TUẦN 1 Ngày soạn: 2182015 Ngày giảng: Thứ hai, ngày 2482015 TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN Tiết 1 + 2: CẬU BÉ THÔNG MINH I. MỤC TIÊU: A – Tập đọc: 1. Kiến thức: Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài: hạ lệnh, làng, vùng nọ, nộp, lo sợ, làm lạ… Nội dung và ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu bé. 2. Kĩ năng: Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó trong bài. Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ. Biết đọc phân biệt lời người kể và các lời nhân vật (cậu bé, nhà vua). 3. Thái độ: Giáo dục HS có tính tự tin, bạo dạn và yêu thích môn học. B – Kể chuyện: 1. Rèn kĩ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện. Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung. 2. Rèn kĩ năng nghe: Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn. II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: Tư duy sáng tạo. Ra quyết định. Giải quyết vấn đề. III . CHUẨN BỊ: 1. GV: Tranh minh hoạ chủ điểm, bài tập đọc trong SGK, Bảng phụ. 2. HS: SGK. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: TIẾT 1: 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 3B – 34 HS Vắng: .....… 2. Kiểm tra bài cũ: (2’) Kiểm tra sách vở, đồ dùng học sinh. 3. Bài mới: (32’) A. TẬP ĐỌC Giới thiệu chủ điểm và bài đọc: (2’) GV giới thiệu 8 chủ điểm của SGK Tiếng Việt 3 tập 1: “Măng non”: nói về thiếu nhi; “Mái ấm”: nói về gia đình; “Tới trường”: nói về nhà trường; “Cộng đồng”: nói về xã hội; “Quê hương Bắc – Trung – Nam”: nói về các vùng trên đất nước; “Anh em một nhà”: nói về các dân tộc anh em trên đất nước ta; “Thành thị và nông thôn”: nói về sinh hoạt ở nông thôn và đô thị. Giới thiệu bài: + Treo tranh minh họa và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì ? (Bức tranh vẽ cảnh một cậu bé đang nói chuyện với nhà vua, quần thần đang chứng kiến cuộc nói chuyện của hai người) + Em thấy vẻ mặt của cậu bé thế nào khi nói chuyện với nhà vua ? (Trông cậu bé rất tự tin khi nói chuyện với nhà vua) > GV: Muốn biết nhà vua và cậu bé nói với nhau điều gì, vì sao cậu bé lại tự tin được như vậy, chúng ta cùng học bài hôm nay “Cậu bé thông minh”. Ghi đầu bài lên bảng. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Luyện đọc: (30’) a. Đọc mẫu: GV đọc mẫu bài lần 1 sau đó nêu giọng đọc. Chú ý giọng đọc: + giọng người dẫn chuyện : chậm rãi, lo lắng, khoan thai. + giọng cậu bé: lễ phép, bình tĩnh, tự tin. + giọng nhà vua: oai nghiêm, có lúc vờ bực tức, quát… b. Đọc câu: Cho HS đọc nối tiếp câu 2 lần. + Lần 1: sửa trực tiếp từ HS đọc sai. + Lần 2: viết từ HS đọc sai lên bảng cho HS luyện đọc > sửa phát âm. c. Đọc đoạn: Bài chia làm mấy đoạn ? Cho HS đọc nối tiếp đoạn 2 lần. + Lần 1: đọc + ngắt nghỉ câu dài. + Lần 2: đọc + giải nghĩa từ. + Lần 3: đọc + nhận xét. d. Đọc đoạn trong nhóm: Cho HS đọc đoạn trong nhóm bàn. e. Gọi 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Lắng nghe, theo dõi SGK. HS đọc nối tiếp câu. Luyện đọc từ: hạ lệnh, vùng nọ, giúp nước, nộp, lo sợ, làm lạ. Bài chia làm 3 đoạn. HS đọc nối tiếp đoạn. Luyện đọc câu: + Đ1: Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp một con gà trống biết đẻ trứng, nếu không có thì cả làng phải chịu tội. (Giọng chậm rãi) + Đ2: Cậu bé kia, sao dám đến đây làm ầm ĩ ? (giọng oai nghiêm). Thằng bé này láo, dám đùa với trẫm. Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được (giọng bực tức). HS giải nghĩa từ SGK. HS luyện đọc bài trong nhóm. TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 2. Tìm hiểu bài: (15’) a. Nhà vua nghĩ kế tìm người tài: (Đ1) Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, hỏi: Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ? Thái độ của dân chúng ra sao khi nghe lệnh của vua ? Vì sao họ có thái độ như vậy ? + Nêu ý đoạn 1. GV chốt và chuyển ý đoạn 2: Khi dân chúng cả vùng đang lo sợ thì có 1 cậu bé bình tĩnh xin cha cho lên kinh đô để gặp Đức Vua. Cuộc gặp gỡ như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp. b. Cậu bé nghĩ kế cho thấy lệnh của vua là vô lí: (Đ2) Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, hỏi: Cậu bé làm thế nào để được gặp nhà vua ? Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh của ngài vô lí ? GV: Như vậy, từ việc nói với nhà vua điều vô lí là bố sinh em bé, cậu bé đã buộc nhà vua phải thừa nhận rằng lệnh của mình đưa ra là sai: gà trống không thể đẻ trứng. (GV ghi bảng sơ đồ: Đàn ông không thể đẻ con Gà trống không đẻ trứng) + Nêu ý đoạn 2. > GV chốt và chuyển ý đoạn 3. c. Nhà vua tìm được người tài: (Đ3) Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, hỏi: Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu nhà vua điều gì ? Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ? GV: Biết rằng không thể làm được 3 mâm cỗ từ 1 con chim sẻ nên cậu bé đã yêu cầu sử giả tâu với Đức Vua rèn cho cậu 1 con dao thật sắc từ 1 chiếc kim khâu. Đây là việc mà Đức Vua không thể làm được. Vì thế ngài cũng không thể bắt cậu bé làm 3 mâm cỗ từ 1 con chim sẻ nhỏ. (GV ghi bảng sơ đồ: Từ 1 chiếc kim khâu không rèn được dao sắc Từ 1 con chim sẻ không thể làm được 3 mâm cỗ) Sau 2 lần thử tài, Đức Vua quyết định như thế nào ? + Nêu ý chính Đ3. Cậu bé trong truyện có gì đáng khâm phục ? => GV chốt, nêu ND bài: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu bé. 3. Luyện đọc lại: (5’) GV đọc lại bài lần 2, nêu lại giọng đọc. Treo bảng phụ ghi nội dung đoạn luyện đọc. (Đoạn 3). Cho HS luyện đọc diễn cảm cá nhân sau đó đọc trong nhóm. Tổ chức cho các nhóm thi đọc. GV nhận xét. B. KỂ CHUYỆN: (20’) 1. GV giới thiệu: Nêu nhiệm vụ của nội dung kể chuyện trong tiết học: Trong phần kể chuyện hôm nay, các em sẽ quan sát 3 tranh minh hoạ 3 đoạn câu chuyện, dựa vào nội dung bài tập đọc vừa học để kể lại từng đoạn câu chuyện “Cậu bé thông minh”. 2. Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh: Trước khi kể, GV đưa ra tiêu chí nhận xét cho HS: + Về nội dung: Kể có đủ ý, đúng trình tự không ? + Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa? Dùng từ có phù hợp không ? Đã biết kể bằng lời của mình chưa ? + Về cách thể hiện: Giọng kể có thích hợp, có tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa ? Kể đoạn 1: Tranh 1 Yêu cầu HS quan sát kĩ tranh 1 và hỏi: Quân lính đang làm gì ? Thái độ của dân làng ra sao khi nghe lệnh này ? Yêu cầu HS kể lại nội dung của đoạn 1. GV nhận xét, tuyên dương HS. Hướng dẫn HS kể các đoạn còn lại tương tự như kể đoạn 1. Kể đoạn 2: Tranh 2 Trước mặt vua cậu bé làm gì và nói gì ? Thái độ của nhà vua như thế nào ? Kể đoạn 3: Tranh 3 Trong cuộc thử tài lần sau Đức Vua yêu cầu cậu bé làm gì ? Cậu bé yêu cầu sứ giả làm gì ? Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao? GV nhận xét, khen ngợi HS kể sáng tạo. Động viên, khuyến khích những HS còn chưa mạnh dạn. Nếu HS còn lúng túng, GV đặt câu hỏi gợi ý ở từng tranh như trên. Đọc thầm bài, trả lời: Nhà vua lệnh cho mỗi làng trong vùng nộp một con gà trống biết đẻ trứng. Vì gà trống không biết đẻ trứng nên dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của vua. HS nêu. Lắng nghe. Đọc thầm bài, trả lời: Cậu bé đến trước cung vua và kêu khóc om sòm. Cậu nói một chuyện khiến nhà vua cho là vô lí bố đẻ em bé từ đó làm cho vua thấy lệnh của ngài cũng vô lí. Lắng nghe. Quan sát. HS nêu. Đọc thầm bài, trả lời: Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu với vua rèn chiếc kim thành 1 con dao thật sắc để xẻ thịt chim. Cậu bé yêu cầu một việc nhà vua không thể làm được để không phải thực hiện lệnh của vua là làm ba mâm cỗ từ 1 con chim sẻ. Lắng nghe. Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậu bé và gửi cậu vào trường để học thành tài. HS nêu. Cậu bé là người thông minh và tài trí. Lắng nghe, ghi nhớ. Lắng nghe. HS đọc, nêu từ nhấn giọng, GV gạch chân: tâu, rèn, thật sắc, xẻ, thịt chim, trọng thưởng, luyện thành tài. HS luyện đọc diễn cảm. Thi đọc, bình chọn. HS lắng nghe. Lắng nghe, ghi nhớ để nhận xét bạn kể. HS quan sát tranh, trả lời: Quân lính đang thông báo lệnh của vua: Mỗi làng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng. Dân làng rất lo sợ khi nghe lệnh vua ban. HS kể, lớp theo dõi nhận xét theo từng tiêu chí GV đã đưa ra. Cậu kêu khóc om sòm và bảo: Bố con mới đẻ em bé, bắt con đi xin sữa cho em. Con không xin được liền bị bố đuổi đi. Nhà vua giận giữ, quát cậu bé là láo, dám đùa với vua. Đức Vua yêu cầu cậu bé làm 3 mâm cỗ từ 1 con chim sẻ nhỏ. Cậu bé yêu cầu sứ giả: về tâu với Đức Vua rèn chiếc kim khâu thành 1 con dao thật sắc để xẻ thịt chim. Vua biết đã tìm được người tài, nên trọng thưởng cho cậu bé, gửi cậu vào trường học để rèn luyện. HS lắng nghe, bình chọn bạn kể hay, sáng tạo, tự nhiên. 4. Củng cố Dặn dò: (5’) + Trong câu chuyện, em thích nhân vật nào ? Vì sao ? ( VD: Em thích cậu bé vì cậu thông minh, làm cho nhà vua phải thán phục. Em thích nhà vua vì vua quý trọng người tài, nghĩ ra những cách hay để tìm người tài giỏi. + Con học tập ở cậu bé trong bài điều gì ? (thông minh, bình tĩnh,…) GV hệ thống kiến thức bài học. Dặn dò HS về đọc lại bài, trả lời lại câu hỏi và kể lại câu chuyện cho người thân nghe, nhận xét tiết học. 5. Chuẩn bị bài sau: Hai bàn tay em. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… TOÁN TIẾT 1: ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp HS ôn tập và củng cố lại cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số. 3. Thái độ: Ham thích học Toán. II . CHUẨN BỊ: 1. GV: Bảng phụ. 2. HS: SGK, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: (2’) Kiểm tra sách vở, đồ dùng học sinh. 2. Bài mới: (34’) Giới thiệu bài: (1’) GV nêu yêu cầu, nội dung tiết học. Ghi đầu bài lên bảng. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Ôn tập về đọc, viết số: GV đọc cho HS viết các số có 3 chữ số theo lời đọc để HS nhớ lại cách đọc, viết các số có 3 chữ số đã học ở lớp 2. VD: 456, 227, 134, 506, 609, 780,… Nhận xét và gọi HS nêu lại cách đọc, viết các số có 3 chữ số. Cho HS làm bài tập 1. Bài 1: (Tr3 7’) Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. + Bài 1 yêu cầu gì ? GV: Dựa vào cách đọc, viết các số có 3 chữ số vừa ôn lại để làm bài tập 1. Cho HS tự suy nghĩ làm bài, gọi 2HS làm bảng phụ. Nhận xét, chốt kết quả. Đọc số Viết số Chín trăm 900 Chín trăm hai mươi hai 922 Chín trăm linh chín 909 Bảy trăm bảy mươi bảy 777 Ba trăm sáu mươi lăm 365 Một trăm mười một 111 Khi đọc, viết các số có 3 chữ số ta làm như thế nào ? Khi đọc, viết ta cần chú ý gì ? => Chốt: Bài 1 củng cố cách đọc viết các số có 3 chữ số. 2. Ôn tập về thứ tự số: Bài 2: (Tr3 7’) Gọi HS đọc yêu cầu bài 2. + Bài 2 yêu cầu gì ? GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung bài 2 lên bảng, sau đó gọi 2HS lên bảng làm bài, cho cả lớp làm bài vào vở ô li. Nhận xét, chốt kết quả. Hỏi: + Tại sao trong phần a con lại điền 312 vào sau 311 ? GV: Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp đếm thêm 1 từ 310 đến 319, xếp theo thứ tự tăng dần. Vậy để tìm số liền sau của 1 số ta làm như thế nào ? + Tại sao trong phần b con lại điền 398 vào sau 399 ? GV: Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp xếp theo thứ tự giảm dần từ 400 đến 391. Vậy để tìm số liền trước của 1 số ta làm như thế nào ? > Với dạng bài tập này, để điền đúng số vào các ô trống trong bài, ta dựa vào đâu ? => Chốt: Bài 2 củng cố về thứ tự các số có 3 chữ số. 3. Ôn tập về so sánh và sắp xếp thứ tự số: Bài 3: (Tr3 7’) Gọi HS đọc yêu cầu bài 3. + Bài 3 yêu cầu gì ? GV: Để điền được dấu cho đúng, chúng ta cần phải làm gì ? Cho HS tự suy nghĩ làm bài, gọi 2HS làm bảng phụ. Nhận xét, chốt kết quả. Vì sao điền 30 + 100 < 131 ? Vì sao điền 615 > 516 ? Vì sao điền 243 = 200 + 40 + 3 ? Nêu cách so sánh các số có 3 chữ số. Vậy khi so sánh các số có 3 chữ số ta cần lưu ý gì? => Chốt: Bài 3 củng cố cách so sánh các số có 3 chữ số trong phạm vi 1000. Bài 4: (Tr3 6’) Gọi HS đọc yêu cầu bài 4. + Bài 4 yêu cầu gì ? Gọi HS đọc dãy số, GV ghi bảng. Để tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho, ta cần làm gì ? Cho HS tự suy nghĩ làm bài. Gọi HS trả lời. Số lớn nhất trong dãy số là số nào ? Vì sao ? Số nào là số bé nhất trong dãy số ? Vì sao ? Nhận xét, chốt câu trả đúng. Đối với dạng bài này, để tìm số lớn nhất, bé nhất 1 cách nhanh nhất, ta làm như thế nào ? => GV chốt lại cách làm. Bài 5: (Tr3 7’) Gọi HS đọc yêu cầu bài 5. + Bài có mấy yêu cầu ? Là những yêu cầu nào ? Gọi