1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số đề thi thử sinh hay tham khảo 2017 (12)

8 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 374,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 6: Đáp án A Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loại gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự cạnh tranh giữa các loại sẽ làm chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái

Trang 1

HÀNH TRÌNH 80 NGÀY ĐỒNG HÀNH CÙNG 99ER ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2017

Thời gian làm bài: 50 phút

Họ và tên thí sinh:

Số Báo Danh:

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án D

Phát biểu không đúng là : D chỉ có những biến dị di truyền được mới là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa

Câu 2: Đáp án B

Giao phối không ngẫu nhiên có các đặc điểm sau: 3,4,6

(1) (2) (5) Sai vì giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể

Câu 3: Đáp án A

Trong trường hợp trội không hoàn toàn, phép lai Aa×Aa cho đời con có tỷ lệ kiểu gen: 1:2:1 và tỷ lệ kiểu hình 1:2:1

Câu 4: Đáp án D

Sinh vật biến đổi gen không được tạo bằng phương pháp: tổ hợp lại các gen vốn có của quần thể bằng lai hữu tính

Câu 5: Đáp án C

Cây có mạch và động vật di cư lên cạn ở kỷ Silua thuộc đại Cổ sinh

Câu 6: Đáp án A

Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loại gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự cạnh tranh giữa các loại sẽ làm chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái

Câu 7: Đáp án B

Các phát biểu đúng là: (1),(3)

(1) Sai vì: chỉ khi mật độ cá thể tăng, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho các cá thể thì mới xảy ra cạnh tranh

(3) sai vì:cạnh tranh cùng loài là động lực thúc đẩy sự tiến hóa của loài

Câu 8: Đáp án C

Trình tự đúng là: (4)→(1)→(3)→(2)→(6)→(5)

Câu 9: Đáp án C

Các ví dụ về cơ quan tương đồng là: (2), (4)

(1) Sai vì: cánh dơi có nguồn gốc từ chi trước, còn cánh côn trùng có nguồn gốc từ biểu mô

(3) sai vì: mang cá và mang tôm là cơ quan tương tự, có ngồn gốc khác nhau

Câu 10: Đáp án D

Ta thấy A+G≠ 50% hay A ≠T, G≠X => mạch đơn vậy đáp án phù hợp là D

Câu 11: Đáp án C

ĐỀ SỐ 31/80

Trang 2

Tế bào noãn : n =12 thể đột biến một nhiễm là 2n - 1 = 23 , ở kỳ sau giảm phân 1 số NST kép là 23

Câu 12: Đáp án C

Kích thước của các quần thể là:

A 800×34=27200 cá thể

B 2150×12= 25800 cá thể

C 835×33=27555 cá thể

D 3050×9=27450 cá thể

Vậy quần thể có kích thước lớn nhất là quần thể C

Câu 13: Đáp án B

(1) Các chuỗi thức ăn có thể có là: 1 A-B-D-H, 2 A-C-F-H, 3 A-E-H, 4 A-E-D-H, 5 A-C-F-E-D-H,6

A-C-F-E-H →(1) Đúng

(2) Loài D tham gia vào 3 chuỗi thức ăn khác nhau 1 A-B-D-H, 4 A-E-D-H, 5 A-C-E-D-H → (2) sai (3) Loài E tham gia vào 4 chuỗi thức ăn, loài F tham gia 3 chuỗi thức ăn → (3) đúng

(4) Nếu bỏ loài B thì loài D vẫn tồn tại vì loài D còn sử dụng loài E làm thức ăn → (4) sai

(5) Có 2 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 5 là D trong chuỗi thức ăn: A-C-F-E-D-H và H trong chuỗi thức ăn

A-C-F-E-H → (5) đúng

Câu 14: Đáp án A

Khi phân tích ADN trong nhân tế bào, tỉ lệ bazơ nitơ mang tính đăc trưng cho từng loài sinh vật là G X

A T

Câu 15: Đáp án B

Thứ tự tăng cường tính đối kháng là: 1,4,3,2,5

1 hai loài không thể thiếu nhau

4 hai loài hợp tác cùng có lợi nhưng không bắt buộc

3 một loài có lợi, một loài không bị hại

2 một loài có lợi - một loài bị hại, loài bị hại không chết ngay

5 một loài có lợi - một loài bị hại, loài bị hại chết ngay

Câu 16: Đáp án D

Ta có P: AAbb ×aaBB →F1: AaBb × AaBb →F2: tỷ lệ cây hoa đỏ, hạt vàng là: 9/16

Xác suất lấy 4 cây trong đó có 1 cây hoa đỏ hạt vàng là:

3 1

4

9 7

16 16

Câu 17: Đáp án C

Cây thấp nhất có kiểu gen aabbdd, cây cao 140 có 3 alen trội

Vậy tỷ lệ đời con có số cây cao 140cm là:

3 6 6

C 20

2 64

Câu 18: Đáp án B

Xét tính trạng màu sắc hoa:

Trang 3

Xét tính trạng độ dài thân: Dd ×Dd →3 cao: 1 thấp

Vậy theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x aabbDd cho đời con có kiểu gen thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 3/4

×1/4 = 3/16 =18.75%

Câu 19: Đáp án B

Thế hệ P: 200BB:800Bb

BB × BB → 100%BB hay 0.2BB

Bb ×Bb → 1BB:2Bb:1bb, tỷ lệ bb là 0.8×1/4 = 0.2 , nhưng bb bị chết ở giai đoạn mầm, nên tỷ lệ các kiểu gen còn lại là 0.4BB:0.4Bb ↔1BB:1Bb

Xác xuất lấy 5 câu F1 trong đó có 3 cây thuần chủng là:

3 5

   

     

   

Câu 20: Đáp án B

Tần số của giao tử ab là: 0.05 + 0.3 = 0.35 => aabb =0.352 0.1225

Câu 21: Đáp án B

Các nhận xét không đúng là: (1), (3),( 6)

Ý (1) sai vì: Hình một là kiểu phân bố đồng đều, hình 2 là kiểu phân bố ngẫu nhiên và hình 3 là kiểu phân

bố theo nhóm

Ý (3) sai vì: Hình 2 là kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống được phân bố một cách đồng đều trong môi trường và khi không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

Ý (6) sai vì: Hình 1 là kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống phân bổ một cách đồng đều trong môi trường và khi giữa các cá thể trong quần thể có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể

Câu 22: Đáp án A

Tổ chức nằm trong các tổ chức còn lại là quần thể

Câu 23: Đáp án A

Các phát biểu đúng là : (2),(3),(4)

Ý (1) sai vì:mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi là động lực thúc đẩy sự tiến hóa của cả 2 loài

Câu 24: Đáp án C

Đời F1 phân ly kiểu hình: 9 đỏ:7 vàng →Tính trạng do 2 gen tương tác bổ sung quy định

Quy ước gen: A-B- quả đỏ ; A-bb/aaB-,aabb: quả vàng

Kiểu gen của P: AaBb

Trong số các cây quả vàng số cây thuần chủng chiếm tỷ lệ : 3/7

Câu 25: Đáp án A

Cây tứ bội có kiểu gen BBbb => nhận BB từ cơ thể Bb và cơ thể bb cho bb

Cơ thể Bb bị rối loạn ở GP II tạo giao tử BB, còn cơ thể bb rối loạn ở GP I hoặc GP II tạo giao tử bb

Câu 26: Đáp án D

Cặp Aa giảm phân bình thường cho 2 loại giao tử A,a

Trang 4

Một số tế bào có cặp Bb không phân ly trong GP 2 cho 2 loại giao tử BB, bb, các tế bào còn lại cho giao tử

B, b

Vậy số lượng giao tử là 8 trong đó có 4 giao tử bình thường và 4 giao tử đôt biến

Câu 27: Đáp án B

Tỷ lệ thân thấp 1/12 = 1/ 2 ×1/6

AAaa Aa AA : Aa : aa A : a aaa

AAaa Aaaa AA : Aa : aa Aa : aa aaaa

Đáp án phù hợp là B

Câu 28: Đáp án A

1 thể ba kép( 2n+1+1) giảm phân tạo ra các giao tử với tỷ lệ: 1n :2(n 1) :1(n 1 1)

4 4  4  

Vậy khi kết hợp với giao tử n bình thường thì tỷ lệ hợp tử 2n+1 = 50%

Câu 29: Đáp án C

Quy trình đúng để tạo giống bằng phương pháp gây đột biến là: II→ II → IV

Câu 30: Đáp án C

Phát biểu đúng là: C

A sai vì: trong tự nhiên có 2 loại chuỗi thức ăn: 1 là bắt đầu bằng sinh vật tự dưỡng, 2 là bắt đầu bằng sinh vật phân giải mùn bã

B sai vì: một chuỗi thức ăn có nhiều loài

D sai vì: quần xã càng đa dạng thì số lượng của chuỗi thức ăn càng nhiều

Câu 31: Đáp án C

Phát biểu không đúng là C vì lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ cao xuống vĩ độ thấp

Câu 32: Đáp án A

Các phát biểu không đúng là: (1),(2),(3),(4)

(1) Sai vì: chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen 1 cách từ từ

(2) Sai vì: chỉ có biến dị di truyền được mới là nguyên liệu cho tiến hóa

(3) Sai vì: các yếu tố ngẫu nhiên là một nhân tố tiến hóa

(4) Sai vì: giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể

Câu 33: Đáp án D

Ý A sai vì : quần thể 3 mới là quần thể có kích thước nhỏ nhất

Ý B sai vì: quần thể 3 chưa khai thác hết tiềm năng Số lượng cá thể sau sinh sản nhiều

Ý C sai vì: quần thể 3 có số lượng sau sinh sản cao hơn số cá thể đang trong sinh sản hay tỷ lệ tử cao hơn

tỷ lệ sinh

Câu 34: Đáp án C

Trang 5

Xét phép lai: De De, f 24%

dEdE  Tỷ lệ: D E  0,5 0,12 2 0,5144

De = 0.38 dE = 0.38 DE = 0,12 de = 0,12

dE = 0.38 0.382

Tỷ lệ (Dd, Ee) = 0.3176

Vậy tỷ lệ kiểu gen dị hợp về 4 cặp gen là: 1/4 x 0.3176 = 7.94%

Tỷ lệ trội về 4 tính trạng là: 3/8 x 0.5144 = 19.29%

Câu 35: Đáp án A

* tính số kiểu gen tối đa:

- gen I: 2 (2 1) 3

2

  

+ Giới XX: 2 3 (2 3 1) 21

2

+ Giới XY: 2×3=6

- Gen IV: Giới XY: 3

Vậy số kiểu gen ở giới XX : 21×3=63, giới XY: 3×6×3 =54 , tổng là 117 KG

Vậy số kiểu giao phối là: 63×54 =340

Câu 36: Đáp án A

Xét các gen trên NST thường, phép lai: Ab AB; f 20% 10KG, 4KH

aB ab   Xét phép lai: X Y X XM  M mX Y : X X : X X : X YM M m M M m XY : 2KG, 2KH

Vậy ở giới XY có 20 KG và 8 KH

Câu 37: Đáp án D

Ta có tỷ lệ thân đen , cánh cụt, mắt đỏ : ab / abXD = 0.15, mà tỷ lệ mắt đỏ là 0,75 => ab/ab=0.2 = 0.4×0.5

=> tần số hoán vị gen f= 20%

Câu 38: Đáp án D

Quy ước cặp NST số 18 là A và a ;cặp NST số 13 là B và b chuyễn đoạn giữa cặp 18 và 13 :

1 A chuyễn đoạn với B tạo ra 2 NST mới là : AB và BA

Ở kì trước I của giảm phân NST có dạng: AABaa BBAbb

Ở kì giữa I của giảm phân NST có 2 khả năng

Trên: {AABBBA {AABbb

Dưới: {aa bb ; {aa BBA

Ở kỳ cuối I sẽ có 4 khả năng: AABBBA, AABbb, aa bb; aa BBA

Ở kỳ cuối II sẽ có: : AABBBA =>AB, ABA, ABB, ABBA,

Trang 6

AABbb => Ab, ABb

aa bb => ab

aa BBA => aB, aBA

Kết quả: Tạo ra 4 giao tử bình thường : AB ;Ab ;aB ;ab

Và 5 giao tử đột biến : AB BA ;AB B ;AB b ;ABA ; aBA

2.A chuyễn đoạn với b tạo ra 2 NST mới là : Ab và bA

Ở kì trước I của giảm phân NST có dạng: AAbaa BB bbA

Ở kì giữa I của giảm phân NST có 2 khả năng

Trên: {AAbBB {AAbbbA

Dưới: {aa bbA ; {aa BB

Ở kỳ cuối I sẽ có 4 khả năng: AAbBB, AAbbbA, aa bbA ; aa BB

Ở kỳ cuối II sẽ có: : AAbBB => AB, AbB

AAbbbA => Ab, AbA, Abb,AbbA

aa bbA => ab, abA

aa BB => aB

Kết quả: Tạo ra 4 giao tử bình thường : AB ;Ab ;aB ;ab (trùng với 1)

