TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2KHOA TOÁN **************** HOÀNG THỊ TUYẾT LAN SIÊU MẶT BẬC HAI TRONG KHÔNG GIAN EUCLID KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Hình học Người hướng dẫn
Trang 1KHOA TOÁN
****************
HOÀNG THỊ TUYẾT LAN
SIÊU MẶT BẬC HAI
TRONG KHÔNG GIAN EUCLID
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hình học
HÀ NỘI – 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA TOÁN
****************
HOÀNG THỊ TUYẾT LAN
SIÊU MẶT BẬC HAI
TRONG KHÔNG GIAN EUCLID
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hình học
Người hướng dẫn khoa học PGS.TS NGUYỄN NĂNG TÂM
HÀ NỘI – 2017
Trang 3Trước khi trình bày nội dung chính của khóa luận, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn Năng Tâm đã tận tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành
đề tài này.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Toán, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã dạy bảo em tận tình trong suốt quá trình học tập tại khoa.
Nhân dịp này em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè
đã luôn bên em, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và thực hiện
đề tài thực tập này.
Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2017
Sinh viên Hoàng Thị Tuyết Lan
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi
sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã được cảm ơn và các thông tin thu trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2017
Sinh viên Hoàng Thị Tuyết Lan
Trang 51.3.1 Khoảng cách giữa hai điểm 5
1.3.2 Khoảng cách từ một điểm đến một siêu phẳng 5
2.1 Phương trình dạng chính tắc của siêu mặt bậc hai 10
2.1.1 Định nghĩa 10
2.1.2 Định lý 11
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp Đại học Hoàng Thị Tuyết Lan
2.1.3 Ví dụ 14
2.2 Gọi tên một số siêu mặt bậc hai trong En 16
2.3 Phương chính và siêu phẳng kính chính 18
2.3.1 Các định nghĩa 18
2.3.2 Siêu phẳng kính chính trong E2 19
2.4 Siêu cầu và siêu phẳng đẳng phương 20
2.4.1 Siêu cầu 20
2.4.2 Miền trong và miền ngoài của siêu cầu 21
2.4.3 Siêu cầu tổng quát 22
2.4.4 Phương tích của một điểm đối với siêu cầu tổng quát 23
2.4.5 Siêu phẳng đẳng phương của siêu cầu 24
2.4.6 Góc giữa hai siêu cầu 25
2.4.7 Giao của siêu cầu với siêu phẳng 26
2.5 Phân loại Euclid các siêu mặt bậc hai trong En 27
2.6 Bất biến 28
2.6.1 Bất biến của hàm đa thức bậc hai 28
2.6.2 Nghiên cứu mặt bậc hai nhờ bất biến 30
2.6.3 Phân loại mặt bậc hai bằng bất biến 33
2.7 Bài tập 35
Kết luận 49
Tài liệu tham khảo 50
Trang 7Lời mở đầu
1, Lý do chọn đề tài
Hình học afin và hình học euclid là một trong những môn học
chuyên ngành cho sinh viên chuyên ngành Toán học tại các trường
Đại học Sư phạm Môn học cung cấp cho chúng ta cái nhìn tổng quan
về hình học và mối quan hệ giữa chúng Và đối tượng cụ thể của hình
học Euclid chính là siêu mặt bậc hai cùng các tính chất và định lý liên
thuộc của nó
Nghiên cứu tìm hiểu về siêu mặt bậc hai giúp tôi có thêm kiến thức
sâu sắc hơn, cái nhìn tổng quát hơn về phương pháp tọa độ, các tính
chất thú vị của các mặt bậc hai, cách chứng minh hình học sáng tạo
và nó còn có mối quan hệ chặt chẽ với kiến thức hình học PTTH, giúp
ta nhận dạng và giải nhanh các bài toán về ba đường cônic, mặt cầu,
hình nón, hình trụ
Với niềm đam mê toán học và đặc biệt là niềm yêu thích môn hình
học tôi rất mong muốn được nghiên cứu, tìm hiểu sâu hơn về các vấn
đề liên quan đến hình học Dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Năng
Tâm tôi đã phần nào làm được điều đó Trong khuôn khổ một bài
khóa luận và thời gian nghiên cứu nên tôi chỉ tập chung vào nghiên
cứu đề tài “Siêu mặt bậc hai trong không gian Euclid”
2, Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu về siêu mặt bậc hai trong không gian Euclid cùng với các
tính chất định lý liên thuộc của nó
3, Đối tượng nghiên cứu
