1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm học 2016 2017

28 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 271,5 KB
File đính kèm Bài thu hoạch Bồi dưỡng thường xuyên.rar (56 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi,cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chínhsách, đ

Trang 1

Nội dung 1: Nghiên cứu, học tập chỉ thị về đường lối, chính sách phát triển giáo dục,

việc học tập chính trị đầu năm học

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Hinh

Dạy môn: Vật lí

Tổ: Vật lí – Công nghệ

Điểm chấm: ………(Bằng chữ: ……… )

Họ tên giám khảo:

1 ………

2 ………

Câu hỏi 1: Anh (chị) hãy cho biết quan điểm chỉ đạo trong định hướng đổi mới căn bản, toàn

diện giáo dục và đào tạo?

Câu hỏi 2: Anh (chị) hãy cho biết nhiệm vụ và giải pháp về đổi mới căn bản, toàn diện giáo

dục và đào tạo theo nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương?

2- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi,cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chínhsách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nướcđến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộngđồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học

Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới,tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức,việc làm lệch lạc Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loạiđối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình,bước đi phù hợp

3- Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhântài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diệnnăng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhàtrường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội

4- Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo

vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan Chuyển pháttriển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồngthời đáp ứng yêu cầu số lượng

5- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học,trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và đàotạo

6- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảmđịnh hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo Phát triển hài hòa, hỗ trợgiữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền Ưu tiên đầu tư phát triển giáodục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo,vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục vàđào tạo

Trang 2

7- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáodục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước.

Câu hỏi 2: Nhiệm vụ và giải pháp về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo nghị

quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương:

1- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục

Đổi mới công tác thông tin và truyền thông để thống nhất về nhận thức, tạo sự đồngthuận và huy động sự tham gia đánh giá, giám sát và phản biện của toàn xã hội đối với côngcuộc đổi mới, phát triển giáo dục

Coi trọng công tác phát triển đảng, công tác chính trị, tư tưởng trong các trường học,trước hết là trong đội ngũ giáo viên Bảo đảm các trường học có chi bộ; các trường đại học cóđảng bộ Cấp ủy trong các cơ sở giáo dục-đào tạo phải thực sự đi đầu đổi mới, gương mẫu thựchiện và chịu trách nhiệm trước Đảng, trước nhân dân về việc tổ chức thực hiện thắng lợi cácmục tiêu, nhiệm vụ giáo dục, đào tạo Lãnh đạo nhà trường phát huy dân chủ, dựa vào đội ngũgiáo viên, viên chức và học sinh, phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể và nhân dân địaphương để xây dựng nhà trường

Các bộ, ngành, địa phương xây dựng quy hoạch dài hạn phát triển nguồn nhân lực, dựbáo nhu cầu về số lượng, chất lượng nhân lực, cơ cấu ngành nghề, trình độ Trên cơ sở đó, đặthàng và phối hợp với các cơ sở giáo dục, đào tạo tổ chức thực hiện

Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, giải quyết dứt điểm các hiệntượng tiêu cực kéo dài, gây bức xúc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

2- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theohướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học

Trên cơ sở mục tiêu đổi mới giáo dục và đào tạo, cần xác định rõ và công khai mục tiêu,chuẩn đầu ra của từng bậc học, môn học, chương trình, ngành và chuyên ngành đào tạo Coi đó

là cam kết bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục và đào tạo; là căn cứgiám sát, đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo

Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức,trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản,hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụngkiến thức vào thực tiễn Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và

ý thức công dân Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống và đạo lý dântộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ nghĩa Mác-Lênin và tưtưởng Hồ Chí Minh Tăng cường giáo dục thể chất, kiến thức quốc phòng, an ninh và hướngnghiệp Dạy ngoại ngữ và tin học theo hướng chuẩn hóa, thiết thực, bảo đảm năng lực sử dụngcủa người học Quan tâm dạy tiếng nói và chữ viết của các dân tộc thiểu số; dạy tiếng Việt vàtruyền bá văn hóa dân tộc cho người Việt Nam ở nước ngoài

Đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của các bậc học, các chươngtrình giáo dục, đào tạo và nhu cầu học tập suốt đời của mọi người

Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tínhtích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lốitruyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyếnkhích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển nănglực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt

Trang 3

động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vàtruyền thông trong dạy và học.

Tiếp tục đổi mới và chuẩn hóa nội dung giáo dục mầm non, chú trọng kết hợp chămsóc, nuôi dưỡng với giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm lý, sinh lý, yêu cầu phát triển thể lực

và hình thành nhân cách

Xây dựng và chuẩn hóa nội dung giáo dục phổ thông theo hướng hiện đại, tinh gọn, bảođảm chất lượng, tích hợp cao ở các lớp học dưới và phân hóa dần ở các lớp học trên; giảm sốmôn học bắt buộc; tăng môn học, chủ đề và hoạt động giáo dục tự chọn Biên soạn sách giáokhoa, tài liệu hỗ trợ dạy và học phù hợp với từng đối tượng học, chú ý đến học sinh dân tộcthiểu số và học sinh khuyết tật

Nội dung giáo dục nghề nghiệp được xây dựng theo hướng tích hợp kiến thức, kỹ năng,tác phong làm việc chuyên nghiệp để hình thành năng lực nghề nghiệp cho người học

Đổi mới mạnh mẽ nội dung giáo dục đại học và sau đại học theo hướng hiện đại, phù hợp vớitừng ngành, nhóm ngành đào tạo và việc phân tầng của hệ thống giáo dục đại học Chú trọngphát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết xã hội, từngbước tiếp cận trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới

3- Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáodục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan

Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chítiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận Phối hợp sử dụngkết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của ngườidạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của

xã hội

Đổi mới phương thức thi và công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông theo hướng giảm

áp lực và tốn kém cho xã hội mà vẫn bảo đảm độ tin cậy, trung thực, đánh giá đúng năng lựchọc sinh, làm cơ sở cho việc tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học

Đổi mới phương thức đánh giá và công nhận tốt nghiệp giáo dục nghề nghiệp trên cơ sởkiến thức, năng lực thực hành, ý thức kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp Có cơ chế để tổ chức và

cá nhân sử dụng lao động tham gia vào việc đánh giá chất lượng của cơ sở đào tạo

Đổi mới phương thức tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng kết hợp sử dụng kết quảhọc tập ở phổ thông và yêu cầu của ngành đào tạo Đánh giá kết quả đào tạo đại học theohướng chú trọng năng lực phân tích, sáng tạo, tự cập nhật, đổi mới kiến thức; đạo đức nghềnghiệp; năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ; năng lực thực hành, nănglực tổ chức và thích nghi với môi trường làm việc Giao quyền tự chủ tuyển sinh cho các cơ sởgiáo dục đại học

Thực hiện đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo ở cấp độ quốc gia, địa phương, từng cơ

sở giáo dục, đào tạo và đánh giá theo chương trình của quốc tế để làm căn cứ đề xuất chínhsách, giải pháp cải thiện chất lượng giáo dục, đào tạo

Hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục Định kỳ kiểm định chất lượng các cơ sởgiáo dục, đào tạo và các chương trình đào tạo; công khai kết quả kiểm định Chú trọng kiểmtra, đánh giá, kiểm soát chất lượng giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở ngoài công lập, các cơ

sở có yếu tố nước ngoài Xây dựng phương thức kiểm tra, đánh giá phù hợp với các loại hìnhgiáo dục cộng đồng

Đổi mới cách tuyển dụng, sử dụng lao động đã qua đào tạo theo hướng chú trọng nănglực, chất lượng, hiệu quả công việc thực tế, không quá nặng về bằng cấp, trước hết là trong các

cơ quan thuộc hệ thống chính trị Coi sự chấp nhận của thị trường lao động đối với người học

là tiêu chí quan trọng để đánh giá uy tín, chất lượng của cơ sở giáo dục đại học, nghề nghiệp và

là căn cứ để định hướng phát triển các cơ sở giáo dục, đào tạo và ngành nghề đào tạo

4- Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tậpsuốt đời và xây dựng xã hội học tập

Trước mắt, ổn định hệ thống giáo dục phổ thông như hiện nay Đẩy mạnh phân luồngsau trung học cơ sở; định hướng nghề nghiệp ở trung học phổ thông Tiếp tục nghiên cứu đổi

Trang 4

mới hệ thống giáo dục phổ thông phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước và xu thế pháttriển giáo dục của thế giới.

Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học gắn với quyhoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Thống nhất tên gọi cáctrình độ đào tạo, chuẩn đầu ra Đẩy mạnh giáo dục nghề nghiệp sau trung học phổ thông, liênthông giữa giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học Tiếp tục sắp xếp, điều chỉnh mạng lướicác trường đại học, cao đẳng và các viện nghiên cứu theo hướng gắn đào tạo với nghiên cứukhoa học Thực hiện phân tầng cơ sở giáo dục đại học theo định hướng nghiên cứu và ứngdụng, thực hành Hoàn thiện mô hình đại học quốc gia, đại học vùng; củng cố và phát triển một

số cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao đạt trình độ tiên tiến của khuvực và thế giới

Khuyến khích xã hội hóa để đầu tư xây dựng và phát triển các trường chất lượng cao ởtất cả các cấp học và trình độ đào tạo Tăng tỷ lệ trường ngoài công lập đối với giáo dục nghềnghiệp và giáo dục đại học Hướng tới có loại hình cơ sở giáo dục do cộng đồng đầu tư

Đa dạng hóa các phương thức đào tạo Thực hiện đào tạo theo tín chỉ Đẩy mạnh đào tạo, bồidưỡng năng lực, kỹ năng nghề tại cơ sở sản xuất, kinh doanh Có cơ chế để tổ chức, cá nhânngười sử dụng lao động tham gia xây dựng, điều chỉnh, thực hiện chương trình đào tạo và đánhgiá năng lực người học

5- Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất;tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chấtlượng

Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo và tráchnhiệm quản lý theo ngành, lãnh thổ của các bộ, ngành, địa phương Phân định công tác quản lýnhà nước với quản trị của cơ sở giáo dục và đào tạo Đẩy mạnh phân cấp, nâng cao tráchnhiệm, tạo động lực và tính chủ động, sáng tạo của các cơ sở giáo dục, đào tạo

Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, nhất là về chương trình, nội dung và chất lượnggiáo dục và đào tạo đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo của nước ngoài tại Việt Nam Phát huyvai trò của công nghệ thông tin và các thành tựu khoa học-công nghệ hiện đại trong quản lýnhà nước về giáo dục, đào tạo

Các cơ quan quản lý giáo dục, đào tạo địa phương tham gia quyết định về quản lý nhân

sự, tài chính cùng với quản lý thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo dục mầm non, giáodục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp

Chuẩn hóa các điều kiện bảo đảm chất lượng và quản lý quá trình đào tạo; chú trọngquản lý chất lượng đầu ra Xây dựng hệ thống kiểm định độc lập về chất lượng giáo dục, đàotạo

