1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an văn 11 HK II

89 622 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 903,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án ngữ văn lớp 11 học kỳ 2, giáo án văn hay dành cho giáo viên, sinh viên đào tạo chuyên ngành, hóc inh ôn thi tốt nghiệp THPT cuối cấp Giáo án ngữ văn lớp 11 học kỳ 2, giáo án văn hay dành cho giáo viên, sinh viên đào tạo chuyên ngành, hóc inh ôn thi tốt nghiệp THPT cuối cấpGiáo án ngữ văn lớp 11 học kỳ 2, giáo án văn hay dành cho giáo viên, sinh viên đào tạo chuyên ngành, hóc inh ôn thi tốt nghiệp THPT cuối cấp

Trang 1

HỌC KÌ II

TUẦN 20

Tiết 73

Soạn 28/ 12/ 2014

(Phan Bội Châu )

I Mục tiêu bài học: Giúp HS :

- Cảm nhận được hùng tâm tráng chí và tinh thần yêu nước sôi nổi của nhân vật trữ tình trongbài thơ - Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ

* Trọng tâm :

- KT: Vẻ đẹp lãng mạn, hào hùng và khát vọng cháy bỏng của người chí sĩ CM trong buổi ra đitìm đường cứu nước - Giọng thơ tâm huyết sôi sục, đầy sức lôi cuốn của Phan Bội Châu

- KN: Đọc hiểu thơ TNBCĐL theo đặc trưng thể loại

* GDKNS: Bài học cho bản thân về niềm khao khát thực hiện hoài bão lớn vì đất nước.

II Phương pháp: - Đây là bài thơ chữ Hán, GV hướng dẫn HS chủ yếu dựa trên bản dịch thơ,

kết hợp đối chiếu với bản phiên âm và dịch nghĩa, nhất là những câu thơ dịch chưa chuyển tảihết ý nghĩa và cảm xúc

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

HĐI Tìm hiểu chung:

?Hãy nêu những nét chính về PBC.

Cuộc đời Phan Bội Châu có 3 giai đoạn:

- Trước 1905: hoạt động trong nước

- Từ 1905- 1925: hoạt động ở nước

ngoài, từ một người trí thức yêu nước

trở thành nhà Cách mạng DCTS

- Từ 1925 trở về sau: thời kì ông già Bến

Ngự với những vần thơ dậy sóng

- Không xem văn chương là mục đích

cuộc đời mình, nhưng trên bước đường

hoạt động cách mạng ông đã sáng tác văn

chương và trở thành nhà văn lớn của dân

tộc

?Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác của bài

thơ.(chú ý tình hình chính trị VN cuối

TK XIX,đầu thế kỉ XX)

- Đọc văn bản:khẩu khí hào hùng, sôi

trào nhiệt huyết, âm hưởng trầm hùng

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

- Tên thuở nhỏ: Phan Văn San, hiệu Sào Nam, quê Nghệ An

- Là lãnh tụ của phong trào yêu nước và CM đầu thế kỉ

XX, ông khai sáng con đường đấu tranh GPDT theokhuynh hướng DCTS

- Sự nghiệp cứu nước không thành nhưng tấm lòng yêunước và nhiệt tình cứu nước của ông vẫn sáng mãitrong lòng bạn bè, đồng chí

- Sáng tác văn chương để phục vụ cho sự nghiệp cáchmạng (vũ khí tấn công kẻ thù và tuyên truyền cáchmạng), thơ văn ông sục sôi tâm huyết của một ngườigiàu lòng yêu nước ,nhiệt tình cứu nước

- Ông là người khơi dòng cho văn chương trữ tìnhchính trị và để lại nhiều bài học quí cho bao thế hệ nhàvăn cách mạng sau này

- Tác phẩm: SGK

2 Bài thơ:

a- HCST : Sau khi thành lập hội Duy Tân và để mở đầu

cho phong trào Đông Du, năm 1905, Phan Bội Châu từbiệt bạn bè và đồng chí sang Nhật Bài thơ sáng táctrong buổi chia tay này

b- Bài thơ gần gũi với loại thơ nói chí, nghiêng về đề

Trang 2

trong nguyên tác.

?Bài thơ viết theo thể thơ nào?

Bố cục của bài thơ?

HĐ 2: Đọc hiểu văn bản.

Hai câu đề nêu ra vấn đề gì?

Liên hệ:

- “Khi ngâm nga xáo trộn cổ kim đi Lùa

tám cõi ném về trong một túi.” (Chơi

xuân- Phan Bội Châu).

- Bài “Thuật hoài” (Phạm Ngũ Lão)

- “ Chí làm trai Nam, Bắc, Đông , Tây.

Cho phỉ sức dời non lấp bể” (Chí nam

nhi- Nguyễn Công Trứ)

?Nội dung hai câu đề được triển khai

như thế nào trong hai câu thực?

Đầu thế kỉ XX, sau những thất bại liên

tiếp của các phong trào yêu nước, nỗi

thất vọng, tâm lí bi quan đè nặng tâm

hồn những người Việt Nam yêu nước

Tâm lí buông xuôi, an phận, cam chịu

cảnh “cá chậu chim lồng”(cái vạ chết

lòng)có nguy cơ phát triển Hồi chuông

thức tỉnh của Phan Bội Châu có ý nghĩa

rất lớn

- “Chí nam nhi” tiếp tục triển khai trong

hai câu luận như thế nào? Ý thức trách

nhiệm cá nhân trước thời cuộc như thế

nào? (Liên hệ “Văn tế nghĩa sĩ Cần

Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu)

?Hai câu kết thể hiện khát vọng của

buổi ra đi như thế nào?

Thực tế đây chỉ là chuyến đi bí mật, tiễn

đưa chỉ có vài đồng chí thân cận nhất,

phía trước chỉ mới le lói những tia sáng

của khát vọng, ước mơ Vậy mà người

tài chí nam nhi nhưng mang dấu ấn của thời đại mới

II Đọc hiểu văn bản:

1 Hai câu đề: đề cập đến chí làm trai nói chung.

- Câu 1: làm trai phải làm nên chuyện lạ, nghĩa là phải

sống phi thường, hiển hách, dám mưu đồ việc lớn

- Câu2: Khát vọng xoay chuyển càn khôn, không chịukhuất phục số phận, hoàn cảnh

Hai câu thơ khẳng định một lẽ sống đẹp, một tưthế mới, khoẻ khoắn, ngang tàng, dám ngạo nghễ,thách thức với càn khôn

2 Hai câu thực: triển khai cụ thể ý tưởng chí làm trai.

Chí làm trai gắn với ý thức về “cái tôi” công dân đầy

trách nhiệm trước cuộc đời

- Câu 3: khẳng định trong cuộc thế trăm năm cần có tớ(ta) để cống hiến cho đời, đáng mặt nam nhi, để lưudanh thiên cổ

- Câu 4 : giọng nghi vấn nhưng để khẳng định quyết liệthơn một khát vọng sống hiển hách, phát huy hết tài năng

và chí khí cống hiến cho đời Ý thơ tăng cấp, giọng thơkhuyến khích, giục giã con người

*Cả 4 câu: Cảm hứng lãng mạn bay bổng được gắn vớihình tượng nghệ thuật kì vĩ, trường tồn: đất trời cao rộng,cuộc nhân sinh một đời người và cả tương lai nối dài phíasau, càng làm tăng đến vô cùng sức mạnh của khát vọng

và niềm tin

3 Hai câu luận: tiếp tục triển khai 2 câu đề, gắn chí

làm trai vào hoàn cảnh thực tế của nước nhà

- Câu 5: chí làm trai gắn với lẽ vinh- nhục sự tồn vong

của đất nước, của dân tộc: Non sông đã chết sống thêm nhục

- Câu 6: ý tưởng mới mẻ, táo bạo mang sắc thái tưtưởng thời đại: từ bỏ sách thánh hiền, sách vở thánhhiền chẳng giúp ích gì cho buổi nước mất nhà tan.Dũng khí và nhận thức sáng suốt đó có được là nhờ:+ Lòng yêu nước nồng cháy và khát vọng tìm đườngcứu nước của PBC

+ Ảnh hưởng của luồng tư tưởng mới từ tân thư

Khí phách ngang tàng, táo bạo, quyết liệt của mộtnhà cách mạng đi tiên phong cho thời đại mới

4 Hai câu kết: Bài thơ kết lại trong tư thế và khát

vọng buổi lên đường của nhân vật trữ tình

- Các hình ảnh hết sức lớn lao: bể Đông, cánh gió,muôn trùng sóng bạc Tất cả đều hoà nhập với con

người trong tư thế “bay lên” Hình ảnh kết thúc này

thật lãng mạn, hào hùng

Trang 3

ra đi vẫn hăm hở, tự tin.

?Rút ra bài học gì cho bản thân?

 Hình ảnh đậm chất sử thi này đã thắp sáng niềm tin

và hi vọng cho một thời đại mới, một thế kỉ mới

* Bài học về lẽ sống đẹp của thanh niên trong thời đạingày nay: sống có lí tưởng, có hoài bão, ước mơ và dámđương đầu với mọi thử thách để thực hiện hoài bão, ướcmơ

III Tổng kết:

Bài thơ ngắn nhưng có ý nghĩa, tầm tư tưởng lớn lao, sức lôi cuốn của bài thơ là do:

- Khát vọng sống hào hùng, mãnh liệt

- Tư thế con người kì vĩ, sánh ngang tầm vũ trụ

- Lòng yêu nước cháy bỏng và ý thức về lẽ nhục- vinhgắn liền sự tồn vong của Tổ quốc

- T.tưởng đổi mới táo bạo, đi tiên phong cho thời đại

- Khí phách ngang tàng, dám đương đầu với thử thách

- Giọng thơ tâm huyết sâu lắng, sục sôi, hào hùng

Ghi nhớ SGK trang:5

IV Luyện tập: Gv hướng dẫn HS về nhà làm.

4 Dặn dò: Chuẩn bị bài “Nghĩa của câu”.

5 Rút kinh nghiệm: Cần cho HS liên hệ về lý tưởng sống của thanh niên hiện nay.

TUẦN 20, 21

Tiết 74 + 78.

Soạn 29/ 12/ 2014

Tiếng Việt: NGHĨA CỦA CÂU.

I- Mục tiêu bài học: Giúp HS :

- Nắm được những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu.

- Nhận ra và biết phân tích hai thành phần nghĩa của câu, diễn đạt được nội dung cần thiết của câuphù hợp với ngữ cảnh

*Trọng tâm : - KT: Nghĩa sự việc và nghĩa tình thái, một số loại nghĩa tình thái quan trọng.

- KN: Nhận biết và phân tích được hai thành phần nghĩa của câu - Tạo lập câu để thể hiện đượcnghĩa sự việc và nghĩa tình thái

* GDKNS: Kĩ năng GT: trao đổi chia sẻ suy nghĩ, ý kiến, khi tìm hiểu về các thành phần nghĩa

của câu - Xác định, lựa chọn, sử dụng câu đúng nghĩa phù hợp với mục đích giao tiếp

II Phương pháp: Theo hướng qui nạp qua phân tích ngữ liệu thực tế mà hình thành kiến thức.

Phân tích theo câu hỏi gợi ý rồi rút ra nhận xét, kết luận như ở phần ghi nhớ

- Thông qua phần bài tập thực hành để mở rộng, củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng biểuhiện nghĩa bằng câu cụ thể trong văn bản

III Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.

VI Tiến trình tổ chức:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: KT sự chuẩn bị của HS.

3 Bài mới:

Trang 4

CÔNG VIỆC THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

?Ngoài nghĩa sự việc, em thấy:

- Câu nào biểu lộ sự việc nhưng chưa

tin tưởng chắn chắn đối với sự việc?

- Câu nào biểu lộ sự phỏng đoán có độ

tin cậy cao đối với sự việc?

- Câu nào thể hiện sự nhìn nhận đánh

giá bình thường của người nói đối với

không có nghĩa sự việc

Hđ 2: Tìm hiểu Nghĩa sự việc

Nghĩa sự việc là gì?

GV gợi dẫn cho HS phân tích các ví dụ

trong SGK để minh hoạ cho các loại

nghĩa sự việc

I Hai thành phần nghĩa của câu:

1 So sánh hai câu trong từng cặp và trả lời câu hỏi:

Hai câu trong mỗi cặp đều đề cập đến cùng một sựviệc, nhưng thái độ đánh giá sự việc của người nói làkhác nhau

- Ở cặp câu a1/a2 cả hai đều nói đến sự việc Chí Phèo

từng có thời ao ước có một gia đình nho nhỏ Nhưng

câu a1 kèm theo sự đánh giá chưa chắc chắn vê sự việc

(nhờ từ hình như), còn câu a2 đề cập đến sự việc như

nó đã xảy ra

- Ở cặp câu b1/b2, cả hai câu đều đề cập đến sự việc

người ta cũng bằng lòng (Nếu tôi nói), nhưng câu b1

thể hiện sự đánh giá chủ quan của người nói về kết quả

sự việc (sự việc có nhiều khả năng xảy ra), còn câu b2chỉ đơn thuần đề cập đến sự việc

2 Từ đó đi đến nhận xét:

* Mỗi câu thường có 2 thành phần nghĩa:

- Nghĩa sự việc (nghĩa miêu tả) là thành phần nghĩa đềcập đến một hoặc một vài sự việc

- Nghĩa tình thái là thành phần nghĩa bày tỏ thái độ, sựđánh giá của người nói đối với sự việc đó

* Hai thành phần nghĩa này luôn hoà quyện với nhau,nhưng nghĩa tình thái có thể biểu hiện riêng rẽ và tườngminh bằng các từ ngữ tình thái (thành phần tình thái)

* Có khi thành phần tình thái tách riêng thành một câuđộc lập bằng từ ngữ cảm thán Khi đó câu chỉ có nghĩatình thái mà không có nghĩa sự việc Những câu không

có từ ngữ riêng thể hiện nghĩa tình thái thì nghĩa tìnhthái vẫn tồn tại trong câu- đó là tình thái khách quantrung hoà (a2,b2)

II Nghĩa sự việc:

- Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với sựviệc mà câu đề cập đến

- Phân biệt một số nghĩa sự việc và phân biệt câu biểuhiện nghĩa sự việc như sau:

+ Câu biểu hiện hành động

+ Câu biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm

+ Câu biểu hiện quá trình

+ Câu biểu hiện tư thế

+ Câu biểu hiện sự tồn tại(tiêu tán)+ Câu biểu hiện quan hệ

Nghĩa sự việc của câu thường biểu hiện nhờ nhữngthành phần ngữ pháp như: chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ,khởi ngữ và một số thành phần phụ khác Một câu cóthể biểu hiện một hoặc nhiều sự việc

* Ghi nhớ : SGK.

Trang 5

Hđ 3: Tìm hiểu nghĩa tình thái

?Em hãy nhắc lại khái niệm nghĩa tình

Câu 2: một sự việc- đặc điểm (thuyền – bé).

Câu 3: một sự việc- quá trình (sóng – gợn).

Câu 4: một sự việc- quá trình (lá – đưa vèo).

Câu 5: hai sự việc: trạng thái (tầng mây – lơ lửng) đặc điểm (trời – xanh ngắt).

Câu 6: hai sự việc: đặc điểm (ngõ trúc – quanh co) trạng thái(khách – vắng teo).

Câu 7: hai sự việc – tư thế (tựa gối, buông cần)

Câu 8: một sự việc- hành động (ở động vật đó là hoạt

động cá – đớp).

Bài tập 2:

a Nghĩa tình thái thể hiện ở các từ kể, thực, đáng Các

từ ngữ còn lại biểu hiện nghĩa sự việc Nghĩa tình thái:

công nhận sự danh giá là có thực nhưng chỉ thực ở một phương diện nào đó (từ kể), còn ở phương diện thì là điều đáng sợ.

b Từ tình thái có lẽ thể hiện một phỏng đoán chỉ mới là

khả năng, chưa hoàn toàn chắc chắn về sự việc (cả hai

chọn nhầm nghề).

c Câu có 2 sự việc và 2 nghĩa tình thái

- Sự việc thứ nhất: họ cũng phân vân như mình Sự

việc này cũng chỉ được phỏng đoán chưa chắc chắn

(từ dễ=có lẽ, hình như,…)

- Sự việc thứ hai: mình cũng không biết rõ con gái mình có hư hay là không Người nói nhấn mạnh bằng 3

từ tình thái đến chính ngay (mình).

Bài tập 3: Cần chọn từ tình thái để điền vào chỗ trống.

Chú ý đến sự phù hợp với phần nghĩa sự việc: nói đến

một người có nhiều phẩm chất tốt (biết kính mến khí phách, biết tiếc, biết trọng người có tài) thì không phải

là người xấu Ở đây chỉ có thể là tình thái khẳng định

1 Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu:

Khi đề cập đến sự việc nào đó, người nói không thểkhông bộc lộ thái độ, sự đánh giá của mình đối với sựviệc đó Đó có thể là sự tin tưởng chắc chắn, sự hoài

Trang 6

* Đọc b/tập1 trang 20, nghĩa sự việc và

nghĩa tình thái của các câu trong bài tập

1 ntn? Hãy tìm ra dấu hiệu có nghĩa tình

thái qua những từ ngữ nào trong các câu

- Khẳng định tính chân thực của sự việc

- Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc với độ tincậy thấp

- Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phươngdiện nào đó của sự việc

- Đánh giá một sự việc có thực hay không có thực, đãxảy ra hay chưa xảy ra

- Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay khả năng của

a Nghĩa sự việc; hiện tượng thời tiết (nắng) ở hai miền

(Bắc/Nam) có sắc thái khác nhau

- Nghĩa tình thái: Phỏng đoán với độ tin cậy cao (chắc) b.- Nghĩa sự việc: ảnh của mợ Du và thằng Dũng.

