1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số đề thi thử sinh hay tham khảo 2017 (3)

9 190 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 483,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 7: Đáp án A Phát biểu đúng là A, CLTN làm thay đổi tần số alen theo hướng xác định, tạo ra quần thể có kiểu hình thích nghi mà không tạo ra kiểu gen thích nghi.. B sai do các yếu tố

Trang 1

HÀNH TRÌNH 80 NGÀY ĐỒNG HÀNH CÙNG 99ER ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2017

Thời gian làm bài: 50 phút

Họ và tên thí sinh:

Số Báo Danh:

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B

Phát biểu không đúng là: B

B sai vì vốn gen của quần thể là tập hợp tất cả các alen của tất cả các gen trong quần thể

Câu 2: Đáp án C

Hai nhân tố đóng vai trò quyết định tốc độ tăng trưởng của quần thể là: Mức sinh sản và mức tử vong

Câu 3: Đáp án A

Phát biểu đúng là A

B sai do công nghệ cấy truyền phôi tạo ra hàng loạt cá thể có kiểu gen giống nhau, nhưng năng suất còn phụ thuộc vào kiểu gen được tạo ra từ phép lai 2 cá thể bố mẹ, điều kiện môi trường, điều kiện chăm sóc,…

C sai do công nghệ nhân bản vô tính bằng kỹ thuật chuyển nhân cần có sự tham gia của tế bào sinh dưỡng ( ví dụ : TB tuyến vú) và tế bào sinh dục (TB trứng)

D sai do công nghệ dung hợp tế bào trần tạo ra cơ thể mới mang kiểu gen của cả 2 loài → không thuần chủng

Câu 4: Đáp án C

Phát biểu không đúng là C

Do trong quá trình dịch mã, tARN có vai trò mang acid amin tới ribosom và đóng vai trò là “người phiên dịch”

Câu 5: Đáp án C

Kết luận không đúng là: C

Vì tuổi thọ sinh lý cao hơn tuổi thọ sinh thái, vì tuổi thọ sinh lý là thời gian sống có thể đạt tới còn tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế, đôi khi do ảnh hưởng của điều kiện môi trường, cá thể có thể chết đi mà chưa đạt đến tuổi sinh lý

Câu 6: Đáp án A

Bằng chứng phản ánh đúng và rõ nhất về nguồn gốc chung của sinh giới là bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử: Cơ sở vật chất của sự sống đều gồm hai loại đại phân tử hữu cơ là axit nucleic và protein

Câu 7: Đáp án A

Phát biểu đúng là A, CLTN làm thay đổi tần số alen theo hướng xác định, tạo ra quần thể có kiểu hình thích nghi mà không tạo ra kiểu gen thích nghi

B sai do các yếu tố ngẫu nhiên làm giảm đột ngột số lượng cá thể của quần thể, làm thay đổi tần số alen có thể dẫn đến nghèo vốn gen và làm giảm sự đa đạng truyền

C sai do đột biến gen làm thay đổi tần số alen rất chậm, không đáng kể

D sai chỉ hầu hết các loài sử dụng chung bảng mã di truyền, vẫn có 1 vài ngoại lệ

Câu 8: Đáp án B

Nguyên nhân chính làm cho sự phân bố dân cư ở mỗi quốc gia không đồng đều là vì điều kiện sống phân

bố không đều và con người có xu hướng quần tụ với nhau

Câu 9: Đáp án A

Sự kiện không diễn ra ở đại cổ sinh là A, sự phát sinh của sinh vật nhân thực cổ nhất diễn ra ở đại Nguyên

sinh

ĐỀ SỐ 28/80

Trang 2

Câu 10: Đáp án C

Các nhân tố tiến hóa có khả năng loại bỏ hoàn toàn một alen trội có hại ra khỏi quần thể bao gồm:

Chọn lọc tự nhiên (chọn lọc chống lại alen trội);

Các yếu tố ngẫu nhiên (một yếu tố xảy ra làm chết các cá thể mang alen trội một cách ngẫu nhiên);

Di – nhập gen ( Các cá thể mang alen trội đồng thời di cư đi nơi khác)

Câu 11: Đáp án C

Phát biểu sai là C, do pheninalanin là một acid amin không thay thế nên không thể loại bỏ hoàn toàn ra khỏi khẩu phần ăn

