- Cơ chế: Alen đột biến không tạo được enzim có chức năng dẫn đến phêninalanin không được chuyển hóa thành tirôzin.. + Áp dụng chế độ ăn kiêng thức ăn chứa pheninalanin và uống thuốc h
Trang 1HÀNH TRÌNH 80 NGÀY ĐỒNG HÀNH CÙNG 99ER ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2017
Thời gian làm bài: 50 phút
Họ và tên thí sinh:
Số Báo Danh:
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A
Câu 2: Đáp án D
Câu 3: Đáp án C
Câu 4: Đáp án D
Câu 5: Đáp án C
Gọi x là số lần nhân đôi của gen ta có: x
2.2.2 32 Giải ra được x3
cặp alen Aa có chiều dài đều bằng 6630 A0 nên số nucleotit của mỗi alen là: 6630.2 3900
Tổng số nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi là: 3
(2
3900 3900 1) 54600
Câu 6: Đáp án C
Câu 7: Đáp án C
Câu 8: Đáp án A
Câu 9: Đáp án D
Câu 10: Đáp án A
Từ trên ta dễ dàng nhận thấy, trình tự các gen trên NST sau đột biến so với NST ban đầu có đoạn GH bị mất đi nên đây là dạng đột biến mất đoạn
Câu 11: Đáp án B
P: Quả đỏ: AA x quả vàng (aa)
f1: Aa x phân tích (aa)
F2: 1Aa : 1aa
Kiểu hình: 1 quả đỏ: 1 quả vàng
Câu 12: Đáp án D
Câu 13: Đáp án B
Câu 14: Đáp án A
Phép lai A: AaBb AABb Aa AA Bb Bb cho tối đa: 2.36 loại kiểu gen
Phép lai B: aaBb Aabb aa Aa Bb bb cho tối đa 2.24 loại kiểu gen
Phép lai C: AaBb aabb Aa aa Bb bb cho tối đa 2.24loại kiểu gen
Phéo lai D: Aabb AaBB Aa Aa bb BB cho tối đa 3.1 3 loại kiểu gen
ĐỀ SỐ 30/80
Trang 2Vậy phép lai A cho nhiều tổ hợp gen nhất
Câu 15: Đáp án A
Câu 16: Đáp án A
Cho ngô hạt đỏ giao phấn với ngô hạt đỏ thu được F1 có 954 hạt đỏ, 742 hạt trắng hay 9 hạt đỏ : 7 hạt trắng F1 thu được 16 tổ hợp giao tử = 4.4 chứng tỏ mỗi bên F1 cho 4 loại giao tử Giả sử: AaBb
Tính trạng màu sắc hạt di truyền theo quy luật tương tác gen kiểu bổ sung
Quy ước: A-B-: Đỏ, A-bb + aaB- + aabb: hạt trắng
tỉ lệ hạt trắng ở F1, đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F1 là:
Câu 17: Đáp án C
Câu 18: Đáp án D
Cơ thể có kiểu gen ABDd
ab giảm phân tối đa cho 4.28 loại giao tử
1 tế bào có kiểu gen ABDd
ab giảm phân tối đa cho 4 loại giao tử (khi có hoán vị gen)
Câu 19: Đáp án D
Ở cá con đực có cặp NST giới tính XX, con cái XY
Vì tính trạng biểu hiện không đều ở hai giới nên gen quy định nằm trên NST giới tính X
Quy ước: A- vảy đỏ; a - vảy trắng
P phải là: XAXA XaY
Vậy cá Cái F1 có kiểu gen XAY
Khi lai phân tích cá cái F1: XAY XaXa
thì đời sau: XAXa; XaY 1đực đỏ : 1 cái trắng
Câu 20: Đáp án C
Câu 21: Đáp án B
Xét các phép lai của đề bài:Phép lai 1 sai vì cho đời con có quả tròn chiếm tỉ lệ 3D 75%
Phép lai 2 đúng
Phép lai 3 sai vì đời con không cho 100%E-
Phép lai 4 đúng
Phép lai 5 cho đời con: 1DE:1dE
de de Vậy phép lai 4 đúng
Phép lai 5 đúng
Phép lai 6 sai vì đời đời con không cho 100%E-
Phéo lai 8 đúng
Vậy có 5 phép lai cho đời con có quả tròn chiếm tỉ lệ 50% và số quả ngọt chiếm tỉ lệ 100%
Trang 3Câu 22: Đáp án B
Câu 23: Đáp án D
Số cá thể AA chiếm tỉ lệ là: 600 : 20000,3
Số cá thể Aa chiếm tỉ lệ là: 400 : 20000, 2
Số cá thể aa chiếm tỉ lệ là: 1000 : 20000,5
Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu là: 0,3AA : 0, 2Aa : 0,5aa1
Tần số alen A trong quần thể là: 0, 3 0, 2 0, 4
2
Câu 24: Đáp án D
Sau 3 thế hệ tự phối thì cấu trúc di truyền của quần thể:
3 1
2
Câu 25: Đáp án A
Câu 26: Đáp án B
Trong các ứng dụng trên, các ứng dụng 2,4,5,6 là những ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật
Ứng dụng 1, 3 là những ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở động vật
Câu 27: Đáp án B
Câu 28: Đáp án C
Bệnh phêninkêtô niệu (phenylketonuria):
- Nguyên nhân: là bệnh do đột biến ở gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa axit amin phêninalanin thành tirôzin trong cơ thể
