1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 1 TUẦN 1-5

111 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 253,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án đầy đủ chi tiết lớp 1 tuần 1 đến tuần 5

Trang 1

PHIẾU BÁO GIẢNG

2 Mĩ thuật Xem tranh thiếu nhi vui chơi

3 Sinh hoạt

lớp

- GV: - SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng con

- HS: - SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 2

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

a Hoạt động 1: Giới thiệu bài :

b Hoạt động 2 : Giới thiệu sách giáo khoa,

- HS thực hành cách ngồi học và sửdụng đồ dùng học tập

- Hs chú ý lắng nghe

Rút kinh nghiệm:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Trang 3

1 Khởi động: Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gv kiểm tra sách, vở bài tập của hs

- Gv nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài : Gv ghi đề.

b Hoạt động 1: Quan sát tranh

* Mục tiêu: Gọi đúng tên các bộ phận bên

ngoài của cơ thể

* Cách tiến hành:

Bước 1: HS hoạt động theo cặp

- GV hướng dẫn học sinh: Hãy chỉ và nói tên

các bộ phận bên ngoài của cơ thể?

- GV theo dõi và giúp đỡ HS trả lời

Bước 2: Hoạt động cả lớp

- Gv treo tranh và gọi HS xung phong lên

bảng

- Động viên các em thi đua nói

c Hoạt động 2: Quan sát tranh

* Mục tiêu: Nhận biết được các hoạt động

và các bộ phận bên ngoài của cơ thể gồm ba

phần chính: đầu, mình, tay và chân

- GV nêu: Ai có thể biểu diễn lại từng hoạt

động của đầu, mình, tay và chân như các bạn

- GV hướng dẫn học bài hát:

Cúi mãi mỏi lưng

- Hs bỏ sách vở lên bàn cho gv kiểmtra

- Hs lắng nghe

- Hs nghe gv giới thiệu bài

- HS làm việc theo hướng dẫn củaGV

- Đại diện nhóm lên bảng vừa chỉvừa nêu tên các bộ phận bên ngoàicủa cơ thể

- Từng cặp quan sát và thảo luận

- Đại diện nhóm lên biểu diễn lạicác hoạt động của các bạn trongtranh

- HS nhắc lại

- Hs chú ý lắng nghe gv kết luận

- HS học lời bài hát

Trang 4

Viết mãi mỏi tay

Thể dục thế này

Là hết mệt mỏi

Bước 2: GV vừa làm mẫu vừa hát.

Bước 3: Gọi một HS lên thực hiện để cả

- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp

* Kĩ năng sống : Kĩ năng tự giới thiệu Kĩ năng thể hiện sự tự tin Kĩ năng lắng nghe

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Hát tập thể.

2 Kiểm tra bài cũ : Gv kiểm tra sách vở

của hs

3 Bài mới:

a Hoạt động 1 : Giới thiệu bài: Giới

thiệu trực tiếp bài trong sgk

b Hoạt động 2: Bài tập 1: “Vòng tròn

giới thiệu tên”

* KNS: KN tự giới thiệu,thể hiện sự tự

tin

* PP/KT dạy học: tổ chức trò chơi

- Hs cả lớp hát

- Hs bỏ sách vở lên bàn cho gv kiểm tra

- Hs nghe gv giới thiệu bài

Trang 5

+ Cách tiến hành: Hs đứng thành vòng

tròn tự giới thiệu tên mình với các bạn,

rồi sau đó giới thiệu tên của bạn

- Gv hỏi:

+ Trò chơi giúp em biết được điều gì?

+ Em có thấy sung sướng, tự hào khi tự

giới thiệu hay khi nghe bạn giới thiệu

tên mình không?

* Kết luận: Mỗi người đều có một cái

tên Trẻ em cũng có quyền có họ tên

c Hoạt động 3: Bài tập 2

* KNS: KN tự giới thiệu, thể hiện sự tự

tin, KN lắng nghe tích cực.

* PP/KT dạy học: thảo luận nhóm.

- Gv yêu cầu hs tự giới thiệu về sở thích

của mình

- Gv hỏi:

+ Những điều mà bạn thích có hoàn toàn

giống với em không?

* Kết luận: Mỗi người đều có những

điều mà mình thích và không thích

Những điều đó có thể giống nhau hoặc

khác nhau Chúng ta cần phải biết tôn

trọng sở thích riêng của người khác

- Gv yêu cầu từng Hs kể về ngày đầu

tiên đi học của mình

- Gv hướng dẫn Hs kể bằng một số câu

hỏi gợi ý:

+ Em có mong chờ ngày đầu tiên đi học

của mình không? Em mong như thế

nào?

+ Gia đình có quan tâm đến sự chuẩn bị

cho ngày đầu tiên đi học của em không?

Em tự chuẩn bị như thế nào?

+ Em đến trường lúc mấy giờ? Không

khí ở trường ra sao? Em đã làm gì hôm

đó ?

+ Em có thấy vui khi mình là Hs lớp

một không?

+ Em có thấy thích trường lớp mới, bạn

mới, thầy cô, giáo mới ?

- Hs làm theo yêu cầu của Gv

- Hs trả lời câu hỏi của Gv

- Hs lắng nghe gv kết luận

- Hs tự giới thiệu về sở thích của mình

- Hs trả lời câu hỏi của Gv

Trang 6

→Các em sẽ được học tập nhiều điều

mới lạ cùng bạn bè và với thầy cô giáo

→Các em phải cố gắng ngoan ngoãn,

học tập thật tốt để xứng đáng với những

gì mà xã hội, gia đình và nhà trường

giành cho các em

- GV: Sách giáo khoa, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng con

- HS: Sách giáo khoa, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trang 7

1 Khởi động : Ổn định tổ chức

2 Bài mới:

- HS thực hành theo hướng dẫn của GV

- HS viết bảng con các nét cơ bản

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 Khởi động: Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

- GV cho HS xem sách Toán 1

- GV hướng dẫn HS lấy sách toán 1 và

hướng dẫn HS mở sách đến trang có

“Tiết học đầu tiên ”

- Sau tiết học đầu tiên, mỗi tiết học phải

có một phiếu Tên của bài học đặt ở đầu

Trang 8

trang Mỗi phiếu thường có phần bài

học, phần thực hành Trong tiết học

Toán HS phải làm việc để phát hiện và

ghi nhớ kiến thức mới

- GV hướng dẫn HS:

* Hướng dẫn HS làm quen với một số

hoạt động học tập Toán ở lớp một:

- Cho HS mở sách Toán một

- Hướng dẫn HS thảo luận:

- Lưu ý: Trong học tập Toán thì học cá

nhân là quan trọng nhất, HS nên tự học

bài, tự làm bài, tự kiểm tra kết quả theo

hướng dẫn của GV

* Giới thiệu với HS các yêu cầu cần đạt

sau khi học Toán:

- GV giới thiệu những yêu cầu cơ bản và

trọng tâm:

- Đếm, đọc số, viết số, so sánh hai số …

- Làm tính cộng, tính trừ

- Nhìn hình vẽ nêu được bài toán rồi nêu

phép tính, giải bài toán

- Biết giải các bài toán

- Biết đo độ dài, biết các ngày trong tuần

lễ

Lưu ý: Muốn học Toán giỏi các em phải

đi học đều, học thuộc bài, làm bài đầy

đủ, chịu khó tìm tòi, suy nghĩ …

c Hoat động 3 :

- Giới thiệu bộ đồ dùng học toán của

HS

- GV giơ từng đồ dùng học Toán

- GV nêu tên gọi của đồ dùng đó

- Giới thiệu cho HS biết đồ dùng đó

- HS mở sách

- Quan sát tranh ảnh rồi thảo luận xem

HS lớp 1 thường có nhưng hoạt động nào, bằng cách nào sử dụng những dụng

cụ nào trong các tiết học Toán

- Hs trả lời câu hỏi

- Hs chú ý lắng nghe

Trang 9

Rút kinh nghiệm:

Thứ tư ngày 29 tháng 08 năm 2012

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 Khởi động: Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bộ đồ dùng

* So sánh số lượng cốc và số lượng thìa.

- GV nêu bài tập: Có một số cái cốc và

một số cái thìa Hãy so sánh số cốc như

thế nào với số thìa?

- Hỏi cả lớp : Còn cốc nào chưa có thìa?

+ GV nêu khi đặt vào mỗi cốc một cái

thìa thì vẫn còn một cốc chưa có thìa Ta

nói: “Số cốc nhiều hơn số thìa”

+ GV nêu:Khi đặt vào mỗi cốc một cái

thìa thì không còn thìa để đặt vào cốc

còn lại Ta nói:”Số thìa ít hơn số cốc”

- Gọi vài HS nhắc lại:

* GV hướng dẫn HS quan sát từng hình

vẽ trong bài học, giới thiệu cách so sánh

số lượng của hai nhóm đối tượng như

- Hs nghe gv giới thiệu bài

- Hs quan sát, lắng nghe và trả lời

- HS có thể thực hành trên các nhóm đốitượng khác (số bạn gái so với số bạn trai, hình vuông với hình tròn…)

Trang 10

chai Nối một củ cà rốt vớí một con

thỏ…

+ Nhóm nào có đối tượng bị thừa ra thì

nhóm đó có số lượng nhiều hơn, nhóm

kia có số lượng ít hơn

c Hoạt động 3: Trò chơi: “Nhiều hơn, ít

hơn”

- GV đưa hai nhóm đối tượng có số

lượng khác nhau và yêu cầu hs các

- Nhân xét, tuyên dương

- HS thi đua nêu nhanh và xem nhóm nào có số lượng nhiều hơn, nhóm nào có

- GV: - Tranh minh hoạ có tiếng : bé, mẹ, xe,ve, giấy ô li, sợi dây

- Tranh minh hoạ phần luyện nói về các lớp học của chim, ve, ếch

- HS: - SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Hs nghe gv giới thiệu bài

- Hs thảo luận và trả lời: bé, me, xe,ve

- Hs : giống nhau ở âm e.

Trang 11

* Kết luận: Các tiếng bé, me; xe; ve là các

tiếng giống nhau đều có âm e đứng sau

b Hoạt động 2 : Dạy chữ ghi âm:

- Nhận diện chữ: Chữ e gồm mấy nét? Đó

là nét nào?

+ Hỏi:Chữ e giống hình cái gì?

- Phát âm: e (miệng mở hơi rộng).

- Chỉnh sửa phát âm

+ Tìm tiếng có chứa e?

- Hướng dẫn viết:

+ Viết mẫu và nêu quy trình: chữ e có độ

cao 2 ô li

+ Hướng dẫn viết trên không bằng ngón trỏ

- Yêu cầu cả lớp viết trên bàn

- Yêu cầu cả lớp viết bảng con

- Gv cho hs tô chữ vào vở tập viết

- Gv quan sát và sửa lỗi cho hs

* Luyện nói:

- Hỏi: + Quan sát tranh em thấy những gì?

+ Mỗi bức tranh nói về loài vật nào?

+ Các bạn nhỏ trong bức tranh đang học gì?

+ Các bức tranh có gì chung?

