Lời mở đầuKhoảng 300 năm TCN, nhà toán học Hy Lạp Euclide đã tiến hành nghiên cứu các quan hệ về khoảng cách và góc, trước hết trong mặt phẳng và sau đó là trong không gian.. Trong khóa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA TOÁN
Tạ Thị Ngọc
MẶT TRONG KHÔNG GIAN EUCLID
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hà Nội – Năm 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA TOÁN
Tạ Thị Ngọc
MẶT TRONG KHÔNG GIAN EUCLID
Chuyên ngành: Hình học
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS Nguyễn Thạc Dũng
Hà Nội – Năm 2017
Trang 3Trong thời gian học tập trong khoa toán trường Đại học sư phạm
Hà Nội 2, được sự dạy dỗ chỉ bảo tận tình của thầy cô giáo, tôi đã
tiếp thu nhiều tri thức khoa học, kinh nghiệm, và phương pháp học
tập mới, bước đầu làm quen với việc nghiên cứu khoa học
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo khoa
Toán, đặc biệt là tôi xin cảm ơn thầy giáo TS.Nguyễn Thạc Dũng là
người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp những ý kiến
quý báu trong thời gian thực hiện khóa luận này
Do sự hạn chế về thời gian và khả năng nghiên cứu khoa học nên
khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự chỉ bảo của
quý thầy cô và các bạn sinh viên
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 26/04/2017
Tác giả khóa luận
Tạ Thị Ngọc
Trang 4Khoá luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thành dưới sự hướng dẫn,
chỉ bảo nhiệt tình của thầy giáo TS.Nguyễn Thạc Dũng cùng với sự
cố gắng của bản thân
Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã tham khảo và kế thừa những
thành quả nghiên cứu của các nhà khoa học và các nhà nghiên cứu
với sự trân trọng và lòng biết ơn
Tôi xin cam đoan những kết quả nghiên cứu của đề tài "Mặt trong
không gian Euclid" không có sự trùng lặp với kết quả của các đề
tài khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 26/04/2017
Tác giả khóa luận
Tạ Thị Ngọc
Trang 5Lời mở đầu 1
1.1 Mảnh trong Rn 4
1.2 Định nghĩa vectơ tiếp xúc 15
1.3 Vectơ pháp tuyến và trường vectơ 17
2 Mảnh chính quy trong R3 và ánh xạ Gauss địa phương 18 2.1 Ánh xạ Gauss địa phương 18
2.2 Mặt chính quy 21
2.3 Một số ví dụ về mặt 30
2.3.1 Định nghĩa mảnh Monge 30
2.3.2 Paraboloids và mặt Monkey Saddles 31
2.3.3 Hình xuyến elliptic 34
2.3.4 Các mảnh kì dị 35
3 Vectơ tiếp xúc và ánh xạ khả vi trên các mặt 38 3.1 Vectơ tiếp xúc 38
3.2 Ánh xạ khả vi trên các mặt chính quy 40
3.3 Các mặt mức trong R3 45
Trang 7Lời mở đầu
Khoảng 300 năm TCN, nhà toán học Hy Lạp Euclide đã tiến hành
nghiên cứu các quan hệ về khoảng cách và góc, trước hết trong mặt
phẳng và sau đó là trong không gian Một trong các ví dụ về các quan
hệ 2 loại này là: tổng các góc trong một tam giác là 180 độ Ngày nay
các quan hệ này được biết dưới tên gọi là hình học Euclid hai hoặc ba
chiều
Trong ngôn ngữ của toán học hiện đại, khoảng cách và góc đã được
tổng quát cho các không gian 4 chiều, 5 chiều và nhiều chiều hơn Một
không gian n-chiều với các khái niệm về khoảng cách và góc thỏa mãn
các quan hệ Euclide được gọi là không gian Euclide n chiều
Hiện nay, mặt trong không gian Euclid được rất nhiều các nhà toán
học quan tâm, nó có nhiều ứng dụng trong toán học, vật lý và trong
thực tiễn cuộc sống
Trong khóa luận này, chúng tôi đã tập hợp nhiều nghiên cứu và