Đổi mới cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin trong quản lý giáo dục, đào tạo Thực hiện

cơ chế người học tham gia đánh giá hoạt động giáo dục, đào tạo; nhà giáo tham gia đánh giácán bộ quản lý; cơ sở giáo dục, đào tạo tham gia đánh giá cơ quan quản lý nhà nước

Hoàn thiện cơ chế quản lý cơ sở giáo dục, đào tạo có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam;quản lý học sinh, sinh viên Việt Nam đi học nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước vàtheo hiệp định nhà nước

Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục, đào tạo; phát huy vai tròcủa hội đồng trường Thực hiện giám sát của các chủ thể trong nhà trường và xã hội; tăngcường công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý các cấp; bảo đảm dân chủ, công khai,minh bạch

6- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục vàđào tạo

Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhậpquốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo Tiến tớitất cả các giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, giáo viên, giảng viên các cơ sở giáo dục nghềnghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực sư phạm Giảng viên cao đẳng, đại học

Trang 5

có trình độ từ thạc sỹ trở lên và phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm Cán bộ quản

lý giáo dục các cấp phải qua đào tạo về nghiệp vụ quản lý

Phát triển hệ thống trường sư phạm đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng độingũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; ưu tiên đầu tư xây dựng một số trường sư phạm,trường sư phạm kỹ thuật trọng điểm; khắc phục tình trạng phân tán trong hệ thống các cơ sởđào tạo nhà giáo Có cơ chế tuyển sinh và cử tuyển riêng để tuyển chọn được những người cóphẩm chất, năng lực phù hợp vào ngành sư phạm

Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng vàđánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng, tráchnhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp

Có chế độ ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Việc tuyển dụng, sửdụng, đãi ngộ, tôn vinh nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phải trên cơ sở đánh giá năng lực,đạo đức nghề nghiệp và hiệu quả công tác Có chế độ ưu đãi và quy định tuổi nghỉ hưu hợp lýđối với nhà giáo có trình độ cao; có cơ chế miễn nhiệm, bố trí công việc khác hoặc kiên quyếtđưa ra khỏi ngành đối với những người không đủ phẩm chất, năng lực, không đáp ứng yêu cầu,nhiệm vụ Lương của nhà giáo được ưu tiên xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hànhchính sự nghiệp và có thêm phụ cấp tùy theo tính chất công việc, theo vùng

Khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp

vụ Có chính sách hỗ trợ giảng viên trẻ về chỗ ở, học tập và nghiên cứu khoa học Bảo đảmbình đẳng giữa nhà giáo trường công lập và nhà giáo trường ngoài công lập về tôn vinh và cơhội đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ Tạo điều kiện để chuyên gia quốc tế và ngườiViệt Nam ở nước ngoài tham gia giảng dạy và nghiên cứu ở các cơ sở giáo dục, đào tạo trongnước

Triển khai các giải pháp, mô hình liên thông, liên kết giữa các cơ sở đào tạo, nhất là cáctrường đại học với các tổ chức khoa học và công nghệ, đặc biệt là các viện nghiên cứu

7- Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xãhội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo

Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo, ngân sách nhànước chi cho giáo dục và đào tạo tối thiểu ở mức 20% tổng chi ngân sách; chú trọng nâng caohiệu quả sử dụng vốn ngân sách Từng bước bảo đảm đủ kinh phí hoạt động chuyên môn chocác cơ sở giáo dục, đào tạo công lập Hoàn thiện chính sách học phí

Đối với giáo dục mầm non và phổ thông, Nhà nước ưu tiên tập trung đầu tư xây dựng,phát triển các cơ sở giáo dục công lập và có cơ chế hỗ trợ để bảo đảm từng bước hoàn thànhmục tiêu phổ cập theo luật định Khuyến khích phát triển các loại hình trường ngoài công lậpđáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dục chất lượng cao ở khu vực đô thị

Đối với giáo dục đại học và đào tạo nghề nghiệp, Nhà nước tập trung đầu tư xây dựngmột số trường đại học, ngành đào tạo trọng điểm, trường đại học sư phạm Thực hiện cơ chếđặt hàng trên cơ sở hệ thống định mức kinh tế-kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng của một số loạihình dịch vụ đào tạo (không phân biệt loại hình cơ sở đào tạo), bảo đảm chi trả tương ứng vớichất lượng, phù hợp với ngành nghề và trình độ đào tạo Minh bạch hóa các hoạt động liêndanh, liên kết đào tạo, sử dụng nguồn lực công ; bảo đảm sự hài hòa giữa các lợi ích với tíchluỹ tái đầu tư

Đẩy mạnh xã hội hóa, trước hết đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học;khuyến khích liên kết với các cơ sở đào tạo nước ngoài có uy tín Có chính sách khuyến khíchcạnh tranh lành mạnh trong giáo dục và đào tạo trên cơ sở bảo đảm quyền lợi của người học,người sử dụng lao động và cơ sở giáo dục, đào tạo Đối với các ngành đào tạo có khả năng xãhội hóa cao, ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ các đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số

và khuyến khích tài năng Tiến tới bình đẳng về quyền được nhận hỗ trợ của Nhà nước đối vớingười học ở trường công lập và trường ngoài công lập Tiếp tục hoàn thiện chính sách hỗ trợđối với các đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số và cơ chế tín dụng cho học sinh,sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay để học Khuyến khích hình thành các quỹ học bổng,khuyến học, khuyến tài, giúp học sinh, sinh viên nghèo học giỏi Tôn vinh, khen thưởng xứng

Trang 6

đáng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc và đóng góp nổi bật cho sự nghiệp giáo dục vàđào tạo.

Khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động tham gia hỗ trợ hoạt động đào tạo.Xây dựng cơ chế, chính sách tài chính phù hợp đối với các loại hình trường Có cơ chế ưu đãitín dụng cho các cơ sở giáo dục, đào tạo Thực hiện định kỳ kiểm toán các cơ sở giáo dục-đàotạo

Tiếp tục thực hiện mục tiêu kiên cố hóa trường, lớp học; có chính sách hỗ trợ để có mặtbằng xây dựng trường Từng bước hiện đại h óa cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc biệt là hạ tầngcông nghệ thông tin Bảo đảm đến năm 2020 số học sinh mỗi lớp không vượt quá quy định củatừng cấp học

Phân định rõ ngân sách chi cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghềnghiệp và giáo dục đại học với ngân sách chi cho cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc hệ thốngchính trị và các lực lượng vũ trang Giám sát chặt chẽ, công khai, minh bạch việc sử dụng kinhphí

8- Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặcbiệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý

Quan tâm nghiên cứu khoa học giáo dục và khoa học quản lý, tập trung đầu tư nâng caonăng lực, chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ quan nghiên cứu khoa học giáo dục quốc gia.Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nghiên cứu và chuyên gia giáo dục Triển khai chươngtrình nghiên cứu quốc gia về khoa học giáo dục

Tăng cường năng lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả nghiên cứu khoa học, chuyểngiao công nghệ của các cơ sở giáo dục đại học Gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và nghiên cứu,giữa các cơ sở đào tạo với các cơ sở sản xuất, kinh doanh Ưu tiên đầu tư phát triển khoa học

cơ bản, khoa học mũi nhọn, phòng thí nghiệm trọng điểm, phòng thí nghiệm chuyên ngành,trung tâm công nghệ cao, cơ sở sản xuất thử nghiệm hiện đại trong một số cơ sở giáo dục đạihọc Có chính sách khuyến khích học sinh, sinh viên nghiên cứu khoa học

Khuyến khích thành lập viện, trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, doanhnghiệp khoa học và công nghệ, hỗ trợ đăng ký và khai thác sáng chế, phát minh trong các cơ

sở đào tạo Hoàn thiện cơ chế đặt hàng và giao kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ chocác cơ sở giáo dục đại học Nghiên cứu sáp nhập một số tổ chức nghiên cứu khoa học và triểnkhai công nghệ với các trường đại học công lập

Ưu tiên nguồn lực, tập trung đầu tư và có cơ chế đặc biệt để phát triển một số trường đạihọc nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực sớm đạt trình độ khu vực và quốc tế, đủ năng lực hợp tác

và cạnh tranh với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu hàng đầu thế giới

9- Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạoChủ động hội nhập quốc tế về giáo dục, đào tạo trên cơ sở giữ vững độc lập, tự chủ, bảo đảmđịnh hướng xã hội chủ nghĩa, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc, tiếpthu có chọn lọc tinh hoa văn hóa và thành tựu khoa học, công nghệ của nhân loại Hoàn thiện

cơ chế hợp tác song phương và đa phương, thực hiện các cam kết quốc tế về giáo dục, đào tạo

Tăng quy mô đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước đối với giảng viên cácngành khoa học cơ bản và khoa học mũi nhọn, đặc thù Khuyến khích việc học tập và nghiêncứu ở nước ngoài bằng các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước Mở rộng liên kết đào tạovới những cơ sở đào tạo nước ngoài có uy tín, chủ yếu trong giáo dục đại học và giáo dục nghềnghiệp; đồng thời quản lý chặt chẽ chất lượng đào tạo

Có cơ chế khuyến khích các tổ chức quốc tế, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ởnước ngoài tham gia hoạt động đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và côngnghệ ở Việt Nam Tăng cường giao lưu văn hóa và học thuật quốc tế

Có chính sách hỗ trợ, quản lý việc học tập và rèn luyện của học sinh, sinh viên ViệtNam đang học ở nước ngoài và tại các cơ sở giáo dục, đào tạo có yếu tố nước ngoài tại ViệtNam

Trang 7

Nội dung 2: Bồi dưỡng việc thực hiện chương trình, sách giáo khoa, kiến thức giáo dục

tại địa phương cụ thể theo từng năm học

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Hinh

Dạy môn: Vật lí

Tổ: Vật lí – Công nghệ

Điểm chấm: ………(Bằng chữ: ……… )

Họ tên giám khảo:

1 ………

2 ………

Câu hỏi 1: Theo công văn số 979/SGDĐT-GDTrH ngày 06 tháng 9 năm 2016 về việc hướng

dẫn nhiệm vụ Giáo dục trung học năm học 2016 – 2017, việc đổi mới phương pháp dạy học vàkiểm tra, đánh giá thực hiện như thế nào? Liên hệ việc đổi mới phương pháp dạy học với bộmôn anh (chị) đang dạy ở trường THPT Việt Yên số 2?

Câu hỏi 2: Anh (chị) hãy phân tích một kỹ thuật dạy học tích cực trong dạy học Liên hệ tới

một bài cụ thể ở bộ môn anh (chị) đang dạy tại trường THPT Việt Yên số 2?

BÀI LÀM Câu hỏi 1: Theo công văn số 979/SGDĐT-GDTrH ngày 06 tháng 9 năm 2016 về việc hướng

dẫn nhiệm vụ Giáo dục trung học năm học 2016 – 2017, việc đổi mới phương pháp dạy học vàkiểm tra, đánh giá thực hiện như sau:

Tiếp tục đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục theohướng khoa học, tăng cường mối quan hệ giữa các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt độngdạy học - giáo dục, đánh giá trong quá trình dạy học - giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục nhằmphát triển năng lực và phẩm chất học sinh

1 Đổi mới phương pháp dạy học

Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rènluyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh; đẩy mạnh áp dụng cáchình thức tổ chức dạy học, phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực; tăng cường việc vận dụngdạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo chủ đề trong các môn học;tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học; tập trung dạy cách học,hướng dẫn học sinh phương pháp tự học; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹnăng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; chú ý việc tổ chức dạy học phân hoá theonăng lực của các đối tượng học sinh khác nhau

2 Đổi mới hình thức tổ chức dạy học

- Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứukhoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin vàtruyền thông như: dạy học trực tuyến, trường học kết nối Ngoài việc tổ chức cho học sinh thựchiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng việc giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh họctập ở nhà, ở ngoài nhà trường

- Tiếp tục tổ chức hiệu quả cuộc thi khoa học kỹ thuật, cuộc thi vận dụng kiến thức liênmôn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh trung học Tăng cường tổ chứccác hoạt động thí nghiệm - thực hành của học sinh

- Chỉ đạo các nhà trường xây dựng tủ sách lớp học, phát động tuần lễ "Hưởng ứng họctập suốt đời" và phát triển văn hóa đọc gắn với xây dựng câu lạc bộ khoa học trong các nhàtrường

Trang 8

- Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và

Du lịch

- Khuyến khích tổ chức các hoạt động góp phần phát triển năng lực toàn diện cho họcsinh như: Văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao; các hội thi năng khiếu trên cơ sở tự nguyệncủa nhà trường, phụ huynh và học sinh, phù hợp với đặc điểm, nội dung học tập của học sinhtrung học, đồng thời tăng cường giao lưu, hợp tác giữa các đơn vị Không căn cứ kết quả cáchoạt động giao lưu làm tiêu chí để xét thi đua các đơn vị

3 Đổi mới kiểm tra và đánh giá

- Tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chấtcủa học sinh Chú trọng đánh giá trong quá trình dạy học: đánh giá trên lớp; đánh giá bằng hồsơ; đánh giá bằng nhận xét; tăng cường hình thức đánh giá thông qua sản phẩm dự án; đánh giáqua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video clip,…), giáo viên có thể sử dụng các hìnhthức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành Kết hợp kết quả đánh giá trong quátrình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học Các hình thức kiểm tra, đánh giáhướng tới phát triển năng lực của học sinh; đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp họctập, động viên sự cố gắng, tạo hứng thú trong quá trình học tập

- Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm vànhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực,công bằng, đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng ngânhàng đề thi, kiểm tra theo ma trận; kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức trắc nghiệm

tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bàikiểm tra Tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn, đối với các mônkhoa học xã hội và nhân văn cần tăng cường ra các câu hỏi mở; gắn với các vấn đề thời sự, quêhương, đất nước để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xãhội Khi chấm bài kiểm tra, ngoài việc cho điểm phải có phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, độngviên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh Đối với học sinh có kết quả bài kiểm tra định kì khôngphù hợp với những nhận xét trong quá trình học tập, giáo viên cần tìm hiểu rõ nguyên nhân,nếu thấy cần thiết và hợp lí thì có thể cho học sinh kiểm tra lại

- Đối với môn Tiếng Anh, triển khai đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triểnnăng lực học sinh theo Công văn số 5333/GDTrH-BGDĐT ngày 29/9/2014 của Bộ GD&ĐT vàCông văn số 1173/SGDĐT-GDTrH ngày 20/10/2014 của Sở GD&ĐT Bắc Giang Đưa việc kiểmtra kỹ năng nghe là kỹ năng bắt buộc trong các bài kiểm tra định kỳ, kiểm tra học kỳ Triển khainghiêm túc việc kiểm tra kỹ năng nói trong bài thi học kỳ với học sinh lớp 10, lớp 11 Tổ chứcđánh giá năng lực đầu ra bậc 3 đối với học sinh lớp 12 tham gia chương trình tiếng Anh thí điểmtheo Công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016 về việc sử dụng định dạng đề thiđánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông của Bộ GD&ĐT

- Tăng cường ra câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sungcho thư viện câu hỏi của trường Các phòng GD&ĐT, các trường học tăng cường xây dựngnguồn học liệu mở (thư viện học liệu) về câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài học, tài liệu thamkhảo có chất lượng đưa lên trang web của Bộ (tại địa chỉ http://truonghocketnoi.edu.vn) Chỉ đạocán bộ quản lý, giáo viên và học sinh tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang

"Trường học kết nối" về xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn; đổi mới phươngpháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Trang 9

4 Liên hệ việc đổi mới phương pháp dạy học với bộ môn anh (chị) đang dạy ở trường THPT Việt Yên số 2?

Đối với mỗi giáo viên việc tự học, tự bồi dưỡng là nhiệm vụ trọng tâm vì vậy kiến thứcchuyên môn của mỗi giáo viên không hơn kém nhau nhiều Sự khác biệt căn bản chính làphương pháp truyền thụ kiến thức để học sinh dễ hiểu và nhanh chóng chiếm lĩnh được đơn vịkiến thức Vì vậy trong việc giảng dạy Vật lí tại trường THPT Việt Yên số 2, bản thân tôi đã tựrút ra cho mình để đổi mới phương pháp cần thực hiện 4 bước như sau:

