhiên là 5.557,15 ha Tại thời điểm thống kê ngày01/01/2008 sau khi tính lại diện tích các đơn vị hành chính thì tổng diện tích tựnhiên của xã tăng 313,15ha so với kỳ kiểm kê năm 2000 Nguyên nhân diện tích

đất tự nhiên của xã bị biến động do công tác đo đạc kiểm kê lại đất đai

1 Đất nông nghiệp

Trong giai đoạn 2000 – 2007 để nâng cao hiệu quả sử dụng đất và nâng caonăng suất cây trồng và chăn nuôi, quỹ đất nông nghiệp trên địa bàn xã đã đợc khaithác khá hiệu quả, đáp ứng kịp thời sự phát triển của nền kinh tế nông nghiệp

- Đất nông nghiệp năm 2007 diện tích 4.776,34 ha, chiếm 85,95% diện tích

đất tự nhiên, thực tăng 1.705,35 ha so với năm 2000 Bao gồm các loại đất sau:

1.1 Đất trồng cây hàng năm

Năm 2007 đất trồng cây hàng năm có diện tích 224,57 ha, chiếm 62,37% diệntích đất sản xuất nông nghiệp, thực giảm 0,49 ha so với năm 2000, trong đó: Giảm

Trang 18

2,19 ha, chuyể sang đất nông nghiệp và đồng thời tăng 1,70 ha do lấy từ đất trồngcây lâu năm.

1.2 Đất trồng cây lâu năm

Diện tích năm 2007 là 135,47 ha, thực giảm 3,88 ha so với năm 2000,trong đó: Giảm 6,10 ha do chuyển sang đất trồng cây hàng năm 1,70 và đất lâmnghiệp 1,76 ha, đất phi nông nghiệp 2,64 ha; đồng thời tăng 2,22 ha do lấy từ đấtcha sử dụng

1.3 Đất lâm nghiệp

Diện tích năm 2007 là 4.412,72 ha, thực tăng 1.709,62 ha so với năm 2000,trong đó: Tăng 1.407,86 ha do lấy từ đất cha sử dụng 1.406,10 ha, đất trồng cây lâunăm 1,76 ha và tăng do đo đạc kiểm kê 306,8 ha; đồng thời giảm 5,04 ha do chuyểnsang đất nuôi trồng thuỷ sản 0,23 ha và đất phi nông nghiệp 4,81 ha Bao gồm: Đấtrừng sản xuất 3.410,42 ha; đất rừng phòng hộ 1.002,30 ha

1.4 Đất nuôi trồng thuỷ sản

Đến năm 2007 có 3,58 ha, thực tăng 0,10 ha so với năm 2000, trong đó: Tăng0,23 ha do lấy từ đất lâm nghiệp; đồng thời giảm 0,13 ha do chuyển sang đât phinông nghiệp

2 Đất phi nông nghiệp

Đến năm 2007 diện tích đất phi nông nghiệp của xã là 74,09 ha, chiếm 1,33%diện tích đất tự nhiên, tăng 13,46 ha so với năm 2000, cụ thể nh sau:

2.1 Đất ở

Đến năm 2007, diện tích đất ở là 3,12 ha, tăng 2,32 ha so với năm 2000, do lấy

từ đất trồng cây hàng năm 0,81 ha, đất trồng cây lâu năm 1,48 ha và đất nuôi trồngthuỷ sản 0,03 ha

2.2 Đất chuyên dùng

Đến năm 2007, diện tích đất chuyên dùng 28,21 ha, tăng 7,35 ha so với năm

2000, do lấy từ đất nông nghiệp 6,35 ha và đất cha sử dụng 1,00 ha

2.3 Đất nghĩa trang nghĩa địa

Diện tích năm 2007 là 3,70 ha, tăng 3,70 ha so với năm 2000 do lấy từ đấtlâm nghiệp 1,10 ha và đất cha sử dụng 2,60 ha

2.5 Đất sông suối và mặt nớc chuyên dùng

Diện tích năm 2007 là 10,59 ha, tăng 0,09 ha so với năm 2000 do đo đạckiểm kê

3 Đất cha sử dụng

Trong giai đoạn 2000-2007 diện tích đất cha sử dụng còn 706,72 ha (toàn bộ

là đất đồi núi cha sử dụng), thực giảm 1.405,66 ha so với năm 2000, trong đó: Giảm1.411,92 ha do chuyển sang đất nông nghiệp 1.408,32 ha, đất phi nông nghiệp 3,60

ha

Trang 19

IV Đánh giá tiềm năng đất đai

1 Xác định và lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá tiềm năng đất đai phù hợp với từng loại đất, mục đích sử dụng đất

