1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số đề thi thử sinh hay tham khảo 2017 (6)

5 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 364,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C Một gen lặn có hại có thể biến mất hoàn toàn khỏi quần thể là do các yếu tố ngẫu nhiên.. Câu 4: Đáp án A Màu xanh lục ở sâu ăn lá là do xuất hiện đột

Trang 1

HÀNH TRÌNH 80 NGÀY ĐỒNG HÀNH CÙNG 99ER ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2017 CHUYÊN LƯƠNG VĂN CHÁNH – PHÚ YÊN LẦN 1 MÔN: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút

Họ và tên thí sinh:

Số Báo Danh:

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C

Một gen lặn có hại có thể biến mất hoàn toàn khỏi quần thể là do các yếu tố ngẫu nhiên

Câu 2: Đáp án B

P: AAAA × aaaa →AAaa ,

F1 lai phân tích: AAaa aaaa 1AA :4Aa :1aa aa 5A :1aaaa

hay tỷ lệ kiểu hình là: 5:1

Câu 3: Đáp án B

Kết quả của diễn thế nguyên sinh là hình thành 1 quần xã tương đối ổn định, đa dạng và lưới thức ăn ngày càng phức tạp

Câu 4: Đáp án A

Màu xanh lục ở sâu ăn lá là do xuất hiện đột biến màu xanh, nhờ giao phối mà đột biến này được phát tán trong quần thể và biểu hiện ra kiểu hình, nhưng nhờ có CLTN mà kiểu hình này trở nên phổ biến

Vậy chim ăn sâu chính là nhân tố chọn lọc làm kiểu hình màu xanh này có ở đa số các loài sâu ăn lá Sâu

có màu xanh ít bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt hơn so với các màu khác

Câu 5: Đáp án B

Phép lai ZzSs x zzSs tạo ra tỷ lệ thân thấp, hoa hồng (zzSs) là: 1/2 ×1/ 2 = 1/4 =25%

Câu 6: Đáp án D

Số nhóm gen liên kết là số NST có trong bộ đơn bội của loài

Câu 7: Đáp án B

Bò sát cổ ngự trị ở kỷ Jura thuộc đại trung sinh

Câu 8: Đáp án B

Mối quan hệ hỗ trợ cùng loài là B

A và D là cạnh tranh cùng loài, còn C là hỗ trợ

Câu 9: Đáp án C

Nhân tố có vai trò chủ yếu trong việc làm thay đổi tần số các alen trong quần thể là: quá trình chọn lọc tác động có định hướng làm tần số alen của quần thể thay đổi mạnh

Câu 10: Đáp án C

ĐỀ SỐ 29/80

Trang 2

Câu 11: Đáp án A

Ta quy ước A: quả đỏ, a: quả vàng

P: AA × aa

F1: Aa

F2: 1AA:2Aa:1aa KH: 3 quả đỏ:1 quả vàng

Câu 12: Đáp án C

Hai gen A và a có chiều dài bằng nhau => có số lượng nucleotit như nhau => xảy ra đột biến thay thế 1 cặp

nu

Gen a nhiều hơn gen A 1 liên kết hidro => đột biến thay thế 1 cặp A – T bằng G – X

Câu 13: Đáp án D

Phép lai giữa các cơ thể 10 cặp gen đồng hợp tạo 1 kiểu gen , 4 cặp dị hợp tạo 34=81 kiểu gen

Câu 14: Đáp án B

Có 6 tính trạng phân ly độc lập <=> 6 gen quy định tính trạng nằm trên 6 NST khác nhau

Câu 15: Đáp án D

Tế bào có kiểu gen BD

bd giảm phân có hoán vị gen cho 2 loại giao tử hoán vị là Bd và bD hoặc 2 giao tử

liên kết BD và bd

4 tế bào có kiểu gen BD

bd thì giảm phân cho tối đa 4 loại giao tử

Câu 16: Đáp án A

Phân bố theo vĩ độ và mức nhiệt độ tăng dần từ bắc cực tới xích đạo : (1)→(2) → (3) →(4)

Câu 17: Đáp án A

Đời con thu được 3 loại kiểu hình => tương tác bổ trợ hoặc át chế, không thể là tương tác cộng gộp vì tương tác cộng gộp phải cho nhiều kiểu hình trung gian hoặc 2 kiểu hình

Đáp án A ( vì tương tác át chế không có trong đáp án)