Bước 1 Nắm bắt được mục tiêu của mỗi bài học (Lượng hoá kiến thức)

Mục tiêu: Là căn cứ để đánh giá chất lượng của học sinh và hiệu quả bài dạy của giáoviên Người học sinh phải nắm được cái gì sau bài học Mục tiêu cần phải được lượng hoá

Có 3 nhóm mục tiêu:

a Mục tiêu kiến thức:

Yêu cầu học sinh phải lĩnh hội các khái niệm vật lý cơ sở để có thể mô tả đúng các hiệntượng và quá trình vật lý cần nghiên cứu và giải thích một số hiện tượng và quá trình vật lýđơn giản Tuy chưa thể định nghĩa chính xác khái niệm đó, nhưng cũng cần phải giúp học sinhnhận biết được những dấu hiệu cơ bản có thể quan sát, cảm nhận được của các khái niệm đó.Sau đó học sinh vận dụng cho quen trong ngôn ngữ khoa học thay cho ngôn ngữ thông thườngban đầu

Thí dụ khái niệm ảnh ảo: Thông thường học sinh chỉ biết cái ảnh cụ thể, có thể nhìnthấy, sờ thấy như ảnh ở thẻ học sinh, ảnh in trên báo ảnh ảo là một khái niệm khác hẳn, tuy làảnh ảo nhưng vẫn tồn tại thật, vẫn xác định được vị trí, độ lớn nhưng lại không hứng được trênmàn Học sinh phân biệt được ảnh ảo ảnh thật

Chú trọng việc xây dựng kiến thức xuất phát từ những hiểu biết, những kinh nghiệm đã

có của học sinh rồi sửa đổi, bổ sung phát triển thành kiến thức khoa học Tránh việc đưa rangay những khái niệm trừu tượng xa lạ với học sinh, diễn đạt bằng những câu, chữ khó hiểu.Thông thường một định luật vật lý có hai phần: Phần định tính và định lượng Tuỳ từng địnhluật giáo viên có thể đưa cả hai phần hay không?

Thí dụ:

- Biên độ dao động của vật dao động càng lớn thì âm phát ra càng to

- Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn (nhỏ) thì dòng điện chạy qua bóng đèn

có cường độ dòng điện càng lớn (nhỏ)

Những hiểu biết về phương pháp nhận thức khoa học cũng được nâng cao thêm mộtmức Cần hướng dẫn học sinh thường xuyên đưa nhiều dự đoán khác nhau về cùng một hiệntượng và tự lực đề xuất các phương án làm thí nghiệm để kiểm tra dự đoán Có thể học sinh chỉnêu được sơ bộ về phương án, kiểm tra, giáo viên cần giúp đỡ họ phát triển hoàn chỉnh phương

án để trở thành khả thi hoặc thảo luận để chọn phương án tối ưu Cần hướng dẫn học sinh thựchiện một số phương pháp suy luận khác như phương pháp tương tự, phương pháp tìm nguyênnhân của hiện tượng Những hiểu biết về phương pháp nhận thức đó, nhằm rèn luyện cho học

Trang 10

sinh thói quen mỗi khi rút ra một kết luận không thể dựa vào cảm tính mà phải có căn cứ thực

tế và biết cách suy luận chặt chẽ

b Về kỹ năng và khả năng

- Về kỹ năng quan sát:

Bước đầu xây dựng cho học sinh biết quan sát mục đích, có kế hoạch Trong một sốtrường hợp đơn giản học sinh có thể tự vạch ra kế hoạch quan sát chứ không phải tuỳ tiện ngẫunhiên, có khi phải tổ chức cho học sinh trao đổi kỹ trong nhóm về mục đích kế quan sát rồimới thực hiện quan sát

- Kỹ năng thu thập xử lý thông tin từ quan sát thí nghiệm chú trọng trong việc ghi chépcác thông tin thu thập được, lập thành biểu bảng một cách trung thực Việc xử lý thông tin, dữliệu thu được phải theo những phương pháp xác định, thực chất phương pháp suy luận là để từnhững dữ liệu, số liệu cụ thể rút ra kết luạn chung (quy nạp) hay từ những tính chất quy luậtchung suy ra những biểu hiện cụ thể trong thực tiễn (suy diễn) Chú trọng ngôn ngữ phát triển,ngôn ngữ vật lý ở học sinh Yêu cầu học sinh phải sử dụng những khái niện mới để mô tả vàgiải thích các hiện tượng, các quá trình, rèn luyện kỹ năng diễn đạt rõ ràng, chính xác ngônngữ của vật lý, thông qua việc trình bày các kết quả quan sát nghiên cứu và trong thảo luận ởnhóm, ở lớp Tạo điều kiện để học sinh nói nhiều hơn ở nhóm, ở lớp

c Về tình cảm, thái độ:

Học sinh bước đầu được làm quen với cách học tập mới, cá nhân độc lập suy nghĩ làmviệc theo nhóm, tranh luận ở lớp Không khí học sôi nổi, vui vẻ, thoải mái, hào hứng hơn.Song giáo viên vẫn phải uốn nắn đưa vào nề nếp

Yêu cầu học sinh trung thực, tỷ mỉ, cẩn thận trong khi làm việc cá nhân Khuyến khíchhọc sinh mạnh dạn nêu ý kiến của mình, không dựa dẫm vào bạn Có tinh thần cộng tác phốihợp với các bạn trong hoạt động chung của nhóm Phân công mỗi người một việc, mỗi lần mộtngười trình bày ý kiến của tổ, biết nghe ý kiến của bạn, thảo luận một cách dân chủ Biết kiềmchế mình, trao đổi trong nhóm đủ nghe không gây ồn ào ảnh hưởng đến toàn lớp

Bước 2 Tổ chức học sinh học tập chiếm lĩnh tri thức.

