Nhà toán học Nga nổi tiếng M.A.Kraxnoxelxki đã nghiên cứu lớp toán tử phi tuyến: toán tử lõm tác dụng trong không gian Banach thực với một nón cố định1956, sau đó mở rộng cho toán tử lõ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 dưới sự hướng dẫn của PGS TS GVCC Nguyễn Phụ Hy Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới PGS TS GVCC Nguyễn Phụ Hy, người đã luôn quan tâm, động viên và tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn này
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, các thầy giáo, cô giáo của trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Nhân đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, cùng bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Vĩnh Phúc , ngày 26 tháng 06 năm 2013
Tác giả
Lăng Thị Diệu Thúy
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự
hướng dẫn của PGS TS GVCC Nguyễn Phụ Hy Tôi cũng xin cam đoan rằng
mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông
tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Xuân Hòa, ngày 26 tháng 06 năm 2013
Tác giả
Lăng Thị Diệu Thúy
Trang 3MỤC LỤC
Lời cảm ơn………2
Lời cam đoan……… 3
Mở đầu ……….6
CHƯƠNG 1 KHÔNG GIAN BANACH THỰC NỬA SẮP THỨ TỰ …8
1.1 Khái niệm không gian Banach thực……… 8
1.2 Không gian Banach thực nửa sắp thứ tự……….9
1.2.1 Định nghĩa nón và quan hệ sắp thứ tự - Hai phần tử thông ước và tậpK u ……… 9 0 1.2.2 Một số nón đặc biệt và mối liên hệ giữa chúng……… 12
1.3 Không gian 0 u E ……… 15
1.3.1 Phần tử u - đo được và không gian0 0 u E ……… 15
1.3.2 Một số định lý về nón……….18
1.4 Một số không gian Banach thực………25
1.4.1 Không gian m……….25
1.4.2 Không gian L a b ; ……….34
CHƯƠNG 2 TOÁN TỬ K u - LÕM CHÍNH QUY CỰC TRỊ TRONG , 0 KHÔNG GIAN BANACH THỰC VỚI HAI NÓN ………….………….47
2.1 Các định nghĩa……… 47
2.2 Một số tính chất đơn giản về toán tử K u - lõm chính quy cực trị 48 , 0 2.3 Toán tử K u - lõm chính quy trong không gian , 0 L a b , ; K u - lõm , 0 chính quy cực trị trong không gian m………55
2.3.1 Toán tử K u, 0- lõm chính quy……… 55
2.3.2 Toán tử K u, 0- lõm chính quy cực trị ……… 58
Trang 4CHƯƠNG 3 SỰ TỒN TẠI ĐIỂM BẤT ĐỘNG CỦA TOÁN TỬ K u - , 0
LÕM CHÍNH QUY CỰC TRỊ TRONG KHÔNG GIAN BANACH
THỰC VỚI HAI NÓN ………64
3.1 Định lý 3.1……… ………64
3.2 Định lý 3.2 ………… ……….66
Kết luận ……… 69
Tài liệu tham khảo ……… 70
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nhà toán học Nga nổi tiếng M.A.Kraxnoxelxki đã nghiên cứu lớp toán tử
phi tuyến: toán tử lõm tác dụng trong không gian Banach thực với một nón cố định(1956), sau đó mở rộng cho toán tử lõm tác dụng trong không gian Banach thực với hai nón cố định, trong đó một nón là tập con của nón còn lại (1962)
GS-TSKH I.A.Bakhtin nghiên cứu toán tử (K, u0 )- lõm tác dụng trong không gian Banach thực với một nón cố định ( 1975), mở rộng cho toán tử (K, u0 )- lõm tác dụng trong không gian Banach thực với hai nón cố định giao nhau khác rỗng(1984)
Các lớp toán tử mà các GS Kraxnoxelxki và Bakhtin nghiên cứu đều có chung tính chất u0 – đo được
Năm 1987, PGS-TS Nguyễn Phụ Hy mở rộng các kết quả đối với lớp toán tử lõm cho một lớp toán tử phi tuyến mới tác dụng trong không gian Banach thực với một nón cố định: Toán tử lõm chính quy, trong đó không yêu cầu toán tử có tính chất u0 – đo được
Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về lớp toán tử phi tuyến này, nhờ sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của Thầy giáo, PGS-TS-GVCC Nguyễn Phụ Hy
tôi đã mạnh dạn chọn nghiên cứu đề tài: “điểm bất động của toán tử (K, u 0 )- lõm chính quy cực trị trong không gian định chuẩn với hai nón”
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài này nhằm nghiên cứu, trình bày về toán tử (K, u0 )- lõm chính quy cực trị và điểm bất động của toán tử (K, u0 )- lõm chính quy cực trị trong không gian Banach thực với hai nón cố định giao nhau khác rỗng, trong đó không yêu cầu toán tử có tính chất u0 – đo được