* Kết luận : Học là cần thiết nhưng rất vui

Ai cũng phải đi học và học hành chăm chỉ

3 Củng cố dặn dò:

- Gọi hs đọc lại toàn bài

- Dặn hs chuẩn bị bài sau

- Hs phát âm cá nhân - đồng thanh

- Hs tìm tiếng có chứa âm e.

- Hs theo dõi quy trình

- Hs viết trên không bằng ngón trỏ

Thứ năm ngày 30 tháng 08 năm 2012

Trang 12

- Viết được b; be

- Trả lời 2 – 3 câu hỏi đơn giản về bức tranh trong sách giáo khoa

3.Thái độ :

- Giáo dục hs học tích cực và thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: - Tranh minh hoạ tiếng :

- Tranh minh hoạ phần luyện nói

- HS: - Sách giáo khoa, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Tiết 1:

1 Khởi động :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gv gọi 2 hs lên bảng viết âm e và be

- Hs dưới lớp viết bảng con

- Gv nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới :

a Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

- Giáo viên hỏi:

+ Tranh này vẽ ai và vẽ gì?

+ Các tiếng bé, bà, bê, bóng giống nhau

ở điểm nào?

* Kết luận: Các tiếng bé, bà, bê, bóng có

các tiếng giống nhau là đều có âm b

đứng sau

b Hoạt động 2 : Dạy chữ ghi âm:

- Nhận diện chữ: Chữ b gồm mấy nét?

Đó là nét nào?

- Phát âm: b (khi phát âm môi ngậm lại

hơi bật ra có tiếng thanh)

- Hướng dẫn viết bảng con

+ Viết mẫu và nêu quy trình:

+ Hướng dẫn viết trên không bằng ngón

trỏ

- 2 hs lên bảng viết âm e và be

- Hs dưới lớp viết bảng con

- Hs lắng nghe

- Hs nghe gv giới thiệu bài

- Hs thảo luận và trả lời câu hỏi

- Hs ghép b-e để có tiếng mới

- Hs đọc cá nhân- đồng thanh

- Hs phân tích theo yêu cầu

- Hs đánh vần, đọc trơn (cá nhân- đồng thanh)

- Hs nghe và đọc theo

- Hs chú ý

- Theo dõi qui trình

- Cả lớp viết trên không bằng ngón trỏ

Trang 13

- Yêu cầu hs viết bảng con.

+ Quan sát tranh em thấy những gì?

+ Tại sao voi lại cầm ngược sách?

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Khởi động: Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

- GV đưa ra số lượng hai nhóm đồ vật khác

nhau.( HS so sánh số lượng hai nhóm đồ

vật đó)

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp

a Hoạt động 1: Giới thiệu hình vuông,

- Hs nghe câu hỏi và trả lời câu hỏi

- Hs lắng nghe

- Hs lắng nghe gv giới thiệu bài

Trang 14

hình tròn.

* Giới thiệu hình vuông:

- GV giơ lần lượt từng tấm bìa hình vuông

- Mỗi lần gv giơ một hình vuông và nói:

Bài 1:Gv gọi hs đọc yêu cầu bài.

- Gv hướng dẫn hs tô màu

- Yêu cầu hs tô màu ở phiếu học tập

- Nhận xét bài làm của HS

Bài 2: Gv gọi hs đọc yêu cầu bài.

- Gv hướng dẫn hs tô màu

- Yêu cầu hs tô màu vào phiếu

- Gv nhận xét cách tô màu của hs

Bài 3 : Gv gọi hs đọc yêu cầu bài.

- Gv hướng dẫn hs tô màu tương tự bài 2

- Yêu cầu hs dùng bút khác màu để tô màu

- HS giơ hình vuông và nói: “Hình vuông”

- Thảo luận nhóm và nêu tên những vật có hình vuông Sau đó mỗi nhóm nêu kết quả trao đổi trong nhóm

- HS mở sách

- Đọc yêu cầu: (Tô màu)

- Hs nghe gv hướng dẫn cách tô màu

- HS tô màu ở phiếu học tập

tô màu (hình vuông và hình tròn được

tô màu khác nhau)

Trang 15

- Biết sử dụng các loại giấy, bìa và dụng cụ học thủ công.

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động : Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng học tập

của Hs

- Nhận xét việc chuẩn bị của hs

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài : Ghi đề bài.

b Hoạt động1: Giới thiệu giấy, bìa.

+ Giới thiệu: Giấy, bìa được làm từ bột

của nhiều loại cây: Tre, nứa, bồ đề

+ Cho Hs xem quyển vở mới, giới thiệu

giấy bên trong, bìa ở ngoài

+ Giấy màu để học thủ công, mặt trước

Thứ sáu ngày 31 tháng 08 năm 2012

Trang 16

- GV: - Tranh minh hoạ có tiếng : bé, cá, lá, chó, khế

- Tranh minh hoạ phần luyện nói : một số sinh hoạt của bé ở nhà trường

- HS: SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng, con, phấn, khăn lau

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Tiết 1

1 Khởi động : Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gv yêu cầu hs cả lớp viết bảng con và

giống nhau ở chỗ đều có dấu và thanh sắc

b Hoạt động 2: Dạy dấu thanh.

+ Mục tiêu: nhận biết được dấu và thanh sắc,

- Hướng dẫn đánh vần –đọc trơn bé

* Hướng dẫn viết :

+ Viết mẫu trên giấy ô li (Hướng dẫn quy

- Hs nghe gv giới thiệu bài

- Hs xem tranh và trả lời câu hỏi

- Hs : giống nhau ở thanh sắc

- Hs đọc dấu sắc trong các tiếng bé,

lá, chó, khế, cá(Cá nhân- đồng thanh)

- Hs lắng nghe

+ Là nét xiên trái+ Thảo luận và trả lời câu hỏi: Thước đặt nghiêng

+ Tiếng be thêm dấu sắc được tiếng

bé (Gv ghép bìa cài).

- Hs đọc cá nhân- đồng thanh

- Hs phân tích theo yêu cầu

- Hs chú ý

- Theo dõi quy trình

- Cả lớp viết trên không bằng ngón trỏ

Trang 17

+ Yêu cầu hs viết bảng con.

- Gv nhận xét sửa lỗi sai

+ Mục tiêu: “Nói về các sinh hoạt thường

gặp của các em bé ở tuổi đến trường”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Trang 18

* Giới thiệu hình tam giác.

+Mục tiêu: Nhận biết và nêu đúng tên hình

tam giác

+Cách tiến hành:

- GV giơ lần lượt từng tấm bìa hình tam

giác

- Mỗi lần gv giơ một hình tam giác và nói:

“Đây là hình tam giác”

- Hướng dẫn HS: Yêu cầu HS lấy từ hộp

đồ dùng học toán tất cả các hình tam giác

đặt lên bàn học

- Yêu cầu HS giơ hình tam giác ở hộp đồ

dùng và nói:”Hình tam giác”

- Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm và nêu tên

những vật nào có hình tam giác Sau đó

mỗi nhóm nêu kết quả trao đổi trong nhóm

- Cho HS xem các hình tam giác ở phần

bài học

+ Lưu ý: GV chưa gọi tên tam giác đều,

tam giác vuông, tam giác thường Tất cả

đều chỉ gọi là “hình tam giác”

- Gv yêu cầu HS dùng các hình tam giác,

hình vuông có màu sắc khác nhau để xếp

thành các hình (như một số mẫu trong sách

Toán 1)

- GV nêu các mẫu khác sách Toán 1

- Nhận xét bài làm của HS

d Hoạt động 4: Trò chơi.

+ Mục tiêu: Nhận biết nhanh hình tam

- 4 HS nêu tên các hình đồ vật gv đưa ra

cả các hình tam giác đặt lên bàn học

- HS giơ hình tam giác ở hộp đồ dùng

và nói:”Hình tam giác”

- Hs thảo luận nhóm và nêu tên nhữngvật có hình tam giác Sau đó mỗi nhóm nêu kết quả trao đổi trong nhóm (Đọc tên những vật có hình tam giác)

- Hs chú ý

- Hs chú ý lắng nghe

- HS dùng các hình tam giác, hình vuông có màu sắc khác nhau để xếp thành các hình (như một số mẫu trongsách Toán 1)

- HS xếp xong hình nào có thể đặt tên của hình

- Hs chú ý

- Hs lắng nghe

Trang 19

+ Cách tiến hành:

- GV gắn lên bảng các hình đã học (VD: 5

hình vuông, 5 hình tròn, 5 hình tam giác)

Gv phổ biến nhiệm vụ : 3 HS lên bảng thi

đua, mỗi em chọn nhanh hình theo yêu

- Giáo viên: Một số tranh vẽ cảnh vui chơi của thiếu nhi (ở sân trường, ngày lễ,

công viên, cắm trại )

- Học sinh: Sưu tầm tranh vẽ của thiếu nhi có nội dung về vui chơi.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Giới thiệu chung về môn Mĩ thuật :

- Nêu sơ lược về mục tiêu môn Mĩ thuật

- Yêu cầu những dụng cụ học tập cần phải

3 Bài mới: Giới thiệu bài mới.

a Hoạt động 1: Giới thiệu chung về tranh

đề tài thiếu nhi vui chơi

- Treo tranh về đề tài vui chơi (2-3 tranh)

- Giới thiệu tranh để học sinh quan sát:

Đây là loại tranh vẽ về các hoạt động vui

chơi của thiếu nhi ở trường, ở nhà và ở các

nơi khác Chủ đề vui chơi rất rộng, người

Trang 20

vẽ có thể chọn một trong rất nhiều các hoạt

động vui chơi mà mình thích để vẽ tranh

Ví dụ:

Cảnh vui chơi ở sân trường: nhảy dây,

bắn bi, kéo co,

Cảnh vui chơi ngày hè: thả diều, tắm

biển, du lịch,

- Giáo viên nhấn mạnh: Đề tài vui chơi rất

rộng, phong phú và hấp dẫn người vẽ

Nhiều bạn đã say mê đề tài này và vẽ

được những tranh đẹp Chúng ta cùng xem

tranh của các bạn vẽ về đề tài vui chơi

b Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh xem

tranh

- Giáo viên treo tranh

- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý:

+ Bức tranh vẽ những gì? (thuyền, người,

+ Em cho biết các hình ảnh trong tranh

đang diễn ra ở đâu?

* GV tóm tắt: Trong tranh có những hình

ảnh: thuyền, người, nước hình ảnh chính l

thuyền và người Đây là cảnh đua thuyền

diễn ra ở dưới sông hoặc biển Tranh sử

dụng nhiều màu: da cam, xanh lục, xanh

TUẦN 2

Thứ hai ngày 03 tháng 09 năm 2012

Trang 21

- GV: - Tranh minh họa có tiếng : giỏ, khỉ, thỏ, hổ, mỏ, quạ.

- Tranh minh họa phần luyện nói về : bẻ cổ áo, bẻ bánh đa, bẻ bắp

- HS: SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng con, phấn, khăn lau

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Tiết 1 :

1 Khởi động : Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

- Yêu cầu hs viết, đọc : dấu sắc, bé vào

a Hoạt động 1: Giới thiệu bài

+ Mục tiêu: nhận biết được dấu hỏi, dấu nặng

+ Cách tiến hành :

- Gv hỏi:

+ Tranh này vẽ ai và vẽ gì?

+ Những tiếng trên có gì giống nhau?

=> Kết luận : Giỏ, khỉ, thỏ, mỏ là các tiếng

giống nhau ở chỗ đều có thanh hỏi

- Tranh này vẽ ai và vẽ gì?

- Những tiếng trên có gì giống nhau?

=> Kết luận : Quạ, cọ, ngựa, cụ, nụ là các

tiếng giống nhau đều có thanh nặng

b Hoạt động 2 : Dạy dấu thanh:

* Nhận diện dấu :

- Dấu hỏi : Dấu hỏi là một nét gì ?

+ Gv hỏi: Dấu hỏi giống hình cái gì?

- Dấu nặng : Dấu nặng là một dấu chấm

- Hs cả lớp hát

- Hs cả lớp viết vào bảng con và đọc

- 3 hs lên bảng chỉ dấu sắc có trong các tiếng gv đưa ra

- Hs lắng nghe

- Hs lắng nghe gv giới thiệu bài

- Thảo luận và trả lời

- Đọc tên dấu : dấu hỏi

- Đọc các tiếng trên (Cá nhân- đồng thanh)

- Hs nghe gv kết luận

- Hs thảo luận và trả lời câu hỏi

- Đọc tên dấu : dấu nặng

- Hs đọc các tiếng trên (Cá nhân- đồng thanh)

- Gần giống nét móc xuôi

- Hs thảo luận và trả lời : giống móc câu đặt ngược ; cổ con ngỗng

- Hs lắng nghe

Trang 22

+ Gv hỏi : Dấu chấm giống hình cái gì?

* Ghép chữ và phát âm:

+ Tiếng be khi thêm dấu hỏi, dấu nặng vào

ta được tiếng mới là tiếng nào?

- Nhận xét- ghi bảng: bẻ –bẹ

- Chỉnh sửa và đọc mẫu

* So sánh : bẻ - bẹ

- Gv nhận xét

c Hoạt động 3 : Hướng dẫn viết bảng con.

+ Gv viết mẫu và nêu quy trình (Hướng

dẫn quy trình đặt bút)

+ Hướng dẫn viết trên không bằng ngón trỏ

- Yêu cầu hs viết bảng con

- Dặn hs về nhà học bài và xem trước bài

- Hs thảo luận và trả lời : giống nốt ruồi, ông sao ban đêm

+ Hs đọc : bẻ (Cá nhân- đồng thanh) + Hs đọc : bẹ (Cá nhân- đồng thanh)

- Hs chú ý

- Hs cả lớp đọc

+ Giống : ở tiếng be.

+ Khác: dấu hỏi và dấu nặng

- Đều có tiếng bẻ để chỉ các hoạt động

- Học sinh trả lời cá nhân

- 2 hs nhắc lại nội dung bài

- Hs lắng nghe

Rút kinh nghiệm:

- Biết so sánh sự lớn lên của bản thân với các bạn cùng lớp

* Kĩ năng sống : Kĩ năng tự nhận thức, Kĩ năng giao tiếp.

3 Thái độ:

- Hs ý thức được sức lớn của mọi người là không hoàn toàn như nhau, có người cao hơn, có người thấp hơn, có người béo hơn,… đó là bình thường

Trang 23

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV : Các hình trong bài 2 SGK phóng to

- HS :Vở bài tậpTN -XH bài 2

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

a Giới thiệu bài:

- Phổ biến trò chơi : “ Vật tay”

- Chia nhóm và tổ chức chơi

- GV kết luận bài để giới thiệu: Các em

cùng độ tuổi nhưng có em khoẻ hơn, có

em yếu hơn, có em cao hơn, có em thấp

hơn…hiện tượng đó nói lên điều gì? Bài

Bước 1: HS hoạt động theo cặp

- GV hướng dẫn: Các cặp hãy quan sát

các hình ở trang 6 sách giáo khoa và nói

với nhau những gì các em quan sát được

- GV có thể gợi ý một số câu hỏi để học

* Kết luận: Trẻ em sau khi ra đời sẽ lớn

lên từng ngày, hàng tháng về cân nặng,

chiều cao, về các hoạt động vận động

(biết lẫy, biết bò, biết ngồi, biết đi …) và

sự hiểu biết (biết lạ, biết quen, biết nói

…)

- Các em mỗi năm sẽ cao hơn, nặng hơn,

học được nhiều thứ hơn, trí tuệ phát triển

- 2 hs nhắc lại : Cơ thể chúng ta

- 2 Hs trả lời câu hỏi

- Hs lắng nghe

- Hs lắng nghe

- Hs chơi trò chơi vật tay theo nhóm.

- Hs nghe gv giới thiệu bài

- HS làm việc theo từng cặp: quan sát

và trao đổi với nhau nội dung từng hình

Trang 24

chiều cao, cân nặng.

Bước 1:

- Gv chia nhóm

- Cho HS đứng áp lưng vào nhau Cặp

kia quan sát xem bạn nào cao hơn

- Tương tự đo tay ai dài hơn, vòng đầu,

vòng ngực ai to hơn

- Quan sát xem ai béo, ai gầy

Bước 2:

- GV nêu: Dựa vào kết quả thực hành,

các em có thấy chúng ta tuy bằng tuổi

nhau nhưng sự lớn lên có giống nhau

không?

* Kết luận:

- Sự lớn lên của các em có thể giống

nhau hoặc không giống nhau

- Các em cần chú ý ăn uống điều độ; giữ

- Gọi học sinh nêu lại nội dung bài học

- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài mới

- Gv nhận xét tiết học

- Hs lắng nghe

- Mỗi nhóm 4 HS chia làm 2 cặp tựquan sát

- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình,những điều mình thích trước lớp

* Kĩ năng sống : Kĩ năng trình bày suy nghĩ.

3 Thái độ :

- Vui vẻ phấn khởi khi đi học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Vở BT Đạo đức 1

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trang 25

1 Khởi động: Hát tập thể.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tiết trước chúng ta học bài nào?

- Em sẽ làm gì để xứng đáng là 1 Hs lớp

một?

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

a Hoạt động 1 : Giới thiệu bài: Giới thiệu

trực tiếp bài trong sách giáo khoa

b Hoạt động 2: Bài tập 4

* KNS: Trình bày suy nghĩ về trường, lớp

- Gv vừa chỉ vào tranh vừa gợi ý để giúp Hs

kể chuyện

- Gv gợi ý thứ tự từng tranh 1, 2, 3, 4, 5 →

dẫn dắt Hs kể đến hết câu chuyện

Tranh 1: Đây là bạn Mai Mai 6 tuổi Năm

nay Mai vào lớp 1 Cả nhà vui vẻ chuẩn bị

cho Mai đi học

Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến trường Trường

Mai thật là đẹp Cô giáo tươi cười đón Mai

và các bạn vào lớp

Tranh 3: Ở lớp Mai được cô giáo dạy bao

điều mới lạ Rồi đây em sẽ biết đọc, biết

viết, biết làm toán Em sẽ đọc truyện, báo

cho ông bà nghe và viết được thư cho bố

khi đi công tác xa

Tranh 4: Mai có thêm nhiều bạn mới, cả

trai lẫn gái Giờ ra chơi em cùng các bạn

chơi đùa ở sân trường thật là vui

Tranh 5: Về nhà Mai kể với bố mẹ về

trường lớp mới, về cô giáo và các bạn của

em Cả nhà đều vui: Mai đã là Hs lớp 1

- Hs và gv nhận xét

c Hoạt động 3 : Bài tập 2

* KNS : Rèn KN trình bày suy nghĩ, ý

tưởng.

→ Thi đua giữa các nhóm cho lớp sinh

động Cho Hs đọc bài thơ “Trường em”

→ Đọc diễn cảm

- Cho Hs hát bài : “Đi đến trường”

→ Thi giữa các tổ

- Cho các em vẽ tranh trường của các em

→Cho các em quan sát trường trước khi

- Hs theo dõi hoạt động và cho lời nhận xét

Trang 26

- GV: - Tranh minh hoạ có tiếng : cò, mèo, gà, vẽ, gỗ, võ, võng.

- Tranh minh hoạ phần luyện nói về : bè

- HS: SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng con, phấn, khăn lau

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Tiết 1

1 Khởi động : Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 hs lên bảng viết và đọc : dấu sắc,

bẻ, bẹ Hs dưới lớp viết bảng con.

- Gọi 3 hs lên chỉ dấu hỏi trong các tiếng :

củ cải, nghé ọ, đu đủ, cổ áo, xe cộ, cái kẹo.

- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

3 Bài mới :

a Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

- Gv hỏi:

+ Tranh này vẽ ai và vẽ gì?

+ Những tiếng trên có điểm gì chung?

=> Kết luận : Dừa, mèo, cò là những

tiếng giống nhau ở chỗ đều có thanh

- 3 hs lên bảng viết và đọc : dấu sắc,

bẻ, bẹ Hs dưới lớp viết bảng con.

- 3 hs lên chỉ dấu hỏi trong các tiếng

- Hs lắng nghe

- Hs nghe gv giới thiệu bài

- Hs trả lời câu hỏi

- Đọc tên dấu : dấu huyền

- Đọc các tiếng trên (cá nhân- đồng thanh)

- Thảo luận và trả lời

- Đọc tên dấu : dấu ngã

- Đọc các tiếng trên (Cá nhân- đồng thanh)

- Hs nghe gv kết luận

Trang 27

tiếng giống nhau đều có thanh ngã.

b Hoạt động 2: Dạy dấu thanh:

* Nhận diện dấu :

+ Dấu huyền giống nét gì đã học?

+ Hỏi: Dấu huyền giống hình cái gì?

* Hướng dẫn viết bảng con :

+ Viết mẫu và nêu quy trình

- Yêu cầu hs viết vào bảng con

Hỏi: - Quan sát tranh em thấy những gì?

- Bè đi trên cạn hay dưới nước ?

- Thuyền khác bè ở chỗ nào ?

- Bè thường dùng để làm gì ?

- Những người trong tranh đang làm gì ?

* Phát triển chủ đề luyện nói :

- Tại sao chỉ dùng bè mà không dùng

thuyền?

- Em đã trông thấy bè bao giờ chưa ?

- Quê em có ai đi thuyền hay bè chưa ?

- Đọc tên bài luyện nói

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi hs nhắc lại tên bài

- Dặn hs về nhà học bài và xem trước bài

- Thảo luận và trả lời

- HS trả lời theo hiểu biết

Toán

Tiết 5 : LUYỆN TẬP

Trang 28

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Gv hướng dẫn HS làm bài tập

- Yêu cầu HS dùng 2 hình tam giác, 1 hình

vuông để ghép thành một hình mới (như

hình mẫuVD trong sách)

- Yêu cầu HS dùng các hình vuông, hình

tam giác (như trên) để lần lượt ghép thành

hình (a), hình (b), hình (c) trong sách giáo

- HS dùng các hình vuông, hình tam giác (như trên) để lần lượt ghép thành hình (a), hình (b), hình (c)

- HS thực hành ghép một số hình khác như gv đã cho

- Hs lắng nghe

Trang 29

+ Cho HS dùng các que diêm (que tính) để

xếp thành hình vuông, hình tam giác

- Hs lắng nghe

- Hs nghe gv phổ biến luật chơi

- HS thi đua, tìm nhanh hình vuông, hình tròn, hình tam giác trong các đồvật ở trong phòng học, ở nhà…

Thứ tư ngày 05 tháng 09 năm 2012

- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 Khởi động: Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV đưa ra một số đồ vật có dạng hình

vuông, hình tròn, hình tam giác màu sắc

khác nhau và yêu cầu 2 hs lên bảng xếp

Trang 30

b Hoạt động 2: Giới thiệu từng số 1;2;3

* Giới thiệu số 1:

- Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát

các nhóm chỉ có một phần tử và hỏi:

+ Có mấy bạn gái trong tranh?

+ Có mấy con chim?

Số 1 được viết như sau:

- GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết

Bài 1 : Gọi hs đọc yêu cầu bài.

- HS viết ở vở bài tập Toán 1

- GV hướng dẫn HS cách viết số

- GV nhận xét chữ số của HS

Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu bài.

- Gv phát bài làm vào phiếu và hướng

dẫn hs làm

- Nhận xét bài làm của HS

Bài 3: Gọi hs nêu yêu cầu.

- Gv hướng dẫn HS làm bài (VD: Cụm

thứ nhất xem có mấy chấm tròn rồi điền

số mấy vào ô vuông)

- Chấm điểm Nhận xét bài làm của HS

- Hs quan sát : bức ảnh có một con chim,

có một bạn gái, một chấm tròn, một con tính

Trang 31

d Hoạt động 4: Trò chơi nhận biết số

- Các vật tương tự hình dấu thanh Tranh luyện nói

- HS: SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng con, phấn, khăn lau

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- 2 hs lên bảng chỉ các dấu có trong các tiếng

Trang 32

b ebe

* Dấu thanh và ghép dấu thanh thành tiếng:

- Hỏi tương tự với các tiếng còn lại

- Gọi hs đọc bài vừa ghép

* Hướng dẫn viết :

+ Viết mẫu và nêu quy trình

+ Hướng dẫn viết trên không bằng ngón trỏ

- Yêu cầu hs viết vào bảng con

- Tranh vẽ gì ? Em thích bức tranh nào không ?

- Gv : Thế giới đồ chơi của trẻ em là sự thu

nhỏ lại của thế giới có thực mà chúng ta đang

sống Tranh minh hoạ có tên : be bé Chủ nhân

cũng be bé, đồ vật cũng be bé, xinh xinh.

* Luyện viết.

- Gv cho hs tô chữ vào vở tập viết

- Gv sửa lỗi và nhận xét.

* Luyện nói “Các dấu thanh và phân biệt các

từ theo dấu thanh”

Hỏi: - Quan sát tranh em thấy những gì?

* Phát triển chủ đề luyện nói :

- Em đã trông thấy các con vật, các loại quả,

đồ vật này chưa ? Ở đâu?

- Em thích tranh nào? Vì sao ?

- Trong các bức tranh, bức nào vẽ người ?

Người này đang làm gì ?

- Hướng dẫn trò chơi

thanh : dê / dế, dưa / dừa, cỏ / cọ,

vó / võ.

- HS trả lời các câu hỏi gv đưa ra

- Chia 4 nhóm lên viết dấu thanh phù hợp dưới các bức tranh

Trang 33

- Hôm nay học bài gì ?

- Về nhà học bài và xem trước bài mới

Thứ năm ngày 06 tháng 09 năm 2012

- Viết được ê, v, bê, ve

- Luyện nói 2 - 3 câu theo chủ đề : Bế bé.

3 Thái độ:

- Giáo dục hs tính tự giác học tập và yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: - Tranh minh hoạ có tiếng : bê, ve; câu ứng dụng : bé vẽ bê

- Tranh minh hoạ phần luyện nói về : bế bé

- HS: SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

a Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

- Giới thiệu trực tiếp : Hôm nay học âm ê,

v.

b Hoạt động 2 : Dạy chữ ghi âm

* Dạy chữ ghi âm ê :

- Nhận diện chữ: Chữ ê giống chữ nào đã

học?

* So sánh e – ê:

- Phát âm và đánh vần tiếng : ê, bê

- GV làm mẫu ê (miệng mở hẹp hơn e).

+ Có ê muốn có tiếng bê ta phải thêm âm

Trang 34

d Hoạt động 4 : Hướng dẫn viết bảng con:

+ Viết mẫu trên bảng (Hướng dẫn quy

trình đặt bút)

+ Hướng dẫn viết trên không bằng ngón

trỏ

- Gv nhận xét, sửa lỗi

- Yêu cầu hs viết bảng con

* Đọc lại toàn bài trên bảng

Tiết 2:

e Hoạt động 5 : Luyện tập

* Luyện đọc:

- Gọi hs đọc bài Tiết 1

- Gv đưa tranh rút câu ứng dụng

ta phải làm gì cho cha mẹ vui lòng ?

+ Kết luận: Cần cố gắng chăm học để cha

mẹ vui lòng

4 Củng cố dặn dò :

- Gọi hs nhắc lại tên bài học ?

- Gv dặn hs về nhà học bài và xem trước

- Tô vở tập viết : ê, v, bê, ve

Toán

Tiết 7 : LUYỆN TẬP

Trang 35

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Bài 2 : Gọi hs đọc yêu cầu bài 2.

- Gv hướng dẫn HS làm ở vở Toán

- GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS

- Hs lắng nghe

- Hs nghe gv giới thiệu bài

- HS đọc yêu cầu bài 1: Điền Số.

- Hs nhận phiếu học tập

- HS làm bài vào phiếu và chữa bài

- Hs lắng nghe

- HS đọc yêu cầu bài 2: Điền số.

- HS làm bài vào vở và chữa bài

- Hs lắng nghe

- Hs cả lớp tham gia chơi

- HS thi đua giơ các tờ bìa có số lượng tương ứng(1 hoặc 2, 3)

Thủ công

Tiết 2 : XÉ, DÁN HÌNH CHỮ NHẬT (Tiết 1)

Trang 36

- GV: - Bài mẫu về xé, dán hình chữ nhật , hình tam giác

- Giấy màu, giấy trắng, hồ dán, khăn lau

- HS: Giấy màu, giấy nháp trắng, hồ dán, vở thủ công, khăn lau tay

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Cho HS xem bài mẫu, hỏi:

- Hãy quan sát và phát hiện xung quanh xem

- Hs nghe gv giới thiệu bài

Thứ sáu ngày 07 tháng 09 năm 2012

Trang 37

- GV: - Các nét cơ bản được trình bày trong khung chữ

- Viết bảng lớp nội dung bài 1

- HS: Vở tập viết, bảng con, phấn, khăn lau bảng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

a Hoạt động 1: Giới thiệu bài

+ Mục tiêu: Biết tên bài tập viết : Các nét cơ

bản

+ Cách tiến hành :

- Hôm nay cô sẽ giúp các em ôn lại cách viết

các nét cơ bản để các em biết vận dụng viết

chữ tốt hơn qua bài học hôm nay : Các nét cơ

d Hoạt động 2: Hướng dẫn quy trình viết.

- GV sử dụng que chỉ tô trên chữ mẫu

- Viết mẫu trên khung chữ thật thong thả

- Viết mẫu trên dòng kẻ ở bảng lớp

- Hướng dẫn viết: + Viết trên không

- Hs cả lớp hát

- Hs bỏ đồ dùng của mình lên bàn cho gv kiểm tra

- Hs lắng nghe

- Hs nghe gv giới thiệu bài

- 1 số hs nhắc lại đầu bài

Trang 38

+ Viết trên bảng con.

+ Kết luận: Nêu lại cách viết các nét cơ bản?

e Hoạt động 4: Thực hành

- GV nêu yêu cầu bài viết

- Nhắc tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở

- GV viết mẫu

- GV theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ những HS yếu

- Chấm bài HS đã viết xong ( Số vở còn lại thu

- Hs chú ý gv viết mẫu

- HS viết theo sự hướng dẫn của GV

- Tập viết kĩ năng nối chữ cái b với e.

- Kĩ năng viết các dấu thanh theo quy trình viết liền mạch

3 Thái độ:

- Thực hiện tốt các nề nếp : Ngồi viết , cầm bút, để vở đúng tư thế

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: - Mẫu chữ e, b trong khung chữ

- Viết bảng lớp nội dung bài 2

- HS: - Vở tập viết, bảng con, phấn , khăn lau bảng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

a Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Ghi bảng : Ghi đề bài

b Hoạt động 2 : Quan sát chữ mẫu và viết

- Hs nghe gv giới thiệu bài

- 1 số hs nhắc lại đầu bài

Trang 39

hoặc kém hơn cái được đem ra so sánh.

- Hỏi: + Nêu độ cao các con chữ?

+ Cách đặt dấu thanh?

- Viết mẫu: bé

- Nhận xét, sửa lỗi

c Hoạt động 3: Thực hành

- Hỏi: Nêu yêu cầu bài viết?

- Cho xem vở mẫu

- Hs lắng nghe rút kinh nghiệm

- 2 HS nhắc lại nội dung của bài viết

- Hs lắng nghe

Rút kinh nghiệm:

- Hs biết đọc, viết, đếm các số 4, số 5 ; đếm được các số từ 1 đến 5 và đọc theo thứ

tự ngược lại từ 5 đến 1 ; Biết thứ tự của mỗi số trong dãy số 1, 2, 3, 4, 5

Trang 40

- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

a Hoạt động 1: Giới thiệu bài trực tiếp

b Hoạt động 2: Giới thiệu từng số 4, 5

Bước 1: GV hướng dẫn HS

- Mỗi lần cho HS quan sát một nhóm đồ vật

GV chỉ tranh và nêu: (VD: Có một ngôi

nhà )

Bước 2: GV hướng dẫn HS nhận ra đặc

điểm chung của các nhóm đồ vật có số

lượng đều bằng bốn GV chỉ tranh và nêu :

có bốn bạn trai, có bốn cái kèn, bốn chấm

tròn, bốn con tính… đều có số lượng là bốn

Ta viết như sau…

để đếm từ 1 đến 5, rồi đọc ngược lại Làm

tương tự với các ô vuông để thực hành đếm

từ 1 đến 5, rồi đọc ngược lại

- Điền số còn thiếu vào ô trống

- Gv nhận xét

c Hoạt động 3: Thực hành

Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu bài tập.

- HS viết ở vở bài tập Toán 1

- GV hướng dẫn HS cách viết số

- 3 HS nhìn số ngón tay để đọc số (một, hai, ba; ba, hai, một)

- Hs lắng nghe gv hướng dẫn

- Hs thực hiện theo hướng dẫn

- Đọc yêu cầu:Viết số vào ô trống

- HS làm bài vào phiếu Chữa bài

- HS điền số còn thiếu theo thứ tự vào ô trống

- HS làm bài rồi chữa bài

Ngày đăng: 11/06/2017, 20:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w