trình bày một cách có hệ thống các khái niệm cơ bản của lý thuyết
mặt cong chính quy hay còn gọi là đa tạp hai chiều Ngoài ra, chúng
tôi cũng chỉ ra một số ví dụ về mặt trong không gian Euclid Nội
dung của Khóa luận được trình bày dựa theo cuốn sách tham khảo
[Gray 2015]
Khóa luận này gồm 3 chương
Chương 1 "Mảnh trong Rn" trình bày một số khái niệm vàtính chất cơ bản của mảnh trong Rn như mảnh đơn ánh, mảnh chínhquy, ma trận Jacobian của một mảnh Trong chương này, chúng tôi
Trang 8cũng trình bày một cách hệ thống các khái niệm vectơ tiếp xúc, vectơ
pháp tuyến của mảnh, và các khái niệm về trường vectơ trên mảnh
Chương 2 "Mảnh trong R3 và ánh xạ địa phương Gauss"trình bày các kiến thức cơ bản về mặt chính quy, ánh xạ Gauss địa
phương Nhiều tiêu chuẩn và phương pháp xây dựng mặt chính quy
được khảo sát chi tiết Cuối cùng, trong chương này, chúng tôi giới
thiệu nhiều ví dụ về các mặt chính quy, chẳng hạn mặt parabolids,
mặt yên ngựa, mặt yên ngựa của chú khỉ, xuyến elliptic,
Chương 3 "Vetơ tiếp xúc và ánh xạ khả vi trên các mặt"
trình bày định nghĩa một vectơ tiếp xúc với một mặt chính quy, định
nghĩa và một số ví dụ về ánh xạ khả vi trên các mặt Toàn bộ chương
này có thể xem như là nhập môn thu gọn về lý thuyết mặt hay lý
thuyết đa tạp trơn hai chiều Chương này kết thúc bằng khái niệm
mặt mức, chúng tôi trình bày một tiêu chuẩn để một mặt mức là một
mặt chính quy hai chiều Nhiều ví dụ minh họa cũng được giới thiệu
Khóa luận được hoàn thành tại Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
26 vào tháng 4 năm 2017 dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Nguyễn
Thạc Dũng
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc và kính trọng tới thầy
giáo hướng dẫn TS Nguyễn Thạc Dũng đã tận tình chỉ bảo tôi trong
quá trình học tập và nghiên cứu Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban
chủ nhiệm khoa Toán, các thầy cô giáo trong bộ môn Hình học nói
riêng, các thầy cô giáo giảng dạy tại khoa Toán trường Đại Học Sư
Phạm Hà Nội 2 nói chung đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và
hoàn thành khóa luận
Trang 9Mặc dù tôi đã cố gắng rất nhiều nhưng do hạn chế về năng lực và
khả năng tự nghiên cứu của bản thân nên khóa luận không thể tránh
khỏi những thiếu sót Vậy kính mong quý thầy cô và các bạn xem xét
và góp ý để khóa luận này được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 26/04/2017
Tác giả khóa luận
Tạ Thị Ngọc
Trang 10Mảnh trong R n
Vì một đường cong trong Rn là một hàm vectơ giá trị một biến, bâygiờ ta sẽ xem xét hàm vectơ giá trị hai biến Một đối tượng như vậy
được gọi là một mặt cong Do đó, mặt cong có thể được xem như là
một tương tự hai chiều của đường cong Trong chương mở đầu này,
chúng ta sẽ trình bày các khái niệm cơ bản của lý thuyết mặt Đầu
tiên, chúng ta đưa ra định nghĩa chính xác về mảnh Sau đó, chúng ta
lần lượt trình bày về mảnh chính quy, đường tọa độ, vectơ tiếp xúc
Định nghĩa 1.1 Một mảnh hoặc một mặt địa phương là một ánh xạ
khả vi
x : U −→ Rntrong đó với U là một tập mở trong R2
Tổng quát hơn, nếu A là một tập con bất kỳ trong R2, một ánh xạ
x : A −→ Rn được gọi là một mảnh nếu x có thể được mở rộng thànhmột ánh xạ khả vi từ U vào Rn, với U là một tập mở chứa A Chúng
Trang 11ta gọi x(U ) (hay tổng quát hơn x(A)) là vết của x.