Trang 63 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu về không gian Banach thực nửa sắp thứ tự
- Tìm hiểu về toán tử (K, u0 )- lõm chính quy cực trị
- Tìm hiểu về điểm bất động của toán tử (K, u0 )- lõm chính quy cực trị trong không gian định chuẩn với hai nón
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các kiến thức cơ sở cần thiết, các kết quả về toán tử (K, u0 )- lõm chính quy cực trị, điểm bất động của toán tử (K, u0 )- lõm chính quy cực trị trong không gian định chuẩn với hai nón
Phạm vi nghiên cứu: Các tài liệu, các bài báo trong và ngoài nước liên quan đến điểm bất động của toán tử (K, u0 )- lõm chính quy cực trị trong không gian định chuẩn với hai nón
5 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập tài liệu và các bài báo về điểm bất động của toán tử (K, u0 )- lõm chính quy cực trị trong không gian định chuẩn với hai nón
- Tổng hợp, phân tích, hệ thống các khái niệm, tính chất
- Tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn
6 Những đóng góp của luận văn
Trình bày một cách hệ thống những kiến thức có liên quan đến “điểm bất động của toán tử (K, u 0 )- lõm chính quy cực trị trong không gian định chuẩn với hai nón”.Vận dụng những lý thuyết chung vào các không gian
Banach thực m, L[a;b]
Trang 7Chương 1 KHÔNG GIAN BANACH THỰC NỬA SẮP THỨ TỰ
1.1.Khái niệm không gian Banach thực
Định nghĩa 1.1.1
Ta gọi không gian định chuẩn thực (hay không gian tuyến tính định
chuẩn thực) là không gian tuyến tính X trên trường số thực R cùng với một
ánh xạ từ X vào tập R, kí hiệu là (đọc là chuẩn) , thỏa mãn các điều kiện
sau đây:
C1) x X x 0, x 0 x (Phầntử không của không gian X );
C2) x XP x x ;
C3)x y, X x y x y
Số x gọi là chuẩn của véctơ x
Ta cũng kí hiệu không gian định chuẩn tương ứng là X
Các tiên đề C1, C2, C3 gọi là các hệ tiên đề về chuẩn
Định nghĩa 1.1.2
Dãy điểm x n của không gian định chuẩn X được gọi là hội tụ tới
điểm xX , nếu : lim n 0
Định nghĩa 1.1.3
Dãy điểm x n n1 trong không gian định chuẩn X gọi là dãy cơ bản, nếu:
lim, n m 0.
hay *
Không gian định chuẩn X gọi là không gian Banach nếu mọi dãy cơ
bản trong X đều hội tụ về phần tử thuộc không gian X
Trang 81.2.Không gian Banach thực nửa sắp thứ tự
1.2.1 Định nghĩa nón và quan hệ sắp thứ tự - Hai phần tử thông ước và tập K u 0
1.2.1.1 Định nghĩa nón
Cho không gian Banach thực E Tập các tập con khác rỗng K E gọi
là một nón , nếu K thỏa mãn các điều kiện sau đây:
N1) K là một tập đóng trong không gian E ;
N2) x K , y K x y K;
N3 ) x K, t 0 txK;
N4) x K x , x K
1.2.1.2 Quan hệ sắp thự thự
Giả sử E là không gian Banach thực , K là một nón trong không gian
E.Ta đưa quan hệ sắp thứ tự vào không gian E như sau:
Với x y, E,ta viết x y, nếu y x K.Khi đó quan hệ “ ” là một quan
Trang 9Lúc này, ta nói không gian E cùng với nón K trở thành không gian Banach sắp thứ tự bộ phận hay không không gian Banach nửa sắp thứ tự theo nón K
Từ định nghĩa , dễ dàng suy ra các tính chất đơn giản sau (ngoài các tính chất
và khái niệm đã biết trong lí thuyết tập hợp):
Do tính chất liên tục của hai phép toán cộng hai phần tử và nhân một
số với một phần tử trong không gian Banach E , nên f liên tục Từ đó và từ
tính đóng của nón K trong không gian E suy ra f 1( )K là tập đóng trong không gian E
Hiển nhiên , t0 f1( )K
Trang 10Giả sử inff1( )K Khi đó 1
1 ( ) ( 1, 2, )
khi n ta được u0K, mâu thuẫn với tính chất của nón K ( do u0 K \ )
Do đó inf 1
1
( )
f K t
Do f 1( )K là tập đóng, nên t1 f 1( )K , nghĩa là t1 min f1( ) K
Vì vậy, t1 nhỏ nhất sao cho t u1 0 x0K x0 t u1 0
hay tồn tại số thực nhỏ nhất t , sao cho x0 tu0.