Đất đai là một trong những yếu tố cơ bản để phát triển các ngành kinh tế - xãhội, mức độ ảnh hởng của đất đai đến sự phát triển của các ngành có thể khác nhau.Việc đánh giá đất đai về mặt lợng và chất theo khả năng thích hợp đối với từng mục

đích sử dụng có ý nghĩa hết sức quan trọng tạo ra những căn cứ để định hớng sửdụng đất lâu dài, nhằm khai thác, sử dụng đất tiết kiệm và hợp lý Ngợc lại nếukhông đánh giá đúng tiềm năng và khả năng thích ứng của từng loại đất đốivới cácmục đích sử dụng thì hiệu quả sử dụng đất thấp, dẫn đến huỷ hoại đất, gây hiệu quảnghiêm trọng cho môi trờng sinh thái cũng nh sự tồn tại và phát triển của toàn xãhội

Đánh giá tiềm năng đất đai là xác định diện tích đất đai thích hợp với từngmục đích sử dụng trên cơ sở các đặc điểm tự nhiên của đất đai và các mối quan

hệ trong sự phát triển kinh tế - xã hội

Tiềm năng đất đai của xã Khánh Hòa chủ yếu đợc phát triển dựa vào khảnăng khai thác chiều sâu đối với các loại đất đang sử dụng trên cơ sở đẩy mạnhviệc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất phù hợp với những định hớng phát triển kinh

tế - xã hội đã đợc xây dựng

2 Đánh giá tiềm năng đất đai theo từng loại đất và mục đích sử đụng đất

2.1 Đánh giá tiềm năng theo từng loại đất

2.1.1 Tiềm năng đất đang sử dụng

Năm 2007, xã đã khai thác đa vào sử dụng 87,28% diện tích tự nhiên chocác nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Trong đó:

- Đất nông nghiệp 4.776,34 ha, chiếm 85,95% diện tích tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp 74,09 ha, chiếm 1,33% diện tích tự nhiên

Xét về lâu dài thì cơ cấu sử dụng các loại đất của xã cần điều chỉnh chohợp lý hơn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất góp phần thúc đẩy phát triểnkinh tế – xã hội Đồng thời với việc đất đai đợc sử dụng theo một cơ cấu hợp lýthì áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật cũng là tiềm năng lớn để mở rộngquy mô sản xuất và phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn tới Trong điềukiện hiện nay đây là giải pháp đúng đắn và có hiệu quả đối với xã

2.1.2 Tiềm năng đất cha sử dụng

Đến năm 2007, đất cha sử dụng còn 706,72 ha chiếm 12,72% diện tích đất

tự nhiên, trong đó đất cha sử dụng toàn bộ là núi đá không có rừng cây Nh vậyviệc khai thác tiềm năng đất cha sử dụng là không cao

2.2 Đánh giá tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng

2.2.1 Tiềm năng phát triển nông nghiệp

Trang 20

Đánh giá tiềm năng đất đai cho sản xuất nông nghiệp nhằm mục đích bốtrí cơ cấu cây trồng hợp lý, tạo vùng chuyên canh sản xuất hàng hoá nông sản,duy trì và phát triển hợp lý cây rau màu phục vụ nhu cầu đời sống sinh hoạt củanhân dân.

Quá trình sản xuất nông nghiệp liên quan chặt chẽ với các yếu tố tự nhiên

nh đặc điểm thổ nhỡng, tính chất nông hoá của đất, địa hình và khí hậu của xã.Hiệu quả của việc sử dụng đất không những đợc đánh giá trên cơ sở bố trí hợp lýcơ cấu cây trồng - vật nuôi, chuyển dịch cơ cấu sản xuất, mùa vụ tạo ra cácvùng chuyên canh sản xuất sản phẩm hàng hoá nông sản và nguyên liệu chế biến

mà còn phụ thuộc khá lớn vào các điều kiện khác nh: chế độ nớc, khả năng tớitiêu, vị trí phân bố, mức độ tập trung đất đai trong không gian, vốn, lao động,cũng nh yếu tố thị trờng và khả năng tiêu thụ sản phẩm

2.2.2 Tiềm năng phát triển tiểu thủ công nghiệp

Các chỉ tiêu chính để xác định mức độ thuận lợi đối với việc xây dựng vàphát triển tiểu thủ công nghiệp gồm: Vị trí địa lý, nguồn nguyên liệu, điều kiệncơ sở hạ tầng, thị trờng tiêu thụ sản phẩm, nguồn lao động và chính sách đầu tphát triển kinh tế - xã hội

