1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

bồi dưỡng thường xuyên anh văn 2016 2017

25 310 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 215,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

•Module THPT 2: Hoạt động học tập của học sinh•Module THPT 5: Môi trường học tập của học sinh THPT•Module THPT 31: Lập kế hoạch công tác chủ nhiệm•Module THPT 35: Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT•Module THPT 41: Tổ chức các hoạt động tập thể cho học sinh THPT

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

Module THPT 2: Hoạt động học tập của học sinh

Module THPT 5: Môi trường học tập của học sinh THPT

Module THPT 31: Lập kế hoạch công tác chủ nhiệm

Module THPT 35: Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT

Module THPT 41: Tổ chức các hoạt động tập thể cho học sinh THPT

MODULE THPT 2: HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THPT

I Mục tiêu

1 Về kiến thức.

Trên cơ sở nắm vững các đặc điểm tâm lí cơ bản của học sinh trung học phổ thông, hiểu rõ bản chất của hoạt động học tập và các đặc điểm cơ bản của hoạt động học tập học sinh trung học phổ thông

2 Về kĩ năng.

Trên cơ sở hiểu đặc điểm hoạt động học của học sinh, có thể đưa ra được các biện pháp giúp

đỡ học sinh học tập có kết quả: Giúp học sinh thích học, biết cách học có hiệu quả

3 Về thái độ.

Tôn trọng và khuyến khích tính chủ động, tính độc lập của học sinh trong hoạt động học tập

có thái độ chia sẻ với các áp lực về thành tích học tập của học sinh

II Nội dung

Hoạt đông 1: Tìm hiểu một số quan điểm học tập

Nghiên cứu các khái niệm về học tập và ứng dụng của thuyết điều kiện hóa cổ điển

1 Thuyết nghiên cứu học tập theo quan điểm tiếp cận hành vi

2 Thuyết nghiên cứu học tập theo quan điểm tiếp cận nhận thức

3 Thuyết nghiên cứu học tập theo quan điểm xã hội

4 Thuyết điều kiện hóa cổ điển

Hoạt động 2: Khái niệm hoạt động học tập

1 Khái niệm

Hoạt động học trước hết là hoạt động mà nhờ nó diễn ra sự thay đổi bản thân học sinh, đó là

hoạt động nhằm tự biến đổi mà sản phẩm của nó là những biến đổi diễn ra chính bản thân chủ thể

trong quả trình thực hiện nó

2. Bản chất của hoạt động học

3. Sự hình thành hoạt động học

4. Cấu trúc của hoạt động học

Hoạt động 3: Đặc điểm tâm lí của học sinh THPT

1. Đặc điểm phát triển lứa tuổi học sinh trung học phổ thông

2. Đặc điểm phát triển trí tuệ của học sinh trung học phổ thông

Trang 3

3. Xúc cảm, tình cảm của học sinh trung học phổ thông

4. Trí tuệ cảm xúc của học sinh trung học phổ thông

Hoạt động 4: Đặc điểm và bản chất hoạt động học tập của học sinh THPT

1 Vị trí của học sinh THPH

2 Bản chất hoạt động học của học sinh trung học phổ thông

3 Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông

4 Hoạt động học tập và sự phát triển nhận thức của học sinh

III Kết quả nghiên cứu

Qua Module này giúp giáo viên hiểu rõ bản chất của hoạt động học tập và vai trò của hoạt động học tập đối với sự phát triển năng lực nhận thức của học sinh nói chung, học sinh THPT nói riêng Khi giáo viên đã nắm vững các đặc điểm tâm lí cơ bản của học sinh THPT, giáo viên

có thể hình thành và đưa ra được các biện pháp giúp đỡ học sinh từ thích học tập đến học tập có kết quả tốt nhất Qua Module này giáo viên phải hiểu rằng: tôn trọng và khuyến khích tính chủ động, tính độc lập của học sinh trong hoạt động học tập là cơ sở, điều kiện để học sinh đạt được kết quả cao Đồng thời giáo viên phải luôn chia sẻ với học sinh về các áp lực trong thành tích họctập của học sinh

