giáo án đầy đủ chi tiết lớp 1 tuần 1 đến tuần 5
Trang 1PHIẾU BÁO GIẢNG
2 Mĩ thuật Xem tranh thiếu nhi vui chơi
3 Sinh hoạt
lớp
- GV: - SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng con
- HS: - SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS
a Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
b Hoạt động 2 : Giới thiệu sách giáo khoa,
- HS thực hành cách ngồi học và sửdụng đồ dùng học tập
- Hs chú ý lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Trang 31 Khởi động: Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gv kiểm tra sách, vở bài tập của hs
- Gv nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài : Gv ghi đề.
b Hoạt động 1: Quan sát tranh
* Mục tiêu: Gọi đúng tên các bộ phận bên
ngoài của cơ thể
* Cách tiến hành:
Bước 1: HS hoạt động theo cặp
- GV hướng dẫn học sinh: Hãy chỉ và nói tên
các bộ phận bên ngoài của cơ thể?
- GV theo dõi và giúp đỡ HS trả lời
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- Gv treo tranh và gọi HS xung phong lên
bảng
- Động viên các em thi đua nói
c Hoạt động 2: Quan sát tranh
* Mục tiêu: Nhận biết được các hoạt động
và các bộ phận bên ngoài của cơ thể gồm ba
phần chính: đầu, mình, tay và chân
- GV nêu: Ai có thể biểu diễn lại từng hoạt
động của đầu, mình, tay và chân như các bạn
- GV hướng dẫn học bài hát:
Cúi mãi mỏi lưng
- Hs bỏ sách vở lên bàn cho gv kiểmtra
- Hs lắng nghe
- Hs nghe gv giới thiệu bài
- HS làm việc theo hướng dẫn củaGV
- Đại diện nhóm lên bảng vừa chỉvừa nêu tên các bộ phận bên ngoàicủa cơ thể
- Từng cặp quan sát và thảo luận
- Đại diện nhóm lên biểu diễn lạicác hoạt động của các bạn trongtranh
- HS nhắc lại
- Hs chú ý lắng nghe gv kết luận
- HS học lời bài hát
Trang 4Viết mãi mỏi tay
Thể dục thế này
Là hết mệt mỏi
Bước 2: GV vừa làm mẫu vừa hát.
Bước 3: Gọi một HS lên thực hiện để cả
- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp
* Kĩ năng sống : Kĩ năng tự giới thiệu Kĩ năng thể hiện sự tự tin Kĩ năng lắng nghe
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Hát tập thể.
2 Kiểm tra bài cũ : Gv kiểm tra sách vở
của hs
3 Bài mới:
a Hoạt động 1 : Giới thiệu bài: Giới
thiệu trực tiếp bài trong sgk
b Hoạt động 2: Bài tập 1: “Vòng tròn
giới thiệu tên”
* KNS: KN tự giới thiệu,thể hiện sự tự
tin
* PP/KT dạy học: tổ chức trò chơi
- Hs cả lớp hát
- Hs bỏ sách vở lên bàn cho gv kiểm tra
- Hs nghe gv giới thiệu bài
Trang 5+ Cách tiến hành: Hs đứng thành vòng
tròn tự giới thiệu tên mình với các bạn,
rồi sau đó giới thiệu tên của bạn
- Gv hỏi:
+ Trò chơi giúp em biết được điều gì?
+ Em có thấy sung sướng, tự hào khi tự
giới thiệu hay khi nghe bạn giới thiệu
tên mình không?
* Kết luận: Mỗi người đều có một cái
tên Trẻ em cũng có quyền có họ tên
c Hoạt động 3: Bài tập 2
* KNS: KN tự giới thiệu, thể hiện sự tự
tin, KN lắng nghe tích cực.
* PP/KT dạy học: thảo luận nhóm.
- Gv yêu cầu hs tự giới thiệu về sở thích
của mình
- Gv hỏi:
+ Những điều mà bạn thích có hoàn toàn
giống với em không?
* Kết luận: Mỗi người đều có những
điều mà mình thích và không thích
Những điều đó có thể giống nhau hoặc
khác nhau Chúng ta cần phải biết tôn
trọng sở thích riêng của người khác
- Gv yêu cầu từng Hs kể về ngày đầu
tiên đi học của mình
- Gv hướng dẫn Hs kể bằng một số câu
hỏi gợi ý:
+ Em có mong chờ ngày đầu tiên đi học
của mình không? Em mong như thế
nào?
+ Gia đình có quan tâm đến sự chuẩn bị
cho ngày đầu tiên đi học của em không?
Em tự chuẩn bị như thế nào?
+ Em đến trường lúc mấy giờ? Không
khí ở trường ra sao? Em đã làm gì hôm
đó ?
+ Em có thấy vui khi mình là Hs lớp
một không?
+ Em có thấy thích trường lớp mới, bạn
mới, thầy cô, giáo mới ?