Lưu ý là về mặt lý thuyết một mảnh có thể định nghĩa trên một
tập bất kỳ nhưng thông thường chúng ta sử dụng miền xác định của
i
−→ R3(u, v) 7−→ (a cos v cos u, a cos v sin u, a sin v)
Với phép chọn tham số này, u đo đường vĩ tuyến còn v đo đường
kinh tuyến Mặc dù S(a) được định nghĩa trên hình chữ nhật đóng
Trang 12là bộ n-hàm số
x (u, v) = (x1(u, v), , xn(u, v)) (1.1)
Ta kí hiệu đạo hàm riêng xu của x theo u bởi
Chúng ta sẽ sử dụng các đạo hàm riêng xu và xv để biểu thị ánh xạtiếp xúc của mảnh x Ta có định nghĩa sau
Định nghĩa 1.2 Cho F : U −→ Rn là một ánh xạ khả vi, trong đó
U là một tập con mở của R2 và p ∈ U Với mỗi vectơ tiếp xúc hìnhhọc vp = (p, v) của R2, ta định nghĩa
F∗p(vp) = F (p + tv)0(0)
Khi đó F∗p biến không gian tiếp xúc hình học R2p thành không giantiếp xúc hình học RmF (p) Ánh xạ F∗p được gọi là ánh xạ tiếp xúc hay
vi phân của F tại p
Xuyên suốt trong phần này, nếu không giải thích gì thêm ta hiểu
rằng U là tập mở trong R2 Bổ đề sau cho chúng ta mối liên hệ giữaánh xạ tiếp xúc và đạo hàm riêng
Trang 13Bổ đề 1.1 Cho x : U −→ Rn là một mảnh, và cho q ∈ U Khi đó
x∗(e1(q)) = xu(q) và x∗(e2(q)) = xv(q) ,
trong đó x∗ là kí hiệu của ánh xạ tiếp xúc của x, và {e1, e2} là kí hiệu
hệ tọa độ tự nhiên trong R2
Chứng minh Định lý suy ra trực tiếp từ định nghĩa của ánh xạ tiếp
xúc và công thức đạo hàm hàm hợp trong giải tích cổ điển Ta bỏ qua
chứng minh chi tiết
Tiếp theo ta nhắc lại định nghĩa ma trận Jacobi
Định nghĩa 1.3 (Ma trận Jacobi) Cho U là tập mở trong R2 Matrận Jacobian của mảnh x : U −→ Rn là một hàm J (x) giá trị matrận xác định bởi
Trang 14Khi đó ma trận Jacobian của mảnh x là
Trong lý thuyết mặt, ta thường dùng bổ đề sau mà thực chất là
một kết quả được biết đến rộng rãi trong lý thuyết đại số tuyến tính
Bổ đề 1.2 Cho (p, q) ∈ Rn Khi đó, các điều kiện sau là tương đương(i) p và q là phụ thuộc tuyến tính;
Chứng minh Nếu p và q là phụ thuộc tuyến tính, khi đó hoặc p là
bội của q, hoặc q là bội của p Giả sử, p = λq, khi đó
Do đó từ (i) ta suy ra được (ii)
Tiếp theo, ta giả sử (ii) đúng Ta viết p = (p1, , pn) và q =
Trang 15Từ đó ta có piqj = pjqi với mọi i, j Do đó từ (ii) suy ra (iii).
Cuối cùng, giả sử (iii) đúng Khi đó piqj = pjqi với mọi i, j Khônggiảm tính tổng quát, ta giả sử qi 6= 0 với i nào đó Khi đó pj = (pi/qi) qjvới mọi j, và
Từ đó ta suy ra p và q là phụ thuộc tuyến tính
Từ kết quả trên, ta lập tức có hệ quả sau
Hệ quả 1.1 Cho x : U −→ Rn Khi đó, các điều kiện sau là tươngđương
(i) xu(u0, v0) và xv(u0, v0) là phụ thuộc tuyến tính;
(iii) Ma trận Jacobi J (x) có hạng nhỏ hơn 2 tại (u0, v0)
Một trong những đối tượng quan trọng trong lý thuyết mặt là khái
niệm mảnh chính quy và mảnh đơn ánh định nghĩa như sau
Định nghĩa 1.4 (Mảnh chính quy, mảnh đơn ánh) Một mảnh chính
quy là một mảnh x : U −→ Rn sao cho hạng J (x)(u, v) = 2 với mọi