Trang 4

MODULE THPT 5: MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THPT

I Môi trường học tập của học sinh trung học phổ thông

a Khái niệm môi trường học tập

Môi trường học tập là các yếu tố có tác động đến quá trình học tập của HS bao gồm:Môi trường vật chất: Là không gian diễn ra quá trình dạy học gồm có đồ dùng dạy học như bảng, bàn ghế, sách vở, nhiệt độ ánh sáng, âm thanh, không khí

Môi trường tinh thần: Là mối quan hệ giữa GV với HS, HS với HS, giữa nhà trường- gia đình - xã hội Các yếu tố tâm lí như động cơ, nhu cầu, hứng thú tích học tập của HS và phong cách, phương pháp giảng dạy của GV trong môi trường nhóm, lớp

Môi trường học tập rất đa dạng, cần được tạo ra ờ nhà trường, gia đình, xã hội Môi trường sư phạm là tập hợp những con người phương tiện đảm bảo cho việc học tập đạt kết quả tốt Môi trường sư phạm là nội dung cơ bản của môi trường nhà trường

Như vậy, môi trường học tập là toàn bộ các yếu tố vật chất, không gian và thời gian, tình cảm và tinh thần - nơi HS đang sinh sống, lao động và học tập, có ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến sự hình nhân cách của HS phù hợp với mục đích giáo dục

b Các loại môi trường học tập

Môi trường học tập ở trường

Giáo dục nhà trường là hoạt động giáo dục trong các trường lớp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo mục đích, nội dung, phương pháp có chọn lọc trên cơ sở khoa học và thực tiễn nhất định

So với gia đình, nhà trường là một môi trường giáo dục rộng lớn hơn, phong phú, hấp dẫnhơn đổi với thế hệ trẻ

Nhà trường là một thiết chế xã hội chuyên biệt thực hiện chức năng cơ bản là tái sản xuất sức lao động, phát triển nhân cách theo hướng duy trì, phát triển xã hội Nhà trường có chức năng hình thành và phát triển nhân cách thế hệ trẻ thông qua hoạt động dạy học, giáo dục

Giáo dục nhà trường có sự thống nhất về mục đích, mục tiêu cụ thể, được thực hiện bởi đội ngũ các nhà sư phạm được đào tạo và bồi dưỡng chu đáo, tiến hành giáo dục theo một chương trình, nội dung, phương pháp sư phạm nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sự phát triển nhân cách toàn diện, hướng tới sự thành đạt của con người

Hoạt động học tập và các hoạt động khác của HS THPT có nhiều sự thay đổi, quan trọngđến việc hình thành những đặc điểm tâm lí lứa tuổi HS THPT, như:

Bắt đầu thay đổi về nội dung dạy học:

Sự thay đổi về phương pháp dạy học và hình thức học tập:

Thái độ đối với học tập của HS THPT cũng rất khác nhau Tất cả các em đều ý thức đượctầm quan trọng và sự cần thiết của học tập, nhưng thái độ biểu hiện rất khác nhau Sự khác nhau

đó được thể hiện :

- Trong thái độ học tập

Trang 5

- Trong sự hiểu biết chung

- Trong phuơng thức lĩnh hội tài liệu học tập

- Trong hứng thú học tập

Môi trường gia đình:

Gia đình là một đơn vị xã hội (nhóm nhỏ xã hội), hình thức tổ chức quan trọng nhất của sinh hoạt cá nhân

Gia đình là môi trường giáo dục đầu tiên và là môi trường giáo dục suốt đời đối với quá trình hình thành và phát triển nhân cách con người Gia đình giữ vị trí quan trọng và có ý nghĩa lớn lao đổi với quá trình hình thành và phát triển nhân cách

Môi trường xã hội:

Giáo dục xã hội là hoạt động của các tổ chức, các nhóm xã hội có chức năng giáo dục theo quy định của pháp luật hoặc các chương trình giáo dục trên các phương tiện thông tin đại chúng Giáo dục xã hội tác động đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách của đứa trẻ thường qua hai hình thức: tự phát và tự giác