Câu 18: Đáp án B

Các phát biểu đúng là: (2),(3),(4)

Ý (1) sai vì các cơ chế cách ly chỉ làm tăng cường sự sai khác vốn gen của các quần thể

Câu 19: Đáp án C

Ta có tần số alen A1 = 0.7 => tần số alen A2 = 0.3

Vậy tỉ lệ của những con ruồi mang cả A1 và A2 là 2×0.7×0.3 = 0.42

Câu 20: Đáp án B

phát biểu sai là B, ở vi khuẩn, các gen có vai trò giống nhau thường được xếp theo cụm (operon) , dịch mã tạo ra 1 mARN , dịch mã tạo ra 3 protein Ví dụ opêron Lac ở E.coli gồm có 3 gen cấu trúc Z,A,Y đều mã hóa cho các enzyme phân giải đường lactose

Câu 21: Đáp án A

Trang 3

Phát biểu sai là (1) vì chỉ có đột biến thay thế 1 cặp nucleotit dẫn đến xuất hiện bộ ba kết thúc mới làm kết thúc sớm quá trình dịch mã

Câu 22: Đáp án A

Phát biểu sai là A, ADN tái tổ hợp phải được tạo ra từ phân tử ADN mang gen cần chuyển

Câu 23: Đáp án A

Ứng dụng nào sau đây là phương pháp nuôi cấy hạt phấn chưa qua thụ tinh là tạo giống lúa chiêm chịu lạnh

Ý B và C đều là sử dụng công nghệ gen còn ý D là ứng dụng của chọn giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

Câu 24: Đáp án C

Các hệ sinh thái không phải hệ sinh thái nông nghiệp là: (1),(2),(4)

Câu 25: Đáp án C

Bệnh di truyền là những bệnh xảy ra do những bất thường về gen hay NST

Vậy các bệnh không phải là bệnh di truyền là: ung thư và khảm ở cây thuốc lá

Ung thư là do sự mất khả năng kiểm soát phân bào tạo các khối u, các khối u chèn ép các cơ quan và di căn tới cơ quan khác.Còn bệnh khảm thuốc lá là do virus

Câu 26: Đáp án D

Có 4 nhóm gen liên kết, 2n=8

Vậy thể đa bội chẵn là 4n ,6n , 8n… hay 16NST(3), 24NST (6)

Câu 27: Đáp án A

Ta thấy bố mẹ bình thường mà con bị bệnh => bệnh do gen lặn => (3) đúng

Quy ước gen A: bình thường, a: bị bệnh

(1) đúng Những người có kiểu gen dị hợp là: 1,2,4, 8,9

Cặp vợ chồng 8- 9, bố mẹ bình thường mà sinh ra con gái bị bệnh nên gen gây bệnh không thể nằm trên NST X, cũng không thể nằm trên Y vì cặp bố mẹ 3 -4 , bố bị bệnh mà sinh ra con gái bị bệnh => gen nằm trên NST thường => (2) sai,(4) đúng

Những người bị bệnh đều có kiểu gen đồng hợp lặn => (5) sai

Kiểu gen của cặp vợ chồng 8 – 9 là Aa, xác suất sinh ra người con 12 ( con gái, bình thường) = 3/4 ×1/2 = 3/8 => (6) sai

Vậy có 3 ý đúng

Câu 28: Đáp án A

Ta thấy có 7 kiểu hình => có 6 alen , kiểu hình chỉ phụ thuộc vào số lượng alen trội có 3 gen tương tác với nhau theo, càng nhiều alen trội thì độ sẫm màu da càng tăng => (1) đúng, (7) sai,

Không nói gì tới kiểu hình ở 2 giới => gen nằm trên các NST thường => (3) đúng, (6) sai

Đề bài chỉ xét 1 tính trạng màu da => (4) sai

Ý (8) đúng

Trang 4

Các kết luận đúng là : (1)(2),(3),(5),(8)

Câu 29: Đáp án C

do đây là phân tử ADN mạch đơn nên A≠T,G≠X , và không thể chứa U

Câu 30: Đáp án D

Gen Z: L0,306 m  N 1800

Ta có hệ phương trình: 2T 2X 1800 T A 525

5T 7X 0 X G 375

Gen z có chiều dài bằng chiều dài gen Z, có 2176 liên kết hidro

Ta có hệ phương trình: 2A 2G 1800 A T 524

2A 3G 2176 G X 376

Cơ thể Zz giảm phân bị rối loạn ở GPI cho 2 loại giao tử Zz và O kết hợp với giao tử bình thường tạo ra hợp tử ZZzz, ZZz, Zzz, Z và z