1.2.1.3 Hai phần tử thông ước và tập K u 0
Cho không gian Banach thực E Phần tử xE gọi là thông ước với
phần tử yE, nếu ( )x 0, ( )x 0 sao cho y xy
Trang 11Dễ dàng thấy, hai phần tử cùng thông ước với phần tử thứ ba thì thông ước với nhau
Giả sử u0K \ Ta ký hiệu K u 0 là tập hợp tất cả các phần tử x E thông ước với phần tử u0 Hiển nhiên, K u( )0 K \
1.2.2 Một số nón đặc biệt và mối quan hệ giữa chúng
Nón K gọi là đều, nếu mọi dãy đơn điệu và bị chặn bởi phần tử luôn có
giới hạn trong không gian E Nón K gọi là đều hoàn toàn, nếu mọi dãy đơn
điệu và bị chặn theo chuẩn luôn có giới hạn trong không gian E
Trang 12 là dãy đơn điệu và bị chặn theo chuẩn nhưng không hội
tụ, vì: hk1 hk en1 1, k 1,2, (mâu thuẫn với tính chất đều hoàn
toàn của nón K)
Do đó, K là nón chuẩn tắc
Trang 13Tiếp theo, ta chứng minh K là nón đều
Thật vậy, lấy một dãy không giảm bất kỳ x n n1 E và bị chặn trên bởi phần tử yK :
Trang 14Do đó, dãy x n n1 hội tụ trong không gian E
Vậy, K nón đều hoàn toàn
Cho không gian Banach thực E nửa sắp thứ tự theo nón K
và u0K\ Phần tử x E gọi là u - đo được, nếu tồn tại hai số không 0
âm t t1, 2 sao cho : t u1 0 x t u 2 0
Trang 15Theo các tính chất 1.2.3 và 1.2.4, tồn tại x inft10 :t u1 0 x
và tồn tại x inft2 0 :xt u2 0 Hiển nhiên 0 x t1,0 x t2 Nhờ đó ta nhận được ánh xạ: 0
0 : u
Trang 16x y inft inft inf t(1t3),
x u0 y u0 inft2inft4inf t( 2t4)
Ngược lại, nếu x là *
x đo được, nghĩa là (t1 0,t2 0) sao cho
Trang 17Giả sử K là một nón trong không gian Banach thực E Khi đó, K là
một nón chuẩn tắc khi và chỉ khi :
Trang 18Khi đó, với mọi n ³ 2 ta có
Trang 20Chứng tỏ, chuẩn trên không gian E là nửa đơn điệu
Ngược lại, giả sử chuẩn trên không gian E là nửa đơn điệu Khi đó, theo
định nghĩa chuẩn nửa đơn điệu 0 , :
Nếu Q là một tập hợp con khác rỗng, lồi, đóng, bị chặn trong không
gianEvà không chứa điểm không thì tập hợp
Trang 21Suy ra lim n
( kí hiệu phầntử không của không gian E )
Do Q đóng nên Q , mâu thuẫn với tính chất của Q
Vì vậy: inf 0
Mặt khác, do Q bị chặn nên tồn tại M 0để y M, y Q Tiếp theo ta chưng minh K Q là tập đóng trong không gian E :
Lấy một dãy bất kì un n1 K Q
sao cho lim n
trong không gian E
Hiển nhiên,
nếu v thì , chọn E t 0,y nQ 0.y nK Q , nếu v v 0 ta sẽ chỉ ra vK Q( )
do u nK Q( ) nên un t y tn. n, n 0, yn Q n ( 1, 2, )
Theo (1.5) ta có
Trang 23Giả sử , là hai số thực không âm, xét phần tử u v :
Nếu 0 0 thì u v K Q là hiển nhiên
Nếu t1 0 t2 0 thì u v K Q là hiển nhiên
Trang 241.4 Một số không gian Banach thực nửa sắp thứ tự
là không gian véc tơ thực với phần tử không là 0, 0, 0, , 0, ,
và phép cộng hai phần tử, phép nhân vô hướng với phần tử của m xác định như sau:
Trang 25Vậy m là một không gian vectơ thực với phép cộng hai phần tử và
phép nhân vô hướng với phần tử của m xác định như trên
* Trong không gian thực m , với mỗi x xk k1 m
x x m D R x D dãy xk bị chặn trên, nên tồn tại
Trang 26Vậy m là một không gian định chuẩn thực.