Trang 16với u ∈ R và −2 < v < 2 Dễ thấy x(u, v) = x(u + 2π, v) nên mảnhtrụ tròn như trên là không đơn ánh Tuy nhiên, ma trận Jacobi của x
Trang 17Mặc khác ta cũng lưu ý rằng một mảnh có thể là đơn ánh nhưng
không là chính quy Chẳng hạn xét ví dụ sau
Ví dụ 1.1.3 Mảnh xác định bởi
x : U −→ Rn(u, v) 7−→ (u3, v3, uv)
với −1 < u, v < 1 Dễ thấy mảnh là đơn ánh vì nếu (u31, v13, u1v1) =(u32, v23, u2v2), thì u31 = u32, v13 = v23, và do vậy u1 = v1, u2 = v2 Mặtkhác ma trận Jacobi có dạng
Lưu ý rằng với biểu diễn tham số của mặt cầu S(a) như trên, thì
S(a) là không chính quy khi v = ±π
2 Do đó, chúng ta cần quan tâm
Trang 18đến các mảnh mà tính chính quy của nó có thể không đúng tại một
vài điểm Điều này dẫn đến định nghĩa sau
Định nghĩa 1.5 (Mảnh chính quy tại một điểm) Một mảnh x : U −→
Rn được gọi là là chính quy tại một điểm (u0, v0) ∈ U (hoặc chính quytại x(u0, v0)) nếu ma trận Jacobi J (x)(u0, v0) có hạng bằng 2
Bởi Bổ đề 1.1 và Hệ quả 1.1, ta có bổ đề sau
Bổ đề 1.3 Một mảnh x : U −→ Rn là chính quy tại q ∈ U nếu vàchỉ nếu ánh xạ tiếp xúc của nó x∗ : R2q −→ Rn
x(q) là đơn ánh
Bổ đề dưới đây là hệ quả của Định lý hàm ngược
Bổ đề 1.4 Cho x : U −→ Rn là một mảnh chính quy và cho q ∈ U Khi đó tồn tại một lân cận Uq của q sao cho x : Uq −→ x(Uq) là hạnchế của một vi phôi giữa các tập mở của Rn
Chứng minh Ta viết x = (x1, , xn) Vì x là chính quy nên ma trậnJacobian của nó có một ma trận con cấp (2 × 2) có định thức khác
0 Bằng cách thay đổi lại chỉ số của các hàm thành phần của x (nếu
Trang 19xác định bởi công thức
ex (u, v, t3, , tn) 7−→ (x1(u, v) , x2(u, v) , x3(u, v) + t3, , xn(u, v) + tn)
Dễ thấy ánh xạ ex là khả vi Hơn nữa, định thức
Do det(J (ex))(q) 6= 0, nên theo định lý hàm số ngược thì tồn tại lân
cận eUq của điểm (q, 0) mà ở đó ánh xạex có ánh xạ nghịch đảo khả vi
Do đóex : eUq −→ex
e
Uq
là một vi phôi Cuối cùng, ta lấy Uq = eUq∩U ,khi đó ta có điều phải chứng minh
Kết quả của bổ đề trên có thể được diễn đạt bằng một cách khác
Tức là, ánh xạ x : Uq −→ x (Uq) là một vi phôi Hệ quả trực tiếp là
ta có khẳng định sau
Hệ quả 1.2 Cho x : U −→ Rn là một mảnh chính quy đơn ánh Khi
đó, ánh xạ x là một vi phôi từ U lên x (U )
Đối với một mặt chính quy, một cách tự nhiên chúng ta có các
đường cong tọa độ định nghĩa như dưới đây
Trang 20Định nghĩa 1.6 (Định nghĩa đường tọa độ) Cho x : U −→ Rn làmảnh, và cố định điểm (u0, v0) ∈ U Khi đó, các đường cong
u 7−→ x (u, v0) , và v 7−→ x (u0, v)
lần lượt được gọi là các đường cong u-tham số, tương ứng đường cong
v-tham số hay các đường tọa độ
Ngoài ra, chúng ta cũng có một cách rất thuận tiện để biểu diễn
các đường cong tổng quát mà vết của nó được chứa trong vết của một
mảnh
Bổ đề 1.5 Cho α : (a, b) −→ Rn là một đường cong mà vết của nónằm trên ảnh x(U ) của một mảnh chính quy x : U −→ Rn sao cho
x : U −→ x(U ) là một phép đồng phôi Khi đó tồn tại duy nhất các