- Nghĩa tình thái: khẳng định sự việc ở mức độ cao

(rõ ràng là).

c.- Nghĩa sự việc: cái gông (to nặng) tương xứng với

tội án tử tù

-Nghĩa tình thái: kh/ định một cách mỉa mai (thật là).

d.- Nghĩa sự việc của câu thứ nhất nói về cướp giật của

hắn Tình thái nhấn mạnh bằng từ chỉ.

Ở câu thứ ba: Đã đành là từ tình thái hàm ý miễn cưỡng công nhận một sự thực rằng hắn mạnh vì liều (nghĩa sự việc), nhưng cái mạnh vì liều ấy cũng không

thể giúp hắn sống khi không còn cướp giật, doạ nạt

* Bài tập 2: Nghĩa tình thái thể hiện trong các từ ngữ:

a nói của đáng tội (thừa nhận việc khen này là không

nên làm với đứa trẻ)

Trang 7

* Đọc b/ tập 4 thực hiện yêu cầu.

GV gợi ý để HS đặt câu theo yêu cầu

b- Câu :Dễ thể hiện sự phỏng đoán chưa chắc chắn(như có lẽ).

c- Tận: đánh giá khoảng cách là xa.

* Bài tập 4: đặt câu với từ ngữ tình thái.

- Chưa biết chừng, nó không đến.(cảnh báo dè dặt về

4 Dặn dò:Chuẩn bị bài Vội vàng.

5 Rút kinh nghiệm: HS tự cho nhiều ví dụ từ trong đời sống và phân tích được nghĩa sự việc và

nghĩa tình thái của câu

I Mục tiêu bài học: Giúp HS :

- Biết vận dụng các thao tác lập luận đã học (phân tích, so sánh) để làm một bài văn NL văn học

- Biết trình bày và diễn đạt nội dung bài viết một cách sáng sủa, đúng qui cách

- Tạo hứng thú đọc văn cũng như niềm vui viết văn

II.Phương pháp:

- Ra đề phù hợp với trình độ HS đúng vào các văn bản HS đã học Lưu ý các đề trong SGK đãyêu cầu HS chuẩn bị

- GV hướng dẫn, gợi ý HS tìm hiểu (không nên quá tỉ mỉ, để HS tìm hiểu, suy nghĩ)

III Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.

IV Tiến trình tổ chức:

1 Ổn định tổ chức:

2 Hướng dẫn chung: HS đã ôn tập trước ở nhà những kiến thức và kĩ năng đã học về văn nghị

luận

3 Ra đề : BÀI VIẾT SỐ V- MÔN NGỮ VĂN 11 -HỌC KÌ II –NĂM HỌC 2014-2015

THỜI GIAN 2 TIẾT ĐỀ:

I.Phần đọc – hiểu: (3,0 đ)

Đọc văn bản “Lưu biệt khi xuất dương” của Phan bội châu và trả lời các câu hỏi nêu ở

dưới:

1 Nêu ngắn gọn nội dung chính của bài thơ

2 Xác định nghĩa sự việc của hai câu luận

3 Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản

II Làm văn: (7,0 đ)

Cảm nhận của anh (chị ) về hình ảnh chuyến tàu đêm đi qua phố huyện trong truyện ngắn

“Hai đứa trẻ” của Thạch Lam.(10 điểm)

Trang 8

A- Yêu cầu: - HS vận dụng kiến thức về văn bản và những kiến thức về đọc văn,tiếng Việt và làm

văn để làm bài

-HS vận dụng kiến thức về tác phẩm: “Hai đứa trẻ”mà đặc biệt là hình ảnh chuyến tàu đêm đi qua

phố huyện để làm bài

- Biết vận dụng thao tác lập luận phân tích và so sánh, kết hợp với nêu cảm nghĩ khi làm bài

- Bài làm không mắc lỗi, chữ viết rõ ràng

Ghi chú: Bài làm 1 tiết không thể có phần trắc nghiệm

B-Hướng giải quyết cho bài làm văn:

1- Mở bài: (1,5 điểm) - Giới thiệu về Thạch Lam, chú ý phong cách của Thạch Lam.

- Giới thiệu về “Hai đứa trẻ” nhấn mạnh hình ảnh chuyến tàu đêm để lại ấn tượng cho người

đọc và có ý nghĩa sâu sắc trong tác phẩm.(1,5 điểm)

2- Thân bài(7 điểm)

a- Nêu cảm nhận chung về tác phẩm:

- Viết về kiếp người nghèo khổ của người dân phố huyện, thể hiện niềm xót thương của tác giảvà

sự trân trọng những ước mơ vươn tới cuộc sống tốt đẹp của họ

- Tác phẩm không có cốt truyện, giống như một bài thơ trữ tình buồn chủ yếu miêu tả tâm trạngcủa Liên- An đặc biệt là khi chuyến tàu đêm đi qua

b- Nêu cảm nhận về hình ảnh chuyến tàu đêm:

* Được miêu tả theo trật tự thời gian:

- Khi tàu chưa đến

+ Làm nổi bật sự yên tĩnh và cuộc sống nghèo khổ của ngươì dân phố huyện

+ Thể hiện niềm mơ ước khát vọng muốn vươn tới cuộc sống tốt đẹp của người dân phốhuyện mà nhất là Liên –An

3- Kết luận (1,5 điểm)

+ Khẳng định lại giá trị của tác phẩm

+ Chuyến tàu đêm để lại ấn tượng cho người đọc và có ý nghĩa sâu sắc trong tác phẩm Qua đóthể hiện nghệ thuật viết truyện của Thạch Lam: khắc hoạ chi tiết để thể hiện chủ đề của tác phẩm

3 Dặn dò : Chuẩn bị bài mới: Hầu trời của Tản Đà.

4 Rút kinh nghiệm : GV chú ý HS sử dụng tài liệu trên ĐTDĐ

I- Mục tiêu bài học: Giúp HS:

- Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà (tư tưởng thoát li, ý thức về “cái tôi”, cá tính “ngông”) và những dấu hiệu đổi mới theo hướng hiện đại của thơ ca Việt Nam vào

đầu những năm 20 của thế kỉ XX (về thể thơ, cảm hứng, ngôn ngữ)

Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc của thơ Tản Đà

*Trọng tâm :

Trang 9

- KT: ý thức cá nhân,ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của TĐ - Những sáng tạotrong hình thức nghệ thuật của bài thơ: thể thơ TN trường thiên tự do, giọng điệu thỏa mái tựnhiên, ngôn ngữ sinh động.

- KN: Đọc hiểu bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại, bình giảng những câu thơ hay

* RLKN: Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại - Bình giảng những câu thơ hay.

II Phương pháp: - Đọc bài thơ, tóm tắt nội dung, ý nghĩa những đoạn thơ không học để hiểu

mạch cảm xúc của tác giả

- Dựa vào hê thống câu hỏi trong SGK, GV nêu vấn đề, gợi ý, hướng dẫn HS tìm hiểu, thảoluận để cùng khám phá bài thơ Sau mỗi phần, GV tổng kết, khắc sâu những điểm quan trọng.Chú ý hoạt động của HS

III Phương tiện - Tập thơ Tản Đà.- SGK, SGV, Thiết kế bài học.

Giải thích “con người của hai thế kỉ”

về học vấn, lối sống, sự nghiệp văn

chương

? Nêu xuất xứ , đề tài bài thơ

Đọc diễn cảm bài thơ: phân biệt lời

thoại với lời kể,thể hiện tinh thần

phóng túng, pha chút ngông nghênh,

dí dỏm của Tản Đà

? Cấu tứ bài thơ ntn.

(chuyện lên tiên của thi sĩ NKH, đọc

thơ cho trời nghe.Nghe thơ ,trời khen

hay và hỏi chuyện ,thi sĩ kể về thơ và

NỘI DUNG BÀI HỌC

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: Tản Đà.

- Tên thật Nguyễn Khắc Hiếu (1889-1939) Quê……

- Mang đầy đủ tính chất “con người của hai thế kỉ” về

học vấn, lối sống và sự nghiệp văn chương

- Những nhân tố ảnh hưởng đến cá tính sáng tạo của TảnĐà:

+ Xuất thân trong gia đình quan lại nhưng sống theophương thức tiểu tư sản thành thị (bán văn buôn chữ) + Học chữ Hán nhưng sáng tác bằng chữ Quốc ngữ,hamhọc hỏi để tiến kịp thời đại

+ Nhà nho nhưng ít khép mình trong k.khổ nho gia + Sáng tác theo thể loại cũ nhưng nguồn cảm xúc mới mẻ

- Thơ văn Tản Đà được xem là một gạch nối giữa hai thời đại văn học của dân tộc: trung đại và hiện đại Điệu tâm hồn mới mẻ,“cái tôi”lãng mạn bay bổng, vừa phóng

khoáng, ngông nghênh, vừa cảm thương, ưu ái Thơ ôngvừa tìm về với ngọn nguồn thơ ca dân gian và dân tộcvừa có những sáng tạo độc đáo, tài hoa

trong thơ ông Ông thường coi mình là “trích tiên” ,tức

là vị tiên trên trời bị đày xuống hạ giới vì tội “ngông”.

- Cấu tứ bài thơ như một câu chuyện(hư cấu) - Kể về giấc

mơ đến lúc tỉnh mộng hãy còn bàng hoàng Đó là cảm xúcthực nhưng tứ thơ lãng mạn ở chỗ tác giả muốn người

đọc cảm nhận được cái “hồn cốt” trong cõi mộng, mộng

Trang 10

đời mình,đặc biệt là cái nghèo khĩ của

văn chương cho trời nghe.Trời cảm

động thấu hiểu tình cảnh và nỗi lịng

và động viên thi sĩ ,thi sĩ chia tay với

trời và chư tiên ,về hạ giới.)

Hđ 2:Đọc hiểu văn bản

?Khổ thơ mở đầu cĩ vai trị gì cho

cảm xúc của tồn bài? Phân tích khổ

thơ để làm rõ

?Cách vào đề như vậy gợi cho người

đọc cảm giác như thế nào về câu

chuyện mà tác giả sắp kể?

Tiết 77

?Tác giả kể lại chuyện mình đọc thơ

cho trời và chư tiên nghe như thế

nào?

?Qua đĩ em cảm nhận gì về cá tính

của nhà thơ và niềm khao khát chân

thành của thi sĩ?

Ngơng vốn là sản phẩm của xã hội,

đặc biệt là xã hội phong kiến Á Đơng,

“cái xã hội bị Khổng giáo úp chụp lên

như cái vung, om cho ngạt thở”

(XDiệu) Ở đĩ, cá tính độc đáo thường

bị coi là ngơng, là khác đời Trong văn

chương, ngơng thường biểu hiện thái

độ phản ứng của người nghệ sĩ tài hoa,

cĩ cốt cách, cĩ tâm hồn, khơng muốn

bài lại cĩ một đoạn rất hiện thực Đĩ

là đoạn thơ nào? Tìm hiểu ý nghĩa

đoạn thơ đĩ Hai nguồn cảm hứng này

cĩ mối liên hệ với nhau như thế nào?

Tản Đà sống trong nghèo khổ, cuối

đời mở cửa hàng xem tướng số

nhưng không có khách, mở lớp dạy

Hán văn, quốc văn nhưng không có

mà như tỉnh, hư mà như thực

II Đọc hiểu văn bản:

1 Bốn câu đầu: cách vào chuyện

- Câu đầu là câu nghi vấn, gợi trí tị mị của người đọc,làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn Ba câu sau: lời lẽkhẳng định, chắc để củng cố lịng tin (chuyện thật)

 Cách vào chuyện thật độc đáo và cĩ duyên

2 Chuyện tác giả đọc thơ cho trời và chư tiên nghe (phần chính của bài thơ)

a- Thái độ của tác giả khi đọc thơ cho trời nghe:

- Thi sĩ rất cao hứng: Văn vần , văn xuơi, văn li thuyếtvăn chơi, đương cơn đắc ý đọc thỏa thích, văn dài hơi tốtrang cung mây

- Cĩ phân tự đắc: văn đã giàu thay lại lắm lối, trời nghetrời cũng lấy làm hay, chửa biết con in ra mấy mươi

b- Thái độ của trời và chư tiên khi nghe thơ Tản Đà.

- Chư tiên nghe rất xúc động, tán thưởng và hâm mộ: nở

dạ, lè lưỡi, chau đơi mày, lắng tai đứng, vỗ tay

- Trời khen rất nhiệt thành: Văn thật tuyệt, văn trần đượcthế chắc cĩ ít… như tuyết

Tĩm lại: - Tản Đà rất ý thức về tài năng của mình.

- Là người táo bạo, dám đường hồng bộc lộ “cái tơi” rất

cá thể

- Ơng rất “ngơng” khi tìm đến tận trời để khẳng định

tài năng của mình (nét mới trong thể hiện cái tơi) Đĩ làniềm khao khát chân thành trong tâm hồn thi sĩ, khơng

tìm được tri kỉ tri âm giữa chốn hạ giới văn chương “rẻ như bèo” Ơng là người đầu tiên trong văn học Việt Nam

dám mạnh dạn hiện diện bản ngã đĩ

- Cảm hứng chính của đoạn thơ là cảm hứng lãng mạn

- Giọng kể rất đa dạng, hĩm hỉnh và cĩ phần ngơngnghênh, tự đắc – được phĩng đại một cách cĩ ý thức ,gây ấn tượng mạnh cho người đọc Đĩ là cái mới củaTản Đà

3 Lời trần tình đối với trời:

a- Lời nhà thơ kể về mình:

- Tác giả xưng tên và thân thế, gọi đích tên họ mình

thái độ tự tin, tự tôn dân tộc

- Lời kể về cảnh sống: Nghèo khó: thước đất không có

- Theo nghiệp văn chương; văn chương hạ giới rẻ như bèo - Làm ăn bị o ép, làm không đủ tiêu.

* Tóm lại:

- Tác giả vẽ lại bức tranh chân thực cảm động về chínhcuộc đời mình cũng như những nhà văn khác tronghoàn cảnh bấy giờ

Trang 11

học trò Ơng chết trong nghèo đói:

tài sản bị tịch biên, chỉ còn cái

giường mọt, cái ghế ba chân, một

chồng sách cũ nát, và một be rượu

- Nỗi đời cơ cựcđang giơ vuốt

Cơm áo không đùa với khách thơ

(XD)

- Văn chương hạ giớ rẻ như bèo

Nhà văn An Nam khổ như chó.

(Nguyễn Vỹ )õ

?Lời của trời nói với nhà thơ ntn.

?Về mặt nghệ thuật, bài thơ này có

gì mới và hay?

Hđ 3 Hướng dẫn luyện tập

- Cảm hứng chính của đoạn thơ là cảm hứng hiện thực

Hai nguồn cảm hứng hiện thực và lãng mạn thườngđan cài khăng khít trong thơ ông như thế

B -Lời của trời:

- Giao nhiệm vụ cho tác giả: truyền bá “thiên lương”.

Ông lãng mạn nhưng không hề thoát li cuộc đời, vẫn

ý thức về trách nhiệm với đời và khát khao được gánhvác việc đời Đó cũng là một cách khẳng định mình

- Trời cảm thông, trân trọng và động viên tác giả:con không nói, trời thấu hết - Thôi con cứ về mà làm ăn- Lòng thông chớ ngại chi sương tuyết.

4 Nghệ thuật:

- Thể thơ TN trường thiên khá tự do, không bị ràngbuộc bởi khuôn mẫu kết cấu nào, nguồn cảm xúc đượcbộc lộ thoả mái, tự nhiên, phóng túng

- Ngôn ngữ thơ chọn lọc, tinh tế, gợi cảm và rất gầnvới đời, không cách điệu, ước lệ

- Cách kể chuyện hóm hỉnh, có duyên, lôi cuốn người đọc

- Tác giả tự hiện diện trong bài thơ với tư cách làngười kể chuyện, đồng thời là nhân vật chính Cảmxúc biểu hiện phóng túng, tự do, không hề gò ép

Thơ TĐ chưa mới nhưng có dấu hiệu đổi mới kháđậm nét.Ơng là người bắc cầu giữa hai thời đại thi ca

* Ghi nhớ : (SGK).