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp Đại học Hoàng Thị Tuyết Lan
Siêu mặt bậc hai trong không gian Euclid En
4, Mức độ và phạm vi nghiên cứu
Tìm hiểu tổng quan về siêu mặt bậc hai trong không gian Euclid
5, Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu các định nghĩa, định lý, tính chất về siêu mặt bậc hai
trong không gian Euclid
- Tìm hiểu về phương chính, siêu phẳng kính chính, siêu cầu và siêu
phẳng đẳng phương
- Bất biến của hàm đa thức bậc hai
- Cách giải một số bài toán chọn lọc liên quan đến siêu mặt bậc
hai
6, Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện bài khóa luận này tồi đã sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau đây:
-Nghiên cứu lý luận, phân tích, tổng hợp, đánh giá
-Nghiên cứu sách giáo trình, các sách tham khảo và các tài liệu liến
quan đến vấn đề này
Quá trình làm khóa luận đã sử dụng nhiều phương pháp nghiên
cứu nhưng chủ yếu là phương pháp tổng hợp kiến thức từ các tài liệu
lấy làm tài liệu tham khảo
7, Cấu trúc khóa luận
Khóa luận gồm hai chương:
Chương I: Kiến thức chuẩn bị
Chương II: Siêu mặt bậc hai trong không gian Euclid
Trang 9Kiến thức chuẩn bị
Chương này đề cập đến một số kiến thức cơ bản về không gian Euclid
để bị cho chương sau, những kiến thức này được tham khảo trong
[1],[2]
1.1.1 Định nghĩa
Định nghĩa 1.1 Một không gian affine được gọi là không gian Euclid
nếu không gian vector liên kết là một không gian vector Euclid
Không gian Euclid sẽ gọi là n chiều nếu không gian vector Euclid
liên kết với nó có chiều bằng n
Như vậy thuật ngữ không gian Euclid để chỉ một không gian affine
với nền là không gian vector với một tích vô hướng Chúng ta sẽ dùng
ký hiệu E để chỉ không gian Euclid và ~E để chỉ không gian nền của
nó Đôi lúc để nhấn mạnh số chiều ta dùng ký hiệu En và −→
En
Trang 10Khóa luận tốt nghiệp Đại học Hoàng Thị Tuyết Lan
1.1.2 Mục tiêu trực chuẩn
Định nghĩa 1.2 Cho En là một không gian Euclid n-chiều Một mụctiêu affine của En gọi là mục tiêu trực chuẩn nếu cơ sở tương ứng là
cơ sở trực chuẩn của −→
En Tọa độ của điểm M ∈ En đối với một mụctiêu trực chuẩn được gọi là tọa độ trực chuẩn
α, ~β bù trực giao trong ~E, ta nói α và β là bù trực giao hay α bù trực
giao với β hay β bù trực giao với α
Ví dụ 1.2.1 Hai đường thẳng vuông góc là hai đường thẳng trực
giao với nhau
Một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng là hai phẳng bù trực
giao
Định lý 1.1 Trong không gian Euclid E,
1 Hai phẳng trực giao có không quá một điểm chung
2 Hai phẳng bù trực giao có một điểm chung duy nhất
Định lý 1.2 Nếu α trực giao với β và γ bù trực giao với β thì α và
γ là hai phẳng song song
Trang 111.3 Các công thức khoảng cách
1.3.1 Khoảng cách giữa hai điểm
Cho hai điểm M, N của không gian Euclid En Khoảng cách giữa haiđiểm đó, kí hiệu d(M, N ), được định nghĩa là số
d(M, N ) =k −−→
M N k=
q−−−→
M N2Nếu trong En đã cho mục tiêu trực chuẩn và cho tọa độ của M =(x1, x2, , xn) và của N (y1, y2, , yn) thì
d(M, N ) =
vuut
n
X
i=1
(yi − xi)2
1.3.2 Khoảng cách từ một điểm đến một siêu phẳng
Trong không gian Euclid cho siêu phẳng α có phương trình:
a1x1 + a2x2 + + anxn + ao = 0,
và một điểm I(xo1, xo2, , xon) Khi đó khoảng cách từ I đến siêu phẳng
α được tính theo công thức:
d(I, α) = |Pn
i=1(aixi)o + ao|
pPn i=1a2i
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp Đại học Hoàng Thị Tuyết Lan
1.4.1 Ánh xạ đẳng cự của các không gian Euclid
Định nghĩa 1.4 Cho E và E0 là hai không gian Euclid Ánh xạ:
f : E −→ E0
gọi là ánh xạ đẳng cự nếu f là một ánh xạ afin mà ánh xạ tuyến tính
liên kết ~f : ~E −→ E~0 là một ánh xạ tuyến tính trực giao của −→
IM = ~u, và đặt −−→
f (~u) = −−→
I0M0,với M0 = f (M ) Ta chứng minh ~f không thay đổi tích vô hướng củahai vector Giả sử có thêm ~v ∈ ~E, lấy N ∈ E sao cho −→
Trang 13Nếu f : E −→ E là ánh xạ đẳng cự từ không gian Euclid vào chính
nó thì vì f là đơn ánh nên nó là một song ánh (do ~E hữu hạn chiều).