- Hs làm theo yêu cầu của Gv
- Hs trả lời câu hỏi của Gv
- Hs lắng nghe gv kết luận
- Hs tự giới thiệu về sở thích của mình
- Hs trả lời câu hỏi của Gv
Trang 6→Các em sẽ được học tập nhiều điều
mới lạ cùng bạn bè và với thầy cô giáo
→Các em phải cố gắng ngoan ngoãn,
học tập thật tốt để xứng đáng với những
gì mà xã hội, gia đình và nhà trường
giành cho các em
- GV: Sách giáo khoa, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng con
- HS: Sách giáo khoa, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 71 Khởi động : Ổn định tổ chức
2 Bài mới:
- HS thực hành theo hướng dẫn của GV
- HS viết bảng con các nét cơ bản
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Khởi động: Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- GV cho HS xem sách Toán 1
- GV hướng dẫn HS lấy sách toán 1 và
hướng dẫn HS mở sách đến trang có
“Tiết học đầu tiên ”
- Sau tiết học đầu tiên, mỗi tiết học phải
có một phiếu Tên của bài học đặt ở đầu
Trang 8trang Mỗi phiếu thường có phần bài
học, phần thực hành Trong tiết học
Toán HS phải làm việc để phát hiện và
ghi nhớ kiến thức mới
- GV hướng dẫn HS:
* Hướng dẫn HS làm quen với một số
hoạt động học tập Toán ở lớp một:
- Cho HS mở sách Toán một
- Hướng dẫn HS thảo luận:
- Lưu ý: Trong học tập Toán thì học cá
nhân là quan trọng nhất, HS nên tự học
bài, tự làm bài, tự kiểm tra kết quả theo
hướng dẫn của GV
* Giới thiệu với HS các yêu cầu cần đạt
sau khi học Toán:
- GV giới thiệu những yêu cầu cơ bản và
trọng tâm:
- Đếm, đọc số, viết số, so sánh hai số …
- Làm tính cộng, tính trừ
- Nhìn hình vẽ nêu được bài toán rồi nêu
phép tính, giải bài toán
- Biết giải các bài toán
- Biết đo độ dài, biết các ngày trong tuần
lễ
Lưu ý: Muốn học Toán giỏi các em phải
đi học đều, học thuộc bài, làm bài đầy
đủ, chịu khó tìm tòi, suy nghĩ …
c Hoat động 3 :
- Giới thiệu bộ đồ dùng học toán của
HS
- GV giơ từng đồ dùng học Toán
- GV nêu tên gọi của đồ dùng đó
- Giới thiệu cho HS biết đồ dùng đó
- HS mở sách
- Quan sát tranh ảnh rồi thảo luận xem
HS lớp 1 thường có nhưng hoạt động nào, bằng cách nào sử dụng những dụng
cụ nào trong các tiết học Toán
- Hs trả lời câu hỏi
- Hs chú ý lắng nghe
Trang 9Rút kinh nghiệm:
Thứ tư ngày 29 tháng 08 năm 2012
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Khởi động: Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bộ đồ dùng
* So sánh số lượng cốc và số lượng thìa.
- GV nêu bài tập: Có một số cái cốc và
một số cái thìa Hãy so sánh số cốc như
thế nào với số thìa?
- Hỏi cả lớp : Còn cốc nào chưa có thìa?
+ GV nêu khi đặt vào mỗi cốc một cái
thìa thì vẫn còn một cốc chưa có thìa Ta
nói: “Số cốc nhiều hơn số thìa”
+ GV nêu:Khi đặt vào mỗi cốc một cái
thìa thì không còn thìa để đặt vào cốc
còn lại Ta nói:”Số thìa ít hơn số cốc”
- Gọi vài HS nhắc lại:
* GV hướng dẫn HS quan sát từng hình
vẽ trong bài học, giới thiệu cách so sánh
số lượng của hai nhóm đối tượng như
- Hs nghe gv giới thiệu bài
- Hs quan sát, lắng nghe và trả lời
- HS có thể thực hành trên các nhóm đốitượng khác (số bạn gái so với số bạn trai, hình vuông với hình tròn…)
Trang 10chai Nối một củ cà rốt vớí một con
thỏ…
+ Nhóm nào có đối tượng bị thừa ra thì
nhóm đó có số lượng nhiều hơn, nhóm
kia có số lượng ít hơn
c Hoạt động 3: Trò chơi: “Nhiều hơn, ít
hơn”
- GV đưa hai nhóm đối tượng có số
lượng khác nhau và yêu cầu hs các
- Nhân xét, tuyên dương
- HS thi đua nêu nhanh và xem nhóm nào có số lượng nhiều hơn, nhóm nào có
- GV: - Tranh minh hoạ có tiếng : bé, mẹ, xe,ve, giấy ô li, sợi dây
- Tranh minh hoạ phần luyện nói về các lớp học của chim, ve, ếch
- HS: - SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Hs nghe gv giới thiệu bài
- Hs thảo luận và trả lời: bé, me, xe,ve
- Hs : giống nhau ở âm e.
Trang 11* Kết luận: Các tiếng bé, me; xe; ve là các
tiếng giống nhau đều có âm e đứng sau
b Hoạt động 2 : Dạy chữ ghi âm:
- Nhận diện chữ: Chữ e gồm mấy nét? Đó
là nét nào?
+ Hỏi:Chữ e giống hình cái gì?
- Phát âm: e (miệng mở hơi rộng).
- Chỉnh sửa phát âm
+ Tìm tiếng có chứa e?
- Hướng dẫn viết:
+ Viết mẫu và nêu quy trình: chữ e có độ
cao 2 ô li
+ Hướng dẫn viết trên không bằng ngón trỏ
- Yêu cầu cả lớp viết trên bàn
- Yêu cầu cả lớp viết bảng con
- Gv cho hs tô chữ vào vở tập viết
- Gv quan sát và sửa lỗi cho hs
* Luyện nói:
- Hỏi: + Quan sát tranh em thấy những gì?
+ Mỗi bức tranh nói về loài vật nào?
+ Các bạn nhỏ trong bức tranh đang học gì?
+ Các bức tranh có gì chung?
