1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an sinh 6

103 541 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Chung Của Thực Vật
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 865,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày: Chơng II: Rễ Tiết 9: các loại rễ, các miền của rễ Mục tiêu bài học: HS nhận biết và phân biệt đợc hai loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm Phân biệt đợc cấu tạo và chức năng các miền c

Trang 1

Tuần 2: Tiết 3: đặc điểm chung của thực vật

I Mục tiêu bài học:

Học sinh nắm vững đặc điểm chung của thực vật, tìm hiểu sự đa dạng phong phú của thực vật

Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, kỹ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

Giáo dục lòng yêu thiên nhiên bảo vệ thực vật

Sự phong phú đa dạng của thực vật

GV yêu cầu học sinh quan sát tranh

GV chia nhóm và cho HS thảo luận

câu hỏi SGK trang 11

Chú ý: Nơi sống và tên của thực vật

Phân công nhóm

Nhóm thảo luận rồi đa ra ý kiến

Kết luận: Thực vật sống ở mọi nơi

trên trái đất, chúng có rất nhiều dạng khác nhau thích nghi với môi trờng sống

HS đọc thêm về số lợng loài thực vật trên trái đất và ở Việt Nam

Hoạt động 2

Đặc điểm chung của thực vật

GV yêu cầu học sinh làm bài tập

Nhận xét: Động vật có di chuyển còn

thực vật không di chuyển và có tính ớng sáng

h-Kết luận: Thực vật có khả năng tạo

chất dinh dỡng, không có khả năng di chuyển

Kết luận chung: <cho HS đọc SGK>

Trang 2

IV Kiểm tra đánh giá

Dùng câu hỏi 1-2 cuối bài

Câu hỏi 3 GV gợi ý

V Dặn dò

Chuẩn bị: Tranh hoa hồng, hoa cải

Theo nhóm: Cây dơng xỉ, cây cỏ

Ngày:

Tiết 4: có phải tất cả thực vật đều có hoa

Mục tiêu bài học:

Học sinh biết quan sát, so sánh để phân biệt cây có hoa và cây không có hoa dựa vào

đặc điểm cơ quan sinh sản (hoa, quả)

Phân biệt cây một năm và cây lâu năm

Rèn kỹ năng quan sát, so sánh

Giáo dục ý thức chăm sóc, bảo vệ thực vật

Đồ dùng dạy học:

GV: Tranh vẽ phóng to hình 4.1,4.2 SGK

Mẫu cây cà chua có cả hoa và quả

HS: Su tầm cây dơng xỉ, cây đậu

Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1

Thực vật có hoa và thực vật không có hoa

GV cho HS tìm hiểu các cơ quan

của cây cải

Cây cải có những loại cơ quan nào?

Chức năng của từng loại cơ quan

đối chiếu với bảng 1 SGK

Có hai loại cơ quan:

Cơ quan sinh dỡng Cơ quan sinh sản

HS quan sát tranh và mẫu của nhóm

Chú ý cơ quan sinh dỡng, cơ quan sinh sản Kết hợp hình 4.2 rồi hoàn thành bảng 2

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm bổ sung

Kết luận: Thực vật có hai nhóm là

thực vật có hoa và thực vật không có hoa

Dựa vào phân biệt thực vật có hoa

và không có hoa

Trang 3

Lu ý học sinh thắc mắc: Cây hoa

hồng không có quả, hoa cúc , cây

su hào, bắp cải không có hoa

HS làm nhanh bài tập SGK trang 14

Tại sao ngời ta lại nói nh vậy?

GV hớng cho Hs chú ý tới việc các

thực vật đó ra hoa, kết quả bao nhiêu

lần trong vòng đời

GV cho HS phân biệt cây một năm

và cây lâu năm rút ra kết luận

IV Kiểm tra đánh giá

HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 15

Gợi ý câu 3*

V Dặn dò

Làm bài tập cuối bài

Đọc mục “Em có biết”

Chuẩn bị một số rêu tờng

Ngày:

Chơng I: tế bào thực vật

Tiết 5: kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng

Mục tiêu bài dạy:

HS nhận biết đợc các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi

Biết cách sử dụng kính lúp, các bớc sử dụng kính hiển vi

Trang 4

Rèn luyện kỹ năng thực hành, có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính hiển vi và kính lúp.Chuẩn bị:

Kính lúp, kính hiển vi, vài bông hoa, rễ nhỏ

Hoạt động dạy học:

Hoạt dộng 1

Kính lúp và cách sử dụng

GV yêu cầu HS đọc SGK trang

17 cho biết kính lúp có cấu tạo

nh thế nào?

HS đọc nội dung hớng dẫn trong

SGK trang 17, quan sát H.5.2

GV kiểm tra t thế đặt kính lúp của

HS và cuối cùng kiểm tra hình vẽ lá

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm

GV kiểm tra bằng cách gọi đại diện

Kết luận: Kính hiển vi có 3 phần:

Chân kínhThân kínhBàn kính

Kết luận chung: HS đọc kết luận

chung của bài SGK trang 19

Kiểm tra đánh giá

Trang 5

Gọi 1-2 HS lên trình bày cấu tạo của kính lúp và kính hiển vi.

V Dặn dò

Đọc mục “Em có biết”

Học bài, trả lời các câu hỏi SGK

Mỗi nhóm chuẩn bị mang 1 củ hành tây, 1 quả cà chua chín

Ngày :

Tiết 6: quan sát tế bào thực vật

Mục tiêu bài học:

HS phải làm đợc một tiêu bản tế bào thực vật

Có kỹ năng sử dụng kính hiển vi, tập vẽ hình quan sát đợc trên kính hiển vi

Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ, trung thực: Chỉ vẽ hình quan sát đợc

Đồ dùng dạy học:

Biểu bì vảy hành và thịt quả cà chua chín

Tranh phóng to củ hành và tiêu bản tế bào vảy hành, quả cà chua chín, kính hiển vi.Hoạt động dạy học:

Tiến hành làmSau khi quan sát đợc, vẽ hình vào vởHoạt động 2

Vẽ hình quan sát đ ợc d ới kính

GV treo tranh phóng to giới thiệu:

+ Củ hành và tế bào biểu bì vảy

HS vẽ hình vào vở

IV Kiểm tra đánh giá

HS tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính, kết quả

GV đánh giá chung buổi thực hành, vệ sinh lớp học

Trang 6

V Dặn dò

Trả lời câu hỏi SGK

Su tầm tranh ảnh về hình dạng các tế bào thực vật

Ngày:

Tiết 7: cấu tạo tế bào thực vật

Mục tiêu bài học:

HS xác định đợc: Các cơ quan của thực vật đều đợc cấu tạo bằng tế bào Những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào

Khái niệm về mô, rèn kỹ năng quan sát hình vẽ nhận biết kiến thức, yêu thích môn học

a.Tìm hiểu hình dạng của tế bào

GV cho HS nghiên cứu SGK mục 1

Tìm điểm cơ bản trong cấu tạo rễ,

HS thấy đợc điểm giống nhau đó là cấu tạo bằng nhiều tế bào

Quan sát tranh, tế bào có nhiều hình dạng

GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung

SGK trang 24 HS nghiên cứu trang 24, quan sát hình 7.4

Trang 7

GV treo tranh câm: Sơ đồ cấu tạo tế

bào thực vật

Gọi HS lên chỉ các bộ phận của tế

bào

<Trong chất tế bào có diệp lục làm

cho cây có màu xanh>

GV tóm tắt, cho HS nêu kết luận

Xác định các bộ phận của tế bào rồi ghi nhớ

1 3 học sinh lên chỉ tranh và nêu chức năng của từng bộ phận

Kết luận:

Tế bào có cấu tạo:

Vách tế bàoMàng sinh chấtChất tế bàoNhân

Hoạt động 3

3>Mô

GV treo tranh các loại mô Nhận xét

hình dạng, cấu tạo các tế bào của

cùng một loại mô? Của các loại mô

khác nhau? Mô là gì?

GV cho HS đọc kết luận SGK

HS quan sát tranh, 1 2 HS trình bày

Kết luận: Mô là một nhóm tế bào có

hình dạng cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng

Kiểm tra đánh giá

HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 cuối bài

Dặn dò

Đọc lại mục “ Em có biết”

Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh

Ngày:

Tiết 8: sự lớn lên và phân chia của tế bào

Mục tiêu bài học:

HS trả lời đợc: Tế bào lớn lên nh thế nào? Tế bào phân chia nh thế nào?

HS hiểu đợc ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào ở thực vật Chỉ có những tế bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia

Đồ dùng dạy học:

Tranh phóng to hình 8.1, 8.2 SGK trang 27

Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh

Trang 8

Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1

Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào

GV yêu cầu HS hoạt động theo

nhóm, nghiên cứu SGK Trả lời câu

Kết luận: Tế bào non có kích thớc

nhỏ phát triển thành tế bào trởng thành nhờ quá trình trao đổi chất

Hoạt động 2

Tìm hiểu sự phân chia của tế bào

GV viết sơ đồ trình bày mối quan hệ

GV tổng kết nội dung theo 3 câu hỏi

thảo luận của HS để cả lớp cùng

hiểu rõ

Sự lớn lên và phân chia té bào có ý

nghĩa gì đối với thực vật?

HS đọc mục , kết hợp quan sát hình 8.2 nắm đợc quá trình phân chia của tế bào

HS theo dõi sơ đồ trên bảng và phần trình bày của GV

HS thảo luận:

Quá trình phân chia

Tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia

Các cơ quan của thực vật lớn lên nhờ

tế bào phân chia

2 nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

Sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp thực vật lớn lên

Kết luận chung: ( SGK).

IV Kiểm tra đánh giá

HS trả lời 2 câu hỏi SGK trang 28

Điền vào chỗ trống những từ thích hợp đã cho sẵn: < Hai nhân, phân chia, hai, ngăn

đôi>

Quá trình phân bào: Đầu tiên hình thành Sau đó tế bào chất , vách tế bào hình thành tế bào cũ hình thành tế bào con

Trang 9

V Dặn dò

HS chuẩn bị một số cây có rễ: Rau cải, cây nhãn, rau dền, hành, tỏi, mạ

Ngày:

Chơng II: Rễ

Tiết 9: các loại rễ, các miền của rễ

Mục tiêu bài học:

HS nhận biết và phân biệt đợc hai loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm

Phân biệt đợc cấu tạo và chức năng các miền của rễ

Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, kỹ năng hoạt động nhóm Giáo dục ý thức bảo

GV yêu cầu HS chia rễ thành 2

nhóm, hoàn thành bài tập 1 trong

phiếu bài tập

GV yêu cầu HS làm tiếp bài tập 2

trong phiếu bài tập ( theo nhóm)

Chọn một nhóm hoàn chỉnh nhất để

nhắc lại cho cả lớp nghe

Gợi ý bài tập 3

Rễ cọc và rễ chùm có đặc điểm gì?

Yêu cầu HS làm nhanh bài tập mục

trang 29

HS đặt tất cả cây lên bàn, quan sát

và tìm những rễ giống nhau đặt vào một nhóm

Bài tập 2: HS quan sát kỹ các cây ở nhóm A ghi lại vào phiếu tơng tự với rễ cây ở nhóm B

HS của 1 2 nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

của rễ Có một rễ cái to khoẻ đâm thẳng, nhiều rễ

con mọc xiên, từ rễ con có nhiều rễ nhỏ hơn

Gồm nhiều rễ to, dài gần bằng nhau mọc toả ra từ gốc thân thành chùm

Trang 10

GV gọi 1 2 đọc phiếu học tập Kết luận: < Trong phiếu bài tập>

Hoạt động 2

Các miền của rễ

GV cho HS tự nghiên cứu SGK trang

30 GV treo tranh câm các miền của

rễ có các miếng bìa ghi sẵn các miền

của rễ HS chọn và gắn vào tranh

Rễ có mấy miền? Kể tên và nêu

chức năng của mỗi miền?

GV gọi 1 2 HS đọc kết luận trang

Miền sinh trởngMiền chóp rễ

IV Kiểm tra đánh giá

Hãy kể tên 10 cây có rễ cọc, 10 cây có rễ chùm?

Đánh dấu X vào ô trống cho câu trả lời đúng

Miền nào có chức năng dẫn truyền < nêu 4 miền của rễ>

V Dặn dò

Đọc mục “Em có biết” và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK

Ngày:

Tiết 10: cấu tạo miền hút của rễ

Mục tiêu bài học:

HS hiểu đợc cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ

Bằng quan sát, nhận xét thấy đợc đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp với chức năng của chúng

Biết sử dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tợng thực tế có liên quan đến rễ cây

Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh Giáo dục ý thức bảo vệ cây

Trang 11

1 2 HS nhắc lại cấu tạo của phần vỏ và trụ giữa.

HS lên bảg và điền vào sơ đồ

HS đọc nội dung ở cột 2 “Cấu tạo chức năng của miền hút”

1 HS đọc lại nội dung trên

Kết luận: Miền hút của rễ gồm 2

phần: Vỏ và trụ giữa

Hoạt động 2

2>Tìm hiểu chúc năng của miền hút

GV cho HS nghiên cứu bảng “ Cấu

tạo và chức năng của miền hút”

Cấu tạo miền hút phù hợp với chức

Trên thực tế bộ rễ thờng ăn sâu, lan

rộng, nhiều rễ con, điều đó có ý

nghĩa gì?

HS đọc cột 3 trong bảng kết hợp với hình 10.1

Thảo luận nhómMiền hút có cấu tạo và chức năng phù hợp:

Các tế bào biểu bì xếp sát nhau bảo

vệ lông hútLông hút không tồn tại mãi

Tế bào lông hút không có diệp lục

Kết luận: ( Cột 3 bảng trang 32)

HS đọc phần kết luận cuối bài

IV Kiểm tra đánh giá

Trả lời câu hỏi 2, 3 SGK

Trang 12

Mục tiêu bài học:

HS biết quan sát, nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định đợc vai trò của nớc

và một số loại muối khoáng chính đối với cây

Xác định đợc con đờng rễ cây hút nớc và muối khoáng hoà tan Hiểu đợc vai trò nớc

và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào? Tập thiết kế thí nghiệm

GV cho HS nghiên cứu SGK

GV cho HS thảo luận theo 2 câu hỏi

HS thảo luận thống nhất ý kiến: Đó

là cây cần nớc và dự đoán cây chậu

B sẽ bị héo vì thiếu nớc

Đại diện 1 – 2 nhóm trình bày

Các nhóm báo cáoKhối lợng rau quả phơi khô bị giảm

HS đọc SGK trang 35 thảo luận theo mục

Từng loại cây, từng giai đoạn cần

n-ớc là khác nhau

Kết luận: Nh mục SGK

Hoạt động 2

Tìm hiểu nhu cầu muối khoáng của cây

GV treo tranh 11.1 cho HS đọc thí

Trang 13

Tiến hành ( Điều kiện và kết quả)

Kết luận: Rễ cây chỉ hấp thụ

Cây cần 3 loại muối khoáng chính là : Đạm, lân, kali

Kết luận chung: SGK

IV Kiểm tra đánh giá

HS trả lời câu hỏi 3 SGK

V Dặn dò

Đọc mục “ Em có biết”

Xem lại bài: Cấu tạo miền hút của rễ

Ngày:

Tiết 12: sự hút nớc và muối khoáng của rễ

GV cho HS nhắc lại phần kết luận cuối bài của tiết 1 rồi vào bài mới

Sự hút n ớc và muối khoáng của rễ

Hoạt động 1

Tìm hiểu con đờng rễ cây hút nớc và muối khoáng

GV cho HS nghiên cứu SGK làm bài

tập mục trang 37 Gv viết nhanh

2 bài tập lên bảng treo tranh phóng

GV cho HS trả lời câu hỏi: Bộ phận

nào của rễ làm nhiệm vụ hút nớc và

muối khoáng?

Tại sao sự hút nớc và muối khoáng

của rễ không tách rời nhau?

Hs quan sát hình 11.2 chú ý đờng mũi tên màu vàng, đọc phần chú thích

Kết luận: Rễ cây hút nớc và muối

khoáng hoà tan nhờ lông hút

Hoạt động 2

Trang 14

Tìm hiểu những điều kiện bên ngoài ảnh h ởng tới sự hút n ớc và muối khoáng của cây

GV thông báo những điều kiện ảnh

hởng đến sự hút nớc và muối khoáng

của cây: Đất trồng và thời tiết

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK

Đất trồng ảnh hởng tới sự hut nớc và

muối khoáng nh thế nào? Nêu ví dụ

Em hãy cho biết địa phơng em có

loại đất trồng nh thế nào?

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK

Thời tiết khí hậu có ảnh hởng nh thế

nào đến sự hút nớc của cây ( nhiệt

b.Thời tiết, khí hậu

HS đọc trao đổi: Hỏi băng giá, ngập úng lâu ngày sự hút nớc và muối khoáng có bị ngừng hay mất?

HS trả lời

Kết luận: Đất trồng, thời tiết ảnh

h-ởng đến sự hút nớc và muối khoáng của cây

Kết luận chung: < HS đọc SGK>

Kiểm tra đánh giá

HS trả lời câu hỏi 1 SGK trang 39

Vì sao cần bón phân đủ, đúng loại, đúng lúc?

Tại sao khi trời nắng cần tới nhiều nớc cho cây?

Cày, quốc, xới đất có lợi gì?

Dặn dò

Đọc mục “ Em có biết” Giải ô chữ trang 39

Chuẩn bị: củ cà rốt, cành trầu không, cây tầm gửi

Ngày:

Tiết 13: sự biến dạng của rễ

Mục tiêu bài học:

HS phân biệt 4 loại rễ biến dạng: Rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút.Hiểu đợc đặc điểm của 4 loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng

Nhận dạng đợc một số rễ biến dạng thờng gặp Giải thích đợc vì sao phải thu hoạch những cây có rễ củ trớc khi ra hoa

Trang 15

Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích mẫu tranh, có ý thức bảo vệ thực vật.

Đồ dùng dạy học:

Kẻ sẵn bảng: Đặc điểm các loại rễ biến dạng

Tranh mẫu: một số rễ đặc biệt Mẫu vật mang đi

Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1

Tìm hiểuđặc điểm hình thái của rễ biến dạng

GV yêu cầu Hs hoạt động theo

nhóm Đặt rễ cây lên bàn quan sát

Một số HS trình bày kết quả phân loại của nhóm

Hoạt động 2

Tìm đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng

GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân

GV treo bảng mẫu để HS sửa

Tiếp tục cho HS làm nhanh bài tập

So sánh với phần nội dung ở phần 1

Gọi 1 – 2 HS đọc kết quả của mình HS khác bổ sung

Kết luận: Bảng SGK trang 40 Kết luận chung: SGK

IV Kiểm tra đánh giá

Có mấy loại rễ biến dạng? Chức năng của rễ biến dạng đối với cây là gì?

V Dặn dò

Su tầm một số cành: Râm bụt, hoa hồng, rau đay

Ngày:

Tiết 14: cấu tạo ngoài của thân

Mục tiêu bài học:

HS nắm đợc các bộ phận cấu tạo ngoài của thân gồm: Thân chính, cành, chồi ngọn

và chồi nách

Phân biệt đợc 2 loại chồi: Chồi nách và chồi hoa

Nhận biết đợc các loại thân: Thân đứng, thân leo, thân bò

Rèn luyện kỹ năng sát mẫu, so sánh giáo dục lòng yêu thiên nhiên

Trang 16

GV cho HS quan sát chồi lá ( bí

ngô), chồi hoa ( hoa hồng)

Chồi ngọn đầu thânChồi nách nách lá

HS nghiên cứu trang 43, ghi nhớ

2 loại chồi lá, chồi hoa

HS quan sát thao tác của GV kết hợp H13.2, ghi nhớ cấu tạo của chồi lá, chồi hoa

Xác định vảy nhỏ là mầm lá

HS trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:

Giống: Có mầm lá bao bọcKhác: Mô phân sinh ngọn và mầm hoa

Đại diện nhóm trình bày trên tranh

Kết luận: Ngọn, thân và cành có

chồi ngọn, dọc thân và cành, có chồi nách

Chồi nách gồm 2 loại : Chồi hoa và chồi lá

Hoạt động 2

Phân biệt các loại thân

GV yêu cầu hoạt động cá nhân

GV treo tranh hình 13.3 gợi ý

một số vấn đề khi phân chia

Vị trí của thân cây trên mặt đất

Độ cứng, mềm của thân

Sự phân cành

Thân tự đứng hay leo bám

GV gọi một số HS điền tiếp vào

HS quan sát đối chiếu để chia nhóm cây

Kết hợp với gợi ý của GV, đọc trang 44 để hoàn chỉnh bảng trang 45

1 HS lên hoàn chỉnh ở bảng phụ HS khác bổ sung

Kết luận: Có 3 loại thân

Thân đứng

Trang 17

Tiết 15: thân dài ra do đâu?

Mục tiêu bài học:

Qua thí nghiệm HS tự phát hiện: Thân dài ra do phần ngọn

Biết vận dụng cơ sở khoa học của việc bấm ngọn, tỉa cành để giải thích một số hiện tợng trong thực tế sản xuất

Rèn luyện kỹ năng tiến hành thí nghiệm, quan sát, so sánh

Giáo dục lòng yêu thực vật, bảo vệ thực vật

Tìm hiểu sự dài ra của thân

GV cho HS báo cáo kết quả thí

nghiệm

GV ghi nhanh kết quả thí nghiệm

lên bảng

GV cho HS thảo luận nhóm

Vậy thân dài ra do đâu?

Khi bấm ngọn cây không cao đợc,

chất dinh dỡng tập trung cho chồi lá

và chồi hoa phát triển

Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm của nhóm

Nhóm thảo luận theo 3 câu hỏi trong SGK trang 46 rút ra nhận xét:

Cây bị ngắt ngọn thấp hơn không bị ngắt ngọn

Vậy thân dài ra do ngọn

Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung

HS đọc SGK để biết: ý nghĩa của việc bấm ngọn, tỉa cành

Kết luận: Thân dài ra do phần ngọn

( Mô phân sinh ngọn)

Trang 18

Vì sao cây lấy gỗ, sợi lại không nên

Những loại cây nào thì ngời ta bấm

ngọn? Những loại nào thì ngời ta tỉa

Đại diện 1 – 2 nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung

Kết luận: Bấm ngọn những loại cây

lấy quả, hạt, thân để ăn còn tỉa cành

đối với những cây lấy gỗ, sợi

IV Kiểm tra đánh giá

1, Hãy đánh dấu vào những ngọn cây đợc sử dụng biện pháp bấm ngọn:

a – Rau muống b – Hoa hồng c – ổi

d - Đu đủ e – Rau cải g – Mớp (a, b, g)

2, Hãy đánh dấu vào những ngọn cây không sử dụng biện pháp bấm ngọn:

a – Mây b – Xà cừ c – Mồng tơi (a, b, d, g)

d – Bằng lăng e – Bí ngô g - Mía

Dặn dò

Làm bài tập trang 47 Giải ô chữ, đọc mục “ Em có biết”

Ôn lại bài: “ Cấu tạo miền hút của rễ”

Ngày:

Tiết 16: cấu tạo trong của thân non

Mục tiêu bài học:

HS nắm đợc đặc điểm cấu tạo trong của thân non, so sánh với cấu tạo trong của rễ ( miền hút)

Nêu đợc những đặc điểm cấu tạo của vỏ, trụ giữa phù hợp với chức năng của chúngRèn kỹ năng quan sát, so sánh, giáo dục lòng yêu quý thiên nhiên, bảo vệ thực vật

Đồ dùng dạy học:

Tranh phóng to H 15.1, 10.1

Ôn lại cấu tạo miền hút của rễ, kẻ bảng cấu tạo và chức năng của thân non

Hoạt động dạy học:

Trang 19

GV treo tranh, bảng phụ, yêu cầu

HS hoạt động theo nhóm hoàn thành

Mạch rây: Vận chuyển chất hữu cơ

Mạch gỗ: Vận chuyển muối khoáng

và nớc

Ruột: chứa chất dự trữ

HS quan sát H15.1, đọc phần chú thích xác định cấu tạo chi tiết 1 phần của thân non

HS khác nhận xét và bổ sung

Kết luận: Thân gồm 2 phần

Vỏ: Biểu bì và thịt vỏTrụ giữa: Mạch và ruột non

Các nhóm trao đổi, thống nhất ý kiến để hoàn thành bảng SGK trang 49

Đại diện 1 – 2 nhóm trình bày két quả vào bảng phụ, nhóm khác bổ sung

HS đọc to cấu tạo và chức năng của thân non

Kết luận: Nội dung trong bảng đã

cấu tạo của thân và rễ

Yêu cầu HS làm bài tập SGK

Nhóm thảo luận 2 nội dung:

Tìm đặc điểm giống nhau đều có các

bộ phậnTìm điểm khác nhau: Vị trí bó mạch

Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

Kết luận chung: < SGK>

IV Kiểm tra đánh giá

GV sử dụng những câu hỏi SGV

Trang 20

Mục tiêu bài học:

HS trả lời câu hỏi: Thân cây to ra từ đâu?

Phân biệt đợc dác và ròng: Tập xác định tuổi của cây qua việc đếm vòng gỗ hàng năm

Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh nhận biết, có ý thức bảo vệ thực vật

GV cho HS đọc SGK thảo luận

theo 3 câu hỏi

GV cho đại diện các nhóm lên chữa

bài

GV nhận xét và chốt lại ý của phần

Cây to ra nhờ đâu?

HS quan sát hình vẽ trao đổi nhóm ghi vào giấy nhận xét

< Yêu cầu phát hiện đợc tầng sinh trụ, tầng sinh vỏ>

HS lên bảng chỉ điểm khác nhau cơ

bản giữa thân non và thân trởng thành

HS tìm tầng sinh trụ, tầng sinh vỏ

HS đọc SGK trang 51 và thảo luận

Tầng sinh vỏ sinh ra vỏTầng sinh trụ sinh ra mạch rây, mạch gỗ

HS trả lời, HS khác bổ sung và rút ra kết luận

Kết luận: Cây to ra nhờ tầng sinh vỏ

và tầng sinh trụHoạt động 2

Nhận biết vòng gỗ hàng năm, tập xác định tuổi cây

Trang 21

Tìm hiểu khái niệm dác và ròng

GV cho HS hoạt động độc lập

Thế nào gọi là dác và ròng?

Tìm sự khác nhau của dác và ròng?

GV nhận xét câu trả lời

Khi ngâm xoan có hiện tợng lớp

ngoài bong ra, nhiều lớp mỏng còn

trong cứng chắc Hãy giải thích?

Giáo dục ý thức bảo vệ rừng

HS đọc , quan sát H16.2 trả lời 2 câu hỏi

Gọi 1 – 2 HS trả lời, HS khác bổ sung

Dựa vào vị trí của dác và ròng để trả

IV Kiểm tra đánh giá

Gọi HS lên chỉ tranh vị trí của tầng phát sinh? Thân cây to ra do đâu?

Tiết 18: vận chuyển các chất trong thân

Mục tiêu bài học:

HS biết tự tiến hành thí nghiệm để chứng minh: Nớc và muối khoáng từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ, các chất hữu cơ trong cây đợc vận chuyển nhờ mạch rây

Rèn kỹ năng thao tác thực hành, giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

Trang 22

GV yêu cầu các nhóm trình bày thí

nghiệm ở nhà

GV quan sát kết quả của các nhóm,

so sánh SGK, đánh giá kết quả của

nhóm

GV xem thí nghiệm của mình trên

cành hoa huệ, cành và lá dâu, mục

chuyển qua phần nào của thân?

Đại diện nhóm trình bày:

Các bớc tiến hànhNhóm khác nhận xét, bổ sung

HS quan sát ghi lại kết quả

HS bóc vỏ của cành cây, nhìn bằng mắt thờng chỗ có bắt màu, quan sát màu của gân lá

Kết luận: Nớc và muối khoáng đợc

vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ

Hoạt động 2

Tìm hiểu sự vận chuyển chất hữu cơ

GV cho HS quan sát H17.2 Thảo

luận theo nhóm 3 câu hỏi

GV lu ý: Khi bóc vỏ, bóc luôn cả

mạch nào?

GV mở rộng: Chất hữu cơ do lá chế

tạo sẽ mang đi nuôi thân, cành, rễ

< Nhân dân ta lợi dụng hiện tợng

này để chiết cành>

Khi cắt vỏ làm đứt mạch rây ở thân

cây có sống đợc không?

Có nên tớc vỏ cây hoặc chằng buộc

dây thép vào cây không?

