Quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (LV thạc sĩ)Quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (LV thạc sĩ)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
…………/………… ……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HOÀNG VĂN TUÂN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Thừa Thiên Huế - Năm 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
…………/………… ……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HOÀNG VĂN TUÂN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2017
Học Viên
Trang 4LỜI CẢM ƠN Luận văn này là kết quả của bản thân sau một quá trình nỗ lực học tập
và nghiên cứu với sự giúp đỡ của thầy cô, đơn vị, đồng nghiệp và người thân
Để có được thành quả ngày hôm nay, lời đầu tiên xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc đến Thầy giáo - TS Đặng Thành Lê, người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã dành nhiều thời gian, công sức trong quá trình nghiên cứu để giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tiếp theo, xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cơ sở Học viện Hành chính Khu vực miền Trung, Khoa Sau đại học Học viện Hành chính Quốc gia cùng toàn thể các thầy, cô giáo của Học viện Hành chính Quốc gia đã giảng dạy tận tình và truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi kính mong quý thầy, cô và những người quan tâm đến đề tài có những đóng góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn./
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài: 3
3 Mục đích và nhiệm vụ: 6
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 7
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 8
7 Kết cấu của luận văn 9
CHƯƠNG 1: 10
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH 10
1.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của môi trường 10
1.1.1 Khái niệm 10
1.1.2 Phân loại môi trường 11
1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của môi trường 12
1.2 Quản lý nhà nước về môi trường 15
1.2.1 Khái niệm 15
1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về môi trường 15
1.2.3 Tổ chức bộ máy QLNN về môi trường 25
1.3 Kinh nghiệm nước ngoài: 26
1.3.1 Kinh nghiệm Singapore: 26
1.3.2 Kinh nghiệm ở Pháp, Tây Ban Nha, Ý và Hoa Kì cho giảm khí thải công nghiệp 29
1.3.3 Kinh nghiệm của Hàn Quốc 31
Tiểu kết Chương 1 32
CHƯƠNG 2: 33
Trang 6THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 33
2.1 Tổng quan về tỉnh Quảng Bình 33
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên: 33
2.1.2 Đặc điểm khí tượng, thủy văn 34
2.1.3 Tài nguyên đất 34
2.1.4 Tài nguyên khoáng sản 34
2.1.5 Tài nguyên sinh vật biển 35
2.1.6 Tài nguyên rừng và đất rừng 35
2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 35
2.2.1 Đặc điểm kinh tế 35
2.2.2 Đặc điểm xã hội 35
2.2.3 Thực trạng môi trường hiện nay: 36
2.3 Thực trạng quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình từ năm 2010 – 2015 44
2.3.1 Tổ chức bộ máy QLNN về môi trường 44
2.3.2 Quy hoạch và thực hiện Quy hoạch về Bảo vệ môi trường 57
2.3.3 Thủ tục hành chính trong hoạt động bảo vệ môi trường 65
2.3.4 Công tác thanh tra, kiểm tra: 67
2.3.5 Nguồn nhân lực thực hiện QLNN về môi trường: 69
2.3.6 Trang thiết bị chuyên dùng cho quản lý môi trường: 71
2.3.7 Tuyên truyền, phổ biến về bảo vệ môi trường: 74
2.3 Tồn tại hạn chế trong quản lý Nhà nước về MT 74
2.5 Đánh giá chung: 76
2.5.1 Kết quả đạt được: 76
2.5.2 Hạn chế, tồn tại: 77
2.5.3 Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế: 78
Tiểu kết Chương 2 79
Trang 7CHƯƠNG 3 82
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QLNN VỀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH 82
3.1 Quan điểm định hướng phát triển của Đảng, Nhà nước: 82
3.1.1 Quan điểm: 82
3.1.2 Định hướng về bảo vệ môi trường: 83
3.2 Mục tiêu, định hướng phát triển tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 88
3.2.1 Mục tiêu: 88
3.2.2 Định hướng bảo vệ môi trường: 88
3.3 Giải pháp tăng cường hiệu quả công tác QLNN về môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 89
3.3.1 Tổ chức bộ máy QLNN về môi trường: 90
3.2.2 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường: 90
3.2.3 Thủ tục hành chính trong lĩnh vực QLNN về môi trường: 91
3.2.4 Công tác thanh tra, kiểm tra: 93
3.2.5 Nguồn nhân lực thực hiện QLNN về Môi trường: 94
3.2.6 Tăng cường đầu tư trang thiết bị chuyên dùng cho quản lý môi trường 97
KẾT LUẬN 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVMT : Bảo vệ môi trường ĐTM : Đánh giá tác động môi trường GDP : Tổng sản phẩm quốc nội KCN : Khu công nghiệp
KT-XH : Kinh tế - Xã hội
MT : Môi trường PTBV : Phát triển bền vững QLMT : Quản lý môi trường QLNN : Quản lý nhà nước
TN : Tài nguyên TNMT : Tài nguyên môi trường
TN & MT : Tài nguyên và Môi trường TNTN : Tài nguyên thiên nhiên UBND : Ủy ban nhân dân
UBMTTQ : Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: So sánh các công cụ chính sách giảm phát thải NOx 24 Bảng 2.1: Thống kê lưu vực sông 31Bảng 2.2: Thống kê phân phối dòng chảy bình quân nhiều năm 37Bảng 2.3: Số liệu vi phạm về khai thác, săn bắt và buôn bán động, thực vật hoang dã từ năm 2011-2014 44Bảng 2 4: Chi ngân sách cho hoạt động sự nghiệp môi trường 61Bảng 2 5: Chi ngân sách nhà nước các huyện, thị xã, thành phố cho hoạt động môi trường 61Bảng 2.6: Số lượng cán bộ làm công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại tỉnh Quảng Bình 70Bảng 2.7: Danh mục thiết bị 71
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ nội dung chính sách quản lý 20
Hình 2.1: Diễn biến hàm lượng TSS trên sông gianh qua các năm 38
Hình 2.2: Diễn biến hàm lượng COD trên sông Gianh qua các năm 38
Hình 2.3: Diễn biến hàm lượng BOD5 trên sông gianh qua các năm [17] 39
Hình 2.4: Diễn biến hàm lượng BOD5 tại các biển ven bờ qua các năm [17] 40 Hình 2.5: Diễn biến tiếng ồn tại các nút giao thông, khu thương mại, đô thị trên địa bàn tỉnh từ năm 2011-2015 42
Hình 2.6: Sơ đồ bộ máy quản lý nhà nước về môi trường tỉnh Quảng Bình 47
Hình 2.7: Sơ đồ tổ chức bộ máy Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Bình 48
Hình 2.8: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi cục BVMT tỉnh Quảng Bình 52
Trang 111
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Trong những năm qua tốc độ phát triển kinh tế ngày càng tăng mang lại rất nhiều lợi ích: mức sống cao hơn, giáo dục và sức khoẻ tốt hơn, kéo dài tuổi thọ…Tuy nhiên, đi kèm theo đó là tình trạng môi trường ô nhiễm làm cho nhiệt độ trái đất tăng lên, mực nước biển dâng cao… có thể nói rằng khí hậu đang ngày càng diễn biến phức tạp đe dọa đến cuộc sống của toàn nhân loại Phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục ô nhiếm môi trường là vấn đề cấp bách cần ưu tiên xem xét trong quá trình phát triển kinh tế, nó được coi như một yếu tố phát triển song hành cùng kinh tế
Công tác BVMT ở nước ta trong thời gian qua đã đạt được những kết quả quan trọng Nhiều chính sách văn bản pháp luật về BVMT đã được sửa đổi thông qua như Luật BVMT (2015); Nghị định 19/NĐ - CP ngày 14 tháng
12 năm 2015 của chính phủ về “ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật BVMT”; Nghị định số 18/2015/NĐ - CP của Chính phủ về việc quy định
về Quy hoach bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường”;
Nghị định số 179 /2013 /NĐ – CP Hệ thống QLNN về BVMT từ trung ương đến địa phương và ở các bộ, ngành đã được hình thành, ngày càng được tăng cường và đi vào hoạt động có nề nếp Chính phủ đã và đang từng bước xây dựng và hoàn thiện một hệ thống các thể chế nhằm đảm bảo cho công tác BVMT được chú trọng ở mọi lúc, mọi nơi, từ ý nghĩ đến hành động Ý thức
về trách nhiệm BVMT của các cơ quan nhà nước, các tổ chức đoàn thể, tư nhân, doanh nghiệp và cộng đồng ngày càng được nâng cao Việt Nam đã có vai trò trong hội nhập quốc tế về BVMT, tham gia hầu hết các công ước và
Trang 12Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do tác động tổng hợp của nhiều nguyên nhân, cả khách quan và chủ quan Tuy nhiên, một trong những nguyên nhân quan trọng là thuộc lĩnh vực QLNN về MT, đặc biệt là ở các địa phương Điều này được thể hiện ở chỗ: trong các quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH, các yếu tố TNMT chưa được phát hiện và đánh giá một cách toàn diện trên cơ sở PTBV; chưa được trình bày theo một trình tự thống nhất, thậm chí một số vấn đề còn bị bỏ sót, chưa có một hệ thống tiêu thức có thể đánh giá đúng về mức độ tiến bộ trong đảm bảo PTBV; chưa hoặc rất ít gắn việc xử lý các vấn đề KT - XH và MT ngay từ đầu mà còn mang tính tách biệt; thiếu các biện pháp và chế tài xử lý vi phạm về MT… Hệ thống tổ chức QLMT còn mỏng, chưa tương xứng với nhiệm vụ được giao Công tác QLNN
về MT chưa được tiến hành chặt chẽ và thường xuyên Việc xây dựng năng lực cán bộ về kế hoạch QLMT, hệ thống trang thiết bị phục vụ công tác dự báo, đánh giá tuy đã được chú ý, nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu của thực tiễn Thêm vào đó, phong trào quần chúng để hỗ trợ cho các giải pháp, kế hoạch của cơ quan quản lý cũng chưa được chú trọng nhiều…
Quảng Bình nằm trung tâm đất nước có bờ biển trải dài 116km, có hệ thống hang động hùng vĩ, có suối nước nóng, có núi Thần đinh, có khu Vũng
Trang 133
chùa… là tỉnh có tiềm năng phát triển kinh tế du lịch, việc phát triển kinh tế
sẽ làm nảy sinh nhiều vấn đề về môi trường vì vậy đề tài “ Quản lý nhà nước
về môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình” là hết sức quan trọng và cần thiết nhằm đưa ra một cái nhìn tổng quát về thực trạng QLMT ở tỉnh Quảng Bình phân tích những thành tựu và hạn chế của công tác QLNN về MT Từ
đó đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác BVMT góp phần xây dựng tỉnh Quảng Bình phát triển bền vững và là điểm đến xanh trong tương lai
Tuy nhiên, hiện trạng công tác QLNN về MT ở Việt Nam nói chung và tại Quảng Bình nói riêng chưa đạt hiệu quả cao Đề tài: “Quản lý của Nhà nước về MT tại tỉnh Quảng Bình” đưa ra một cái nhìn tổng quát về thực trạng QLMT ở tỉnh Quảng Bình, phân tích những thành tựu và hạn chế của công tác QLMT Từ đó đề ra các giải pháp để khắc phục đem lại hiệu quả cao trong công tác BVMT góp phần xây dựng tỉnh Quảng Bình trở thành điểm đến xanh trong tương lai
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài:
- Trên thế giới đã có một số công trình nghiên cứu về vai trò của nhà nước trong hoạt động quản lý môi trường từ nhiều góc độ khác nhau Các nghiên cứu này đều có chung một số kết luận về những hạn chế của nhà nước trong quản lý MT như không có đủ kinh phí, đội ngũ các nhà quản lý chưa có
đủ kiến thức chuyên môn, thiếu cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho hoạt động quản lý như thanh tra, kiểm soát, giám sát môi trường…
Thời gian gần đây đã xuất hiện một số nghiên cứu về vai trò của các tác nhân xã hội mới đó là thị trường, cộng đồng dân cư và các tổ chức xã hội Các nghiên cứu này cho rằng, bên cạnh nhà nước với vai trò quản lý môi trường theo các quy định của pháp luật đã ban hành, thì trường học và cộng đồng, tổ
Trang 14Trong thời gian qua đã có một số dự án hợp tác với nước ngoái, đề tài
nghiên cứu về công tác quản lý nhà nước về môi trường như: Dự án SEMA
“Tăng cường năng lực cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường”:
Trọng tâm của chương trình là tăng cường năng lực, thể chế về quản lý môi trường tại Việt Nam, cũng như nâng cao nhận thức về môi trường và sự tham gia của các bên liên quan vào quản lý và bảo vệ môi trường với mục tiêu chính và dài hạn là nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững ở Việt Nam thông qua bảo vệ và quản lý có hiệu quả đối với Môi trường và Tài nguyên… Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu chỉ mới dừng lại ở việc tái hiện lại hiện trạng môi trường ở một số địa phương và vùng trọng điểm; nâng cao năng lực quản
lý môi trường nói chung…
“Dự án Quản lý nhà nước về môi trường Cấp tỉnh tại Việt Nam (VPEG)”: Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Canada ñã ký Bản Ghi nhớ
ngày 2 tháng 5 năm 2008 chính thức hóa cam kết hợp tác về lĩnh vực MT thông qua Dự án “Quản lý nhà nước về môi trường Cấp tỉnh tại Việt Nam (VPEG)” Mục tiêu dài hạn của dự án là hỗ trợ cho quá trình phát triển bền
Trang 155
vững thông qua tăng cường quản lý nhà nước về môi trường cho các tỉnh Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Dương, Đà Nẵng, Bình Dương, Long An, Quảng Ngãi và Sóc Trăng Dự án hỗ trợ việc nâng cao năng lực quản lý ô nhiễm công nghiệp
ở các cấp địa phương thông qua cách tiếp cận ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp
và thực hiện các quy định về quản lý ô nhiễm công nghiệp Dự án cũng hỗ trợ
Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc nâng cao hiệu quả của chính sách và pháp luật về quản lý ô nhiễm công nghiệp
Ngoài ra, còn có một số công trình nghiên cứu, bài báo, đề tài nghiên cứu khác như:
+ Đề tài “Quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường: Thực trạng và giải pháp (nghiên cứu tại huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông)” của Nguyễn Cảnh Đông Đô
+ Đề tài “Khảo sát thực trạng Quản lý nhà nước về môi trường ở một số tỉnh Phía Nam” của TS Nguyễn Hữu Cát
+ Luận án tiến sỹ của tác giả Hà Văn Hòa - Học viện Hành chính Quốc Gia “Quản lý Nhà nước về BVMT biển ven bờ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”
+ Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguễn Lệ Quyên – Đại học Đà Nẵng “ Quản lý Nhà nước về môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” …
+ Hội nghị Nâng cao năng lực Quản lý nhà nước về môi trường – Bộ Tài nguyên và môi trường tổ chức; Tăng cường quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường để phát triển bề vững – Tạp chí cộng sản đảng …
- Tỉnh Quảng Bình chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về vấn đề này Cũng có một số báo cáo như “Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Bình”; Báo cáo kết quả Quan trắc môi trường tỉnh Quảng Bình”; Các chuyên
đề về quản lý rác thải sinh hoạt, quản lý môi trường trong hoạt động khai thác
Trang 166
kháng sản… tuy nhiên chỉ dừng lại ở mức báo cáo thống kê chưa có đề tài nghiên cứu chuyên sâu về quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh Quảng Bình Do vậy đây được coi như là công trình nghiên cứu khoa học đầu tiên đề cập có hệ thống về vấn đề này
3 Mục đích và nhiệm vụ:
3.1 Mục đích nghiên cứu:
Làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thực hiện các quy định
về hoạt động QLNN về MT trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, Từ đó đưa ra những quan điểm và giải pháp để nâng cao hiệu quả Quản lý Nhà nước về Môi trường nhằm cải thiện MT, đảm bảo phát triển bề vững
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt được mục đích trên, luận văn có các nhiệm vụ sau đây:
- Làm rõ một số vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh, chỉ ra những mặt tích cực và hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện
- Đề xuất, kiến nghị và đưa ra các giải pháp trong công tác quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh Quảng Bình, qua đó từng bước nâng cao hiệu quả
và chất lượng hoạt động
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức trong bộ máy QLNN về MT
trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; các chính sách, biện pháp việc triển khai thực hiện công tác Quản lý Nhà nước về môi trườngtrên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Trang 177
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt nội dung: tập trung nghiên cứu QLNN về môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình chủ yếu dưới góc độ triển khai thực hiện việc quản lý của nhà nước về lĩnh vực MT
Về mặt không gian: nghiên cứu sự Quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh Quảng Bình
Về mặt thời gian: Nghiên cứu hiện trạng môi trường và sự quản lý của nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình từ năm 2011 – 2015
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Luận văn dựa trên phương pháp luận Chủ nghĩa
Mác – Lênin là chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
- Phương pháp nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài kết hợp sử dụng nhiều phương pháp như: phương pháp tổng hợp phân tích, tham vấn chuyên gia, so sánh, thống kê dự báo Ưu điểm nổi bật của việc sử dụng kết hợp các phương pháp
là các phương pháp đó có thể bổ sung cho nhau, giúp nghiên cứu sâu đối tượng nghiên cứu và đưa ra kết quả đáng tin cậy
- Phương pháp thống kê, dự báo: Trong quá trình nghiên cứu tác giả xử
lý hệ thống số liệu theo phương pháp thống kê trên cơ sở sử dụng bảng tính Excel Việc thống kê tìm ra những kết quả phản ánh thực tiễn trung thực nhất Những kết quả thống kê được sử dụng làm cơ sở để phân tích, đánh giá, luận giải qua đó làm rõ hơn hệ thống lý thuyết căn bản Phương pháp dự báo ngoại suy được sử dụng để đưa ra những nhận định khách quan về xu thế phát triển của lý thuyết, thực tiễn, cũng như dự báo những vấn đề thực tiễn có thể phát sinh để có giải pháp xử lý cho phù hợp
Trang 188
- Phương pháp tham vấn chuyên gia: Đây là phương pháp nghiên cứu
dựa vào sự tham khảo ý kiến của những người có hiểu biết hay có kinh nghiệm về vấn ñề nghiên cứu Trong phạm vi của đề tài này, phương pháp này được sử dụng để trình bày những khó khăn trong công tác QLMT tại tỉnh Quảng Bình và cơ sở để nghiên cứu áp dụng và triển khai các công cụ QLMT
có hiệu quả hơn
- Phương pháp tổng hợp phân tích: Phân tích và tổng hợp tài liệu các
công trình nghiên cứu trước đó; kết nối các thông tin để làm sáng tỏ những nội dung nghiên cứu Việc tổng hợp chỉ được thực hiện trên những phân tích khoa học đối với những tài liệu có nguồn trích dẫn đáng tin cậy, các số liệu khảo sát thực tế về KT-XH ảnh hưởng đến QLNN về MT
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Luận văn làm rõ các khái niệm, vai trò, sự cần thiết khách quan phải quản lý nhà nước đối với lĩnh vực môi trường, quan điểm của Đảng và nhà nước về lĩnh vực quản lý môi trường và quan trọng hơn là làm rõ nội dung của công tác quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng BÌnh
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở đánh giá thực tiễn công tác quản lý nhà nước về môi trường , chỉ ra những bất cập, hạn chế của công tác quản lý nhà nước từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách và tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về môi trường có hiệu quả hơn
Trang 199
7 Kết cấu của luận văn
Phần nội dung của đề tài gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận Quản lý Nhà nước về môi trường
Chương 2 Thực trạng quản lý Nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 – 2015
Chương 3 Giải pháp tăng cường hiệu quả công tác Quản lý Nhà nước về Môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Trang 2010
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH 1.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của môi trường
1.1.1 Khái niệm
Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội
Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người Ví dụ: môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầy giáo, bạn bè, nội quy của trường, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vườn trường, tổ chức xã hội như Đoàn, Đội với các điều lệ hay gia đình, họ tộc, làng xóm với những quy định không thành văn, chỉ truyền miệng nhưng vẫn được công nhận, thi hành và các cơ quan hành chính các cấp với luật pháp, nghị định, thông tư, quy định Tổng hợp chung, môi trường là tất cả những gì
có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và phát triển
Khái niệm về môi trường được thảo luận từ rất lâu, dưới đây là một số khái niệm điển hình:
Trong Tuyên ngôn của UNESCO năm 1981, môi trường đối với con
người được hiểu là “Toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con
người tạo ra, những cái hữu hình và vô hình (tập quán, niềm tin ) trong đó con người sống và lao động, khai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của mình" Như vậy, môi trường sống đối với
con người không chỉ là nơi tồn tại, sinh trưởng và phát triển cho một thực thể
Trang 2111
sinh vật là con người mà còn là “khung cảnh của cuộc sống, của lao động và
sự nghỉ ngơi của con người”
“Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật” .[3, Tr1]
1.1.2 Phân loại môi trường
Tuỳ theo đối tượng và mục đích nghiên cứu cụ thể mà có thể nêu ra một số phương cách phân môi trường theo các dấu hiệu đặc trưng như sau:
- Theo nguồn gốc, môi trường có thể được chia thành: Môi trường tự nhiên; Môi trường nhân tạo
- Theo tính chất địa lý, môi trường có thể được chia thành: Môi trường thành thị; Môi trường nông thôn
- Theo theo thành phần, môi trường có thể được chia thành: Môi trường không khí; Môi trường đất; Môi trường nước
- Theo qui mô, môi trường có thể được chia thành: Môi trường quốc gia; Môi trường vùng; Môi trường địa phương
Dựa trên các cách phân loại trên, có thể phân chia môi trường thành 3 loại dựa theo chức năng hoạt động của nó, bao gồm:
- Môi trường tự nhiên: Bao gồm các yếu tố tự nhiên tồn tại khách quan bao quanh con người như: đất đai, không khí, nước, động thực vật Môi trường tự nhiên cung cấp các nguồn tài nguyên thiên nhiên cho quá trình sản xuất nhằm tạo ra của cải, vật chất cho xã hội và tiếp nhận, đồng hoá các loại phế thải phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ
- Môi trường xã hội: Là tổng thể các quan hệ giữa con người với con người, tạo nên sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự phát triển của các cá nhân hoặc từng cộng đồng dân cư Đó là các luật lệ, thể chế, cam kết, qui định
Trang 221.1.3 Vai trò, ý nghĩa của môi trường
* MT là không gian sống của con người và các loài sinh vật
Mỗi một con người đều có yêu cầu về lượng không gian cần thiết cho hoạt động sống như: diện tích đất ở, hàm lượng không khí Trung bình một ngày, một người cần khoảng 4m3
không khí sạch, 2,5l nước uống, một lượng lương thực, thực phẩm đáp ứng hàm lượng calo từ 2.000 – 2.500 calo Cộng đồng loài người tồn tại trên Trái đất không chỉ đòi hỏi ở môi trường về phạm
vi không gian sống mà cả về chất lượng của không gian sống đó Chất lượng không gian sống phải đảm bảo được các yêu cầu bền vững về sinh thái - kinh
tế - môi trường, thể hiện ở môi trường sạch sẽ, tinh khiết, giàu O2, không chứa các chất cặn bẩn, độc hại đối với sức khoẻ của con người
Môi trường chính là khoảng không gian sinh sống của con người Hệ số
sử dụng đất của con người ngày một giảm: nếu trước đây, trung bình diện tích đất ở của một người vào năm 1650 là khoảng 27,5 ha/người thì đến nay chỉ còn khoảng 1,5-1,8 ha/người Diện tích không gian sống bình quân trên trái đất ngày càng bị thu giảm, mức độ giảm ngày càng tăng nhanh
* MT cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người
Môi trường không những chỉ cung cấp “đầu vào” mà còn chứa đựng
“đầu ra” cho các quá trình sản xuất và đời sống Hoạt động sản xuất là một
Trang 2313
quá trình bắt đầu từ việc sử dụng nguyên, nhiên liệu, vật tư, thiết bị máy móc, đất đai, cơ sở vật chất kỹ thuật khác, sức lao động của con người để tạo ra sản phẩm hàng hóa Có những nguồn tài nguyên có thể sử dụng trực tiếp (thuỷ, hải sản ), có dạng phải tác động thì mới sản xuất được của cải vật chất phục
vụ đời sống con người (đất đai ) Các hoạt động sống cũng vậy, con người ta cũng cần có không khí để thở, cần có nhà để ở, cần có phương tiện để đi lại, cần có chỗ vui chơi giải trí, học tập nâng cao hiểu biết Những dạng vật chất trên chính là các yếu tố môi trường
Như vậy chính các yếu tố môi trường (yếu tố vật chất kể trên - kể cả sức lao động) là “đầu vào” của quá trình sản xuất và các hoạt động sống của con người Hay nói cách khác: môi trường là “đầu vào” của sản xuất và đời sống Tuy nhiên, cũng phải nói rằng môi trường tự nhiên cũng có thể là nơi gây ra nhiều thảm họa cho con người (thiên tai), và các thảm họa này sẽ tăng lên nếu con người gia tăng các hoạt động mang tính tàn phá môi trường, gây mất cân bằng tự nhiên
* MT là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra
Bên cạnh vai trò “đầu vào”, môi trường tự nhiên cũng lại là nơi chứa đựng, đồng hóa “đầu ra” các chất thải của các quá trình hoạt động sản xuất và đời sống Các hoạt động đó thải ra môi trường rất nhiều chất thải ( khí thải, nước thải, chất thải rắn) Trong các chất thải này có thể có rất nhiều loại độc hại làm ô nhiễm, suy thoái, hoặc gây ra các sự cố về môi trường
Quá trình sinh hoạt, tiêu dùng của xã hội loài người cũng thải ra môi trường rất nhiều chất thải Những chất thải này nếu không được xử lý tốt sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Vấn đề ở đây là phải làm thế nào để hạn chế được nhiều nhất các chất thải, đặc biệt là chất thải gây ô nhiễm, tác động tiêu cực đối với môi trường
Trang 2414
Hiện nay vấn đề chất thải đô thị và công nghiệp là cực kỳ quan trọng
Có quan điểm cho rằng “ có một số chất thải là một dạng tài nguyên” do đã có công nghệ chế biến chất thải thành phân bón Đó là một dạng “công nghệ thân thiện với môi trường” Tuy nhiên mặc dù điều kiện phát triển đến đâu thì các nhu cầu tự nhiên của con người như ăn, uống, thở cũng đều yêu cầu môi trường trong sạch
* MT là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên trái đất
Khí quyển: Khí quyển giữ cho nhiệt độ Trái đất tránh được các bức xạ quá cao, chênh lệch nhiệt độ lớn, ổn định nhiệt độ trong khả năng chịu đựng của con người, sinh vật…
Thủy quyển thực hiện chu trình tuần hoàn nước, giữ cân bằng nhiệt độ, các chất khí, giảm nhẹ tác động có hại của thiên nhiên đến con người và các sinh vật…
Thạch quyển liên tục cung cấp năng lượng, vật chất cho các quyển khác của Trái đất, giảm tác động tiêu cực của thiên tai tới con người và sinh vật…
* MT là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
Môi trường cung cấp sự ghi chép và lưu trữ lịch sử địa chất, lịch sử tiến hoá của vật chất và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hoá của loài người Bên cạnh đó, môi trường sống cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tính chất báo động sớm các nguy hiểm đối với con người và sinh vật sống trên trái đất như các phản ứng sinh lý của cơ thể sống trước khi xảy
ra các tai biến thiên nhiên và hiện tượng thiên nhiên đặc biệt như bão, động đất… Môi trường còn lưu trữ và cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồn gen, các loài động thực vật, các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các
Trang 25“Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà
nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước”.[11, Tr3]
Quản lý nhà nước về môi trường:
Theo Lưu Đức Hải (2006) có thể tóm tắt “Quản lý nhà nước về môi trường là xác định rõ chủ thể là nhà nước, bằng chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của mình đưa ra các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững.”[7, Tr11]
1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về môi trường
Theo nhiệm vụ và quyền hạn của mình, chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về MT trong cả nước Bộ TN&MT chịu trách nhiệm trước Chính phủ việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về môi trường trong cả nước Các Bộ và cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình phối hợp với Bộ TN&MT thực hiện QLNN
về MT trong ngành và các cơ sở thuộc quyền quản lý trực tiếp của mình
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về MT tại địa phương Sở TN&MT chịu trách nhiệm trước
Trang 2616
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc QLNN về MT địa phương Các bộ phận chức năng của ngành MT bao gồm: bộ phận nghiên cứu, đề xuất kế hoạch, chính sách, các quy định pháp luật dùng trong công tác QLNN về MT, bộ phận quan trắc, đánh giá thường kỳ chất lượng MT, bộ phận thực hiện các công tác kỹ thuật, đào tạo cán bộ MT, bộ phận nghiên cứu giám sát việc thực hiện công tác MT ở các địa phương, các cấp, các ngành Nội dung chính Quản lý Nhà nước về môi trường bao gồm:
- Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường
- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách, chương trình, đề án, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường
- Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc; định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường
- Xây dựng, thẩm định và phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường; thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường; tổ chức xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường
- Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học; quản lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm; cải thiện và phục hồi môi trường
- Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về môi trường
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; thanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại,
tố cáo về bảo vệ môi trường; xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
Trang 27a Ban hành Luật và các văn bản pháp quy dưới luật:
Luật pháp là hệ thống quy tắc xử sự mang tính chất bắt buộc chung do Nhà nước đặt ra nhằm đạt mục tiêu KT-XH và PTBV đất nước Trên cơ sở Hiến pháp và pháp luật, việc ban hành các văn bản pháp quy về môi trường
do Chính phủ; Thủ tướng và Bộ TN&MT chịu trách nhiệm xây dựng các chính sách, chiến lược MT phù hợp với tình hình thực tế của quốc gia trên nguyên tắc phát triển bền vững Dựa trên các bộ luật, các mục tiêu chiến lược, đặc điểm cơ cấu tổ chức và nguồn lực cụ thể của từng địa phương, các cơ quan chức năng của nhà nước chịu trách nhiệm QLMT sẽ phối hợp hành động tạo ra các công cụ, chính sách, giải pháp trong từng giai đoạn và từng lĩnh vực quản lý Ban hành các văn bản dưới luật như: Pháp lệnh do Ủy ban thường vụ Quốc hội soạn thảo thông qua, Chủ tịch nước ký sắc lệnh ban hành, Nghị định
Trang 2818
và Quyết định do Chính phủ ban hành để hướng dẫn và cụ thể hóa luật; Quyết định và Quy định do các Bộ và UBND các cấp ban hành; Chỉ thị và Thông tư hướng dẫn do Cục MT; Bộ Khoa học công nghệ ; Bộ TN&MT ban hành
b Ban hành các tiêu chuẩn môi trường
Là các giá trị được ghi nhận của Nhà nước trong các quy định chính thức, xác định nồng độ tối đa cho phép của các chất trong thức ăn, nước uống, không khí hoặc giới hạn chịu đựng của con người và sinh vật với các yếu tố
MT khác (tiếng ồn, khí độc, bụi, phát xạ…)
Tiêu chuẩn MT được dựa trên cơ sở nghiên cứu tác động của các chất độc hại và yếu tố an toàn đối với sinh vật, con người trong MT xung quanh và MT lao động và xây dựng dựa trên tổng hợp các hướng dẫn, các giá trị MT có ảnh hưởng đến sức khỏe con người và các cân nhắc kỹ thuật, kinh tế, xã hội và chính trị khác do Bộ TNMT ban hành
a Xây dựng Kế hoạch hóa công tác MT
Hình thành quy hoạch, chiến lược và các chương trình, dự án cụ thể về
MT và BVMT nhằm phục hồi, cải tạo MT bị ô nhiễm và suy thoái: xây dựng các khu bảo tồn và vườn quốc gia, đề xuất các chương trình xử lý ô nhiễm trọng điểm; xây dựng các chương trình bảo vệ nguồn nước, tiến hành các dự
án quy hoạch MT những vùng trọng điểm…
Xây dựng cơ chế chính sách luật pháp về MT và BVMT: hệ thống hóa các văn bản pháp quy dưới luật và đồng bộ hóa các bộ luật liên quan tới công tác BVMT; đưa các chỉ tiêu MT và PTBV vào kế hoạch và thống kê của Nhà nước; nghiên cứu sử dụng các công cụ kinh tế trong quản lý TNMT thông qua
cơ chế giá, phí, thuế
Xây dựng mạng lưới điều tra, quan trắc, dự báo, báo động, kiểm tra và kiểm soát về MT nhằm đánh giá đúng hiện trạng MT của đất nước, phòng
Trang 2919
ngừa ô nhiễm MT; xây dựng hệ thống dữ liệu quốc gia về MT; xây dựng cơ
sở vật chất cho việc ứng phó quốc gia với các sự cố và tai biến MT…
Thực hiện việc giáo dục MT, phổ cập kiến thức về MT và tuyên truyền hoạt động BVMT nhằm trang bị cho người dân những hiểu biết tối thiểu về
MT Bên cạnh đó xây dựng các chương trình giảng dạy hợp lý về MT cho các bậc đào tạo nhằm hình thành ngành đào tạo cán bộ nghiên cứu và QLMT Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực MT bao gồm: việc nghiên cứu, phê chuẩn các công ước Quốc tế về MT; tham gia các chương trình nghiên cứu quốc tế
có liên quan chặt chẽ với sự phát triển của đất nước; tranh thủ viện trợ kinh tế
và kinh nghiệm của nước ngoài trong đào tạo và nâng cao năng lực nghiên cứu, QLMT
d Xây dựng các Chiến lược và chính sách MT, quy hoạch MT
Chính sách MT là tổng thể các quan điểm, các biện pháp, các thủ thuật nhằm thực hiện các mục tiêu BVMT và PTBV quốc gia, của ngành kinh tế hoặc một công ty Cụ thể hóa chính sách trên cơ sở các nguồn lực nhất định
để đạt các mục tiêu do chính sách MT đặt ra là nhiệm vụ chiến lược MT Chính sách MT Việt Nam ñược trình bày trong kế hoạch Quốc gia về MT và phát triển lâu bền đảm bảo phát triển bền vững
Quy hoạch MT là cụ thể hóa các chiến lược, chính sách về BVMT và là cơ
sở để xây dựng các chương trình, kế hoạch hành động MT Quy hoạch MT được coi là công cụ có tính chiến lược trong phát triển, BVMT; được coi là phương pháp tích hợp để tiến tới tương lai theo một phương hướng, mục tiêu định sẵn Quy hoạch MT được thực hiện ở nhiều cấp độ khác nhau theo phạm
vi, lãnh thổ quốc gia, khu vực, tỉnh/ thành phố, cộng đồng nhỏ, dự án [ 15]
Trang 3020
Hình 1.1: Sơ đồ nội dung chính sách quản lý
Nguồn: Lưu Đức Hải, Cẩm nang QLMT, NXB Giáo dục 2006
1.2.2.2 Tổ chức thực hiện công tác BVMT
Nhằm hình thành các nhóm chuyên môn hóa, các phần tử cấu thành hệ thống môi trường để góp phần vào hệ thống định hướng cho các mục tiêu mong muốn trước mắt và lâu dài và phối hợp hoạt động chung của nhóm, của phân hệ trong hoạt động MT Thiết lập và sử dụng các công cụ quản lý môi trường để thực hiện các mục tiêu cũng như triển khai thực hiện các chính sách
và chiến lược MT Bao gồm:
Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường: nhằm tạo cơ sở dữ liệu về chất lượng các thành phần MT phục vụ cho quy hoạch và phát triển KT-XH Đồng thời tạo cơ sở dữ liệu cho việc kiểm soát chất lượng các thành phần MT
và ô nhiễm MT phát sinh dưới tác động của các quá trình tự nhiên và nhân tạo Quan trắc MT là tập hợp các biện pháp khoa học, công nghệ, tổ chức đảm bảo kiểm soát một cách liên tục và hệ thống trạng thái và khuynh hướng phát triển của các quá trình tự nhiên và nhân tạo đối với nhiều quy mô và nhiều
Trang 31Đào tạo cán bộ về khoa học và quản lý môi trường: tổ chức các lớp tập huấn cho các chuyên viên hoạt động trong lĩnh vực MT, đào tạo bồi dưỡng về khoa học và QLMT nhằm nâng cao năng lực QLMT của Nhà nước ở các cấp Mục đích của việc đào tạo nguồn nhân lực nhằm vận dụng những kiến thức
và kỹ năng vào giữ gìn, bảo tồn và sử dụng MT theo cách bền vững Đồng thời tăng cường kỹ năng sử dụng các công nghệ mới nhằm tăng sản lượng kinh tế, tránh những thảm họa MT, tận dụng các cơ hội và ñưa ra các quyết ñịnh khôn khéo trong việc sử dụng TN
Cấp và thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường: triển khai cấp giấy xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường ở các cấp; theo dõi quản lý việc cấp và thẩm định ĐTM; sau khi cấp phép tiến hành thanh tra, giám sát về việc
Trang 3222
thực hiện các nhiệm vụ BVMT nếu có vi phạm thì xử lý hoặc thu hồi giấy phép Việc cấp phép và thu hồi giấy phép do Sở TN&MT chịu trách nhiệm Bên cạnh đó, để thực hiện chức năng tổ chức thực hiện trong việc Quản
lý Nhà nước về MT cần sử dụng các công cụ như Luật pháp chính sách, công
cụ kinh tế và công cụ kỹ thuật
- Công cụ kinh tế
Các công cụ kinh tế được sử dụng nhằm tác động tới lợi ích và chi phí trong hoạt động của tổ chức kinh tế để tạo ra các tác động tới hành vi ứng xử của nhà sản xuất có lợi cho môi trường Công cụ kinh tế được xây dựng và áp dụng cho từng quốc gia, tùy thuộc vào mức độ phát triển của nền kinh tế và sự chặt chẽ của các quy định pháp luật đã có Công cụ kinh tế được nhanh chóng hoàn thiện theo thời gian và chỉ được áp dụng hiệu quả trong nền kinh tế thị trường
Công cụ kinh tế hay còn gọi là công cụ dựa vào thị trường là những công
cụ chính sách được sử dụng nhằm thay đổi chi phí và lợi ích của các hoạt động kinh tế thường xuyên tác động đến MT, ngăn ngừa các tác động đến MT
để tạo ra các tác động ảnh hưởng tới hành vi của các tác nhân kinh tế theo hướng có lợi cho MT Công cụ kinh tế hoạt động dựa trên 2 nguyên tắc “ Người gây ô nhiễm phải trả tiền (PPP: Poluter Pays Principle)” và “Người hưởng thụ phải trả tiền (BPP: Benefit Pays Principle)” Ví dụ: Thuế, Lệ phí, Phí, Giấy phép phát thải, Quỹ MT, Ký quỹ MT…
- Công cụ kỹ thuật quản lý
Quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nước về chất lượng
và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi trường Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm các đánh giá môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải Các công cụ kỹ thuật
Trang 3323
quản lý có thể được thực hiện thành công trong bất kỳ nền kinh tế phát triển như thế nào
1.2.2.3 Kiểm tra, điều chỉnh việc thực hiện BVMT
Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BVMT, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về bảo vệ môi trường, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường Thanh tra BVMT là thanh tra chuyên ngành BVMT được Chính phủ quy định cụ thể về Tổ chức và hoạt động, có đồng phục và phù hiệu riêng, có thiết bị và phương tiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ
Mục đích kiểm tra là xem xét các văn bản pháp quy phạm pháp luật do các cơ quan hành chính ban hành có phù hợp với Hiến pháp, pháp Luật BVMT và những yêu cầu của thực tiễn quản lý nhà nước đối với MT hay không; hiệu lực và hiệu quả thực tế của các văn bản quy phạm pháp luật đó đạt được ở mức độ nào và chúng có những hạn chế, bất cập gì Công tác kiểm tra giám sát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về BVMT có được thực hiện thường xuyên, liên tục hay không Việc áp dụng các biện pháp
tổ chức, kỹ thuật để huy động sức người sức của nhằm thực hiện pháp luật BVMT có thuận lợi, khó khăn gì và hiệu quả như thế nào, công tác giải quyết khiếu nại tố cáo của cơ quan nhà nước, tổ chức và công dân ñối với sự tôn trọng và thực hiện pháp luật BVMT như thế nào
Hoạt động kiểm tra của cơ quan hành chính nhà nước đối với việc thực hiện pháp luật BVMT có một số đặc điểm cơ bản sau:
- Do cơ quan hành chính nhà nước tiến hành bao gồm: Chính phủ, Bộ TN&MT, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp (cụ thể là cơ quan chuyên môn thuộc UBNN về quản lý TN&MT)…
Trang 3424
- Hoạt động kiểm tra mang tính quyền lực nhà nước: không cần sự đồng
ý của bên bị kiểm tra (có thể kiểm tra định kỳ, hoặc đột xuất); bên bị kiểm tra không được cản trở hay từ chối các yêu cầu của bên kiểm tra đưa ra; bên kiểm tra có quyền áp dụng các chế tài do pháp luật quy định nhằm đảm bảo sự tôn trọng và thực hiện pháp luật BVMT một cách đầy đủ, nghiêm chỉnh và thống nhất
Hoạt động kiểm tra luôn có đối tượng, phạm vi, mục đích rõ ràng cụ thể Việc kiểm tra luôn được tiến hành theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định Phạm vi kiểm tra là toàn bộ hoạt động tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về MT và BVMT [19, tr19 – tr 32]
Trang 3525
1.2.3 Tổ chức bộ máy QLNN về môi trường
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy QLNN về môi trường
Nguồn: điều tra, xử lý số liệu
UBND tỉnh
Bộ Tài nguyên và môi trường
Chi cục Bảo vệ Môi trường Các phòng chức năng
Cảnh sát môi trường
Phòng TNMT các huyện, tp
Tổng cục Môi trường Chính phủ
Bộ Công an
Trang 3626
1.3 Kinh nghiệm nước ngoài:
1.3.1 Kinh nghiệm Singapore:
Không phải ngẫu nhiên mà Singapore trở thành một quốc đảo sạch bậc nhất thế giới Chính từ những bài học đắt giá về hậu quả do sự phát triển công nghiệp mạnh mẽ làm gia tăng ô nhiễm không khí, rồi chất thải lỏng và chất thải rắn làm môi trường xuống cấp rõ rệt vào ba bốn thập kỷ trong thế kỷ trước, đã làm cho quốc đảo này sớm tỉnh ngộ Không có con đường nào khác
là phải tự mình thực hiện tốt các chương trình bảo vệ môi trường
Nhìn một cách toàn diện, chưa có một nước nào có được môi trường đô thị tốt hơn Singapore Đó là do quốc đảo này đã có một chiến lược quản lý môi trường hợp lý, thực hiện tốt kế hoạch hóa việc sử dụng đất đai, biết kiểm soát kế hoạch xây dựng và phát triển đô thị Và điều quan trọng là đặc biệt chú trọng quản lý hạ tầng cơ sở, đi đôi với việc ban hành luật và kiểm tra giáo dục nghiêm ngặt
Xây dựng một chiến lược quản lý môi trường hợp lý: chiến lược bảo vệ môi trường đô thị của Singapore gồm 4 thành phần: phòng ngừa, cưỡng bách, kiểm soát và giáo dục Phòng ngừa ô nhiễm thông qua kế hoạch sử dụng đất đai hợp lý, chọn địa điểm công nghiệp thận trọng, kiểm soát gắt gao việc phát triển xây dựng, tăng cường trang bị phương tiện thu gom và xử lý chất thải Một khi đã thực hiện biện pháp phòng ngừa thì bắt buộc kiểm tra nghiêm ngặt nhằm đảm bảo các phương tiện thu gom và xử lý chất thải được khai thác và bảo trì hợp lý Việc kiểm soát thường xuyên môi trường không khí và nước trong đất liền và nước biển cũng được thực hiện để tiếp cận các chương trình kiểm tra ô nhiễm môi trường một cách đầy đủ và có hiệu quả
Thực hiện tốt chương trình kế hoạch hóa sử dụng đất đai: đất đai sử
dụng vào mục đích khác nhau phải được bảo vệ nhằm thực hiện phát triển xã
Trang 3727
hội và kinh tế đồng thời duy trì một môi trường có chất lượng cao Việc kiểm soát môi trường được kết hợp trong kế hoạch sử dụng đất đai, tạo điều kiện chọn vị trí hợp lý cho công trình, hài hòa với việc sử dụng đất xung quanh để tạo nên một môi trường lành mạnh
Khi kiểm soát môi trường, thường kết hợp xem xét vấn đề về lưu vực trữ nước và chọn địa điểm xây dựng công nghiệp Do vậy, đã giải quyết tốt vấn đề thoát nước chung và giải quyết thích đáng mâu thuẫn giữa phát triển khu công nghiệp và ô nhiễm môi trường khu dân cư Để chỉ đạo tốt việc lập
kế hoạch sử dụng đất đai, đã phân loại công nghiệp theo mức độ sạch, đồng thời chú ý đến bố trí các công năng tương thích khác như công trình thương mại, giải trí, công viên, đường xá, bãi đỗ xe bên trong vùng đệm của khu công nghiệp Nhằm giảm thiểu những nguy hiểm trong việc xử lý các chất độc hại, Singapo đã đưa các nhà máy sử dụng nhiều hóa chất ra các hòn đảo khác hoặc
kế hoạch xem có phù hợp với yêu cầu kỹ thuật về y tế môi trường, thoát nước
và kiểm soát ô nhiễm, đồng thời xác nhận sự hợp lệ của các kết quả đo ô nhiễm kết hợp ngay trong thiết kế công trình Ban phát triển đô thị và nhà ở phải được sự nhất trí của Vụ này trong việc lựa chọn địa điểm xây dựng công trình công nghiệp Vụ này đánh giá tác động môi trường của những công trình
Trang 38hệ thống quản lý chất thải rắn có hiệu quả
Hệ thống thoát nước ở Singapore phục vụ tất cả các công trình công nghiệp và hơn 97% khu vực dân dụng Hầu hết nước thải đều đưa ra hệ thống thải công cộng Nước thải công nghiệp đều được xử lý và đạt tiêu chuẩn quy định trước khi đưa vào mạng đường ống chung Nước chảy từ các nhà máy xử
lý nước thải đều đưa ra biển hoặc các cửa sông
Về quản lý chất thải, Singapore có một hệ thống thu gom rác thải hoàn thiện và có hiệu quả Mọi chất thải rắn đều được thu gom và xử lý hàng ngày
Để thu gom hằng ngày, cần phải xử lý các chất thải hữu cơ bị thối rửa Dịch
vụ thu gom chất thải rắn đô thị đáng tin cậy và đã áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý và điều hành Vì ở quốc đảo này đất đai khan hiếm nên hầu như các chất thải rắn đều phải thiêu đốt Đối với các chất thải không thể đốt được và tro từ các nhà máy đốt rác sẽ được xử lý tại bãi rác vệ sinh lớn Chất
đã làm sạch từ bãi này lại được thu gom và xử lý trước khi thải ra biển
Ban hành luật lệ và giáo dục nghiêm ngặt: Ban hành luật lệ ở Singapore đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát ô nhiễm để BVMT Các biện pháp nêu trong Luật thường xuyên được xem xét định kỳ để bổ sung cho chặt chẽ và hợp lý hơn
Vụ kiểm soát ô nhiễm phải thường xuyên thanh tra các KCN và dân dụng để đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu kiểm soát ô nhiễm Lấy mẫu để xử lý, thử
Trang 39Các chương trình giáo dục về môi trường bao gồm từ tiểu học, trung học đến đại học Thiếu nhi cũng tham gia vào các chuyến tham quan về bảo
vệ thiên nhiên, làm quen với trang thiết bị xử lý và tái chế chất thải Các trường học cũng tổ chức nhiều cuộc triển lãm tuyên truyền về nhận thức môi trường và tái chế chất thải Bộ Môi trường thường xuyên làm việc với các tổ chức xã hội để thực hiện những chiến dịch giáo dục tới các cộng đồng dân cư, tới công chức và khu vực tư nhân [19]
1.3.2 Kinh nghiệm ở Pháp, Tây Ban Nha, Ý và Hoa Kì cho giảm khí thải công nghiệp
Năm 1985, chính phủ Pháp bắt đầu áp dụng nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả tiền” để đánh thuế phát thải SO2; NOx và các loại khí thải ô nhiễm khác Mức thuế tăng dần theo thời gian, đến năm 1998 mức thuế tương đương 40 USD/tấn NOx hoặc các thành phần hữu cơ thăng hoa (VOCs) (đối với SOx và HCl là 25 USD/tấn) “Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền”
đã giảm phát thải NOx khoảng 6% từ giữa những năm 1990 (ADEME 1998) Mức thuế ở nước này thấp và dựa trên phát thải được ước tính hơn là thực tế phát thải Tuy nhiên, doanh thu của thuế được dùng một phần cho công nghệ làm giảm và nghiên cứu
Trang 4030
Bảng 1.1: So sánh các công cụ chính sách giảm phát thải NO x
Tiêu chuẩn Thụy Điển Pháp Hoa Kỳ Ý Tây Ban Nha
NOx;
SOx; HCl;
Lệ phí vượt ô nhiễm
Nghiên cứu làm giảm…
Phân phối đến công
ty
Thuế (5% cho khôi phục MT
Nguồn: TS Đặng Minh Phương,Bài giảng Kinh tế MT 2, 2007
Mức thuế ở Ý cho NOx khoảng 100 USD/tấn, cao hơn Tây Ban Nha
(khoảng 30 USD/tấn (Bokobo Moiche 2000)) và Pháp nhưng thấp hơn Thụy Điển Thuế chỉ được áp dụng cho các nhà máy lớn (>50 megawatts/năm) và phát thải vượt tiêu chuẩn đã được quy định ở Thông tư về Nhà máy Đốt Nhiên liệu ở EU
Tại Hoa Kì, việc giảm phát thải NOx từ nhà máy nhiệt điện được quy định trong Chương 4 của Đạo luật Chỉnh tu Không khí sạch năm 1990; trong