- Cơ chế: Alen đột biến không tạo được enzim có chức năng dẫn đến phêninalanin không được chuyển hóa thành tirôzin Phêninalanin ứ đọng trong máu chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh
- Hậu quả: Làm bệnh nhân thiểu năng trí tuệ dẫn đến mất trí nhớ
- Phòng chữa bệnh Phêninkêtô niệu bằng cách:
+ Phát hiện bệnh sớm
+ Áp dụng chế độ ăn kiêng thức ăn chứa pheninalanin và uống thuốc hợp lý
Câu 29: Đáp án B
Các thông tin 1, 2, 4 có thể được sử dụng làm căn cứ để giải thích nguyên nhân của các bệnh di truyền ở người
(3) sai vì khi gen bị đột biến làm thay đổi axit amin này bằng một axit amin khác nhưng không làm thay đổi chức năng của prôtêin thì prptein sau đột biến và protein ban đầu không khác nhau Do đó không gây bệnh di truyền
Câu 30: Đáp án D
Để tất cả con trai và con gái đều có kiểu hình bình thường thì mẹ chỉ cho giao tử XA, hay mẹ phải có kiểu gen XAXA, bố có thể có kiểu gen XAY hoặc XaY
Trang 4Câu 31: Đáp án D
Bố mẹ II8, II9 bình thường, sinh con gái III14 bị bệnh nên tính trạng bị bệnh là do gen lặn trên NST thường quy định
Quy ước: A: bình thường, a: bị bệnh
II8, II9 đều có kiểu gen dị hợp Aa
II13 có kiểu gen 1AA :2Aa
3 3 giảm phân cho giao tử 2A : a1
III12 bình thường nhưng luôn nhận giao tử a từ bố II7 nên có kiểu gen Aa giảm phân cho 1A :1a
III12 III13 : A : a A : a
Xác suất sinh con bị bệnh của cặp vợ chồng III12 III13 là: 1a a1 1
3 2 6
Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng III12 III13 là: 1 1 5
Câu 32: Đáp án A
Theo Đacuyn: – Biến dị cá thể (gọi tắt là biến dị) chỉ sự phát sinh những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài trong quá trình sinh sản
– Tính di truyền: là cơ sở cho sự tích lũy các biến dị nhỏ thành biến đổi lớn
Câu 33: Đáp án D
Cơ quan tương đồng là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau
Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hoá phân li
Câu 34: Đáp án D
Trong các phát biểu trên, D sai vì chọn lọc tự nhiên không làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể Chúng chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen Các alen và kiểu gen mới có thể được xuất hiện trong quần thể thông qua đột biến, di nhập gen, biến dị tổ hợp
Câu 35: Đáp án C
Câu 36: Đáp án D
Thế hệ F2 có tần số tương đối của các alen: A 0,19 0, 41 0,395
2
Tần số alen a 1 0,3950, 605
Ở thế hệ F3 có tần số tương đối của alen A 0, 2 0, 4 0, 4, a 1 0, 4 0, 6
2
Thế hệ F4, F5 quần thể cân bằng và có tần số alen A0, 4, a 0, 6
Chứng tỏ từ F3 đến F5 chịu tác động của giao phối ngẫu nhiên
Trang 5Từ F2 đến F3 chịu tác động của đột biến (không phải yếu tố ngẫu nhiên vì không có sự biến đổi đột ngột tần số alen mà tần số alen thay đổi 1 cách chậm chạp)
Câu 37: Đáp án A
Câu 38: Đáp án B
Trong các kết luận trên, B sai vì nhân tố sinh thái vô sinh gồm tất cả các nhân tố vật lý,hóa học của môi trường xung quanh sinh vật Nhân tô sinh học chính là con người, sinh vật được xếp vào các nhân tố hữu sinh
Câu 39: Đáp án C
Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, giữa các cá thể có khả năng giao phối để sinh ra đời con hữu thụ
Trong các tập hợp trên, chỉ có C là quần thể
A không phải là quần thể vì ở vườn quốc gia có thể gồm nhiều loài chim khác nhau
B không phải là quần thể vì trong 1 ruộng lúa có thể gồm nhiều loài cỏ khác nhau
D sai vì trong rừng có thể gồm nhiều loài côn trùng khác nhau
Câu 40: Đáp án C
Quần thể A có mật độ: 350 : 120 = xấp xỉ 3 cá thể /1ha
Quần thể B có mật độ: 420 : 312 = 1,3 cá thể/ 1ha
Quần thể C có mật độ: 289 : 205 = 1,4 cá thể/ 1ha
Quần thể D có mật độ: 185 : 180 = 1 cá thể/ 1ha
Vậy các quần thể trên được sắp xếp theo mật độ tăng dần là: D B C A