Khi đó ta gọi nó là một biến đổi đẳng cự của không gian Euclid E.Ánh xạ ~f liên kết với nó là một biến đổi tuyến tính trực giao của ~E.
Tập hợp các phép biến đổi đẳng cự của En làm thành một nhómcon của nhóm Af (En) nó được kí hiệu là Isom (En)
1.4.3 Phương trình dạng chính tắc của phép biến đổi đẳng
Ngược lại, dễ thấy mỗi phương trình dạng (1.1) với A là một ma
trận trực giao sẽ là phương trình của một phép biến đổi đẳng cự đối
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp Đại học Hoàng Thị Tuyết Lan
với một mục tiêu trực chuẩn nào đó của En
Do A là ma trận trực giao nên detA = ±1 Nếu detA = 1, ta nói
f là phép dời loại 1, hay phép dời thuận Nếu detA = −1, ta nói f là
phép dời loại 2, hay phép dời nghịch ( còn gọi là phép phản chiếu)
Định lý 1.4 (Dạng chính tắc của phép biến đổi đẳng cự) Trong không
gian Euclid E, n ≥ 3 luôn luôn tồn tại mục tiêu trực chuẩn thích hợpsao cho phương trình của phép biến đổi đẳng cự f cho trước có ma
−1
Trang 15đối xứng qua siêu phẳng α Đây là phép dời loại 1.
2 Trong E3 với mục tiêu trực chuẩn đã cho, phép biến đổi đẳng cự
Chương này, em đã trình bày một số kiến thức cơ bản về không gian
Euclid định nghĩa, mục tiêu trực chuẩn, sự trực giao của các phẳng
và ánh xạ đẳng cự và biến đổi đẳng cự để chuẩn bị cho chương sau
Trang 16Chương 2
Siêu mặt bậc hai trong không gian Euclid
Chương này đề cập đến các nội dung về siêu mặt bậc hai trong không
gian Euclid đó là phương trình dạng chính tắc, phương chính và siêu
phẳng kính chính, siêu cầu, bất biến của siêu mặt bậc hai và một số
bài tập vận dụng Những kiến thức viết trong chương này được tham
Trang 17Trong đó các hệ số aij, ai, ao đều là các số thực, các aij không đồngthời bằng không và aij = aji.
Tập hợp tất cả những điểm X thuộc Ensao cho tọa độ (x1, x2, , xn)của nó thỏa mãn phương trình trên gọi là một siêu mặt bậc hai xác
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp Đại học Hoàng Thị Tuyết Lan
Đây là một dạng toàn phương trong không gian vector Euclid −→
Trang 19p =
vuut
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp Đại học Hoàng Thị Tuyết Lan
Đây là phương trình dạng III
2.1.3 Ví dụ
Ví dụ 2.1.1 Tìm phương trình chính tắc của siêu mặt bậc hai S
trong E3 có phương trình đối với mục tiêu trực chuẩn {O; −→e
1, −→e
2, −→e
3}là:
2x21 + 2x22 + 3x23 + 4x1x2 + 2x1x3 + 2x2x3 − 4x1+6x2 − 2x3 + 3 = 0.Lời giải Ma trận A của (S) trong mục tiêu đã cho là:
= −λ(λ − 2)(λ − 5)
Vậy A có ba giá trị riêng là λ1 = 0, λ2 = 2 và λ3 = 5
Ứng với giá trị riêng λ1 = 0 ta có hệ phương trình:
Trang 21Tương tự với λ2 = 2 ta có vectơ riêng là −→u
2 = (1, 1, −2) Với λ3 = 5vectơ riêng tương ứng là −→u
1
√ 6
1
√ 3
−1
√ 2
1
√ 6
1
√ 3
0 −2√ 6
1
√ 3
40 ) = 0
Trang 22Khóa luận tốt nghiệp Đại học Hoàng Thị Tuyết Lan
z2 = y2 + 3
2 √ 6
z3 = y3
Vậy phương trình chính tắc của (S) là: 2z22 + 5z32 − √ 10
2z1 = 0
Đó là paraboloid elliptic
Dựa vào các phương trình dạng chính tắc, chúng ta sẽ gọi tên một số
siêu mặt bậc hai Cách gọi tên này phù hợp với các tên gọi đã biết ở
PTTH
1 Siêu mặt bậc hai có phương trình dạng I với r = n và các