III Luyện tập: GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi

luyện tập theo SGV trang 25

4 Dặn dị: Chuẩn bị bài “Nghĩa của câu” tiết 2 (Tiết 78 soạn chung với tiết 74).

5 Rút kinh nghiệm : Cần chú ý cho HS cái ngơng của các văn nghệ sĩ là một nét đẹp riêng của

những người cĩ tài năng, bản lĩnh…trong cuộc sống

I Mục tiêu bài học: Giúp HS :

- Cảm nhận được niềm khao khát sống mãnh liệt, sống hết mình và quan niệm về thời gian,tuổi trẻ và hạnh phúc của Xuân Diệu được thể hiện qua bài thơ

- Thấy được sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc mãnh liệt, dồi dào và mạch luận lí chặtchẽ cùng với những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật của nhà thơ

* Trọng tâm : - KT Niềm khao khát sống mãnh liệt, sống hết mình, quan niệm nhân sinh mới

mẻ của XD và những sáng tạo mới lạ trong hình thức thể hiện của bài thơ

- KN: Đọc hiểu tác phẩm trữ tình theo đặc trưng thể loại - Phân tích một bài thơ mới.

* GDKNS: nh.thức về mục đích giá trị c.sống đối với mỗi người, bài học về quan niệm sống

II Phương pháp:

Trang 12

- GV hướng dẫn HS chuẩn bị kĩ ở nhà.

- Dựa vào hê thống câu hỏi trong SGK, GV nêu vấn đề, gợi ý, hướng dẫn HS tìm hiểu, thảoluận để cùng khám phá bài thơ Sau mỗi phần, GV tổng kết, khắc sâu những điểm q trọng

- Chú ý hoạt động của HS Đọc diễn cảm

III Phương tiện: - Tập thơ “Thơ thơ” - SGK, SGV, Thiết kế bài học.

HĐI- Tìm hiểu chung:

?Dựa vào tiểu dẫn trong SGK,

nêu những nét chính về Xuân

Diệu?

Quê hương nào ảnh hưởng

nhiều trong sáng tác của Xuân

Diệu?

Ơng đã đem đến cho thơ ca

đương thời một sức sống mới,

nguồn cảm xúc mới, quan niệm

sống mới với những cách tân

nghệ thuật đầy sáng tạo

? Nêu những sáng tác chính của

Xuân Diệu.

?Nêu xuất xứ bài thơ??Chia bố

cục cho bài thơ Nêu ý chính mỗi

đoạn.(câu hỏi 1 SGK)

- Bài thơ tiêu biểu của Xuân Diệu

trước Cách mạng, bộc lộ lịng

yêu đời thiết tha của Xuân Diệu

- Bài thơ ý tưởng rất liền mạch,

mới mẻ, độc đáo: tác giả muốn

tắt nắng buộc giĩ để giữ cho

hương sắc của mùa xuân khơng

I- Tìm hiểu chung:

1- Tác giả XD (1916-1985)a- Cuộc đời:

- Bút danh Trảo Nha, tên khai sinh: Ngô Xuân Diệu

- Quê cha Nghệ Tĩnh, quê mẹ Bình Định

- Dạy học, làm viên chức, sau đó ra Hà Nội sống bằng nghềviết văn, là thành viên của nhóm Tự lực văn đoàn

- Tham gia mặt trận Việt Minh trước 1945 ,hăng say hoạtđộng văn nghệ phục vụ hai cuộc kháng chiến

b Sự nghiệp văn học:

- Trước CM, Xuân Diệu là nhà thơ “mới nhất trong các nhà thơ mới” Ông là nhà thơ của tình yêu, mùa xuân và tuổi trẻ, được mệnh danh là “Ông hoàng của thơ tình”;

giọng thơ sôi nổi, đắm say, yêu đời thắm thiết

- Sau Cách mạng, thơ ông hướng vào thực tế đời sống vàrất giàu tính thời sự Ông cổ vũ và hăng hái thể hiệnkhuynh hướng tăng cường chất hiện thực trong thơ

- Tác phẩm tiêu biểu: (SGK)

*Tóm lại: Xuân Diệu là một cây bút có sức sáng tạo mãnh

liệt, dồi dào, bền bỉ, có đóng góp lớn trên nhiều lĩnh vựcđối với nền văn học hiện đại.Oâng được giải thưởng HCMvề văn học nghệ thuật- 1996

2 Bài thơ Vội vàng :

a Xuất xứ: Rút từ tập “Thơ thơ”.

b Bố cục: Bài thơ là dòng cảm xúc mãnh liệt, dào dạt tuôn

trào, nhưng vẫn theo mạch luận lí, có bố cục chặt chẽ Bàithơ có thể chia thành 3 đoạn:

- Đoạn 1 (13 dòng đầu): bộc lộ tình yêu cuộc sống trần thế

tha thiết

- Đoạn 2 (từ câu 14 đến câu 29): thể hiện nỗi băn khoăn về

sự ngắn ngủi của kiếp người, trước sự trôi qua nhanh chóngcủa thời gian

Trang 13

tàn phai,vì ơng nhận ra mùa xuân

đẹp , vui tươi tràn đầy hạnh

phúc.Nhưng rồi ơng cũng kịp

nhận ra quy luật của thời gian :

mùa xuân của đất trời thì vẫn

tuần hồn cịn tuổi trẻ chỉ cĩ một

lần trong đời , nên XD luyến tiếc

và hờn trách.Để vượt qua quy

luật của thời gian, để khơng cịn

luyến tiếc ơng cho rằng phải vội

vàng để tận hưởng những giây

phút của tuổi xuân và để sống hết

mình với cuộc đời

HĐ2: Đọc hiểu văn bản

Đọc diễm cảm bài thơ

? Nên tìm hiểu bài thơ theo

hố: mới mẻ, độc đáo, cuộc đời

đẹp đẽ đáng yêu, diễn tả tâm

trạng con người

- Thời kì sung mãn căng đầy:

tuần tháng mật, hoa đồng nội

xanh rì, lá cành tơ phơ phất,

khúc tình si của yến anh…

?Câu thơ nào báo hiệu sự thay

đổi trong tâm trạng của tác gia ở

cuối đoạn 1? Vì sao XD đang vui

bổng chợt buồn? Đang say sưa

ngây ngất bỗng băn khoăn?

- Đoạn 3 (còn lại): lời giục giã cuống quýt, vội vàng để tận

hưởng những giây phút tuổi xuân của mình giữa mùa xuâncủa cuộc đời, của vũ trụ và quan niệm sống của XD

Ba đoạn này vận động vừa rất tự nhiên vềà cảm xúc, vừarất chặt chẽ về luận lí

II Đọc hiểu văn bản:

1 Đoạn 1: tình yêu cuộc sống trần thế tha thiết của XD.

a 4 câu thơ đầu: Ước muốn táo bạo của XD

- Thơ 5 chữ, kiểu câu khẳng định, điệp từ “tôi muốn”

, điệp cấu trúc:  ước muốn táo bạo, mãnh liệt của XD , muốn đoạt quyền tạo hóa: tắt nắng, buộc gió để giữ cho hương sắc của mùa xuân không tàn phai (lấy ý muốn chủ quan áp đặt vào khách quan)

Ước muốn đó, ý tưởng có vẻ ngông cuồng đó xuất phát từ lòng yêu đời yêu cuộc sống đến mức say mê của tác giả

- 4 câu thơ như lời đề từ, gói gọn cảm xúc, ý tưởng chủ đạocủa bài thơ, thể hiện ý tưởng mới lạ độc đáo, cá tính sángtạo của XD và dấu ấn cách tân nghệ thuật của thơ mới

b - 7 dòng tiếp theo: Tác giả giải bày ước muốn có vẻ ngông

cuồng của mình bằng bức tranh tràn đầy sinh lực ngồn ngộnsức xuân, sắc xuân, hương xuân và tình xuân:

- Điệp từ “này đây”: niềm vui tràn ngập, kết hợp với liệt kê: ong bướm, hoa, lá, yến anh, ánh sáng chớp hàng mi, cho

thấy sự phong phú bất tận của thiên nhiên đang thời kì sungmãn căng đầy

- Tác giả đón chào thiên nhiên bằng cặp mắt xanh non củatuổi trẻ: liệt kê theo chiều tăng tiến, nhịp thơ gấp gáp vừathể hiện sự phong phú bất tận của thiên nhiên vừa thể hiệncảm giác sung sướng đến ngây ngất XD thốt lên:

Tháng giêng ngon/ như một cặp môi gần. > So sánh và

dùng từ mới lạ “ngon”:thể hiện niềm khao khát tình yêu

cuộc sống mãnh liệt của nhà thơ

* Tóm lại: Nhà thơ phát hiện ra vẻ đẹp kì diệu của thiên

nhiên và thổi vào đó một tình yêu rạo rực, đắm say, ngâyngất

* Cuối đoạn: mạch thơ thay đổi bắt đầu từ câu: Tôi sung

sướng Nhưng vội vàng một nửa  Dấu chấm giữa dòng

tách dòng thơ thành hai ý đối lập, cũng là hai tâm trạng tráingược của tác giả: vừa sung sướng, vừa vội vàng (niềm vui không trọn vẹn)

2- Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người và sự

Trang 14

?Vì sao XD vừa sung sướng, vừa

vội văng?(nhận ra quy luật khắc

nghiệt của thời gian) XD có

câch cảm nhận về thời gian như

thế năo?(cđu hỏi 2 SGK)

Thi nhđn xưa cho rằng thời gian

lă âng phù vđn, lă bóng cđu qua

cửa sổ, xuất phât từ câi nhìn tĩnh,

siíu hình lấy sinh mệnh của vũ

trụ lăm thước đo thời gian, cho

rằng thời gian lă tuần hoăn, vĩnh

cửu

?Vì sao nhă thơ có tđm trạng vội

văng, cuống quýt trước sự trôi

qua nhanh chóng của thời gian ?

trođi qua nhanh choùng cụa thôøi gian:

- XD laø ngöôøi raât nháy cạm vôùi thôì gian, cạm nhaôn raâtrieđng veă thôøi gian: thôøi gian laø tuyeân tính, vuõ trú khođngngöøng vaôn ñoông, thôøi gian luođn luođn chạy (caùi nhìn ñoông,bieôn chöùng veă thôøi gian):

Xuađn ñöông tôùi nghóa laø xuađn ñöông qua Xuađn coøn non nghóa laø xuađn seõ giaø

- Do nháy cạm tröôùc söï trođi qua nhanh choùng cụa thôøigian, XD laây th/gian höõu hán cụa ñôøi ngöôøi, ñaịc bieôt quyùgiaù nhaât laø tuoơi trẹ ñeơ laøm thöôùc ño thôøi gian, vaø nhaôn ra:

thôøi gian cụa thieđn nhieđn vuõ trú luođn tuaăn hoaøn nhöng tuoơi trẹ chaúng hai laăn thaĩm lái.

Töø ñoù taùc giạ boôc loô söï lo laĩng hoât hoạng khi xuađn qua,

xuađn giaø, tođi cuõng maât (ñieôp töø nghóa laø vöøa giại thích vöø

boôc loô tađm tráng tređn) , thieđn nhieđn trôû neđn ñoâi laôp vôùi con

ngöôøi: Loøng tođi roông - löôïng trôøi chaôt Xuađn tuaăn hoaøn- tuoơi trẹ chư moôt laăn trong ñôøi.

Coøn trôøi ñaẫt - nhöng chaúng coøn tođi

- Do yù thöùc veă söï trođi qua nhanh choùng cụa thôøi gian,neđncạm nhaôn veă thôøi gian cụa XD laø cạm nhaôn ñaăy tính maâtmaùt: moêi khoạnh khaĩc trođi qua laø moôt söï maât maùt chia lìa ,mỗi söï vaôt trong vuõ trú ñang töøng giađy töøng phuùt ngaôm nguøichia li tieên bieôt:

Muøi thaùng maím ñeău rôùm vò chia phođi ……….

Phại chaíng sôï ñoô phai taøn saĩp sửa?

Töø ñoù tađm tráng nhaø thô day döùt luyeân tieâc khođng nguođi vìthôøi gian cöù tuaăn hoaøn nhöng tuoơi trẹ chư moôt laăn trong ñôøi

Cuoâi cuøng taùc giạ than thôû: Chaúng bao giôø, ođi! Chaúng bao giôø nöõa.

* Toùm lái: Caùch cạm nhaôn thôøi gian nhö vaôy laø do thöùc tưnh sađu saĩc veă “caùi tođi” caù nhađn, veă yù nghóa toăn tái cụa moêi caù

nhađn tređn ñôøi, caăn nađng niu trađn tróng töøng giađy töøng phuùtcụa cuoôc ñôøi nhaât laø nhöõng naím thaùng cụa tuoơi trẹ Ñoù laøthaùi ñoô tích cöïc, thaâm ñöôïm t/ thaăn nh/vaín gôïi leđn töø yù thô

3- Ñoán 3: Lôøi giúc giaõ voôi vaøng vaø quan nieôm soâng cụa XD

- Thôøi gian khođng theơ níu giöõ ñöôïc, ñeơ vöôït qua giôùi háncụa noù vaø ñeơ khođng nuoâi tieâc, XD cho raỉng phại voôi vaøng.+ Ñeơ taôn höôûng nhöõng giađy phuùt tuoơi xuađn, taôn höôûngnhöõng gì maø cuoôc ñôøi ñaõ ban taịng cho mình

+ Ñeơû soâng heât mình nhaât laø nhöõng naím thaùng cụa tuoơi trẹ

Trang 15

Hãy chỉ ra những nét mới trong

quan niệm của Xuân Diệu về

cuộc sống, tuổi trẻ và hạnh phúc

?Hãy nhận xét về đặc điểm của

hình ảnh, ngơn từ, nhịp điệu

trong đoạn thơ cuối của bài thơ.

Nhà thơ đã sáng tạo được hình

ảnh nào mà em cho là mới mẻ

biểu hiện niềm khao khát được sống (bao hàm cả sự cống

hiến) :“Cho chếnh choáng … thời tươi”.

- Về nghệ thuật: âm điệu phần cuối thôi thúc giục giã:

Mau đi thôi mùa chưa ngả chiều hôm, dùng động từ cụ thể tăng tiến (ôm, riết, say, thâu, cắn), hình ảnh thơ giàu cảm

xúc gần gũi quen thuộc mà tươi mới, kết hợp với điệp ngữ

Ta muốn ở đầu câu bộc lộ niềm kh/ khát được sống của XD

- Câu cuối : Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi: rất độc

đáo, táo bạo khẳûng định khát vọng sống mãnh liệt của XD

* Ghi nhớ: (SGK).

III Luyện tập: Hướng dẫn luyện tập (SGV trang 30).

Gợi ý: Nhận định của VNP nói về lòng yêu đời, yêu cuộcsống mãnh liệt trong thơ XD, xuất phát từ 2 nguồn cảmhứng chính cũng là hai đề tài trong thơ XD trước CM :Tìnhyêu và tuổi trẻ Dù trong tâm trạng nào thơ XD cũng bộc lộlòng yêu đời ấy

Phân tích bài Vội vàng để chứng minh

4 Dặn dị: Chuẩn bị bài: Thao tác lập luận bác bỏ.

5 Rút kinh nghiệm: HS trình bày quan niệm sống của mình sau khi học bài thơ để thấy được quan

điểm sống tích cực của XD tác động đến cá nhân mỗi tuổi trẻ trong hiện tại

TUẦN 22

Tiết 81

Soạn 05/ 01/ 2015

I Mục tiêu bài học: Giúp HS :

- Hiểu được mục đích, yêu cầu và cách bác bỏ

- Biết cách bác bỏ được một ý kiến, quan niệm sai lầm

* Trọng tâm : -KT: Khái niệm TTLLBB, yêu cầu của TTLLBB và cách thức lập luận bác bỏ.

- KN: Nhận diện và chỉ ra nét đặc sắc của cách sử dụng TTLLBB, viết bài văn, đoạn văn bác bỏ

một ý kiến, một vấn đề

* GDKNS: Nhận thức trao đổi thảo luận những quan điểm, ý kiến trái ngược nhau về một vấn đề

- Nêu, giải quyết vấn đề chỉ ra ý kiến luận điểm sai, cần bác bỏ và khẳng định tính đúng đắn cuảvấn đề Bản thân cần kiên định khi trình bày quan điểm của mình trước ý kiến sai

II Phương pháp: HS đã được học một số văn bản cĩ thao tác lập luận bác bỏ, như: bài Ơn dịch,

thuốc lá (Ngữ văn 8, tập một), bài Chuyện chức phán sự đền Tản Viên, Tào Tháo uống rượu luận anh hùng (Ngữ văn 10, tập hai),…Đây là những tư liệu rất quan trọng hỗ trợ cho việc giảng dạy

bài này Phương pháp cơ bản dạy bài này là phối hợp diễn dịch và qui nạp, truyền thụ kiến thức vàrèn luyện kĩ năng

III Phương tiện:- SGK, SGV, Thiết kế bài học.

IV Tiến trình tổ chức:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS.

3 Bài mới:

Trang 16

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

HĐ1: Tìm hiểu mục đích, yêu cầu của

thao tác lập luận bác bỏ.

?Hãy tìm những văn bản đã học trong chương

trình có sử dụng TTLLBB?

Ở đó, tác giả đã bác bỏ như thế nào?

?Em hãy cho biết thế nào là bác bỏ?Thao tác

lập luận bác bỏ là gì?

?Mục đích của việc bác bỏ là gì?

?Khi bác bỏ, cần tuân theo những yêu cầu gì?

HĐ2: Tìm hiểu cách bác bỏ:

Chia HS thành 3 nhóm thảo luận 3 đoạn văn

theo câu hỏi SGK.