HS đọc các số đã cho, GV ghi bảng. GV: Để xếp các số theo đúng thứ tự bài yêu cầu trước tiên chúng ta phải làm gì ? Cho HS tự suy nghĩ làm bài, gọi 2HS lên bảng làm bài. Nhận xét, chốt kết quả. Gọi HS đọc lại hai dãy số vừa xếp. Gọi HS giải thích cách xếp trong bài của mình. => Chốt: Bài 5 củng cố cách xếp thứ tự các số có 3 chữ số. 4HS lên bảng viết, dưới lớp viết vào nháp. HS nối tiếp nêu lại. 1. Viết (theo mẫu): HS đọc, xác định yêu cầu. HS làm bài vào vở ô li, đọc bài, nhận xét bài bạn. Đối chiếu bài. Kết quả: Đọc số Viết số Một trăm sáu mươi 160 Một trăm sáu mươi mốt 161 Ba trăm năm mươi tư 354 Ba trăm linh bảy 307 Năm trăm năm mươi lăm 555 Sáu trăm linh một 601 Ta đọc, viết theo thứ tự từ trái sang phải, từ chữ số hàng trăm đến chữ số hàng chục sau đó thêm chữ “mươi” và đọc tiếp tới chữ số hàng đơn vị. Đọc, viết đúng chữ số của hàng đó. 2. Viết số thích hợp vào ô trống: HS đọc, xác định yêu cầu. HS làm bài vào vở ô li, đọc bài, nhận xét bài bạn. Đối chiếu bài. Kết quả: a) 310; 311; 312; 313; 314; 315; 316; 317; 318; 319. b) 400; 399; 398; 397; 396; 395; 394; 393; 392; 391. + Vì số đầu tiên là 310, số thứ hai là 311, đếm 310, 311 rồi đến 312. + Vì 310 + 1 = 311, 311 + 1 = 312 nên điền 312. + 311 là số liền sau của 310, 312 là số liền sau của 311 nên điền 312. Ta lấy số đó cộng thêm 1. + Vì 400 – 1 = 399, 399 – 1 = 398 nên điền 398. + 399 là số liền trước của 400, 398 là số liền trước của 399 nên điền 398. Ta lấy số đó trừ đi 1. Ta dựa vào quy luật của dãy số trong từng phần. 3. , =? HS đọc, xác định yêu cầu. Chúng ta phải so sánh các số với nhau. HS làm bài vào vở ô li, đọc bài, nhận xét bài bạn. Đối chiếu bài. Kết quả: 303 < 330 30 + 100 < 131 615 > 516 410 – 10 < 401 199 < 200 243 = 200 + 40 + 3 Vì 30 + 100 = 130. So sánh 130 với 131, thấy chữ số hàng trăm, chữ số hàng chục của 2 số bằng nhau, so sánh tiếp đến chữ số hàng đơn vị thấy 0 < 1. Vì vậy kết luận 30 + 100 < 131. Vì so sánh chữ số hàng trăm của 2 số thấy có 6 > 5. Vì vậy kết luận 615 > 516. Vì 200 + 40 + 3 = 243 nên khi so sánh các chữ số của các hàng thấy đều bằng nhau, vì vậy điền dấu =. Ta so sánh lần lượt các chữ số hàng trăm, chục, đơn vị của 2 số đó với nhau. Chữ số nào lớn thì số đó lớn, nhỏ thì số đó nhỏ, nếu cả 3 chữ số bằng nhau thì 2 số đó bằng nhau. Cần lưu ý so sánh các chữ số cùng hàng với nhau. 4. Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các số sau: HS đọc, xác định yêu cầu. Đọc: 375; 421; 573; 241; 735; 142. Ta cần so sánh các số với nhau. HS làm bài vào vở ô li. Nối tiếp nêu: Là số 735. Vì khi so sánh các số với nhau, con thấy số 735 có chữ số hàng trăm lớn nhất. Vì vậy chọn số 735. Là số 142. Vì khi so sánh các số với nhau, con thấy số 142 có chữ số hàng trăm nhỏ nhất. Vì vậy chọn số 142. Ta so sánh các chữ số hàng trăm, chục, đơn vị của từng số với nhau để chọn đúng số theo yêu cầu. 5. Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé và từ bé đến lớn: + 2 yc: xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn và theo thứ tự từ lớn đến bé. HS đọc: 537; 162; 830; 241; 519; 425 Ta phải so sánh các số với nhau. HS làm bài vào vở ô li, đọc bài, nhận xét bài bạn. Đối chiếu bài. Kết quả: a) Các số xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 162; 241; 425; 519; 537; 830. a) Các số xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 830; 537; 519; 425; 241; 162. HS đọc. HS nối tiếp nêu. 3. Củng cố Dặn dò: (4’) + Tiết ôn tập hôm nay, con được ôn tập lại những kiến thức gì ? + Nêu cách đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số. GV hệ thống lại kiến thức bài học. Dặn HS chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học. 4. Chuẩn bị cho bài sau: Cộng, trừ các số có ba chữ số. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………...……………………………………………………………………………………...…………………………………………………………………………………......... Ngày soạn: 2282015 Ngày giảng: Thứ ba, ngày 2582015 CHÍNH TẢ (Tập chép) TIẾT 1: CẬU BÉ THÔNG MINH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Chép lại chính xác, không mắc lỗi chính tả đoạn 3 bài “Cậu bé thông minh”. Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ln; an ang. + Ôn bảng chữ: Điền đúng 10 chữ cái, tên của 10 chữ cái đó vào ô trống trong bảng và học thuộc. Củng cố lại cách trình bày đoạn văn: chữ đầu câu, đầu đoạn viết hoa và lùi vào 1 ô, kết thúc câu đặt dấu chấm; lời nói của nhân vật đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết chính tả. 3. Thái độ: Giáo dục HS chăm chỉ rèn luyện chữ viết, viết đúng, đẹp. II . CHUẨN BỊ: 1. GV: Bảng phụ. 2. HS: SGK, vở chính tả, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định tổ chức: (1’) Lớp 3B – 34 HS Vắng: .....… 2. Mở đầu: (3’) GV nhắc lại 1 số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ học chính tả, việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ học (vở, bút,…) nhằm củng cố nền nếp học tập cho HS. 3. Bài mới: (32’) Giới thiệu bài: (1’) Giờ chính tả hôm nay các em sẽ nhìn bảng và chép lại một đoạn trong bài “Cậu bé thông minh” sau đó đi làm các bài tập chính tả phân biệt ln; an ang và cùng ôn lại 10 chữ cái đầu của bảng chữ cái. Ghi đầu bài lên bảng. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Hướng dẫn HS tập chép: (20’) a. Ghi nhớ nội dung bài viết: GV treo bảng phụ, đọc mẫu đoạn văn. Đoạn văn này chép từ bài nào ? Đoạn văn cho chúng ta biết chuyện gì? Cậu bé nói như thế nào ? Cuối cùng nhà vua xử lí ra sao ? Nhận xét. b. Hướng dẫn cách trình bày: Đoạn chép có mấy câu ? Trong đoạn văn có lời nói của ai ? Lời nói của nhân vật được viết như thế nào ? Trong bài có những từ nào phải viết hoa ? Vì sao ? Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn c. Hướng dẫn viết từ khó: Yêu cầu HS tìm và nêu các từ khó viết. GV hướng dẫn viết các từ khó cho HS. Nhận xét, sửa lỗi. d. Viết chính tả và soát lỗi: GV yêu cầu HS lấy vở chép bài. Theo dõi, uốn nắn khi HS viết bài. Đọc lại bài cho HS soát lỗi. e. Nhận xét bài: Thu, nhận xét 57 bài, rút kinh nghiệm cả lớp. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập: (12’) Bài 2: (5’) Gọi HS đọc yêu cầu bài 2. + Bài 2 yêu cầu gì ? Yêu cầu HS tự suy nghĩ làm bài, gọi 1HS làm bảng phụ. Nhận xét, chốt đáp án. Bài 3: (7’) Gọi HS đọc yêu cầu bài 3. + Bài 3 yêu cầu gì ? Yêu cầu HS tự suy nghĩ làm bài, sau đó gọi HS đọc bài. Nhận xét, chốt câu trả lời đúng. Cho HS đọc thuộc bảng chữ tại lớp. Nhận xét, tuyên dương HS. Theo dõi GV đọc và 2HS đọc lại. Bài tập đọc “Cậu bé thông minh”. Đoạn văn cho biết nhà vua thử tài cậu bé bằng cách làm ba mâm cỗ từ 1 con chim sẻ nhỏ. Cậu nói: “Xin ông về tâu với Đức Vua rèn cho tôi … để xẻ thịt chim”. Vua trọng thưởng và gửi cậu bé vào trường để luyện thành tài. Có 3 câu. Lời nói của cậu bé. Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng. Viết hoa từ “Đức Vua” vì là tên riêng và các từ “Hôm, Cậu, Xin” vì là chữ đầu dòng, viết sau dấu chấm. Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạn ta phải viết hoa và lùi vào 1 ô vuông. Các chữ đầu câu viết hoa. Cuối câu viết dấu chấm câu. HS tìm và nêu từ khó. 2HS lên bảng viết, cả lớp viết vào giấy nháp: sứ giả, rèn, sắc. HS lấy vở chính tả, nhìn bảng viết bài. HS soát lỗi. HS nộp vở, lắng nghe. 2. Điền vào chỗ trống l hay n, an hay ang? HS đọc, xác định yêu cầu. HS làm bài vào VBT, đọc bài, nhận xét bài bạn. Đối chiếu bài. Đáp án: a) hạ lệnh, nộp bài, hôm nọ. b) đàng hoàng, đàn ông, sáng loáng. 3. Viết vào vở những chữ và tên chữ còn thiếu trong bảng sau: HS đọc, xác định yêu cầu. HS làm bài vào VBT, sau đó đọc bài. Đáp án: Số thứ tự Chữ Tên chữ 1 a a 2 ă á 3 â ớ 4 b bờ 5 c xờ 6 ch xê hát 7 d dờ 8 đ đờ 9 e e 10 ê ê Nối tiếp đọc thuộc. 4. Củng cố Dặn dò: (4’) + Hôm nay con được viết bài chính tả nào và ôn lại quy tắc viết chính tả của những âm, vần nào ? + Yêu cầu HS tìm thêm từ để phân biệt ln, an ang. GV hệ thống kiến thức bài học. Dặn HS về nhà ôn lại bài, nhận xét tiết học. 5. Chuẩn bị bài sau: Chơi chuyền. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… TẬP ĐỌC TIẾT 3: HAI BÀN TAY EM I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa các từ ngữ mới, hình ảnh trong bài: siêng năng, hoa đầu cành, ấp cạnh lòng, ngời ánh mai, giăng giăng, thủ thỉ,… Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng yêu. 2. Kĩ năng: Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó trong bài. Ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi câu thơ, mỗi dòng thơ, mỗi khổ thơ. Biết đọc bài thơ với giọng nhẹ nhàng, vui tươi, tình cảm. Bước đầu biết đọc vắt dòng để phân biệt dòng thơ và ý thơ. HS học thuộc lòng bài thơ. 3. Thái độ: Giáo dục HS luôn yêu quý, giữ gìn đôi bàn tay của mình. II . CHUẨN BỊ: 1. GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, Bảng phụ. 2. HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: (5) + Tiết trước con học bài gì ? (Cậu bé thông minh) Gọi 2HS lên bảng đọc bài “Cậu bé thông minh” và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc. + HS1: Nhà vua đã nghĩ ra kế gì để tìm người tài ? Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh của ngài vô lí ? (Nhà vua tìm người tài bằng cách lệnh cho mỗi làng trong vùng nộp một con gà trống biết đẻ trứng. Cậu bé nói một chuyện khiến nhà vua cho là vô lí: bố đẻ em bé từ đó làm cho vua thấy lệnh của ngài cũng vô lí) + HS3: Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu nhà vua điều gì ? Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ? (Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu với vua rèn chiếc kim thành 1 con dao thật sắc để xẻ thịt chim. Cậu làm vậy để không phải thực hiện lệnh của vua) GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: (32’) Giới thiệu bài: (1’) Hỏi: Con có suy nghĩ gì về đôi bàn tay của mình ? (HS tự trả lời) GV: Tiếp theo truyện đọc “Cậu bé thông minh”, hôm nay các con sẽ học 1 bài thơ về đôi bàn tay của mình của nhà thơ Huy Cận. Qua bài thơ này, các con sẽ hiểu bàn tay đáng yêu, đáng quý và cần thiết như thế nào đối với chúng ta. Ghi đầu bài lên bảng HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Luyện đọc: (14’) a. Đọc mẫu: GV đọc mẫu bài lần 1 sau đó nêu giọng đọc toàn bài: nhẹ nhàng, vui tươi, tình cảm. b. Đọc câu: Cho HS đọc nối tiếp câu 2 lần. + Lần 1: sửa trực tiếp từ HS đọc sai. + Lần 2: viết từ HS đọc sai lên bảng cho HS luyện đọc > sửa phát âm. c. Đọc đoạn: GV chia đoạn của bài: mỗi đoạn là 1 khổ thơ. Cho HS đọc nối tiếp đoạn 3 lần. + Lần 1: đọc + ngắt giọng thơ + Lần 2: đọc + giải nghĩa từ. + Lần 3: đọc + nhận xét. d. Đọc đoạn trong nhóm: Cho HS đọc đoạn trong nhóm bàn. e. Gọi 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. 2. Tìm hiểu bài: (12’) Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 1 và quan sát tranh 1. Hai bàn tay của bé được so sánh với gì? Con có cảm nhận gì về hai bàn tay của bé qua những hình ảnh so sánh trên GV: Những hình ảnh so sánh trên cho ta thấy hai bàn tay bé không chỉ đẹp mà còn rất đáng yêu và thân thiết với bé. Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp các khổ thơ sau để thấy được điều này. Yêu cầu HS đọc thầm 4 khổ thơ còn lại và quan sát tranh 2, 3, 4, 5. Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào? GV giảng ở từng hình ảnh cho HS hiểu để các em cảm nhận được vẻ đẹp của mỗi hình ảnh đó. + Khổ 2: hình ảnh hoa ấp cạnh lòng. + Khổ 3: tay bé đánh răng, răng trắng và đẹp như hoa nhài; tay bé chải tóc, tóc sáng lên như ánh mai. + Khổ 4: tay bé viết chữ làm chữ nở hoa trên giấy. + Khổ 5: tay là người bạn thủ thỉ, tâm tình cùng bé. Con thích nhất khổ thơ nào? Vì sao? (HS KG) Nhận xét, tuyên dương HS. Qua bài thơ này con hiểu điều gì về đôi bàn tay bé? => GV chốt, nêu ND bài: Bài thơ cho thấy hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng yêu. Liên hệ: Đôi bàn tay giúp bé làm được rất nhiều việc. Vậy đôi bàn tay đã giúp còn làm những việc gì? Con có tình cảm như thế nào đối với đôi bàn tay của mình? Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng bài thơ: (7’) GV đọc lại bài lần 2, nêu lại giọng đọc. Treo bảng phụ ghi nội dung đoạn luyện đọc. (Khổ 2, 3). Cho HS luyện đọc diễn cảm cá nhân, sau đó đọc trong nhóm. Tổ chức cho các nhóm thi đọc. GV nhận xét, ghi điểm. Tổ chức cho HS học thuộc lòng bài thơ: Xoá dần nội dung bài thơ trên bảng, chỉ tranh minh hoạ đọc đoạn thơ tương ứng. Gọi 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Lắng nghe, theo dõi SGK. HS đọc nối tiếp câu (mỗi HS đọc 2 câu) Luyện đọc từ: hồng nụ, siêng năng, lòng, nở. HS đánh dấu vào SGK. HS đọc nối tiếp đoạn. Luyện ngắt nhịp thơ: Hai bàn tay em Như hoa đầu cành Hoa hồng hồng nụ Cánh tròn ngón xinh. HS giải nghĩa từ SGK. HS luyện đọc bài trong nhóm. Đọc thầm bài, quan sát tranh, trả lời: Hai bàn tay của bé được so sánh với những nụ hoa hồng, những ngón tay xinh xinh như những cánh hoa. Hai bàn tay của bé đẹp và đáng yêu. Lắng nghe. Đọc thầm bài, quan sát tranh, trả lời: Hai bàn tay thân thiết với bé, giúp bé nhiều việc tốt. + Buổi tối: 2 hoa (hai bàn tay) ngủ cùng bé: hoa kề bên má, hoa ấp cạnh lòng. + Buổi sáng: tay giúp bé đánh răng, chải tóc. + Khi bé học bài: bàn tay siêng năng làm cho những hàng chữ nở hoa trên giấy. + Những khi một mình: bé thủ thỉ tâm sự với đôi bàn tay như¬ với bạn. HS nối tiếp phát biểu ý kiến. VD: + Con thích khổ thơ 1 vì hai bàn tay được tả đẹp như hoa mới nở trên cành. + Con thích khổ thơ 2 vì hai bàn tay lúc nào cũng ở bên em, cả khi em ngủ. + Con thích khổ thơ 3 vì có hình ảnh rất đẹp: răng trắng hoa nhài, tóc ngời ánh mai. + Con thích khổ thơ 4 vì hình ảnh bàn tay làm nở hoa trên giấy là hình ảnh đẹp. +| Con thích khổ thơ 5 vì hình ảnh bạn nhỏ thủ thỉ cùng đôi bàn tay là hình ảnh rất vui, rất thú vị. Hai bàn tay bé rất đẹp, đáng yêu và có ích. Lắng nghe, ghi nhớ. HS tự liên hệ trả lời. VD: + Đôi bàn tay đã giúp con học bài, giúp con làm quét nhà, nhặt rau giúp mẹ > yêu quý đôi bàn tay và coi như người bạn thân thiết. Lắng nghe. HS đọc, nêu từ nhấn giọng, GV gạch chân. HS luyện đọc diễn cảm. Thi đọc, bình chọn. Đêm em nằm ngủ Tay em đánh răng Hai hoa ngủ cùng Răng trắng hoa nhài Hoa thì bên má Tay em chải tóc Hoa ấp cạnh lòng. Tóc ngời ánh mai. HS đọc thuộc lòng bài thơ. 1HS đọc lại bài. 4. Củng cố Dặn dò: (5’) + Con đã giữ gìn, chăm sóc đôi bàn tay của mình ra sao để chúng luôn sạch đẹp và xinh tươi? (HS liên hệ trả lời) GV hệ thống kiến thức bài học. Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng bài thơ, nhận xét tiết học. 5. Chuẩn bị bài sau: Ai có lỗi?. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… TOÁN TIẾT 2: CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (không nhớ) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp HS: Ôn tập, củng cố cách cộng, trừ các số có 3 chữ số (không có nhớ) trong phạm vi 1000. Củng cố cách giải bài toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện cộng, trừ các số có ba chữ số (không có nhớ) và giải bài toán có lời văn. 3. Thái độ: Ham thích học Toán. II . CHUẨN BỊ: 1. GV: Bảng phụ. 2. HS: SGK, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: (5’) + Tiết trước con học bài gì ? (Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số). Gọi 2HS lên bảng làm bài: + HS1: Đọc, viết các số sau: 555 (Năm trăm năm mươi lăm) Chín trăm hai mươi hai (922) + HS2: Viết các số 537; 162; 519; 142; 573 theo thứ tự từ bé đến lớn. (142; 162; 519; 537; 573) Hỏi cả lớp: Nêu cách đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số (HS nêu lại kiến thức) GV nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: (32’) Giới thiệu bài: (1’) Trong giờ học này, chúng ta sẽ ôn tập lại cách cộng, trừ các số có ba chữ số (không có nhớ) trong phạm vi 1000 đã học. Ghi đầu bài lên bảng. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Luyện tập: Bài 1: (Tr4 6’) Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. + Bài 1 yêu cầu gì ? Con hiểu thế nào là tính nhẩm ? Cho HS tự suy nghĩ làm bài, gọi 3HS làm bảng phụ. Nhận xét, chốt kết quả. Gọi HS nêu cách làm trong mỗi phần. + Cách cộng, trừ các phép tính ở cột a, b có gì khác so với cách cộng các phép tính ở cột c ? Trong phần a, khi biết 400 + 300 = 700 có cần tính 700 – 300 và 700 – 400 không? Vì sao? => Chốt: Bài 1 lại mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ: lấy tổng trừ số hạng này ra số hạng kia. Bài 2: (Tr4 7’) Gọi HS đọc yêu cầu bài 2. + Bài có mấy yêu cầu ? Là những yêu cầu nào ? Con có nhận xét gì về các phép tính trong bài ? Yêu cầu HS vận dụng cách thực hiện tính cộng, trừ các số có 2, 3 chữ số đã học làm bài vào vở, gọi 2HS làm bảng phụ. Nhận xét, chốt kết quả. Gọi HS nêu cách thực hiện tính ở 1 vài phép tính. Con vừa thực hiện các phép tính cộng trừ số có 3 chữ số trong phạm vi nào và ở trường hợp nào ? Khi đặt tính để cộng, trừ số có 3 chữ số con cần chú ý gì? Ta thực hiện cộng, trừ các số có 2, 3 chữ số theo thứ tự nào ? => Chốt: Bài 2 củng cố cách thực hiện các phép tính cộng, trừ các số có 3 chữ số dạng tính viết trường hợp không nhớ. Bài 3: (Tr4 7’) Gọi HS đọc bài toán. + Bài cho biết gì, hỏi gì? > GV tóm tắt bài toán bằng sơ đồ: 245 học sinh Khối Một: Khối Hai: 32 học sinh … học sinh ? Bài thuộc loại toán gì ? Muốn biết khối hai có bao nhiêu học sinh ta làm thế nào ? Cho HS áp dụng làm bài, gọi 1HS lên bảng giải bài. Nhận xét, chốt kết quả. Nêu các bước giải bài toán có lời văn. => Chốt: Bài 3 củng cố các bước giải bài toán có lời văn thuộc dạng ít hơn. Bài 4: (7’) Bài toán (thay bài 4, Tr4 bỏ): Một trại hè có 475 học sinh nam và 510 học sinh nữ. Hỏi trại hè đó bao nhiêu học sinh? Gọi HS đọc bài toán. Bài cho biết gì, hỏi gì? > GV tóm tắt bài toán: Nam: 475 học sinh. Nữ: 510 học sinh. Có tất cả: …. học sinh ? Muốn biết trại hè đó bao nhiêu học sinh ta làm thế nào ? Cho HS áp dụng làm bài, gọi 1HS lên bảng giải bài. Nhận xét, chốt kết quả. Nêu các bước trình bày bài giải. => Chốt: Bài 4 củng cố các bước giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn. Bài 5: (Tr4 6’) Gọi HS đọc yêu cầu của bài. + Bài toán yêu cầu gì ? Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh Ai đúng ? Cử 2 đội chơi, mỗi đội 4 em. Luật chơi: Đội nào làm nhanh, lập được nhiều phép tính đúng thì đội đó thắng. Cử HS dưới lớp làm trọng tài. GV hướng dẫn HS trước khi chơi: Để lập được các phép tính đúng và nhanh các con cần lập phép cộng trước sau đó dựa vào phép cộng để lập phép trừ. Chú ý là trong phép cộng các số tự nhiên, các số hạng không bao giờ lớn hơn tổng. Vì thế có thể tìm ngay được đâu là tổng, đâu là số hạng trong ba số đã cho, từ đó ta lập được các phép tính còn lại. Cho HS thực hành chơi. GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Tuyên dương đội thắng cuộc. → Kết luận: + Lập 2 phép cộng: đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi. + Lập 2 phép trừ: Lấy tổng của phép cộng trừ đi số hạng nọ được số hạng kia. 1. Tính nhẩm: HS đọc, xác định yêu cầu. Là tính không đặt tính. HS làm bài vào vở ô li, đọc bài, nhận xét bài bạn. Đối chiếu bài. Kết quả: a) 400 + 300 = 700 b) 500 + 40 = 540 700 – 300 = 400 540 – 40 = 500 700 – 400 = 300 540 – 500 = 40 c) 100 + 20 + 4 = 124 300 + 60 + 7 = 367 800 + 10 + 5 = 815 HS nối tiếp nêu. VD: Lấy 4 trăm cộng 3 trăm bằng 7 trăm. 7 trăm viết là 700. + Cách cộng, trừ các phép tính ở cột a, b là dựa vào cách cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm. + Cách cộng các phép tính ở cột c là dựa vào cách phân tích số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. Không vì khi lấy tổng trừ đi số hạng này sẽ được số hạng kia. 2. Đặt tính rồi tính: + Bài có 2 yêu cầu: đặt tính và tính. Các phép tính trong bài là phép cộng, phép trừ các số có 3 chữ số. HS làm bài vào vở ô li, đọc bài, nhận xét bài bạn. Đối chiếu bài. Kết quả: 352 732 418 395 + – + – 416 511 201 44 768 211 619 351 HS nêu. Cộng trừ không có nhớ trong phạm vi 1000. Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. Tính theo thứ tự từ phải sang trái, đơn vị cộng (trừ) đơn vị, chục cộng (trừ) chục, trăm cộng (trừ) trăm. HS đọc. Bài toán cho biết khối 1 có 245 học sinh, khối 2 ít hơn khối 1 là 32 học sinh. Bài toán hỏi khối hai có bao nhiêu học sinh. Bài toán thuộc loại toán về ít hơn. Ta lấy số học sinh của khối 1 trừ đi số học sinh ít hơn của khối 2. HS làm bài vào vở ô li, đọc bài, nhận xét bài bạn. Đối chiếu bài giải. Bài giải: Khối lớp Hai có số học sinh là: 245 – 32 = 213 (học sinh ) Đáp số: 213 học sinh. HS nêu. HS đọc. Bài toán cho biết một trại hè có 475 học sinh nam và 510 học sinh nữ. Bài toán hỏi trại hè đó bao nhiêu học sinh? Ta lấy số học sinh nam cộng với số học sinh nữ. HS làm bài vào vở ô li, đọc bài, nhận xét bài bạn. Đối chiếu bài giải. Bài giải: Trại hè đó có số học sinh là: 475 + 510 = 985 (học sinh) Đáp số: 985 học sinh. HS nêu. 5. Với ba số: 315, 40, 355 và các dấu +, , = , hãy lập các phép tính đúng. HS đọc, xác định yêu cầu. Lắng nghe. HS thực hành chơi: + Các phép tính đúng: 315 + 40 = 355 40 + 315 = 355 355 – 40 = 315 355 – 315 = 40 HS nhận xét, chữa bài: đúng – sai. HS nêu cách lập. 3. Củng cố Dặn dò: (4’) + Ta thực hiện cộng, trừ các số có 2, 3 chữ số theo thứ tự nào ? + Khi đặt tính để cộng, trừ các số có 2, 3 chữ số ta cần lưu ý gì ? GV hệ thống lại kiến thức bài học. Dặn HS về chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học. 4. Chuẩn bị cho bài sau: Luyện tập. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………….............………………………………………………………………………………....... TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP I. MỤC TIÊU: Giúp HS: Nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra. Quan sát hình minh họa, chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp. Biết và chỉ được trên sơ đồ đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra. Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người. Bước đầu có ý thức giữ vệ sinh cơ quan hô hấp. II . CHUẨN BỊ: 1. GV: Tranh ảnh SGK, tranh ảnh có liên quan đến bài học (nếu có). 2. HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: (2’) Kiểm tra đồ dùng học tập của HS, nhận xét. 2. Bài mới: (34’) Giới thiệu bài: (1’) GV nêu yêu cầu, nội dung tiết học. (cho HS khởi động bằng trò chơi) Ghi đầu bài lên bảng. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Hoạt động 1: (8’) Cử động hô hấp. GV nêu yêu cầu của hoạt động: quan sát và nhận xét về cử động hô hấp. Yêu cầu HS cả lớp đứng lên, quan sát sự thay đổi của lồng ngực khi ta thở sâu, thở bình thường theo các bước: + Tự đặt tay lên ngưc mình sau đó thực hành hai động tác thở sâu và thở bình thường như bạn nhỏ trong hình 1 SGK trang 4. + Đặt tay lên ngưc bạn bên cạnh, nhận biết sự thay đổi lồng ngực của bạn khi thực hiện 2 động tác trên. GV quan sát, giúp đỡ HS. Hỏi: Khi hít vào, thở ra con thấy lồng ngực có gì khác nhau? => GVKL: + Khi hít vào lồng ngực phồng lên vì phổi nhận nhiều không khí nên phổi căng lên. Khi thở ra hết sức lồng ngực xẹp xuống vì đã đưa hết không khí ra ngoài. + Sự phồng lên và xẹp xuống của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra diễn ra liên tục và đều đặn. + Hoạt động hít vào và thở ra liên tục và đều đặn chính là hoạt động hô hấp. 2. Hoạt động 2: (8’) Cơ quan hô hấp. GV: Theo con, những hoạt động nào của cơ thể giúp chúng ta thực hiện hoạt động thở? Yêu cầu HS quan sát hình minh họa các bộ phận của cơ quan hô hấp ở H2, trang 5, SGK và nêu tên các bộ phận đó. Nhận xét và KL: Cơ quan thực hiện việc trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường được gọi là cơ quan hô hấp. Cơ quan hô hấp bao gồm: mũi, phế quản, khí quản và hai lá phổi. Trong đó mũi, phế quản, khí quản làm nhiệm vụ dẫn khí; hai lá phổi làm nhiệm vụ trao đổi khí. 3. Hoạt động 3: (10’) Đường đi của không khí. Yêu cầu HS quan sát hình minh họa đường đi của không khí trong hoạt động thở ở H3, trang 5, SGK. Sau đó hỏi: Hình nào minh họa đường đi của không khí khi ta hít vào? Hình nào minh họa đường đi của không khí khi ta thở ra? Dựa vào đâu để con biết được những điều đó? Yêu cầu HS chỉ hình minh họa và nói rõ đường đi của không khí khi ta hít vào, thở ra. (treo hình minh họa 3 lên bảng cho HS chỉ) Hướng dẫn: Khi hít vào (thở ra), không khí đi từ bộ phận nào đến bộ phận nào của cơ quan hô hấp? GV nhận xét, KL về đường đi của không khí trong hoạt động thở. 4. Hoạt động 4: (8’) Vai trò của cơ quan hô hấp. Yêu cầu HS bịt mũi nín thở trong giây lát. Hỏi: Con có cảm giác thế nào khi bịt mũi nín thở? Con đã bao giờ bị dị vật mắc vào mũi chưa? Khi đó con cảm thấy như thế nào? GV: Khi chúng ta bị bịt mũi, nín thở, quá trình hô hấp không thực hiện được, làm cho cơ thể bị thiếu ôxi dẫn đến khó chịu. Nếu nín thở lâu từ 3 đến 4 phút, người ta có thể bị chết. Vì vậy cần phải giữ gìn cho cơ quan hô hấp luôn hoạt động liên tục và đều đặn. Khi có dị vật làm tắc đường thở, chúng ta cần phải cấp cứu để lấy dị vật ra ngay. GV kết luận chung đưa ra nội dung phần bóng đèn tỏa sáng SGK. HS thực hành thở sâu để nhận biết sự thay đổi lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức. Quan sát và nhận xét khi bạn thở. Khi hít vào lồng ngực phồng lên, khi thở ra hết sức lồng ngực xẹp xuống. Lắng nghe, ghi nhớ. HS tự do phát biểu ý kiến. HS quan sát và nối tiếp phát biểu: + Các bộ phận của cơ quan hô hấp: mũi, phế quản, khí quản và hai lá phổi. Lắng nghe, ghi nhớ. HS quan sát và nối tiếp phát biểu: Hình bên trái minh họa đường đi của không khí khi ta hít vào vì mũi tên chỉ có hướng từ ngoài môi trường vào trong cơ quan hô hấp mà đầu tiên là mũi. Hình bên phải minh họa đường đi của không khí khi ta thở ra vì mũi tên chỉ có hướng từ trong cơ quan hô hấp ra ngoài môi trường. 