λ > 0, i = 1, 2, , n gọi là siêu mặt ellipsoid (n − 1) -chiều và phương
trình của nó có thể viết dưới dạng:
= 1
Các ai, i = 1, 2, , n gọi là các bán trục của siêu mặt ellipsoid.Các ellipse trong E2 và các ellipsoid trong E3 thuộc dạng này
2 Siêu mặt bậc hai có phương trình dạng I với r = n và các
λi, i = 1, 2, , n mang dấu khác nhau gọi là siêu mặt hyperboloid vàphương trình có thể viết dưới dạng:
a2k+1 − · · · − x
2 n
a2 n
= 1
Các hệ số a1, a2, , ak > 0 gọi là các bán trục thực Các hệ số
ak+1, ak+2, , an > 0 gọi là các bán trục ảo Các hyperbola trong E2,các hyperboloid 1 tầng và 2 tầng trong E3 thuộc dạng này
Trang 233 Siêu mặt bậc hai có phương trình dạng II với r = n và các hệ số
λi, i = 1, 2, , n mang dấu khác nhau gọi là siêu mặt nón (thực)
Các cặp đường thẳng cắt nhau trong E2, các cặp mặt phẳng cắtnhau, các cặp mặt nón trong E3 thuộc dạng này
4 Siêu mặt bậc hai có phương trình dạng III với r = n − 1 và các hệ
số λi, i = 1, 2, , n − 1 cùng dấu gọi là siêu mặt paraboloid elliptic,trường hợp các λi, i = 1, 2, , n − 1 mang dấu khác nhau gọi là siêumặt paraboloid hyperbolic
Các đường parabola trong E2 , các mặt paraboloid elliptic và paraboloidhyperbolic (mặt yên ngựa) trongE3 thuộc dạng này
5 Siêu mặt bậc hai có phương trình dạng I, II với r < n và dạng III
với r < n−1 gọi là các siêu mặt trụ ( elliptic, hyperbolic, parabolic )
Các cặp đường thẳng trùng nhau, các cặp đường thẳng song song
trong E2; các mặt trụ elliptic, hyperbolic, và parabolic, các cặp mặtphẳng cắt nhau, các cặp mặt phẳng trùng nhau trong E3 thuộc dạngnày
Cụ thể trong E3 chúng ta có 17 loại mặt bậc hai khác nhau và têngọi của chúng như sau:
Trang 24Khóa luận tốt nghiệp Đại học Hoàng Thị Tuyết Lan
[x]tA[x] + 2[a]t[x] + b = 0
Mỗi vector riêng ~c 6= ~0 của ma trận A xác định một phương gọi
là một phương chính của (S) Cho ~c là một phương chính không phải
phương tiệm cận, khi đó siêu phẳng kính chính của (S) liên hợp với
phương ~c gọi là một siêu phẳng kính của (S) Trong không gian Euclid
2-chiều E2, siêu phẳng kính chính gọi là đường kính chính
Phương chính không phải là phương tiệm cận khi và chỉ khi giá trị
riêng tương ứng λ 6= 0
Siêu phẳng kính liên hợp với phương ~c thì vuông góc với phương ~c
Trang 25Định lý 2.2 Nếu trong một hệ trực chuẩn {O; −→e
1, −→e
2, , −→e
n} phươngtrình siêu mặt bậc hai (S) có dạng:
Ta tìm điều kiện để phương ~c(c1, c2) là phương chính Do ~d(−c2, c1)
là phương vuông góc với ~c nên ~c là phương chính khi và chỉ khi ~c liên
hợp với ~d, tức là
−Ac1c2 + B(c21 − c22) + Cc1c2 = 0 (2.7)
a Nếu A = C và B = 0, khi đó C là một đường tròn Mọi cặp
số (c1, c2) đều thỏa mãn (2.7) nên từ đây suy ra mọi phương đều làphương chính và mọi đường thẳng qua tâm, đường tròn đều là đường
kính chính
b Nếu A 6= C và B = 0, khi đó C có thể là một ellipse, một
hyperbola hoặc là một parabola Phương trình (2.7) có dạng:
(C − A)c1c2 = 0
Ta tìm được hai phương chính ~c1(c1, 0), ~c2(0, c2) vuông góc với nhau
c Nếu A 6= C và B 6= 0, khi đó phương trình (2.7) là phương trình