Cử đại diện nhóm trình bày

+ Cần nắm chắc chỗ sai của họ, đưa ra lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục

+ Thái độ thẳng thắn nhưng cẩn trọng, có chừng mực, phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng tranh luận

II Cách bác bỏ:

1 Đọc các đoạn trích và trả lời câu hỏi:

a Văn bản a: Luận điểm bị bác bỏ: Nguyễn Du

là một con bệnh thần kinh

* Cách bác bỏ: Dùng lí lẽ và dẫn chứng, phươngpháp so sánh để bác bỏ

* Luận cứ bị bác bỏ: Bài Mạn hứng, bài U cư, Văn tế thập loại chúng sinh.

* Nét đặc sắc trong ngh/ thuật bác bỏ:

- Biểu hiện ở cách diễn đạt: phối hợp câutường thuật, câu cảm thán, câu hỏi tu từ, so sánhvới các thi sĩ nước ngoài từng có trí tưởng tượng

kì dị tương tự như ND

- Cuối cùng đưa ra lí lẽ làm cơ sở để bác bỏ:

“Người có bộ thần kinh rối loạn khủng hoảng cực độ không tài nào có được cái nghệ thuật minh mẫn của kẻ tạo ra Truyện Kiều”.

Nhờ đó, tác giả đã bác bỏ thành công, đầy sứcthuyết phục ý kiến của ông Nguyễn Bách Khoa

* Cách lập luận bị bác bỏ: lập luận thiếu tínhkhoa học, suy diễn chủ quan của ông Bách Khoa

Sự suy diễn vô căn cứ khi giảng giải, phân tích

Trang 17

* Văn bản b: Đọc đoạn trích b

?Luận cứ bị bác bỏ ở đây là gì.

?Bác bỏ bằng cách nào.

?Phân tích.

Thái độ từ bỏ tiếng mẹ đẻ có nhiều căn cứ trong

đó than phiền “Tiếng nước mình nghèo” là một

Bài tập 1:Quan điểm bị bác bỏ ở hai đoạn trích

nầy là gì? Cách bác bỏ của Nguyễn Dữ và

Nguyễn Đình Thi? Bài học rút ra khi sử dụng

thao tác bác bỏ?

Bài tập 2: Cho HS thảo luận nhóm rồi phát biểu

GV định hướng lại.HS về nhà lập dàn ý

Học yếu do nhiều nguyên nhân -cần được cảm

thông chia sẻ Học yếu cần những người bạn tốt

giúp đỡ Kết bạn với những người học yếu là

giúp bạn vươn lên học khá giỏi và cũng từ đó ta

có điều kiện hoàn thiện mình

Một tình bạn chân thành giúp ta vượt qua mọi

rào cản trong cuộc sống

lời nói và những câu thơ của Nguyễn Du

b- Văn bản b: Nguyễn An Ninh bác bỏ luận cứ

lệch lạc: Nhiều đồng bào chúng ta, để biện minh việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ, đã than phiền rằng tiếng nước mình nghèo nàn.

- Đặt câu hỏi để tăng sức thuyết phục khi bác

bỏ: “Phải qui lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người?”

C -Văn bản c: Luận điểm bị bác bỏ: “Tôi hút,

tôi bị bệnh, mặc tôi!”.

Cách bác bỏ luận điểm: đưa dẫn chứng cụ thể vàphân tích rõ tác hại ghê gớm của việc hút thuốclá

Nguyễn Đình Thi bác bỏ một quan điểm sai lầm

(thơ là những lời đẹp).

b Cách bác bỏ và giọng văn:

- Nguyễn Dữ dùng lí lẽ và dẫn chứng để trựctiếp bác bỏ với giọng văn dứt khoát, chắc nịch

- Nguyễn Đình Thi dùng dẫn chứng để bác bỏluận điểm với giọng văn nhẹ nhàng, tế nhị

c Rút ra bài học: khi bác bỏ, cần lựa chọn mức độbác bỏ và giọng văn sát hợp

Bài tập 2:

- Đây là quan niệm sai lệch về kết bạn trong HS

- Có thể dùng cách truy tìm nguyên nhân, phântích tác hại của quan niệm sai,… để bác bỏ, sau

đó nêu suy nghĩ và hành động đúng,…

- Nên dùng giọng văn nhẹ nhàng, tế nhị,…đểthuyết phục bạn có quan niệm sai lầm

4 Dặn dò : Chuẩn bị bài Tràng giang – Huy Cận.

5 Rút kinh nghiệm: Nên bác bỏ cái gì và bác bỏ như thế nào là điều quan trọng.

Trang 18

I Mục tiêu bài học: Giúp HS :

- Cảm nhận được nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, nỗi sầu nhân thế, niềm khao khát hoànhập với cuộc đời và tình cảm đối với quê hương đất nước của tác giả

- Thấy được màu sắc cổ điển trong một bài thơ mới

*Trọng tâm: - KT: bức tranh thiên nhiên, tâm trạng của nhà thơ Chỉ ra được đôi nét phong

cách Huy Cận trong bài thơ này: sự kết hợp giữa hai yếu tố: cổ điển và hiện đại, tính suy tưởng,triết lí

- KN: Đọc hiểu bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại - phân tích bình giảng thơ trữ tình

* GDKNS: tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương đất nước.

II Phương pháp:

- Phối hợp phân tích nội dung theo bố cục, GV hướng dẫn HS chuẩn bị kĩ ở nhà

- Chú ý khuyến khích HS có những cảm nhận khác nhau về bài thơ

- Đọc diễn cảm để thấy được âm hưởng trầm buồn, cổ kính của bài thơ

III Phương tiện: -Tập thơ “Lửa thiêng”.- SGK, SGV, Thiết kế bài học.

- 1942: hoạt động trong Mặt trận Việt Minh

- Sau Cách mạng: Tham gia chính quyền Cách mạng,giữ nhiều trọng trách khác nhau

a Xuất xứ- HCST : sáng tác 1939 trích trong Lửa Thiêng

b - Cảm xúc được gợi lên từ cảnh sông Hồng mênh mông

sóng nước Cảm giác nổi trội là cảm giác không gian

c- Tựa đề: - Tràng giang: vần ang( âm mở, âm vang)

tạo dư âm vang xa, trầm buồn tạo âm hưởng chung cho toàn bài thơ

- Tràng giang: từ Hán Việt gợi không khí cổ kính và

mang tính khái quát: sông dài gợi nổi buồn mênh mông

rợn ngợp

Trang 19

Hđ 2 : Đọc hiểu văn bản

?Nên tìm khai thác bài thơ theo

hướng nào?

?Âm điệu chung của toàn bài thơ.

Âm điệu đó được tạo ra bởi nhịp điệu

và thanh điệu của thể thơ thất ngôn

Nhịp thơ chủ yếu là 2/2/3, đôi chỗ là

?Khổ 1: Hình ảnh nào của thiên

nhiên được miêu tả?Và tâm trạng

nhà thơ?

Hãy phân tích từng câu thơ?

- Bức tranh thiên nhiên ở khổ 1 vừa

mang nét cổ điển vừa hiện đại thể

Đây là một trong những bài thơ hay nhất, tiêu biểunhất của Huy Cận

II Đọc hiểu văn bản:

1- Đọc và xác định bố cục phân tích, âm hưởng chungtoàn bài:

- Phân tích theo bố cục: khổ1 - khổ 2, 3 - khổ 4

- Âm hưởng chung toàn bài: Âm điệu trầm buồn, vừa dưvang, vừa sâu lắng Âm hưởng trôi chảy triền miên cùngnỗi buồn vô tận trong cảnh vật và hồn người

2- Phân tích:

a- Lời đề từ:

- Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài:

+ Trời rộng, sông dài không gian vô biên (cảnh) + Bâng khâng, nhớ: tâm trạng (tình)

Câu thơ đề từ thâu tóm được cảnh (bức tranh thiên nhiênrộng mênh mông), và tình (tâm trạng buồn cô đơn giữa trời rộng sông dài)

gợi nét nhạc chủ âm cho bài thơ: thể hiện tập trung tư tưởng và ý đồ nghệ thuật của tác giả, hồn cốt của tác

phẩm: nỗi buồn trước cảnh vũ trụ bao la, bát ngát.

b- Khổ thứ nhất: Tả cảnh sông nước mênh mông và nỗi buồn trải dài bất tận.

* Câu 1 (tả sóng): sóng gợn, sóng lan ra nối tiếp nhau xô

đuổi nhau đến vô tận

Sóng trên sông gợi sóng trong lòng: buồn điệp điệp:

buồn chồng chất, tầng tầng lớp lớp

* Câu 2: (tả luồng nước ) xuôi mái: con thuyền nương

theo dòng nước mà trôi, lênh đênh cho dòng nước cuốn trôi

Không gian được mở ra cả chiều rộng lẫn chiều dàikhông cùng của vũ trụ Con thuyền càng trở nên nhỏ bétrước cái mênh mông hoang vắng của trời rộng sông dài

* Câu 3 (tả thuyền và nước ) gợi cảm giác chia lìa không

Tâm hồn thi nhân nhập vào cảnh

* Câu 4: hình ảnh cành củi khô lẻ loi trôi bồng bềnh tan

tác trên dòng sông mênh mông  gợi nổi buồn về kiếpngười nhỏ bé vô định, thể hiện cái tôi tự ý thức thấymình bơ vơ giữa cõi người, bé nhỏ giữa dòng đời và trởthành tha hương trên chính quê hương của mình

* Màu sắc cổ điển và hiện đại qua khổ thơ:

Màu sắc cổ điển

- Dòng sông và con người, không gian bao la và tâm

Trang 20

hiện ntn ?

Tràng giang = trường giang

Khác với cách đối trong thơ cổ điển

(khuôn sáo, cứng nhắc)

?Hãy cho biết nét hiện đại trong khổ

thơ?

Cành củi khô là một sự sáng tạo với

bao trăn trở không dễ có được

“Non kì quạnh quẽ trăng treo.

Bến phì gió thổi đìu hiu mấy gò”

“Đâu” có hai cách hiểu: có và không

có chợ chiều đã vãn gợi thêm một nét

buồn hụt hẫng bởi sự vắng lặng, cô

tịch, chỉ còn cảnh vật, đất trời mênh

mông, xa vắng,

?Em hiểu câu thơ “Nắng xuống trời

lên sâu chót vót” như thế nào?+

“Sâu”: gợi ấn tượng thăm thẳm, hun

hút khôn cùng

+ “Chót vót” : chiều cao vô tận.

?Tâm trạng con người trước cảnh vật

như thế nào?

Và rất dễ cảm thấy lạc loài giữa cái

mênh mông của đất trời ,cái xa vắng

của thời gian.(H Thanh)

?Khổ 3 có nối tiếp mạch cảm xúc của

hai khổ đầu không?

?Nỗi buồn được nối tiếp và khắc sâu

trạng cụ thể, đó là một tứ thơ cổ điển:

- 2 câu đầu mang âm hưởng thơ Đường, gợi nhớ câu

thơ trong bài Đăng cao của Đỗ Phủ:

Ngàn cây bát ngát lá rụng xào xạc Dòng sông dằng dặc nước cuồn cuộn trôi

- Dùng từ láy: gợi âm hưởng cổ kính

* Hai câu thơ khơi gợi được cảm xúc và ấn tượng về nỗibuồn triền miên trãi rộng trong không gian (tràng giang)

và kéo dài trong thời gian (điệp điệp)

Màu sắc hiện đại : sản phẩm của phong trào Thơ mới.

Thuyền về nước lại sầu trăm ngả;

Củi một cành khô lạc mấy dòng.

Cành củi khô: hình ảnh tầm thường, nhỏ nhoi, vô nghĩa Củi một cành khô – lạc mấy dòng: gợi nỗi buồn

về kiếp người nhỏ bé, vô định

Tâm trạng buồn của thi sĩ trước cảnh sông dài, trời rộng

2 Khổ thứ hai: Tả bờ bãi, thể hiện nỗi buồn như thấm

- Câu 2: “Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều”

Đâu có 2 cách hiểu Đâu rồi: không còn nữa Đâu đây:

có nhưng không rõ Dù hiểu theo cách nào cũng đều gợi buồn.Nhà thơ như muốn phủ nhận tất cả thuộc về con người ,tất cả chỉ còn cảnh vật, đất trời mênh mông xa vắng

- Câu 3, 4: Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;

Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.

+ H /Cận giải thích: từng vạt nắng ở trên cao rọi

xuống tạo thành những khoảng không vô tận trên bầu trời

+ Xuống, lên gây cảm giác chuyển động: nắng càng

xuyên xuống trời càng nâng cao đến chót vót (cao màthăm thẳm sâu - cao vô tận) Nhà thơ như đứng trơ vơgiữa vũ trụ thăm thẳm nhìn xuyên vào lòng trời ruột đất Đây là 2 câu thơ có giá trị tạo hình đặc sắc Khônggian được mở rộng và đẩy cao thêm: càng rộng, càngcao, càng sâu thì cảnh vật càng thêm vắng lặng, chỉ códòng sông dài với bờ bến lẻ loi, xa vắng Nỗi buồn nhưthấm vào không gian ba chiều Con người trở nên nhỏ

Trang 21

trong hình ảnh nào?

?Nội dung khổ 4

“mây cao đùn núi bạc”.

Lấy lại ý thơ của Đỗ Phủ: Lưng trời

sóng gợn dòng sông thẳm - Mặt đất

mây đùn của ải xa

- “Quê hương khuất bóng hoàng

hôn-Trên sông khói sóng cho buồn lòng

ai” (Thôi Hiệu).

Nỗi nhớ nhà của tác giả đang sống Hà

Nội Phân tích nét cổ điển và hiện đại

trong hình ảnh cánh chim nghiêng.

?Tình yêu thiên nhiên ở đây có thấm

đượm tấm lòng yêu nước thầm kín

không? Vì sao?

?Phân tích những đặc sắc nghệ thuật

của bài thơ?

Hđ3 : tổng kết

?Nhận xét chung về bài thơ?

Đó cũng là nỗi buồn của cả thế hệ, cả

dân tộc Việt Nam trong những năm

ngột ngạt dưới thời Pháp thuộc Vả

chăng nỗi buồn đó còn xuất phát từ

xanh tiếp bãi vàng, nhưng không có mối quan hệ, không

cần nhau, không tìm nhau

- Bèo trôi dạt: gợi kiếp người lênh đênh, vô định; được

láy lại 1 lần nữa gợi thêm nỗi buồn mênh mông

- Cùng các từ ngữ: mênh mông, hàng nối hàng ,lặng lẽ, dạt, không cầu, không đò : không có sự giao cảm, đồng

điệu, không có bóng dáng con người, mà chỉ có thiênnhiên với thiên nhiên xa vắng, hoang vu, tô đậm cảm giácbuồn bã hiu quạnh đến khủng khiếp Ở đây sự cô quạnhđược đặc tả độc đáo bằng chính cái không tồn tại

Vì thế, nỗi buồn ở bài thơ còn là nỗi buồn nhân thế,nỗi buồn trước cuộc đời

4 Khổ thứ tư: Tả trời mây, màu sắc cổ điển, cái tôi hiện

đại và nỗi lòng nhớ quê hương của tác giả

*Màu sắc cổ điển qua các hình ảnh: mây núi, cánh

chim, bóng chiều và hình ảnh “lớp lớp mây cao, đùn núi bạc” gợi nhớ câu thơ của Đỗ Phủ trong “Thu hứng”,

hình ảnh cánh chim lẻ loi trong cảnh hoàng hôn thườngthấy trong thơ cổ 2 câu kết gợi nhớ 2 câu thơ Đường

của Thôi Hiệu trong bài Hoàng Hạc lâu.

- Sự đối lập: cánh chim đơn độc, nhỏ bé với vũ trụ bao

la, hùng vĩ (cái hữu hạn với cái vô hạn)=> cảnh thiênnhiên rộng hơn, thoáng hơn, hùng vĩ hơn và buồn hơn

Màu sắc cổ điển làm cho ý thơ thêm sâu, tình thơthêm nặng, câu thơ thêm cổ kính

* Huy Cận vẫn giữ nét riêng của thơ mới:

- Thiên nhiên tuy buồn nhưng tráng lệ: mùa thu những đám mây trắng đùn lên trùng điệp ở phía chân trời, ánh dương phản chiếu vào những đám mây đó, phản chiếu lấp lánh những núi bạc tạo ấn tượng và sự hùng vĩ của thiên nhiên

- 2 câu cuối: Huy Cận không cần có cái gợi nhớ mà lòng

vẫn ”dợn dợn” nhớ nhà => nỗi nhớ của Huy Cận da diết

hơn, thường trực và cháy bỏng hơn Vì thế nó hiện đại hơn

4) Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ:

- Thể thơ thất ngôn trang nghiêm cổ kính với cách ngắtnhịp quen thuộc 4/3 tạo sự cân đối hài hòa

- Thủ pháp tương phản được sử dụng triệt để giữa:hữuhạn- vô hạn, nhỏ bé- lớn lao, không -có

-Các từ láy và các phép tu từ: nhân hóa, ẩn dụ, so sánh,

… => tạo nên sự cộng hưởng lớn để cùng thể hiện nỗibuồn

III Tổng kết :

1- Bài thơ tạo dựng bức tranh thiên nhiên cổ tích, hoang

sơ đậm chất Đường Thi, nhưng lại quen thuộc, gần gũi2- Tình yêu thiên nhiên trong bài thơ: thấm đượm lòng

Trang 22

quan niệm mĩ học của các nhà thơ

lãng mạn Theo họ, cái đẹp thường đi

sóng đôi với cái buồn

- Tràng giang đúng là một bài thơ

“ca hát non sông đất nước, do đó dọn

dường cho tình yêu giang sơn Tổ

quốc” (Xuân Diệu)

Hđ 4 Luyện tập:

yêu nước thầm kín: thể hiện nỗi buồn trước tạo vật thiênnhiên hoang vắng và thiết tha với thiên nhiên tạo vậtcũng là thiết tha đối với quê hương đất nước

3- Nôi buồn trong bài thơ là nỗi sầu vũ trụ, xét đến cùng

là nỗi buồn thương về kiếp người, về cuộc đời, về nỗisầu nhân thế Đằng sau nỗi buồn đó là niềm khao khátđược sống, khao khát cảm thông hòa hợp

* Ghi nhớ: (SGK trang 30).