Câu 12: Đáp án D

Phát biểu đúng là D

Ví dụ : tán cây là nơi ở của một số loài chim, nhưng mỗi loài lại có một nguồn thức ăn riêng → chúng có ổ dinh dưỡng riêng, không cạnh tranh nhau và cùng sống dưới tán cây

A sai do các loài có ổ sinh thái giao nhau thường có xu hướng cạnh tranh do chúng cùng sống trong một sinh cảnh và cùng nguồn thức ăn

B sai do ổ sinh thái là không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển lâu dài của loài

C sai do khi số lượng các loài càng lớn, chúng có xu hướng cạnh tranh với nhau về nơi ở

Câu 13: Đáp án C

Các phát biểu đúng là : (3) (4)

Đáp án C

1 sai, đây là sự di cư giữa 2 quần thể

2 sai, sau hiện tượng này, tần số alen nâu nhạt ở quần thể 1 vẫn không đổi (=100%)

5 sai, hiện tượng này làm cho làm giảm sự phân hóa sâu sắc giữa 2 quần thể → làm chậm quá trình hình thành loài mới

Câu 14: Đáp án D

Các ví dụ biểu hiện quan hệ cạnh tranh trong quần thể là: ( 2), ( 4), (5)

Trong đó (2) là quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể do mật độ quá dày, (4) là quan hệ ăn thịt đồng loại, (5)

là quan hệ ký sinh cùng loài

Còn 1,3 sai do:

(1) Quan hệ hỗ trợ trong giữa các cá thể trong quần thể

(3) Quan hệ cạnh tranh giữa các loài khác nhau

Câu 15: Đáp án B

Phát biểu không đúng là (4)

(4) sai, nhiệt độ thấp không phải là yếu tố gây phát sinh đột biến gen với tốc độ nhanh như vậy sau khi bỏ cục nước đá, nuôi thỏ ở 30oC thì toàn thân thỏ trắng muốt chứng tỏ ở đây không phát sinh đột biến gen

Câu 16: Đáp án D

Các phát biểu đúng là : (1) (2) (3)

Đáp án D

4 sai, sự cạnh tranh về nguồn thức ăn mới dẫn đến sự phân li ổ sinh thái, phân li về kích thước mỏ như trên

5 sai, thức ăn không là nhân tố gây ra sự biến đổi về độ cao của mỏ chim trong quá trình tiến hóa Mà chính

sự cạnh tranh, đấu tranh sinh tồn mới là nhân tố thúc đẩy các loài thay đổi để thích nghi – thúc đẩy quá trình tiến hóa

Câu 17: Đáp án D

Phát biểu đúng là : (1),(5)

(2) sai do quá trình 1 là quá trình loại bỏ các intron, nối các exon lại tạo mARN trưởng thành

(3) sai do quá trình dịch mã bắt đầu từ bộ ba mở đầu ở đầu 5’→3’→ đầu a là đầu 5’ và đầu b là đầu 3’

Trang 3

(4) sai do ở quá trình 1 các đoạn exon mã hóa không bị loại bỏ→ các đoạn mã hóa acid amin ở mARN 1 = mARN 2

(5) đúng

Câu 18: Đáp án D

Các biện pháp góp phần khắc phục suy thoái môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên gồm : (4), (5)

(1), (2) sai do nên hạn chế sử dụng các tài nguyên không tái sinh, khai thác và sử dụng hợp lý

(3) sai do bảo tồn đa dạng sinh học là bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng, xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên phù hợp với điều kiện sống của sinh vật

Câu 19: Đáp án B

Các phát biểu không đúng là: (2), (4)

(2) sai do đột biến cấu trúc dạng mất đoạn làm giảm số lượng gen trên NST

(4) sai do đột biến đa bội làm số lượng ADN tăng gấp bội → gây mất cân bằng trong hệ gen

Câu 20: Đáp án D

Các phát biểu đúng là: (4) (6)

Đáp án D

1 sai, mỗi hệ sinh thái thường có 1 lưới thức ăn vì tất cả các loài đều có mối liên hệ mật thiết với nhau