Giáo dục cửa xã hội phải kết hợp chặt chẽ với giáo dục gia đình và nhà trường, góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo con người theo định hướn của Đảng và Nhà nước

II Ảnh hưởng của các loại môi trường học tập

Môi trường học tập ảnh hường không nhỏ tới mục đích, động cơ học tập Mục đích của hành động hoàn toàn không phải do con ngưòi nghĩ ra một cách chủ quan mà nó được hình thànhdần trong quá trình diễn ra hành động Mục đích thực sự chỉ có thể có khi chủ thể bắt đầu hành động

Mục đích học chỉ đuợc hình thành khi chủ thể bắt đầu học tập Thông qua học lập, người học chiếm lĩnh được tri thức, kĩ năng, kĩ xảo bộ phận (những khái niệm của từng bài học, từng tiết học) - đây là mục đích bộ phận Trên cơ sở chiếm lĩnh những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo bộ phận mà chiếm lĩnh được toàn bộ những tri thúc, kĩ năng, kĩ xảo hệ thống (những khái niệm của môn học) - đây là mục đích môn học Mỗi tri thức, kĩ năng, kĩ xảo bộ phận được chủ thể tiếp thu

và làm chủ lại trở thành phương tiện cho việc hình thành mục đích bộ phận tiếp theo, cứ như vậy, mục đích học sẽ được hình thành trong quá trình thực hiện một hệ thống các hành động học trong một môi trường nhất định

Động cơ của hoạt động học không có sẵn mà hiện thân ở đối tượng của hoạt động học (đó

là những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo ) mà người học cần chiếm lĩnh để hình thành và phát triển nhân cách

Có hai loại động cơ học là: động cơ hoàn thiện tri thức và động cơ quan hệ xã hội

- Động cơ hoàn thiện tri thúc:

Trong quá trình học tập, học để mở rộng tri thức, mở rộng vốn hiểu biết là động cơ thúc đẩy người học tích cực học tập nhằm lĩnh hội tri thúc, kĩ năng, kĩ xảo Trong trường hợp này, nguyện vọng hoàn thiện tri thức hiện thân ở đối tượng của hoạt động học Đây là động cơ bên trong của hoạt động học vì những yếu tố kích thích người học xuất phát từ mục đích học, từ nhu

Trang 6

cầu, hứng thú nhận thức của người học Người học mong muốn hiểu biết những điều mới lạ, mở rộng tri thúc và họ thấy thoải mái, không căng thẳng, mệt mỏi khi học.

- Động cơ quan hệ xã hội:

Trong quá trình học lập, người học say sưa học ngoài sự hấp dẫn, lôi cuốn của tri thúc còn vì các quan hệ xã hội (học để phục vụ xã hội, học để hài lòng cha mẹ) Trong trường hợp này, những mổi quan hệ xã hội của cá nhân đuợc hiện thân ở đối tượng của hoạt động học Khi hoạt động học được thúc đẩy bởi động cơ quan hệ xã hội thì ở một mức độ nào đấy nó mang tínhchất cưỡng bức, có lúc xuất hiện như là vật cản trên con đường đạt mục đích, vì vậy người học cảm thấy căng thẳng, mệt mỏi và có khi xuất hiện xung đột gay gắt

Hai loại động cơ nói trên cùng diễn ra trong quá trình học tập, nó làm thành một hệ thốngđộng cơ thúc đẩy người học học tập Trong thục tế, có những HS học tập với sự nổ lực như nhau,kết quả đạt được như nhau nhưng động cơ có thể rất khác nhau: có người học là do muốn nâng cao trình độ hiểu biết, muốn có sự phát triển ngày càng cao; có người học là do để đuợc khen, để

bố me vui lòng hoặc đó là con đường tiến thân

Động cơ của hoạt động học không có sẵn, nó đuợc hình thành trong chính quá trình học tập dưới sự tác động của nhiều yếu tố: yếu tố chủ quan (nhu cầu, hứng thú, tình cảm, thái độ của người học) và yếu tố khách quan (cha me, thầy cô giáo, bạn bè )

b Ảnh hưởng của môi trường đến phương pháp học tập

Việc học tập ở trường THPT là một bước ngoặt quan trọng trong đời sống của trẻ Ở trường THPT, việc học tập của các em phức tạp hơn Mỗi môn học gồm những khái niệm, nhữngquy luật được sắp xếp thành một hệ thống tương đối sâu sắc Điều đó đòi hỏi các em phải tự giác

và độc lập cao Ở đa số thiếu niên, nội dung khái niệm “học tập" đã đuợc mở rộng ; ở nhiều em