IV Luỵên tập : Hướng dẫn HS làm bài tập theo SGV

trang 40

4 Dặn dò : Chuẩn bị bài: Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ.

5 Rút kinh nghiệm : Từ vẻ đẹp bài thơ, HS thể hiện được tình cảm đối với dòng sông quê hương

I Mục tiêu bài học: Giúp HS :

- Củng cố, khắc sâu kiên thức và khả năng sử dụng thao tác lập luận bác bỏ

- Biết phát biểu ý kiến hoặc viết được đoạn văn lập luận bác bỏ

*Trọng tâm : HS tập nói, tập viết đoạn văn bác bỏ.

* GDKNS: Nhận thức, chỉ ra ý kiến sai, kiên định với ý kiến đúng của cá nhân để bác bỏ một

vấn đề

II Phương pháp: - Kết hợp giữa ôn tập với chữa bài tập ở nhà trong tiết học trước

- Kết hợp giữa tập viết và tập nói khi dùng thao tác bác bỏ - Chú ý hoạt động của HS

III Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học.

IV Tiến trình tổ chức:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu các cách bác bỏ và phương pháp?

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY V TRỊ YÊU CẦU CẦN ĐẠT.

Hđ 1 : (10’) Hướng dẫn HS giải bài tập 1

trang 21/ sgk

- Yêu cầu HS đọc đoạn trích1a

- Luận diểm chính của đoạn trích là gì?

Tác giả bác bỏ vần đề gì?(nội dung bác

- GV thực hiện các thao tác hướng dẫn

1 Bài tập 1: Nhận biết cách bác bỏ trong đoạn

văn:

a- Bài tập 1a Nội dung bác bỏ bác bỏ một quan niệm sai lầm, sống

nêu ý đúng, động viên người đọc

- Diễn đạt :Từ ngữ giản dị, có mức độ, phối hợp câu

tường thuật với câu miêu tả khi so sánh khiến đoạn văn sinh động, có sức thuyết phục cao

b- Bài tập 1b:

* Nội dung bác bỏ:

Vua Quang Trung (Trẫm) bác bỏ thái độ e ngại né

Trang 23

HS phân tích cách bác bỏ ở đoạn trích 1b

như ở đoạn 1a

HS phát biểu ,nhận xét, bổ sung về 3 nội

dung như ở đoạn trích 1a

+ Phân tích nguyên nhân

+ chỉ ra những tác hại của những sai

+ Nguyên nhân có quan niệm sai đó?

+ Biểu hiện của quan niệm sai?

tránh của những hiền tài trong buổi đầu nhà vua dựng nghiệp

* Cách bác bỏ:

Không phê phán trực tiếp mà đi từ lòng mong mỏi, nỗi lo lắng của nhà vua đến việc nhà vua phân tích những khó khăn trong sự nghiệp chung  thẩm định nền văn hiến, nhân tài của nước ta bác bỏ sai lầm củanhân tài , đề cao nhân tài và động viên, khuyến khích họ

* Diễn đạt: Từ ngữ trang trọng mà giản dị, giọng điệu

chân thành khiêm tốn, sử dụng câu tường thuật kếthợp câu hỏi tu từ, dùng lí lẽ kết hợp với hình ảnh so

- Quan niệm thứ hai: Chỉ cần rèn luyện về tư duy, cách nói, cách viết, không đọc sách, không thuộc thơ văn, thì không có kiến thức, không thể giỏi văn được Đưa ra ý đúng: Tổng hợp cả hai quan niệm trên mới

có thể giỏi văn được

* Xác định ý đúng: Tổng hợp cả hai quan niệm trên mới có thể giỏi văn được

* Viết thành dàn ý: Một số kinh nghiệm để học tốt môn văn:

- Đọc nhiều sách, thuộc nhiều thơ văn

- Luyện về tư duy, cách nói, cách viết

- Trang bị kiến thức lí luận cần thiết

- Trau dồi ngôn ngữ, luyện viết thường xuyên

- Tìm hiểu đời sống tâm hồn con người x/hội,l/sử

Trang 24

- Yêu cầu HS rút ra những thao tác lập

luận bác bỏ sử dụng trong đề bài trên

- GV tổng kết , HS đọc lại phần ghi nhớ

ở bài học “thao tác lập luận bác bỏ”

Dặn dò:

- Yêu cầu HS về nhà viết 1 đoạn văn

theo thao tác lập luận bác bỏ về quan

niệm sai lệch nêu trên

- Chuẩn bị tra bài viết số 5, làm bài viết

số 6 ở nhà

+ Biểu hiện các của quan niệm sai đó:cách sống thờihội nhập: nhuộm tóc, hút thuốc, uống rượu, vào các vũtrường

Tác hại: về kinh tế: tốn tiền

Về sức khoẻ: có hại cho sức khoẻ

Về nhân cách: con người trở nên tha hoá.+ Cần có q/niệm sống đúng đắn: Không đua đòi, sốngtheo thuần phong mĩ tục

Kết luận: Bài học rút ra từ quan niệm trên

4- Tổng kết :

- Khi nói, viết đoạn văn bác bỏ cần chú ý đến bố cục, chọn lựa và sắp xếp luận điểm, luận cứ khoa học, chặt chẽ

- Phần ghi nhớ bài "Thao tác lập luận bác bỏ" (trang

26 SGK)

Gợi ý một số đề bài:

Nghị luận xã hội: HS chọn 1 trong 2 đề sau:

Đề 1: Em hãy trình bày suy nghĩ của mình về

“bệnh vô cảm” trong xã hội hiện nay.

Đề 2: Theo em, làm thế nào để môi trường sống của

chúng ta ngày càng xanh, sạch, đẹp

Đề 3: Hãy trình bày suy nghĩ của em về bệnh thành

tích, một căn bệnh gây tác hại không nhỏ đối với sự

phát triển của xã hội ta hiện nay

4 Rút kinh nghiệm: GV nên chia nhóm nhỏ 2 HS cho các em làm việc để tránh việc dựa hơi, lười

biếng của các em

I Mục tiêu bài học: Giúp HS:

- Củng cố kiến thức về nghị luận văn học, rút kinh nghiệm cách viết một bài văn nghị luận văn học

- Nâng cao ý thức học hỏi và lòng ham thích viết văn nghị luận

II Phương pháp: Dùng thuyết trình và phát vấn để chỉ ra những ưu, khuyết điểm của học sinh Nhấn

mạnh những trọng điểm cần rút kinh nghiệm

III Trọng tâm : Rèn luyện cho HS các thao tác nghị luận văn học.

IV Tiến trình tổ chức: GV ghi đề: cảm nhận của anh chị về hình ảnh chuyến tàu đêm đi qua phố

huyện trong truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam

Bước 1: Nhận xét bài làm của HS - chữa lỗi

a- Nhận xét

- Ưu điểm và hạn chế chính của bài làm về nội dung ,hình thức và phương pháp

- Tỉ lệ điểm trên 5, dưới 5, điểm cao nhất, thấp nhất

Trang 25

Bước 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề và lập dàn ý:

Như trong tiết làm văn

Ra đề bài viết số 6 về nhà:

I.Phần đọc – hiểu : (3.0 điểm)

Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi nêu ở dưới:

Tôi muốn tắt nắng đi

Cho màu đừng nhạt mất;

Tôi muốn buộc gió lại Cho hương đừng bay đi.

(Vội vàng-Xuân Diệu)

1 Đoạn thơ gồm mấy câu? Xác định hình thức câu của chúng?

2 Chỉ ra những thành phần nghĩa của câu trong khổ thơ

3 Nêu ngắn gọn ý chính của đoạn thơ

II.Phần làm văn: (8.0 điểm): Phân tích bài thơ: “Chiều tối”(Mộ) của Hồ Chí Minh để thấy được

vẻ đẹp tâm hồn của Người

ĐỀ KIỂM TRA SỐ 6

MB:- Giới thiệu tác giả,tác phẩm

- Giới thiệu luận đề

- Dẫn bài thơ

TB:

*Hai câu đầu:Bức tranh thiên nhiên:HS phân tích bức tranh chiều tối được vẽ bằng bút pháp

chấm phá;phân tích hai hình ảnh cánh chim và chòm mây (có sự đối chiếu bản dịch thơ với phiên âm,dịch nghĩa)để làm rõ:

-Sự xuất hiện hình ảnh thơ tự nhiên và quen thuộc

-Cảnh vật buồn,vắng nhưng rất đẹp.Có sự đồng điệu,đồng cảm giữa con người và cảnh vật

Tâm hồn tác giả thanh thản,gắn bó giao hòa với thiên nhiên.Tất cả thể hiện một tình yêu thiên nhiên,yêu sự sống của Bác

*Hai câu cuối:Bức tranh sinh hoạt đời thường:HS phân tích được hình ảnh người con gái ngồi

xay ngô và lò than rực hồng

-Cảnh khỏe khoắn,có hồn.Sự sống được đặt ở vị trí trung tâm thu hút điểm nhìn của Bác

-Sự vận động của cối xay: sự cần mẫn ,chăm chỉ ,khỏe khoắn của cô gái miền núi.Bếp lửa và cô gái gợi cảnh gia đình.Có phải chăng đó là ước mơ thầm kín của người đang ở trên đất khách?-Sự vận động của thời gian từ chiều đến tối và cái nhìn mê mải của nhà thơ

-Từ ngữ tả ít,gợi nhiều:bếp lửa đã hồng,đêm đã đến nhưng không lạnh lẽo mà bừng sáng,ấm áp

(Từ Hồng là nhãn tự),tăng thêm niềm vui và sức mạnh cho người đi đày.

Tâm hồn nhà cách mạng đã vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt để đồng cảm với niềm vui bình dị của đời thường

Bài thơ thể hiện sự vận động từ ánh chiều âm u,tăm tối đến ánh lửa rực hồng ấm áp;từ nỗi buồn đến niềm vui.Tất cả đều cho thấy cái nhìn tràn đầy lạc quan,yêu thiên nhiên ,yêu đời và tình yêu con người của Bác

KB:-Khái quát về NT:đề tài,bút pháp,sự kết hợp hài hòa giữa màu sắc cổ điển và tinh thần hiện

đại hiện đại,giữa thép và tình…

- Bài thơ thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của Bác:yêu thiên nhiên,yêu đời và nghị lực kiên cường vượt lêntrên hoàn cảnh khắc nghiệt…

Rút kinh nghiệm:

Dặn dò: Chuẩn bị bài Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử

Trang 26

I Mục tiêu bài học: Giúp HS :

- Cảm nhận được bài thơ là bức tranh phong cảnh và cũng là tâm cảnh, thể hiện nỗi buồn cô

đơn của nhà thơ trong một mối tình xa xăm, vô vọng Hơn thế, đó là tấm lòng thiết tha của nhàthơ với thiên nhiên, cuộc sống và con người

- Nhận biết sự vận động của tứ thơ, của tâm trạng chủ thể trữ tình và bút pháp độc đáo, tài hoacủa một nhà thơ mới

* Trọng tâm :

- KT: Vẻ đẹp thơ mộng đượm buồn của thôn Vĩ bên dòng sông Hương Nỗi buồn cô đơn của một

con người tha thiết yêu đời, yêu thiên nhiên, yêu cái đẹp, yêu sự sống trong một cảnh ngộ bấthạnh, hiểm nghèo Phong cách thơ HMT qua bài thơ: hồn thơ luôn quằn quại yêu, đau; trí tưởngtượng phong phú; hình ảnh thơ có sự hoà quyện giữa thực và ảo

- KN: Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại, cảm thụ, phân tích thơ

* GDKNS: - Phân tích, bình luận vẻ đẹp thiên nhiên, con người, vẻ đẹp hồn thơ HMT

- Nhận thức được giá trị cuộc sống từ cuộc đời và cảm xúc thơ HMT

II Phương pháp: - Nói thêm xuất xứ đặc biệt của bài thơ - Gợi mở, dẫn dắt để HS phát hiện các

tầng lớp ý nghĩa sâu xa trong từng chi tiết, hình ảnh thơ - Dẫn dắt HS nhập vào cảnh ngộ và tâmtrạng của tác giả để hiểu từng ý bài thơ - Đọc diễn cảm - Chú ý hoạt động của HS, đặc trưng thểloại, nêu vấn đề, tích hợp, thảo luận nhóm

III Phương tiện:- Tập thơ Đau thương.- SGK, SGV, Thiết kế bài học.

IV Tiến trình tổ chức:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Em hiểu như thế nào về câu đề từ bài thơ Tràng giang? Nó có liên hệ như thế nào với bức

tranh thiên nhiên và tâm trạng của Huy Cận trong bài thơ?

Hồn thơ Hàn Mặc Tử như có hai thế giới

tương phản: cuộc sống tươi đẹp, tràn trề

ánh sáng, hạnh phúc và hi vọng; thế giới

đau thương, tuyệt vọng, u ám, mờ tối

Đặc điểm này làm cho mạch cảm xúc tư

duy thơ của Hàn Mặc Tử nhiều khi tưởng

như bất định, đứt gãy về ý tứ, nhưng kì

thực vẫn liền mạch, nhất quán ở bề tâm

trạng cảm xúc của cảm quan về đời sống

Bài thơ này là một ví dụ khá tiêu biểu cho

I.Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

a Tiểu sử: Nguyễn Trọng Trí (1912-1940)

- Quê: Đồng Hới, Quảng Bình; sinh ra trong mộtgia đình viên chức nghèo theo đạo Thiên Chúa.Sống ở Qui Nhơn

- Học ở Huế, làm công chức, vào Sài Gòn làm báo.-1936 mắc bệnh phong, về Qui Nhơn chữa trị vàmất tại trại phong Qui Hoà

b Sáng tác:

- Là một trong những nhà thơ có sức sáng tạo mạnh

mẽ nhất của phong trào Thơ mới

- Những đau đớn, quằn quại về thể xác đã ảnhhưởng đến hồn thơ, tư duy, cảm xúc của Hàn Mặc

Tử Qua diện mạo hết sức phức tạp và đầy bí ẩncủa thơ ông, người ta vẫn thấy rõ một tình yêu đến

Trang 27

những nét đặc sắc của tư duy nghệ thuật

thơ Hàn Mặc Tử

?Nêu vài nét chính về tác phẩm.

Âm hưởng chung của bài thơ: u hoài,

khắc khoải, nghi ngại, xót xa, gợi nỗi

buồn da diết, sâu lắng

Bài thơ có nhiều cách hiểu: tả cảnh Huế,

nói về mối tình của Hàn Mặc Tử đối với

Hoàng Thị Kim Cúc Theo văn bản có thể

kết luận: bài thơ vừa hướng nội vừa

hướng ngoại

Hđ 2.Đọc –hiểu VB

?Hãy phân tích nét đẹp phong cảnh và

tâm trạng của tác giả trong khổ thơ đầu.

?Mở đầu bài thơ là câu hỏi tu từ, nó gợi

lên điều gì? Câu nói của ai?

Câu hỏi vọng lên từ một phương trời xa

xôi là duyên cớ để khơi dậy trong tâm

hồn nhà thơ bao kỉ niệm sâu sắc, bao hình

ảnh đẹp đẽ về xứ Huế, mà trước hết là

thôn Vĩ- nơi có người mà nhà thơ thương

mến

?Cảnh vườn Vĩ Dạ được miêu tả qua

những hình ảnh, màu sắc như thế nào?

Cảnh lung linh hơn nhờ có tình, tình kín

đáo hơn nhờ có cảnh Cảnh ở đây là tâm

cảnh mà biết bao rạo rực

?Hình ảnh con người hiện lên như thế

nào?

Bức tranh thôn Vĩ không chỉ có có vườn

mà còn có người, làm cho cảnh vật thêm

đau thương hướng về cuộc đời trần thế

Tác phẩm tiêu biểu: SGK

2 Tác phẩm:

- Xuất xứ: In trong tập Thơ Điên (về sau đổi thành

Đau thương).