2 sai, cấu trúc lưới thức ăn có thể thay đổi, phụ thuộc nhiều vào điều kiện sống, điều kiện môi trường

3 sai, khi bị mất 1 mắt xích nào đó, cấu trúc của lưới thức ăn thay đổi

5 sai, mỗi bậc dinh dưỡng trong lưới thức ăn có thể gồm nhiều loài

7 sai, trong quá trình diễn thế suy thoái, lưới thức ăn của quần xã hình thành sau thường đơn giản và nghèo nàn hơn quần xã trước

Câu 21: Đáp án B

Các phát biểu đúng là: (1) (4)

Đáp án B

2 sai, chiều dài phân tử mARN do gen đột biến tổng hợp không thay đổi do trình tự kết thúc phiên mã trên gen nằm trên ADN chưa bị đột biến

3 và 5 sai, đột biến là đột biến thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp X – G trên ADN , do đó không làm thay đổi số lượng liên kết hidro

Câu 22: Đáp án A

Các phát biểu không đúng là: (3) (6)

3 sai, kích thước của quần thể sinh vật ở mắt xích sau thường nhỏ hơn kích thước ở quần thể mắt xích trước

do chỉ có khoảng 10% năng lượng được truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn → do đó sự tích lũy sinh khối cũng ít hơn, số lượng cá thể cũng ít hơn

6 sai, hệ sinh thái vùng khơi thường có số lượng chuỗi thức ăn ít hơn so với các hệ sinh thái vùng thềm lục địa Do thềm lục địa là nơi giao nhau giữa đất liền và biển, có sự đa dạng sinh học cao hơn so với ngài khơi

Câu 23: Đáp án D

Quá trình tiến hóa không diễn ra ở quần thể : (4)

Khi không có sự thay đổi về tần số alen cũng như thành phần kiểu gen, quần thể sẽ không thể tiến hóa

Đáp án D

Quần thể số 2 là quần thể chỉ bao gồm các cá thể có kiểu gen đồng hợp, nhưng đột biến và CLTN vẫn diễn

ra ↔ vẫn tham gia vào quá trình tiến hóa

Câu 24: Đáp án B

Các phát biểu đúng là: (1) (2) (3) (4)

Đáp án B

5 sai, AND ở sinh vật nhân thực có cả dạng mạch vòng Ví dụ như AND trong ty thể

Trang 4

1 đúng, chỉ có ở một vài loại virus, ARN được xem là vật chất di truyền nhưng virus không được xem là sinh vật nhân sơ vì cấu trúc của chúng còn thiếu sót tương đối nhiều, không được phân loại vào sinh vật nhân sơ

Câu 25: Đáp án B

Các phát biểu không đúng là: (2) (5)

Đáp án B

2 sai, số lượng đi vào và đi ra khỏi quần thể bằng nhau nhưng không phản ánh tỉ lệ kiểu gen đó vào và ra khỏi quần thể là bao nhiêu → tần số alen có thay đổi

5 sai, sự di nhập gen là 1 yếu tố thúc đảy sự hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa

Câu 26: Đáp án A

Cặp gen Aa ở đực giảm phân bình thường cho các loại giao tử A và a

Ở cái các tế bào giảm phân bình thường cũng cho A và a, các tế bào giảm phân bất thường cho Aa và O Vậy số kiểu gen ở cặp gen Aa là 3 kiểu gen bình thường + 4 kiểu gen bất thường = 7 kiểu gen, tỷ lệ thể ba

là 0.04

Xét tương tự ta thấy cặp Dd đều cho 7 loại kiểu gen với 3 kiểu gen bình thường và 4 kiểu gen bất thường,tỷ

lệ thể ba là 0.1

Còn cặp Bb giới cái cho 1 giao tử b,

Giới đực các tế bào đột biến cho 2 loại giao tử Bb và O, các tế bào bình thường cho 2 loại giao tử B, b Vậy số kiểu gen ở cặp gen Bb là 2 kiểu hình thường và 2 kiểu đột biến , tỷ lệ thể ba là 0,05

Tổng số kiểu gen đột biến có thể tạo ra: 7 x 7 x 4– 3 x 3 x 2= 178

Thấy,178 kiểu gen này đã bao gồm 4 x 4 x 2 = 32 kiểu gen đột biến ở cả ba cặp gen