HS quan sát hình, thảo luận,trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác

bổ sung

Kết luận: Chất hữu cơ vận chuyển

trong thân nhờ mạch rây

Kết luận chung: ( SGK)

IV Kiểm tra đánh giá

GV cho HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK

Làm bài tập cuối bài

V Dặn dò

Chuẩn bị: Củ khoai tây, xu hào, gừng, củ dong ta, 1 đoạn xơng rồng

Ngày:

Tiết 19: biến dạng của thân

Mục tiêu bài học:

Nhận biết đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với chức năng của một số thân biến dạng qua quan sát mẫu và tranh ảnh

Trang 23

Nhận dạng đợc một số thân biến dạng trong thiên nhiên

Rèn kỹ năng quan sát mẫu vật, nhận biết kiến thức qua so sánh Giáo dục lòng say

mê môn học, yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên

GV cho HS chia các loại củ theo

nhóm dựa vào vị trí của nó so với

GV cho HS nghiên cứu tự trả lời 4

câu hỏi trang 58

Quan sát và phân chia nhóm củYêu cầu HS:

Giống: Có chồi lá là thân đều phình to chứa chất dự trữ

Khác: Dạng rễ: Củ dong, gừng ( có hình rễ) dới mặt đất thân rễ

Củ xu hào, khoai tây ( dạng to tròn) thân củ

Đại diện nhóm lên trình bày

HS quan sát thân, gai và chồi ngọn của cây xơng rồng, dùng que nhọn chọc vào thân

Quan sát hiện tợng, thảo luận nhóm HS đọc trang 58 để chữa kết quả

Kết luận: Thân biến dạng để chứa

chất dự trữ, nớc cho cây

Hoạt động 2

Đặc điểm, chức năng của một số loại thân biến dạng

GV cho HS độc lập hoàn thành bảng Hoàn thành bảng ở vở bài tập

Trang 24

SGK trang 59.

GV treo bảng đã hoàn thành để HS

theo dõi và chữa bài cho nhau

Cho HS đọc to nội dung ở bảng đã

hoàn thành cho cả lớp nghe

Kết luận chung: <SGK>

IV Kiểm tra đánh giá

Cho HS trả lời các câu hỏi SGK

V Dặn dò

Ôn lại kiến thức chơng 1, 2, 3

Ngày:

Tiết 20: ôn tập

Mục tiêu bài học:

Nhận đợc nhữngđặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với chức năng của một số thân biến dạng qua quan sát mẫu và tranh ảnh

Nhận dạng đợc một số thân biến dạng trong thiên nhiên

Rèn kỹ năng quan sát mẫu vật, nhận biết kiến thức qua quan sát, so sánh.Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

Nội dung dạy học:

Ôn tập theo câu hỏi

Tế bào thực vật cấu tạo gồm những thành phần nào? Chức năng của mỗi phần?

Nêu đợc bản chất của sự phân chia và lớn lên của tế bào?

Có mấy loại rễ? Rễ bao gồm những miền nào?

Rễ có chức năng gì? Chức năng các miền của rễ?

Rễ có những loại biến dạng nào? Rễ biến dạng có ý nghĩa gì?

Nêu cấu tạo ngoài của thân? Thân dài ra do đâu?

Cấu tạo trong của thân non bao gồm những bộ phận gì? Bộ phận nào làm cho thân to ra?

Sự vận chuyển các chất trong thân đợc diễn ra nh thế nào?

Có những loại thân biến dạng nào?

Rễ thân là những bộ phận thuộc cơ quan nào của cây xanh?

Trang 25

Chơng IV: lá

Tiết 22: đặc điểm bên ngoài của lá

Mục tiêu bài học:

Nêu đợc những đặc điểm bên ngoài của lá và cách xếp lá trên cây phù hợp với chức năng thu nhận ánh sáng cần thiết cho việc chế tạo chất hữu cơ

Phân biệt 3 kiểu gân lá, lá đơn và lá kép

Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết, hoạt động nhóm

Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

Đặc điểm bên ngoài của lá

GV cho HS quan sát phiến lá

Cho HS thảo luận 3 vấn đề SGK

b Gân lá

HS đọc SGK, quan sát mặt dới của lá phân biệt 3 loại gân lá

Đại diện nhóm lên trình bàyQuan sát cành mồng tơi, cành hoa hồng và đọc mục

Đại diện 1 2 nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung

Các nhóm phân biệt lá đơn, lá kép

Kết luận: Phiến lá có bản dẹp, có

màu sắc, hình dạng, kích thớc khác nhau Có 3 loại gân lá Có lá đơn, lá

kép

Hoạt động 2

Trang 26

Yêu cầu HS nghiên cứu SGK thảo

luận nhóm theo 2 câu hỏi trang 64

HS thảo luận và đa ra ý kiến

Kết luận: Có 3 kiểu xếp lá trên cây

giúp lá nhận đợc nhiều ánh sáng

Kết luận chung : < SGK>

IV Kiểm tra đánh giá

Sử dụng câu hỏi cuối bài để kiểm tra cho điểm HS trả lời đúng

V Dặn dò

Trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập Đọc mục “ Em có biết”

Ngày:

Tiết 23: cấu tạo trong của phiến lá

Mục tiêu bài học:

Nắm đợc đặc điểm cấu tạo bên trong phù hợp với chức năng của phiến láGiải thích đợc đặc điểm màu sắc hai mặt của phiến lá

GV cho HS trong nhóm nghiên cứu

SGK trả lời 2 câu hỏi trang 65

Trả lời 2 câu hỏi SGKBiểu bì bảo vệ Tế bào xếp sát nhau

Lỗ khí đóng, mở thoát hơi nớc

Kết luận: Lớp biểu bì có vách ngoài

dày dùng để bảo vệ, có nhiều lỗ khí

để trao đổi khí và thoát hơi nớc.Hoạt động 2

Trang 27

Trao đổi nhóm và thống nhất ý kiến

Đại diện 1 – 2 nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

Kết luận: Các tế bào thịt lá chế tạo

chất hữu cơ

Hoạt động 3

Gân lá

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK

trang 66 Trả lời câu hỏi

GV kiểm tra 1 3 HS cho rút ra kết

luận

Qua bài học em biết đợc những điều

gì?

GV treo tranh 20.4 giới thiệu lại

toàn bộ của phiến lá

HS đọc mục SGK trang 66, quan sát hình 20.4

Trả lời câu hỏi SGK

Kết luận: Gân lá gồm các bó mạch

có chức năng vận chuyển

Kết luận chung: <SGK>

IV Kiểm tra đánh giá

GV phát phiếu học tập : “ Nội dung nh SGV”

Mục tiêu bài học:

HS tìm hiểu và phân tích thí nghiệm để tự rút ra kết luận: “ khi có ánh sáng lá có thể chế tạo đợc tinh bột và nhả khí ô xi”

Giải thích đợc một vài hiện tợng thực tế nh: Vì sao nên trồng cây ở nơi có nhiều ánh sáng? Vì sao nên thả rong vào bể nuôi cá?

Rèn luyện kỹ năng phân tích thí nghiệm, quan sát hiện tợng rút ra nhận xét

Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, chăm sóc cây

Trang 28

Đồ dùng dạy học:

Dung dịch I2, lá khoai lang, ống nhỏ, tranh phóng to H 21.1, 21.2

Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1

Xác định chất mà lá tạo đ ợc khi có ánh sáng

HS hoạt động cá nhân, nghiên cứu

GV treo tranh yêu cầu HS nhắc lại

thí nghiệm và kết luận thí nghiệm

Từ tinh bột và các muối khoáng hoà

tan khác sẽ tạo ra chất dinh dỡng để

nuôi cây

HS đọc mục kết hợp với hình 21.1 trang 68 – 69

Trả lời 3 câu hỏi mục Thống nhất ý kiến theo nhóm

HS quan sát kết quả thí nghiệm của

GV đối chiếu với SGK

Kết luận: Lá chế tạo tinh bột khi có

ánh sángHoạt động 2

Xác định chất khí thải ra trong quá trình lá chế tạo tinh bột

GV cho HS nghiên cứu SGK trang

69

Yêu cầu HS thảo luận nhóm Dựa

vào kết quả của thí nghiệm 1 Chú ý

quan sát ở 2 đáy ống nghiệm

Các nhóm thảo luận tìm ý đúng

GV cho HS rút ra kết luận

Tại sao vào mùa hè đứng dới gốc

cây to lại mát và dễ thở?

GV cho HS nhắc lại kết luận

HS đọc mục , quan sát hình 21.2 Trao đổi nhóm trả lời 3 câu hỏi Thống nhất ý kiến

Dựa vào kết quả thí nghiệm 1 thì:Chất khí ở cốc B là khí O2

Kết luận: Lá nhả ra khí ô xi trong

qua trình chế tạo tinh bột

Kết luận chung: < SGK>

IV Kiểm tra đánh giá

GV cho HS trả lời 2 câu hỏi SGK trang 70

Trang 29

Vận dụng kiến thức đã học và kỹ năng phân tích thí nghiệm để biết đợc những chất lá cần sử dụng để chế tạo tinh bột

Phát biểu đợc khái niệm đơn giản về quang hợp

Viết sơ đồ tóm tắt về hiện tợng quang hợp

Đồ dùng dạy học:

Thực hiện thí nghiệm trớc, dung dịch I2, ôn lại cấu tạo của lá

Bài dạy:

Hoạt động 1

Cây cần những chất gì để chế tạo tinh bột

GV yêu cầu HS nghiên cứu độc lập

SGK trang 70, 71

Yêu cầu HS nhắc lại thí nghiệm

Thảo luận theo nhóm 2 câu hỏi

Tại sao xung quanh nhà và nơi công

cộng cần trồng nhiều cây xanh?

HS đọc và các thao tác thí nghiệm ở mục

HS tóm tắt thí nghiệm cho cả lớp cùng nghe

tìm câu trả lời đúngLá ở chuông A không chế tạo tinh bột

Lá cây ở chuông B chế tạo đợc tinh bột

Kết luận: Không có khí cacbonic

( CO2), cây không chế tạo đợc tinh bột

Hoạt động 2

Khái niệm về quang hợp

GV cho HS nghiên cứu SGK

Gọi 2 HS viết sơ đồ quang hợp lên

bảng

Lá cây sử dụng những nguyên liệu

nào để chế tạo tinh bột? Nguyên liệu

HS trả lời câu hỏi, rút ra kết luận:

Quang hợp là hiện tợng lá cây chế tạo tinh bột ngoài ánh sáng nhờ nớc, khí cacbonic và diệp lục

Kết luận chung: < SGK>

IV Kiểm tra đánh giá

Nhắc lại khái niệm quang hợp, trả lời câu 3 trang 72

V Dặn dò

Học bài trả lời câu hỏi SGK

Đọc mục: “ Em có biết”

Trang 30

Tiết 26: ảnh hởng của những điều kiện bên ngoài đến quang hợp, ý nghĩa của quang hợp

Mục tiêu bài học:

Nêu đợc những điều kiện bên ngoài ảnh hởng đến quang hợp

Vận dụng kiến thức giải thích đợc ý nghĩa của 1 vài biện pháp, kỹ thuật trồng trọtTìm đợc các ví dụ thực tế chứng tỏ ý nghĩa quan trọng của quang hợp

Đồ dùng dạy học:

Su tầm tranh ảnh về cây a sáng và cây a tối

Hoạt động dạy học:

Kiểm tra bài cũ:

Cây cần những nguyên liệu nào để chế tạo tinh bột? Nguyên liệi đó đợc lấy từ đâu?Nêu khái niệm quang hợp và viết sơ đồ quang hợp

2> Bài mới

Hoạt động 1

Những điều kiện bên ngoài nào ảnh h ởng đến quang hợp

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và

GV cho HS quan sát tranh: Bụi lá lốt

ở gốc cây hống xiêm, khóm chuối

gần lò gạch thấy đợc ảnh hởng

của CO2

GV cho HS rút ra kết luận

HS đọc mục trang 75Trả lời câu hỏi mục Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời

Các điều kiện ảnh hởng đến quang hợp: Khí CO2, nớc, ánh sáng, nhiệt

độTrồng cây dày thiếu ánh sáng

Kết luận: Các điều kiện ánh sáng

nhiệt độ, nớc, hàm lợng khí cacbonic ảnh hởng đến quang hợpHoạt động 2

Tìm hiểu ý nghĩa quang hợp ở cây xanh

GV cho HS nghiên cứu SGK Thảo

luận nhóm theo câu hỏi mục SGK

trang 75

Chất hữu cơ và khí CO2 do quang

hợp tạo ra có tầm quan trọng gì?

HS trao đổi nhóm thống nhất ý kiến

Đại diện nhóm trình bày

Kết luận: Nhờ quá trình quang hợp

cây xanh đã tạo ra các chất cần cho

sự sống của các sinh vật

Kết luận chung: < SGK>

Trang 31

IV Kiểm tra đánh giá

GV sử sụng câu hỏi kiểm tra đánh giá nh SGV

V Dặn dò

Học bài, trả lời câu hỏi SGK, đọc mục: “ Em có biết”

Ngày:

Tiết 27: cây có hô hấp không

Mục tiêu bài học:

Phân tích thí nghiệm và tham gia thiết kế 1 thí nghiệm đơn giản HS phát hiện đợc có hiện tợng hô hấp ở cây

Nhớ đợc khái niệm đơn giản về hiện tợng hô hấp và hiểu đợc ý nghĩa hô hấp đối với

đời sống của cây

Giải thích đợc vài ứng dụng trong trồng trọt liên quan đến hiện tợng hô hấp ở cây.Rèn luyện kỹ năng quan sát thí nghiệm tìm kiến thức

quả của thí nghiệm

GV cho 1 HS trình bày lại thí

Chuẩn bị, tiến hành, kết quả

HS đọc thông tin SGK tr.77 thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi SGK tr.77

Đại diện nhóm trình bày kết quả

nhóm khác nhận xét bổ sungtìm câu trả lời đúng

Yêu cầu HS nêu đợc lợng khí CO2

Trang 32

GV yêu cầu HS thiết kế đợc thí

nghiệm dựa trên những dụng cụ có

sẵn và kết quả của thí nghiệm 1

GV cho HS nghiên cứu SGK trả

lời câu hỏi

Các bạn làm thí nghiệm nhằm mục

đích gì?

GV yêu cầu nhóm thiết kế thí

nghiệm, GV đi tới các nhóm quan

sát hớng dẫn, gợi ý cách bố trí thí

nghiệm

GV lu ý phải hớng dẫn tỉ mỉ từng

b-ớc

GV nhận xét giúp HS hoàn thiện thí

nghiệm và giải thích rõ: Khi đặt cây

vào cốc thuỷ tinh rồi đậy miếng kính

lên lúc đầu trong trong cốc vẫn có

H 23.2 SGK tr.78 trả lời câu hỏi

HS trong nhóm thảo luận cùng tiến hành từng bớc của thí nghiệm

Đại diện 1 3 nhóm trình bày kết quả nhóm khác bổ sung tiếp tục thảo luận

HS nghe và bổ sung vào bài của mình những chỗ cha đúng

Kết luận: Cây nhả khí cacbonic và

hút khí ô xi

Hoạt động 2

Hô hấp ở cây

GV yêu cầu HS hoạt động độc lập

với SGK trả lời câu hỏi:

Hô hấp là gì? Hô hấp có ý nghĩa nh

thế nào đối với đời sống của cây?

Những cơ quan nào của cây tham

gia hô hấp và trao đổi khí trực tiếp

với môi trờng ngoài

Cây hô hấp vào thời gian nào?

Ngời ta dùng biện pháp nào để giúp

rễ và hạt mới gieo hô hấp?

GV gọi 2 HS trả lời 4 câu hỏi HS

Biện pháp làm tơi xốp đất

HS cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung

Trang 33

GV lu ý các biện pháp mà HS đa ra.

GV giải thích các biện pháp kỹ thuật

cho cả lớp nghe cho HS rút ra kết

luận

Tại sao khi ngủ đêm trong rừng ta

thấy khó thở, còn ban ngày thì mát

Cuốc, tháo nớc khi ngập

Trao đổi giữa các nhóm

Kết luận: HS đọc SGK

IV Kiểm tra đánh giá

HS trả lờ câu hỏi 1, 2, 3 SGK cho điểm HS

GV cho HS trả lời câu hỏi 4

V Dặn dò

Học bài trả lời câu hỏi SGK

Ôn bài: “ Cấu tạo trong của phiến lá”

Ngày:

Tiết 28: phần lớn nớc vào cây đi đâu?

Mục tiêu bài học:

HS lựa chọn đợc cách thiết kế một thí nghiệm chứng minh cho kết luận: phần lớn

n-ớc do rễ hút vào cây đã đợc lá thải ra ngoài bằng sự thoát hơi nn-ớc

Nêu đợc ý nghĩa quan trọng của sự thoát hơi nớc qua lá

Nắm đợc những điều kiện bên ngoài ảnh hởng tới sự thoát hơi nớc qua lá

Giải thích ý nghĩa của một số biện pháp kỹ thuật trong trồng trọt

Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết so sánh kết quả thí nghiệm tìm ra kiến thức

Giáo dục lòng say mê môn học, ham hiểu biết

Thí nghiệm xác định phần lớn n ớc vào cây đi đâu

GV cho HS nghiên cứu độc lập SGK

trả lời 2 câu hỏi HS đọc mục thông tin SGK trả lời câu hỏi của GV

Trang 34

GV lu ý tạo điều kiện cho các nhóm

trình bày ý kiến nếu có nhiều ý kiến

thống nhất thì cho tranh luận nhng

theo gợi ý của GV ( cho HS nhắc lại

dự đoán ban đầu sau đó xem lại thí

nghiệm của nhóm đã làm thí nghiệm

đã chứng minh điều nào của dự

đoán? Điều nào cha chứng minh

Sau đó thảo luận nhóm để thống nhất câu trả lời

Đại diện nhóm trình bày kết quả các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Đại diện nhóm giải thích sự lựa chọn của nhóm mình theo gợi ý của GV

Kết luận: Phần lớn nớc do rễ hút

vào cây đã đợc thải ra ngoài bằng sự thoát hơi nớc qua lá

HS quan sát H24.3 SGK tr.81 chú ý chiều mũi tên màu đỏ để biết con đ-ờng nớc thoát ra ngoài qua lá

Hoạt động 2

Sự thoát hơi nớc qua lá

GV cho HS đọc SGK trả lời câu hỏi:

Vì sao sự thoát hơi nớc qua lá có ý

nghĩa rất quan trọng đối với đời

sống của cây?

GV tổng kết lại ý kiến của HS

cho HS tự rút ra kết luận

HS hoạt dộng độc lập đọc thông tin mục SGK để trả lời câu hỏi của GV

Yêu cầu nêu đựơc:

Tạo sức hút vận chuyển nớc và muối khoáng từ rễ lá

Làm dịu mát cho lá

HS trình bày ý kiến và HS khác bổ sung

Kết luận: Hiện tợng thoát hơi nớc

qua lá giúp cho việc vận chuyển

n-ớc và muối khoáng từ rễ lên lá, giữ cho lá khỏi bị khô

Hoạt động 3

Trang 35

Những điềukiện bên ngoài nào ảnh h ởng đến sự thoát hơi n ớc qua lá?

GV yêu càu HS nghiên cứu SGK

trả lời câu hỏi SGK tr.82

GV gợi ý HS sử dụng kết luận ở hoạt

động 2 và những câu hỏi nhỏ sau để

trả lời

Khi nào lá cây thoát hơi nớc nhiều?

Nếu cây thiếu nớc sẽ sảy ra hiện

t-ợmg gì?

GV cho HS nhận xét bổ sung ý kiến

cho nhau rút ra kết luận

GV hỏi HS: Qua bài học em hiểu

Kết luận chung: HS đọc kết luận

SGK tr.82

IV Kiểm tra đánh giá

GV cho HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK tr.82

GV gợi ý trả lời câu hỏi 3: Nh SGV

Tiết 29: biến dạng của lá

Mục tiêu bài học:

Nêu đợc đặc điểm hình thái và chức năng của một số lá biến dạng, từ đó hiểu đớc ý nghĩa biến dạng của lá

Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết kiến thức từ mẫu, tranh

Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

Trang 36

HS kẻ bảng SGK tr.85 vào vở bài tập

Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1

Tìm hiểu một số loại lá biến dạng

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm,

quan sát hình trả lời câu hỏi SGK

tr.83

GV quan sát các nhóm, có thể giúp

đỡ, động viên nhóm học yếu

GV cho các nhóm trao đổi kết quả

GV chữa bằng cách cho HS chơi trò

chơi “ thi điền bảng liệt kê”

GV treo bảng liệt kê lên bảng, gọi 7

nhóm tham gia, bốc thăm xác định

tên mẫu vật nhóm cần điền

Yêu cầu mỗi nhóm nhặt các mảnh

bìa có ghi sẵn đặc điểm, hình thái,

chức năng gài vào ô cho phù hợp

GV thông báo luật chơi: Thành viên

của nhóm chọn và gài vào phần của

GV yêu cầu HS đọc mục “ Em có

biết” để biết thêm một loại lá biến

dạng nữa ( lá của cây hạt bí)

Hoạt động của nhóm

HS trong nhóm cùng quan sát mẫu kết hợp với các hình 25.1 25.7 SGK tr.84

HS đọc mục và trả lời các câu hỏi mục SGK tr.83

Trong nhóm thống nhất ý kiếncá nhân hoàn thành bảng SGK tr.85 vào vở bài tập

Đại diện 1 3 nhóm trình bày nhóm khác nhận xét

HS sau khi bốc thăm tên mẫu cử 3 ngời lên chọn mảnh bìa để gắn vào

vị tríChú ý: Trớc khi lên bảng HS nên quan sát lại mẫu, hoặc tranh để gắn bìa cho phù hợp

Các nhóm khác theo dõi nhận xét,

bổ sung

HS nhắc lại các loại lá biến dạng,

đặc điểm, hình thái và chức năng chủ yếu của nó

Kết luận: Nội dung ở bảng vừa hoàn

thành

Hoạt động 2

Tìm hiểu ý nghĩa biến dạng của lá

GV yêu cầu HS xem lại bảng ở hoạt

động 1 nêu ý nghĩa biến dạng của

ở hoạt động 1 kết hợp với gợi ý của

GV để thấy đợc ý nghĩa biến dạng của lá

Trang 37

của các lá biến dạng so với lá thờng?

Những đặc điểm biến dạng đó có tác

dụng gì đối với cây?

Một vài HS trả lời và HS khác bổ sung

Kết luận: Lá của một số loại cây

biến đổi hình thái thích hợp với chức năng ở một số điều kiện sống khác nhau

Kết luận chung: HS đọc kết luận

SGK tr.85

IV Kiểm tra đánh giá

HS trả lời câu hỏi 1, 2 ở cuối bài

Tìm hiểu ở địa phơng ( nếu có) hay qua các tài liệu về lá biến dạng

V Dặn dò

Học bài trả lời câu hỏi SGK

Chuânt bị theo nhóm các mẫu: Đoạn rau má, củ khoai lang có mầm, củ gừng, nghệ

có mầm, lá cây thuốc bỏng

Ngày:

Tiết 30: sinh sản sinh dỡng tự nhiên

Mục tiêu bài học:

HS nắm đợc khái niệm đơn giản về sinh sản sinh dỡng tự nhiên

Tìm đợc một số ví dụ về sinh sản sinh dỡng tự nhiên

Nắm dợc các biện pháp tiêu diệt cỏ dại hại cây trồng và giải thích cơ sở khoa học của những biện pháp đó

Trang 38

GV yêu cầu hoạt động nhóm: Thực

hiện yêu cầu mục SGK tr.87

GV cho HS cácnhóm trao đổi kết

Trao đổi trong nhóm thống nhất

ý kiến trả lời

Đại diện nhóm trình bày nhóm khác nhận xét và bổ sung

Cá nhân nhớ lại kiến thức về các loại rễ thân biến dạng kết hợp với câu trả lời của nhóm hoàn thành bảng ở vở bài tập

Một số HS lên bảng điền vào từng mục HS khác quan sát, bổ sung nếu cần

HS nhận xét: Một số cây trong điều

kiện đất ẩm có khả năng tạo đợc cây mới từ cơ quan sinh dỡng

Hoạt động 2

Sinh sản sinh d ỡng tự nhiên của cây

GV yêu cầu HS hoạt động độc lập,

thực hiện yêu cầu mục SGK tr.88

GV cho một vài HS đọc để nhận xét

GV cho HS hình thành khái niệm

sinh sản sinh dỡng tự nhiên

Tìm trong thực tế những cây nào có

khả năng sinh sản sinh dỡng tự

nhiên?

Tại sao trong thực tế tiêu diệt cỏ dại

rất khó? Vậy cần có biện pháp gì?

Dựa trên cơ sở khoa học nào để diệt

Khái niệm: Khả năng tạo thành cây mới từ các cơ quan sinh dỡng sinh sản sinh dỡng tự nhiên

Kết luận chung: HS đọc kết luận

SGK tr.88

IV Kiểm tra đánh giá

HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK

GV giải thích câu hỏi 4 cho cả lớp biết

V Dặn dò

Học bài trả lời câu hỏi SGK

Nhóm chuẩn bị cắm cành rau muống vào cốc, bát đất ẩm

Ôn lại bài “ Vận chuyển các chất trong thân”

Trang 39

Tiết 31: sinh sản sinh dỡng do ngời

Mục tiêu bài học:

Hiểu đợc thế nào là giâm cành, chiết cành và ghép cây, nhân giống vô tính trong ống nghiệm

Biết đợc những u việt của hình thức nhân giống vô tính trong ống nghiệm

Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận biết, so sánh

Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, ham mê tìm hiểu thông tin khoa học

Đồ dùng dạy học:

Cành dâu, ngọn mía, rau muốn giâm đã ra rễ

T liệu về nhân giốn trong ống nghiệm

Cành rau muống cắm trong bát đất, ngọn mía, ngọn sắn

Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1

Tìm hiểu giâm cành

GV yêu cầu HS hoạt động độc lập

trả lời câu hỏi SGK

GV giới thiệu mắt của cành sắn ở

đọc cành, cành giâm phải là cành

bánh tẻ

GV cho HS cả lớp trao đổi kết quả

với nhau

GV lu ý câu hỏi 3: GV giải thích:

Cành của cây này có khả năng ra rễ

phụ rất nhanh HS rút ra kết luận

Những loại cây nào thờng áp dụng

biện pháp này?

HS quan sát H 27.1 Kết hợp với mẫu của mình suy nghĩ trả lời 3 câu hỏi mục SGK tr.89 yêu cầu nêu đ-ợc:

Cành sắn hút ẩm mọc rễCắm cành xuống đất ẩm ra rễ cây non

Một số HS phát biểu HS khác nhận xét bổ sung

Kết luận: Giâm cành là cắt một

đoạn thân, hay cành của cây mẹ cắm xuống đất ẩm cho ra rễ phát triển thành cây mới

Hoạt động 2

Tìm hiểu chiết cành

Trang 40

GV cho HS hoạt động cá nhân, quan

sát hình SGK trả lời câu hỏi

GV nghe và nhận xét phần trao đổi

của lớp và giải thích thêm về kỹ

thuật chiết cành cắt 1 đoạn vỏ gồm

cả mạch rây để trả lời câu hỏi 2

GV giải thích: Cây này chậm ra rễ

nên phải chiết cành, nếu giâm thì

cành sẽ chết

Ngời ta chiết cành với loại cây nào?

HS quan sát H 27.2, chú ý các bớc tiến hành để chiết cây, kết quả HS trả lời câu hỏi mục SGK tr.90

HS vận dụng kiến thức bài vận chuyển các chất trong thân để trả lời câu hỏi 2

HS cả lớp trao đổi lẫn nhau về đáp

án của mình để tìm ra câu trả lời

đúng

Kết luận: Chiết cành là làm cho

cành ra rễ trên cây đem trồng thành cây mới

Hoạt động 3

Tìm hiểu về ghép cây

GV cho HS nghiên cứu SGK thực

hiện yêu cầu ở mục SGK tr.90 và

trả lời câu hỏi

Em hiểu thế nào là ghép cây? Có

mấy cách ghép cây?

GV giúp HS hoàn thiện đáp án

HS đọc mục kết hợp quan sát hình 27.3 trả lời câu hỏi SGK tr.90

Nhân giống vô tính trong ống nghiệm

GV yêu cầu HS đọc SGK trả lời câu

hỏi

Nhân giống vô tính là gì?

Em hãy cho biết thành tựu nhân

giống vô tính là em biết qua phơng

Một số HS trình bày HS khác nhận xét, bổ sung

Kết luận: Nhân giống vô tính là

Ngày đăng: 01/07/2013, 01:27

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phân loại trang 14 SGK để trống phần đặc điểm - Giao an sinh 6
Sơ đồ ph ân loại trang 14 SGK để trống phần đặc điểm (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w