- Bài thơ gợi cảm hứng từ mối tình của Hàn Mặc

Tử với một cô gái quê ở Vĩ Dạ- một thôn nhỏ bêndòng sông Hương

II Đọc hiểu văn bản:

1 Khổ 1: Nét đẹp về phong cảnh và tâm trạng tác giả.

- Câu 1: Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

+ Câu hỏi của cô gái thôn Vĩ với nhà thơ: lời nhắcnhở, lời trách nhẹ nhàng, lời mời gọi thiết tha.+ Lời tự vấn của nhà thơ: lời tự trách tự hỏi mình,

là ao ước thầm kín của nhà thơ muốn về lại thôn Vĩsau nhiều năm xa cách

Về chơi (khác về thăm:mang tính xã giao) thân

mật, tự nhiên, chân tình hơn

- Câu 2: Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.

+ Nắng hàng cau: sự hài hoà của ánh nắng vàng

rực rỡ trên hàng cau tươi xanh, vẻ đẹp thanh thoátđặc trưng của xứ Huế

+ Nắng mới lên: trong trẻo, tinh khôi, làm bừng

sáng cả khoảng trời hồi tưởng của nhà thơ

+ Hai từ nắng: nắng nhiều, nắng chói chang, rực rỡngay từ lúc bình minh-đặc điểm của nắng miềnTrung

Đó là những ấn tượng mạnh mẽ và sâu sắc cònlưu lại trong tâm trí của nhà thơ, phác ra cái nhìn từ

xa tới

- Câu 3: Vườn ai mướt quá xanh như ngọc.

+ Mướt: tươi tốt, đầy sức sống dưới ánh mặt trời + Vườn ai mướt quá: lời cảm thán mang sắc thái ngợi

- Câu 4: Lá trúc che ngang mặt chữ điền Hình ảnh

con người xuất hiện Cảnh thêm sinh động

+ Mặt chữ điền: của người cương trực, ngay thẳng

phúc hậu (theo quan niệm xưa)

+ Con người xuất hiện thấp thoáng sau khómtrúcVẻ đẹp kín đáo của con người Huế

Trang 28

sinh động, đó có lẽ là chủ nhân “vườn ai”.

“ Trước sân anh thơ thẩn.

Đăm đăm trông nhạn về.

Mây chiều còn phiêu bạt

Lang thang trên đồi quê”

(Tình quê)

?Khổ thơ thứ 2 có liên quan gì với khổ 1

không ?

Không liên quan gì với nhau nhưng tất cả

đều gợi lên thực tại tĩnh lặng, vắng vẻ, xa

cách, phiêu tán, buồn hiu hắt

?Hình ảnh gió, mây, sông, trăng gợi cảm

xúc gì?

Tâm trạng của nhà thơ chuyển biến ở bề sâu

Cảnh ít thực hơn, trôi dần vào địa hạt huyền

hồ, biến tan trong hư ảo Bỏ cái đẹp thực tìm

đến cái đẹp ảo HMTử rất yêu trăng, trăng là

người bạn thân thiết của nhà thơ, cũng cho

thấy nhà thơ rất yêu xứ Huế nhưng dường

như cảnh và người xứ Huế không hiểu được,

không đáp lại nên nhà thơ phải tìm đến người

bạn xa vời là trăng để bầu bạn- ánh trăng đã

xoa dịu nỗi xót xa cho nhà thơ

“Không gian đắm đuối toàn trăng cả Tôi

cũng trăng mà nàng cũng trăng”

(Huyền ảo)

“Khuya về bát ngát trăng ngân đầy

thuyền”.

Hai khổ thơ đầu nói đến cái đẹp của xứ

Huế, khổ cuối nói đến vẻ đẹp của cô gái

Huế Tả cảnh đẹp của Huế, Hàn Mặc Tử

đắm say đến nhập hoà vào cảnh; nói đến

vẻ đẹp của cô gái Huế, nhà thơ lại lùi ra

xa, giữa nhà thơ với cô gái Huế là một

khoảng cách mịt mờ sương khói

?Nhà thơ bộc lộ tâm sự của mình trong

khổ thứ 3 như thế nào?

? Những hình ảnh trong khổ thơ thứ 3

gợi lên cảm giác gì?

?Câu thơ “Ai biết tình ai có đậm đà?” có

biểu hiện niềm tha thiết với cuộc đời

không? Vì sao? Em hiểu câu này như thế

nào?

Câu thơ gợi được thần thái của thôn Vĩ: cảnh xinhxắn, người phúc hậu, thiên nhiên và con người hàihoà với nhau trong một vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng.Nhưng bên trong như dấu kín nỗi niềm trắc ẩn, uhoài, nỗi buồn xa xôi, sâu lắng

*Cả khổ thơ: cho thấy vẻ đẹp của cảnh: sớm mai

lên, ấm áp,t ốt tươi, rực rỡ; cảnh hài hòa với con người - Tâm trạng tác giả: hoài niệm, nhớ thương, yêu mến, nuối tiếc, bâng khuâng

2 Khổ 2: Hướng đến dòng sông Hương, tiêu biểu của Huế.

* Hai câu thơ đầu:

- Gió mây nhè nhẹ bay đi, dòng nước chảy lững

lờ, cây cỏ khẽ đung đưa: cảnh êm đềm, thơ mộng

- Gió, mây, sông: nhân hoá.

+ Gió theo lối gió – mây đường mây: cảnh chia

lìa, rời xa, không giao hoà thân thiện

+ Dòng nước buồn thiu: cảnh thực – nỗi buồn

của thi nhân thấm vào cảnh vật

*Hai câu sau: cảnh thực mà như ảo- thiên nhiên

thấm đẫm màu trăng huyền ảo, thơ mộng

Liên tưởng độc đáo, mới lạ, tạo sự đồng điệugiữa cõi thực và cõi mộng, giữa ngoại cảnh và nộitâm khao khát gặp gỡ thiết tha, cháy bỏng

Câu hỏi “có chở trăng” đau đáu một niềm mong

đợi

* Cảnh xứ Huế êm đềm, thơ mộng, hư ảo, đồngthời ẩn sâu trong đó bao cảm xúc, suy tư của nhàthơ

3 Khổ 3 : Lời tâm sự với con người xứ Huế.

- “khách đường xa” điệp ngữ + Áo em trắng quá

nhìn không ra - nhấn mạnh thêm nỗi xót xa, như lời

tâm sự của nhà thơ với chính mình

- Hình ảnh: khách đường xa, áo trắng quá, sương

khói, mờ nhân ảnh, tình ai,…gợi sự xa xôi, hư

ảo-có ý nghĩa tả thực, hay tượng trưng cho cái huyềnhoặc của cuộc đời đang làm cho tình người trở nênkhó hiểu và xa vời

- “Ai biết tình ai có đậm đà?”: mang chút hoài nghi

nhưng chan chứa niềm thiết tha với cuộc đời Đại

từ phiếm chỉ “ai” mở ra 2 ý nghĩa cho câu thơ:

+ Nhà thơ không biết tình người xứ Huế có đậm đà không hay cũng mờ ảo, chóng tan như sương khói kia

+ Người xứ Huế có biết chăng tình cảm của nhà thơ với cảnh Huế, người Huế hết sức thắm thiết, đậm đà?

Trang 29

?Có gì đáng chú ý trong tứ thơ và bút

pháp của bài thơ?

Tứ thơ là ý chính, ý lớn bao quát toàn bài

thơ, làm điểm tựa cho sự vận động của

cảm xúc, suy nghĩ, tâm trạng toàn bài thơ

Hđ 3.Luyện tập.

Dù hiểu theo cách nào thì câu thơ cũng chỉ làmtăng thêm nỗi cô đơn, trống vắng trong một tâmhồn tha thiết yêu thương con người và cuộc đời

- Bút pháp của bài thơ có sự hoà điệu tả thực,tượng trưng, lãng mạn, trữ tình Cảnh đẹp xứ Huếđậm nét tả thực mà lại có tầm cao tượng trưng Sự

mơ mộng làm tăng sắc thái lãng mạn Nét chânthực của cảm xúc làm đậm thêm tính chất trữ tình

III Luyện tập: GV hướng dẫn HS thảo luận các

câu hỏi trong SGK

4 Dặn dò : Chuẩn bị bài: Chiều tối – Hồ Chí Minh.

5 Rút kinh nghiệm : GV không nên đi sâu vào mối tình đơn phương của HMT

IMục tiêu bài học: Giúp HS:

- Thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh: dù hoàn cảnh khắc nghiệt đến đâu vẫn luôn hướng

về sự sống và ánh sáng,thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa chiến sĩ và thi sĩ, giữa yêu nước và nhânđạo

- Cảm nhận được bút pháp tả cảnh ngụ tình vừa cổ điển vừa hiện đại của bài thơ

*Trọng tâm:

- KT: Yêu thiên nhiên, yêu con người, yêu cuộc sống, nghị lực kiên cường vượt lên hoàn cảnh,phong thái tự tại và niềm lạc quan của Bác

- Vẻ đẹp trữ tình trong thơ HCM : kết hợp giữa cổ điển và hiện đại, giữa thép và tình

- KN: Đọc hiểu tác phẩm trữ tình, phân tích thơ TNTT theo đặc trưng thể loại

* GDKNS: Bài học về tấm lòng yêu thương, chia sẻ với con người trong cuộc sống và ý chí,

nghị lực vượt qua những khó khăn trong cuộc sống

II Phương pháp:

- Đọc kĩ bài thơ, nhận xét, đối chiếu bản dịch

- Cảm nhận giá trị bài thơ bắt đầu từ hoàn cảnh sáng tác: hình dung bối cảnh cụ thể; đặt mình vào

vị trí của tác giả để tưởng tượng, đồng cảm; xác định điểm nhìn trong quan sát cảnh vật để khámphá tâm tư, tình cảm của người tả cảnh

- Chia bài thơ thành hai phần: bức tranh thiên nhiên và bức tranh đời sống Nêu câu hỏi từng phần,cho HS phát biểu cảm nghĩ, đối thoại GV gợi mở, dẫn dắt, khái quát, tổng kết để khám phá nộidung, nghệ thuật biểu hiện, ý nghĩa của từng hình ảnh, từng câu thơ và bức tranh toàn cảnh

Chú ý hoạt động của HS, tích hợp, thảo luận nhóm

III Phương tiện: - Tập thơ Nhật kí trong tù - Hồ Chí Minh.- SGK, SGV, Thiết kế bài học.

IV Tiến trình tổ chức:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ”.

Trang 30

? Nêu vài nét chính về hoàn cảnh sáng

tác và xuất xứ bài thơ

(Phần này GV cho Hs tự tìm hiểu để

tiết kiệm thời gian)

Chia HS thành 4 tổ thảo luận : đối

chiếu bản dịch chỗ nào chưa sát trong

bài thơ Nhóm 1: 2 câu thơ đầu, nhóm

2: 2 câu thơ sau

Cảm nhận chung về bài thơ: Bức tranh

xinh xắn vẽ cảnh trời chiều nơi núi rừng

có ánh lửa hồng của lò than có hình ảnh

cô gái xay ngô nơi xóm núi (ngoại cảnh

cũng là tâm cảnh)

Nhân vật trữ tình luôn hướng về sự sống,

ánh sáng, tương lai, một tấm lòng nhân

hậu đối với nhân dân và những rung động

tinh tế trước phong cảnh thiên nhiên

HĐ 2: Đọc hiểu văn bản

Hãy đọc bài thơ (cả 3 bản)

Bài thơ có những hình thơ nào đáng

chú ý? (Cánh chim, chòm mây, thiếu

nữ xay ngô, lò than).

Phân tích bức tranh thiên nhiên và

cảm xúc của nhà thơ trong hai câu thơ

đầu?

- Hai câu thơ đầu xuất hiện những hình

ảnh thơ nào?

Liên hệ:

“Chim bay về núi, tối rồi”(Ca dao)

“Chim hôm thoi thót về rừng” (ND)

“Chim nghiêng cánh nhỏ bóng chiều

sa” (H C)

Câu thơ giúp ta hiểu thế nào về Bác?

I Tìm hiểu chung:

1 Hoàn cảnh sáng tác bài thơ:

- Tháng 8.1942, Bác sang Trung Quốc để vận động đồngminh chống Pháp Nhật.29.8.1942 Người bị chính quyềnTưởng Giới Thạch bắt giam vô cớ

- 13 tháng tù, Người vẫn sáng tác 134 bài thơ bằng chữ

Hán ghi trong cuốn sổ tay đặt tên là “Ngục trung nhật kí”

(Nhật kí trong tù)

- “Chiều tối” là bài thơ thứ 31 trong NKTT (bài thơ thứ 2

trong chùm thơ 5 bài) viết khi tác giả bị chuyển lao từTỉnh Tây đến Thiên Bảo của Quảng Tây (Khoảng cuốithu 1942)

- Câu3: Thiếu nữ (khách quan) –cô em (thân mật):

không phù hợp, Bác chỉ tình cờ thấy nơi xóm núi xa lạ

Cô em đưa lên đầu làm mất đi vị trí chủ thể

- Ma bao túc – bao túc ma: bản dịch không dịch được sự

vắt dòng, làm mất đi sự vận động của cối xay

- Câu 3 bản dịch thêm chữ “tối” bị thừa, nguyên tác không dùng từ “tối” mà vẫn thấy tối Bản dịch làm mất

nét nghệ thuật tài tình trong thơ Bác

II Đọc hiểu văn bản:

1 Hai câu thơ đầu: Bức tranh thiên nhiên vào lúc chiều

tối và cảm xúc nhà thơ

* Câu 1 - Chim bay về tổ trong cảnh chiều tà: hình ảnh

quen thuộc trong thơ cổ, vừa mang ý nghiã không gianvừa mang ý nghĩa thời gian

- Chim mỏi cánh: cảm nhận sâu vào trạng thái bên trong

của sự vật, thể hiện sự gần gũi tương đồng: chim mỏicánh sau một ngày kiếm ăn, người tù mệt mỏi sau mộtngày bị giải đi thể hiện sự hòa hợp cảm thông giữatâm hồn nhà thơ với thiên nhiên, cội nguồn là tình yêuthương bao la của Bác dành cho mọi sự sống trên đời

* Câu 2: gợi nhớ câu thơ củaThôi Hiệu và của

NK-Bản dịch chưa lột tả vẻ đơn độc và và nhịp bay chầmchậm của chòm mây

- Hình ảnh chòm mây gợi cái êm ả, cao rộng của chiều

Trang 31

*Câu 2 làm ta liên hệ đến câu thơ:

- “Ngàn năm mây trắng bây giờ còn

bay” (Hoàng Hạc lâu- Thôi Hiệu)

-“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt”

(Thu điếu- NK)

Tâm trạng của nhà thơ buồn và cái

buồn đó có bi luỵ không? Vì sao?Buồn

nhưng ước mong sum họp-Không gian

cao rộng trong trẻo êm ả

Em nhận xét gì về tâm hồn Bác?

Em có nhận xét gì về sự chuyển đổi

cảm xúc từ 2 câu thơ đầu sang 2 câu

thơ sau?

Hình tượng thơ chuyển đổi như thế

nào, cách miêu tả có khác nhau

không?(Hình tượng thơ từ bức tranh

thiên nhiên sang bức tranh đời sống)

Thơ Bà HTQ, Nguyễn Khyến…

Đó là những người nhỏ bé bị động

(ngư tiều, canh mục)

Con người trong thơ Bác ở thế chủ

động, tự nhiên, trẻ trung…

?Em có nhận xét như thế nào về từ

ngữ, nhịp điệu, âm điệu trong 2 câu

thơ sau?

Điệp ngữ, nối âm liên hoàn

Thiếu nữ trong bài: người laođộng

Thiếu nữ trong thơ lãng mạn:khuê các

* Hình ảnh “ma bao túc”: điệp vòng,

diễn tả:

- Sự vận động xoay tròn của cối xay

- Sự vận động t gian từ chiều đến tối

- Cái nhìn mải mê của nhà thơ

+ Từ ngữ tả ít gợi nhiều: bếp lửa của cô

gái đã hồng lên, đêm đã tối, không lạnh

lẽo, âm u bỗng bừng sáng ấm áp

- Chấm lửa đỏ mà người nghệ sĩ tài hoa

chấm lên đó đã mang lại thần sắc cho toàn

thu nơi núi rừng Quảng Tây Chòm mây như có hồnngười gợi sự cô đơn lẻ loi, mang nỗi buồn của cảnh ngộchia lìa, thể hiện tâm hồn ung dung thư thái của Bác

* Cả 2 câu : - Vẽ cảnh theo kiểu chấm phá, mang màu

sắc cổ điển Chỉ chấm phá vài nét (cánh chim, chòm

mây) nhưng thể hiện được linh hồn của cảnh chiều buồn

vắng

- Hình ảnh cánh chim, chòm mây còn là của đời sống

hiện thực thường ngày: thấm thía nỗi buồn, ước mongsum họp (câu 1) và gợi thân phận lênh đênh (câu 2)

- Thể hiện bản lĩnh kiên cường của người chiến sĩ : ý chí, nghị lực ,phong thái ung dung, tự chủ, tự do về tinhthần, gắn bó giao hòa với thiên nhiên, cảm nhận thiênnhiên sâu sắc tinh tế trong hoàn cảnh tù đày (tinh thầnhiện đại)

2- Hai câu sau: Bức tranh hiện thực đời sống khi đêm

tối buông xuống gắn vơí hình ảnh con người lao động

* Câu 3: nguyên nghĩa cô gái xóm núi xay ngô

- Đây là câu chuyển: từ bức tranh thiên nhiên bứctranh đời sống, từ cảnh mây trời chim muông cảnhcon người lao động thể hiện xu hướng vận động trongcấu trúc bài thơ

- Câu thơ miêu tả chân thực đời sống :cô gái lao độngxay ngô thật khỏe khoắn nổi bật lên giữa cảnh chiều tối

âm u, heo hút đưa lại niềm vui, hơi ấm, sự sống chongười tù lúc chiều tối giữa núi rừng bao la

*Câu 4: - Ma bao túc (câu 3)bao túc ma hoàn (câu 4):

điệp ngữ, hiện tượng vắt dòng tạo sự nối âm liên hoànmiêu tả sự nhịp nhàng của vòng quay cối xay cho thấy

cô gái lao động cần mẫn,chăm chỉ

- Không gian thu nhỏ:từ trời mây đến cối xay và lò than

hồng Thời gian vận động từ ngày sang đêm :từ cánh

chim, chòm mây vòng quay của cối xay ngô,cuối cùng

là lò than hồng; đêm tối trở nên ấm áp bừng sáng Lò

than hồng mang lại thần sắc cho toàn cảnh làm tăngniềm vui sức mạnh cho người tù

* Cả bài thơ:

- Cô gái xay ngô, bếp lưả hồng: gợi cảnh gia đình, công việc, nghỉ ngơi, sum họp - thấp thoáng ước mơ sum họp của người xa nhà, xa quê hương đất nước, thể hiện vẻ đẹp tâm hồn Bác vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt đồng cảm vui với niềm vui đời thường của người lao động

- Bài thơ đã vận động từ ánh chiều âm u, tăm tối đếnánh lửa rực hồng ấm áp; từ nỗi buồn đến niềm vui Nócho thấy cái nhìn lạc quan, yêu đời và tình yêu thương

con người của Bác”Nâng niu tất cả chỉ quên mình”

Trang 32

cảnh, tăng thêm niềm vui và sức mạnh

cho người đang cất bước trên đường xa

?Nêu những nét chính về nghệ thuật tả

cảnh và sử dụng ngôn ngữ?

- Cổ điển: đề tài thiên nhiên,miêu tả

chấm phá,thi liệu xưa cũ

- Hiện đại: bút pháp tả thực sống động

với hình ảnh sinh động dân dã đời

thường,thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của

Bác

HĐ 3: Tổng kết

Em hãy nhận xét khái quát về giá trị

nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

“Mộ” là bài thơ tiêu biểu cho tư tưởng

Hồ Chí Minh và phong cách nghệ

thuật của Người Đúng là Người “chỉ

dùng vài nét bút lông mà đã phác họa

nên điều vô giá” (Buraden- người dịch

“Nhật kí trong tù” sang tiếng Pháp).

Bài thơ vừa đậm chất cổ điển phương

Đông, vừa tỏa sáng một tinh thần hiện

- Ngôn ngữ: sử dụng linh hoạt, sáng tạo một số từ ngữ

vừa gợi tả vừa gợi cảm: quyện điểu, cô vân, lối điệp vần

ở 2 câu 3 và 4, chữ hồng được coi là chữ thần của bài

thơ

III Tổng kết:

- Qua bức tranh cảnh vật thấy được những nét đẹp tâmhồn của một nhà thơ chiến sĩ: lòng yêu thiên nhiên, yêucon người, yêu cuộc sống, phong thái ung dung tự chủ

và niềm lạc quan, nghị lực kiên cường vượt lên hoàncảnh tối tăm

- Bài thơ mang vẻ đẹp cổ điển ở thể thơ tứ tuyệt hàmsúc, hình ảnh đậm tính ước lệ, tượng trưng, bút pháp gợi

tả, chấm phá, cốt ghi lấy linh hồn của tạo vật Tính hiệnđại thể hiện ở bút pháp tả thực sống động,hình ảnh sinhđộng dân dã đời thường, miêu tả con người như là trungtâm của bức tranh thiên nhiên, mạch thơ vận động hướng

về sự sống và ánh sáng

-“Điều vô giá” nhất trong bài thơ là Người đã dạy chúng

ta dù trong bất cứ hoàn cảnh nào vẫn không gục ngã, vẫnhướng tới sự sống, ánh sáng và tương lai

Ghi nhớ trang 42 SGK

IV/ Luyện tập: Nêu cảm nghĩ về sự vận động của cảnh

vật và lòng người trong bài thơ

4.Dặn dò: Chuẩn bị bài “ Từ ấy” của Tố Hữu.

5.Rút kinh nghiệm: Nên chú ý vẻ đẹp tâm hồn của bậc đại trí, đại nhân, đại dũng và bút pháp cổ

điển kết hợp hài hòa với vẻ đẹp hiện đại của bài thơ

TUẦN 25

Tiết 88

Soạn 17/01/2015

Đọc văn : TỪ ẤY (Tố Hữu)

I Mục tiêu bài học: Giúp HS :

- Thấy rõ niềm vui sướng, say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng Cộngsản và tác dụng kì diệu của lí tưởng với cuộc đời nhà thơ

- Hiểu được sự vận động của các yếu tố trong thơ trữ tình: Tứ thơ, hình ảnh thơ, ngôn ngữ, nhịp

điệu…trong việc làm nổi bật tâm trạng của “cái tôi” nhà thơ.

* Trọng tâm:

- KT Niềm vui và nhận thức mới về lẽ sống, sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm …củangười thanh niên khi bắt gặp ánh sáng của đảng - Nghệ thuật diễn tả tâm trạng

- KN: Phân tích thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

* GDKNS: Nhận thức xác định giá trị bản thân về cuộc sống có lí tưởng đúng đắn, gắn bó hòa

nhập với mọi người – Phân tích bình luận về quan niệm sống đúng đắn cao đẹp của ngườithanh niên cách mạng

Trang 33

II Phương pháp: Gợi mở, dẫn dắt HS tự phát hiện Đọc diễn cảm phát hiện ra nhạc điệu bài thơ.

Chú ý hoạt động của HS, đặc trưng thể loại, nêu vấn đề, tích hợp, thảo luận nhóm

III Phương tiện:- Tập thơ Tố Hữu.- SGK, SGV, Thiết kế bài học.

IV Tiến trình tổ chức:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cảm nghĩ của em về sự vận động của cảnh vật và tâm trạng nhà thơ trong bài Chiều tối.

- Trong bài thơ, hình ảnh nào thể hiện tập trung vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh?

- Phân tích chất thép trong bài thơ Chiều tối.

3 Bài mới: Tố Hữu đến với Đảng đồng thời đến với thơ ca Lòng yêu nước, niềm say mê lí

tưỏng cộng sản là ngọn nguồn cảm hứng trong sáng tác thơ ca của nhà thơ Mốc khởi đầu cho

sự nghiệp thơ ca của tác gia là tập thơ Từ ấy Nhắc đến tập thơ này chúng ta không thể không

nhắc đến bài thơ Từ ấy- một tác phẩm mang dấu ấn đầu tiên cho sự nghiệp thơ ca cũng như con đương hoạt đông thơ ca của tác giả.

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

HĐ1 Tìm hiểu chung

?Căn cứ vào phần tiểu dẫn, em hãy

nêu những nét cơ bản về tác giả?

HS trả lời, GV chốt lại ý chính

?Căn cứ vào tiểu dẫn, em hãy cho biết

hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?

HĐ2:Đọc hiểu văn bản

? :Bài thơ này được trích trong tâp

thơ nào?Em biết gì về tập thơ và vị trí

của bài thơ trong tập thơ ấy?

GV gọi HS đọc đoạn thơ với giọng đầy

hứng khởi

? Em hãy cho biết tứ thơ?

? Từ ấy là bài thơ giàu tính nhạc.

Theo em, nhạc điệu ấy thể hiện ở điểm

nào?

Gợi: Thể thơ, cách ngắt nhịp, gieo vần

(vần cuối)

? Bài thơ có 3 khổ, dựa vào đó em hãy

nêu nội dung khái quát của từng khổ?

GV cho HS đọc khổ 1

? Hai câu thơ đầu nhà thơ sử dụng bút

I Đọc – tìm hiểu chung:

1 Tác giả: Tố Hữu (1920-2002)

- Tên thật: Nguyễn Kim Thành

- Quê: Thừa Thiên- Huế

- Năm 1938 được kết nạp vào Đảng cộng sản

- Sự nghiệp thơ ca gắn liền với sự nghiệp cách mạng

2 Tác phẩm: Từ ấy.

a Hoàn cảnh ra đời: 7/1938,Tố Hữu được kết nạp vào

Đảng cộng sản mở ra bước ngoặt mới quan trọng trongcuộc đời của tác giả

b Xuất xứ:- Trích trong tập thơ “Từ ấy”.

-“Từ ấy” gồm 3 phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải

phóng.Từ ấy là bài thơ đầu tiên nằm trong phần Máu lửa

II Đọc- hiểu văn bản:

- Hai câu đầu:

+ Bút pháp tự sự để kể lại một kỉ niệm không quên củađời mình- lúc được giác ngộ cách mạng, được kết nạpvào Đảng

+ Nắng hạ, mặt trời chân lí chói qua tim ẩn dụ, nhằm

khẳng định lí tưởng cộng sản như một nguồn sáng mới

Trang 34

pháp nghệ thuật gì? Mục đích của việc

sử dụng này? (Trữ tình hay tự sự?).

? Hai câu thơ này có hình ảnh nào

đáng lưu ý, những hình ảnh ấy được

viết dưới thủ pháp nghệ thuật gì?

?Dùng từ nắng hạ khác nắng xuân,

nắng thu Gọi lí tưởng là Mặt trời

chân lí thể hiện hàm ý gì sâu sắc?

?Dùng từ như vậy thể hiện thái độ gì

của tác giả?

?Ngoài những hình ảnh ấn tượng

trong hai câu thơ còn có những từ ngữ

nào khiến ta lưu tâm:

Gợi: chú ý hai từ bừng và chói Dụng ý

của tác giả khi dùng từ

?Ở hai câu sau tác giả viết theo bút

pháp nghệ thuật gì (sử dụng nghệ

thuật tu từ gì)?Việc sử dụng ấy nhằm

mục đích gì?

?Nói hai câu thơ này có hình ảnh so

sánh độc đáo có đúng không? Vì sao?

GV giảng thêm: lí tưởng ấy không chỉ

đem đến ý nghĩa cho cuộc sống mà

còn cho cả thơ ca của tố Hữu

GV gọi HS đọc khổ 2

?Sự nhận thức về lẽ sống mới ở Tố

Hữu đựơc thể hiện như thế nào?

?Những yếu tố từ ngữ nào giúp em

nhận ra quan niệm sống mới mẻ dó

của Tố Hữu?

Gợi: buộc, trang trải, trăm nơi.

….?có ý nghĩa gì?Nghệ thuật gì được

sử dụng ở đây?

?Hai câu thơ cuối khổ cho thấy rõ tình

cảm của Tố Hữu không phải thứ tình

thương chung chung mà là tình hữu ái

giai cấp Vậy tinh thần giai cấp đó

được thể hiện như thế nào?

?Khi đọc hai câu cuối, giọng thơ tác

động đến cảm xúc của em như thế

nào?

làm bừng sáng tâm hồn nhà thơ

Nắng hạ, mặt trời chân lí chói qua tim cách dùng

từ để gợi tả nguồn ánh sáng diệu kì toả ra những tưtưởng đúng đắn, hợp lẽ phải, báo hiệu những điều tốtlành cho cuộc sống

Thái độ thành kính, ân tình của tác giả đối với lítưởng cách mạng

+ Từ bừng (chỉ ánh sáng phát ra đột ngột).

chói (ánh sáng có sức xuyên mạnh)

nhấn mạnh ánh sáng của lí tưởng đã hoàn toàn xuatan màn sương mù của ý thức tiểu tư sản, mở ra trongtâm hồn nhà thơ một chân trời mới có nhận thức, tưtưởng và tình cảm

- Hai câu sau:

+ Sử dụng bút pháp trữ tình kết hợp với những hình ảnh

so sánh để diễn tả niềm vui sướng vô hạn của nhà thơtrong buổi đầu đến với cách mạng, với lí tưởng cộng sản.+ Những hình ảnh so sánh độc đáo:

Lí tưởng của Đảng = mặt trời chân lí.

Tâm hồn tác giả = vườn hoa lá đậm hương.

rộn tiếng chim

Tố Hữu sung sướng đón nhận lí tưởng như cỏ câyđón nhận ánh sáng mặt trời Lí tưởng cộng sản đã làmcho con người tràn đầy sức sống và niềm yêu đời, làmcho cuộc sống có ý nghĩa hơn

b Khổ 2: Biểu hiện những nhận thức mới về lẽ sống.

Khổ thơ thể hiện sự gắn bó hài hoà giữa cái Tôi cá nhân với cái Ta chung của mọi người.

- Động từ: buộc: ngoa dụ.

trang trải trăm nơi: hoán dụ.

Biểu hiện ý thức tự nguyện sâu sắc và quyết tâm

cao độ của tác giả muốn vượt qua giới hạn của cái Tôi

cá nhân để sống chan hoà với mọi người, đồng cảm sâu

xa với từng hoàn cảnh con người cụ thể

- Câu 3: Sự quan tâm đến quần chúng lao khổ

- Câu 4:Nghệ thuật ẩn dụ “khối đời” chỉ khối người đông

đảo đoàn kết phấn đấu vì mục tiêu chung, và Tố Hữu đãhoà mình vào quần chúng

Tố Hữu đã tìm thấy niềm vui và sức mạnh mớikhông chỉ ở nhận thức mà còn bằng cả tình cảm mếnyêu, bằng sự giao cảm giữa những trái tim

c Khổ cuối: Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm của

Trang 35

Gợi: -Những điệp từ “là”; các từ

“con”, “anh:, “em”; số từ “vạn”.

?Khi tự nhận mình là: Con của vạn

nhà….em nhỏ có nghĩa là Tố Hữu đã

tự nhận điều gì?

?Em hiểu như thế nào về những cụm

từ: “Kiếp phôi pha”, “Không áo cơm

cù bất cù bơ”.

?Khi sử dụng những cụm từ này để chỉ

quần chúng lao khổ đã thể hiện thái

độ của tác giả như thế nào đối với

những người lao khổ?

Hđ 3.Hướng dẫn tổng kết

?Sau khi đọc hiểu bài thơ Từ ấy em

rút ra điều gì về quan điểm, nhận thức

“anh” và số từ “vạn” cho thấy đó là một cảnh gia đình

với các mối quan hệ, khẳng định một tình cảm đầm ấm,thân thiết, ruột thịt

Tự nhận mình là thành viên của đại gia đình quầnchúng lao khổ

- Kiếp phôi pha: Những em bé bất hạnh, những người

lao động vất vả thường xuyên phải dầm mưa dãi nắng đểkiếm sống

- Không áo cơm cù bất cù bơ: Những em bé không nơi

nương tựa, phải sống lang thang nay đây mai đó

Thể hiện thái độ tình cảm:

-Tấm lòng đồng cảm, xót thương của nhà thơ

- Căm giận trước bao bất công ,ngang trái của cuộc đời cũ

- Là động lực để Tố Hữu hăng say hoạt động cách mạng

- Là đối tượng sáng tác của nhà thơ

III.Tổng kết: Bài thơ Từ ấy là lời tâm nguyện của người

thanh niên yêu nước giác ngộ lí tưởng cộng sản Sự vậnđộng của tâm trạng nhà thơ được thể hiện sinh độngbằng những hình ảnh tươi sáng, các biện pháp tu từ vàngôn ngữ giàu nhạc điệu

Ghi nhớ:SGK trang 44 IV.Luyện tập:

1-Viết đoạn văn nói về cảm nghĩ của em về khổ thơ

trong bài “Từ ấy”mà em cho là hay nhất(HS tự làm) 2-Giải thích ý kiến của Chế Lan Viên:Bài thơ “Từ ấy”có

ý nghĩa mở đầu,định hướng cho quá trình sáng tác của

Tố Hữu.Đó là hai yếu tố làm ra anh :thi pháp và tuyênngôn (nhận thức và sáng tác)

4.Dặn dò:Chuẩn bị bài: Đọc thêm “ Lai Tân”,”Nhớ đồng”,”Tương tư”,”Chiều xuân”

5.Rút kinh nghiệm HS cần hiểu được lý tưởng là kim chỉ nam cho cuộc đời mình Cần xác định lý

1 Bài Lai Tân :- Thấy được thái độ của tác giả đối với tình trạng thối nát của bọn quan lại Trung

Quốc thời Tưởng Giới Thạch

- Hiểu được nghệ thuật châm biếm độc đáo của bài thơ

2 Bài Nhớ đồng :

- Cảm nhận được tình cảm thiết tha gắn bó với quê hương qua nỗi nhớ da diết của người chiến sĩcách mạng trong tù

- Thấy được nghệ thuật diễn tả tâm trạng tài tình của nhà thơ

3 Bài Tương tư:

- Cảm nhận được tâm trạng tương tư của nhân vật trữ tình- chàng trai quê- với những diễn biến chânthực, tinh tế; trong đó mối duyên quê và cảnh quê hoà quyện nhuần nhị, đằm thắm

Trang 36

- Nhận ra được vẻ đẹp của một bài thơ mới đậm chất dân gian, đặc biệt là thể thơ lục bát mangphong cách ca dao.

4 Bài Chiều xuân : -Cảm nhận được bức tranh quê đẹp trong tình quê đằm thắm, dịu dàng

- Thấy được nhóm tranh gồm ba bức cổ hoạ đặc sắc được vẽ bằng NN thơ

II Phương pháp: Hỏi đáp: GV cho HS tìm hiểu trước ở nhà, ở lớp GV giải đáp những chỗ HS

chưa hiểu Sau đó HS tự ghi những ý chính của bài

III Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách tham khảo, thiết kế bài học, tập thơ Nhật kí trong

- Bài “ Lai Tân” nằm ở loại thứ 2: châm biếm, đả kích…một cách sắc sảo( hướng ngoại)

Được sáng tác vào khoảng bốn tháng đầu lúc Hồ Chí Minh bị giam giữ ở Quảng Tây

II Tìm hiểu văn bản:

1 Kết cấu : Gồm hai phần

- Phần đầu (3 câu đầu ) : tự sự về hành vi thường thấy ở ba viên quan lại cai quản nhà ngục Lai Tân

- Phần sau (câu cuối) : Một kết luận, nhận xét chung tình trạng của bộ máy cai trị nhà tù

2 Nội dung và nghệ thuật :

- “ Thái bình ” là nhãn tự của bài thơ, đã xé toang tất cả sự thái bình dối trá không chỉ ở Lai Tân

mà ở cả xã hội Trung Quốc nói chung

- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được sáng tác khi nhà thơ đang bị giam ở nhà lao Thừa Phủ- Huế

Cả bài thơ là tâm tư của người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi gắn bó tha thiết với thiên nhiên, cuộcsống và con người của quê hương xứ sở

- Xuất xứ: Nhớ đồng là một trong những bài thơ hay của phần “Xiềng xích” của tập thơ Từ ấy.

II Tìm hiểu văn bản:

1 Tình cảm thiết tha gắn bó với quê hương qua nỗi nhớ da diết của người chiến sĩ cách mạng trong tù:

- Nỗi “nhớ đồng” dâng đầy, tràn ngập trong tâm hồn tác giả được gợi lên từ một tiếng hò Tiếng

hò như một điểm nhấn gợi nhớ, khiến cho bao nhiêu hình ảnh quen thuộc của đồng quê gợi về.Điệp khúc:

- Gì sâu bằng những trưa thương nhớ Hiu quạnh bên trong một tiếng hò!

Trang 37

- Gì sâu bằng những trưa hiu quạnh

Ôi ruộng đồng quê thương nhớ ơi!

- Hình ảnh đồng quê, làng xóm, con người,… dần dần hiện trong nỗi nhớ, thể hiện tấm lòng thathiết gắn bó sâu nặng với quê hương, đất nước của người tù

+ Những hình ảnh, âm thanh và cả màu sắc, mùi vị của cuộc sống dân dã nơi đồng quê thân quen

vô cùng với một người gắn bó máu thịt với đồng quê Trong xa cách, trong nỗi nhớ thương, chúngtrở nên gần gũi lạ thường

+ Nỗi nhớ đồng quê còn là nỗi nhớ những người lao động- những người dân quê cần cù, chất phác,

quen “dãi gió dầm mưa”, “hiền như đất”, “rất thật thà”,…Đoạn thơ đã khắc chạm một bức tượng

khoẻ khoắn- bức chân dung người lao động, tạo nên một vẻ đẹp vĩnh cửu của những công việc laođộng đem lại giá trị của sự sống, hi vọng vào tương lai

+ Điệp khúc đâu những, đâu rồi, đâu cả rồi, thương nhớ ơi làm cho nỗi nhớ càng thêm sâu sắc,

khắc khoải

Nhớ đồng là nhớ tất cả những gì làm nên cuộc sống bên ngoài nhà tù, mà giờ đây, người

chiến sĩ đang bị giam hãm và phải cách biệt với tất cả Cảm giác nhớ da diết, buồn khắc khoải làcảm giác rất thật

- Sau những thoáng buồn thương cho cảnh ngộ của mình trong tù, người chiến sĩ tha thiết với cuộcsống lại kiên trì – đấu tranh với những giây phút yếu mềm để vượt lên Anh nhớ lại hình ảnh chính

mình của “những ngày xưa” Vì vậy, người tù khao khát tự do, dấn thân vào trường tranh đấu vì sự

nghiệp cách mạng:

Say đồng hương nắng vui ca hát Trên chín tầng cao bát ngát trời…

Đây là tâm trạng vui nhất của người chiến sĩ

2 Diễn biến tâm trạng của tác giả: khá chân thực:

- Nỗi nhớ được đánh thức từ tiếng hò- tiếng hò gợi dậy thế giới đồng quê bên ngoài rồi nhớ vềnhững ngày còn được thoả sức hoạt động cho cách mạng, cuối cùng trở lại với thực tại đau đớncủa cảnh giam cầm mà lòng trĩu nặng

- Nỗi nhớ từ hiện thực trở về quá khứ, sau đó trở về với hiện thực, từ tình cảnh bị giam cầm hồi ức

lại những ngày còn tự do hoạt động Bởi vậy, nỗi “nhớ đồng” còn là nhớ cuộc đời, khao khát tự do

và cả niềm phẫn uất với hiện tại

* Cả bài thơ thấm đượm một nỗi buồn dịu nhẹ, sâu lắng Đó là nỗi buồn trong sáng, góp phần củng

cố niềm tin và tiếp thêm nghị lực cho người tù vượt lên hoàn cảnh, kiên trì lẽ sống cao đẹp

II Đọc hiểu văn bản:

1 Đề tài tình yêu trong thơ Nguyễn Bính có một dạng thức riêng, đi theo lối riêng :

- Viết về nỗi nhớ thương da diết trong tình yêu theo lối “chân quê”.

- Cái tôi của Nguyễn Bính không nổi lên mà hoà tan vào không gian đồng quê bằng biện phápnhân hoá như trong ca dao

Trang 38

- Chủ thể trữ tình là chàng trai thôn Đoài đa tình- có huyết mạch sâu xa với làng mạc quê hương

- Tâm trạng của người con trai yêu đơn phương cũng được mở ra trong không gian:

Gió mưa là bệnh của giời, Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng.

2 Nỗi nhơ mong đơn phương kèm theo lời trách móc của chàng trai, với nỗi nhớ mong vò võ, thời gian trở nên đằng đẵng:

Ngày qua ngày lại qua ngày

Lá xanh nhuộm đã thành cây lá vàng.

Dòng trên là nhạc, dòng dưới là màu.Tương tư đến úa vàng cả lá, vàng vọt cả tuổi thanh xuân Cái

sự tương tư ấy thật đậm

3 Lời trách bề ngoài rất vô lí: chàng trai ngồi chờ thụ động lại còn trách móc, than thở Nhưng nghĩ lại thì không vô lí vì:

- Đây là một thi phẩm, tác giả tạo một tình huống trữ tình để bày tỏ một cách tự nhiên trạng thái,cảm xúc, nỗi niềm của người đang tương tư chứ không câu nệ vào thực tế

- Sự trách móc, dỗi hờn này là trách yêu Do quá mong nhớ, do bị nỗi nhớ dày vò, tưởng mình bị

hờ hững, “xa xôi” Nói cách khác, hờn trách cũng là một cách yêu.

4 Lời kể lể não nề:

Tương tư thức mấy đêm rồi, Biết cho ai, hỏi ai người biết cho!

- Để bộc lộ tình yêu tha thiết của mình đối với nàng Từ phiếm chỉ “ai” lặp đi lặp lại đến não lòng.

- Lời mong ước khó trở thành hiện thực:

Bao giờ bên mới gặp đò?

Hoa khuê các, bướm giang hồ gặp nhau?

5 Đoạn kết bài thơ trở về với giai điệu ban đầu, có thêm vài biến tấu:

- Biểu tượng cau – trầu : gợi niềm khao khát gần kề, được chung tình, được đi đến hôn nhân

Nhưng niềm khao khát ấy vẫn là khao khát đơn phương Tình yêu gắn lièn với hôn nhân là một

đặc điểm của quan niệm về tình yêu trong thơ Nguyễn Bính, một đặc trưng của “cái tôi” Nguyễn Bính trong thơ mới lãng mạn của thi sĩ “chân quê” này.

* Bằng tài hoa và tâm huyết với thơ ca dân gian, Nguyễn Bính là một trong số ít các nhà thơ mới

giữ được chút “hương đồng gió nội” cho thơ mình Sức hấp dẫn của bài Tương tư không chỉ ở

chuyện tương tư mà còn ở tấm lòng tha thiết của nhà thơ với quê hương, với người, với cảnh, ở sự nâng niu trân trọng của nhà thơ đối với nghệ thuật dân tộc

Bài 4: CHIỀU XUÂN (Anh Thơ).

1 Bức tranh chiều xuân nơi bến đò xuân và trên thân đê:

- Chiều xuân đẹp như một bức cổ hoạ Cái nền của bức tranh là màu trắng mờ của mưa xuân, mộtthứ mưa phùn rất gợi cảm, rất nhẹ, rất êm.Mờ ảo trong màn mưa êm êm đổ bụi ấy là một bến đò

xuân có con đò nằm im đợi khách, có quán tranh không người lui tới “im lìm trong vắng lặng” Hoà sắc với mưa xuân còn có màu tím nhạt của hoa xoan “rụng tơi bời” bên quán tranh, một thứ

màu thôn quê thân thuộc Đó là cận cảnh

- Xa hơn một chút là màu xanh mơ màng sung sức của cỏ non mùa xuân mơn mởn tràn lên thân đê

đồng nội, là cánh bướm rập rờn trước gió xuân nhè nhẹ, là “Đàn sáo đen sà xuống mổ vu vơ” và

“trâu bò thong thả cúi ăn mưa”- Có xôn xao một chút sức sống của mùa xuân, có hoạt động nhưng

chỉ là tăng thêm cái tĩnh mịch của không gian chiêu xuân êm ả Đó là thiên nhiên, làng quê từmuôn năm cũ không tự đổi thay, vẫn cứ trở đi trở lại cùng với mùa xuân và làn mưa bụi , uể oải và

“biếng lười”, tĩnh mịch và tù túng, phó mặc cho sự chảy trôi của thời gian.

2 Bức tranh chiều xuân trên cánh đồng lúa:

Trang 39

Chiều xuân là một nhóm tranh gồm ba bức cổ hoạ có chung cái nền mưa xuân đổ bụi êm êm, mờ

mờ Mỗi bức lại có bố cục, đường nét và mảng khối, với những hoà sắc riêng

- Bức tranh thứ nhất: có bến đò, dòng sông, con thuyền, quán tranh, chòm xoan hoa tím; chỉ có hoa

xoan rụng và nước sông lặng lẽ trôi là hai nét động, còn lại là tĩnh, tất cả “đứng im lìm trong vắng lặng” Bức tranh vắng bóng con người.

- Bức tranh thứ hai: cảnh chiều xuân trên thân đề đồng nội, gồm có cỏ non tràn biếc thân đê, cócánh bướm rập rờn trôi trước gió xuân, có đàn sáo và lũ trâu bò cắm cúi gặm cỏ Nét động cónhiều hơn nhưng tất cả những nét động đó cũng chỉ tăng thêm nét tĩnh cho không gian chiều xuân.Bức tranh vẫn vắng bóng con người

- Bức tranh thứ ba: tả cảnh đồng lúa mới thật sự có sinh khí, một sức sống thanh xuân tưng bừngthức dậy, xôn xao cả chiều xuân Đồng lúa xanh rờn và ướt lặng này chính là lúa chuẩn bị ra đòng

Trong màu xanh ấy hứa hẹn một màu vàng hi vọng Trên nền “xanh rờn” của lúa là sắc trắng của cánh cò non chưa đủ sức “bay lả rập rờn” trên cánh đồng lúa nhưng đủ sức phá vỡ cái bằng lặng

của không gian chiều xuân, làm cho không gian có hơi ấm của sự sinh sôi nảy nở Cái động thái bất

ngờ của cánh cò đã “Làm giật mình một cô nàng yếm thắm” Con người xuất hiện giữa sự sống trẻ

trung, bản thân con người cũng tràn đầy sức sống hoà hợp với bức tranh thiên nhiên Bức tranh đãgợi lên cảnh quê, đời quê, nếp quê và cả hồn quê

* Chiều xuân là bức tranh quê đẹp trong tình quê đằm thắm, dịu dàng Hình ảnh cuối cùng đọng lại trong tâm trí người ngắm bức tranh Chiều xuân này là hình ảnh thôn nữ yếm thắm đang “Cúi cuốc cào cỏ ruộng sắp ra hoa” Đó là hình ảnh của con người một nắng hai sương mà mỗi khi xa quê

bao giờ ta cũng nhớ thương

Dặn dò: Chuẩn bị bài “Tiểu sử tóm tắt”.

Rút kinh nghiệm: GV nên chia nhóm nhỏ cho HS tìm hiểu từng thi phẩm một rồi từ đó có sự so

sánh một số mặt về nội dung và nghệ thuật của chúng

TUẦN 26

Tiết 91

Soạn 19/ 01/ 2015

Làm văn: TIỂU SỬ TÓM TẮT

I Mục tiêu bài học: Giúp HS :

- Nắm được mục đích yêu cầu của tiểu sử tóm tắt

- Viết được tiểu sử tóm tắt

- Có ý thức thận trọng, chân thực khi viết tiểu sử tóm tắt

* Trọng tâm : Cách viết tiểu sử tóm tắt.

* GDKNS: Tìm và xử lí thông tin phù hợp để tạo lập văn bản tóm tắt tiểu sử của một nhân

vật.Kiểm soát cảm xúc để trình bày những thông tin khách quan ,trung thực về tiểu sử củangười được tóm tắt

II Phương pháp: Trên cơ sở bản tiểu sử tóm tắt về nhà bác học Lương Thế Vinh, GV cho HS đọc

suy nghĩ và trả lời các câu hỏi SGK để rút ra cách viết một bản tiểu sử tóm tắt và làm các bài tập

III Phương tiện:- SGK, SGV, Thiết kế bài học.

Trang 40

HĐ1.Tìm hiểu mục đích,yêu cầu

của tiểu sử tóm tắt.

+ GV gợi mở giúp HS thấy được mục

đích của việc viết tiểu sử tóm tắt

- TSTT nhằm mục đích giới thiệu cho người đọc, ngườinghe về cuộc đời, sự nghiệp, cống hiến của người đượcnói tới

?Văn bản tiểu sử tóm tắt cần đáp ứng

những yêu cầu nào 2 Yêu cầu: Đảm bảo 3 yêu cầu - Thông tin một cách khách quan, chính xác về người

được nói tới

- Nội dung và độ dài của văn bản cần phù hợp với mụcđích viết TSTT

- Văn phong cần cô đọng, trong sáng, không sử dụngcác biện pháp tu từ

HĐ2:Tìm hiểu cách viết tiểu sử

tóm tắt:

+ Gọi HS đọc văn bản Lương Thế

Vinh để đi vào mục 1 và thực hiện

yêu cầu trong sgk trang 54

+ Hướng dẫn HS thảo luận câu hỏi

Tài liệu được ghi chính xác :tên,nhà

xuất bản,năm xuất bản

II Cách viết tiểu sử tóm tắt:

1 Chọn tài liệu để viết tiểu sử tóm tắt:

a Khảo sát văn bản tóm tắt tiểu sử Lương Thế Vinh:

+Văn bản kể vắn tắt cuộc đời và sự nghiệp của nhà bác học L-T-Vinh;tên gọi,quê hương,đặc điểm bản thân,cáchoạt động chính,đóng góp,lời đánh giá chung

+Tài liệu:được lựa chọn là:Từ điển văn học,dẫn tên 2 tác phẩm của L-T-Vinh được Quách Hữu Nghiên đánh giá cao và được nhiều người biết dến

?Từ việc tìm hiểu VD trên,hãy rút ra

những lưu ý về cách chọn tài liệu,yêu

cầu của tài liệu

b Kết luận: về cách chọn tài liệu và yêu cầu của tài liệu:

-Sưu tầm những tài liệu viết về cuộc đời,sự nghiệp củanhân vật cần tóm tắt.Hoặc tài liệu của chính nhân vậtđược tóm tắt để hiểu thêm về nhân vật đó

- Chọn lựa nội dung tiêu biểu và chính xác về thân thế,cuộc đời của người được nói tới

- Nội dung tài liệu được chọn lựa, chân thực, chính xác,đầy đủ và tiêu biểu

HS tự đọc lại văn bản “LTV”rồi trả

lời câu hỏi trang 55(nội dung,cách

sắp xếp,cách đánh giá về người được

viết TSTT)

?Từ việc tìm hiểu trên,hãy nêu cách

viết TSTT

2 Viết tiểu sử tóm tắt:

a-Tìm hiểu văn bản “Lương Thế Vinh”:

Văn bản gồm những nội dung:

- Giới thiệu tên,quê quán,những đặc điểm nổi bật về conngười,

Ngày đăng: 15/03/2017, 16:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w