Theo lý thuyết đề bài, những kiểu gen đột biến này không thể phát sinh được ( giao tử đực và giao tử cái đều mang tối đa 1 cặp đột biến nên kiểu gen đột biến mang đột biến ở tối đa 2 cặp NST)

Tuy nhiên vì giao tử cái rối loạn ở cặp Dd và Aa nên hợp tử đột biến có chứa cặp Aa và Dd không xảy ra

Số đột biến của hai cặp Aa và Dd là : 2 x ( 4 x 4 ) = 32

Do đó, số kiểu gen đột biến tối đa có thể tạo ra là: 178-32-32 = 114 kiểu gen

Vậy tỷ lệ thể ba kép là: (0.04×0.05+0.05×0.1)×100% = 0.7%

Câu 27: Đáp án B

2n = 8

Tổng khối lượng các phân tử ADN là 24.104 đvC ↔ 8 phân tử ADN

Một tế bào nguyên phân n đợt

Lần cuối, kì sau có tổng khối lượng của các phân tử ADN trong nhân là 384.104 đvC

↔ số phân tử ADN là : [384.104 : ( 24.104 )] x 8 = 128

Theo nguyên tắc bán bảo toàn, có 16 ADN con, có chứa 1 mạch có nguồn gốc từ tế bào ban đầu

→ số phân tử AND được tổng hợp hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường là : 128 – 16 = 112

Câu 28: Đáp án A

Các phát biểu đúng là: (2) , (4)

Đáp án A

(1) sai

1 tế bào có kiểu gen AaBbDd luôn tạo ra 2 loại giao tử

→ 2 tế bào tạo ra tối thiểu 2 loại giao tử

(3) sai

Ba tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDE

de giảm phân cho tối đa 12 loại giao tử

Câu 29: Đáp án C

Xét bệnh P:

Cặp vợ chồng 1 x 2 bình thường → người con (người 5) bị bệnh

Trang 5

→ gen gây bệnh P là gen lặn

Mà người con bị bệnh là con gái

→ gen gây bệnh nằm trên NST thường

→ A bình thường >> a bị bệnh

Cặp vợ chồng 1 x 2 : Aa x Aa

→Người 6 có dạng là : (1/3AA : 2/3Aa)

Quần thể có tần số alen a là: 0,1

Cấu trúc quần thể : 0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa

Người 7 bình thường, đến từ quần thể → có dạng (9/11AA : 2/11Aa)

Căp vợ chồng 6 x 7 : (1/3AA : 2/3Aa) x (9/11AA : 2/11Aa)

Đời con theo lý thuyết: 20/33AA : 12/33Aa : 1/33aa

→ người 10 có dạng: (5/8AA : 3/8Aa)

Cặp vợ chồng 8 x 9: A- x aa

→ người 11 có kiểu gen Aa

Cặp vợ chồng 10 x 11 : (5/8AA : 3/8Aa) x Aa

→ xác suất sinh con bị bệnh P là: 3/16 x ½ = 3/32

Xét bệnh Q : B bình thường >> b bị bệnh

Người 4 : XbY

→ người 8 : XBXb

Cặp vợ chồng 8 x 9 : XBXb x XBY

→ người 11 có dạng : (1/2XBXB : 1/2XBXb)

Cặp vợ chồng 10 x 11: XBY x (1/2XBXB : 1/2XBXb)

→ xác suất sinh con trai bị bệnh Q là: ½ x ¼ = 1/8

Xét các nhận xét:

NX (1): có người biết được chắc chắn kiểu gen đó là

Người 2 : AaXBY người 9 : aaXBY

→ (1) đúng

NX (2) : những người có thể không mang alen gây bệnh P (AA) là : 6, 7, 10, 3, 4, 8

→ (2) sai

NX 3: xác suất người số 10 mang alen gây bệnh P (Aa) là 3/8

→ (3) sai

NX 4: xác suất sinh con trai bị cả 2 bệnh là: 3/32 x 1/8 = 3/256

→ (4) sai

Vậy số nhận xét không đúng là 3

Câu 30: Đáp án A

Pt/c → F1 : dị hợp hai cặp gen

F1 x F1

F2 : 1 A-bb : 2A-B- : 1aaB-

Để có được kết quả trên, F1 phải là :

