- Lặp đoạn làm cho NST dài ra → Đột biến lặp đoạn làm thay đổi chiều dài của NST.. Câu 15: Đáp án D Trong các phát biểu trên chỉ có phát biểu D không đúng vì mã di truyền có tính phổ bi
Trang 1HÀNH TRÌNH 80 NGÀY ĐỒNG HÀNH CÙNG 99ER ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2017 TRƯỜNG CHUYÊN BẮC NINH - LẦN 1 MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút
Họ và tên thí sinh:
Số Báo Danh:
PHÂN TÍCH – HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
ĐỀ THI THỬ THPT LẦN 1 TRƯỜNG CHUYÊN BẮC NINH
Câu 1: Đáp án A
F1: 100% mắt đỏ, cánh nguyên nên mắt đỏ cánh nguyên là các tính trạng trội Ruồi P đem lai có kiểu hình
đỏ nguyên phải là ruồi cái
Quy ước: A: đỏ, a: trắng, B: cánh nguyên, b: cánh xẻ
P: XABXAB x XabY, F1: XABXab và XABY
F1 x F1, F2 thu được tỉ lệ kiểu hình như trên chứng tỏ ở ruồi cái có hoán vị gen
Giả sử tần số hoán vị = 2x
Ruồi đực F1 giảm phân cho 1/2XAB, 1/2Y
Ruồi cái F1 giảm phân cho XAB = Xab = 50% - x; XAb = XaB = x
Đời F2: 279 ruồi mắt đỏ, cánh nguyên; 58 ruồi mắt trắng , cánh xẻ; 24 ruồi mắt trắng , cánh nguyên; 24 ruồi mắt đỏ cánh xẻ
Gọi số hợp tử trắng xẻ bị chết là k
→ Tổng số cá thể (hợp tử F2) = 279 + 58 + k + 24 + 24 = 385 + k
Số cá thể trắng nguyên là 24 có kiểu gen XaBY = xaB 1/2Y = x/2
→ x/2 = 24 : (385 + k) (1)
Đỏ nguyên = 50% + (50%-x)/2 = 75% - x/2
→ 75% - x/2 = 282 : (385 + k) (2)
→ Đặt a = x/2, b = 385 + k
Giải hệ tạo bởi (1) và (2) ta được b = 404 → 385 + k = 404 → k = 19
Câu 2: Đáp án A
Xét gen thứ nhất (giả sử A, a) có A= 0,7 → a = 1 - 0,7 = 0,3
Tần số kiểu gen Aa = 2.0,3.0,7 = 0,42
Xét gen thứ hai (giả sử B, b) có b = 0,5 → B = 0,5
Tần số kiểu gen Bb là: 2.0,5.0,5 = 0,5
Theo lí thuyết , tỉ lệ cá thể mang hai cặp gen dị hợp AaBb là: 0,42.0,5 = 0,21
Câu 3: Đáp án A
Xét phép lai P: ♂ Aa x ♀ Aa
Xét cơ thể đực: Cơ thể đực tạo ra giao tử mang gen A với sức sống bằng 50%, giao tử mang gen a với sức sống bằng 80% nên cơ thể đực giảm phân cho giao tử: 1 1 A, 80%a1
A, a
4 5
Cơ thể cái giảm phân cho 1A, a1 1
2 2 2 hay
A, a
2 4
→ kiểu hình trội F1: 1AA : 1 1 Aa
ĐỀ SỐ 32/80
Trang 2Mà cơ thể dị hợp có sức sống bằng 1/2 đồng hợp nên ta có: 1AA : 1 BR 1
Tổng số cá thể trội là: 1 21 41
48080 Vậy theo lí thuyết , trong tổng số các cá thể mang tính trạng trội ở thế hệ F1, các cá thể có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ: 21/80 : 41/80 = 21/41
Câu 4: Đáp án B
Trong các phát biểu trên, cả 5 phát biểu đều có nội dung đúng
Câu 5: Đáp án A
Lai bí quả dẹt và quả dài với nhau được F1 toàn quả dẹt Cho quả dẹt lai với quả tròn → tỷ lệ 4 tròn: 3 dẹt:
1 dài → 8 tổ hợp → một bên cho 4 giao tử, 1 bên cho 2 giao tử P thuần chủng tương phản → F1: AaBb AaBb × AaBb → số bí tròn dị hợp: 3 A-bb: 1AAbb và 2 Aabb; 3 aaB- : 1 aaBB và 2 aaBb
Tỷ lệ bí tròn dị hợp: 4/6 = 2/3
Câu 9: Đáp án C
Sau 5 lần nhân đôi từ 1 phân tử ban đầu tạo ra: 5
2 = 32 phân tử ADN
Số mạch pôlinuclêôtit tạo ra là: 32.2 = 64 mạch
sau 5 lần nhân đôi thì có 2 mạch polipeptit chứa N15 → Tỉ lệ mạch pôlinuclêôtit chứa N15 là: 2 1