Trang 26Khóa luận tốt nghiệp Đại học Hoàng Thị Tuyết Lan
bậc hai với ẩn t = c1
c2(c2 6= 0) có dạng:
Rõ ràng (2.8) có hai nghiệm phân biệt t1, t2 thỏa mãn t1t2 = −1
Do đó ta có hai phương chính vuông góc với nhau
Từ phân tích trên ta kết luận: Trong E2, nếu siêu mặt bậc hai Ckhông phải là đường tròn thì C có đúng hai phương chính liên hợp với
nhau và vuông góc với nhau Từ đó suy ra, nếu C có tâm duy nhất,
tức là AC − B2 6= 0, thì có hai đường kính chính vuông góc với nhau,
đó là hai trục đối xứng của C Còn nếu C không có tâm hoặc có vô
số tâm, tức là AC − B2 = 0 thì một phương chính sẽ là phương tiệmcận nên không có đường kính liên hợp với nó sẽ là trục đối xứng duy
nhất của C có phương là phương tiệm cận
Ví dụ 2.3.1 Trong E2, ellipse, hyperbola có hai đường kính chínhvuông góc với nhau là hai trục đối xứng của chúng Parabola có một
phương chính là phương tiệm cận và đường kính chính tương ứng là
trục đối xúng duy nhất của parabol
2.4.1 Siêu cầu
Định nghĩa 2.2 Trong không gian Euclid En cho điểm I và số thực
r ≥ 0 Tập hợp: S(I, r) = {M ∈ En : d(I, M ) = r} gọi là một siêu cầu(thực) tâm I, bán kính r
Theo cách gọi thông thường, siêu cầu trong E2 gọi là đường tròn,
Trang 27còn trong E3 gọi là mặt cầu Khi r = 0 ta có khái niệm siêu cầu điểm.Đối với mục tiêu trực chuẩn, nếu I = (a1, a2, , an) thì phươngtrình của siêu cầu S(I, r) là:
Ví dụ 2.4.1 Trong E3 với mục tiêu trực chuẩn {O; −→e
1, −→e
2, −→e
3}, xétmặt bậc hai có phương trình:
x12 + x22 + x23 − 4x1 + 2x2 + 3x3 − 3 = 0 (2.10)
Dễ thấy phương trình (2.10) tương đương phương trình dạng chính
tắc:
(x1 − 2)2 + (x2 + 1)2 + (x3 + 1)2 = 9 (2.11)
Từ đó suy ra mặt bậc hai là mặt cầu tâm (2, −1, −1) bán kính r = 3
2.4.2 Miền trong và miền ngoài của siêu cầu
Định nghĩa 2.3 Trong En cho siêu cầu S(I, r) Tập hợp các điểm
M ∈ En sao cho d(I, M ) < r gọi là miền trong của siêu cầu, còn tậphợp các điểm M ∈ En sao cho d(I, M ) > r gọi là miền ngoài của siêucầu
Mệnh đề 2.1 1 Điểm M thuộc miền trong của S(I, r) khi và chỉ
Trang 28Khóa luận tốt nghiệp Đại học Hoàng Thị Tuyết Lan
khi mọi đường thẳng chứa M đều cắt S(I, r) tại hai điểm phân biệt
2 Điểm M thuộc miền ngoài của S(I, r) khi và chỉ khi tồn tại một
đường thẳng chứa M mà không cắt S(I, r)
3 Mọi siêu phẳng đi qua tâm của siêu cầu đều là siêu phẳng kính
chính
2.4.3 Siêu cầu tổng quát
Trong không gian Euclid En với mục tiêu trực chuẩn, một siêu mặtbậc hai (S) gọi là siêu cầu tổng quát , nếu nó xác định bởi phương
i=1a2i − ao > 0 thì (2.13) là một siêu cầu thực với tâm
I(−a1, −a2, , −an), bán kính r = pPni=1a2i − ao
... tên sốsiêu mặt bậc hai Cách gọi tên phù hợp với tên gọi biết
PTTH
1 Siêu mặt bậc hai có phương trình dạng I với r = n
λ > 0, i = 1, 2, , n gọi siêu mặt ellipsoid... gọi siêumặt paraboloid hyperbolic
Các đường parabola E2 , mặt paraboloid elliptic paraboloidhyperbolic (mặt yên ngựa) trongE3 thuộc dạng
5 Siêu mặt bậc hai. ..
chính
2.4.3 Siêu cầu tổng quát
Trong không gian Euclid En với mục tiêu trực chuẩn, siêu mặtbậc hai (S) gọi siêu cầu tổng quát , xác định phương
i=1a2i