Một bên có kiểu gen Ab/aB, liên kết gen hoàn toàn

Bên còn lại KG dị hợp, hoán vị gen với tần số bất kì

→ có các kết luận đúng là: (1) (2)

Câu 31: Đáp án A

A-B- = đỏ

A-bb = aaB- = aabb = trắng

Xét các nhận định:

- Nhận định A: cây hoa đỏ tự thụ cho F1 : 3 đỏ : 1 trắng là: AaBB hoặc AABb

Trang 6

P: AaBB

→ F1 : 3A-BB : 1aaBB ↔ 3 đỏ : 1 trắng

→ A đúng

- Nhận định B: P: trắng x trắng → F1 : 3 đỏ : 1 trắng

F1 : 3/4 đỏ = 3/4A-B- = ¾ x 1

3/4 ↔ Aa x Aa

1 ↔ BB x BB/Bb/bb

→ vậy trong 2 cây P, cần có 1 nhất 1 cây là đỏ (AaBB)

→ B sai

- Nhận định C: trắng tự thụ → F1 : đỏ + trắng

C sai vì KH hoa trắng có các dạng : A-bb, bbB-, aabb

A-bb tự thụ, bb không tạo được B- ở F1

aaB- tương tự

aabb cho F1 : aabb = trắng

→ C sai

- Nhận định D: đỏ dị hợp x đỏ dị hợp : AaBb x AaBb

F1 : 9 đỏ : 7 trắng

→ D sai

Câu 32: Đáp án C

Quần thể ngẫu phối

P: 0,2 AA: 0,6 Aa: 0,2 aa

Do aa không có khả năng sinh sản

→ P’ : 0,2AA : 0,6Aa ↔ 1/4 AA : 3/4Aa

→ tần số alen a là : 3/4 : 2 = 3/8

→ tần số alen a ở F4’ là : 3 / 8 3 0,15

1 4 3 / 820 

→ F4’ : Aa = 0,3

→ F4’ : 0,7AA : 0,3Aa

→F5 : aa = 0,152 AA = 0,852

→ tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ở F5 là : 0,152 + 0,852 = 0,745 = 149/200

Câu 33: Đáp án A

Đặt tần số alen H là x

Quần thể cân bằng di truyền : x2 HH : 2x(1 - x) Hh : (1 – x)2hh

Tỉ lệ nam : nữ = 1 : 1

→ Nam hói đầu (HH + Hh) là : x2/2 + x(1 – x)

Nữ hói đầu (HH) là : x2/2

Trong tổng số người hói đầu, tỉ lệ người có KG đồng hợp là :

2 2

x

Câu trúc quần thể : 0,01 HH : 0,18Hh : 0,81 hh

Xét các nhận định

(1) sai Những người có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ là 0,82

(2) sai tỉ lệ nam bị hói đầu/ nữ bị hói đầu là : 0, 01/ 2 0, 09 19

0, 01/ 2

(3) sai ở nữ, tỉ lệ người mắc hói đầu là : 0,005 : 0,5 = 0,01 = 1%

(4) : ♂ hói đầu x ♀ không bị hói đầu

♂ hói đâu có dạng : (0,005HH : 0,09Hh) ↔ (1/19HH : 18/19Hh)

♀ không hói đầu có dạng: (0,09Hh : 0,405hh) ↔ (2/11Hh : 9/11hh)

Trang 7

Cặp vợ chồng : (1/19HH : 18/19Hh) x (2/11Hh : 9/11hh)

Đời con theo lý thuyết: 10/209HH : 109/209Hh : 90/209hh

Vậy xác suất cặp vợ chồng trên sinh đứa con trai bị mắc bệnh hói đầu là: (10/209 + 109/209) : 2 = 119/418

→ phát biểu (4) đúng

Câu 34: Đáp án C

Xét bệnh bạch tạng: A bình thường >> a bạch tạng

Người vợ bình thường(A-) , bố mẹ bình thường, có anh trai bị bạch tạng (aa)

→ người vợ có dạng : (1/3AA : 2/3Aa)

Người chồng có : bố Aa x mẹ AA

→ người chồng có dạng : (1/2AA : 1/2Aa)