64 32
Câu 11: Đáp án D
Quy ước: B: cao, b: thấp
P: Bb x Bb → F1: 1AA : 2Aa : 1aa
Cây thân cao F1: 1/3AA : 2/3Aa giảm phân cho 2/3A : 1/3a
Cây thân cao thuần chủng có kiểu gen AA giảm phân cho 1AA
Cho tất cả các cây thân cao F1 giao phấn với các cây thân cao thuần chủng: (2/3A : 1/3a) x A
Theo lí thuyết , tỉ lệ thân cao dị hợp ở F2 là: 1/3a 1A = 1/3
Câu 13: Đáp án A
Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2 làm tăng sự đa dạng về vốn gen của quần thể 2 (do sự pha trộn về vốn gen của 2 quần thể) đây là ví dụ của hiện tượng di nhập gen
Câu 14: Đáp án B
Xét các dạng đột biến của đề bài:
- Đột biến mất đoạn làm mất đi 1 đoạn trên phân tử ADN → Làm cho NST ngắn đi → Mất đoạn làm thay đổi độ dài NST
- Lặp đoạn làm cho NST dài ra → Đột biến lặp đoạn làm thay đổi chiều dài của NST
- Chuyển đoạn không tương hỗ là hiện tượng 2 NST (không tương đồng) trao đổi các đoạn cho nhau Nếu đoạn bị đứt ra ngắn hơn hay dài hơn đoạn được nối vào thì sẽ làm thay đổi chiều dài NST
- Đột biến gen chỉ ảnh hưởng đến gen chứ không làm thay đổi chiều dài của NST
Câu 15: Đáp án D
Trong các phát biểu trên chỉ có phát biểu D không đúng vì mã di truyền có tính phổ biến tức là các loài sinh vật đều sử dụng bộ mã di truyền giống nhau
Câu 16: Đáp án A
Người vợ có ông ngoại bị mù màu → mẹ vợ chắc chắn có kiểu gen: XMXm → người mẹ có kiểu gen 1/2XMXM : 1/2XMXm → giảm phân cho 3/4XM : 1/4Xm
Bên phía người vợ có ông ngoại bị mù màu , có mẹ bị bạch tạng → người vợ có kiểu gen Aa(1/2XMXM : 1/2XMXm)
Trang 3→ Xác suất để cặp vợ chồng trên sinh 1 người con mắc cả 2 bệnh là: 1/8aXm 1/4aY = 1/32
Cặp vợ chồng này dự định sinh hai con, xác xuất để cả hai đứa con của họ đều bị cả hai bệnh nói trên là: (1/32)^2 = 0,097%
Câu 17: Đáp án D
Phân tử mARN có chiều 5' → 3' Bộ ba kết thúc nằm ở đầu 3' của mARN Quá trình dịch mã dừng lại khi riboxom tiếp xúc với vùng kết thúc tiếp xúc với bộ ba kết thúc trên mARN
Câu 18: Đáp án C
Mất chỉ duy nhất axit amin thứ 12 trong chuỗi → đột biến làm mất đi 3 cặp nucleotit của gen
Mà gen đột biến ít hơn 7 liên kết H
A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro
→ 2G + 3G = 7
→ A = 2, G = 1
Vậy đột biến làm mất đi 1 bộ ba gồm 2 cặp A-T và 1 cặp G-X
Gen đột biến nhân đôi 5 lần tạo ra = 32 phân tử con
Vậy số nucleotit môi trường nội bào cung cấp ít đi là: A = T = 2.(32 - 1) = 62
G X = 1.(32 - 1) = 31
Câu 21: Đáp án A
1 tế bào sinh trứng giảm phân cho 1 trứng
3 tế bào sinh trứng giảm phân tối đa cho 3 loại trứng
Câu 22: Đáp án C
Thể truyền plasmit trong kĩ thuật chuyển gen, giúp cho gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận Ngoài ra thể truyền còn phải có gen đánh dấu, để người ta có thể nhận biết được các tế bào có ADN tái tổ hợp
Câu 23: Đáp án B
Xét sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tnhs trạng ta có:
Lông xoăn : lông thẳng = (54 + 27 + 27) : (42 + 21 : 21) = 9 : 7 → Tính trạng hình dạng lông di truyền theo quy luật tương tác gen bổ sung