1.4.1.2 Không gian Banach thực m
Không gian m là không gian Banach
là một dãy cơ bản tùy ý trong m
Khi đó theo định nghĩa dãy cơ bản
Trang 27x trong không gian m khi s x
Vậy m là một không gian Banach thực
1.4.1.3 Nón và các tính chất của nón - Quan hệ sắpthứ tự trong không
gian m
Nón trong không gian banach thực m
Trong không gian Banach m , tập:
( )k : k 0,
K x x m x k N là một nón (1.10) Thật vậy, hiển nhiên K m và K (do K)
Ta đi chứng minh K thỏa mãn 4 tiên đề về nón
Thật vậy:
(N1) K là tập đóng trong không gian m
Trang 28Tập K thỏa mãn 4 điều kiện về nón, nên K là một nón trong không gian m
Tính chất của nón K và quan hệ sắp thứ tự trong m
*) Vì K là một nón trong không gian m nên theo lập luận ở mục 1.2.1.2 không gian m cùng với nón K là một không gian Banach thực nửa sắp thứ tự +) Với x ( ) xk m , y ( ) yk m, ta có :
Trang 31Ta chứng minh hệ thức (1.12) như sau:
Trang 32Vì xx x x1, 2, , 3 m nên D x 0 sao cho x k D x, k 1, 2
Hơn nữa x k 0 , k I1 và I1là tập hữu hạn nên tồn tại
1 2
max
0min
1
max
maxmin
k
k I
k I k
2
max
maxmin
k
k I
k I k
1 2
max
0min
Trang 33min
k k
m ax min
min
k k
Trang 34Cho không gian L a b ; : ; ( ) : ( )
Trang 36Vậy L a b ; là một không gian vectơ thực với phép cộng hai phần tử và phép
nhân vô hướng với phần tử của L a b ; xác định như trên
* Ta đưa vào không gian L a b ; ánh xạ
Ta chứng minh (1.13) là một chuẩn trên không gian L a b ;
Thật vậy, vì hàm x s khả tích trên a b , nên vế phải của (1.13) xác định ;
Ta đi kiểm tra 3 tiên đề về chuẩn đối với (1.13)
Trang 37Vậy,công thức (1.13) xác định một chuẩn trênL a b ,; L a b trở thành ;
không gian định chuẩn, kí hiệu là L a b ;
1.4.2.2 Không gian Banach thực L a b ;
Không gian định chuẩn L a b là không gian Banach ;
Trang 39j k a
Vậy dãy x tn hội tụ với y t trong không gian L a b ;
Do đó, không gianL a b là không gian Banach thực ,
1.4.2.3 Nón và các tính chất của nón - Quan hệ sắpthứ tự trong không gian L a b ;
Nón trong không gian banach thực L a b ;
Xét K xx t( )L a b ; : ( )x t 0 h.k.n trên a b ; (1.17)
Trang 40Ta có K là một nón trong L a b Thật vậy, ta kiểm tra ; K thỏa mãn các điều kiện về nón
*) Hiển nhiên K L a b K ; , vì K với
Trang 41Vậy K là một nón trong không gian L a b ;
Theo kết quả ở mục 1.2.1.2 ta có thể đưa quan hệ " " vào không gian
Trang 42a b b
a b b
Trang 46Chương 2 TOÁN TỬ K u, 0 - LÕM CHÍNH QUY CỰC TRỊ TRONG KHÔNG GIAN BANACH THỰC VỚI HAI NÓN
Toán tử A được gọi là K u , 0 lõm, nếu:
1) A dương và đơn điệu trên nón K ; 0
2) Toán tử A là u0- đo được trên nón K0;
3) x K0 \ , t (0,1) đều có Atx tAx ;
4) x y, K u0( ),0 t (0,1)sao cho x ty thì ( , , )x y t 0
để Ax tAy u0
Trang 47Định nghĩa 2.1.5
Toán tử A gọi là ( ,K u -lõm chính quy, nếu 0)
1) Alà dương và đơn điệu trên nón K ; 0
Chứng minh :
Trước hết ta chứng minh A là toán tử K u, 0-lõm chính quy
Trang 48 là toán tử dương trên nón K0
+) A là toán tử đơn điệu trên nón K0 nên x y , K0: x y Ax Ay
Trang 49 là toán tử dương trên nón K0
+) A và B là các toán tử đơn điệu trên nón K0,
Trang 52Định lí 2.2.3
Nếu toán tử A là K u -lõm chính quy cực trị thì toán tử , 0 A có không
hơn một điểm bất động trong K u 0 0
Và x u0 u0 y x y K , mâu thuẫn với (2.1)
Tiếp theo, ta chứng minh từ x ty t 1. (2.3) Thật vậy, do x y K nên t 1
Điều này mâu thuẫn với (2.1)
Từ (2.2) và (2.3) chứng tỏ, nếu ( t R) sao chox ty thì t (0;1).
Bổ đề 2.2.1 : Tồn tại số lớn nhất t 0 (0;1) sao cho x t y0
Thật vậy :
Xét ánh xạ h R : K
t h t ( ) x ty