đã có yếu tố tự học, có hứng thú bền vững đổi với môn học, say mê học tập Tuy nhiên, tính tò

mò, ham hiểu biết nhiều có thể khiến hứng thú của các em bị phân tán và không bền vững, có thểhình thành thái độ dễ dãi, không nghiêm túc đổi với các lĩnh vục khác trong cuộc sống, vì vậy, môi trường và phuơng pháp học tập có mối quan hệ tác động qua lại với nhau Môi trường là điều kiện để người học sử dụng những phương pháp học tập thích hợp Môi trường nhóm lớp, phương pháp giảng dạy của GV, quan hệ ứng xử của GV đối với HS là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới phương pháp học tập của HS THPT

Quan hệ thầy trò tốt đẹp đuợc dựa trên sự tôn trọng lẫn nhau HS tôn trọng GV bởi kĩ năng giảng dạy, phẩm chất cá nhân, kiến thúc và trình độ chuyên môn; GV tôn trọng HS vì mỗi

HS là một nhân cách với những nỗ lực học tập

Như vậy, GV là nguời chủ động tạo ra và điểu khiển mối quan hệ giữa thầy và trò, dùng ảnh huớng của mối quan hệ đó để xây dụng các mối quan hệ tốt đẹp giữa cá nhân với cá nhân

HS, giữa cá nhân với nhóm và giữa các nhóm với cả lớp

c Ảnh hường của môi trường đến kết quả học tập

Môi trường học tập của HS THPT có sự tham gia của nhiều nhân tố: GV, người học, gia đình, cơ sở vật chất, yếu tố quản lí của nhà trường GV là người quyết định sự hợp tác gắn bó giữa thầy và trò, giữa trò và trò, là nhân tố quyết định chẩt lượng giáo dục học lập ở HS Hình

Trang 7

thức bên ngoài, đời sống nội tâm, phương pháp dạy học, kĩ năng giao tiếp, phong cách sống của GV có tác động mạnh mẽ đến tâm lí HS Khi bài giảng của GV được HS hưởng ứng, ủng hộ

có nghĩa là GV đang ảnh hưởng tích cực đến môi trường học tập của HS Năng lực sư phạm, trình độ chuyên môn của GV, quan hệ ứng xử của GV đối với HS là yếu tố quyết định chất lượng dạy học, là nhân tố tạo nên kết quả học tập ở người học

HS và tính tích cực học tập trong môi trường nhóm lớp: Tất cả mọi hoạt động trong các nhà trường đều nhằm mục đích phát triển nguời học, người học đuợc coi là yếu tố trung tâm Việc xây dựng môi trường học tập cho HS THPT cũng dựa vào HS và hoạt động của HS để khai thác mặt giá trị và cảm xức trong học tập và giao tiếp Vì vậy, cần thiết phải tạo ra môi trường học tập tự giác, tích cực, chủ động của HS trong hoạt động nhóm lớp nhằm góp phần nâng cao kết quả học tập Chính thành tích học tập của lớp, của nhóm sẽ góp phần thúc đẩy thành tích học tập của mọi cá nhân HS trong nhóm, lớp

Cán bộ quản lí: Nhận thức và hành động của cán bộ quản lí là “cốt lõi" để tạo nên sự thânthiện giữa các thành viên trong nhà trường Trong mọi quan hệ, người cán bộ quản lí phải dân chủ, minh bạch, công khai

