TUẦN 15 Thứ hai ngày 03 tháng 12 năm 2012 Học vần Tiết 129 + 130 : OM AM I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức và kĩ năng : Đọc được: om, am, làng xóm, rừng tràm; từ và câu ứng dụng trong bài. Viết được: om, am, làng xóm, rừng tràm. Luyện nói 2 4 câu theo chủ đề: Nói lời cảm ơn. 2. Thái độ : Giáo dục hs học nghiêm túc và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa từ câu ứng dụng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1: 1. Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS đọc sách giáo khoa và viết bảng: thông minh;nhà rông. Bảng con: bình minh. GV nhận xét – ghi điểm. 2. Bài mới: GV giới thiệu bài. a. Hoạt động 1: Dạy vần Dạy vần: om GV viết bảng om và hỏi: + Vần om được ghép bởi mấy âm? Đó là âm nào? + Phân tích om? + Tìm ghép om? Nhận xét. Đánh vần – đọc trơn om? Chỉnh sửa cách đánh vần. + Có om muốn có xóm ta thêm âm và dấu gì? Nhận xét – ghi bảng xóm. Đánh vần – đọc trơn xóm. Đưa tranh rút từ làng xóm và giải nghĩa từ. + Tìm tiếng chứa vần mới? => Hướng dẫn đánh vần – đọc trơn vần – tiếng – từ. Dạy vần : am (tương tự) So sánh: om am b. Hoạt động 2: Đọc từ ứng dụng Gv ghi từ. Đọc mẫu – giải nghĩa Tìm gạch chân tiếng chứa vần mới? GV nhận xét. c. Hoạt động 3: Hướng dẫn viết GV viết mẫu, nêu quy trình và hỏi về độ cao, cấu tạo chữ ghi âm ghi tiếng, từ. Nhận xét – sửa lỗi. Tiết 2: d. Hoạt động 4: Luyện tập Luyện đọc: Gọi HS đọc bài tiết 1. Chỉnh sửa phát âm. . Đọc câu ứng dụng: Gv ghi bảng. + Tìm phân tích tiếng chứa vần mới? Nhận xét và đọc mẫu. Luyện viết: Luyện nói: Quan sát tranh và trả lời: + Tranh vẽ cảnh gì? + Vì sao em bố nói lời cảm ơn? + Em có bao giờ nói lời cảm ơn chưa? + Khi nào chúng ta nói lời cảm ơn? Gọi HS trả lời. GV nhận xét kết luận. 3. Củng cố, dặn dò : GV nhắc lại nội dung tiết học. GV nhận xét tiết học. HS cả lớp thực hiện. HS nghe gv nhận xét. HS nghe gv giới thiệu bài. 2 âm : đó là o và m. o đứng trước; m đứng sau. Ghép bảng gài. Đọc cá nhân – đồng thanh. HS lắng nghe. Tìm ghép tiếng. HS lắng nghe. HS thực hiện. Cá nhân thực hiện. Đọc cá nhân – đồng thanh. HS so sánh giống, khác nhau. Chú ý và đọc cá nhân. HS chú ý lắng nghe. Thực hiện cá nhân. Quan sát mẫu, nêu nhận xét và luyện viết bảng con. HS lắng nghe. Đọc cá nhân – đồng thanh. HS lắng nghe. HS chú ý và đọc cá nhân. Thực hiện cá nhân. Luyện viết trong vở. Quan sát tranh và trả lời: Trả lời cá nhân. Lắng nghe gv kết luận. Lắng nghe và ghi nhớ. Rút kinh nghiệm ................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................ Tự nhiên và xã hội Tiết 15 : LỚP HỌC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức và kĩ năng : Kể được các thành viên của lớp học và đồ dùng có trong lớp học. Nói được tên lớp, thầy (cô) chủ nhiệm và tên một số bạn cùng lớp. 2. Thái độ : Kính trọng thầy cô giáo, đoàn kết bạn bè và yêu quý bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Một số bìa, mỗi bộ gồm nhiều tấm bìa nhỏ, 1 tấm ghi tên đồ dùng trong lớp. HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt Động của GV Hoạt Động của HS 1. Khởi động: Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: Hôm trước các em học bài gì? Kể tên những đồ dùng dễ gây đứt tay? Kể tên những đồ dùng dễ gây cháy? Nhận xét bài cũ. 3. Bài mới: Giới thiệu bài. a. Hoạt động 1: Quan sát. Cách tiến hành: Bước 1:Chia nhóm 2 HS. Hướng dẫn HS quan sát hình ở sách giáo khoa. Hình sách giáo khoa lớp học có những ai? Và những thứ gì? Lớp học mình có gần giống với hình nào? Các bạn thích học lớp học nào? GV gọi 1 số em trình bày nội dung. Bước 2 : Liên hệ thực tế. Lớp em có tất cả bao nhiêu bạn ? mấy bạn trai? bạn gái? Trong lớp các con chơi với ai? Cô giáo chủ nhiệm tên gì? Trong lớp học em có những thứ gì? Chúng được dùng để làm gì? Gọi 1 số hs lên kể trước lớp. GV theo dõi HS trả lời. Kết luận: Lớp học nào cũng có thầy giáo, cô giáo và HS. Trong lớp có bàn, ghế, bảng, tủ, tranh ảnh…Việc trang trí các thiết bị, đồ dùng dạy học phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng trường. b. Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp giới thiệu lớp học của mình. Xem trong lớp có đồ dùng gì? Muốn lớp học sạch đẹp em phải làm gì? GV quan sát, hướng dẫn những em chưa biết hỏi hay trả lời. GV cùng cả lớp theo dõi, nhận xét. Kết luận: Các em cần nhớ tên trường, lớp. Yêu quý và biết giữ vệ sinh cho lớp học. c. Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”. GV phát 1 nhóm 1 bộ bìa. Chia bảng thành 4 cột. GV theo dõi xem nhóm nào nhanh, đúng sẽ thắng cuộc. 4. Củng cố, dặn dò : Vừa rồi các em học bài gì? Muốn lớp học sạch đẹp các em phải làm gì? Hãy kể lại tên 1 số đồ dùng ở trong lớp ? Dặn các em phải biết giữ gìn lớp học sạch đẹp, yêu quý lớp học như ngôi nhà của mình . GV nhận xét tiết học. HS cả lớp hát. HS : An toàn khi ở nhà. HS trả lời các câu hỏi của gv. HS nghe gv nhận xét. Nghe gv giới thiệu bài. HS quan sát hình sách giáo khoa trang 32, 33. HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi. 1 số em trình bày nội dung. HS thảo luận và trả lời theo cặp. 1 vài em lên kể trước lớp. HS nghe gv kết luận. Thảo luận và lên trình bày trước lớp. Nghe gv kết luận. HS chọn các tấm bìa. Ghi tên các đồ dùng có trong lớp lên bảng. 1 số hs trả lời. HS lắng nghe và ghi nhớ. Rút kinh nghiệm ................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................ Đạo đức Tiết 7: ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ (tiết 2). I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức và kĩ năng : Nêu được thế nào là đi học đều và đúng giờ . Biết được ích lợi của việc đi học đều và đúng giờ . Biết được nhiệm vụ của học sinh là đi học đều và đúng giờ . KNS: Kĩ năng giải quyết vấn đề, Kĩ năng quản lí thời gian để đi học đúng giờ... 2. Thái độ : Hs có ý thức tự giác: hằng ngày đi học đều và đúng giờ để đảm bảo quyền được học tập của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Tranh BT 1, BT 4, Điều 28 công ước quốc tế quyền trẻ em. Bài hát “Tới lớp tới trường” HS : Vở BT Đạo đức 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Hát tập thể. 2. Kiểm tra bài cũ: Tiết trước em học bài đạo đức nào? Để đi học đúng giờ em phải làm gì? Nhận xét bài cũ. 3. Bài mới: GV giới thiệu bài. a. Hoạt động 1: đóng vai theo nhân vật. (kns : Kĩ năng giải quyết vấn đề). Mục tiêu: Hs làm BT4 → đóng vai các nhân vật trong tình huống đã cho. Cách tiến hành: Cho Hs đọc yêu cầu bài tập, giới thiệu các nhân vật của câu chuyện và hướng dẫn Hs đóng vai các nhân vật trong BT. Gv hỏi : + Đi học đều và đúng giờ sẽ có lợi gì? Kết luận: Đi học đều và đúng giờ giúp em được nghe giảng đầy đủ. b. Hoạt động 2: Hs làm BT 5. Cách tiến hành: Cho Hs đọc yêu cầu bài tập và hướng dẫn Hs làm bài tập theo nhóm. Gv sửa bài . Kết luận: Theo BT này, dù trời mưa các bạn vẫn đội mũ , mặc áo mưa vượt khó đi học. c. Hoạt động 3: Thảo luận theo cặp. (kns : Kĩ năng quản lí thời gian để đi học đúng giờ...). Mục tiêu: Hs thảo luận. Cách tiến hành: Gv hỏi: + Đi học đều có lợi gì ? + Cần phải làm gì để đi học đều và đúng giờ ? + Chúng ta chỉ nghỉ học khi nào ? + Nếu nghỉ học phải làm gì ? Gv hướng dẫn Hs xem bài trong sách giáo khoa → đọc 2 câu thơ cuối bài. 4. Củng cố, dặn dò : Các em vừa học bài gì ? Gv nhận xét và tổng kết tiết học. Chuẩn bị bài “Trật tự trong trường học”. HS cả lớp hát. HS cả lớp thực hiện yêu cầu. HS nghe gv nhận xét. Nghe gv giới thiệu bài. Hs đọc yêu cầu BT4. Hs làm việc theo nhóm 4 em→ thảo luận→ trao đổi → đóng vai→ theo dõi các nhóm và cho nhận xét. Hs trả lời câu hỏi của Gv. Nghe gv kết luận. Hs đọc yêu cầu bài tập 5. Hs làm việc theo nhóm → thảo luận→ trao đổi → làm BT. HS lắng nghe. Nghe gv kết luận. Trả lời câu hỏi của Gv. Hs đọc 2 câu thơ cuối bài. Hs trả lời câu hỏi của Gv. Lắng nghe và ghi nhớ. Rút kinh nghiệm ................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................ Thứ ba ngày 04 tháng 12 năm 2012 Học vần Tiết 131 + 132 : ĂM ÂM I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức và kĩ năng : Đọc được : ăm, âm, nuôi tằm, hái nấm ; từ và câu ứng dụng trong bài. Viết được: ăm, âm, nuôi tằm, hái nấm. Luyện nói 2 4 câu theo chủ đề: Thứ, ngày, tháng, năm. 2. Thái độ : Giáo dục hs học nghiêm túc và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa từ câu ứng dụng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1: 1. Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS đọc sách giáo khoa và viết bảng: chòm râu, quả trám. Bảng con: trái cam GV nhận xét – ghi điểm. 2. Bài mới: GV giới thiệu bài. a. Hoạt động 1: Dạy vần Dạy vần : ăm GV viết bảng ăm và hỏi: + Vần ăm được ghép bởi mấy âm? Đó là âm nào? + Phân tích ăm? + Tìm ghép ăm? Nhận xét. Đánh vần – đọc trơn ăm? Chỉnh sửa cách đánh vần. + Có ăm muốn có tằm ta thêm âm và dấu gì? Nhận xét – ghi bảng tằm. Đánh vần – đọc trơn tằm. Đưa tranh rút từ nuôi tằm và giải nghĩa từ. + Tìm tiếng chứa vần mới? => Hướng dẫn đánh vần – đọc trơn vần – tiếng – từ. Dạy vần: âm (tương tự) So sánh: ăm âm b. Hoạt động 2: Đọc từ ứng dụng Gv ghi từ. Đọc mẫu – giải nghĩa Tìm gạch chân tiếng chứa vần mới? GV nhận xét. c. Hoạt động 3: Hướng dẫn viết GV viết mẫu, nêu quy trình và hỏi về độ cao, cấu tạo chữ ghi âm ghi tiếng, từ. Nhận xét – sửa lỗi. Tiết 2: d. Hoạt động 4: Luyện tập Luyện đọc: Gọi HS đọc bài tiết 1. Chỉnh sửa phát âm. . Đọc câu ứng dụng: Gv ghi bảng. + Tìm phân tích tiếng chứa vần mới? Nhận xét và đọc mẫu. Luyện viết: Luyện nói: Quan sát tranh và trả lời: + Tranh vẽ cảnh gì? + Em hãy đọc thời khóa biểu của em? + Ngày chủ nhật em thường làm gì? + Em thích ngày nào nhất trong tuần? Gọi HS trả lời GV nhận xét kết luận. 3. Củng cố, dặn dò : GV nhắc lại nội dung tiết học. GV nhận xét tiết học. HS cả lớp thực hiện. HS nghe gv nhận xét. HS nghe gv giới thiệu bài. 2 âm :đó là ă và m. ă đứng trước; m đứng sau. Ghép bảng gài. Đọc cá nhân – đồng thanh. HS lắng nghe. Tìm ghép tiếng . HS lắng nghe. Đánh vần và đọc trơn cá nhân. Thực hiện cá nhân. Nghe và đọc cá nhân – đồng thanh. HS so sánh giống, khác nhau. Hs chú ý và đọc cá nhân. HS lắng nghe. Cá nhân thực hiện. Quan sát mẫu, nêu nhận xét và luyện viết bảng con. HS lắng nghe. Đọc cá nhân – đồng thanh. HS lắng nghe. HS chú ý và đọc cá nhân. Cá nhân thực hiện. Nghe gv nhận xét và đọc mẫu. Luyện viết trong vở Quan sát tranh và trả lời. HS trả lời. Nghe gv kết luận. Lắng nghe và ghi nhớ. Rút kinh nghiệm ................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................ Toán Tiết 57: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức và kĩ năng : Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 9. Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ. 2. Thái độ : Làm tính cẩn thận, nhanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu học tập, bảng phụ... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 hs đọc bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 9. Bảng con : 3 + 4 + 2 = ; 9 – 5 – 0 = GV nhận xét ghi điểm. 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Gv giới thiệu bài. b. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1: GV gọi hs nêu yêu cầu bài. GV hướng dẫn hs cách làm. Yêu cầu hs làm bài vào vở cột 1, 2. Gọi 1 số hs chữa bài. GV nhận xét và nêu mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. Cột 3,4 (dành cho hs khá giỏi). Bài 2: Gọi hs nêu yêu cầu bài 2. GV hướng dẫn. Gọi 2 hs lên làm bảng lớp, dưới lớp làm bảng con. GV nhận xét. Cột 2,3 (dành cho hs khá giỏi) Bài 3: Gọi hs nêu yêu cầu. GV hướng dẫn. Yêu cầu hs làm bài theo nhóm cột 1, 3. GV nhận xét, ghi điểm từng nhóm. Cột 2 (dành cho hs khá giỏi) Bài 4 : GV nêu yêu cầu bài. GV hướng dẫn cách làm. Yêu cầu 2 hs nêu bài toán và ghi phép tính tương ứng. GV nhận xét 3. Củng cố dặn dò: GV nhắc lại nội dung tiết học. GV nhận xét tiết học. HS cả lớp thực hiện yêu cầu. Hs nghe gv nhận xét. HS nghe gv giới thiệu bài. HS nêu yêu cầu bài tập. HS lắng nghe. HS tự làm vào vở cột 1,2 . 2 hs đọc kết quả bài làm. Nhận xét và nghe gv nhận xét. HS nêu yêu cầu bài tập 2. HS lắng nghe. 2 hs lên làm bảng lớp, dưới lớp làm bảng con. Nghe gv nhận xét. HS nêu yêu cầu bài tập 2. HS lắng nghe. HS làm bài vào phiếu theo nhóm. Nghe gv nhận xét từng nhóm. Nghe gv nêu yêu cầu. Nghe gv hướng dẫn. 2 hs nêu bài toán và ghi phép tính tương ứng. Nghe gv nhận xét. HS lắng nghe và ghi nhớ. Rút kinh nghiệm ................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................ Thứ tư ngày 05 tháng 12 năm 2012 Toán Tiết 55: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức và kĩ năng : Làm được phép tính cộng trong phạm vi 10. Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ. 2. Thái độ: Yêu thích học toán, tự giác làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Tranh vẽ phù hợp với nội dung bài. HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Vở BT Toán 1. Bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 hs lên làm bài tập 3 80, cả lớp làm bảng con. GV nhận xét ghi điểm. 2. Bài mới: GV giới thiệu bài. a. Hoạt động 1: Hướng dẫn thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 10. Thành lập 9+1=10 và 1+9=10 Yêu cầu hs quan sát số hình tam giác sách giáo khoa và nêu bài toán. GV nêu bài toán. + 9 hình vuông thêm 1 hình vuông, tất cả có mấy hình vuông ? + Vậy 9 thêm 1 là mấy? Yêu cầu HS ghi phép tính 9 thêm 1 là 10. Nhận xét ghi bảng : 9 + 1=10 Tương tự hướng dẫn hs nêu bài toán và rút ra : 1+9= 10 + Em có nhận xét gì về hai phép tính : 9+1=10 1+9=10 => Kết luận : Đây chính là tính chất giao hoán của phép cộng. Vậy 9+1=1+9. Thành lập phép cộng 8 + 2= 10 ; 2 + 8 =10 ; 6 + 4= 10; 4 + 6 = 10; 6+4 = 10; 4 + 6 = 10 ; 5+ 5= 10 (tương tự). Hướng dẫn học thuộc bảng cộng : + 5+5= ? + 3+7= ? + 6+ mấy = 10 ? Gọi hs đọc bảng cộng. b. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Gọi hs nêu yêu cầu bài tập. GV hướng dẫn và lưu ý hs cần viết số thẳng cột với nhau. Gọi 3 hs lên bảng làm bảng lớp, dưới lớp làm bảng con. GV nhận xét, ghi điểm. Bài 2: Gọi hs nêu yêu cầu bài 2. GV hướng dẫn hs làm bài. GV cho hs làm bài theo nhóm vào phiếu học tập. GV nhận xét ghi điểm từng nhóm. Bài 3: Yêu cầu hs quan sát tranh, nêu bài toán, câu trả lời. Gọi 2 hs lên bảng ghi phép tính tương ứng. Cả lớp và gv nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò : Yêu cầu hs đọc lại bảng cộng. GV nhận xét tiết học. HS cả lớp thực hiện. HS nghe gv nhận xét. HS nghe gv giới thiệu bài. HS quan sát và nêu bài toán. Nghe gv nêu bài toán. 9 hình vuông thêm 1 hình vuông, tất cả có 10 hình vuông? + Vậy 9 thêm 1 là 10. Ghi vào bảng con. Đọc cá nhân. Các số giống nhau nhưng đổi vị trí. Nghe gv kết luận. Trả lời cá nhân. Đọc cá nhân – đồng thanh. HS nêu yêu cầu bài tập. HS lắng nghe. 3 hs lên bảng làm bảng lớp, dưới lớp làm bảng con. HS lắng nghe. HS nêu yêu cầu bài tập 2. HS chú ý lắng nghe. HS thực hiện yêu cầu. Các nhóm nghe gv nhận xét. HS quan sát tranh, nêu bài toán, câu trả lời. 2 hs lên bảng thực hiện yêu cầu. HS lắng nghe. 2 hs thực hiện. Rút kinh nghiệm ................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................ Học vần Tiết 133 + 134 : ÔM ƠM I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức và kĩ năng : Đọc được : ôm, ơm, con tôm, đống rơm; từ và câu ứng dụng trong bài. Viết được: ôm, ơm, con tôm, đống rơm. Luyện nói 2 4 câu theo chủ đề: Bữa cơm. 2. Thái độ : Giáo dục hs yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa từ câu ứng dụng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1: 1. Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS đọc sách giáo khoa và viết bảng: đỏ thắm; đường hầm. Bảng con: tăm tre GV nhận xét – ghi điểm. 2. Bài mới: GV giới thiệu bài. a. Hoạt động 1: Dạy vần Dạy vần: ôm GV viết bảng ôm và hỏi: + Vần ôm được ghép bởi mấy âm? Đó là âm nào? + Phân tích ôm? + Tìm ghép ôm? GV nhận xét. Đánh vần – đọc trơn ôm? Chỉnh sửa cách đánh vần. + Có ôm muốn có tôm ta thêm âm gì? Nhận xét – ghi bảng tôm. Đánh vần – đọc trơn tôm. Đưa tranh rút từ con tôm và giải nghĩa từ. + Tìm tiếng chứa vần mới? => Hướng dẫn đánh vần – đọc trơn vần – tiếng – từ. Dạy vần : ơm (tương tự) So sánh: ôm – ơm b. Hoạt động 2: Đọc từ ứng dụng Gv ghi từ Đọc mẫu – giải nghĩa Tìm gạch chân tiếng chứa vần mới? GV nhận xét. c. Hoạt động 3: Hướng dẫn viết GV viết mẫu, nêu quy trình và hỏi về độ cao, cấu tạo chữ ghi âm ghi tiếng, từ. Nhận xét – sửa lỗi. Tiết 2: d. Hoạt động 4: Luyện tập Luyện đọc: Gọi HS đọc bài tiết 1. Chỉnh sửa phát âm. . Đọc câu ứng dụng: Gv ghi bảng. + Tìm phân tích tiếng chứa vần mới? Nhận xét và đọc mẫu. Luyện viết: Luyện nói: Quan sát tranh và trả lời: + Tranh vẽ cảnh gì? + Trong bữa cơm có những ai? + Một ngày em ăn mấy bữa? + Mỗi bữa cơm em thường ăn gì? Gọi HS trả lời GV nhận xét kết luận. 3. Củng cố, dặn dò : GV nhắc lại nội dung tiết học. GV nhận xét tiết học. HS cả lớp thực hiện. HS nghe gv nhận xét. HS nghe gv giới thiệu bài. 2 âm :đó là ô và m ô đứng trước; m đứng sau. Ghép bảng gài. Đọc cá nhân – đồng thanh. HS lắng nghe. Tìm ghép tiếng. HS chú ý. HS đánh vần và đọc trơn cá nhân. HS tìm tiếng chứa vần mới. Đọc cá nhân – đồng thanh. HS so sánh giống, khác nhau. HS chú ý và đọc cá nhân. HS lắng nghe. Cá nhân thực hiện. HS lắng nghe. Quan sát mẫu, nêu nhận xét và luyện viết bảng con. HS lắng nghe. Đọc cá nhân – đồng thanh. HS lắng nghe. HS chú ý và đọc cá nhân. Cá nhân thực hiện. HS lắng nghe. Luyện viết trong vở Quan sát tranh và trả lời. HS trả lời. HS nghe gv kết luận. HS lắng nghe và ghi nhớ. Rút kinh nghiệm ................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................ Thứ năm ngày 06 tháng 12 năm 2012 Học vần Tiết 135 + 136 : EM ÊM I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức và kĩ năng : Đọc được : em, êm, con tem, sao đêm ; từ và câu ứng dụng trong bài. Viết được: em, êm, con tem, sao đêm. Luyện nói 2 4 câu theo chủ đề: Anh chị em trong nhà. 2. Thái độ : HS học nghiêm túc và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa từ câu ứng dụng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1: 1. Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS đọc sách giáo khoa và viết bảng: chó đốm; mùi thơm. Bảng con: chụm chụm GV nhận xét – ghi điểm. 2. Bài mới: GV giới thiệu bài. a. Hoạt động 1: Dạy vần Dạy vần : em GV viết bảng em và hỏi: + Vần em được ghép bởi mấy âm? Đó là âm nào? + Phân tích em? + Tìm ghép em? Nhận xét. Đánh vần – đọc trơn em? Chỉnh sửa cách đánh vần. + Có em muốn có tem ta thêm âm gì? Nhận xét – ghi bảng tem. Đánh vần – đọc trơn tem. Đưa tranh rút từ con tem và giải nghĩa từ. + Tìm tiếng chứa vần mới? => Hướng dẫn đánh vần – đọc trơn vần – tiếng – từ. Dạy vần : êm (tương tự) So sánh: em –êm b. Hoạt động 2: Đọc từ ứng dụng Gv ghi từ. Đọc mẫu – giải nghĩa Tìm gạch chân tiếng chứa vần mới? GV nhận xét. c. Hoạt động 3: Hướng dẫn viết GV viết mẫu, nêu quy trình và hỏi về độ cao, cấu tạo chữ ghi âm ghi tiếng, từ. Nhận xét – sửa lỗi. Tiết 2: d. Hoạt động 4: Luyện tập Luyện đọc: Gọi HS đọc bài tiết 1. Chỉnh sửa phát âm. . Đọc câu ứng dụng: Gv ghi bảng + Tìm phân tích tiếng chứa vần mới? Nhận xét và đọc mẫu. Luyện viết: Luyện nói: Quan sát tranh và trả lời: + Tranh vẽ cảnh gì? + Anh, chị em trong một nhà gọi là anh, chị em gì? + Trong gia đình anh, chị phải đối xử như thế nào với em? + Kể tên những anh chị em trong gia đình nhà mình? Gọi HS trả lời. GV nhận xét kết luận. 3. Củng cố, dặn dò : GV nhắc lại nội dung tiết học. GV nhận xét tiết học. HS cả lớp thực hiện. HS nghe gv nhận xét. HS nghe gv giới thiệu bài. 2 âm : đó là e và m. e đứng trước; m đứng sau. Ghép bảng gài. Đọc cá nhân – đồng thanh. HS lắng nghe. Tìm ghép tiếng. HS chú ý. Đánh vần – đọc trơn cá nhân. Cá nhân thực hiện. Nghe và đọc cá nhân – đồng thanh. HS so sánh giống, khác nhau. HS chú ý và đọc cá nhân. HS lắng nghe. Cá nhân thực hiện. Quan sát mẫu, nêu nhận xét và luyện viết bảng con. HS chú ý lắng nghe. Đọc cá nhân – đồng thanh. HS lắng nghe. HS chú ý và đọc cá nhân. Cá nhân thực hiện. HS lắng nghe. Luyện viết trong vở. Quan sát tranh và trả lời. Từng cặp hỏi đáp trước lớp. HS nghe gv kết luận. HS lắng nghe và ghi nhớ. Rút kinh nghiệm ................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................ Toán Tiết 59: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức và kĩ năng : Thực hiện được tính cộng trong phạm vi 10. Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ. 2. Thái độ : Làm tính cẩn thận, nhanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, phiếu học tập... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 hs đọc bảng cộng trong phạm vi 10 Bảng con : 3+4+2= ; 5+5+0= GV nhận xét ghi điểm. 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Gv giới thiệu bài. b. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1: Gọi hs nêu yêu cầu bài. GV hướng dẫn làm bài. Cho hs tự làm bài vào vở và đổi chéo vở kiểm tra. Gọi hs chữa bài. GV nhận xét. Bài 2: GV nêu yêu cầu bài. GV hướng dẫn làm bài. Gọi 2 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm bảng con. GV nhận xét. Bài 3: (dành cho hs khá, giỏi) Bài 4 : GV nêu yêu cầu bài 4. GV hướng dẫn và cho hs làm bài theo nhóm vào phiếu. GV nhận xét. Bài 5 : Yêu cầu hs nêu bài toán và ghi phép tính tương ứng. Gọi 2 hs lên bảng nêu và ghi phép tính tương ứng. GV nhận xét. 3. Củng cố dặn dò : GV nhắc lại nội dung tiết học. GV nhận xét tiết học. HS cả lớp thực hiện yêu cầu. HS lắng nghe. HS nghe gv giới thiệu bài. HS nêu yêu cầu bài. HS lắng nghe. HS tự làm vào vở và đổi chéo vở kiểm tra kết quả HS lắng nghe. Nghe gv nêu yêu cầu bài 2. HS lắng nghe. 2 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm bảng con. HS lắng nghe. Nghe gv nêu yêu cầu bài. HS lắng nghe và làm bài theo nhóm vào phiếu. HS nghe gv nhận xét. Hs nêu bài toán và ghi phép tính tương ứng. 2 hs lên bảng thực hiện. HS lắng nghe. HS lắng nghe và ghi nhớ. Rút kinh nghiệm ................................................................................................................................................................................................................................................ ..............................................................................................................................................................................................................................................Thủ công Tiết 15 : GẤP CÁI QUẠT (tiết 1) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức và kĩ năng : Biết cách gấp cái quạt. Gấp và dán nối được cái quạt bằng giấy. Các nếp gấp có thể chưa đều, chưa thẳng theo đường kẻ. 2. Thái độ : HS thích làm cái quạt và làm được cái quạt yêu thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : GV: Quạt giấy mẫu, giấy màu hình chữ nhật, chỉ len màu... HS: Giấy màu hình chữ nhật, chỉ, bút chì, hồ dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định lớp : HS cả lớp hát. 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. Nhận xét tuyên dương 3. Bài mới: Gv giới thiệu bài. a. Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn HS quan sát và nhận xét. Đính vật mẫu lên bảng cho HS quan sát. Từ những nếp gấp nào để tạo thành cái quạt? GV mở quạt và nêu: Giữa quạt có dán hồ, nếu không dán hồ ở giữa thì nửa quạt nghiêng về hai phía. b. Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu. Bước 1: GV đặt tờ giấy màu lên mặt bàn và gấp các nếp gấp cách đều (H3). Cho HS thực hành gấp các đoạn thẳng cách đều. Bước 2: Gấp đôi để lấy dấu giữa, sau đó dùng chỉ len buộc chặt phần giữa và phết hồ dán lên nếp gấp ngoài cùng (H4). Cho HS thực hành buộc chỉ và dỏn hồ. Bước 3: Gấp đôi (H4), dùng tay ép chặt để 2 phần đó phết hồ dính sát vào nhau (H5). Khi hồ khô ta được chiếc quạt như Hình 1. Cho HS thực hành gấp các nếp gấp cách đều lần 2. Theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng. 4. Củng cố, dặn dò : Nhận xét về tinh thần thái độ của HS. Chuẩn bị giấy màu, chỉ, hồ dán để tiết sau gấp hoàn chỉnh cái quạt. HS cả lớp hát. HS để đồ dùng của mình lên mặt bàn. HS lắng nghe. HS nghe gv giới thiệu bài. Quan sát nhận xét. Từ những đoạn thẳng cách đều tạo thành cái quạt. Quan sát lắng nghe Quan sát lắng nghe. Cả lớp thực hành gấp. Quan sát Lắng nghe. Cả lớp thực hành. Cả lớp thực hành gấp. HS lắng nghe và ghi nhớ. Rút kinh nghiệm ................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................ Thứ sáu ngày 07 tháng 12 năm 2012 Tập viết Tiết 13 + 14 : NHÀ TRƯỜNG, BUÔN LÀNG, HIỀN LÀNH, ĐÌNH LÀNG... ĐỎ THẮM, MẦM NON, CHÔM CHÔM, TRẺ EM, GHẾ ĐỆM… I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức và kĩ năng : Viết đúng các chữ : nhà trường, buôn làng, hiền lành, đình làng, bệnh viện, đỏ thắm, mầm non, chôm chôm, trẻ em, ghế đệm…theo cỡ chữ viết thường, cỡ vừa theo vở tập viết 1, tập một. 2. Thái độ : Thực hiện tốt các nề nếp: Ngồi viết, cầm bút, để vở đúng tư thế... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Chữ mẫu các tiếng được phóng to. Viết bảng lớp nội dung và cách trình bày theo yêu cầu bài viết. HS: Vở tập viết, bảng con, phấn , khăn lau bảng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1: 1. Kiểm tra bài cũ: 3 hs lên viết bảng lớp: sừng hươu; cuộn dây; bông súng. Bảng con: cây thông. Nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới : a. Hoạt động 1: giới thiệu bài. Bài 13: nhà trường; buôn làng; hiền lành; đình làng; bệnh viện... b. Hoạt động 2: Quan sát chữ mẫu và viết bảng con : nhà trường; buôn làng; hiền lành; đình làng; bệnh viện... GV đưa chữ mẫu. Đọc và phân tích cấu tạo từng tiếng ? Giảng từ khó. Sử dụng que chỉ từ chữ mẫu. GV viết mẫu. Hướng dẫn viết bảng con. GV uốn nắn sửa sai cho HS. Bài 14: ( Hướng dẫn tương tự) Tiết 2: c. Hoạt động 3: Thực hành Hỏi: Nêu yêu cầu bài viết? Cho xem vở mẫu. Nhắc tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở Hướng dẫn HS viết vở : + Chú ý HS: Bài viết có 4 dòng, khi viết cần nối nột với nhau ở các con chữ. GV theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ những HS yếu kộm. Chấm bài HS đã viết xong ( Số vở còn lại thu về nhà chấm) Nhận xét kết quả bài chấm. 3. Củng cố, dặn dò: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài viết. Nhận xét giờ học. Dặn dò: Về luyện viết ở nhà HS cả lớp thực hiện yêu cầu. HS lắng nghe. Nghe gv giới thiệu bài. HS quan sát. 4 HS đọc và phân tích. HS lắng nghe. HS thực hiện. HS quan sát. HS viết bảng con: nhà trường; buôn làng; hiền lành; đình làng; bệnh viện... HS lắng nghe. 2 HS nêu yêu cầu bài viết. HS quan sát. HS làm theo. HS viết vở. HS nộp vở theo yêu cầu. HS lắng nghe. 2 HS nhắc lại. HS lắng nghe và ghi nhớ. Rút kinh nghiệm ................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................ Toán Tiết 60: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức và kĩ năng: Làm được tính trừ trong phạm vi 10 ; viết được phép tính thích hợp với hình vẽ. 2. Thái độ: Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Phóng to tranh SGK. HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1. Vở BT Toán 1. Bảng con.Vở Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 hs lên bảng làm bài tập 4 82. Cả lớp làm bảng con. GV nhận xét ghi điểm. 2. Bài mới: GV giới thiệu bài. a. Hoạt động 1: Hướng dẫn thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 10. Thành lập 101=9 và 10 9=1 Yêu cầu hs quan sát số hình tam giác sách giáo khoa và nêu bài toán. GV nêu bài toán. + 10 hình tam giác bớt 1 hình tam giác. Hỏi còn lại mấy hình tam giác? Yêu cầu hs thực hiện trên que tính và trả lời. => Kết luận: 10 hình tam giác bớt 1 hình tam giác, còn lại 9 hình tam giác? 10 que tính bớt 1 que tính còn 9 que tính. + Vậy 10 bớt 1 còn mấy? Yêu cầu HS ghi phép tính 10 bớt 1 còn 9. Nhận xét ghi bảng : 10 1= 9 Tương tự hướng dẫn hs nêu bài toán và rút ra : 10 9 =1 Thành lập công thức 102=8 ;10 8 =2 ; 103=7; 10 7 =3; 104=6; 106=4; 10 5=5 (tương tự) Hướng dẫn học thuộc bảng trừ: Gọi hs đọc bảng trừ b. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Gọi hs nêu yêu cầu bài. GV hướng dẫn và lưu ý hs cần viết số thẳng cột với nhau. Gọi 2 hs lên làm bảng lớp. Dưới lớp làm bảng con. Nhận xét, ghi điểm. Bài 2 : (dành cho hs khá, giỏi). Bài 3: (dành cho hs khá, giỏi). Bài 4: Yêu cầu hs quan sát tranh, nêu bài toán, câu trả lời. Gọi 1 hs lên bảng ghi phép tính tương ứng. GV nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò : Yêu cầu hs đọc lại bảng trừ. GV nhận xét tiết học. HS cả lớp thực hiện. HS lắng nghe. HS nghe gv giới thiệu bài. HS quan sát và nêu bài toán. Nghe gv nêu bài toán và trả lời: + 10 hình tam giác bớt 1 hình tam giác, còn lại 9 hình tam giác. HS thực hiện yêu cầu. HS nghe gv kết luận. 10 bớt 1 còn 9. Ghi vào bảng con. Đọc cá nhân. HS đọc cá nhân – đồng thanh. HS nêu yêu cầu bài. HS chú ý lắng nghe. HS cả lớp thực hiện yêu cầu. HS lắng nghe. HS quan sát tranh, nêu bài toán, câu trả lời. 1 hs lên bảng ghi phép tính. HS lắng nghe. HS thực hiện. Rút kinh nghiệm ................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................ Mĩ thuật Tiết 15: VẼ CÂY I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức và kĩ năng : HS nhận biết hình dáng, màu sắc vẻ đẹp của cây và nhà. Biết cách vẽ cây, vẽ nhà. 2. Thái độ : Vẽ được bức tranh đơn giản có cây, có nhà và vẽ màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: + Tranh, ảnh các loại cây: Cây phượng, cây cam,... + Hình hướng dẫn cách vẽ. Một số bài vẽ hs năm trước. Học sinh: Vở tập vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ sáp màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh. GV nhận xét phần kiểm tra. 3. Bài mới: gv giới thiệu bài. a. Hoạt động 1: Giới thiệu tranh, ảnh một số loại cây. GV giới thiệu tranh ảnh các loại cây: + Em hãy nêu tên các loại cây có trong tranh? + Cây có các bộ phận nào? + Em hãy kể tên các loại cây khác mà em biết? GV tóm tắt: Có nhiều loại cây: cây phượng, cây dừa, cây bàng, cây tre, câychuối...Cây gồm có các bộ phận: thân, lá, cành. Nhiều loại cây có hoa, có quả... b. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách vẽ cây. GV treo hình gợi ý cách vẽ cây và hướng dẫn. GV vẽ phác thảo nhanh và gợi ý cách vẽ cây: Vẽ thân, cành, vòm lá (tán lá); vẽ thêm chi tiết; vẽ màu theo ý thích. c. Hoạt đông 3: Thực hành Nêu yêu cầu của bài tập: Vẽ một cây hoặc vườn cây. Hướng dẫn cho học sinh tìm ra các cách vẽ khác nhau: Có thể vẽ nhiều loại cây, cây cao, cây thấp khác nhau. Vẽ hình cây vừa với phần giấy, vẽ màu theo ý thích. GV lưu ý HS: + Vẽ hình tán lá, thân cây theo sự quan sát, nhận biết ở thiên nhiên, không nên chỉ vẽ tán lá tròn hay thân cây thẳng, khiến hình dáng của cây thiếu sinh động. + Vẽ màu theo ý thích, ví dụ: màu xanh non (lá cây mùa xuân), xanh đậm (lá cây mùa hè), màu vàng, màu cam, màu đỏ (lá cây mùa thu, đông) Cho học sinh xem một số bài vẽ của học sinh năm trước. Yêu cầu học sinh thực hành. Quan sát lớp, giúp đỡ học sinh, gợi ý cách vẽ màu. d. Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá. Chọn một số bài vẽ. Gợi ý cho học sinh nhận xét: hình vẽ, cách sắp xếp hình vẽ, màu sắc và xếp loại bài vẽ. Xếp loại bài vẽ, động viên, khen ngợi học sinh có bài vẽ đẹp. 4. Củng cố, dặn dò: Quan sát hình dáng và màu sắc của lọ hoa. Chuẩn bị đồ dùng học tập giấy màu, hồ dán cho bài học sau: Vẽ hoặc xé dán lọ hoa. HS cả lớp hát. HS bỏ đồ dùng của mình lên bàn cho gv kiểm tra. HS lắng nghe. HS nghe gv giới thiệu bài. HS quan sát. HS trả lời các câu hỏi của gv. HS lắng nghe. Theo dõi trên bảng. HS chú ý lắng nghe. HS lắng nghe. HS chú ý nghe gv hướng dẫn. HS chú ý lắng nghe. HS xem bài vẽ. Thực hành vẽ. Nhận xét, tự xếp loại bài vẽ theo gợi ý. HS nghe gv nhận xét, khen ngợi. Lắng nghe và thực hiện. Rút kinh nghiệm ................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................ TUẦN 16 Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2012 Học vần Tiết 137 + 138 : IM UM I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức và kĩ năng : Đọc được: im, um, chim câu, trùm khăn; từ và câu ứng dụng trong bài. Viết được: im, um, chim câu, trùm khăn. Luyện nói 2 4 câu theo chủ đề: Xanh, đỏ, tím, vàng. 2. Thái độ : Giáo dục hs tính cẩn thận và học nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa từ câu ứng dụng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của gv Hoạt động của hs Tiết 1: 1. Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS đọc sách giáo khoa và viết bảng: ghế đệm; mềm mại. Bảng con: que kem GV nhận xét – ghi điểm. 2. Bài mới: GV giới thiệu bài. a. Hoạt động 1: Dạy vần Dạy vần : im GV viết bảng im và hỏi: + Vần im được ghép bởi mấy âm? Đó là âm nào? + Phân tích im? + Tìm ghép im? Nhận xét. Đánh vần – đọc trơn im? Chỉnh sửa cách đánh vần. + Có im muốn có chim ta thêm âm gì? Nhận xét – ghi bảng chim. Đánh vần – đọc trơn chim. Đưa tranh rút từ chim câu và giải nghĩa từ. + Tìm tiếng chứa vần mới? => Hướng dẫn đánh vần – đọc trơn vần – tiếng – từ. Dạy vần : um (tương tự) So sánh: im – um b. Hoạt động 2: Đọc từ ứng dụng Gv ghi từ. Đọc mẫu – giải nghĩa Tìm gạch chân tiếng chứa vần mới? GV nhận xét. c. Hoạt động 3: Hướng dẫn viết GV viết mẫu, nêu quy trình và hỏi về độ cao, cấu tạo chữ ghi âm ghi tiếng, từ. Nhận xét – sửa lỗi. Tiết 2: d. Hoạt động 4: Luyện tập Luyện đọc: Gọi HS đọc bài tiết 1. Chỉnh sửa phát âm. . Đọc câu ứng dụng: Gv ghi bảng. + Tìm phân tích tiếng chứa vần mới? Nhận xét và đọc mẫu. Luyện viết: Luyện nói: Quan sát tranh và trả lời: + Tranh vẽ cảnh gì? + Em biết những vật gì có màu đỏ, xanh, tím, vàng? + Ngoài những màu trên em còn biết những màu nào nữa? Gọi HS trả lời. GV nhận xét kết luận. 3. Củng cố, dặn dò : GV nhắc lại nội dung tiết học. GV nhận xét tiết học. HS cả lớp thực hiện. HS nghe gv nhận xét. HS nghe gv giới thiệu bài. 2 âm : đó là i và m. i đứng trước; m đứng sau. Ghép bảng gài. Đọc cá nhân – đồng thanh. HS lắng nghe. Tìm ghép tiếng. HS đánh vần – đọc trơn cá nhân. Cá nhân thực hiện. Đọc cá nhân – đồng thanh. HS so sánh giống, khác nhau. HS chú ý và đọc cá nhân. HS lắng nghe. Cá nhân thực hiện. HS lắng nghe nhận xét. Quan sát mẫu, nêu nhận xét và luyện viết bảng con. HS lắng nghe. Đọc cá nhân – đồng thanh. HS lắng nghe. HS chú ý và đọc cá nhân. Cá nhân thực hiện. HS lắng nghe. Luyện viết trong vở. Quan sát tranh và trả lời. Từng cặp hỏi đáp trước lớp. HS nghe gv kết luận. HS lắng nghe và ghi nhớ. Rút kinh nghiệm ................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................ Tự nhiên và xã hội Tiết 16: HOẠT ĐỘNG Ở LỚP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức và kĩ năng : Kể được một số hoạt động học tập ở lớp. 2. Thái độ : Có ý thức giúp đỡ, chia sẻ với các bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Tranh minh hoạ cho bài học. HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt Động của GV Hoạt Động của HS 1. Khởi động: Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: Tiết hôm trước các em học bài gì? Cô giáo chủ nhiệm em tên gì? Hãy kể tên 1 số đồ dùng ở trong lớp? Nhận xét bài cũ. 3. Bài mới: Giới thiệu bài mới. a. Hoạt động 1: Hoạt động chung cả lớp. Mục tiêu: HS biết các hoạt động ở lớp và mối quan hệ giữa GV và HS, HS và HS trong từng hoạt động học tập. Cách tiến hành: Cho HS lấy sách giáo khoa quan sát. Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát và nêu với bạn nội dung được thể hiện trong từng hình. Bước 2: HS trình bày trước lớp. Bước 3: GV nêu câu hỏi chung. Trong các hoạt động đó, hoạt động nào được tổ chức ở lớp? Hoạt động nào được tổ chức ngoài sân trường? Trong từng hoạt động trên GV làm gì? HS làm gì? GV theo dõi HS trả lời. Kết luận: Ở lớp học nào cũng có thầy, có cô và HS. Trong lớp học có những hoạt động được tổ chức trong lớp hoặc ngoài lớp. b. Hoạt động 2: Giới thiệu các hoạt động của lớp học. Mục tiêu: HS biết được các hoạt động trong lớp học của mình. Cách tiến hành: GV hướng dẫn: Những hoạt động nào mà các em thích? Mình phải làm gì để giúp các bạn học tốt? GV gọi 1 số em nêu trước lớp. GV theo dõi. Kết luận: Các em phải biết hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với các bạn trong các hoạt động học tập ở lớp. Cho lớp hát bài: Lớp chúng mình 4. Củng cố, dặn dò : Vừa rồi các em học bài gì? Hãy kể các hoạt động thường có ở lớp em? Em phải làm gì giúp bạn học tốt? Nhận xét tiết học. HS cả lớp hát. HS : Lớp học. 2 hs lên bảng trả lời câu hỏi. Nghe gv nhận xét. HS nghe gv giới thiệu bài. HS hoạt động theo cặp theo hướng dẫn. H1: Các bạn quan sát chậu cỏ H2: Cô giáo hướng dẫn các em học H3: Các bạn hát H4: Tập vẽ H5: Các bạn lên trình bày nội dung bài vẽ. HS trả lời. Thảo luận nhóm và trả lời. HS nói các hoạt động ở lớp. HS nghe gv kết luận. Nghe gv hướng dẫn. 1 số hs nêu trước lớp. HS nhận xét. HS nghe gv kết luận. HS cả lớp thực hiện. 3 hs trả lời câu hỏi. HS lắng nghe. Rút kinh nghiệm ................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................ Đạo đức Tiết 16 : TRẬT TỰ TRONG TRƯỜNG HỌC (tiết 1) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức và kĩ năng : Nêu được các biểu hiện của giữ trật tự khi nghe giảng và khi ra vào lớp. Nêu được ích lợi của việc giữ trật tự khi nghe giảng và khi ra vào lớp. 2. Thái độ : Thực hiện giữ trật tự khi ra vào lớp, khi nghe giảng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: + Tranh BT 3, BT4. + Phần thưởng cho cuộc thi xếp hàng vào lớp. HS : Vở BT Đạo đức 1. III. HOẠT ĐỘNG DAỴ HỌC: Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS 1. Khởi động: Hát tập thể 2. Kiểm tra bài cũ: Tiết trước em học bài đạo đức nào? Đi học đều và đúng giờ có lợi gì ? Nhận xét bài cũ. 3. Bài mới: Gv giới thiệu bài. a. Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập 1 Mục tiêu: Quan sát, thảo luận và cho ý kiến về việc làm của các bạn nhỏ trong tranh theo chủ đề bài học. Cách tiến hành: Hướng dẫn Hs quan sát tranh và thảo luận theo nhóm việc ra vào lớp của các bạn nhỏ trong tranh của BT1. Gv hỏi: + Em có suy nghĩ gì về việc làm của các bạn trong tranh? + Nếu em có mặt ở đó em sẽ làm gì? Gọi hs nhắc lại. Kết luận: Chen lấn, xô đẩy nhau khi ra, vào lớp làm ồn ào mất trật tự và có thể gây vấp ngã. b. Hoạt động 2: Mục tiêu:Thi xếp hàng và ra vào lớp giữa các tổ. Cách tiến hành: Thành lập ban giám khảo gồm: Gv, cán bộ lớp. Nêu yêu cầu của cuộc thi : + Tổ trưởng biết điều khiển các bạn (1đ). + Ra vào lớp trật tự, không chen lấn xô đẩy (1đ). + Đi cách đều, đeo cặp gọn gàng (1đ). + Đi nhẹ nhàng không lê dép (1đ). Tiến hành cuộc thi. Gv nhận xét và cho điểm thi đua các tổ. →Trao phần thưởng cho tổ có số điểm cao nhất. 4. Củng cố, dặn dò : Các em học được gì qua bài này? Gv nhận xét và tổng kết tiết học. Về nhà chuẩn bị các bài tập còn lại. HS cả lớp hát. HS cả lớp thực hiện yêu cầu. HS nghe gv nhận xét. Nghe gv giới thiệu bài. Hs làm theo yêu cầu của Gv → thảo luận→ nhận xét về việc làm của các bạn nhỏ trong tranh → đại diện nhóm trình bày→ cả lớp trao đổi tranh luận. HS trả lời các câu hỏi của gv. 2 Hs nhắc lại. Hs nghe gv kết luận. Hs lắng nghe yêu cầu của cuộc thi. Từng tổ thực hiện hoạt động. HS lắng nghe. 1 số hs trả lời. HS lắng nghe và ghi nhớ. Rút kinh nghiệm ................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................ Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2012 Học vần Tiết 139 + 140 : IÊM YÊM I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức và kĩ năng : Đọc được : iêm, yêm, dừa xiêm, cái yếm ; từ và câu ứng dụng trong bài. Viết được: iêm, yêm, dừa xiêm, cái yếm. Luyện nói 2 4 câu theo chủ đề: Điểm mười. 2. Thái độ : Hs học nghiêm túc và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa từ câu ứng dụng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của gv Hoạt động của hs Tiết 1: 1. Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS đọc sách giáo khoa và viết bảng: lim dim, tủm tỉm. Bảng con: chim câu. GV nhận xét – ghi điểm. 2. Bài mới: GV giới thiệu bài. a. Hoạt động 1: Dạy vần Dạy vần : iêm GV viết bảng iêm và hỏi: + Vần iêm được ghép bởi mấy âm? Đó là âm nào? + Phân tích iêm? + Tìm ghép iêm? Nhận xét. Đánh vần – đọc trơn iêm? Chỉnh sửa cách đánh vần. + Có iêm muốn có xiêm ta thêm âm gì? Nhận xét – ghi bảng xiêm. Đánh vần – đọc trơn xiêm. Đưa tranh rút từ dừa xiêm và giải nghĩa từ. + Tìm tiếng chứa vần mới? => Hướng dẫn đánh vần – đọc trơn vần – tiếng – từ. Dạy vần : yêm (tương tự) So sánh: iêm – yêm b. Hoạt động 2: Đọc từ ứng dụng Gv ghi từ Đọc mẫu – giải nghĩa Tìm gạch chân tiếng chứa vần mới? GV nhận xét. c. Hoạt động 3: Hướng dẫn viết GV viết mẫu, nêu quy trình và hỏi về độ cao, cấu tạo chữ ghi âm ghi tiếng, từ. Nhận xét – sửa lỗi. Tiết 2: d. Hoạt động 4: Luyện tập Luyện đọc: Gọi HS đọc bài tiết 1. Chỉnh sửa phát âm. . Đọc câu ứng dụng: Gv ghi bảng. + Tìm phân tích tiếng chứa vần mới? Nhận xét và đọc mẫu. Luyện viết: Luyện nói: Quan sát tranh và trả lời: + Tranh vẽ cảnh gì? + Anh, chị em trong một nhà gọi là anh, chị em gì? + Trong gia đình anh, chị phải đối xử như thế nào với em? + Kể tên những anh chị em trong gia đình nhà mình? Gọi HS trả lời. GV nhận xét kết luận. 3. Củng cố, dặn dò : GV nhắc lại nội dung tiết học. GV nhận xét tiết học. HS cả lớp thực hiện. HS nghe gv nhận xét. HS nghe gv giới thiệu bài. 2 âm :đó là iê và m. iê đứng trước; m đứng sau. Ghép bảng gài. Đọc cá nhân – đồng thanh. HS lắng nghe. Tìm ghép tiếng. HS lắng nghe. HS đánh vần – đọc trơn cá nhân. Cá nhân thực hiện. Đọc cá nhân – đồng thanh. HS so sánh giống, khác nhau. HS chú ý và đọc cá nhân. HS lắng nghe. Cá nhân thực hiện. Quan sát mẫu, nêu nhận xét và luyện viết bảng con. HS lắng nghe. Đọc cá nhân – đồng thanh. HS lắng nghe. HS chú ý và đọc cá nhân. Cá nhân thực hiện. Luyện viết trong vở Quan sát tranh và trả lời. Từng cặp hỏi đáp trước lớp. Nghe gv kết luận. HS lắng nghe và ghi nhớ. Rút kinh nghiệm ................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................ Toán Tiết 61: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức và kĩ năng : Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ. 2. Thái độ : Làm tính cẩn thận, nhanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, phiếu học tập... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 hs đọc bảng trừ trong phạm vi 10. bảng con : 1042= ; 1051= GV nhận xét ghi điểm. 2. Bài mới: a. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài. b. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1: Gọi hs nêu yêu cầu bài. GV hướng dẫn hs làm bài. Yêu cầu hs tự làm bài vào vở. Gọi hs chữa bài. GV nhận xét. Bài 2: Gọi hs nêu yêu cầu bài. GV hướng dẫn hs làm bài. Gọi 2 hs làm bảng lớp, dưới lớp làm bảng con. GV nhận xét chữa bài. Cột 3, 4 (dành cho hs khá giỏi). Bài 3: Gọi hs nêu yêu cầu. Yêu cầu hs làm bài theo nhóm. GV nhận xét, ghi điểm từng nhóm. 3. Củng cố dặn dò : GV nhắc lại nội dung tiết học. GV nhận xét tiết học. HS cả lớp thực hiện yêu cầu. Nghe gv nhận xét. HS nghe gv giới thiệu bài. HS nêu yêu cầu bài. HS nghe gv hướng dẫn. HS cả lớp làm bài vào vở. 1 số HS đọc kết quả bài làm của mình. HS lắng nghe. HS nêu yêu cầu bài. 2 hs làm bảng lớp, dưới lớp làm bảng con. HS lắng nghe. HS nêu yêu cầu bài. HS làm bài theo nhóm. HS lắng nghe. HS lắng nghe và ghi nhớ. Rút kinh nghiệm ................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................ Thứ tư ngày 12 tháng 12 năm 2012 Toán Tiết 62 : BẢNG CỘNG VÀ BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 10 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức và kĩ năng : Thuộc bảng cộng, trừ ; biết làm tính cộng, trừ trong phạm vi 10 ; Làm quen với tóm tắt và viết đươc phép tính thích hợp với hình vẽ. 2. Thái độ: Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Phóng to tranh SGK. HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Vở BT Toán 1. Bảng con.Vở Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của gv hoạt động của hs 1. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 hs lên làm bài tập 3 85. Cả lớp làm bảng con. GV nhận xét ghi điểm. 2. Bài mới: GV giới thiệu bài. a. Hoạt động 1: Hướng dẫn thành lập và ghi nhớ bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 10. Thành lập bảng cộng, trừ trong phạm vi 10: Yêu cầu hs quan sát số hình trong SGK và tự lập bảng cộng, trừ trong phạm vi 10 theo nhóm. GV nhận xét. Gọi hs đọc bảng cộng, trừ. b. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: GV nêu yêu cầu bài tập. GV hướng dẫn và lưu ý hs cần viết số thẳng cột với nhau. Gọi 2 hs lên bảng làm bài, dưới lớp làm bảng con. Nhận xét, ghi điểm. Bài 2: (dành cho hs khá, giỏi). Bài 3 a: Yêu cầu hs quan sát tranh, nêu bài toán và phép tính. Gọi hs lên bảng viết phép tính. GV nhận xét. b. Hướng dẫn hs đọc tóm tắt + Có tất cả mấy quả bóng? + Cho đi mấy quả? + Còn lại mấy quả? Gọi hs đọc tóm tắt và ghi phép tính. Nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò : Yêu cầu hs đọc lại bảng trừ. GV nhận xét tiết học. HS cả lớp thực hiện yêu cầu. HS lắng nghe. HS nghe gv giới thiệu bài
Trang 1- Đọc được: om, am, làng xóm, rừng tràm; từ và câu ứng dụng trong bài
- Viết được: om, am, làng xóm, rừng tràm.
- Luyện nói 2 - 4 câu theo chủ đề: Nói lời cảm ơn.
2 Thái độ :
- Giáo dục hs học nghiêm túc và yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa từ - câu ứng dụng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc sách giáo khoa và viết bảng:
thông minh;nhà rông.
* Đưa tranh rút từ làng xóm và giải nghĩa từ.
+ Tìm tiếng chứa vần mới?
- Đọc mẫu – giải nghĩa
- Tìm gạch chân tiếng chứa vần mới?
Trang 2- GV nhận xét.
c Hoạt động 3: Hướng dẫn viết
- GV viết mẫu, nêu quy trình và hỏi về độ
cao, cấu tạo chữ ghi âm ghi tiếng, từ
+ Vì sao em bố nói lời cảm ơn?
+ Em có bao giờ nói lời cảm ơn chưa?
+ Khi nào chúng ta nói lời cảm ơn?
- Luyện viết trong vở
- Quan sát tranh và trả lời:
Tự nhiên và xã hội
Tiết 15 : LỚP HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức và kĩ năng :
- Kể được các thành viên của lớp học và đồ dùng có trong lớp học
- Nói được tên lớp, thầy (cô) chủ nhiệm và tên một số bạn cùng lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động: Ổn định tổ chức
- Hôm trước các em học bài gì?
- HS cả lớp hát
- HS : An toàn khi ở nhà
- HS trả lời các câu hỏi của gv
Trang 33 Bài mới: Giới thiệu bài.
- Lớp em có tất cả bao nhiêu bạn ? mấy bạn
trai? bạn gái? Trong lớp các con chơi với ai?
- Cô giáo chủ nhiệm tên gì?
- Trong lớp học em có những thứ gì? Chúng
được dùng để làm gì?
- Gọi 1 số hs lên kể trước lớp
- GV theo dõi HS trả lời
Kết luận: Lớp học nào cũng có thầy giáo, cô
giáo và HS Trong lớp có bàn, ghế, bảng, tủ,
tranh ảnh…Việc trang trí các thiết bị, đồ dùng
dạy học phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của
- GV quan sát, hướng dẫn những em chưa biết
hỏi hay trả lời
- GV cùng cả lớp theo dõi, nhận xét
Kết luận: Các em cần nhớ tên trường, lớp Yêu
quý và biết giữ vệ sinh cho lớp học
c Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”.
- Hãy kể lại tên 1 số đồ dùng ở trong lớp ?
- Dặn các em phải biết giữ gìn lớp học sạch
đẹp, yêu quý lớp học như ngôi nhà của mình
- HS nghe gv nhận xét
- Nghe gv giới thiệu bài
- HS quan sát hình sách giáo khoa trang 32, 33
- HS thảo luận nhóm đôi và trả lờicâu hỏi
- 1 số em trình bày nội dung
- HS thảo luận và trả lời theo cặp
- 1 vài em lên kể trước lớp
Trang 4- GV nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm
Đạo đức
Tiết 7: ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ (tiết 2).
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức và kĩ năng :
- Nêu được thế nào là đi học đều và đúng giờ
- Biết được ích lợi của việc đi học đều và đúng giờ
- Biết được nhiệm vụ của học sinh là đi học đều và đúng giờ
* KNS: Kĩ năng giải quyết vấn đề, Kĩ năng quản lí thời gian để đi học đúng giờ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Hát tập thể.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tiết trước em học bài đạo đức nào?
- Để đi học đúng giờ em phải làm gì?
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới: GV giới thiệu bài.
a Hoạt động 1 : đóng vai theo nhân vật (kns :
Kĩ năng giải quyết vấn đề).
Mục tiêu: Hs làm BT4 → đóng vai các nhân
vật trong tình huống đã cho
Cách tiến hành: Cho Hs đọc yêu cầu bài tập,
giới thiệu các nhân vật của câu chuyện và
hướng dẫn Hs đóng vai các nhân vật trong BT
- Gv hỏi :
+ Đi học đều và đúng giờ sẽ có lợi gì?
Kết luận: Đi học đều và đúng giờ giúp em
được nghe giảng đầy đủ
b Hoạt động 2 : Hs làm BT 5.
Cách tiến hành: Cho Hs đọc yêu cầu bài tập và
hướng dẫn Hs làm bài tập theo nhóm
- Hs trả lời câu hỏi của Gv
- Nghe gv kết luận
- Hs đọc yêu cầu bài tập 5
- Hs làm việc theo nhóm → thảoluận→ trao đổi → làm BT
- HS lắng nghe
- Nghe gv kết luận
Trang 5vẫn đội mũ , mặc áo mưa vượt khó đi học.
c Hoạt động 3: Thảo luận theo cặp (kns : Kĩ
năng quản lí thời gian để đi học đúng giờ ).
Mục tiêu: Hs thảo luận
Cách tiến hành: Gv hỏi:
+ Đi học đều có lợi gì ?
+ Cần phải làm gì để đi học đều và đúng giờ ?
+ Chúng ta chỉ nghỉ học khi nào ?
+ Nếu nghỉ học phải làm gì ?
- Gv hướng dẫn Hs xem bài trong sách giáo
khoa → đọc 2 câu thơ cuối bài
4 Củng cố, dặn dò :
- Các em vừa học bài gì ?
- Gv nhận xét và tổng kết tiết học
- Chuẩn bị bài “Trật tự trong trường học”
- Trả lời câu hỏi của Gv
- Hs đọc 2 câu thơ cuối bài
- Hs trả lời câu hỏi của Gv
- Lắng nghe và ghi nhớ
Rút kinh nghiệm
Thứ ba ngày 04 tháng 12 năm 2012
Học vần
Tiết 131 + 132 : ĂM - ÂM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức và kĩ năng :
- Đọc được : ăm, âm, nuôi tằm, hái nấm ; từ và câu ứng dụng trong bài
- Viết được: ăm, âm, nuôi tằm, hái nấm.
- Luyện nói 2- 4 câu theo chủ đề: Thứ, ngày, tháng, năm.
2 Thái độ :
- Giáo dục hs học nghiêm túc và yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa từ - câu ứng dụng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc sách giáo khoa và viết bảng:
- GV viết bảng ăm và hỏi:
+ Vần ăm được ghép bởi mấy âm? Đó là âm
Trang 6* Đưa tranh rút từ nuôi tằm và giải nghĩa từ.
+ Tìm tiếng chứa vần mới?
=> Hướng dẫn đánh vần – đọc trơn vần – tiếng
- Đọc mẫu – giải nghĩa
- Tìm gạch chân tiếng chứa vần mới?
- GV nhận xét
c Hoạt động 3: Hướng dẫn viết
- GV viết mẫu, nêu quy trình và hỏi về độ cao,
cấu tạo chữ ghi âm ghi tiếng, từ
- Luyện viết trong vở
- Quan sát tranh và trả lời
Trang 7III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
a Hoạt động 1: Gv giới thiệu bài.
b Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: GV gọi hs nêu yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn hs cách làm
- Yêu cầu hs làm bài vào vở cột 1, 2
- Gọi 1 số hs chữa bài
- GV nhận xét và nêu mối quan hệ giữa
- GV nhắc lại nội dung tiết học
- HS cả lớp thực hiện yêu cầu
- Hs nghe gv nhận xét
- HS nghe gv giới thiệu bài
- HS nêu yêu cầu bài tập
Trang 8- GV nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm
Thứ tư ngày 05 tháng 12 năm 2012
- GV: Tranh vẽ phù hợp với nội dung bài
- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.Vở BT Toán 1 Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 hs lên làm bài tập 3/ 80, cả lớp làm
bảng con
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới: GV giới thiệu bài.
a Hoạt động 1: Hướng dẫn thành lập và ghi
nhớ bảng cộng trong phạm vi 10
* Thành lập 9+1=10 và 1+9=10
- Yêu cầu hs quan sát số hình tam giác sách
giáo khoa và nêu bài toán
- GV nêu bài toán
+ 9 hình vuông thêm 1 hình vuông, tất cả
có mấy hình vuông ?
+ Vậy 9 thêm 1 là mấy?
- Yêu cầu HS ghi phép tính 9 thêm 1 là 10
=> Kết luận : Đây chính là tính chất giao
hoán của phép cộng Vậy 9+1=1+9
- HS nghe gv giới thiệu bài
- HS quan sát và nêu bài toán
- Nghe gv nêu bài toán
- 9 hình vuông thêm 1 hình vuông, tất cả có 10 hình vuông?
Trang 9Bài 1: Gọi hs nêu yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn và lưu ý hs cần viết số
Bài 3: Yêu cầu hs quan sát tranh, nêu bài
toán, câu trả lời
- Gọi 2 hs lên bảng ghi phép tính tương ứng
Học vần
Tiết 133 + 134 : ÔM - ƠM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức và kĩ năng :
- Đọc được : ôm, ơm, con tôm, đống rơm; từ và câu ứng dụng trong bài
- Viết được: ôm, ơm, con tôm, đống rơm.
- Luyện nói 2- 4 câu theo chủ đề: Bữa cơm.
2 Thái độ :
- Giáo dục hs yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa từ - câu ứng dụng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc sách giáo khoa và viết bảng:
Trang 102 Bài mới: GV giới thiệu bài.
a Hoạt động 1: Dạy vần
* Dạy vần: ôm
- GV viết bảng ôm và hỏi:
+ Vần ôm được ghép bởi mấy âm? Đó là
* Đưa tranh rút từ con tôm và giải nghĩa từ.
+ Tìm tiếng chứa vần mới?
- Đọc mẫu – giải nghĩa
- Tìm gạch chân tiếng chứa vần mới?
- GV nhận xét
c Hoạt động 3: Hướng dẫn viết
- GV viết mẫu, nêu quy trình và hỏi về độ
cao, cấu tạo chữ ghi âm ghi tiếng, từ
+ Trong bữa cơm có những ai?
+ Một ngày em ăn mấy bữa?
+ Mỗi bữa cơm em thường ăn gì?
- Luyện viết trong vở
- Quan sát tranh và trả lời
- HS trả lời
- HS nghe gv kết luận
Trang 11Thứ năm ngày 06 tháng 12 năm 2012
Học vần
Tiết 135 + 136 : EM - ÊM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức và kĩ năng :
- Đọc được : em, êm, con tem, sao đêm ; từ và câu ứng dụng trong bài
- Viết được: em, êm, con tem, sao đêm.
- Luyện nói 2 - 4 câu theo chủ đề: Anh chị em trong nhà.
2 Thái độ :
- HS học nghiêm túc và yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa từ - câu ứng dụng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc sách giáo khoa và viết bảng:
* Đưa tranh rút từ con tem và giải nghĩa từ.
+ Tìm tiếng chứa vần mới?
Trang 12* So sánh: em –êm
b Hoạt động 2: Đọc từ ứng dụng
- Gv ghi từ
- Đọc mẫu – giải nghĩa
- Tìm gạch chân tiếng chứa vần mới?
- GV nhận xét
c Hoạt động 3: Hướng dẫn viết
- GV viết mẫu, nêu quy trình và hỏi về độ
cao, cấu tạo chữ ghi âm ghi tiếng, từ
+ Trong gia đình anh, chị phải đối xử như
thế nào với em?
+ Kể tên những anh chị em trong gia đình
- Luyện viết trong vở
- Quan sát tranh và trả lời
Trang 13- Bảng phụ, phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 hs đọc bảng cộng trong phạm vi 10
- Bảng con : 3+4+2= ; 5+5+0=
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Gv giới thiệu bài.
b Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: Gọi hs nêu yêu cầu bài.
Bài 3: (dành cho hs khá, giỏi)
Bài 4 : GV nêu yêu cầu bài 4.
- GV hướng dẫn và cho hs làm bài theo nhóm
- HS nghe gv giới thiệu bài
- HS nêu yêu cầu bài
- HS lắng nghe
- Nghe gv nêu yêu cầu bài
- HS lắng nghe và làm bài theo nhóm vào phiếu
Thủ công
Tiết 15 : GẤP CÁI QUẠT (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức và kĩ năng :
- Biết cách gấp cái quạt
- Gấp và dán nối được cái quạt bằng giấy Các nếp gấp có thể chưa đều, chưa thẳng theo đường kẻ
2 Thái độ :
Trang 14- HS thích làm cái quạt và làm được cái quạt yêu thích.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Quạt giấy mẫu, giấy màu hình chữ nhật, chỉ len màu
- HS: Giấy màu hình chữ nhật, chỉ, bút chì, hồ dán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp : HS cả lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nhận xét tuyên dương
3 Bài mới: Gv giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn HS
quan sát và nhận xét
- Đính vật mẫu lên bảng cho HS quan sát
- Từ những nếp gấp nào để tạo thành cái
quạt?
- GV mở quạt và nêu: Giữa quạt có dán hồ,
nếu không dán hồ ở giữa thì nửa quạt nghiêng
về hai phía
b Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu.
Bước 1: GV đặt tờ giấy màu lên mặt bàn và
gấp các nếp gấp cách đều (H3)
- Cho HS thực hành gấp các đoạn thẳng cách
đều
Bước 2: Gấp đôi để lấy dấu giữa, sau đó dùng
chỉ len buộc chặt phần giữa và phết hồ dán
lên nếp gấp ngoài cùng (H4)
- Cho HS thực hành buộc chỉ và dỏn hồ
Bước 3: Gấp đôi (H4), dùng tay ép chặt để 2
phần đó phết hồ dính sát vào nhau (H5) Khi
hồ khô ta được chiếc quạt như Hình 1
- Cho HS thực hành gấp các nếp gấp cách đều
lần 2
- Theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng
4 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét về tinh thần thái độ của HS
- Chuẩn bị giấy màu, chỉ, hồ dán để tiết sau
gấp hoàn chỉnh cái quạt
- HS cả lớp hát
- HS để đồ dùng của mình lên mặt bàn
- HS lắng nghe
- HS nghe gv giới thiệu bài
- Quan sát nhận xét
- Từ những đoạn thẳng cách đều tạo thành cái quạt
Thứ sáu ngày 07 tháng 12 năm 2012
Tập viết
Tiết 13 + 14 : NHÀ TRƯỜNG, BUÔN LÀNG, HIỀN LÀNH, ĐÌNH LÀNG
ĐỎ THẮM, MẦM NON, CHÔM CHÔM, TRẺ EM, GHẾ ĐỆM…
Trang 15- HS: Vở tập viết, bảng con, phấn , khăn lau bảng.
Tiết 1:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 3 hs lên viết bảng lớp: sừng hươu; cuộn
dây; bông súng.
- Bảng con: cây thông.
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới :
a Hoạt động 1: giới thiệu bài.
Bài 13: nhà trường; buôn làng; hiền lành;
đình làng; bệnh viện
b Hoạt động 2: Quan sát chữ mẫu và viết
bảng con : nhà trường; buôn làng; hiền lành;
- Hướng dẫn viết bảng con
- GV uốn nắn sửa sai cho HS
* Bài 14: ( Hướng dẫn tương tự)
Tiết 2:
c Hoạt động 3: Thực hành
- Hỏi: Nêu yêu cầu bài viết?
- Cho xem vở mẫu
- Nhắc tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở
- Hướng dẫn HS viết vở :
+ Chú ý HS: Bài viết có 4 dòng, khi viết cần
nối nột với nhau ở các con chữ
- GV theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ những HS yếu kộm
- HS cả lớp thực hiện yêu cầu
Trang 16- Chấm bài HS đã viết xong ( Số vở còn lại
- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1 Vở BT Toán 1 Bảng con.Vở Toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
- Gọi 2 hs lên bảng làm bài tập 4/ 82 Cả lớp
làm bảng con
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới: GV giới thiệu bài.
a Hoạt động 1: Hướng dẫn thành lập và ghi
nhớ bảng trừ trong phạm vi 10
* Thành lập 10-1=9 và 10- 9=1
- Yêu cầu hs quan sát số hình tam giác sách
giáo khoa và nêu bài toán
- GV nêu bài toán
+ 10 hình tam giác bớt 1 hình tam giác Hỏi
còn lại mấy hình tam giác?
- Yêu cầu hs thực hiện trên que tính và trả lời
=> Kết luận: 10 hình tam giác bớt 1 hình tam
giác, còn lại 9 hình tam giác?
- 10 que tính bớt 1 que tính còn 9 que tính
- HS nghe gv giới thiệu bài
- HS quan sát và nêu bài toán
- Nghe gv nêu bài toán và trả lời: + 10 hình tam giác bớt 1 hình tam giác, còn lại 9 hình tam giác
- HS thực hiện yêu cầu
- HS nghe gv kết luận
- 10 bớt 1 còn 9
- Ghi vào bảng con
- Đọc cá nhân
Trang 17Bài 1: Gọi hs nêu yêu cầu bài
- GV hướng dẫn và lưu ý hs cần viết số thẳng
cột với nhau
- Gọi 2 hs lên làm bảng lớp Dưới lớp làm
bảng con
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 2 : (dành cho hs khá, giỏi)
Bài 3: (dành cho hs khá, giỏi)
Bài 4: Yêu cầu hs quan sát tranh, nêu bài
toán, câu trả lời
- Gọi 1 hs lên bảng ghi phép tính tương ứng
- Giáo viên: + Tranh, ảnh các loại cây: Cây phượng, cây cam,
+ Hình hướng dẫn cách vẽ Một số bài vẽ hs năm trước
- Học sinh: Vở tập vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ sáp màu.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra dụng cụ học tập của học
sinh
- GV nhận xét phần kiểm tra
3 Bài mới: gv giới thiệu bài.
a Hoạt động 1: Giới thiệu tranh, ảnh
Trang 18một số loại cây.
- GV giới thiệu tranh ảnh các loại cây:
+ Em hãy nêu tên các loại cây có trong
tranh?
+ Cây có các bộ phận nào?
+ Em hãy kể tên các loại cây khác mà
em biết?
* GV tóm tắt: Có nhiều loại cây: cây
phượng, cây dừa, cây bàng, cây tre,
- Nêu yêu cầu của bài tập: Vẽ một cây
hoặc vườn cây
- Hướng dẫn cho học sinh tìm ra các
cách vẽ khác nhau: Có thể vẽ nhiều loại
cây, cây cao, cây thấp khác nhau Vẽ
hình cây vừa với phần giấy, vẽ màu theo
ý thích
- GV lưu ý HS:
+ Vẽ hình tán lá, thân cây theo sự quan
sát, nhận biết ở thiên nhiên, không nên
chỉ vẽ tán lá tròn hay thân cây thẳng,
khiến hình dáng của cây thiếu sinh động
+ Vẽ màu theo ý thích, ví dụ: màu xanh
non (lá cây mùa xuân), xanh đậm (lá cây
mùa hè), màu vàng, màu cam, màu đỏ
(lá cây mùa thu, đông)
- Cho học sinh xem một số bài vẽ của
học sinh năm trước
- Yêu cầu học sinh thực hành
- Quan sát lớp, giúp đỡ học sinh, gợi ý
Trang 19- Xếp loại bài vẽ, động viên, khen ngợi
học sinh có bài vẽ đẹp
4 Củng cố, dặn dò:
- Quan sát hình dáng và màu sắc của lọ
hoa
- Chuẩn bị đồ dùng học tập giấy màu, hồ
dán cho bài học sau: Vẽ hoặc xé dán lọ
- Đọc được: im, um, chim câu, trùm khăn; từ và câu ứng dụng trong bài
- Viết được: im, um, chim câu, trùm khăn.
- Luyện nói 2- 4 câu theo chủ đề: Xanh, đỏ, tím, vàng.
2 Thái độ :
- Giáo dục hs tính cẩn thận và học nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa từ - câu ứng dụng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc sách giáo khoa và viết bảng:
Trang 20- Đánh vần – đọc trơn chim.
* Đưa tranh rút từ chim câu và giải nghĩa từ.
+ Tìm tiếng chứa vần mới?
- Đọc mẫu – giải nghĩa
- Tìm gạch chân tiếng chứa vần mới?
- GV nhận xét
c Hoạt động 3: Hướng dẫn viết
- GV viết mẫu, nêu quy trình và hỏi về độ
cao, cấu tạo chữ ghi âm ghi tiếng, từ
+ Ngoài những màu trên em còn biết những
màu nào nữa?
- Luyện viết trong vở
- Quan sát tranh và trả lời
Trang 21III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động: Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tiết hôm trước các em học bài gì?
- Cô giáo chủ nhiệm em tên gì?
- Hãy kể tên 1 số đồ dùng ở trong lớp?
a Hoạt động 1: Hoạt động chung cả lớp.
Mục tiêu: HS biết các hoạt động ở lớp và
mối quan hệ giữa GV và HS, HS và HS
trong từng hoạt động học tập
Cách tiến hành:
- Cho HS lấy sách giáo khoa quan sát
Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát và nêu với
bạn nội dung được thể hiện trong từng hình
Bước 2: HS trình bày trước lớp
Bước 3: GV nêu câu hỏi chung
- Trong các hoạt động đó, hoạt động nào
- GV theo dõi HS trả lời
Kết luận: Ở lớp học nào cũng có thầy, có cô
và HS Trong lớp học có những hoạt động
được tổ chức trong lớp hoặc ngoài lớp
b Hoạt động 2: Giới thiệu các hoạt động
- HS nghe gv giới thiệu bài
- HS hoạt động theo cặp theo hướng dẫn
H1: Các bạn quan sát chậu cỏH2: Cô giáo hướng dẫn các em họcH3: Các bạn hát
H4: Tập vẽH5: Các bạn lên trình bày nội dung bài vẽ
Trang 22- Những hoạt động nào mà các em thích?
Mình phải làm gì để giúp các bạn học tốt?
- GV gọi 1 số em nêu trước lớp
- GV theo dõi
Kết luận: Các em phải biết hợp tác, giúp đỡ
và chia sẻ với các bạn trong các hoạt động
học tập ở lớp
- Cho lớp hát bài: Lớp chúng mình
4 Củng cố, dặn dò :
- Vừa rồi các em học bài gì?
- Hãy kể các hoạt động thường có ở lớp em?
Đạo đức
Tiết 16 : TRẬT TỰ TRONG TRƯỜNG HỌC (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức và kĩ năng :
- Nêu được các biểu hiện của giữ trật tự khi nghe giảng và khi ra vào lớp
- Nêu được ích lợi của việc giữ trật tự khi nghe giảng và khi ra vào lớp
III HOẠT ĐỘNG DAỴ - HỌC:
1 Khởi động: Hát tập thể
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tiết trước em học bài đạo đức nào?
- Đi học đều và đúng giờ có lợi gì ?
- Nhận xét bài cũ
a Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập 1
Mục tiêu: Quan sát, thảo luận và cho ý kiến
về việc làm của các bạn nhỏ trong tranh theo
chủ đề bài học
Cách tiến hành: Hướng dẫn Hs quan sát tranh
và thảo luận theo nhóm việc ra vào lớp của
các bạn nhỏ trong tranh của BT1
- HS cả lớp hát
- HS cả lớp thực hiện yêu cầu
- HS nghe gv nhận xét
- Nghe gv giới thiệu bài
- Hs làm theo yêu cầu của Gv →thảo luận→ nhận xét về việc làmcủa các bạn nhỏ trong tranh → đạidiện nhóm trình bày→ cả lớp traođổi tranh luận
Trang 23- Nêu yêu cầu của cuộc thi :
+ Tổ trưởng biết điều khiển các bạn (1đ)
+ Ra vào lớp trật tự, không chen lấn xô đẩy
(1đ)
+ Đi cách đều, đeo cặp gọn gàng (1đ)
+ Đi nhẹ nhàng không lê dép (1đ)
- Tiến hành cuộc thi
- Gv nhận xét và cho điểm thi đua các tổ
→Trao phần thưởng cho tổ có số điểm cao
nhất
4 Củng cố, dặn dò :
- Các em học được gì qua bài này?
- Gv nhận xét và tổng kết tiết học
- Về nhà chuẩn bị các bài tập còn lại
- HS trả lời các câu hỏi của gv
Học vần
Tiết 139 + 140 : IÊM - YÊM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức và kĩ năng :
- Đọc được : iêm, yêm, dừa xiêm, cái yếm ; từ và câu ứng dụng trong bài
- Viết được: iêm, yêm, dừa xiêm, cái yếm.
- Luyện nói 2- 4 câu theo chủ đề: Điểm mười.
2 Thái độ :
- Hs học nghiêm túc và yêu thích môn học
- Tranh minh họa từ - câu ứng dụng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 24Tiết 1:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc sách giáo khoa và viết bảng:
- GV viết bảng iêm và hỏi:
+ Vần iêm được ghép bởi mấy âm? Đó là âm
* Đưa tranh rút từ dừa xiêm và giải nghĩa từ.
+ Tìm tiếng chứa vần mới?
- Đọc mẫu – giải nghĩa
- Tìm gạch chân tiếng chứa vần mới?
- GV nhận xét
c Hoạt động 3: Hướng dẫn viết
- GV viết mẫu, nêu quy trình và hỏi về độ
cao, cấu tạo chữ ghi âm ghi tiếng, từ
- Luyện viết trong vở
- Quan sát tranh và trả lời
Trang 25+ Tranh vẽ cảnh gì?
+ Anh, chị em trong một nhà gọi là anh, chị
em gì?
+ Trong gia đình anh, chị phải đối xử như
thế nào với em?
+ Kể tên những anh chị em trong gia đình
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 hs đọc bảng trừ trong phạm vi 10
- bảng con : 10-4-2= ; 10-5-1=
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
b Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: Gọi hs nêu yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn hs làm bài
- Yêu cầu hs tự làm bài vào vở
- Gọi hs chữa bài
- HS nghe gv giới thiệu bài
- HS nêu yêu cầu bài
- HS lắng nghe
Trang 26* Cột 3, 4 (dành cho hs khá giỏi)
Bài 3: Gọi hs nêu yêu cầu.
- Yêu cầu hs làm bài theo nhóm
- HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.Vở BT Toán 1 Bảng con.Vở Toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 hs lên làm bài tập 3/ 85 Cả lớp làm
Bài 1: GV nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn và lưu ý hs cần viết số
- HS nghe gv giới thiệu bài
- Thực hiện yêu cầu
Trang 27+ Cho đi mấy quả?
+ Còn lại mấy quả?
Học vần
Tiết 141 + 142 : UÔM - ƯƠM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức và kĩ năng :
- Đọc được : uôm; ươm;cánh buồm ; đàn bướm; từ và câu ứng dụng trong bài
- Viết được: uôm; ươm;cánh buồm ; đàn bướm.
- Luyện nói 2- 4 câu theo chủ đề: ong, bướm, chim, cá cảnh
2 Thái độ :
- HS học nghiêm túc và yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa từ - câu ứng dụng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc sách giáo khoa và viết bảng:
thanh kiếm, yếm dãi.
- Bảng con: quý hiếm.
- GV nhận xét – ghi điểm
2 Bài mới: GV giới thiệu bài.
a Hoạt động 1: Dạy vần.
* Dạy vần: uôm
- GV viết bảng uôm và hỏi:
+ Vần uôm được ghép bởi mấy âm? Đó là
Trang 28- Đọc mẫu – giải nghĩa.
- Tìm gạch chân tiếng chứa vần mới?
- GV nhận xét
c Hoạt động 3: Hướng dẫn viết.
- GV viết mẫu, nêu quy trình và hỏi về độ
cao, cấu tạo chữ ghi âm ghi tiếng, từ
+ Con ong thường thích gì?
+ Con bướm thường thích gì?
+ Ong và bướm có ích gì cho bác nông
- Luyện viết trong vở
- Quan sát tranh và trả lời
- HS trả lời theo yêu cầu
- HS nghe gv kết luận
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Trang 29Rút kinh nghiệm
Thứ năm ngày 13 tháng 12 năm 2012
- Viết được : Các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 60 đến bài 67
- Nghe hiểu và kể lại một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Đi tìm bạn.
2 Thái độ :
- HS học nghiêm túc và yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các bảng ôn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 2 hs lên bảng viết :vườn ươm, cháy
đượm, nhuộm vải.
- Bảng con: đàn bướm
- GV nhận xét – ghi điểm
2 Bài mới: GV giới thiệu bài.
a Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.
- Gọi hs ghép âm ở cột dọc với âm ở
dòng ngang tạo thành tiếng và đọc
c Hoạt động 3: Hướng dẫn viết
- GV viết mẫu, nêu quy trình và hỏi về
độ cao, cấu tạo chữ ghi âm, ghi tiếng, từ
- Hs chỉ và đọc theo yêu cầu
- HS nghe và viết bảng con
Trang 30- Yêu cầu hs nêu ý nghĩa truyện
=> Nhận xét và nêu ý nghĩa: Câu chuyện
nói lên tình bạn thân thiết của Sóc và
Nhím, mặc dù mỗi người có những hoàn
- Thảo luận và tập kể trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi kể
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 31b Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: GV gọi hs nêu yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn hs làm bài
- Cho hs tự làm bài vào vở cột 1,2,3
- Gọi hs chữa bài
- GV nhận xét và nêu mối quan hệ giữa
Thủ công
Tiết 16 : GẤP CÁI QUẠT (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức và kĩ năng :
- Hs biết cách gấp cái quạt
- Gấp và dán nối được cái quạt bằng giấy Các nếp gấp có thể chưa đều, chưa thẳng theo đường kẻ
2 Thái độ :
- Yêu thích sản phẩm mình làm ra, có ý thức giữ gìn đồ dùng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Quạt giấy mẫu, 1 tờ giấy màu hình chữ nhật, 1 sợi chỉ
- HS: 1 tờ giấy màu, 1 tờ giấy vở, vở thủ công
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Khởi động : Ổn định định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS cả lớp hát
Trang 32- Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dựng học tập của
Hs
- GV nhận xét
3 Bài mới: Gv giới thiệu bài.
a Hoạt động 1: Nhắc lại bài tiết 1.
Mục tiêu: Hs nắm được quy trình gấp quạt
theo 3 bước
Cách tiến hành: Gv nhắc lại quy trình gấp
quạt:
+ Bước 1: Gấp các nếp gấp cách đều
+ Bước 2: Gấp đôi, lấy dấu giữa, dựng chỉ
buộc giữa và bôi hồ
+ Bước 3: áp chắc 2 phần vào nhau đến khi hồ
- Gv theo dõi, giúp đỡ khi hs thực hành
- Nhắc HS miết kĩ nếp gấp, bôi hồ mỏng buộc
- Dặn dò: Về nhà xem lại các bài đã học để bài
sau kiểm tra
- HS bỏ đồ dùng của mình lên bàn cho gv kiểm tra
- HS lắng nghe
- HS nghe gv giới thiệu bài
- HS nghe và nhắc lại quy trình gấp quạt theo 3 bước
- HS thực hành gấp cái quạt tròn giấy màu
- Nghe và trình bày sản phẩm vào vở
Học vần
Tiết 145 + 146 : OT - AT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức và kĩ năng :
- Đọc được : ot, at, tiếng hát, ca hát; từ và câu ứng dụng trong bài
- Viết được: ot, at, tiếng hát, ca hát.
- Luyện núi 2- 4 cõu theo chủ đề: gà gáy; chim hót, chúng em ca hát.
2 Thái độ :
- HS yêu thích môn học và học nghiêm túc.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa từ - câu ứng dụng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 33Hoạt động của gv Hoạt động của hs Tiết 1:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc sách giáo khoa và viết bảng:
lưỡi liềm, nhóm lửa.
- Bảng con: xâu kim.
* Đưa tranh rút từ tiếng hót và giải nghĩa từ.
+ Tìm tiếng chứa vần mới?
- Đọc mẫu – giải nghĩa
- Tìm gạch chân tiếng chứa vần mới?
- GV nhận xét
c Hoạt động 3: Hướng dẫn viết
- GV viết mẫu, nêu quy trình và hỏi về độ
cao, cấu tạo chữ ghi âm ghi tiếng, từ
Trang 34* Luyện nói: Quan sát tranh và trả lời:
+ Tranh vẽ cảnh gì?
+ Chim hót như thế nào?
+ Em hãy bắt chước tiếng gáy của chú gà?
+ Các em thường hát vào lúc nào?
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
a Hoạt động 1: Gv giới thiệu bài.
b Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: GV gọi hs nêu yêu cầu bài 1.
- GV hướng dẫn hs làm bài
- Yêu cầu hs tự làm bài vào vở
- Gọi hs chữa bài
- HS nghe gv giới thiệu bài
- HS nêu yêu cầu bài 1
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài
- HS lắng nghe
Trang 35- Cho hs làm bài theo nhóm vào phiếu học
Mĩ thuật
Tiết 16: VẼ HOẶC XÉ DÁN LỌ HOA
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức và kĩ năng :
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của một số lọ hoa
- Biết cách vẽ được một lọ hoa đơn giản
+ Một số bài vẽ minh hoạ (bài vẽ của học sinh năm trước)
- Học sinh: Giấy màu, hồ dán, vở tập vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ sáp màu.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra dụng cụ học tập của học
sinh
- GV nhận xét phần kiểm tra
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
a Hoạt động 1: Giới thiệu tranh, ảnh