hàm khả vi u, v : (a, b) −→ R sao cho
α (t) = x (u (t) , v (t)) (1.4)
với a < t < b
Chứng minh Do x là đồng phôi nên x là đơn ánh Theo Hệ quả 1.2,
x có ánh xạ ngược khả vi x−1 Khi đó, với a < t < b ta có thể viết
x−1 ◦ α (t) = (u(t), v(t)) ;
Rõ ràng là phương trình này tương đương với (1.4) Ta có, u và v là
duy nhất Theo Hệ quả 1.2 thì u và v là khả vi
Trang 211.2 Định nghĩa vectơ tiếp xúc
Trong mục này, ta sẽ giới thiệu khái niệm vectơ tiếp xúc và những
khái niệm cơ bản có liên quan Vectơ tiếp xúc là đối tượng cơ bản để
nghiên cứu hình học của các mảnh chính quy
Định nghĩa 1.7 (Vectơ tiếp xúc) Cho x : U −→ Rn là một mảnhđơn ánh, và cho p ∈ x (U ) Một vectơ tiếp xúc với x tại p là một vectơ
Ta có ví dụ minh họa sau
Ví dụ 1.2.1 Cho mảnh x : R2 −→ R2 xác định bởi x(x, y) = (x, y),lấy p = (1, 0) ∈ R2 Khi đó vp = (0, 1) là một vectơ tiếp xúc với mảnh
x tại điểm p Thật vậy, ta xét đường cong
Trang 22một không gian vectơ Không gian này được gọi là không gian tiếp
xúc với x tại p
Bổ đề 1.6 Tập x(U )p của tất cả các vectơ tiếp xúc với mảnh x tạiđiểm chính quy p = x (u0, v0) ∈ x (U ) tạo thành một không gian vectơ.Không gian này là bao tuyến tính của xu(u0, v0) và xv(u0, v0)
Chứng minh Lấy vp ∈ x(U )p là một vectơ tiếp xúc bất kỳ Từ địnhnghĩa của vectơ tiếp xúc, tồn tại một đường cong α có dạng (1.5) sao
cho α(0) = p và α0(0) = vp Theo quy tắc đạo hàm hàm hợp áp dụngcho các đường cong , ta có
Từ cách chứng minh của Bổ đề 1.6, ta có hệ quả sau
Hệ quả 1.3 Cho α : (a, b) −→ Rn là một đường cong mà vết của nónằm trên ảnh x (U ) của một mảnh chính quy x : U −→ Rn sao cho
x : U −→ x(U ) là một phép đồng phôi Khi đó tồn tại duy nhất các
Trang 23hàm khả vi u, v : (a, b) −→ R sao cho
α0 = u0xu+ v0xv
Định nghĩa 1.8 (Vectơ pháp tuyến) Cho x : U −→ Rn là một mảnhđơn ánh, và cho zp ∈ Rn
p với p ∈ x (U ) Ta nói rằng zp là pháp tuyếnhay đường vuông góc với x tại p nếu zp· vp = 0 với mọi vectơ vp tiếpxúc với x tại p
Gọi x(U )⊥p là phần bù trực giao của x(U )p, tức là x(U )⊥p là khônggian chứa tất cả các vectơ trong Rnp vuông góc với x(U )p Ta dễ dàngchứng minh rằng
Rnp = x(U )p⊕ x(U )⊥p (1.6)Định nghĩa 1.9 (Trường vectơ) Một trường vectơ V trên một mảnh
x : U −→ Rn là một ánh xạ biến mỗi q ∈ U thành một vectơ tiếp xúc
V (q) ∈ Rnp, trong đó p = x (q) Ta nói rằng trường vectơ V là tiếpxúc với x nếu V (q) ∈ x(U )p với mọi q ∈ U
Tương tự, một trường vectơ W trên x được gọi là trường vectơ pháp
tuyến hay vuông góc với x nếu W (q) · vp = 0 với mọi vp ∈ x(U )p và
q ∈ U
Trang 24Mảnh chính quy trong R 3 và ánh
xạ Gauss địa phương
Trong chương này, chúng ta sẽ chỉ xem xét các mặt chính quy trong
R3 Chúng ta sẽ giới thiệu khái niệm trường vectơ pháp tuyến đơn vị,ánh xạ Gauss địa phương - một khái niệm quan trọng trong nghiên
cứu hình học vi phân, đặc biệt là nghiên cứu các mặt cực tiểu Tiếp
sau đó, chúng ta giới thiệu về hàm độ cao, hàm khoảng cách và đưa
ra các ví dụ về mặt chính quy Cuối cùng khái niệm mảnh kỳ dị cũng
được nhắc lại trong chương này
Trước hết, chúng ta đưa ra một tiêu chuẩn hữu ích cho tính chính quy
Trang 25Bổ đề 2.2 Cho x : U −→ R3 là một mảnh đơn ánh chính quy Khi
đó, trường vectơ (u, v) 7−→ xu× xv, tại mọi điểm đều vuông với x(U ).Chứng minh Ta thấy ngay rằng xu× xv vuông với cả xu và xv Vì bất
kỳ vectơ tiếp xúc vp của x đều là một tổ hợp tuyến tính của xu, xv tại
p, theo Bổ đề 1.6, ta kết luận rằng (u, v) 7−→ xu× xv vuông góc với
x (U ) Đó là điều phải chứng minh
Định nghĩa 2.1 (Định nghĩa trường vectơ pháp tuyến đơn vị) Cho
trước một mảnh đơn ánh x : U −→ R3, trường vectơ pháp tuyến đơn
vị hay pháp tuyến mặt x(U ) được xác định bởi
U (u, v) = xu× xv
kxu× xvk (u, v)tại các điểm (u, v) ∈ U mà tại dó xu× xv không bị triệt tiêu
Trang 26Khái niệm về tính chính quy của một mảnh vì thế có ý nghĩa hình
Một trong những đại lượng cơ bản cần thiết để nghiên cứu các mặt
cong là ánh xạ biến mỗi điểm p trên một mặt M ⊂ R3 thành mộtđiểm mặt cầu đơn vị S2(1) ⊂ R3 mà vectơ tạo bởi gốc tọa độ và điểmảnh này là song song với pháp tuyến đơn vị U (p) Ánh xạ như vậy,
được gọi là ánh xạ Gauss Đây là một sự tương tự khái niệm vectơ tiếp
xúc đơn vị kết hợp với một điểm trên một đường cong Tuy nhiên, như
sau này chúng ta sẽ biết rằng, ánh xạ như vậy không phải lúc nào cũng
có thể định nghĩa toàn cục trên mặt Tuy nhiên, trong khóa luận này,
chúng ta sẽ thấy ta luôn định nghĩa được ánh xạ Gauss địa phương
Với khái niệm vectơ pháp tuyến đơn vị, chúng ta đưa ra định nghĩa
ánh xạ Gauss địa phương như sau
Định nghĩa 2.2 (Ánh xạ Gauss địa phương) Cho x : U −→ R3 làmột mảnh đơn ánh Khi đó pháp tuyến đơn vị U của x được xem như
là một ánh xạ từ U đến hình cầu đơn vị S2(1) ⊂ R3 và được gọi làánh xạ Gauss địa phương của x
Chú ý rằng U không xác định tại những điểm kỳ dị của x Chúng
ta minh họa khái niệm này bằng một mặt phổ biến và sẽ thảo luận
kỹ hơn về mặt này trong các phần tiếp theo
Trang 27Ví dụ 2.1.1 Hyperbolic paraboloids là vết của mảnh
x (u, v) = (u, v, uv)
Hình 2.1 cho thấy ảnh của hình chữ nhật [−1, 1] × [−1, 1] đặt lên
Hình 2.1: Ảnh Gauss của hyperbolic paraboloids
các phần tương ứng của hình cầu đơn vị S2(1) được xác định bởi pháptuyến đơn vị U (u, v)
Trong tự nhiên, có nhiều tập con của R mà chúng ta gọi là mặt, chẳnghạn mặt cầu, hoặc mặt xuyến Tuy nhiên, các mặt này lại không thể
biểu diễn như là ảnh của một mảnh chính quy, đơn ánh, duy nhất
Do vậy, trong phần này chúng ta giới thiệu khái niệm mặt chính quy,
nói một cách vắn tắt, trên các mặt chính quy chúng ta có thể kết hợp
nhiều mảnh chính quy khác nhau Hệ quả là chúng ta cần một định
nghĩa hình thức phức tạp hơn, nhưng sẽ rất có ích trong nghiên cứu
Trang 28hình học vi phân của các mặt cong.