Hình thức chủ yếu vẫn là học tập theo lớp, cả lớp cùng nghiên cứu một vấn đề, đạt đếncùng một kết luận riêng bài thực hành khác với trước đây, bây giờ bao gồm 2 loại:

- Loại thứ nhất: Học sinh thông qua bài học mà hình thành kiến thức mới Loại nàykhác với loại bài nghiên cứu kiến thức mới thông thường dựa trên thí nghiệm ở chỗ: học sinhphải tiến hành các phép đo đạc định lượng, phải làm báo các kết quả thực hành Thí dụ như bài

“ Khúc xạ ánh sáng” – Vật lí 11

- Loại thứ hai: Không nhằm hình thành kiến thức mới, chỉ nhằm rèn luyện một loạt kỹnăng phân biệt, loại này giống như các bài thực hành đang có hiện nay Thí dụ: như bài “ Đotiêu cự của thấu kính”

Học sinh ngày càng phát triển hoàn thiện hơn, hình thức làm việc theo nhóm, cụ thể là:

Trang 11

+ Phân công nhận và thu dọn, nộp lại dụng cụ thí nghiệm của nhóm.

+ Điều khiển hoạt động của nhóm: Phân công công việc, trao đổi ý kiến, tập hợp những

ý kiến khác nhau, lần lượt cử người đại diện nhóm phát biểu

+ Nhắc nhở các thành viên hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ chung của nhóm.+ Sử dụng rộng rãi có hiệu quả hình thức làm việc theo nhóm ở lớp nhằm:

- Tạo điều kiện khuyến khích học sinh làm việc tự lực

- Tạo điều kiện, khôngkhí thuận lợi để mỗi học sinh phát biểu ý kiến cá nhân, phát huysáng tạo rèn luyện ngôn ngữ

+ Rèn luyện thói quen phân công, hợp tác giúp đỡ nhau trong hoạt động tập thể, trongcộng đồng: Vừa tự do nêu ý kiến riêng (dù chưa được đầy đủ, chính xác) Biết tranh luận đểbảo vệ ý kiến của mình, vừa biết lắng nghe ý kiến của bạn Nhờ có ý kiến của bnạn trong nhóm

mà sửa lại ý kiến sai của mình và gợi cho mình những suy nghĩ mới

Bước 3 Một số cách đặt câu hỏi (có 6 cách).

a, Câu hỏi (biết)

- Mục tiêu: Kiểm tra trí nhớ của học sinh về các dữ kiện, số liệu, định nghĩa, tên tuổi,địa điểm

- Tác dụng: Giúp học sinh ôn lại những gì đã học

- Cách đặt câu: Cái gì? bao nhiêu?, hãy định nghĩa?

Em biết những gì, hãy mô tả,c ái nào? bao giờ? khi nào?

b, Câu hỏi " hiểu"

- Mục tiêu: Kiểm tra học sinh cách liên hệ, kết nối các số liệu dữ kiện, định nghĩa

- Tác dụng cho thấy học sinh có khả năng diễn tả được lời nói nêu được các yếu tố cơbản hoặc so sánh các yếu tố cơ bản trong bài học

- Cách đặt cây hỏi: Tại sao? Hãy liên hệ? Hãy so sánh? Hãy tính?

Trang 12

d, Câu hỏi " phân tích" :

- Mục tiêu: Kiểm tra khả năng phân tích nội dung vấn đề từ đó đi đến kết luận hoặc tìm

ra mối quan hệ hoặc chứng minh vấn đề nào đó

- Tác dụng: Cho thấy khả năng tìm ra mối quan hệ mới tự diễn giải và đưa ra kết luận

- Câu hỏi: Tại sao?

- Cách đặt câu hỏi: Em hãy tìm ra cách ?

f Câu hỏi " đánh giá" :

- Mục tiêu: Kiểm tra học sinh có thể đóng góp ý kiến hoặc đánh giá ý tưởng giải pháp.Tóm lại: Các câu hỏi của giáo viên đưa ra phải có sự lựa chọn, tinh giản và đảm bảo:

* Phát triển trí tuệ của học sinh:

- Phát triển trí tuệ:

Vừa là điều kiện đảm bảo cho học sinh nắm vững kiến thức, vừa tạo điều kiện cho họcsinh tự mình tiếp tục tự học, nghiên cứu tiến xa hơn nữa và có khả năng độc lập công tác saukhi rời ghế nhà trường Vì vậy phải phát triển óc quan sát và năng lực nhận ra dược cái bảnchất trong hiện tượngvật lý

Tư duy bắt đầu từ cảm giác, tri giác các đối tượng và các hiện tượng Không có sự nhậnthức cảm tính thì không có thể có tư duy của học sinh Từ đây rút ra nhiệm vụ quan trọng củaviệc dạy học vật lý trongviệc phát triển tư duy, phát triển những năng lực trí tuệ chung là :kích thích sự quan sát hiện tượng, quá trình và các đối tượng một cách chăm chú có địnhhướng

Trong những dấu hiệu cơ bản của sự phát triển trí tuệcủa học sinh là: Khả năng so sánh,phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trìu tượng hoá tách ra được cái bản chất trong các hiệntượng, trong mỗi tình huống Và việc chuẩn bị thí nghiệm và việc kế hoạch hoá chúng, việctiến hành các thí nghiệm là nhằm được mục đích đó

- Phát triển ngôn ngữ cho học sinh:

Tư duy và ngôn ngữ trong sự thống nhất không thể tách rời, do đó sự phát triển tư duy

có liên quan trực tiếp với sự phát triển ngôn ngữ của học sinh

Trang 13

Việc dạy học vật lý phải thúc đẩy học sinh mô tả, giải thích các đối tượng, các hiệntượng, các quá trình vật lý và các ứng dụng kỹ thuật dưới hình thức nói và viết theo một trình

tự logic và đúng ngữ pháp Muốn vậy phải sử dụng cho học sinh thuật ngữ chuyên môn đẻ mô

tả và giải thích các hiện tượng, giải thích rõ các giai đoạn nối tiếp của thí nghiệm và nội dungcủa các phương trình vật lý

Phát triển tư duy logic, tư duy vật lý và tư duy khoa học kỹ thuật

+ Tư duy logic:

Để phát triển tư duy logic cần sử dụng việc đánh giá những quan sát và thực nghiệm.Việc giải thích những mối liên hệ tương hỗ của những hiện tượng vật lý, việc dự đoán nhữngkết quả mong muốn, việc kiểm tra bằng thực nghiệm những hệ quả tút ra từ các giả thuyết vàthuyết

+ Tư duy biện chứng:

Các hiện tượng và quá trình vật lý cần được khảo sát hoàn toàn phù hợp với sự sự pháttriển biện chứng của chúng Điều đó có nghĩa là chúng phải được phân tích toàn diện, đượcxem xét trong những mối quan hệ tương hỗ của chúng trong sự phát triển lịch sử và mâu thuẫnnội taị Việc dạy học vật lý ngay từ những bài đầu tiên cũng đòi hỏi việc phát triển tư duy biệnchứng

Tư duy KH-KT bao gồm kỹ năng tìm ra mối liên hệ sâu sắc giữa một bên là Toán học,Vật lý học và một bên là ứng dụng kỹ thuật khác của các khoa học đó, biến các tư tưởng khoahọc thành sơ đồ, mô hình, kết cấu kỹ thuật

- Phát triển năng lực áp dụng các phương pháp nhận thức tổng quát của khoa học

Vật lý học là môn có nhiều khả năng để làm việc này Hình thức vận động vật lý là hìnhthức hoạt động đơn giản, phổ biến nhất Vì thế trong các giờ học vật lý với các ví dụ tương đốiđơn giản, quen thuộc có thể hấp dẫn học sinh tới chỗ hiểu và áp dụng các phương pháp nhậnthức khoa học

Trang 14

Làm quen với các phương pháp nhận thức như: Đề xuất, giả thuyết, phương pháp thựcnghiệm, phương pháp toán học, phương pháp tương tự và mô hình hoá, phương pháp quy nạp,suy diễn.

Như vậy là trong quá trình dạy học vật lý, việc áp dụng các phương pháp khoa học khácnhau đã phát triển được các mặt hoạt động trí tuệ chung, không chỉ trong giới hạn của bản thânvật lý

Bước 4: Phát triển năng lực sáng tạo của học sinh và nhận thức khách quan đối tượng nghiên cứu.

Cơ sở lý thuyết của phương pháp phát triển khả năng sáng tạo của học sinh trong quátrình dạy học là sự hiểu biết những quy luật sáng tạo khoa học tự nhiên Lê Nin nêu lên "Từtrực quan sinh động đến tư duy trìu tượng, rồi từ tư duy trìu tượng trở về thực tiễn đó là conđường biện chứng của nhận thức, chân lý, nhận thức thực tế khách quan"

Trên cơ sở khái quát hoá những lời phát biểu đó, có thể trình bày những khía cạnh chínhcủa quá trình sáng tạo khoa học dưới dạng chu trình: Từ khái quát hoá  xây dựng mô hình trìutượng  hệ quả  kiểm tra chúng bằng thực nghiệm

Ví dụ: Trình bày tài liệu sách giáo khoa về đề tài " Dòng điện trong kim loại" theo sơ đồchu trình được khép kín

Sau này có thể hình dung dòng điện trong kim loại như dòng trôi dạt những êlectron tự

do trong mạng tinh thế dưới tác dụng của điện trường

Từ giả thuyết đó có thể dẫn đến hệ quả là kết luận lý thuyết về định luật Ôm cho đoạnmạch Một trong những hệ quả của định luật đó là đường đặc trưng vôn - ape của dãy dẫn kimloại thẳng Thí nghiệm thực hành của học sinh nghiên cứu đặc trưng vôn-ampe của dây kimloại xác nhận kết quả đó

Sự phân tich công thức định luật Ôm dẫn đến một hệ quả quan trọng: Khi nung nóngkim loại thì thời gian chuyển động của electron giảm đi, nghĩa là cường độ dòng điện cũnggiảm Thí nghiệm thực hành nhằm nghiên cứu sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại vàonhiệt độ xác nhận kết luận đó

Việc sử dụng đều đặn bài tập sáng tạo về vật lý không ngừng phát triển ở học sinh nănglực dự toán trực giác mà còn hình thành ở họ trạng thái tâm lý quan trọng

- Tổ chức định hướng hành động chiếm lĩnh tri thức vật lý của học sinh theo tiến trìnhdạy học, giải quyết vấn đề nhằm phát triển năng lực tìm tòi, sáng tạo của học sinh trong quátrình học tập

+ Dạy học giải quyết vấn đề

+ Khái niệm vấn đề và tình huống có vấn đề

* Khái niệm vấn đề

* Khái niệm tình huống có vấn đề

Ngày đăng: 05/05/2017, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w