Môi trường giáo dục là tập hợp không gian với các hoạt động xã hội của cá nhân, các phương tiện và giao lưu được phối hợp với nhau tạo điều kiện thuận lợi để giáo dục đạt kết quả cao nhất Do bản chất nhân văn của giáo dục, cùng với đạo lí và lẽ sống tình người đang thôi thúc chúng ta phải góp một viên gạch vào việc xây dụng một môi trường học tập lành mạnh, tích cực Đồng thời, cũng cần thiết phải phân biệt rõ các khái niệm môi trường và môi trường giáo dục là hai phạm trù khác nhau về đối tượng tiếp cận và nội dung nghiên cứu Tuy nhiên, có điểm chung là đều nghiên cứu sự tác động của con người với môi trường xung quanh và ngược lại Ở phạm vi môi trường giáo dục, chủ yếu đề cập đến quan hệ giữa con người với con người trong một phạm vi hẹp hơn

Trang 8

MODULE THPT 31: LẬP KẾ HOẠCH CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM

1 Cấu trúc Bản kế hoạch công tác chủ nhiệm:

Theo nguyên tắc, cấu trúc nội dung bao giờ cũng phải tương xứng với nhiệm vụ công tác, cho nên khó có một mẫu cấu trúc chung dùng cho tất cả các lớp chủ nhiệm Tuy nhiên, trong mức độ nào đó, các nhiệm vụ công tác cơ bản của lớp chủ nhiệm trong trường THPT cũng có rất nhiều công việc trùng nhau mà chỉ khác nhau về chi tiết Do vậy, cấu trúc kế hoạch chủ nhiệm nêu ra đây chỉ là mẫu tham khảo

Một cấu trúc kế hoạch cần phải đạt đuợc các yêu cầu sau: Đơn giản, rõ ràng, có liên hệ bên trong một cách logic, cụ thể không bỏ sót việc, giúp cho việc quản lí và thực thi dễ dàng.

Cấu trúc nội dung bản kế hoạch công tác chủ nhiệm thường bao gồm 3 phần:

Phần 1 - Phân tích đánh giá tình hình của lớp chủ nhiệm, đặc điểm bên ngoài, bên trong của lớp chủ nhiệm.

Phần này nên ngắn gọn, rõ ràng, đặc điểm năm học của nhà trường, của lớp (những thuận lơi khókhăn, tình hình HS )

 Đặc điểm chủ quan (khó khăn - thuận lơi)

 Đặc điểm khách quan (cơ hội- thách thức)

Nguồn thông tin để xây dựng: chỉ thị thực hiện kế hoạch năm học của Bộ, nhiệm vụ năm học của

Sở, kế hoạch năm học của trường và đặc điểm riêng của lớp

Gần đây, phân tích SWOT trở thành một quy trình quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch SWOT là kỷ thuật phân tích môi trường giáo dục, tìm kiếm thuận lợi - khó khăn, thời cơ - thách thức để phát triển lớp học SWOT có thể giúp GVCN xem xét tất cả các cơ hội mà lớp chủ nhiệm có thể tận dụng được Khi đã hiểu được tất cả những điểm yếu của tập thể lớp và từng thành viên trong lóp, GVCN sẽ có thể quản lí và xóa bỏ các rủi ro mà bản thân chưa nhận thức hết Hơn thế nữa, trên cơ sở so sánh và phân tích SWOT giữa lớp này với các lớp khác trong trường, GVCN có thể phác thảo một chiến lược phù hợp phát triển lớp học để đạt đến mục tìêu mong đợi

SWOT là chữ viết tắt từ các chữ đầu tiên cửa các từ: Strengths (Các điểm mạnh); Weaknesses (Các điểm yếu); Opportunities (Các cơ hội); Threats (Các đe doạ, mối nguy hại)

Strengths- Các điểm mạnh

Đây là những điểm mạnh hoặc yếu tố có giá trị của lớp, của HS lớp chủ nhiệm Những yếu tố này là thuộc tính bên trong và hữu dụng của lớp Việc xác định các điểm mạnh của lớp nhằm duy trì, xây dựng và làm đòn bẩy thúc đẩy lớp phát triển lên mức cao hơn

Trang 9

Khi phân tích các điểm mạnh thường phải trả lời những câu hỏi sau;

 Lớp của chúng ta có những điểm mạnh nào?