- Với các dự án nâng cấp hệ thống đờng bộ của huyện nói chung và xã nóiriêng, Khánh Hòa sẽ có thêm điều kiện thuận lợi để thực hiện công nghiệp hoá,hiện đại hoá nền kinh tế Cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nh điện, cấp thoát n-

ớc, thông tin liên lạc tuy cha hiện đại nhng từng bớc đợc hoàn chỉnh

- Xã đang có nguồn lao động dồi dào, lực lợng lao động trẻ là nguồn lựcquan trọng để đáp ứng nhu cầu về phát triển kinh tế - xã hội nói chung và chophát triển tiểu thủ công nghiệp

- Trong chiến lợc phát triển kinh tế đến năm 2015 huyện Lục Yên và xãKhánh Hòa đã xác định đợc mục tiêu phấn đấu tăng trởng kinh tế với nhịp độcao, bền vững, chuyển nhanh cơ cấu theo hớng tăng tỷ trọng của các ngành th-

ơng mại, dịch vụ và giảm dần tỷ trọng của ngành nông nghiệp Xã đã chú trọngphát triển các lĩnh vực thơng mại dịch vụ nhằn thúc đẩy kinh tế - xã hội và giữvai trò chủ đạo trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của huyện và củaxã

2.2.3 Tiềm năng đất xây dựng các công trình trên địa bàn xã

Tiềm năng đất đai cho xây dựng và mở rộng không gian nông thôn đợc đánhgiá dựa trên cơ sở: Vị trí địa lý, địa hình địa chất, điều kiện kinh tế, kết cấu hạ tầng

tỷ lệ dân số phi nông nghiệp, mật độ dân số, tốc độ phát triển kinh tế xã hội

Theo kết quả khảo sát đánh giá địa chất công trình cho thấy xã Khánh Hòanằm trong vùng địa chất khá ổn định có cờng độ chịu lực ở mức khá có thể đạt cácchỉ tiêu cần thiết cho phát triển xây dựng

Trang 21

2.2.4 Tiềm năng phát triển dịch vụ th ơng mại

Trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá phát triển nền kinh tế hànghoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo địnhhớng Xã hội Chủ nghĩa, việc chuyên môn hoá sản xuất diễn ra mạnh mẽ sẽ tạo

điều kiện thúc đẩy, đồng thời cũng đòi hỏi các ngành dịch vụ phát triển nhanh.Tiềm năng phát triển các ngành dịch vụ - thơng mại rất lớn, nhất là các lĩnh vựcthông tin liên lạc, giao thông vận tải, tài chính ngân hàng và các dịch vụ nôngnghiệp

Ngày đăng: 04/07/2016, 15:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các vị trí quy hoạch đất ở - Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2015, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 của xã Khánh Hòa, huyện Lục Yên, Yên Bái
Bảng 1 Các vị trí quy hoạch đất ở (Trang 27)
Bảng 2: Các vị trí quy hoạch đất trụ sở - Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2015, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 của xã Khánh Hòa, huyện Lục Yên, Yên Bái
Bảng 2 Các vị trí quy hoạch đất trụ sở (Trang 28)
Bảng 3: Quy hoạch đất cơ sở sản xuất, kinh doanh - Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2015, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 của xã Khánh Hòa, huyện Lục Yên, Yên Bái
Bảng 3 Quy hoạch đất cơ sở sản xuất, kinh doanh (Trang 28)
Bảng 5: Quy hoạch đất năng lợng - Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2015, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 của xã Khánh Hòa, huyện Lục Yên, Yên Bái
Bảng 5 Quy hoạch đất năng lợng (Trang 29)
Bảng 6: Quy hoạch đất văn hoá - Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2015, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 của xã Khánh Hòa, huyện Lục Yên, Yên Bái
Bảng 6 Quy hoạch đất văn hoá (Trang 29)
Bảng 8: Quy hoạch đất giáo dục - Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2015, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 của xã Khánh Hòa, huyện Lục Yên, Yên Bái
Bảng 8 Quy hoạch đất giáo dục (Trang 30)
Bảng 7: Quy hoạch đất Y tế - Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2015, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 của xã Khánh Hòa, huyện Lục Yên, Yên Bái
Bảng 7 Quy hoạch đất Y tế (Trang 30)
Bảng 9: Quy hoạch đất nghĩa trang nghĩa địa - Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2015, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 của xã Khánh Hòa, huyện Lục Yên, Yên Bái
Bảng 9 Quy hoạch đất nghĩa trang nghĩa địa (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w