Định nghĩa 2.3 (Mặt chính quy) Một tập con M ⊂ Rn là mặt chínhquy nếu với mỗi điểm p ∈ M tồn tại một lân cận V của p trong Rn
và ánh xạ x : U −→ Rn, với một tập mở U ⊂ R2 lên V ∩ M sao cho(i) x : U −→ M là một mảnh chính quy;
(ii) x : U −→ V ∩ M là một đồng phôi phôi Vì thế, x có ánh xạ
ngược liên tục x−1 : V ∩ M −→ U sao cho x−1 là hạn chế trên
V ∩ M của một ánh xạ liên tục F : W −→ R2 với W là một tậpcon mở của Rn chứa V ∩ M
Mỗi ánh xạ x : U −→ M được gọi là một bản đồ địa phương hoặc hệ
tọa độ địa phương trong lân cận của p ∈ M
Chúng ta có kết quả sau đây
Bổ đề 2.3 Cho W là một tập con mở trong Rn và giả sử rằng G :
W −→ Rm là một ánh xạ sao cho G : W −→ G(W ) là một đồng phôi.Nếu M ⊆ W là một mặt chính quy, khi đó G(M) cũng là một mặt
chính quy
Chứng minh Giả sử x là một mảnh trên M thỏa mãn (i) và (ii) trong
định nghĩa của mặt chính quy Khi đó, ta có G ◦ x : W −→ Rm cũngthỏa mãn (i) và (ii) Đó là điều phải chứng minh
Có một cách dễ dàng để tìm các mặt chính quy mới nằm trong một
mặt chính quy cho trước Trước hết, ta nhắc lại một đinh nghĩa trong
lý thuyết tô pô Một tập con V của một mặt chính quy M được gọi
là một tập mở trong M nếu nó là giao của một tập mở trong Rn vớiM
Trang 29Bổ đề 2.4 Nếu W là một tập mở trong một mặt chính quy M thì nó
cũng là một mặt chính quy
Chứng minh Cho x là một mảnh trên M thỏa mãn các điều kiện
(i) và (ii) trong định nghĩa mảnh chính quy Khi đó x là liên tục và
nghịch ảnh của một tập mở là mở Do vậy, U = x−1(W) là mở Nếu U
là khác rỗng thì hạn chế x |U của x trên U trở thành một mảnh trên
W Rõ ràng là x|U cũng thỏa mãn (i) và (ii) trong định nghĩa củamảnh chính quy Do đó W là một mặt chính quy
Hình 2.2: Mảnh (u, v) 7→ (sin u, sin 2u, v) với −π
3 ≤ u ≤ 5π
4
Bây giờ, chúng ta sẽ làm rõ mối quan hệ giữa các mảnh và các mặt
chính quy Chắc chắn rằng một mảnh tùy ý sẽ không là một mảnh
chính quy nếu vết của nó là 0 hoặc 1 chiều Hình 2.1 cho thấy rằng
thậm chí một mảnh chính quy có thể không là một mặt chính quy
nếu nó là tự giao nhau Tuy nhiện, chúng ta sẽ chứng minh rằng khi
ta hạn chế miền xác định của mảnh chính quy, ta vẫn nhận được một
mặt chính quy
Trang 30Bổ đề 2.5 Cho x : U −→ Rn là một mảnh chính quy Với điểm q ∈ Ubất kỳ, tồn tại một lân cận Uq của q sao cho x (Uq) là một mảnh chínhquy.
Chứng minh Cho x : U −→ Rn là một mảnh chính quy và q ∈ U Theo Bổ đề 1.4, tồn tại một lân cận Uq của q và x : Uq −→ x(Uq) là
vi phôi giữa Uq và x(Uq) Lân cận Uq là một tập mở trong mặt phẳng,
do đó theo Bổ đề 2.4, ta suy ra được Uq là một mảnh chính quy Từ
đó, theo Bổ đề 2.3, ta kết luận x (Uq) là một mặt chính quy Đó làđiều phải chứng minh
Hệ quả 2.2 Cho x : U −→ Rn là một mảnh đơn ánh chính quy Khi
đó x (Uq) là một mặt chính quy
Tiếp theo chúng ta đưa ra khái niệm tham số hóa của mặt
Định nghĩa 2.4 (Tham số hóa mặt chính quy) Cho M là một mặt
chính quy trong Rn Nếu tồn tại một mảnh đơn ánh chính quy x :
U −→ Rn sao cho x (U ) = M thì ta nói rằng M được tham số hóabởi x
Ví dụ 2.2.1 Hình cầu đơn vị là một mặt chính quy mà cần ít nhất
hai mảnh để bao phủ nó Chẳng hạn, ta có thể chọn hai mảnh được
tham số hóa là
(u, v) 7→ (cos u cos v, sin u cos v, sin v)
(u, v) 7→
cos 3
5π − u
cos v, sin v, sin 3
5π − u
cos v
,
xác định với 0 < u < 7π/4 và −π/2 < v < π/2