* Kết luận : Học là cần thiết nhưng rất vui
Ai cũng phải đi học và học hành chăm chỉ
3 Củng cố dặn dò:
- Gọi hs đọc lại toàn bài
- Dặn hs chuẩn bị bài sau
- Hs phát âm cá nhân - đồng thanh
- Hs tìm tiếng có chứa âm e.
- Hs theo dõi quy trình
- Hs viết trên không bằng ngón trỏ
Thứ năm ngày 30 tháng 08 năm 2012
Trang 12- Viết được b; be
- Trả lời 2 – 3 câu hỏi đơn giản về bức tranh trong sách giáo khoa
3.Thái độ :
- Giáo dục hs học tích cực và thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: - Tranh minh hoạ tiếng :
- Tranh minh hoạ phần luyện nói
- HS: - Sách giáo khoa, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Tiết 1:
1 Khởi động :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gv gọi 2 hs lên bảng viết âm e và be
- Hs dưới lớp viết bảng con
- Gv nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới :
a Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- Giáo viên hỏi:
+ Tranh này vẽ ai và vẽ gì?
+ Các tiếng bé, bà, bê, bóng giống nhau
ở điểm nào?
* Kết luận: Các tiếng bé, bà, bê, bóng có
các tiếng giống nhau là đều có âm b
đứng sau
b Hoạt động 2 : Dạy chữ ghi âm:
- Nhận diện chữ: Chữ b gồm mấy nét?
Đó là nét nào?
- Phát âm: b (khi phát âm môi ngậm lại
hơi bật ra có tiếng thanh)
- Hướng dẫn viết bảng con
+ Viết mẫu và nêu quy trình:
+ Hướng dẫn viết trên không bằng ngón
trỏ
- 2 hs lên bảng viết âm e và be
- Hs dưới lớp viết bảng con
- Hs lắng nghe
- Hs nghe gv giới thiệu bài
- Hs thảo luận và trả lời câu hỏi
- Hs ghép b-e để có tiếng mới
- Hs đọc cá nhân- đồng thanh
- Hs phân tích theo yêu cầu
- Hs đánh vần, đọc trơn (cá nhân- đồng thanh)
- Hs nghe và đọc theo
- Hs chú ý
- Theo dõi qui trình
- Cả lớp viết trên không bằng ngón trỏ
Trang 13- Yêu cầu hs viết bảng con.
+ Quan sát tranh em thấy những gì?
+ Tại sao voi lại cầm ngược sách?
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động: Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV đưa ra số lượng hai nhóm đồ vật khác
nhau.( HS so sánh số lượng hai nhóm đồ
vật đó)
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp
a Hoạt động 1: Giới thiệu hình vuông,
- Hs nghe câu hỏi và trả lời câu hỏi
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe gv giới thiệu bài
Trang 14hình tròn.
* Giới thiệu hình vuông:
- GV giơ lần lượt từng tấm bìa hình vuông
- Mỗi lần gv giơ một hình vuông và nói:
Bài 1:Gv gọi hs đọc yêu cầu bài.
- Gv hướng dẫn hs tô màu
- Yêu cầu hs tô màu ở phiếu học tập
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 2: Gv gọi hs đọc yêu cầu bài.
- Gv hướng dẫn hs tô màu
- Yêu cầu hs tô màu vào phiếu
- Gv nhận xét cách tô màu của hs
Bài 3 : Gv gọi hs đọc yêu cầu bài.
- Gv hướng dẫn hs tô màu tương tự bài 2
- Yêu cầu hs dùng bút khác màu để tô màu
- HS giơ hình vuông và nói: “Hình vuông”
- Thảo luận nhóm và nêu tên những vật có hình vuông Sau đó mỗi nhóm nêu kết quả trao đổi trong nhóm
- HS mở sách
- Đọc yêu cầu: (Tô màu)
- Hs nghe gv hướng dẫn cách tô màu
- HS tô màu ở phiếu học tập
tô màu (hình vuông và hình tròn được
tô màu khác nhau)
Trang 15- Biết sử dụng các loại giấy, bìa và dụng cụ học thủ công.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động : Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng học tập
của Hs
- Nhận xét việc chuẩn bị của hs
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài : Ghi đề bài.
b Hoạt động1: Giới thiệu giấy, bìa.
+ Giới thiệu: Giấy, bìa được làm từ bột
của nhiều loại cây: Tre, nứa, bồ đề
+ Cho Hs xem quyển vở mới, giới thiệu
giấy bên trong, bìa ở ngoài
+ Giấy màu để học thủ công, mặt trước
Thứ sáu ngày 31 tháng 08 năm 2012
Trang 16- GV: - Tranh minh hoạ có tiếng : bé, cá, lá, chó, khế
- Tranh minh hoạ phần luyện nói : một số sinh hoạt của bé ở nhà trường
- HS: SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng, con, phấn, khăn lau
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Tiết 1
1 Khởi động : Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gv yêu cầu hs cả lớp viết bảng con và
giống nhau ở chỗ đều có dấu và thanh sắc
b Hoạt động 2: Dạy dấu thanh.
+ Mục tiêu: nhận biết được dấu và thanh sắc,
- Hướng dẫn đánh vần –đọc trơn bé
* Hướng dẫn viết :
+ Viết mẫu trên giấy ô li (Hướng dẫn quy
- Hs nghe gv giới thiệu bài
- Hs xem tranh và trả lời câu hỏi
- Hs : giống nhau ở thanh sắc
- Hs đọc dấu sắc trong các tiếng bé,
lá, chó, khế, cá(Cá nhân- đồng thanh)
- Hs lắng nghe
+ Là nét xiên trái+ Thảo luận và trả lời câu hỏi: Thước đặt nghiêng
+ Tiếng be thêm dấu sắc được tiếng
bé (Gv ghép bìa cài).
- Hs đọc cá nhân- đồng thanh
- Hs phân tích theo yêu cầu
- Hs chú ý
- Theo dõi quy trình
- Cả lớp viết trên không bằng ngón trỏ
Trang 17+ Yêu cầu hs viết bảng con.
- Gv nhận xét sửa lỗi sai
+ Mục tiêu: “Nói về các sinh hoạt thường
gặp của các em bé ở tuổi đến trường”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Trang 18* Giới thiệu hình tam giác.
+Mục tiêu: Nhận biết và nêu đúng tên hình
tam giác
+Cách tiến hành:
- GV giơ lần lượt từng tấm bìa hình tam
giác
- Mỗi lần gv giơ một hình tam giác và nói:
“Đây là hình tam giác”
- Hướng dẫn HS: Yêu cầu HS lấy từ hộp
đồ dùng học toán tất cả các hình tam giác
đặt lên bàn học
- Yêu cầu HS giơ hình tam giác ở hộp đồ
dùng và nói:”Hình tam giác”
- Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm và nêu tên
những vật nào có hình tam giác Sau đó
mỗi nhóm nêu kết quả trao đổi trong nhóm
- Cho HS xem các hình tam giác ở phần
bài học
+ Lưu ý: GV chưa gọi tên tam giác đều,
tam giác vuông, tam giác thường Tất cả
đều chỉ gọi là “hình tam giác”
- Gv yêu cầu HS dùng các hình tam giác,
hình vuông có màu sắc khác nhau để xếp
thành các hình (như một số mẫu trong sách
Toán 1)
- GV nêu các mẫu khác sách Toán 1
- Nhận xét bài làm của HS
d Hoạt động 4: Trò chơi.
+ Mục tiêu: Nhận biết nhanh hình tam
- 4 HS nêu tên các hình đồ vật gv đưa ra
cả các hình tam giác đặt lên bàn học
- HS giơ hình tam giác ở hộp đồ dùng
và nói:”Hình tam giác”
- Hs thảo luận nhóm và nêu tên nhữngvật có hình tam giác Sau đó mỗi nhóm nêu kết quả trao đổi trong nhóm (Đọc tên những vật có hình tam giác)
- Hs chú ý
- Hs chú ý lắng nghe
- HS dùng các hình tam giác, hình vuông có màu sắc khác nhau để xếp thành các hình (như một số mẫu trongsách Toán 1)
- HS xếp xong hình nào có thể đặt tên của hình
- Hs chú ý
- Hs lắng nghe
Trang 19+ Cách tiến hành:
- GV gắn lên bảng các hình đã học (VD: 5
hình vuông, 5 hình tròn, 5 hình tam giác)
Gv phổ biến nhiệm vụ : 3 HS lên bảng thi
đua, mỗi em chọn nhanh hình theo yêu
- Giáo viên: Một số tranh vẽ cảnh vui chơi của thiếu nhi (ở sân trường, ngày lễ,
công viên, cắm trại )
- Học sinh: Sưu tầm tranh vẽ của thiếu nhi có nội dung về vui chơi.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Giới thiệu chung về môn Mĩ thuật :
- Nêu sơ lược về mục tiêu môn Mĩ thuật
- Yêu cầu những dụng cụ học tập cần phải
có
3 Bài mới: Giới thiệu bài mới.
a Hoạt động 1: Giới thiệu chung về tranh
đề tài thiếu nhi vui chơi
- Treo tranh về đề tài vui chơi (2-3 tranh)
- Giới thiệu tranh để học sinh quan sát:
Đây là loại tranh vẽ về các hoạt động vui
chơi của thiếu nhi ở trường, ở nhà và ở các
nơi khác Chủ đề vui chơi rất rộng, người
Trang 20vẽ có thể chọn một trong rất nhiều các hoạt
động vui chơi mà mình thích để vẽ tranh
Ví dụ:
Cảnh vui chơi ở sân trường: nhảy dây,
bắn bi, kéo co,
Cảnh vui chơi ngày hè: thả diều, tắm
biển, du lịch,
- Giáo viên nhấn mạnh: Đề tài vui chơi rất
rộng, phong phú và hấp dẫn người vẽ
Nhiều bạn đã say mê đề tài này và vẽ
được những tranh đẹp Chúng ta cùng xem
tranh của các bạn vẽ về đề tài vui chơi
b Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh xem
tranh
- Giáo viên treo tranh
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý:
+ Bức tranh vẽ những gì? (thuyền, người,
+ Em cho biết các hình ảnh trong tranh
đang diễn ra ở đâu?
* GV tóm tắt: Trong tranh có những hình
ảnh: thuyền, người, nước hình ảnh chính l
thuyền và người Đây là cảnh đua thuyền
diễn ra ở dưới sông hoặc biển Tranh sử
dụng nhiều màu: da cam, xanh lục, xanh
TUẦN 2
Thứ hai ngày 03 tháng 09 năm 2012
Trang 21- GV: - Tranh minh họa có tiếng : giỏ, khỉ, thỏ, hổ, mỏ, quạ.
- Tranh minh họa phần luyện nói về : bẻ cổ áo, bẻ bánh đa, bẻ bắp
- HS: SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng con, phấn, khăn lau
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Tiết 1 :
1 Khởi động : Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu hs viết, đọc : dấu sắc, bé vào
a Hoạt động 1: Giới thiệu bài
+ Mục tiêu: nhận biết được dấu hỏi, dấu nặng
+ Cách tiến hành :
- Gv hỏi:
+ Tranh này vẽ ai và vẽ gì?