23 HS lên bảng chỉ và nêu. Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. + Khi hít vào, không khí đi từ mũi qua khí quản, phế quản rồi vào 2 lá phổi. + Khi thở ra, không khí đi từ 2 lá phổi qua phế quản, khí quản đến mũi rồi ra ngoài môi trường. Lắng nghe, ghi nhớ. HS thực hiện. Con thấy khó chịu, không thở được. HS tự liên hệ trả lời. Lắng nghe, ghi nhớ. 3. Củng cố Dặn dò: (4’) + Điều gì xảy ra khi có vật làm tắc đường thở? (Làm cho con người không hô hấp được và dẫn đến tử vong) + Con cần làm gì để bảo vệ cơ quan hô hấp? (Vệ sinh hàng ngày, không cho những vật có thể gây tắc đường thở,…..) Yêu cầu HS liên hệ bản thân. GV tổng kết, nhận xét tiết học. 4. Chuẩn bị cho bài sau: Nên thở như thế nào? Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………….............………………………………………………………………………………....... Ngày soạn: 1782014 Ngày giảng: Thứ tư, ngày 2082014 LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 1: ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT, SO SÁNH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Ôn tập cho HS về từ chỉ sự vật. Bước đầu giúp HS làm quen với biện pháp tu từ: so sánh. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm từ chỉ sự vật, tìm biện pháp so sánh trong đoạn thơ, đoạn văn. 3. Thái độ: HS ham thích môn học. Có ý thức sử dụng từ đúng trong các tình huống phù hợp. II . CHUẨN BỊ: 1. GV: Bảng phụ, 1 số hình ảnh liên quan đến bài 2 (cánh diều dấu á,….) 2. HS: SGK, Vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Mở đầu: (3’) – GV giới thiệu qua về nội dung chương trình LTVC HS sẽ học ở lớp 3. 2. Bài mới: (32’) Giới thiệu bài: (1’) Trong giờ Tiếng Việt hôm nay, chúng ta sẽ học bài đầu tiên của phần LTVC. Các bài tập LTVC trong chương trình sẽ giúp các em mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ và biết nói thành câu, tiến tới nói và viết hay. Tiết LTVC đầu tiên, chúng ta sẽ ôn tập về các từ chỉ sự vật và làm quen với biện pháp tu từ so sánh. Ghi đầu bài lên bảng. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 1: (10’) Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. + Bài 1 yêu cầu gì? Gọi HS đọc khổ thơ. Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức về từ chỉ sự vật đã học ở lớp 2 để làm bài tập vào VBT: dùng bút chì gạch chân dưới các từ chỉ sự vật có trong khổ thơ. Gọi 1HS lên bảng làm bài. GV chữa bài, tuyên dương HS làm bài đúng, nhanh nhất. Yêu cầu HS dưới lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau. + Thế nào là từ chỉ sự vật? Cho VD. + Ngoài các từ chỉ sự vật có trong bài em hãy tìm các từ chỉ sự vật khác? GV giới thiệu thêm: Các từ chỉ bộ phận của người như mắt, tay, tóc; con vật: chân, lông,.... cũng được gọi là từ chỉ sự vật. => Chốt: Bài 1 củng cố kiến thức về từ chỉ sự vật cho HS. Bài 2: (15’) Gọi HS đọc yêu cầu bài. + Bài 2 yêu cầu gì? Gọi HS đọc các câu thơ, câu văn GV giới thiệu về so sánh: Trong cuộc sống hằng ngày, khi nói đến 1 sự vật, sự việc nào đó, các con đã biết nói theo cách so sánh đơn giản. VD như: Râu ông dài và bạc như cước; Bạn Thu cao hơn bạn Liên; Búp bê xinh như một đóa hoa hồng; ....... Đó chính là so sánh. Trong bài tập 2 này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu vẻ đẹp của các câu thơ, câu văn có dùng cách so sánh. GV làm bài mẫu phần a: Yêu cầu HS đọc 2 câu thơ trong phần a. Tìm các từ chỉ sự vật trong 2 câu thơ trên. Hai bàn tay em được so sánh với gì? Theo con, vì sao hai bàn tay em bé lại được so sánh với hoa đầu cành? => Kết luận: Trong 2 câu thơ trên, hai bàn tay em bé được so sánh với hoa đầu cành. Hai bàn tay em bé và hoa đầu cành đều rất đẹp, xinh. Yêu cầu HS dựa vào phần bài mẫu làm các phần còn lại, 3HS làm bảng phụ. Tuyên dương HS làm bài đúng, yêu cầu 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở và kiểm tra bài cho nhau. GV nhận xét, chữa bài: chữa từng ý, khi chữa kết hợp hỏi HS để các em tìm nét tương đồng giữa hai hình ảnh được so sánh với nhau để các em hiểu. a) Theo con, vì sao có thể nói mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch? (Gợi ý: Biển và tấm thảm khổng lồ có gì giống nhau? Màu ngọc thạch là màu như thế nào? Màu đó có giống màu nước biển không?) b) Cho HS quan sát tranh hoặc chiếc diều thật giống như dấu á, sau đó hỏi: Cánh diều này và dấu á có nét gì giống nhau? GV: Vì hai vật này có hình dáng cong giống nhau nên tác giả mới so sánh Cánh diều như dấu “á”. c) Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau quan sát vành tai của nhau. + Em thấy vành tai giống với gì?(HSY) GV vẽ một dấu hỏi to lên bảng và cho HS quan sát lại. Vì có hình dáng gần giống nhau nên tác giả đã so sánh dấu hỏi với vành tai nhỏ. => KL: + Muốn so sánh được ta cần mấy sự vật? (Các sự vật muốn so sánh được với nhau cần có điều kiện gì?) GV: + Các tác giả đã quan sát rất tinh tế nên phát hiện ra sự giống nhau giữa các sự vật trong thế giới xung quanh ta. + Khi so sánh ta có thể so sánh nét tương đồng, nét gần giống nhau của sự vật với con người, của sự vật với sự vật. Để làm được như vậy, các con cần quan sát thật kĩ những sự vật xung quanh mình để tìm ra những nét tương đồng giữa chúng với nhau. Bài 3: (7’) Gọi HS đọc yêu cầu bài. + Bài 3 yêu cầu gì? Giới thiệu tác dụng của biện pháp so sánh. GV: Hai câu sau cùng nói về đôi bàn tay em bé: + Đôi bàn tay em bé rất đẹp. + Hai bàn tay em Như hoa đầu cành. Con thấy câu nào hay hơn, vì sao? Vậy ta thấy, việc so sánh hai bàn tay em bé với hoa đầu cành đã làm cho câu thơ hay hơn, bàn tay em bé được gợi ra đẹp hơn, xinh hơn so với cách nói thông thường: Đôi bàn tay em bé rất đẹp. Chính vì thế việc dùng hình ảnh so sánh trong câu thơ, câu văn sẽ làm cho câu đó hay hơn, hình ảnh thêm sinh động và đẹp đẽ hơn. Làm bài tập 3: Yêu cầu HS làm bài. Gọi HS đọc bài. Nhận xét, tuyên dương HS. => KL: Mỗi hình ảnh so sánh có 1 nét riêng. Các con cần chú ý quan sát các sự vật, hiện tượng trong cuộc sống hằng ngày, từ đó sẽ cảm nhận được vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng đó và biết so sánh chúng với các hình ảnh đẹp. Yêu cầu HS tìm thêm các câu có hình ảnh so sánh. Nhận xét, khen ngợi HS có câu hay. 1. Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ sau: HS đọc, xác định yêu cầu. 2HS đọc. HS làm bài vào VBT, đọc bài, nhận xét bài bạn. Đối chiếu bài. Đáp án: Tay em đánh răng Răng trắng hoa nhài. Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai. Từ chỉ sự vật là từ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối. VD: bút, sách vở,... HS tự nêu. Lắng nghe, ghi nhớ. 2. Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ, câu văn dưới đây: HS đọc, xác định yêu cầu. 2HS đọc. Lắng nghe. a) Hai bàn tay em Như hoa đầu cành. Đó là: hai bàn tay em và hoa đầu cành. Hai bàn tay em được so sánh với hoa đầu cành. Vì hai bàn tay em bé thật nhỏ xinh, đẹp như những bông hoa đầu cành. Lắng nghe. HS làm bài vào VBT, đọc bài, nhận xét bài bạn. Đối chiếu bài. Đáp án: a) Mặt biển được so sánh với tấm thảm khổng lồ. b) Cánh diều được so sánh với dấu á. c) Dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ. Mặt biển và tấm thảm khổng lồ đều rộng và phẳng. Màu ngọc thạch là màu xanh gần như nước biển. Vì thế mới so sánh mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch. Quan sát, trả lời: Cánh diều và dấu á có cùng hình dáng, hai đầu đều cong cong lên. 2, 3 HS cùng lên bảng vẽ to dấu á. HS thực hiện. Vành tai giống với dấu hỏi. Cần có hai sự vật trở lên thì mới so sánh được với nhau. Lắng nghe, ghi nhớ. 3. Trong những hình ảnh so sánh ở bài tập 2, em thích hình ảnh nào? Vì sao? HS đọc, xác định yêu cầu. Lắng nghe, trả lời. Câu thơ “Hai bàn tay em Như hoa đầu cành” hay hơn vì hai bàn tay em bé được nói đến không chỉ đẹp mà còn đẹp như hoa. HS làm bài vào VBT, Nối tiếp phát biểu ý kiến theo suy nghĩ riêng của mình. VD: + Con thích hình ảnh so sánh a vì hai bàn tay em bé được ví với những bông hoa là rất đúng. + Con thích hình ảnh so sánh a vì cảnh biển đẹp và êm như một tấm thảm khổng lồ màu xanh ngọc bích. + Hình ảnh so sánh ở câu c thật hay vì cánh diều giống hết dấu “á” mà chúng con viết hằng ngày. + Hình ảnh so sánh ở câu d rất bất ngờ: dấu hỏi được ví với 1 vành tai nhỏ, hỏi rồi lắng nghe xem người ta trả lời như thế nào. Lắng nghe, ghi nhớ. HS nối tiếp nêu. VD: + Nụ cười của Mai tươi như hoa. + Mặt trời đỏ như hòn lửa. ..... 3. Củng cố Dặn dò: (4’) + Tìm từ chỉ sự vật mà con biết. + Đặt câu có sử dụng biện pháp so sánh. GV hệ thống kiến thức bài học. Dặn HS về nhà tìm thêm những từ ngữ chỉ sự vật, đặt câu với chúng và đặt câu có sử dụng hình ảnh so sánh. 4. Chuẩn bị bài sau: MRVT: Thiếu nhi. Ôn tập câu Ai là gì? Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………........ ……………………………………………………………………………………… THỦ CÔNG BÀI 1: GẤP TÀU THỦY HAI ỐNG KHÓI (tiết 1) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng gấp tàu thuỷ hai ống khói. Các nếp gấp tương đối thẳng, phẳng. Tàu thủy tương đối cân đều. 3. Thái độ: HS yêu thích môn học. HS khéo tay: Gấp được tàu thủy hai ống khói với các nếp gấp thẳng, phẳng. Tàu thủy cân đối. II . CHUẨN BỊ: 1. GV: Mẫu tàu thuỷ hai ống khói đã gấp sẵn. Tranh quy trình gấp tàu thủy hai ống khói. 2. HS: Sách thủ công. Giấy nháp, giấy thủ công. Bút màu, kéo thủ công. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Mở đầu: (3’) GV giới thiệu nội dung chương trình môn Thủ công lớp 3. Kiểm tra dụng cụ, đồ dùng học tập của HS và nhận xét. 2. Bài mới: (32’) Giới thiệu bài: (1’) GV nêu mục tiêu, nội dung bài học. Ghi đầu bài lên bảng. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Hoạt động 1: (10’) Quan sát và nhận xét mẫu: GV giới thiệu mẫu tàu thuỷ hai ống khói Trong thực tế tàu thuỷ có tác dụng gì? GV chốt lại. Để gấp được tàu thủy 2 ống khói cần tờ giấy có hình gì? GV mở dần mẫu giấy gấp tàu thủy 2 ống khói và kết luận: tàu thủy hai ống khói được gấp từ tờ giấy hình vuông. GV lần lượt gấp lại từ bước 1 đến khi được tàu thủy như ban đầu. => Chốt lại cách gấp. 2. Hoạt động 2: (12’) Hướng dẫn quy trình kĩ thuật: Treo tranh quy trình gấp tàu thủy 2 ống khói, yêu cầu HS quan sát sau đó GV giới thiệu 3 bước gấp tàu thủy như SGK. Gợi ý qua từng hình vẽ để HS nêu cách gấp từng bước. GV thao tác mẫu từng bước, vừa làm vừa nêu cách gấp như trong SGK. + Bước 1: (H1) Gấp, cắt tờ giấy hình vuông. GV gợi ý để HS nhớ lại cách cắt tờ giấy hình vuông. + Bước 2: (H2) Gấp lấy điểm giữa và hai đường dấu gấp giữa hình vuông. Gấp tờ giấy hình vuông làm 4 phần bằng nhau. Lưu ý: không quy định số ô vuông của tờ giấy. + Bước 3: (H3 đến H8) Gấp thành tàu thuỷ hai ống khói. 3. Hoạt động 3: (10’) Thực hành GV hướng dẫn HS gấp tàu thủy hai ống khói. GV theo dõi sửa cho HS còn lúng túng. Cho trưng bày sản phẩm nếu HS gấp xong. Nhận xét, tuyên dương HS. HS quan sát, nhận xét về đặc điểm, hình dáng của tàu thuỷ. Chở hành khách, vận chuyển hàng hoá trên sông, biển. HS tự trả lời theo hiểu biết. Quan sát thao tác của GV. Quan sát hình vẽ từ H1 đến H8 trong SGK. Quan sát, lắng nghe. HS suy nghĩ tìm ra cách gấp tàu thuỷ từng bước. Quan sát, nhắc lại sau mỗi bước gấp. HS chia nhóm, tập gấp tàu thuỷ hai ống khói bằng giấy nháp. HS trưng bày sản phẩm trên giấy nháp theo nhóm. Các nhóm nhận xét, bình chọn sản phẩm đúng, đẹp. 3. Củng cố Dặn dò: (4’) Nêu lại các bước gấp tàu thuỷ hai ống khói? GV hệ thống kiến thức bài học. Dặn HS về nhà tiếp tục tập gấp tàu thuỷ hai ống khói và giờ sau mang giấy thủ công để gấp tàu thủy 2 ống khói hoàn chỉnh chấm điểm. 4. Chuẩn bị bài sau: Gấp tàu thủy 2 ống khói (tiết 2). Rút kinh nghiệm: ……………………………………………………………………………………....…………………………………………………………………………………........ ………………………………………………………………………………
Trang 1- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó trong bài.
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời người kể và các lời nhân vật (cậu bé, nhà vua)
3 Thái độ: Giáo dục HS có tính tự tin, bạo dạn và yêu thích môn học
B – Kể chuyện:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp vớinội dung
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Tư duy sáng tạo
* Giới thiệu chủ điểm và bài đọc: (2’)
- GV giới thiệu 8 chủ điểm của SGK Tiếng Việt 3 tập 1: “Măng non”: nói về thiếunhi; “Mái ấm”: nói về gia đình; “Tới trường”: nói về nhà trường; “Cộng đồng”:nói về xã hội; “Quê hương Bắc – Trung – Nam”: nói về các vùng trên đất nước;
“Anh em một nhà”: nói về các dân tộc anh em trên đất nước ta; “Thành thị và nôngthôn”: nói về sinh hoạt ở nông thôn và đô thị
Trang 2- Giới thiệu bài:
+ Treo tranh minh họa và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì ? (Bức tranh vẽ cảnh một cậu béđang nói chuyện với nhà vua, quần thần đang chứng kiến cuộc nói chuyện của haingười)
+ Em thấy vẻ mặt của cậu bé thế nào khi nói chuyện với nhà vua ? (Trông cậu bé rất
tự tin khi nói chuyện với nhà vua)
-> GV: Muốn biết nhà vua và cậu bé nói với nhau điều gì, vì sao cậu bé lại tự tin đượcnhư vậy, chúng ta cùng học bài hôm nay “Cậu bé thông minh”
- Ghi đầu bài lên bảng
- Cho HS đọc nối tiếp câu 2 lần
+ Lần 1: sửa trực tiếp từ HS đọc sai
+ Lần 2: viết từ HS đọc sai lên bảng
cho HS luyện đọc -> sửa phát âm
c Đọc đoạn:
- Bài chia làm mấy đoạn ?
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn 2 lần
+ Lần 1: đọc + ngắt nghỉ câu dài
+ Lần 2: đọc + giải nghĩa từ
+ Lần 3: đọc + nhận xét
d Đọc đoạn trong nhóm:
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm bàn
- Lắng nghe, theo dõi SGK
- HS đọc nối tiếp câu
- Luyện đọc từ: hạ lệnh, vùng nọ, giúpnước, nộp, lo sợ, làm lạ
- Bài chia làm 3 đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc câu:
+ Đ1: Vua hạ lệnh cho mỗi làng trongvùng nọ / nộp một con gà trống biết đẻtrứng, nếu không có / thì cả làng phảichịu tội.// (Giọng chậm rãi)
+ Đ2: - Cậu bé kia, sao dám đến đây làm
ầm ĩ ?// (giọng oai nghiêm)
- Thằng bé này láo, dám đùa vớitrẫm.// Bố ngươi là đàn ông thì đẻ saođược!// (giọng bực tức)
- HS giải nghĩa từ SGK
- HS luyện đọc bài trong nhóm
Trang 3e Gọi 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
- Thái độ của dân chúng ra sao khi
nghe lệnh của vua ? Vì sao họ có thái
độ như vậy ?
+ Nêu ý đoạn 1
- GV chốt và chuyển ý đoạn 2: Khi
dân chúng cả vùng đang lo sợ thì có 1
cậu bé bình tĩnh xin cha cho lên kinh
đô để gặp Đức Vua Cuộc gặp gỡ như
thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
b Cậu bé nghĩ kế cho thấy lệnh của
vua là vô lí: (Đ2)
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, hỏi:
- Cậu bé làm thế nào để được gặp nhà
vua ?
- Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy
lệnh của ngài vô lí ?
- GV: Như vậy, từ việc nói với nhà
vua điều vô lí là bố sinh em bé, cậu
bé đã buộc nhà vua phải thừa nhận
rằng lệnh của mình đưa ra là sai: gà
Nhà vua tìm được người tài : (Đ3)
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, hỏi:
- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé
yêu cầu nhà vua điều gì ?
- Cậu nói một chuyện khiến nhà vua cho
là vô lí bố đẻ em bé từ đó làm cho vua
thấy lệnh của ngài cũng vô lí
Trang 4- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?
- GV: Biết rằng không thể làm được 3
mâm cỗ từ 1 con chim sẻ nên cậu bé
đã yêu cầu sử giả tâu với Đức Vua
rèn cho cậu 1 con dao thật sắc từ 1
chiếc kim khâu Đây là việc mà Đức
Vua không thể làm được Vì thế ngài
cũng không thể bắt cậu bé làm 3 mâm
cỗ từ 1 con chim sẻ nhỏ
(GV ghi bảng sơ đồ: Từ 1 chiếc kim
khâu không rèn được dao sắc Từ
1 con chim sẻ không thể làm được 3
=> GV chốt, nêu ND bài: Câu chuyện
ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu
- Nêu nhiệm vụ của nội dung kể
chuyện trong tiết học: Trong phần kể
chuyện hôm nay, các em sẽ quan sát
3 tranh minh hoạ 3 đoạn câu chuyện,
dựa vào nội dung bài tập đọc vừa học
để kể lại từng đoạn câu chuyện “Cậu
bé thông minh”
2 Hướng dẫn kể từng đoạn của câu
- Cậu bé yêu cầu một việc nhà vua khôngthể làm được để không phải thực hiệnlệnh của vua là làm ba mâm cỗ từ 1 conchim sẻ
- Lắng nghe
- Đức Vua quyết định trọng thưởng chocậu bé và gửi cậu vào trường để họcthành tài
- HS luyện đọc diễn cảm
- Thi đọc, bình chọn
- HS lắng nghe
Trang 5chuyện theo tranh:
- Trước khi kể, GV đưa ra tiêu chí
hợp, có tự nhiên không ? Đã biết phối
hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa ?
- Hướng dẫn HS kể các đoạn còn lại
tương tự như kể đoạn 1
- Trong cuộc thử tài lần sau Đức Vua
yêu cầu cậu bé làm gì ?
- Cậu bé yêu cầu sứ giả làm gì ?
- Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao?
- GV nhận xét, khen ngợi HS kể sáng
tạo Động viên, khuyến khích những
HS còn chưa mạnh dạn
- Lắng nghe, ghi nhớ để nhận xét bạn kể
- HS quan sát tranh, trả lời:
- Quân lính đang thông báo lệnh của vua:Mỗi làng phải nộp một con gà trống biết
- Nhà vua giận giữ, quát cậu bé là láo,dám đùa với vua
- Đức Vua yêu cầu cậu bé làm 3 mâm cỗ
từ 1 con chim sẻ nhỏ
- Cậu bé yêu cầu sứ giả: về tâu với ĐứcVua rèn chiếc kim khâu thành 1 con daothật sắc để xẻ thịt chim
- Vua biết đã tìm được người tài, nêntrọng thưởng cho cậu bé, gửi cậu vàotrường học để rèn luyện
- HS lắng nghe, bình chọn bạn kể hay,sáng tạo, tự nhiên
Trang 6- Nếu HS còn lúng túng, GV đặt câu
hỏi gợi ý ở từng tranh như trên
4 Củng cố - Dặn dò: (5’)
+ Trong câu chuyện, em thích nhân vật nào ? Vì sao ?
( VD: - Em thích cậu bé vì cậu thông minh, làm cho nhà vua phải thán phục
- Em thích nhà vua vì vua quý trọng người tài, nghĩ ra những cách hay đểtìm người tài giỏi
+ Con học tập ở cậu bé trong bài điều gì ? (thông minh, bình tĩnh,…)
- Giúp HS ôn tập và củng cố lại cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
3 Thái độ: Ham thích học Toán
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Bảng phụ
2 HS: SGK, vở ô li
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (2’) Kiểm tra sách vở, đồ dùng học sinh.
2 Bài mới: (34’)
* Giới thiệu bài: (1’) - GV nêu yêu cầu, nội dung tiết học
- Ghi đầu bài lên bảng u b i lên b ng ài lên bảng ảng
Trang 7Bài 1: (Tr3 - 7’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
+ Bài 1 yêu cầu gì ?
- GV: Dựa vào cách đọc, viết các số có
3 chữ số vừa ôn lại để làm bài tập 1
- Cho HS tự suy nghĩ làm bài, gọi 2HS
Bảy trăm bảy mươi bảy 777
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2
+ Bài 2 yêu cầu gì ?
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung
bài 2 lên bảng, sau đó gọi 2HS lên
bảng làm bài, cho cả lớp làm bài vào
Một trăm sáu mươi mốt 161
Năm trăm năm mươi lăm 555
- Ta đọc, viết theo thứ tự từ trái sangphải, từ chữ số hàng trăm đến chữ sốhàng chục sau đó thêm chữ “mươi” vàđọc tiếp tới chữ số hàng đơn vị
+ 311 là số liền sau của 310, 312 là sốliền sau của 311 nên điền 312
Trang 8- GV: Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp
đếm thêm 1 từ 310 đến 319, xếp theo
thứ tự tăng dần Vậy để tìm số liền sau
của 1 số ta làm như thế nào ?
+ Tại sao trong phần b con lại điền 398
-> Với dạng bài tập này, để điền đúng
số vào các ô trống trong bài, ta dựa vào
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3
+ Bài 3 yêu cầu gì ?
- GV: Để điền được dấu cho đúng,
+ 399 là số liền trước của 400, 398 là
số liền trước của 399 nên điền 398
- HS làm bài vào vở ô li, đọc bài, nhậnxét bài bạn
- Đối chiếu bài
Vì vậy kết luận 30 + 100 < 131
- Vì so sánh chữ số hàng trăm của 2 sốthấy có 6 > 5 Vì vậy kết luận
615 > 516
- Vì 200 + 40 + 3 = 243 nên khi so sánhcác chữ số của các hàng thấy đều bằngnhau, vì vậy điền dấu =
- Ta so sánh lần lượt các chữ số hàngtrăm, chục, đơn vị của 2 số đó với
Trang 9- Gọi HS đọc yêu cầu bài 4.
+ Bài 4 yêu cầu gì ?
- Gọi HS đọc dãy số, GV ghi bảng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 5
+ Bài có mấy yêu cầu ? Là những yêu
- Cần lưu ý so sánh các chữ số cùnghàng với nhau
- HS làm bài vào vở ô li
- Nối tiếp nêu:
- Là số 735 Vì khi so sánh các số vớinhau, con thấy số 735 có chữ số hàngtrăm lớn nhất Vì vậy chọn số 735
- Là số 142 Vì khi so sánh các số vớinhau, con thấy số 142 có chữ số hàngtrăm nhỏ nhất Vì vậy chọn số 142
- Ta so sánh các chữ số hàng trăm,chục, đơn vị của từng số với nhau đểchọn đúng số theo yêu cầu
5 Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến
bé và từ bé đến lớn:
+ 2 yc: xếp các số theo thứ tự từ bé đếnlớn và theo thứ tự từ lớn đến bé
- HS đọc: 537; 162; 830; 241; 519; 425
- Ta phải so sánh các số với nhau
- HS làm bài vào vở ô li, đọc bài, nhậnxét bài bạn
- Đối chiếu bài
Kết quả:
a) Các số xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
là: 162; 241; 425; 519; 537; 830.
a) Các số xếp theo thứ tự từ lớn đến bé
Trang 10- Gọi HS đọc lại hai dãy số vừa xếp.
- Gọi HS giải thích cách xếp trong bài
- GV hệ thống lại kiến thức bài học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học
4 Chuẩn bị cho bài sau: Cộng, trừ các số có ba chữ số.
Rút kinh nghiệm:
……… ………
- Chép lại chính xác, không mắc lỗi chính tả đoạn 3 bài “Cậu bé thông minh”
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n; an /ang.
+ Ôn bảng chữ: Điền đúng 10 chữ cái, tên của 10 chữ cái đó vào ô trống trongbảng và học thuộc
- Củng cố lại cách trình bày đoạn văn: chữ đầu câu, đầu đoạn viết hoa và lùi vào 1
ô, kết thúc câu đặt dấu chấm; lời nói của nhân vật đặt sau dấu hai chấm, xuốngdòng, gạch đầu dòng
2
Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng viết chính tả
3 Thái độ: Giáo dục HS chăm chỉ rèn luyện chữ viết, viết đúng, đẹp
- GV nhắc lại 1 số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ học chính tả, việc chuẩn bị
đồ dùng cho giờ học (vở, bút,…) nhằm củng cố nền nếp học tập cho HS
Trang 113 Bài mới: (32’)
* Giới thiệu bài: (1’) Giờ chính tả hôm nay các em sẽ nhìn bảng và chép lại một
đoạn trong bài “Cậu bé thông minh” sau đó đi làm các bài tập chính tả phân biệt l/ n; an /ang và cùng ôn lại 10 chữ cái đầu của bảng chữ cái.
- Ghi đầu bài lên bảng
1 Hướng dẫn HS tập chép: (20’)
a Ghi nhớ nội dung bài viết:
- GV treo bảng phụ, đọc mẫu đoạn văn
- Đoạn văn này chép từ bài nào ?
- Đoạn văn cho chúng ta biết chuyện
gì?
- Cậu bé nói như thế nào ?
- Cuối cùng nhà vua xử lí ra sao ?
- Nhận xét
b Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn chép có mấy câu ?
- Trong đoạn văn có lời nói của ai ?
- Lời nói của nhân vật được viết như
- Yêu cầu HS tìm và nêu các từ khó viết
- GV hướng dẫn viết các từ khó cho
HS
- Nhận xét, sửa lỗi
d Viết chính tả và soát lỗi:
- GV yêu cầu HS lấy vở chép bài
- Theo dõi, uốn nắn khi HS viết bài
- Đọc lại bài cho HS soát lỗi
- Theo dõi GV đọc và 2HS đọc lại
- Bài tập đọc “Cậu bé thông minh”
- Đoạn văn cho biết nhà vua thử tài cậu
bé bằng cách làm ba mâm cỗ từ 1 conchim sẻ nhỏ
- Cậu nói: “Xin ông về tâu với Đức Vuarèn cho tôi … để xẻ thịt chim”
- Vua trọng thưởng và gửi cậu bé vàotrường để luyện thành tài
- Có 3 câu
- Lời nói của cậu bé
- Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng,gạch đầu dòng
- Viết hoa từ “Đức Vua” vì là tên riêng
và các từ “Hôm, Cậu, Xin” vì là chữ đầudòng, viết sau dấu chấm
- Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầuđoạn ta phải viết hoa và lùi vào 1 ôvuông Các chữ đầu câu viết hoa Cuốicâu viết dấu chấm câu
Trang 12- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
+ Bài 2 yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ làm bài, gọi
1HS làm bảng phụ
- Nhận xét, chốt đáp án
Bài 3: (7’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3
+ Bài 3 yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ làm bài, sau
b) đàng hoàng, đàn ông, sáng loáng.
3 Viết vào vở những chữ và tên chữ cònthiếu trong bảng sau:
- Dặn HS về nhà ôn lại bài, nhận xét tiết học
5 Chuẩn bị bài sau: Chơi chuyền.
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 13- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó trong bài.
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi câu thơ, mỗi dòng thơ, mỗi khổ thơ
- Biết đọc bài thơ với giọng nhẹ nhàng, vui tươi, tình cảm Bước đầu biết đọc vắtdòng để phân biệt dòng thơ và ý thơ
- HS học thuộc lòng bài thơ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (5)
+ Tiết trước con học bài gì ? (Cậu bé thông minh)
- Gọi 2HS lên bảng đọc bài “Cậu bé thông minh” và trả lời câu hỏi về nội dungđoạn vừa đọc
+ HS1: Nhà vua đã nghĩ ra kế gì để tìm người tài ? Cậu bé đã làm cách nào để vuathấy lệnh của ngài vô lí ? (Nhà vua tìm người tài bằng cách lệnh cho mỗi làngtrong vùng nộp một con gà trống biết đẻ trứng Cậu bé nói một chuyện khiến nhà
vua cho là vô lí: bố đẻ em bé từ đó làm cho vua thấy lệnh của ngài cũng vô lí)
+ HS3: Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu nhà vua điều gì ? Vì sao cậu béyêu cầu như vậy ? (Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu với vua rèn chiếc kim thành 1 condao thật sắc để xẻ thịt chim Cậu làm vậy để không phải thực hiện lệnh của vua)
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: (32’)
* Giới thiệu bài: (1’)
- Hỏi: Con có suy nghĩ gì về đôi bàn tay của mình ? (HS tự trả lời)
- GV: Tiếp theo truyện đọc “Cậu bé thông minh”, hôm nay các con sẽ học 1 bàithơ về đôi bàn tay của mình của nhà thơ Huy Cận Qua bài thơ này, các con sẽ hiểubàn tay đáng yêu, đáng quý và cần thiết như thế nào đối với chúng ta
- Ghi đầu bài lên bảng
1 Luyện đọc: (14’)
a Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu bài lần 1 sau đó nêu - Lắng nghe, theo dõi SGK
Trang 14giọng đọc toàn bài: nhẹ nhàng, vui
tươi, tình cảm
b Đọc câu:
- Cho HS đọc nối tiếp câu 2 lần
+ Lần 1: sửa trực tiếp từ HS đọc sai
+ Lần 2: viết từ HS đọc sai lên bảng
cho HS luyện đọc -> sửa phát âm
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm bàn
e Gọi 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài
cho ta thấy hai bàn tay bé không chỉ
đẹp mà còn rất đáng yêu và thân thiết
với bé Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
các khổ thơ sau để thấy được điều
này
- Yêu cầu HS đọc thầm 4 khổ thơ còn
lại và quan sát tranh 2, 3, 4, 5
- Hai bàn tay thân thiết với bé như thế
nào?
- GV giảng ở từng hình ảnh cho HS
hiểu để các em cảm nhận được vẻ đẹp
- HS đọc nối tiếp câu (mỗi HS đọc 2 câu)
- Luyện đọc từ: hồng nụ, siêng năng,lòng, nở
- HS đánh dấu vào SGK
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện ngắt nhịp thơ:
Hai bàn tay em/
Như hoa đầu cành//
Hoa hồng hồng nụ/
Cánh tròn ngón xinh.//
- HS giải nghĩa từ SGK
- HS luyện đọc bài trong nhóm
- Đọc thầm bài, quan sát tranh, trả lời:
- Hai bàn tay của bé được so sánh vớinhững nụ hoa hồng, những ngón tay xinhxinh như những cánh hoa
- Hai bàn tay của bé đẹp và đáng yêu
- Lắng nghe
- Đọc thầm bài, quan sát tranh, trả lời:
- Hai bàn tay thân thiết với bé, giúp bénhiều việc tốt
+ Buổi tối: 2 hoa (hai bàn tay) ngủ cùngbé: hoa kề bên má, hoa ấp cạnh lòng.+ Buổi sáng: tay giúp bé đánh răng, chảitóc
Trang 15của mỗi hình ảnh đó.
+ Khổ 2: hình ảnh hoa ấp cạnh lòng
+ Khổ 3: tay bé đánh răng, răng trắng
và đẹp như hoa nhài; tay bé chải tóc,
tóc sáng lên như ánh mai
+ Khổ 4: tay bé viết chữ làm chữ nở
hoa trên giấy
+ Khổ 5: tay là người bạn thủ thỉ, tâm
=> GV chốt, nêu ND bài: Bài thơ cho
thấy hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và
đáng yêu
* Liên hệ: Đôi bàn tay giúp bé làm
được rất nhiều việc Vậy đôi bàn tay
đã giúp còn làm những việc gì? Con
có tình cảm như thế nào đối với đôi
- Cho HS luyện đọc diễn cảm cá
nhân, sau đó đọc trong nhóm
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc
- GV nhận xét, ghi điểm
+ Khi bé học bài: bàn tay siêng năng làmcho những hàng chữ nở hoa trên giấy.+ Những khi một mình: bé thủ thỉ tâm sựvới đôi bàn tay như với bạn
- HS nối tiếp phát biểu ý kiến VD:
+ Con thích khổ thơ 1 vì hai bàn tayđược tả đẹp như hoa mới nở trên cành.+ Con thích khổ thơ 2 vì hai bàn tay lúcnào cũng ở bên em, cả khi em ngủ
+ Con thích khổ thơ 3 vì có hình ảnh rấtđẹp: răng trắng hoa nhài, tóc ngời ánhmai
+ Con thích khổ thơ 4 vì hình ảnh bàntay làm nở hoa trên giấy là hình ảnh đẹp.+| Con thích khổ thơ 5 vì hình ảnh bạnnhỏ thủ thỉ cùng đôi bàn tay là hình ảnhrất vui, rất thú vị
- Hai bàn tay bé rất đẹp, đáng yêu và cóích
- Lắng nghe, ghi nhớ
- HS tự liên hệ trả lời VD:
+ Đôi bàn tay đã giúp con học bài, giúpcon làm quét nhà, nhặt rau giúp mẹ ->yêu quý đôi bàn tay và coi như ngườibạn thân thiết
- Lắng nghe
- HS đọc, nêu từ nhấn giọng, GV gạchchân
- HS luyện đọc diễn cảm
- Thi đọc, bình chọn
Đêm em nằm ngủ/ Tay em đánh răng/ Hai hoa ngủ cùng// Răng trắng hoa nhài// Hoa thì bên má/ Tay em chải tóc/
Trang 16- Tổ chức cho HS học thuộc lòng bài
thơ: Xoá dần nội dung bài thơ trên
bảng, chỉ tranh minh hoạ đọc đoạn
thơ tương ứng
- Gọi 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài
Hoa ấp cạnh lòng.// Tóc ngời ánh mai.//
- HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng bài thơ, nhận xét tiết học
5 Chuẩn bị bài sau: Ai có lỗi?.
- Củng cố cách giải bài toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện cộng, trừ các số có ba chữ số (không có nhớ) vàgiải bài toán có lời văn
3 Thái độ: Ham thích học Toán
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Bảng phụ
2 HS: SGK, vở ô li
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Tiết trước con học bài gì ? (Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số)
Trang 17- Gọi 2HS lên bảng làm bài:
+ HS1: Đọc, viết các số sau:
- 555 (Năm trăm năm mươi lăm)
- Chín trăm hai mươi hai (922)
- Ghi đầu bài lên bảng
Luyện tập:
Bài 1: (Tr4 - 6’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
+ Bài 1 yêu cầu gì ?
- Con hiểu thế nào là tính nhẩm ?
- Cho HS tự suy nghĩ làm bài, gọi 3HS
300 + 60 + 7 = 367
800 + 10 + 5 = 815
- HS nối tiếp nêu VD: Lấy 4 trăm cộng
3 trăm bằng 7 trăm 7 trăm viết là 700.+ Cách cộng, trừ các phép tính ở cột a,
b là dựa vào cách cộng, trừ nhẩm các
số tròn chục, tròn trăm
+ Cách cộng các phép tính ở cột c làdựa vào cách phân tích số thành tổngcác trăm, chục, đơn vị
- Không vì khi lấy tổng trừ đi số hạngnày sẽ được số hạng kia
Trang 18Bài 2: (Tr4 - 7’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
+ Bài có mấy yêu cầu ? Là những yêu
cầu nào ?
- Con có nhận xét gì về các phép tính
trong bài ?
- Yêu cầu HS vận dụng cách thực hiện
tính cộng, trừ các số có 2, 3 chữ số đã
học làm bài vào vở, gọi 2HS làm bảng
phụ
- Nhận xét, chốt kết quả
- Gọi HS nêu cách thực hiện tính ở 1
vài phép tính
- Con vừa thực hiện các phép tính cộng
trừ số có 3 chữ số trong phạm vi nào và
ở trường hợp nào ?
- Khi đặt tính để cộng, trừ số có 3 chữ
số con cần chú ý gì?
- Ta thực hiện cộng, trừ các số có 2, 3
chữ số theo thứ tự nào ?
=> Chốt: Bài 2 củng cố cách thực hiện
các phép tính cộng, trừ các số có 3 chữ
số dạng tính viết trường hợp không
nhớ
Bài 3: (Tr4 - 7’)
- Gọi HS đọc bài toán
+ Bài cho biết gì, hỏi gì?
-> GV tóm tắt bài toán bằng sơ đồ:
245 học sinh
Khối Một:
Khối Hai: 32 học sinh
… học sinh ? - Bài thuộc loại toán gì ? - Muốn biết khối hai có bao nhiêu học sinh ta làm thế nào ? - Cho HS áp dụng làm bài, gọi 1HS lên bảng giải bài 2 Đặt tính rồi tính: + Bài có 2 yêu cầu: đặt tính và tính - Các phép tính trong bài là phép cộng, phép trừ các số có 3 chữ số - HS làm bài vào vở ô li, đọc bài, nhận xét bài bạn - Đối chiếu bài Kết quả: 352 732 418 395
+ – + –
416 511 201 44
768 211 619 351
- HS nêu
- Cộng trừ không có nhớ trong phạm vi 1000
- Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau
- Tính theo thứ tự từ phải sang trái, đơn
vị cộng (trừ) đơn vị, chục cộng (trừ) chục, trăm cộng (trừ) trăm
- HS đọc
- Bài toán cho biết khối 1 có 245 học sinh, khối 2 ít hơn khối 1 là 32 học sinh Bài toán hỏi khối hai có bao nhiêu học sinh
- Bài toán thuộc loại toán về ít hơn
- Ta lấy số học sinh của khối 1 trừ đi số học sinh ít hơn của khối 2
- HS làm bài vào vở ô li, đọc bài, nhận xét bài bạn
Trang 19- Nhận xét, chốt kết quả.
- Nêu các bước giải bài toán có lời văn
=> Chốt: Bài 3 củng cố các bước giải
bài toán có lời văn thuộc dạng ít hơn
Bài 4: (7’) Bài toán (thay bài 4, Tr4
bỏ): Một trại hè có 475 học sinh nam
và 510 học sinh nữ Hỏi trại hè đó bao
nhiêu học sinh?
- Gọi HS đọc bài toán
- Bài cho biết gì, hỏi gì?
- Nêu các bước trình bày bài giải
=> Chốt: Bài 4 củng cố các bước giải
và trình bày bài giải bài toán có lời văn
Bài 5: (Tr4 - 6’)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Bài toán yêu cầu gì ?
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai
nhanh - Ai đúng ?
- Cử 2 đội chơi, mỗi đội 4 em
- Luật chơi: Đội nào làm nhanh, lập
được nhiều phép tính đúng thì đội đó
thắng
- Cử HS dưới lớp làm trọng tài
- GV hướng dẫn HS trước khi chơi: Để
- Đối chiếu bài giải
Bài giải:
Khối lớp Hai có số học sinh là:
245 – 32 = 213 (học sinh ) Đáp số: 213 học sinh
- HS nêu
- HS đọc
- Bài toán cho biết một trại hè có 475
học sinh nam và 510 học sinh nữ Bài
toán hỏi trại hè đó bao nhiêu học sinh?
- Ta lấy số học sinh nam cộng với sốhọc sinh nữ
- HS làm bài vào vở ô li, đọc bài, nhậnxét bài bạn
- Đối chiếu bài giải
Bài giải:
Trại hè đó có số học sinh là:
475 + 510 = 985 (học sinh) Đáp số: 985 học sinh
Trang 20lập được các phép tính đúng và nhanh
các con cần lập phép cộng trước sau đó
dựa vào phép cộng để lập phép trừ
Chú ý là trong phép cộng các số tự
nhiên, các số hạng không bao giờ lớn
hơn tổng Vì thế có thể tìm ngay được
đâu là tổng, đâu là số hạng trong ba số
- GV hệ thống lại kiến thức bài học
- Dặn HS về chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học
4 Chuẩn bị cho bài sau: Luyện tập.
Rút kinh nghiệm:
………
……… ………
Trang 21TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra
- Quan sát hình minh họa, chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp
- Biết và chỉ được trên sơ đồ đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra
- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người
- Bước đầu có ý thức giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Tranh ảnh SGK, tranh ảnh có liên quan đến bài học (nếu có)
2 HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (2’)
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS, nhận xét
2 Bài mới: (34’)
* Giới thiệu bài: (1’)
- GV nêu yêu cầu, nội dung tiết học (cho HS khởi động bằng trò chơi)
- Ghi đầu bài lên bảng
1 Hoạt động 1: (8’) Cử động hô hấp.
- GV nêu yêu cầu của hoạt động: quan
sát và nhận xét về cử động hô hấp
- Yêu cầu HS cả lớp đứng lên, quan sát
sự thay đổi của lồng ngực khi ta thở sâu,
thở bình thường theo các bước:
+ Tự đặt tay lên ngưc mình sau đó thực
hành hai động tác thở sâu và thở bình
thường như bạn nhỏ trong hình 1 SGK
trang 4
+ Đặt tay lên ngưc bạn bên cạnh, nhận
biết sự thay đổi lồng ngực của bạn khi
Trang 22ngực có gì khác nhau?
=> GVKL:
+ Khi hít vào lồng ngực phồng lên vì
phổi nhận nhiều không khí nên phổi căng
lên Khi thở ra hết sức lồng ngực xẹp
xuống vì đã đưa hết không khí ra ngoài
+ Sự phồng lên và xẹp xuống của lồng
ngực khi ta hít vào và thở ra diễn ra liên
tục và đều đặn
+ Hoạt động hít vào và thở ra liên tục và
đều đặn chính là hoạt động hô hấp
2 Hoạt động 2: (8’) Cơ quan hô hấp.
- GV: Theo con, những hoạt động nào
của cơ thể giúp chúng ta thực hiện hoạt
động thở?
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa các
bộ phận của cơ quan hô hấp ở H2, trang
5, SGK và nêu tên các bộ phận đó
- Nhận xét và KL: Cơ quan thực hiện
việc trao đổi khí giữa cơ thể và môi
trường được gọi là cơ quan hô hấp Cơ
quan hô hấp bao gồm: mũi, phế quản,
khí quản và hai lá phổi Trong đó mũi,
phế quản, khí quản làm nhiệm vụ dẫn
khí; hai lá phổi làm nhiệm vụ trao đổi
khí
3 Hoạt động 3: (10’) Đường đi của
không khí.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa
đường đi của không khí trong hoạt động
thở ở H3, trang 5, SGK Sau đó hỏi:
- Hình nào minh họa đường đi của không
- Yêu cầu HS chỉ hình minh họa và nói
rõ đường đi của không khí khi ta hít vào,
thở ra (treo hình minh họa 3 lên bảng
cho HS chỉ)
khi thở ra hết sức lồng ngực xẹpxuống
- Lắng nghe, ghi nhớ
- HS tự do phát biểu ý kiến
- HS quan sát và nối tiếp phát biểu:+ Các bộ phận của cơ quan hô hấp:mũi, phế quản, khí quản và hai láphổi
- Lắng nghe, ghi nhớ
- HS quan sát và nối tiếp phát biểu:
- Hình bên trái minh họa đường đicủa không khí khi ta hít vào vì mũitên chỉ có hướng từ ngoài môi trườngvào trong cơ quan hô hấp mà đầu tiên
là mũi
- Hình bên phải minh họa đường đicủa không khí khi ta thở ra vì mũi tênchỉ có hướng từ trong cơ quan hô hấp
ra ngoài môi trường
- 2-3 HS lên bảng chỉ và nêu Các HSkhác theo dõi, nhận xét, bổ sung.+ Khi hít vào, không khí đi từ mũiqua khí quản, phế quản rồi vào 2 lá
Trang 23- Hướng dẫn: Khi hít vào (thở ra), không
khí đi từ bộ phận nào đến bộ phận nào
của cơ quan hô hấp?
- GV nhận xét, KL về đường đi của
không khí trong hoạt động thở
4 Hoạt động 4: (8’) Vai trò của cơ
- Con đã bao giờ bị dị vật mắc vào mũi
chưa? Khi đó con cảm thấy như thế nào?
- GV: Khi chúng ta bị bịt mũi, nín thở,
quá trình hô hấp không thực hiện được,
làm cho cơ thể bị thiếu ôxi dẫn đến khó
chịu Nếu nín thở lâu từ 3 đến 4 phút,
người ta có thể bị chết Vì vậy cần phải
giữ gìn cho cơ quan hô hấp luôn hoạt
động liên tục và đều đặn Khi có dị vật
làm tắc đường thở, chúng ta cần phải cấp
cứu để lấy dị vật ra ngay
- GV kết luận chung đưa ra nội dung
phần bóng đèn tỏa sáng SGK
phổi
+ Khi thở ra, không khí đi từ 2 lá phổiqua phế quản, khí quản đến mũi rồi rangoài môi trường
Trang 24TIẾT 1: ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT, SO SÁNH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Ôn tập cho HS về từ chỉ sự vật
- Bước đầu giúp HS làm quen với biện pháp tu từ: so sánh
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm từ chỉ sự vật, tìm biện pháp so sánh trong đoạn thơ,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Mở đầu: (3’) – GV giới thiệu qua về nội dung chương trình LTVC HS sẽ học ở
lớp 3
2 Bài mới: (32’)
* Giới thiệu bài: (1’) Trong giờ Tiếng Việt hôm nay, chúng ta sẽ học bài đầu tiên
của phần LTVC Các bài tập LTVC trong chương trình sẽ giúp các em mở rộngvốn từ, biết cách dùng từ và biết nói thành câu, tiến tới nói và viết hay Tiết LTVCđầu tiên, chúng ta sẽ ôn tập về các từ chỉ sự vật và làm quen với biện pháp tu từ sosánh
- Ghi đầu bài lên bảng
Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: (10’)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
+ Bài 1 yêu cầu gì?
- GV chữa bài, tuyên dương HS làm bài
đúng, nhanh nhất Yêu cầu HS dưới lớp
đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
+ Thế nào là từ chỉ sự vật? Cho VD
+ Ngoài các từ chỉ sự vật có trong bài em
hãy tìm các từ chỉ sự vật khác?
- GV giới thiệu thêm: Các từ chỉ bộ phận
của người như mắt, tay, tóc; con vật:
1 Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ sau:
Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai.
- Từ chỉ sự vật là từ chỉ người, đồ vật,con vật, cây cối VD: bút, sách vở,
- HS tự nêu
Trang 25chân, lông, cũng được gọi là từ chỉ sự
vật
=> Chốt: Bài 1 củng cố kiến thức về từ
chỉ sự vật cho HS
Bài 2: (15’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Bài 2 yêu cầu gì?
- Gọi HS đọc các câu thơ, câu văn
- GV giới thiệu về so sánh: Trong cuộc
sống hằng ngày, khi nói đến 1 sự vật, sự
việc nào đó, các con đã biết nói theo
cách so sánh đơn giản VD như: Râu ông
dài và bạc như cước; Bạn Thu cao hơn
bạn Liên; Búp bê xinh như một đóa hoa
hồng; Đó chính là so sánh Trong
bài tập 2 này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
vẻ đẹp của các câu thơ, câu văn có dùng
cách so sánh
- GV làm bài mẫu phần a:
- Yêu cầu HS đọc 2 câu thơ trong phần a
- Tìm các từ chỉ sự vật trong 2 câu thơ
trên
- Hai bàn tay em được so sánh với gì?
- Theo con, vì sao hai bàn tay em bé lại
được so sánh với hoa đầu cành?
=> Kết luận: Trong 2 câu thơ trên, hai
bàn tay em bé được so sánh với hoa đầu
cành Hai bàn tay em bé và hoa đầu cành
đều rất đẹp, xinh
- Yêu cầu HS dựa vào phần bài mẫu làm
các phần còn lại, 3HS làm bảng phụ
- Tuyên dương HS làm bài đúng, yêu cầu
2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở và kiểm tra
bài cho nhau
- GV nhận xét, chữa bài: chữa từng ý,
khi chữa kết hợp hỏi HS để các em tìm
nét tương đồng giữa hai hình ảnh được
so sánh với nhau để các em hiểu
- Lắng nghe, ghi nhớ
2 Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ, câu văn dưới đây:
- HS đọc, xác định yêu cầu
- 2HS đọc
- Lắng nghe
a) Hai bàn tay em Như hoa đầu cành.
- Đó là: hai bàn tay em và hoa đầucành
- Hai bàn tay em được so sánh với hoa đầu cành.
- Vì hai bàn tay em bé thật nhỏ xinh,đẹp như những bông hoa đầu cành
Trang 26a) Theo con, vì sao có thể nói mặt biển
sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng
ngọc thạch?
(Gợi ý: Biển và tấm thảm khổng lồ có gì
giống nhau? Màu ngọc thạch là màu như
thế nào? Màu đó có giống màu nước
biển không?)
b) Cho HS quan sát tranh hoặc chiếc
diều thật giống như dấu á, sau đó hỏi:
Cánh diều này và dấu á có nét gì giống
nhau?
- GV: Vì hai vật này có hình dáng cong
giống nhau nên tác giả mới so sánh
Cánh diều như dấu “á”.
c) Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau quan sát
vành tai của nhau
+ Em thấy vành tai giống với gì?(HSY)
- GV vẽ một dấu hỏi to lên bảng và cho
HS quan sát lại
- Vì có hình dáng gần giống nhau nên tác
giả đã so sánh dấu hỏi với vành tai nhỏ.
=> KL:
+ Muốn so sánh được ta cần mấy sự vật?
(Các sự vật muốn so sánh được với nhau
cần có điều kiện gì?)
- GV: + Các tác giả đã quan sát rất tinh
tế nên phát hiện ra sự giống nhau giữa
các sự vật trong thế giới xung quanh ta
+ Khi so sánh ta có thể so sánh nét tương
đồng, nét gần giống nhau của sự vật với
con người, của sự vật với sự vật Để làm
được như vậy, các con cần quan sát thật
kĩ những sự vật xung quanh mình để tìm
ra những nét tương đồng giữa chúng với
nhau
Bài 3: (7’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Bài 3 yêu cầu gì?
* Giới thiệu tác dụng của biện pháp so
- Quan sát, trả lời: Cánh diều và dấu á
có cùng hình dáng, hai đầu đều congcong lên
- 2, 3 HS cùng lên bảng vẽ to dấu á
- HS thực hiện
- Vành tai giống với dấu hỏi
- Cần có hai sự vật trở lên thì mới sosánh được với nhau
- Lắng nghe, ghi nhớ
3.
Trong những hình ảnh so sánh ở bài tập 2, em thích hình ảnh nào?
Vì sao?
- HS đọc, xác định yêu cầu
- Lắng nghe, trả lời
Trang 27Như hoa đầu cành.
Con thấy câu nào hay hơn, vì sao?
- Vậy ta thấy, việc so sánh hai bàn tay
em bé với hoa đầu cành đã làm cho câu
thơ hay hơn, bàn tay em bé được gợi ra
đẹp hơn, xinh hơn so với cách nói thông
thường: Đôi bàn tay em bé rất đẹp.
Chính vì thế việc dùng hình ảnh so sánh
trong câu thơ, câu văn sẽ làm cho câu đó
hay hơn, hình ảnh thêm sinh động và đẹp
riêng Các con cần chú ý quan sát các sự
vật, hiện tượng trong cuộc sống hằng
ngày, từ đó sẽ cảm nhận được vẻ đẹp của
các sự vật, hiện tượng đó và biết so sánh
chúng với các hình ảnh đẹp
- Yêu cầu HS tìm thêm các câu có hình
ảnh so sánh
- Nhận xét, khen ngợi HS có câu hay
- Câu thơ “Hai bàn tay em / Như hoa đầu cành” hay hơn vì hai bàn tay em
bé được nói đến không chỉ đẹp màcòn đẹp như hoa
- HS làm bài vào VBT,
- Nối tiếp phát biểu ý kiến theo suy
nghĩ riêng của mình VD:
+ Con thích hình ảnh so sánh a vì haibàn tay em bé được ví với nhữngbông hoa là rất đúng
+ Con thích hình ảnh so sánh a vìcảnh biển đẹp và êm như một tấmthảm khổng lồ màu xanh ngọc bích.+ Hình ảnh so sánh ở câu c thật hay vìcánh diều giống hết dấu “á” mà chúngcon viết hằng ngày
+ Hình ảnh so sánh ở câu d rất bấtngờ: dấu hỏi được ví với 1 vành tainhỏ, hỏi rồi lắng nghe xem người tatrả lời như thế nào
- Lắng nghe, ghi nhớ
- HS nối tiếp nêu VD:
+ Nụ cười của Mai tươi như hoa.
+ Mặt trời đỏ như hòn lửa .
Trang 284 Chuẩn bị bài sau: MRVT: Thiếu nhi Ôn tập câu Ai là gì?
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng gấp tàu thuỷ hai ống khói Các nếp gấp tương đối thẳng,
phẳng Tàu thủy tương đối cân đều
3 Thái độ: HS yêu thích môn học HS khéo tay: Gấp được tàu thủy hai ống khói
với các nếp gấp thẳng, phẳng Tàu thủy cân đối
II CHUẨN BỊ:
1 GV: - Mẫu tàu thuỷ hai ống khói đã gấp sẵn
- Tranh quy trình gấp tàu thủy hai ống khói
2 HS: Sách thủ công Giấy nháp, giấy thủ công Bút màu, kéo thủ công
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Mở đầu: (3’)
- GV giới thiệu nội dung chương trình môn Thủ công lớp 3
- Kiểm tra dụng cụ, đồ dùng học tập của HS và nhận xét
2 Bài mới: (32’)
* Giới thiệu bài: (1’) - GV nêu mục tiêu, nội dung bài học.
- Ghi đầu bài lên bảng
- GV mở dần mẫu giấy gấp tàu thủy 2 ống
khói và kết luận: tàu thủy hai ống khói
được gấp từ tờ giấy hình vuông
- GV lần lượt gấp lại từ bước 1 đến khi
được tàu thủy như ban đầu
- HS quan sát, nhận xét về đặc điểm,hình dáng của tàu thuỷ
- Chở hành khách, vận chuyển hànghoá trên sông, biển
- HS tự trả lời theo hiểu biết
- Quan sát thao tác của GV
- Quan sát hình vẽ từ H1 đến H8 trong
Trang 29=> Chốt lại cách gấp.