 Những thành công của lớp trong năm học vừa qua là gì?

 Chúng ta đã làm những công việc nào cỏ kết quả mỹ mãn nhất?

 Cá tính, nhân cách của GVCN, cán bộ lớp, HS nào đó của lớp có những nổi trội gì

so với người khác?

 Những thành tích của lớp, của cá nhân được xây dựng theo con đường nào, theo kiếnthức cơ bản nào mà người khác không có?

 Tùng tổ nhỏm HS trong lớp cỏ những điểm mạnh gì?

Weaknesses- Các điểm yếu

Đây là những yếu tổ bên trong lớp học, những điểm còn chưa hoàn thiện, chưa tốt, các yếu tố yếu kém của cá nhân hoặc lớp, có tính gây hại cho lớp Việc xác định các điểm yếu của lớp nhằm tìm cách sửa chữa hoặc đưa lớp thoát khỏi điểm yếu

Khi phân tích các điểm yếu thường phải trả lời những câu hỏi sau:

 Lớp của chúng ta cónhững điểm yếu nào?

 Những yếu tố nào dẫn đến thất bại của lớp trong năm học vừa qua?

 Chúng ta đã làm những công việc nào cỏ kết quả kém nhất?

 Cá tính, nhân cách của GVCN, cán bộ lớp, HS nào đó của lớp có những khiếm khuyết gì cần phải cải thiện?

 Những thất bại của lớp, của cá nhân đuợc dìễn ra theo con đường nào, theo chiều hướng nào có thể làm khác không?

Từng tổ, nhỏm Hs trong lớp có những điểm yếu gì cần khắc phục?

Opportunities - Các cơ hội

Đây là những yếu tổ bên ngoài có lợi hoặc sẽ đem lại lợi thế cho cá nhân và lớp học Việc xác định các cơ hội nhằm đánh giá một cách lạc quan môi trường bên ngoài lớp học, nắm bắt các cơhội để tận dụng và tránh những rủi ro

Khi phân tích các cơ hội thường phải trả lời những câu hỏi sau:

 Chú trương sắp tới của Nhà nước, chỉ thị năm học của Bộ, kế hoạch năm học sẽ đem

lại những lợi thế gì cho trường, cho lớp chúng ta?

 Sự quan tâm của lãnh đạo địa phương có giúp gì cho nhà trường hay không?

Những xu hướng giáo dục hoặc phương pháp giảng dạy mới nào mà chúng ta nhận thấy được?

Trang 10

 Mảnh đất nơi trường đóng có nằm trong vùng quy hoạch ?

Threats - Các đe dọa, mối nguy hại

Đây là những tác động tìêu cực bên ngoài mà cá nhân hoặc tập thể lớp cóthể đối mặt Việc xác định các mối đe doạ, nguy hại bên ngoài nhằm điều chỉnh hoạt động để ngăn chặn các trở ngại

từ bên ngoài, hạn chế tối đa các mối đe dọa, các mối nguy hại có thể xâm nhập vào từng Hs và phá vỡ kỉ cương, tiến độ phát triển của lớp học

Khi phân tích các mối nguy hại thường phải trả lời câu hỏi sau:

 Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới này có ảnh hường gì đến lớp học của mình không?

(ảnh hưởng của kinh tế toàn cầu địa phương nơi trường đónggia đình HS lớp học)

 Các quán Internet game Online, karaoke có ảnh hưởng gì đến Hs trong trường hoặclớp mình hay không?

 Xu hướng bạo lực học đường có xâm nhập vào trường, lớp mình không?