+ Những tiếng trên có gì giống nhau?
=> Kết luận : Giỏ, khỉ, thỏ, mỏ là các tiếng
giống nhau ở chỗ đều có thanh hỏi
- Tranh này vẽ ai và vẽ gì?
- Những tiếng trên có gì giống nhau?
=> Kết luận : Quạ, cọ, ngựa, cụ, nụ là các
tiếng giống nhau đều có thanh nặng
b Hoạt động 2 : Dạy dấu thanh:
* Nhận diện dấu :
- Dấu hỏi : Dấu hỏi là một nét gì ?
+ Gv hỏi: Dấu hỏi giống hình cái gì?
- Dấu nặng : Dấu nặng là một dấu chấm
- Hs cả lớp hát
- Hs cả lớp viết vào bảng con và đọc
- 3 hs lên bảng chỉ dấu sắc có trong các tiếng gv đưa ra
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe gv giới thiệu bài
- Thảo luận và trả lời
- Đọc tên dấu : dấu hỏi
- Đọc các tiếng trên (Cá nhân- đồng thanh)
- Hs nghe gv kết luận
- Hs thảo luận và trả lời câu hỏi
- Đọc tên dấu : dấu nặng
- Hs đọc các tiếng trên (Cá nhân- đồng thanh)
- Gần giống nét móc xuôi
- Hs thảo luận và trả lời : giống móc câu đặt ngược ; cổ con ngỗng
- Hs lắng nghe
Trang 22+ Gv hỏi : Dấu chấm giống hình cái gì?
* Ghép chữ và phát âm:
+ Tiếng be khi thêm dấu hỏi, dấu nặng vào
ta được tiếng mới là tiếng nào?
- Nhận xét- ghi bảng: bẻ –bẹ
- Chỉnh sửa và đọc mẫu
* So sánh : bẻ - bẹ
- Gv nhận xét
c Hoạt động 3 : Hướng dẫn viết bảng con.
+ Gv viết mẫu và nêu quy trình (Hướng
dẫn quy trình đặt bút)
+ Hướng dẫn viết trên không bằng ngón trỏ
- Yêu cầu hs viết bảng con
- Dặn hs về nhà học bài và xem trước bài
- Hs thảo luận và trả lời : giống nốt ruồi, ông sao ban đêm
+ Hs đọc : bẻ (Cá nhân- đồng thanh) + Hs đọc : bẹ (Cá nhân- đồng thanh)
- Hs chú ý
- Hs cả lớp đọc
+ Giống : ở tiếng be.
+ Khác: dấu hỏi và dấu nặng
- Đều có tiếng bẻ để chỉ các hoạt động
- Học sinh trả lời cá nhân
- 2 hs nhắc lại nội dung bài
- Hs lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
- Biết so sánh sự lớn lên của bản thân với các bạn cùng lớp
* Kĩ năng sống : Kĩ năng tự nhận thức, Kĩ năng giao tiếp.
3 Thái độ:
- Hs ý thức được sức lớn của mọi người là không hoàn toàn như nhau, có người cao hơn, có người thấp hơn, có người béo hơn,… đó là bình thường
Trang 23II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Các hình trong bài 2 SGK phóng to
- HS :Vở bài tậpTN -XH bài 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
a Giới thiệu bài:
- Phổ biến trò chơi : “ Vật tay”
- Chia nhóm và tổ chức chơi
- GV kết luận bài để giới thiệu: Các em
cùng độ tuổi nhưng có em khoẻ hơn, có
em yếu hơn, có em cao hơn, có em thấp
hơn…hiện tượng đó nói lên điều gì? Bài
Bước 1: HS hoạt động theo cặp
- GV hướng dẫn: Các cặp hãy quan sát
các hình ở trang 6 sách giáo khoa và nói
với nhau những gì các em quan sát được
- GV có thể gợi ý một số câu hỏi để học
* Kết luận: Trẻ em sau khi ra đời sẽ lớn
lên từng ngày, hàng tháng về cân nặng,
chiều cao, về các hoạt động vận động
(biết lẫy, biết bò, biết ngồi, biết đi …) và
sự hiểu biết (biết lạ, biết quen, biết nói
…)
- Các em mỗi năm sẽ cao hơn, nặng hơn,
học được nhiều thứ hơn, trí tuệ phát triển
- 2 hs nhắc lại : Cơ thể chúng ta
- 2 Hs trả lời câu hỏi
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
- Hs chơi trò chơi vật tay theo nhóm.
- Hs nghe gv giới thiệu bài
- HS làm việc theo từng cặp: quan sát
và trao đổi với nhau nội dung từng hình
Trang 24chiều cao, cân nặng.
Bước 1:
- Gv chia nhóm
- Cho HS đứng áp lưng vào nhau Cặp
kia quan sát xem bạn nào cao hơn
- Tương tự đo tay ai dài hơn, vòng đầu,
vòng ngực ai to hơn
- Quan sát xem ai béo, ai gầy
Bước 2:
- GV nêu: Dựa vào kết quả thực hành,
các em có thấy chúng ta tuy bằng tuổi
nhau nhưng sự lớn lên có giống nhau
không?
* Kết luận:
- Sự lớn lên của các em có thể giống
nhau hoặc không giống nhau
- Các em cần chú ý ăn uống điều độ; giữ
- Gọi học sinh nêu lại nội dung bài học
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài mới
- Gv nhận xét tiết học
- Hs lắng nghe
- Mỗi nhóm 4 HS chia làm 2 cặp tựquan sát
- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình,những điều mình thích trước lớp
* Kĩ năng sống : Kĩ năng trình bày suy nghĩ.
3 Thái độ :
- Vui vẻ phấn khởi khi đi học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở BT Đạo đức 1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 251 Khởi động: Hát tập thể.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tiết trước chúng ta học bài nào?
- Em sẽ làm gì để xứng đáng là 1 Hs lớp
một?
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới:
a Hoạt động 1 : Giới thiệu bài: Giới thiệu
trực tiếp bài trong sách giáo khoa
b Hoạt động 2: Bài tập 4
* KNS: Trình bày suy nghĩ về trường, lớp
- Gv vừa chỉ vào tranh vừa gợi ý để giúp Hs
kể chuyện
- Gv gợi ý thứ tự từng tranh 1, 2, 3, 4, 5 →
dẫn dắt Hs kể đến hết câu chuyện
Tranh 1: Đây là bạn Mai Mai 6 tuổi Năm
nay Mai vào lớp 1 Cả nhà vui vẻ chuẩn bị
cho Mai đi học
Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến trường Trường
Mai thật là đẹp Cô giáo tươi cười đón Mai
và các bạn vào lớp
Tranh 3: Ở lớp Mai được cô giáo dạy bao
điều mới lạ Rồi đây em sẽ biết đọc, biết
viết, biết làm toán Em sẽ đọc truyện, báo
cho ông bà nghe và viết được thư cho bố
khi đi công tác xa
Tranh 4: Mai có thêm nhiều bạn mới, cả
trai lẫn gái Giờ ra chơi em cùng các bạn
chơi đùa ở sân trường thật là vui
Tranh 5: Về nhà Mai kể với bố mẹ về
trường lớp mới, về cô giáo và các bạn của
em Cả nhà đều vui: Mai đã là Hs lớp 1
- Hs và gv nhận xét
c Hoạt động 3 : Bài tập 2
* KNS : Rèn KN trình bày suy nghĩ, ý
tưởng.
→ Thi đua giữa các nhóm cho lớp sinh
động Cho Hs đọc bài thơ “Trường em”
→ Đọc diễn cảm
- Cho Hs hát bài : “Đi đến trường”
→ Thi giữa các tổ
- Cho các em vẽ tranh trường của các em
→Cho các em quan sát trường trước khi
- Hs theo dõi hoạt động và cho lời nhận xét
Trang 26- GV: - Tranh minh hoạ có tiếng : cò, mèo, gà, vẽ, gỗ, võ, võng.
- Tranh minh hoạ phần luyện nói về : bè
- HS: SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng con, phấn, khăn lau
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Tiết 1
1 Khởi động : Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 hs lên bảng viết và đọc : dấu sắc,
bẻ, bẹ Hs dưới lớp viết bảng con.
- Gọi 3 hs lên chỉ dấu hỏi trong các tiếng :
củ cải, nghé ọ, đu đủ, cổ áo, xe cộ, cái kẹo.
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới :
a Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
- Gv hỏi:
+ Tranh này vẽ ai và vẽ gì?
+ Những tiếng trên có điểm gì chung?
=> Kết luận : Dừa, mèo, cò là những
tiếng giống nhau ở chỗ đều có thanh
- 3 hs lên bảng viết và đọc : dấu sắc,
bẻ, bẹ Hs dưới lớp viết bảng con.
- 3 hs lên chỉ dấu hỏi trong các tiếng
- Hs lắng nghe
- Hs nghe gv giới thiệu bài
- Hs trả lời câu hỏi
- Đọc tên dấu : dấu huyền
- Đọc các tiếng trên (cá nhân- đồng thanh)
- Thảo luận và trả lời
- Đọc tên dấu : dấu ngã
- Đọc các tiếng trên (Cá nhân- đồng thanh)
- Hs nghe gv kết luận
Trang 27tiếng giống nhau đều có thanh ngã.
b Hoạt động 2: Dạy dấu thanh:
* Nhận diện dấu :
+ Dấu huyền giống nét gì đã học?
+ Hỏi: Dấu huyền giống hình cái gì?
* Hướng dẫn viết bảng con :
+ Viết mẫu và nêu quy trình
- Yêu cầu hs viết vào bảng con
Hỏi: - Quan sát tranh em thấy những gì?
- Bè đi trên cạn hay dưới nước ?
- Thuyền khác bè ở chỗ nào ?
- Bè thường dùng để làm gì ?
- Những người trong tranh đang làm gì ?
* Phát triển chủ đề luyện nói :
- Tại sao chỉ dùng bè mà không dùng
thuyền?
- Em đã trông thấy bè bao giờ chưa ?
- Quê em có ai đi thuyền hay bè chưa ?