2 Hoạt động 2: (12’) Hướng dẫn quy
trình kĩ thuật:
- Treo tranh quy trình gấp tàu thủy 2 ống
khói, yêu cầu HS quan sát sau đó GV giới
thiệu 3 bước gấp tàu thủy như SGK
- Gợi ý qua từng hình vẽ để HS nêu cách
gấp từng bước
- GV thao tác mẫu từng bước, vừa làm
vừa nêu cách gấp như trong SGK
+ Bước 1: (H1) Gấp, cắt tờ giấy hình
vuông
- GV gợi ý để HS nhớ lại cách cắt tờ giấy
hình vuông
+ Bước 2: (H2) Gấp lấy điểm giữa và hai
đường dấu gấp giữa hình vuông
- GV theo dõi sửa cho HS còn lúng túng
- Cho trưng bày sản phẩm nếu HS gấp
- Quan sát, nhắc lại sau mỗi bước gấp
- HS chia nhóm, tập gấp tàu thuỷ haiống khói bằng giấy nháp
- HS trưng bày sản phẩm trên giấynháp theo nhóm
- Các nhóm nhận xét, bình chọn sảnphẩm đúng, đẹp
3 Củng cố - Dặn dò: (4’)
- Nêu lại các bước gấp tàu thuỷ hai ống khói?
- GV hệ thống kiến thức bài học
- Dặn HS về nhà tiếp tục tập gấp tàu thuỷ hai ống khói và giờ sau mang giấy thủ
công để gấp tàu thủy 2 ống khói hoàn chỉnh chấm điểm
4 Chuẩn bị bài sau: Gấp tàu thủy 2 ống khói (tiết 2).
Trang 30TIẾT 3: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Củng cố cách cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ)
- Củng cố ôn tập bài toán tìm x, giải toán có lời văn và xếp ghép hình.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ), giải
bài toán có lời văn và tìm x.
3 Thái độ: Ham thích học Toán.
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Bảng phụ
2 HS: SGK, vở ô li
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Tiết trước con học bài gì? (Cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ))
- Gọi 2HS lên bảng làm bài:
* Giới thiệu bài: (1’) - GV nêu mục tiêu, nội dung bài học.
- Ghi đầu bài lên bảng
Luyện tập:
Bài 1: (Tr4 - 9’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
+ Bài có mấy yêu cầu? Là những yêu
- HS làm bài vào vở ô li, đọc bài, nhậnxét bài bạn
- Đối chiếu bài
Trang 31- Gọi HS nêu cách thực hiện tính ở 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
+ Bài 2 yêu cầu gì?
- Nêu thành phần của x trong 2 phép
tính a và b
- Yêu cầu HS vận dụng quy tắc tìm số
hạng chưa biết đã học làm bài vào vở,
- Gọi HS đọc bài toán
- Bài cho biết gì, hỏi gì?
-> GV tóm tắt bài toán:
Có: 285 người.
Nam: 140 người Nữ: … người?
- Muốn biết đội đồng diễn thể dục đó
có bao nhiêu nữ ta làm thế nào?
- HS nêu
- Cộng, trừ không có nhớ trong phạm
vi 1000
- Viết các chữ số cùng hàng thẳng cộtvới nhau
- Tính theo thứ tự từ phải sang trái, đơn
vị cộng (trừ) đơn vị, chục cộng (trừ)chục, trăm cộng (trừ) trăm
2 Tìm x :
- HS đọc, xác định yêu cầu
- Phần a: x là số bị trừ chưa biết, phầnb: x là số hạng chưa biết
- HS làm bài vào vở ô li, đọc bài, nhậnxét bài bạn
- Đối chiếu bài
Trang 32- Cho HS áp dụng làm bài, gọi 1HS lên
bảng giải bài
- Nhận xét, chốt kết quả
- Nêu các bước giải bài toán có lời văn
=> Chốt: Bài 3 củng cố các bước giải
và trình bày bài giải bài toán có lời văn
Bài 4: (Tr4 - 5’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 4
+ Bài 4 yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trên
bảng sau đó cho HS thi xếp hình nhanh
trên bộ đồ dùng giữa các tổ Trong thời
gian 3 phút, tổ nào có nhiều bạn xếp
- Lớp kiểm tra chéo, nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò: (4’)
+ Khi đặt tính để cộng, trừ các số có 2, 3 chữ số ta cần lưu ý gì?
+ Muốn tìm số bị trừ chưa biết, số hạng chưa biết ta làm như thế nào?
- GV hệ thống lại kiến thức bài học
- Dặn HS về nhà ôn lại bài và làm bài trong VBT Toán, nhận xét tiết học
4 Chuẩn bị cho bài sau: Cộng các số có ba chữ số (có nhớ 1 lần)
Rút kinh nghiệm:
………
……… ………
******************************************************************
Ngày soạn: 18/8/2014
Ngày giảng: Thứ năm, ngày 21/8/2014
Trang 33TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Hiểu vai trò của mũi trong hô hấp và ý nghĩa của việc thở bằng mũi
- Biết vì sao nên thở bằng mũi, không thở bằng miệng
- Biết được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít thởkhông khí có nhiều khói, bụi đối với sức khoẻ con người
- HS yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Tranh ảnh SGK
2 HS: SGK, gương soi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Tiết trước con học bài gì? (Hoạt động thở và cơ quan hô hấp)
- Gọi 2HS trả lời câu hỏi:
+ HS1: Thế nào là cơ quan hô hấp? Nêu các bộ phận của cơ quan hô hấp (Cơquan thực hiện việc trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài được gọi là
cơ quan hô hấp Cơ quan hô hấp gồm: mũi, khí quản, phế quản và 2 lá phổi)
+ HS2: Tả lại hoạt động của lồng ngực khi hít vào thở ra? (Khi hít vào thì phổiphồng lên nhận nhiều không khí, lồng ngực sẽ nở ra Khi thở ra hết sức, lồng ngựcxẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài)
- GV nhận xét đánh giá HS
2 Bài mới: (32’)
* Giới thiệu bài: (1’)
- Hỏi: + Tại sao ta phải tập thể dục vào buổi sáng? (Vì ta hít được không khí tronglành)
+ Theo con, thở như thế nào là hợp vệ sinh? (HS tự nêu)
- GV: Hằng ngày, chúng ta nên thở như thế nào thì tốt cho sức khỏe? Đó là nộidung buổi học hôm nay
- Ghi đầu bài lên bảng
1 Hoạt động 1: (16’) Tại sao ta nên
thở bằng mũi mà không nên thở bằng
miệng?
- Cho HS hoạt động cá nhân
- GV hướng dẫn HS lấy gương ra soi để
quan sát phía trong mũi của mình
Trang 34- Hằng ngày dùng khăn sạch lau mũi,
con quan sát trên khăn có gì không?
- Tại sao ta nên thở bằng mũi và không
nên thở bằng miệng?
=> GVKL:
- Trong mũi có nhiều lông mũi giúp cản
được bớt bụi làm không khí vào phổi
sạch hơn Ở mũi có các mạch máu nhỏ li
ti giúp sưởi ấm không khí khi vào phổi
Có nhiều tuyến nhầy giúp cản bụi, diệt vi
khuẩn và làm ẩm không khí vào phổi
- Chúng ta nên thở bằng mũi vì như thế
là hợp vệ sinh, có lợi cho sức khoẻ
Không nên thở bằng miệng vì như thế
các chất bụi, bẩn dễ vào được bên trong
cơ quan hô hấp, có hại cho sức khỏe
2 Hoạt động 2: (16’) Lợi ích của việc
hít thở không khí trong lành và tác hại
của việc hít thở không khí có nhiều
khói, bụi.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan
sát trang 3, 4, 5 (tr7) SGK và trả lời câu
hỏi:
- Bức tranh nào thể hiện không khí trong
lành và bức tranh nào thể hiện không khí
nhiều khói bụi?
- Khi được thở không khí trong lành con
cảm thấy như thế nào?
- Nêu cảm giác khi phải thở không khí
nhiều khói bụi
- GVchốt ý kiến đúng
+ Thở không khí trong lành có ích lợi gì?
+ Thở không khí có nhiều khói bụi có
hại như thế nào?
- GV nêu kết luận: SGK
- Trên khăn đen và có nhiều bụi bẩn
- HS dựa vào phần bóng đèn tỏa sángtrang 6 để trả lời
- Lắng nghe, ghi nhớ
- HS quan sát hình 3SGK và trả lời:
- Bức tranh 3 vẽ không khí tronglành; tranh 4, 5 vẽ không khí nhiềukhói bụi
- Thấy khoan khoái, khoẻ mạnh, dễchịu
+ Tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng?
- Yêu cầu HS liên hệ bản thân
+ Con cần làm gì để được hít thở không khí trong sạch? (trồng nhiều cây xanh,không vứt rác bừa bãi,….)
- GV tổng kết bài, nhận xét tiết học
4 Chuẩn bị cho bài sau: Vệ sinh hô hấp
Rút kinh nghiệm:
Trang 35……… ………
- Trên cơ sở phép cộng không nhớ đã học, HS biết cách thực hiện phép cộng các số
có ba chữ số (có nhớ 1 lần sang hàng chục hoặc hàng trăm)
- Củng cố biểu tượng về tính độ dài đường gấp khúc
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện cộng các số có ba chữ số (trường hợp có nhớ),
giải bài toán có lời văn liên quan đến độ dài đường gấp khúc
3 Thái độ: Ham thích học Toán.
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Bảng phụ
2 HS: SGK, vở ô li
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Tiết trước con học bài gì? (Luyện tập)
- Gọi 2HS lên bảng làm bài:
* Giới thiệu bài: (1’) Chúng ta đã được học và thực hành cộng các số có ba chữ số
trong trường hợp không có nhớ Giờ học toán hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các concộng các số có ba chữ số trong trường hợp có nhớ một lần
- Ghi đầu bài lên bảng
Trang 36- Con có nhận xét gì về phép tính
trên ?
- Để thực hiện phép tính này dưới dạng
tính viết em thực hiện theo mấy bước,
+ 12 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- Vậy ta viết 2 vào hàng đơn vị và nhớ
+ Hãy cộng các chữ số trăm với nhau.
- GV cho HS nêu lại cách thực hiện
tính và ghi bảng như SGK.
- Vậy 435 cộng 127 bằng bao nhiêu?
- Phép cộng này có gì khác với các
phép cộng các con đã học?
- Phép cộng con vừa thực hiện có nhớ
mấy lần và nhớ từ hàng nào sang hàng
- Thực hiện theo 2 bước: bước đặt tính
và thực hiện tính
- 2HS nêu, lớp nghe, nhận xét
435 +
- HS nối tiếp nêu
435 * Tính từ phải sang trái:
- Đây là phép cộng số có ba chữ số có nhớ một lần từ hàng đơn vị sang hàng chục.
Trang 37- GV viết lên bảng phép cộng 256 +
162 và yêu cầu HS đọc.
- Con có nhận xét gì về phép tính
trên ?
- Để thực hiện phép tính này dưới dạng
tính viết em thực hiện theo mấy bước,
- Vậy 256 cộng 162 bằng bao nhiêu?
- Phép cộng con vừa thực hiện có nhớ
mấy lần và nhớ từ hàng nào sang hàng
nhau ta thực hiện như thế nào?
- Khi cộng có nhớ con cần cần lưu ý gì?
- 256 + 162 = 418
- Là phép cộng có nhớ một lần từ hàng chục sang hàng trăm.
+ Giống: đều là cộng 2 số có 2 chữ sốvới nhau trong trường hợp có nhớ 1lần
+ Khác: Phép cộng 435 + 127 là có nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục còn phép cộng 256 + 162 là có nhớ từ hàng chục sang hàng trăm.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Muốn cộng các số có ba chữ số, ta đặt
số hạng thứ hai dưới số hạng thứ nhấtsao cho các chữ số cùng hàng thẳng cộtvới nhau và cộng lần lượt từ hàng đơn
Trang 382 Luyện tập: (20’)
Bài 1: (Tr5 - 5’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
+ Bài 1 yêu cầu gì?
- Con vừa thực hiện cộng các số có 3
chữ số trong trường hợp nào?
- Các phép tính cộng con vừa làm được
nhớ mấy lần và nhớ từ đâu sang đâu?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
+ Bài 2 yêu cầu gì?
- Bài đã làm giúp chúng ta bước nào?
- Bài làm giúp ta bước đặt tính, ta cònphải tính
- Tính từ phải sang trái, cộng từ hàngđơn vị đến hàng trăm
- HS làm bài vào vở ô li, đọc bài, nhậnxét bài bạn
- Đối chiếu bài
Kết quả:
256 417 555 146 227+ + + + +
182 361 283 136 172
448 813 449 508 637
- HS nêu
Trang 39- Gọi HS nêu cách thực hiện tính ở 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3.
+ Bài có mấy yêu cầu? Là những yêu
cầu nào?
- Các phép tính trong bài có đặc điểm
gì?
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã
học làm bài vào vở, gọi 2HS làm bảng
phụ
- Nhận xét, chốt kết quả
- Gọi HS nêu cách thực hiện tính ở 1
vài phép tính
- Con vừa thực hiện cộng các số có 3
chữ số trong trường hợp nào?
- Sau khi làm xong bài tập 3, con cần
lưu ý gì khi làm các phép tính trong
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 4.
+ Bài 4 yêu cầu gì?
- Đường gấp khúc ABC có độ dài các
đoạn thẳng bằng bao nhiêu?
- Ở bài 1 là cộng có nhớ 1 lần từ hàngđơn vị sang hàng chục Còn bài 2 cộng
có nhớ 1 lần từ hàng chục sang hàngtrăm
- Cộng giá trị nhớ vào hàng sau khithực hiện lần cộng tiếp theo
- Đặt các chữ số trong cùng 1 hàngthẳng cột với nhau, tính lần lượt từ phảisang trái
3 Đặt tính rồi tính:
- HS đọc
+ Có 2 yêu cầu: đặt tính và tính
- Các phép tính trong bài là phép cộngcác số có 3 chữ số
- HS làm bài vào vở ô li, đọc bài, nhậnxét bài bạn
- Đối chiếu bài
Trang 40- Vậy tính độ dài đường gấp khúc này
- Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳngcủa đường gấp khúc đó
3 Củng cố - Dặn dò: (4’)
+ Khi cộng các số có 3 chữ số trong trường hợp có nhớ ta cần lưu ý gì?
- GV hệ thống lại kiến thức bài học
- Dặn HS về nhà ôn lại bài và làm bài trong VBT Toán, nhận xét tiết học
4 Chuẩn bị cho bài sau: Luyện tập
Rút kinh nghiệm:
………
……… ………
- Nghe và viết lại chính xác bài thơ “Chơi chuyền” và làm đúng các bài tập chính
tả phân biệt ao/oao, l/n, an/ang.
- Củng cố cách trình bày bài thơ
2.
Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng viết chính tả.
3 Thái độ: Giáo dục HS chăm chỉ rèn luyện chữ viết, viết đúng, đẹp.
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Bảng phụ
2 HS: SGK, vở chính tả, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 2 HS lên bảng viết từ do GV đọc, HS dưới lớp viết vào giấy nháp:
lo sợ, nộp bài, đàng hoàng, sáng loáng
- Kiểm tra HS dưới lớp đọc thuộc bảng 10 chữ cái đã học
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: (32’)