Và 5 giao tử đột biến : AbB, AbA, Abb,AbbA , abA 3 a chuyễn đoạn với b tạo ra 2 NST mới là : ab và ba

Ở kì trước I của giảm phân NST có dạng: AAaab BB bba

Ở kì giữa I của giảm phân NST có 2 khả năng

Trên: {AA BB {AA bba

Dưới: {aab bba ; {aab BB

Ở kỳ cuối I sẽ có 4 khả năng: AA BB, aab bba, AA bba, aab BB

Ở kỳ cuối II sẽ có: : AA BB => AB

aab bba => ab, aba , ab b, ab ba

AA bba => Ab, Aba

aab BB => aB, ab B

Kết quả: Tạo ra 4 giao tử bình thường : AB ;Ab ;aB ;ab (trùng với 1)

Và 5 giao tử đột biến : aba , ab b, ab ba , Aba, ab B

4 a chuyễn đoạn với B tạo ra 2 NST mới là : aB và Ba

Tạo ra 5 giao tử đột biến mới

Vậy tổng số giao tử được tao ra là : 5 x 4 + 4 = 24

Câu 39: Đáp án B

Trang 7

Ta thấy cặp vợ chồng Phong - Thùy bình thường sinh con gái Thảo bị bệnh => gen gây bệnh là gen lặn nằm trên NST thường( không thể nằm trên X vì bố bình thường)

Quy ước gen : A bình thường a: bị bệnh

Xét các kết luận:

(1) Xác suất Xuka mang alen gây bệnh:

- Bên bố (Vân) có kiểu gen: lAA:2Aa ↔ (2A:la)

- Bên mẹ (Seo):

+ Nhi có kiểu gen Aa ↔ (lA:la) + Yong đến từ một quần thể cân bằng di truyền có tần số alen a = 0.1 , quần thể này có cấu trúc di truyền: 0.81AA:0.18Aa:0.01aa => Yong có kiểu gen:

AA : 10A :1a

11 11 Vậy kiểu gen của Seo là: (10AA:11Aa) ↔ ( 31A:11a)

- Cặp vợ chồng: Vân - Seo : (2A:la)(31A:11a)

- Xác suất vợ chồng này sinh con bình thường là: 1 1 11 115

3 42 126

  

- Xác suất Xuka mang alen bệnh là: Aa 53 / 126 53

AA Aa 115 / 126115

(2) xác suất sinh con thứ 2 cùa Vân - Seo bình thường (2A:la)(31A:11a) → xác

suất sinh con thứ 2 không bị bệnh là: 1 1 11 115

3 42 126

   => (2) đúng

(3) Số người có thể biết chính xác kiểu gen là: Phêu, Thảo: aa; Nhi, Thủy, Phong: Aa => (3) sai

(4) Yong có kiểu gen: 9 AA : 2 Aa

11 11 => xác xuất để Yong mang gen gây bệnh là 2/11 => (4) SAI

(5) Xác suất sinh con thứ 3 của Seo - Vân bị bệnh Z là 11/126 => (5) đúng

Vậy có 3 ý đúng

Câu 40: Đáp án A

Để đời con phân ly KH 1:1 = 1×1×(1:1)

Trang 8

Cặp gen Aa, Dd : số phép lai cho KH (1:1) là 1 ( Aa×aa), số phép lai cho 1 kiểu hình: 4 ( AA×(AA:Aa:aa);

aa x aa)

Cặp gen Bb, số phép lai cho KH (1:1) là: 2 ( Bb×bb; Bb×BB), số phép lai cho 1 KH là: 3 ( BB×BB,BB×bb,bb×bb)

Vậy số phép lai thỏa mãn điều kiện là:

Số phép lai cho đời con phân ly 1:1 về tính trạng do gen A quy định: 1×4×3 = 12

Số phép lai cho đời con phân ly 1:1 về tính trạng do gen D quy định: 1×4×3 = 12

Số phép lai cho đời con phân ly 1:1 về tính trạng do gen B quy định: 2×4×4 =32

Số phép lai thỏa mãn điều kiện là: 56

Ngày đăng: 15/06/2017, 21:22