- Đọc tên bài luyện nói
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs nhắc lại tên bài
- Dặn hs về nhà học bài và xem trước bài
- Thảo luận và trả lời
- HS trả lời theo hiểu biết
Toán
Tiết 5 : LUYỆN TẬP
Trang 28III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Gv hướng dẫn HS làm bài tập
- Yêu cầu HS dùng 2 hình tam giác, 1 hình
vuông để ghép thành một hình mới (như
hình mẫuVD trong sách)
- Yêu cầu HS dùng các hình vuông, hình
tam giác (như trên) để lần lượt ghép thành
hình (a), hình (b), hình (c) trong sách giáo
- HS dùng các hình vuông, hình tam giác (như trên) để lần lượt ghép thành hình (a), hình (b), hình (c)
- HS thực hành ghép một số hình khác như gv đã cho
- Hs lắng nghe
Trang 29+ Cho HS dùng các que diêm (que tính) để
xếp thành hình vuông, hình tam giác
- Hs lắng nghe
- Hs nghe gv phổ biến luật chơi
- HS thi đua, tìm nhanh hình vuông, hình tròn, hình tam giác trong các đồvật ở trong phòng học, ở nhà…
Thứ tư ngày 05 tháng 09 năm 2012
- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Khởi động: Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV đưa ra một số đồ vật có dạng hình
vuông, hình tròn, hình tam giác màu sắc
khác nhau và yêu cầu 2 hs lên bảng xếp
Trang 30b Hoạt động 2: Giới thiệu từng số 1;2;3
* Giới thiệu số 1:
- Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát
các nhóm chỉ có một phần tử và hỏi:
+ Có mấy bạn gái trong tranh?
+ Có mấy con chim?
Số 1 được viết như sau:
- GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết
Bài 1 : Gọi hs đọc yêu cầu bài.
- HS viết ở vở bài tập Toán 1
- GV hướng dẫn HS cách viết số
- GV nhận xét chữ số của HS
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu bài.
- Gv phát bài làm vào phiếu và hướng
dẫn hs làm
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 3: Gọi hs nêu yêu cầu.
- Gv hướng dẫn HS làm bài (VD: Cụm
thứ nhất xem có mấy chấm tròn rồi điền
số mấy vào ô vuông)
- Chấm điểm Nhận xét bài làm của HS
- Hs quan sát : bức ảnh có một con chim,
có một bạn gái, một chấm tròn, một con tính
Trang 31d Hoạt động 4: Trò chơi nhận biết số
- Các vật tương tự hình dấu thanh Tranh luyện nói
- HS: SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt, bảng con, phấn, khăn lau
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 2 hs lên bảng chỉ các dấu có trong các tiếng
Trang 32b ebe
* Dấu thanh và ghép dấu thanh thành tiếng:
- Hỏi tương tự với các tiếng còn lại
- Gọi hs đọc bài vừa ghép
* Hướng dẫn viết :
+ Viết mẫu và nêu quy trình
+ Hướng dẫn viết trên không bằng ngón trỏ
- Yêu cầu hs viết vào bảng con
- Tranh vẽ gì ? Em thích bức tranh nào không ?
- Gv : Thế giới đồ chơi của trẻ em là sự thu
nhỏ lại của thế giới có thực mà chúng ta đang
sống Tranh minh hoạ có tên : be bé Chủ nhân
cũng be bé, đồ vật cũng be bé, xinh xinh.
* Luyện viết.
- Gv cho hs tô chữ vào vở tập viết
- Gv sửa lỗi và nhận xét.
* Luyện nói “Các dấu thanh và phân biệt các
từ theo dấu thanh”
Hỏi: - Quan sát tranh em thấy những gì?
* Phát triển chủ đề luyện nói :
- Em đã trông thấy các con vật, các loại quả,
đồ vật này chưa ? Ở đâu?
- Em thích tranh nào? Vì sao ?
- Trong các bức tranh, bức nào vẽ người ?
Người này đang làm gì ?
- Hướng dẫn trò chơi
thanh : dê / dế, dưa / dừa, cỏ / cọ,
vó / võ.
- HS trả lời các câu hỏi gv đưa ra
- Chia 4 nhóm lên viết dấu thanh phù hợp dưới các bức tranh
Trang 33- Hôm nay học bài gì ?
- Về nhà học bài và xem trước bài mới
Thứ năm ngày 06 tháng 09 năm 2012
- Viết được ê, v, bê, ve
- Luyện nói 2 - 3 câu theo chủ đề : Bế bé.
3 Thái độ:
- Giáo dục hs tính tự giác học tập và yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: - Tranh minh hoạ có tiếng : bê, ve; câu ứng dụng : bé vẽ bê
- Tranh minh hoạ phần luyện nói về : bế bé
- HS: SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
a Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- Giới thiệu trực tiếp : Hôm nay học âm ê,
v.
b Hoạt động 2 : Dạy chữ ghi âm
* Dạy chữ ghi âm ê :
- Nhận diện chữ: Chữ ê giống chữ nào đã
học?
* So sánh e – ê:
- Phát âm và đánh vần tiếng : ê, bê
- GV làm mẫu ê (miệng mở hẹp hơn e).
+ Có ê muốn có tiếng bê ta phải thêm âm
Trang 34d Hoạt động 4 : Hướng dẫn viết bảng con:
+ Viết mẫu trên bảng (Hướng dẫn quy
trình đặt bút)
+ Hướng dẫn viết trên không bằng ngón
trỏ
- Gv nhận xét, sửa lỗi
- Yêu cầu hs viết bảng con
* Đọc lại toàn bài trên bảng
Tiết 2:
e Hoạt động 5 : Luyện tập
* Luyện đọc:
- Gọi hs đọc bài Tiết 1
- Gv đưa tranh rút câu ứng dụng
ta phải làm gì cho cha mẹ vui lòng ?
+ Kết luận: Cần cố gắng chăm học để cha
mẹ vui lòng
4 Củng cố dặn dò :
- Gọi hs nhắc lại tên bài học ?
- Gv dặn hs về nhà học bài và xem trước
- Tô vở tập viết : ê, v, bê, ve
Toán
Tiết 7 : LUYỆN TẬP
Trang 35III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Bài 2 : Gọi hs đọc yêu cầu bài 2.
- Gv hướng dẫn HS làm ở vở Toán
- GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS
- Hs lắng nghe
- Hs nghe gv giới thiệu bài
- HS đọc yêu cầu bài 1: Điền Số.
- Hs nhận phiếu học tập
- HS làm bài vào phiếu và chữa bài
- Hs lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài 2: Điền số.
- HS làm bài vào vở và chữa bài
- Hs lắng nghe
- Hs cả lớp tham gia chơi
- HS thi đua giơ các tờ bìa có số lượng tương ứng(1 hoặc 2, 3)
Thủ công
Tiết 2 : XÉ, DÁN HÌNH CHỮ NHẬT (Tiết 1)
Trang 36- GV: - Bài mẫu về xé, dán hình chữ nhật , hình tam giác
- Giấy màu, giấy trắng, hồ dán, khăn lau
- HS: Giấy màu, giấy nháp trắng, hồ dán, vở thủ công, khăn lau tay
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Cho HS xem bài mẫu, hỏi:
- Hãy quan sát và phát hiện xung quanh xem
- Hs nghe gv giới thiệu bài
Thứ sáu ngày 07 tháng 09 năm 2012
Trang 37- GV: - Các nét cơ bản được trình bày trong khung chữ
- Viết bảng lớp nội dung bài 1
- HS: Vở tập viết, bảng con, phấn, khăn lau bảng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
a Hoạt động 1: Giới thiệu bài
+ Mục tiêu: Biết tên bài tập viết : Các nét cơ
bản
+ Cách tiến hành :
- Hôm nay cô sẽ giúp các em ôn lại cách viết
các nét cơ bản để các em biết vận dụng viết
chữ tốt hơn qua bài học hôm nay : Các nét cơ
d Hoạt động 2: Hướng dẫn quy trình viết.
- GV sử dụng que chỉ tô trên chữ mẫu
- Viết mẫu trên khung chữ thật thong thả
- Viết mẫu trên dòng kẻ ở bảng lớp
- Hướng dẫn viết: + Viết trên không
- Hs cả lớp hát
- Hs bỏ đồ dùng của mình lên bàn cho gv kiểm tra
- Hs lắng nghe
- Hs nghe gv giới thiệu bài
- 1 số hs nhắc lại đầu bài
Trang 38+ Viết trên bảng con.
+ Kết luận: Nêu lại cách viết các nét cơ bản?
e Hoạt động 4: Thực hành
- GV nêu yêu cầu bài viết
- Nhắc tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở
- GV viết mẫu
- GV theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ những HS yếu
- Chấm bài HS đã viết xong ( Số vở còn lại thu
- Hs chú ý gv viết mẫu
- HS viết theo sự hướng dẫn của GV
- Tập viết kĩ năng nối chữ cái b với e.
- Kĩ năng viết các dấu thanh theo quy trình viết liền mạch
3 Thái độ:
- Thực hiện tốt các nề nếp : Ngồi viết , cầm bút, để vở đúng tư thế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: - Mẫu chữ e, b trong khung chữ
- Viết bảng lớp nội dung bài 2
- HS: - Vở tập viết, bảng con, phấn , khăn lau bảng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
a Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Ghi bảng : Ghi đề bài
b Hoạt động 2 : Quan sát chữ mẫu và viết
- Hs nghe gv giới thiệu bài
- 1 số hs nhắc lại đầu bài
Trang 39hoặc kém hơn cái được đem ra so sánh.
- Hỏi: + Nêu độ cao các con chữ?
+ Cách đặt dấu thanh?
- Viết mẫu: bé
- Nhận xét, sửa lỗi
c Hoạt động 3: Thực hành
- Hỏi: Nêu yêu cầu bài viết?
- Cho xem vở mẫu
- Hs lắng nghe rút kinh nghiệm
- 2 HS nhắc lại nội dung của bài viết
- Hs lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
- Hs biết đọc, viết, đếm các số 4, số 5 ; đếm được các số từ 1 đến 5 và đọc theo thứ
tự ngược lại từ 5 đến 1 ; Biết thứ tự của mỗi số trong dãy số 1, 2, 3, 4, 5
Trang 40- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
a Hoạt động 1: Giới thiệu bài trực tiếp
b Hoạt động 2: Giới thiệu từng số 4, 5
Bước 1: GV hướng dẫn HS
- Mỗi lần cho HS quan sát một nhóm đồ vật
GV chỉ tranh và nêu: (VD: Có một ngôi
nhà )
Bước 2: GV hướng dẫn HS nhận ra đặc
điểm chung của các nhóm đồ vật có số
lượng đều bằng bốn GV chỉ tranh và nêu :
có bốn bạn trai, có bốn cái kèn, bốn chấm
tròn, bốn con tính… đều có số lượng là bốn
Ta viết như sau…
để đếm từ 1 đến 5, rồi đọc ngược lại Làm
tương tự với các ô vuông để thực hành đếm
từ 1 đến 5, rồi đọc ngược lại
- Điền số còn thiếu vào ô trống
- Gv nhận xét
c Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu bài tập.
- HS viết ở vở bài tập Toán 1
- GV hướng dẫn HS cách viết số
- 3 HS nhìn số ngón tay để đọc số (một, hai, ba; ba, hai, một)
- Hs lắng nghe gv hướng dẫn
- Hs thực hiện theo hướng dẫn
- Đọc yêu cầu:Viết số vào ô trống
- HS làm bài vào phiếu Chữa bài
- HS điền số còn thiếu theo thứ tự vào ô trống
- HS làm bài rồi chữa bài