 Đường giao thông xuống cấp, nạn kẹt xe, ùn tắc có ảnh hưởng đến việc học tập của

đó để tìm kiếm được sự cân bằng hoặc chấp nhận các thách thức khi đưa ra quyết định Điều

quan trọng là khi phân tích, phải chỉ ra đuợc nguyên nhân khiến cho các lớp học yếu, kém về một số cụ thể nào đỏ, để từ đó đưa ra giải pháp, tập trung ưu tiên giải quyết nhằm có được

mặt bằng chất lương giáo dục tương đối đồng đều trong cả lớp học và trong nhà trường

Cuộc sống chứa đựng một sự vận động không ngừng và con người phải vận động khéo léo theo

dòng chảy ấy với một tư duy linh hoạt và tầm nhìn sắc sảo để không rơi vào bất cứ thái cực

nào

Khi kết thúc phân tích SWOT, cần chốtt lại một sổ ván đềchiến lược sau: Tất cả các yếu tố bên trong và bên ngoài đó cho phép chúng ta xác định vấn đề của lớp học là gì? vì sao lại có vấn đềđó? vấn đề của ai? có thể làm gì để giải quyết vấn đề đó? cỏ thể gặp hậu quả gì nếu bỏ sót vấn đề đó?

Phần 2 - Phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu trong năm học và các biện pháp thực hiện

Phần này yêu cầu mục tiêu thật cụ thể, chính xác, có thể đo được, quan sát và đánh giá được; cụthể hoá mục tiêu thành các nhiệm vụ phải thực hiện

Trang 11

xác định mục tiêu

Mục tiêu chung

Khi xác định mục tiêu chung cần trả lời các câu hỏi sau:

Các mục tiêu này có phù hợp với các tuyên bố về tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị của lớp hay không?

Các mục tiêu này có phản ánh các vấn đề chiến lược và các ưu tiên của lớp chủ

nhiệm, của trường hay không?

Các mục tiêu chung có định hướng rõ cho hành động hay không?

Các mục tiêu chung có mang lại lâu dài hay không?

Ví dụ về mục tiêu chung (của lớp chủ nhiệm): Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS

T - Time-bound: Giới hạn thời gian Mọi công việc phải có thời hạn hoàn thành, nếu không sẽ

bị trì hoãn Thời gian hợp lí giúp hoạt động của lớp đạt được mục tiêu.

Ví dụ về mục tìêu cụ thể (của lớp chủ nhiệm): Cuối năm học, lớp 11A2 trường THPT đạt danh hiệu “Lớp học thân thiện", xếp loại các đợt thi đua đạt từ thứ hai toàn trường trờ lên; HS thi đỗ tổt nghiệp 90%

Xác định các biện pháp thực hiện (hoặcchương trình hành động.

- Khi xác định các biện pháp thực hiện, với mọi biện pháp cần trả lời các câu hỏi sau:

 Cần làm gì để đạt đến mục tiêu?

 Làm như thế nào?

 Các nguồn lực cần thiết để thực hiện biện pháp là gì?

Trang 12

 Xác định những điều kiện, phương tiện, địa điểm và thời gian tiến hành các hoạt động.

- Các câu hối cần trả lời:

 Các hoạt động cần được thực hiện là gì?

 Trong các họat động đã được xác định, hoạt động nào cần được làm trước?

 Sắp xếp các hoạt động vào khung thời gian nào là phù hợp nhất?

 Nếu có quá nhìều hoạt động bị trùng lặp thì cân đổi và ưu tìên những hoạt động có thể giải quyết đuợc nhìều vấn đề hoặc nhu cầu hơn Đó là những hoạt động nào?

 Nguồn lực (kinh phí, nhân sự, phương tiện )

- Xác định tìêu chí đánh giá sự tiến bộ

 Chúng ta đang đi đúng hướng với kế hoạch không?

 Chúng ta đang thực hiện đúng kế hoạch không?

 Chúng ta có đáp ứng mong đợi của các bên lìên quan không?

Phần 3- Xác định các phương pháp kiểm tra và đánh giá việc thực hiện kế hoạch

 Tiêu chí đánh giá

 Hệ thống thông tin phản hồi

 Phương thức đánh giá sự tiến bộ

 Xây dựng các kế hoạch hoạt động giáo dục trong năm học

Ngày đăng: 24/05/2017, 17:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w