Cặp vợ chồng: (1/3AA : 2/3Aa) x (1/2AA : 1/2Aa)

Đời con theo lý thuyết có dạng : 1/2AA : 5/12Aa : 1/12aa

Xét bệnh mù màu: XM bình thường >> Xm bị mù màu

Người vợ : ông ngoại bị mù màu → mẹ người vợ : XMXm

→ bố mẹ vợ : XMXm x XMY

→ người vợ có dạng : (1/2 XMXM : 1/2XMXm)

Người chồng bình thường : XMY

→ cặp vợ chồng : (1/2 XMXM : 1/2XMXm) x XMY

Đời con theo lý thuyết có dạng: 3/8 X M X M : 1/8 X M X m : 3/8 X M Y : 1/8 X m Y

Xác suất cặp vợ chồng trên sinh 1 người con bình thường, mang alen gây bệnh (AaMm + AaMM + AAMm) là:

5/12 x 1/8 + 5/12 x (3/8 + 3/8) + 1/2 x 1/8 = 41/96 = 42,71%

Câu 35: Đáp án D

P: cao, đỏ đậm x thấp, trắng

→F1 : 100% cao, hồng

F1 x F1

→F2 : 1 cao, đỏ đậm : 4 cao, đỏ tươi : 5 cao, hồng : 2 cao, hồng nhạt : 1 thấp, hồng : 2 thấp, hồng nhạt : 1 thấp, trắng

Cao : thấp = 3 : 1 → D cao >> d thấp

Màu sắc: 1 đỏ đậm : 4 đỏ tươi : 6 hồng : 4 hồng nhạt : 1 trắng

16 tổ hợp lai, 5 loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ : 1 : 4 : 6 : 4 : 1

→ tính trạng màu sắc do 2 gen không alen qui định theo kiểu cộng gộp: Aa , Bb

Cứ có 1 alen trội trong kiểu gen sẽ làm màu sắc đậm lên

4 alen trội = đỏ đậm 3 alen trội = đỏ tươi 2 alen trội = hồng 1 alen trội = hồng nhạt 0 alen trội

= trắng

Giả sử 3 gen PLDL → F2 : KH là (1 : 4 : 6 : 4 : 1) x (3 :1) ≠ đề bài

→ có 2 gen liên kết với nhau Giả sử là A và D ( do A,B vai trò tương đồng)

F2: thấp, trắng (aa,dd) bb = 1/16

→ (aa,dd) = 1/16 : ¼ = ¼

→ F1 cho giao tử ad = ½

→ F1 : AD/ad Bb , liên kết gen hoàn toàn

→ F2 : (1AD/AD : 2AD/ad : 1ad/ad) x (1BB : 2Bb : 1bb)

F2 có 9 loại kiểu gen, tỉ lệ là : 1:2:1 : 2:4:2 : 1:2:1 = 1:1:1:1 :2:2:2:2 :4

→ (1) đúng

F2 : kiểu gen qui định cao, đỏ tươi là AD/AD Bb , AD/ad BB

Kiểu gen qui định thân cao, hạt hồng là AD/AD bb , AD/ad Bb

Trang 8

→ (2) đúng

F2 : Các loại kiểu hình chỉ có 1 kiểu gen qui định là:

Cao, đỏ đậm = AD/AD BB cao, hồng nhạt = AD/ad bb

Thấp, hồng = ad/ad BB thấp, hồng nhạt = ad/ad Bb

Thấp, trắng = ad/ad bb

→ (3) đúng

Cậy F1 lai phân tích : AD/ad Bb x ad/ad bb

→ Fa: (1AD/ad : 1ad/ad) x (1Bb : 1bb)

KH : 1 cao hồng : 1 cao hồng nhạt : 1 thấp hồng nhạt : 1 thấp trắng

→ (4) đúng

Vậy cả 4 nhận xét đều đúng

Câu 36: Đáp án C

Các phép lai phù hợp là: (2), (3), (4)

Phép lai 1 : Hai cây đều có kiểu hình hoa hồng → 1 sai

Phép lai 2 → 0,5 Aabb : 0,5 aabb→ 50% hoa hồng

Phép lai 3→ 0,25 AaBb : 0,25 Aabb :0,25aaBb : 0,25aabb → 50% hoa hồng (0,25A-bb+ 0,25aaB-) Phép lai 4→ 0,5 AABb : 0,5 AAbb → 50% hoa hồng