Quy ước: A-B-: Lông xoăn, A-bb+ aaB- + aabb: lông thẳng
F1: AaBb x AaBb
Tai dài : Tai ngắn = 3 : 1, mặt khác tính trạng tai ngắn chỉ xuất hiện ở con đực → Tính trạng hình dạng tai liên kết di truyền với giới tính X
Quy ước: D: Tai dài, d: Tai ngắn F1: XDXd x XDY → giới cái 100%D-, giới đực: 1D- : 1dd
Nếu các gen PLDL và THTD thì F1 thu được tỉ lệ:
Giới cái thu được tỉ lệ kiểu hình: (9: 7).1 = 9 : 7
Giới đực thu được tỉ lệ kiểu hình: (9:7).(1:1) = 9:9 : 7:7
→ thỏa mãn kết quả đề bài
Vậy các gen PLDL và THTD
→ F1: AaBbXDXd x AaBbXDY
Chuột đực F1 lai phân tích: AaBbXDY x aabbXdXd = (AaBb x aabb).(XDY x XdXd) = (1 lông xoăn : 3 lông thẳng).(1 tai dài : tai thẳng)
= 1 lông xoăn, tai dài : 3 lông thẳng, tai dài : 1 lông xoăn, tai ngắn : 3 lông thẳng, tai ngắn
Câu 24: Đáp án C
Giả sử trong quá trình giảm phấn của cơ thể đực, có x% số tế bào xảy ra hiện tượng cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, sẽ tạo ra x
2Aa,x
2O
Cơ thể cái giảm phân bình thường cho giao tử 1/2A, 1/2a
Trang 4Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh tạo ra hợp tử có kiểu gen thuộc dạng 2n+1 (AAa, Aaa) chiếm tỉ lệ 10%
→ x
2= 10% → x = 20%
Câu 25: Đáp án C
Ở các loài thú (động vật có vú), bộ NST giới tính: Cái: XX, đực: XY
Ở chim, cá, con cái: XY, con đực XX
Câu 26: Đáp án B
Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ chất nhiễm sắc, chứa phân tử ADN mạch kép, có chiều ngang 2 nm Phân
tử ADN quấn quanh khối prôtêin histon tạo nên các nuclêôxôm
Mỗi nuclêôxôm gồm có lõi là 8 phân tử histon và được một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit 1(3/4)vòng Giữa hai nuclêôxôm kế tiếp nhau là một đoạn ADN và 1 phân tử histon
Chuỗi nuclêôxôm tạo thành sợi cơ bản có chiều ngang 11 nm
- Sợi cơ bản cuộn xoắn bậc 2 tạo thành sợi nhiễm sắc có chiều ngang khoảng 30 nm
- Sợi nhiễm sắc lại xếp cuộn lần nữa tạo nên sợi có chiều ngang khoảng 300 nm
- Sợi có chiều ngang 300 nm xoắn tiếp thành cromatit có chiều ngang khoảng 700 nm
- Nhiễm sắc thể tại kỳ giữa ở trạng thái kép có 2 cromatit nên chiều ngang có thể đạt tới 1400nm
Với cấu trúc cuộn xoắn như vậy, chiều dài của nhiễm sắc thể có thể thu ngắn từ 15000 – 20000 lần Sự thu gọn cấu trúc không gian của nhiễm sắc thể thuận lợi cho sự phân li và tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào, đảm bào sự duy trì ổn định cấu trúc nhiễm sắc thể qua các thế hệ tế bào và cơ thể
Câu 27: Đáp án B
Quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên:
– Nội dung: Vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật
– Động lực: Đấu tranh sinh tồn
– Kết quả: Phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể
– Vai trò: Là nhân tố chính qui định sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật
– Sự hình thành loài mới: Loài mới được hình thành qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của CLTN theo con đường phân li tính trạng từ 1 gốc chung
Câu 28: Đáp án C
Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn → Hoa đỏ, quả tròn là các tính trạng trội
Quy ước: A: hoa đỏ, a: hoa vàng, B: quả tròn, b: quả bầu dục
F1 x F1 → F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó hoa đỏ, bầu dục (A-bb) chiếm tỉ lệ 16%
→ Tỉ lệ cây quả vàng, bầu dục (aabb) = 25% - 16% = 9%
9%aabb = 30%ab 30%ab (do diễn biến ở 2 bên đực và cái giống nhau)
Giao tử ab = 30% > 25% → Đây là giao tử liên kết, F1 có kiểu gen dị hợp tử đều: AB/ab, f hoán vị = 100%
- 2.30% = 40%
Xét các phát biểu của đề bài:
(1) đúng
(2) đúng vì kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn là: AB/AB; AB/aB, AB/Ab, AB/ab, Ab/aB (3) đúng vì mỗi bên F1 cho 4 loại giao tử, nên F2 có 16 tổ hợp giao tử
(4) đúng
Vậy cả 4 kết luận trên đều đúng
Câu 29: Đáp án B
Trong các phát biểu trên, phát biểu B sai vì mỗi đơn vị nhân đôi có 2 chạc tái bản hình chữ Y chứ không phải có một chạc tái bản hình chữ Y
Trang 5Cơ thể tứ bội AAaa1 giảm phân cho giao tử 1/6AA : 2/6Aa : 2/6Aa1 : 1/6aa1
Phép lai: AAaa1 x AAaa1 → Thế hệ lai: Cây hoa vàng aaa1a1 = 1/6aa1 1/6aa1 = 1/36
Tỉ lệ hoa đỏ = 1 - 1/36 = 35/36
Câu 35: Đáp án D
Xét phép lai 1: AAAa x AAAa, cơ thể AAAa giảm phân cho 1/2AA : 1/2Aa→ Phép lai 1 cho tỉ lệ kiểu gen 1:2:1
Xét phép lai 2: Aaaa x Aaaa thế hệ lai cho sự phân li kiểu gen 1AAaa : 2Aaaa : 1aaaa → thỏa mãn
Câu 36: Đáp án A
Câu 37: Đáp án D
Vì aa mở đầu do bộ ba mở đầu 5’AUG3’ mã hóa bị cắt bỏ sau khi kết thúc dịch mã
Axit amin thứ nhất trong chuỗi là do các nucleotit ở vị trí 4 - 5 - 6 mã hóa
Đột biến làm mất nu ở vị trí số 5
⇒ Chuỗi acid amin bị thay đổi từ acid amin số 1
Đột biến 3 mất nu, vị trí nu bị mất xa nhất là nu số 31 (nằm trong bộ ba của acid amin số 9 trong chuỗi hoàn chỉnh)
Do mất 3 nu ở các vị trí khác nhau ó mất 1 acid amin của chuỗi và làm thay đổi từ acid amin số 1 đến acid amin số 9
⇔ thay đổi 9 acid amin
⇒ Kết luận đúng là: mất 1 axit amin và làm thay đổi 9 axit amin đầu tiên của chuỗi pôlipeptit
Câu 38: Đáp án C
F1 gồm 585 cây quả tròn, ngọt, chín sớm, 196 cây quả tròn , chua, chín muộn ; 195 cây quả dài , ngọt , chín sớm, 65 cây quả dài, chua chín muộn → 9 cây quả tròn, ngọt, chín sớm, 3 cây quả tròn , chua, chín muộn ;
3 cây quả dài , ngọt , chín sớm, 1 cây quả dài, chua chín muộn
Nhận xét: Quả tròn luôn đi cùng chín sớm, quả chua luôn đi cùng chín muộn → A và D di truyền cùng nhau, a và d luôn di truyền cùng nhau
→ P: BbAD
ad
Câu 39: Đáp án C
Phép lai A cho tỉ lệ kiểu hình (Aa x aa) (Bb x bb) = 1:1:1:1
Phép lai B cho tỉ lệ kiểu hình (3:1).1 = 3:1
Phép lai C cho tỉ lệ kiểu hình 1.(1:1) = 1 : 1
Phép lai D cho tỉ lệ kiểu hình 1.(3:1) = 3 : 1
Câu 40: Đáp án A
Xét các phát biểu của đề bài:
A đúng
B sai vì trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và Y, gen tồn tại trên NST X, không có alen trên
Y hoặc gen trên Y, X không alen
C sai vì trên vùng tương đồng của NST giới tính, gen tồn tại thành từng cặp alen
D sai vì Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng alen chứ không thành cặp