Vậy cố lượng nuclêôtit loại A trong các hợp tử lần lượt là:

A T 2098, A T 1574; A T 1573; A T 525; A T 524

Câu 31: Đáp án B

Tỷ lệ bộ ba mã sao có chứa 2U và 1X là: C230.820.20.384

Câu 32: Đáp án B

Tỷ lệ (A+T)/(X+G) = 4 2 2

2 1

 

Câu 33: Đáp án D

Mỗi cặp có đột biến NST cho ra 1/2 giao tử bình thường vậy tỷ lệ giao tử bình thường về tất cả các NST là 1/2 ×1/2 =1/4

Vậy tỷ lệ giao tử đột biến là: 1- 1/4 =3/4

Câu 34: Đáp án D

gen thứ nhất nằm trên vùng không tương đồng của NST X

- ở giới cái có 4 4 1

10KG 2

 

- Ở giới đực có 4 kiểu gen.Gen thứ 2 nằm trên NST thường có tối đa 7 7 1

28 2

 

 Vậy số kiểu gen tối đa trong quần thể về 2 gen trên là: 28 (10 4)  392

Câu 35: Đáp án A

Tần số alen ở thế hệ F6 là: a = 4 / 9 4

1 6 4 / 9 33

1 6 5 / 9 33

 

Vậy cấu trúc di truyền của quần thể ở F6 là: 625AA:200Aa:16aa

Trang 5

Câu 36: Đáp án B

Giả sử 3 cặp gen này là Aa, Bb, Dd

Nếu 3 gen này PLĐL thì tỷ lệ trội về 3 tính trạng là 0.753 đề bài => 2 trong 3 gen cùng nằm trên NST Giả sử gen A và gen B cùng nằm trên 1 NST

Ta có tỷ lệ trội 3 tính trạng là 38.77% => A-B- = 0.3877 : 0.75 = 0.5169=> aabb = 0.0169 => A-bb = aaB-

= 0.2331 => Tần số hoán vị gen = 2

f  4 0.0169 f 0.26

Ta xét các kết luận:

(1) Tỷ lệ đồng hợp trội là: ta có AABB = aabb => AABBDD = 0.0169 0.25 0.42% => (1) đúng (2) Tỷ lệ kiểu hình trội về 2 cặp tính trạng: 0.5169 0.25 2 0.2331 0.75    0.479 2 đúng

(3) Tỷ lệ kiểu hình lặn về 3 tính trạng: 0.42% => (3) sai

(4) (5) số kiểu gen lặn về 2 cặp tính trạng = số kiểu gen trội về 1 cặp tính trạng

 

0.0169 0.75 2 0.2331 0.25    0.1292 4 sai, (5) đúng

(6) tần số hoán vị gen: 36% => (6) sai

(7) Số cá thể dị hợp về 3 cặp gen là:

AB = 0.13 ab = 0.13 Ab = 0.37 aB = 0.37

ab = 0.13 0.13 0.13

0.37 0.13 0.5Dd0.0796 => (7) sai

Câu 37: Đáp án D

Gọi x là thời gian phân bào, ta có x+x + 10 =12 => x = 1h

Thời gian tương ứng của các kỳ là: kỳ trước: 24 phút, kỳ giữa: 6 phút, kỳ sau 6phút, kỳ cuối : 24 phút Chu kỳ tế bào là 12h, vậy hợp tử đã nguyên phân 4 lần và đang ở lần phân chia thứ 5

- Số tế bào mới được tạo ra là: 24 1 15

- 4 lần nguyên phân hết 48h, còn 11h30’, mà kỳ trung gian hết 11h, vậy còn 30 phút

Các tế bào vừa kết thúc kỳ giữa của lần nguyên phân thứ 5, các NST đang ở trạng thái kép Vậy có 24×16

=384 NST kép

Câu 38: Đáp án C

Tần số alen IO ở quần thể B ở thế hệ sau là: 95% 0.4 5% 0.7

0.415 100%

Câu 39: Đáp án B

Câu 40: Đáp án D

Ngày đăng: 15/06/2017, 21:22