Câu 37: Đáp án B

ở ruồi giấm, chỉ xảy ra hoán vị gen ở giới cái, giới đực không hoán vị gen

các phép lai cho đời con tỉ lệ phân li kiểu gen giống tỉ lệ phân li kiểu hình là: (3) (5)

Đáp án B

- PL 1: ♀AB/ab x ♂AB/ab → đời con : 4 loại KH, 10 loại KG → tỉ lệ KH ≠ tỉ lệ kiểu gen

- PL 2: ♀AB/ab x ♂Ab/aB → đời con : 3 loại KH, 7 loại KG → tỉ lệ KH ≠ tỉ lệ kiểu gen

- PL 4: ♀AB/ab x ♂Ab/Ab → đời con : 3 loại KH, 7 loại KG → tỉ lệ KH ≠ tỉ lệ kiểu gen

Câu 38: Đáp án B

Quần thể 1: 500 cá thể

Giới đực: p(A) = 0,4 → q(a) = 0,6

Giới cái: q(a) = 0,6 → p(A) = 0,4

Quần thể 2: 1000 cá thể

Giới đực: q(a) = 0,2 → p(A) = 0,8

Giới cái: p(A) = 0,7 → q(a) = 0,3

Tỉ lệ đực cái 2 quần thể là 1 : 1

Khi sát nhập làm 1, quần thể mới có 1500 cá thể

Giới đực: 750 cá thể

P(A) = 0, 4 250 0,8 500 2

→ q(a) = 1/3

Giới cái: 750 cá thể:

P(A) = 0, 4 250 0, 7 500 0, 6

750

→ p(a) = 0,4

→ A sai, D sai

Quần thể P giao phối ngẫu nhiên → F1: tần số alen và tần số kiểu gen:

F1: AA = 0,6 x 2/3 = 0,4

aa = 0,4 x 1/3 = 2/15

Aa = 1 – 0,4 – 2/15 = 7/15

→C sai

Trang 9

Tần số alen A = 0,4 + 7/15:2 = 19/30

→ q(a) = 11/30

Quần thể đạt trạng thái cân bằng ở F2 trở đi

F2: AA = (19/30)2 aa = (11/30)2 Aa = 2 x 19/30 x 11/30

Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp là: (19/30)2 + (11/30)2 = 241/450

→ B đúng

Câu 39: Đáp án D

A-B- = đỏ A-bb = aaB- = aabb = trắng

D thấp >> d cao

P: đỏ, thân thấp tự thụ (A-B-D-)

F1 : 42,1875% A-B-D- = (3/4)→ vậy 3 gen phân độc lập, P: AaBbDd

P x X, để đời con :

F1’ : 3 : 3: 1: 1 = (3:1) x (1:1)

Xét kiểu hình các phép lai :

Vậy các kiểu gen của cây X đem lai có thể là : 3 x 1 + 2 x 1 = 5

Câu 40: Đáp án D

2n = 10

Xét 1 cặp NST là Aa

- Xét một dòng tế bào bị RLPL ở NST a trong giảm phân của cặp Aa

→ tạo ra các loại giao tử là: AA , 0 , a

Các cặp NST khác phân li binh thường → tạo ra 24loại giao tử

- Xét một dòng tế bào khác, bị RLPL ở NST a trong giảm phân của cặp Aa

→ tạo ra các loại giao tử là: aa , 0 , A

Các cặp NST khác phân li binh thường → tạo ra 24loại giao tử

Do loại giao tử 0 (giao tử không có chứa bất kì NST nào của cặp Aa) giống nhau giữa 2 dòng tế bào

→ cặp Aa của 2 dóng cho các loại giao tử : AA, aa, 0 , A, a

→ 2 dòng tế bào này của cặp Aa tạo số loại giao tử tối đa là:

5 x 24 = 80

4 cặp tế bào còn lại, xét các dòng tương tự

Vậy cơ thể tạo được số loại giao tử tối đa là: 80 x 5 = 400

Ngày đăng: 15/06/2017, 21:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN