1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sinh học 6 (trọn bộ)

192 318 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thực vật có ở nơi nào trên trái đất đặc điểm chung của chúng là gì HS: Thực vật có ở mọi nơi trên trái đất chúng có đặc điểm chung tự tổng hợp chất hữu cơ phần lớn không di chuyển đợc ,

Trang 1

- Mẫu vật : một vài nhóm sinh vật

- Tranh :H2.1 SGK/8 đại diện của một số nhóm sinh vật trong tự nhiên

- Tranh vẽ đại diện 4 nhóm sinh vật chính

c/ hoạt động dạy học

I/ ổn định tổ chức

II/Kiểm tra bài cũ

III/ bài mới

*Giới thiệu bài

Hằng ngày chúng ta tiếp súc với các loại đồ vật , cây cối

, con vật khác nhau Đó là thế giới vật chất quanh ta Chúng bao gồm các vật không sống và vật sống Vật sống có những đặc điểm gì giúp chúng sống đợc Bài học hôm nay giúp chúng ta hiểu rõ vấn đề này

GV? sau một thời gian chăm sóc

đối tợng nào thay đổi đối tợng nào

I / Đặc điểm của cơ thể sống

1 Nhận dạng vật sống và vật

không sống

Trang 2

Nh : Cây lúa , Cây nhãn , con gà ,

- Vật không sống không lấy thức

ăn không lớn lên

Nh : Thớc kẻ , hòn đá, …

Trang 3

Giáo viên : Bùi Thị Thuý Hảo

Giáo án : Sinh Học 6

GV: Cho HS nghiên cứu thông tin

SGK/5 và thảo luận nhóm hoàn

-GV? qua phiếu học tập trên em hãy

cho biết đặc điểm của cơ thể sống

GV: gọi đại diện HS của một nhóm

báo cáo kết quả nhóm khác nhận xét

lời câu hỏi

GV? Có thể chia giới sinh vật thành

mấy nhóm đó là những nhóm nào

GV? dựa vào đâu để ngời ta phân

chia giới sinh vật

HS; dựa vào đặc điểm cấu tạo ngoài

- Trao đổi chất với môi trờng

- lớn lên và sinh sản

II Nhiệm vụ sinh học

1 Sinh vật trong tự nhiên

- Sinh vật rất đa dạng thể hiện ở nơi sống , kích thớc và khả năng di chuyển khác nhau

b/ Các nhóm sinh vật trong tự nhiên

Trang 4

IV/Củng cố và dặn dò

- So sánh vật sống và vật không sống quanh nơi ở

GV? Vật sống và vật không sống khác nhau ở đặc điểm nào

HS: vật sống có sự trao đổi chất với môi trờng lớn lên và sinh sản còn vật không sống không có các đặc điểm trên

GV: Treo nội dung bài tập 2 SGK/6 HS thảo luận làm bài tập theo nhóm

GV: gọi đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả nhóm khác nhận xét bổ xung

GV: chốt lại nội dung kiến thức

Lớn lên ; sinh sản ; lấy các chất cần thiết ; loại bỏ các chất thải

- Kể tên những sin vật sống ở nớc , trên cạn và cơ thể ngời

- Nhiệm vụ của sinh học , thực vật học là gì

- Su tầm các loại hình ảnh về các loại thực vật sống ở các môI trờng khác nhau

- ôn lại kiến thức về quang hợp , “tự nhiên và xã hội”

- về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/9

- Nghiên cứu trớc nội dung bài mới

*Rút kinh ghiệm giờ dạy:

………

………

………

………

………

Ngày soạn

Trang 5

- HS: nắm đợc đặc điểm chung của thực vật

- Tìm hiểu sự đa dạng và phong phú của thực vật

*Giới thiệu bài :

Thực vật rất đa dạng và phong phú Vậy đặc điểm

chung của một thực vật là gì Chúng ta ngiên cứu bài hôm nay ,

Hoạt động của thầy vẩ trò Nội dung

Trang 6

? Kể tên một vài loại cây sống ở đồi

IV/ Củng cố dặn dò

- Hãy khoanh tròn vào chữa cái đầu câu em cho là trả lời đúng nhất

1 Điểm khác nhau cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là

A thực vật rất đa dạng và phong phú

B Thực vật sống ở khắp nơi trên trái đất

C Tự tổng hợp chất hữu cơ và phần lớn không di chuyển đợc

D Có khả năng lớn lên và sinh sản

GV? Thực vật nớc ta rất đa dạng và phong phú nhng vì sao chúng ta còn phải trồng thêm cây và bảo vệ cây

GV: Gợi ý

- Do khai thác rừng bừa bãi → diện tích rừng bị thu hẹp

- Nhiều thực vật quý bị khai thác cạn kiệt

- Nhu cầu của về mọi mạt về thực vật tăng

⇒Phải trồng thêm cây và bảo vệ cây

- lấy roi đánh chó chó vừa sủa vừa

chạy đánh vào cây cây đứng im vì

sao

HS: cây không di chuyển đợc

GV? tại sao cây trồng trong bóng

dâm 1 thời gian thì ngọn cây hớng về

chỗ có nhiều ánh sáng

HS: cây tạo chất hữu cơ nhờ ánh sáng

mặt trời và và chất diệp lục

GV? Em hãy trình bày đặc điểm

chung của thực vật

HS: Trả lời và ghi nhớ kiến thức

2 đặc điểm chung của thực vật

- Tự tạo chất huc cơ

- Có khả năng lớn lên và sinh sản

- Phần lớn không có khả năng di chuyển

- Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài

Trang 7

- Về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/12

- Nghiên cứu trớc nội dung bài mới

- Kẻ sẵn phiếu học tập SGK/13

*Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

………

………

Ngày soạn

Ngày giảng

Tiết 3

Có phải tất cả thực vật đều có hoa

Trang 8

- tranh : h4.1 SGk/13 các cơ quan của cây cải

H 4.2 SGK/14 một số cây có hoa , cây không có hoa

- 1 vài cây con có hoa , quả rễ , thân , lá , ớt , đậu

- bảnh phụ SGK/13

c/ hoạt động dạy học

I/ ổn định tổ chức

II/ Kiểm tra bài cũ

GV? thực vật có ở nơi nào trên trái đất đặc điểm chung của chúng là gì

HS: Thực vật có ở mọi nơi trên trái đất chúng có đặc điểm chung tự tổng hợp chất hữu cơ phần lớn không di chuyển đợc , phản ứng chậm với các kích thích bên ngoài

II/ bài mới

*Giới thiệu bài :

Thực vật có một số đặc điểm chung nhng nếu quan sát

kỹ các em sẽ nhận ra sự khác nhau giữa chúng

Bài học hôm nay giúp các em thấy rõ vấn đề này

GV: Cho HS quan sát H 4.1 đối chiếu với

bảng 1 SGK/13 ghi nhớ các cơ quan của

cây cải

GV?Cây cải có những cơ quan nào

HS: rễ , thân ,lá , hoa quả , hạt

GV: thông báo :

- rễ thân lá gọi chung là cơ quan sinh

d-ỡng → nuôi dỡng phát triển

- Hoa quả hạt gọi là cơ quan sinh sản →

duy trì và phát triển nòi giống

GV: cho Hs nghiên cứu H 4.2 SGK/14 và

nghiên cứu thông tin SGK/13 thảo luận

*các cơ quan của thực vật

- Thực vật có 2 loại cơ quan +Cơ quan dinh dỡng

Rễ , thân , lá có choc năng nuôI dỡng

- Cơ quan sinh sản là hoa , quả , hạt , chức năng duy trì và phát triển nòi giống

* Phân biệt thực vật có hoa và thực vật không có hoa

Trang 9

GV? từ kết quả của phiếu học tập trên

em hãy cho biết dựa và đâu để ngời ta

phân biệt đợc cây có hoa và cây không

-Cây cải cây lúa cây xoài là cây có hoa

- Cây dơng xỉ là cây không có hoa

*Có 2 nhóm thực vật

- Nhóm có hoa : đến 1 thời kì nhất

địmh trong đời sống sẽ ra hoa tạop quả

- nhóm không có hoa thì cả đời không ra hao tạo quả

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Đa ra VD theo nhóm

GV? Em hãy cho biết nhóm VD nào

toàn cây 1 năm nhóm VD nào toàn

cây lâu năm

HS: trả lời và ghi nhớ

GV? Em hiểu thế nào là cây một năm

và thế nào là cây lâu năm

GV g : ợi ý dựa vào số lần ra hoa tạo

quả trong vòng đời của cây

HS: trả lời và ghi nhớ thức

GV: cho Hs đọc kết luận chung

SGK/15

2 Cây một năm và cây lâu năm

VD1:cây đậu, luá, mớp →cây1 năm

VD2 cây xoan, mít,nhãn →cây lâu

Hãy đáng dấu x vào ô trống cho câu trả lời đúng nhất

1/ trong những nhóm cây sau đây nhóm nào toàn cây có hoa

Trang 10

A xoài, ớt ,hoa hồng B Bởi , rau bợ , hồng xiêm

C táo , rêu , cà chua D dơng xỉ , lúa ,ngô

Đáp án : A

2/ trong các nhóm cây sau nhóm nào toàn cây một năm

A xoan , mía , ngô , lúa B chè , na , ổi

C Lúa , ngô , lạc D cam, đu đủ , giềng

đáp án :C

- Về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/15 và làm bài tập SGK/15

- Nghiên cứu trớc nội dung của bài mới kính lúp kính hiển vi và cách sử dụng

- Đọc mục em có biết SGK/16

*Rút kinh nghệm giờ dạy:

………

………

………

………

………

Ngày soạn

Ngày giảng

Chơng I : tế bào thực vật

Tiết 4

Kính lúp kính hiển vi và cách

sử dụng

a/ Mục tiêu

Trang 11

- Mẫu vật : một vài rễ và hoa nhỏ ,Giọt nớc bẩn

- Dụng cụ : 12 kính lúp cầm tay , 3 kính hiển vi

c/ Hoạt động dạy học

I/ ổn định tổ chức

II/ Kiểm tra bài cũ

GV? Dựa vào đặc điểm nào để biết đợc cây có hoa và cây không có hoa

HS: HS: dựa vào cơ quan sinh dỡng và cơ quan sinh sản

III/ Bài mới:

*Giới thiệu bài:

Muốn có hình ảnh phóng to hơn vật thật ta phải dùng

kính lúp và kính hiển vi , kính lúp và kính hiển vi có cấu tạo và cách sử dụng nh thế nào

Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Cho HS nghiên cứu thông tin

SGK/17 trả lời câu hỏi

GV? Em hãy trình bày cấu tạo của

* Sử dụng : đẻ mặt kính sát vật mẫu mắt nhìn vào kính rồi từ từ đa kính lên nhìn rõ vật

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Cho HS nghiên cứu thông tin

trong SGK/18 và yêu cầu HS quan sát

Trang 12

các bộ phận của kính hiển vi sau đó

giới thiệu các bộ phận của kính hiển

vi trên vật mẫu

GV? Kính hiển vi bao gồm máy phần

chính đó là những phần nào

HS: trả lời sau khi đã đợc chỉ trên

tranh và trên vật mẫu ghi nhớ

GV: tiếp tục cho HS nghiên cứu

thông tin SGK/19 cách sử dụng kính

hiển vi

GV: làm mãu thao tác tiến hành sử

dụng kính hiển vi các nhóm theo dõi

từng bớc

GV: Phát kính cho các nhóm và yêu

cầu các nhóm làm thao tác sử dụng

theo hớng dẫn của giáo viên

GV? Theo em bộ phận nào của kính

đợc coi là quan trọng nhất vì sao

- bàn kính nơi đạt tiêu bản có kẹp

- Cách sử dụng SGK/19

- Thân kính quan trọng nhất vì có ống kính để phóng to các vật

IV/ củng cố dặn dò

- GV: gọi HS nên bảng trình bày các bộ phận của kính và cho biết chức năng của từng bộ phận

GV: gọi HS trình bày lại cách sử dụng kính hiển vi

- Về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/19 và đọc mục em có biết SGK/20

- Nghiên cứu trớc nội dung của bài mới quan sát tế bào thực vật

- chuẩn bị tiết sau nhóm một củ hành và một quả cà chua

*Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

Trang 13

………

………

………

………

Ngày soạn

Ngày giảng

Tiết 5

Quan sát tế bào thực vật

a/ mục tiêu

1/ Kiến thức

- HS: Biết cách tự làm một tiêu bản tế bào thực vật ( tế bào vảy hành hoặc tế bào thịt quả cà chua )

2/ Kĩ năng

- Sử dụng kính hiển vi và tập vẽ hình trên kính

3/ Thái độ

- Bảo vệ giữ gìn dụng cụ kính hiển vi và trung thực chỉ vẽ hình quan sát đợc

B/ chuẩn bị

- Mẫu vật : Biểu bì vảy hành và thịt quả cà chua

Trang 14

Kính hiển vi 3 chiếc

- tranh: Hình 6.1 các bớc tiến hành SGK/21

H 6.2 SGK/22củ hành và tế bào biểu bì vảy hành

H 6.3 SGK/22quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua

C/ hoạt động dạy học

I/ổn định tổ chức

II/ Kiểm tra bài cũ

GV?Trình bày các bớc sử dụng kính hiển vi

HS: - Đặt và cố định tiêu bản trên kính hiển vi

- Điều chỉnh ánh sáng bằng gơng phản chiếu

- sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ vật

II/ bài mới

*Giới thiệu bài :

Gv kiểm tra chuẩn bị của học sinh theo nhóm Học

sinhtrình bày cách sử dụng kính hiển vi GV yêu cầu : Làm đợc tiêu bản tế bào cà chua hoặc vảy hành , vẽ lại hình khi quan sát đợc

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV: Gọi HS đọc to cách tiến hành lấy

mẫu và quan sát mẫu trên kính

HS: qua sát tiêu bản của giáo viên để

đối chiếu với tiêu bản của nhóm và vẽ hình

GV: treo tranh giới thiệu

GV: yêu cầu Hs nhắc lại các thao tác làm tiêu bản và cách sử dụng kính hiển vi

- đánh giá chung buổi thực hành

- vệ sinh kính và vệ sinh lớp học

Trang 15

- Về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/22

- Nghiên cứu trớc nội dung bài mới cấu tạo tế bào thực vật

*Rút kinh nghiệm giờ dạy :

………

………

………

………

………

Ngày soạn

Ngày giảng

Tiết 6

cấu tạo tế bào thực vật

a/ mục tiêu

1/ Kiến thức

- HS xác định đợc các cơ quan của thực vật đều đợc cấu tạo bằng tế bào

- nắm đợc các thành phần chủ yếu của tế bào và khái niệm về mô

2/ Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát hình vễ nhận biết kiến thức

3/ Thái độ

- yêu thích môn học

B/ Chuẩn bị

- tranh: H 7.1, 2, 3 lát cắt ngang một phần rễ thân và lá SGK/23

H 7.4 Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật SGK/24

C/ hoạt động dạy học

Trang 16

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

III Bài mới

* Giới thiệu bài

Ta đã quan sát tế bào biểu bì vảy hành đó là những khoang hình đa giác , có phải tất cả các thực vật, các cơ quan của thực vật đều có cấu tạo tế bào , giống nh vảy hành không

Chúng ta ngiên cứu bài hôm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Cho Hs nghiên cứu thông tin

SGK/23 trao đổi nhóm trả lời câu hỏi

SGK/23

GV? Tìm điểm giống nhau cơ bản

trong cấu tạo cảu rễ thân và lá

HS: đều đợc cấu tạo bằng tế bào

GV: Cho HS quan sát H 7.1 →7.3

SGK/23 em có nhận xét gì về hình

dạng tế bào thực vật

HS: trả lời và ghi nhớ

GV? trong cùng một cơ quan tế bào

có giống nhau không lấy VD

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: cho HS nghien cứu thông tin

chất tế bào có chứa diệp lục làm cho

Cấu tạo của tế bào

Trang 17

cây hầu hết có màu xanh góp phần

vào quá trình quang hợp

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: treo tranh các loại mô yêu cấuH

quan sát trả lời câu hỏi

GV?Em có nhận xét gì về cấu tạo

hình dạng các tế bào của cùng một

loại mô khác nhau

HS: trả lời cacvs loại mô khác nhau

có hình dạng tế bào khác nhau

GV? Vậy mô là gì

HS: trả lời và ghi nhớ

GV: cho HS đọc kết luận chung trong

SGK/25

- Mô là nhóm có nhiều hình dạng

- Cấu tạo giống nhau cùng thực hiện một chức năng riêng

IV/ Củng cố - Dặn dò

GV: Cho Hs đọc mục em có biết SGK/25+ 26

GV: Tổ chức cho lớp chơi trò chơi giải đáp ô chữa theo nhóm

GV: Gọi các nhóm nhận ô chữa và giải đáp ô chữa

HS: nhóm khác có thể nhận xét bổ xung sửa chữa

GV: Chốt lại các dáp án và gọi các nhóm giải đáp ô chữ đặc biệt

1 Thực vật

2 nhân tế bào

3 không bào

4 màng sinh chất

5 Chất tế bào

ô chữ đặc biệt cần tìm đó là tế bào

- về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/26

- Nghiên cứu trớc nội dung bài mới ( sự lớn lên và phân chia của tế bào )

*Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

………

………

………

Trang 18

- HS: có thể trả lời đợc câu hỏi tế bào lớn lên và phân chia nh thế nào

- hiểu đợc ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào ở thực vật chỉ có các tế bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia

- Tranh : Sơ đồ sự lớn lên của tế bào

Sơ đồ sự phân chia của tế bào

c/ hoạt động dạy học

I/ổn định tổ chức

II/ Kiểm tra bài cũ

III/ bài mới

Trang 19

Thực vật đợc cấu tạo bởi các tế bào cũng nh ngôi nhà

đợc xây dung bởi các viên gạch nhng các ngôi nhà không tự lớn lên đợc mà thực vật lại lớn lên đợc

Cơ thể thực vật lớn lên do sự tăng số lợng tế bào qua các quá trình phân chia và tăng kích thớc của từng tế bào Để thấy rõ chúng ta nghiên cứu bài hôm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Cho Hs nghiên cứu thông tin

- Nhờ có sự trao đổi chất

GV: Viết sơ đồ trình bày mối quan hệ

giữa sự lớn lên của tế bào

HS: Quan sát H8.2 SGK kết hợp

thông tin trong SGK/28 trao đổi

nhóm trả lời câu hỏi

GV? tế bào phân chia nh thế nào

HS: Từ 1 nhân hình thành 2 nhân tách

xa nhau sau đó chất tế bào đợc phân

chia xuất hiện vách ngăn ngăn tế bào

cũ thành 2 tế bào con , tế bào con tiếp

GV: yêu cầu HS rút ra kết luận

2.Sự phân chia của tế bào

Tế bào con  sinh  →  tr tế bào trởng thành  phanchia  →  tế bào non(tế bào mới

- tế bào lớn lên đến một thời kì nhất

định thì phân chia ( thông tin SGK/28)

Trang 20

* ý nghĩa : giúp các cơ quan của thực vật lớn lên

IV/ Củng cố - dặn dò

Kiểm tra 15 phút

Câu 1

Hãy điền các từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống cho câu trả lời sau

*Thực vật có hoa là những thực vật mà cơ quan …… (1)…… là hoa ,quả, hạt

*Thực vật ……(2) là những thực vật cơ quan sinh sản không phải là hoa quả…hạt

*Cơ thể htực vật gồn 2 loại cơ quan

- Cơ quan ……….(3)…… có chức năng nuôi dỡng cây

- cơ quan ……(4)…… có chức năng duy trì và phát triển nòi giống

Câu 3 hãy điền từ Đ ( đúng ) hoặc S (sai) vào ô trống cho các câu trả lời sau

Sự phân chia của tế bào diễn ra nh sau

A một nhân hình thành 2 nhân tách xa nhau

B Chất tế bào phân chia vách tế bào giữ nguyên

C Chất tế bào phân chia vách tế bào ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào mới

D Nhân tế bào giữ nguyên chất tế bào phân chia

Câu 4 hãy khoang tròn vào chữ cái A, B , C, D em cho là đúng nhất cho các

3.4 Bộ phận nào của kính hiển vi là quan trọng nhất

A Chân kính và gơng phản chiếu C bàn kính nơi đặt tiêu bản

B Thân kính có ống kính và ốc điều chỉnh D tất cả các ý trên

Trang 21

Hớng dẫn chấm điểm

Câu1 ( 2 điểm ) mỗi ý điền đúng đợc 0,5 điểm

đáp án : (1) sinh sản (2) không có hoa (3) sinh dỡng (4) sinh sản Câu2 ( 3 điểm ) mỗi ý gép đúng đợc 0,75 điểm

đáp án : 1 - b 2 - a 3 - d 4 - c

Câu 3 ( 2 Điểm ) mỗi ý điền đúng đợc 0,5 điểm

đáp án A, c đúng B, d sai

Câu 4 ( 3Điểm ) mỗi ý đúng cho 1 điểm

đáp án : 1.4 A 2.4 D 3.4 B

- Về nhà học bàig trả lời câu hỏi trong SGK/28

- Nghiên cứu trớc nội dung của bài mới các loại rễ các miền của rễ

- Su tầm một số laọi rễ cây mang đến lớp

Rút kinh nghiệm giờ dạy :

………

………

………

………

Ngày soạn :13/9

Ngày giảng

Chơng II rễ

Tiết 8

Các loại rễ ,các miền của rễ

a/ mục tiêu

1/ kiến thức

- HS: nhận biết và phân biệt đợc hai loại rễ chính là rễ cọc và rễ chùm

- Phân biệt đợc cấu tạo và chức năng các miền của rễ

2/ Kĩ năng

- quan sát , so sánh

- Hoạt động nhóm

3/ Thái độ

- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật

B/ chuẩn bị

GV - Mô hình : các miền của rễ

- bảng phụ

HS:- vật mẫu :Một số cây có rễ chùm và rễ cọc

- tranh : h 9.1 rễ cọc rễ chùm SGk/29

c/ Hoạt động dạy học

I ổn địng tổ chức:

II kiểm tra bài cũ

GV? tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia quá trình

đó diễm ra nh thế nào

Trang 22

HS: các tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia ;

- quá trình đó diễn ra đầu tiên hình thành 2 nhân sau đó chất tế bào phân chia vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con

III bài mới:

*Giới thiệu bài:

Rễ giữ cho cây mọc đợc trên đất , rễ hút nớc và muối khoáng hoà tan , có phải tất cả các loại rễ cây đều có cùng 1 loại rễ không , ta nghiên cứu bài hôm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: gọi đại diện 1 HS đọc bài

HS: bỏ tất cả các loại rễ cây lên khay quan

sát các rễ cây của nhóm và yêu cầu HS quan

sát H 9.1 phân chia mẫu rễ thành 2 loại

GV: gọi đại diện các nhóm trình bày các

mẫu vật thành 2 nhóm nhóm khác theo dõi

GV: Yêu cầu HS dựa vào phiếu học tập

hoàn thành bài tập SGK/30 dựa vào

hình 9.2

GV: gọi đại diện 1 ,2 HS báo cáo kết quả

HS khác nhận xét bổ xung

Trang 23

GV: chốt lại kiến thức

H: 9.2 cây tỏi , cây lúa rễ chùm

Câu bởi cải , hồng xiêm rễ chùm

GV: cho HS đọc to nội dung

SGK/30

GV: giới thiệu các miền của rễ

trên tranh và trên mô hình

HS: theo dõi trả lời câu hỏi

GV? Rễ có mấy miền đó là những

HS: ghi nhớ nội dung kiến thức

GV: cho HS đọc kết luận chung

SGK/31

2.Các miền của rễ

Các miền của rễ Chức năng Miền trởng thành có

các mạch dẫn Dẫn truyền Miền hút có lông hút Hấp thụ nớc và

muối khoáng Miền sinh trởng nơi

tế bào phân chia

Làm cho rễ dài

ra Miền chóp rễ Che trở cho đầu

rễ

IV Củng cố Dặn dò

GV: Đa một vài loại cây có rễ sau đó yêu cầu HS phân loại rễ và trình bày

đặc điểm của từng loại rễ

GV: Gọi đại diện HS lên bảng phân loại và trình bày HS ở dới theo dõi nhận xét

GV; chốt lại nội dung kiến thức

GV: Gọi HS lên bảng chỉ trên mô hình các miền của rễ và cho biết chức năng của các miền

HS: ở dới theo dõi nhận xét bổ xung

- Về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/31,đọc mục em có biết SGK/31

- Nghiên cứu trớc nội dung bài mới cấu tạo miền hút của rễ

*Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 24

- HS: Hiếu đợc cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ

- Bằng quan sát thấy đợc cấu tạo của các bộ phận phù hợp với chức năng của chúng

- Biết sử dụng kiến thức giải thích một số hiện tợng thực tế liên quan đến rễ cây

II Kiểm tra bài cũ

GV? Có mấy loại rễ trình bày đặc điểm của từng loại

HS: Rễ cọc : Một rễ to khoẻ đâm thẳng nhiều rễ con mọc xuyên và từ rễ con mọc ra nhiều rễ nhỏ hơn

Trang 25

Rễ chùm : Gồm nhiều rễ to dài gần bằng nhau mọc toả ra từ gốc thân thành chùm

GV? rễ có mấy miền đó là những miền nào chức năng của từng miền

HS: - Miền trởng thành →dẫn truyền

- miền hút có các lông hút→ hấp thụ nớc và muối khoáng

- miền sinh trởng nơi tế bào phân chia →làm cho rễ dài ra

- Miền chóp rễ →che trở cho đầu rễ

III b i mới à

*Giới thiệu bài:

Ta đã biết rễ gồm 4 miền các miền của rễ đều có chức năng quan trọng nhng vì sao miền hút lại quan trọng nhất của rễ , nó

có cấu tạo phù hợp với việc hút nớc và muối khoáng hoà tan trong đất ntn?Hôm nay chúng ta nghiên cứu bài 10

Hoạt động của giáo viên và HS Nội dung

GV: Treo tranh H 10.1 và 10.2 giới

thiệu lát cắt ngang qua miền hút và tế

bào lông hút

HS: theo dõi và ghi nhớ kiến thức

GV: Yêu cầu HS quan sát H10.1 &

10.2 đọc phần ghi chú ghi ra giấy các

bộ phận của vỏ và trụ giữa

GV: Gọi đại diện 1 – 2 Hs trình bày

HS: Tế bào lông hút kéo dài ra →

Hút nớc và muối khoáng hoà tan

1 Cấu tạo miền hút của rễ

Biểu bì

Vỏ Thịt vỏ Cấu tạo Bó mạch mạch rây

Trụ giữa mạch

gỗ

Ruột

GV: cho Hs thảo luận trả lời câu hỏi

Cấu tạo miền hút phù hợp với chức

Trang 26

HS: không tồn tại mãi già sẽ rụng

GV? tại sao bộ rễ thờng ăn sâu lan

rộng và có nhiều rễ con

- thịt vỏ → chuyển các chất từ tế bào vào trụ giữa

- Mạch rây →vận chuyển chất hữu cơ

nuôi cây

- Mạch gỗ →vận chuyển nớc và muối khoáng từ rễ lên thân lá

- Ruột→ chứa chất dinh dỡng dự trữ

IV Củng cố Dặn dò

GV: Gọi HS lên bảng chỉ trên tranh cấu tạo và chức năng của miền hút

HS: ở dới theo dõi nhận xét bổ xung

GV: Nhận xét và nhắc lại nội dung kiến thức của bài học

GV: treo nội dung

câu hỏi 2 SGK/33 hãy đánh dấu v vào cho ý trả lời đúng của câu sau

miền hút là phần quan trọng nhất của rễ vì

a gồm 2 phần vỏ và trụ giữa

b có mạch gỗ và mạch rây vận chuyển các chất

c có lông hút có chức năng hút nớc và muối khoáng hoà tan

D có ruột chứa chất dinh dỡng dự trữ

Đáp án C GV? Có phải tất cả các rễ cây đều có miền hút không vì sao

HS: Không vì những rễ cây ngập trong nớc không có lông hút vì nớc và muối khoáng hoà tan trong nớc ngấm trực tếp qua các tế bào biểu bì của rễ

- về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/33

- Làm bài tập SGK/33

- Nghiên cứu trớc bài sự hút nớc và muối khoáng của rễ

*Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 27

- xác định đợc con đờng rễ cây hút nớc và muối khoáng hoà tan

- Hiểu nhu cầu nớc vaf muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào

- Tập làm thí nghiệm đơn giản nhằm chứng minh cho mục đích nghiên cứu2/ Kĩ năng

- Vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tợng trong tự nhiên

II.Kiểm tra bài cũ:

GV: Treo tranh sơ đồ lát cắt ngang qua miền hút của rễ yêu cầu HS trình bày cấu tạo và chức năng miền hút của rễ

HS: Khác nhậ xét bổ xung

GV: nhận xét và chấm điểm

III.Bài mới:

*Giới thiệu bài

Rễ không những giúp cây bám chặt vào đất mà còn giúp cây hút nuớc và muối khoáng hoà tan từ đất.

Trang 28

Vậy cây cần nớc và muối khoáng ntn?Rễ cây hút nớc vào muối khoáng ntn?Ta nghiên cứu bài hôm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

HS: nghiên cứu thí nghiệm SGk

H11.1 /36 thảo luận trả lời câu hỏi

GV: Cho Hs báo cáo thí nghiệm ở nhà

I/ cây cần nớc và các loại muối

khoáng

1 nhu cầu nớc của cây

STT Tên mẫu thí nghiệm Khối lợng trớc khi phơi khô Khối lợng sau khi phơi khô Lợng nớc trong thí nghiệm

GV?Khối lợng trớc khi phơi khô và

sau khi phơi khô thế nào

HS: Khối lợng bị giảm đi

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK/35 trả lời câu hỏi

GV? Em có nhận xét gì vầ nhu cầu

cần nớc của cây

HS: trả lời và ghi nhớ

GV? GV: Đa ra VD để hỏi nhu cầu

về nớc của các loại cây khác nhau có

giống nhau không

HS: Không

GV? vì sao cung cấp đủ nớc đúng lúc

cây sẽ sinh trởng tốt cho năng suất

cao

HS: vì phụ thuộc vào các giai đoạn

sống các bộ phận khác nhau

GV: chốt lại kiến thức HS ghi nhớ

GV: Cho HS liên hệ thực tế địa phơng

kể tên các loại cây cần nhiều nớc và

GV: Cho Hs quan sát H11.1đọc thí 2 Nhu cầu muối khoáng của cây

Trang 29

nghiệm 3 SGK/35 trả lời câu hỏi

1 mục đích thí nghiệm xem nhu cầu

muối đậm của cây

2 đối tợng thí nghiệm

3 tiến hành thí nghiệm điều kiện và

kết quả

GV: nhận xét bổ xung

GV: yêu cầu HS đọc thông tin

SGK/36 trả lời câu hỏi

GV? Rễ cây chỉ hấp thụ các loại

muối khoáng nào

HS:trả lời và ghi nhớ

GV: thông báo các chu kì sống của

cây khác nhau nhu cầu về muối

khoáng khác nhau

GV: Cho Hs liên hệ thực tế trong gia

đình thờng bón các loại phân nào cho

- Cây cần 3 loại muối khoáng chính đó

là muối đạm , muối lân , muối ka li

IV Củng cố Dặn dò.

GV? Em hãy cho biết vai trò của nớc và muối khoáng đối với cây

HS: - Nớc rất cần cho cây không có nứơc cây sẽ chết

- Muối khoáng giúp ây sinh trởng và phát triển

GV? Theo em những gia đoạn nào của cây cần nhiều nớc và muối khoáng HS: Gia đoạn cây con , cây sinh trởng và phát triển

Học bài trả lời câu hỏi SGK\36

- Nghiên cứu trớc nội dung bài mới phần II của bài

Trang 30

- HS: xác định đợc con đờng hút nớc và muối khoáng hoà tan

- Biết đợc nhu cầu cần nớc của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào

II Kiểm tra bài cũ

GV? Em hãy cho biết vai trò của nớc và muối khoáng đối với cây

HS: - Nớc rất cần cho cây không có nứơc cây sẽ chết

- Muối khoáng giúp cây sinh trởng và phát triển

GV? Theo em những gia đoạn nào của cây cần nhiều nớc và muối khoáng HS: Giai đoạn cây con , cây sinh trởng và phát triển

III bài mới

Giới thiệu bài :

ở phần trớc ta đã tìm hiểu nớc và muối khoáng rất cần cho cây

Vậy nớc và muối khoáng đợc đa lên cây ntn? Và những yếu tố nào ảnh hởng

đến sự hút nớc và muối khoáng của cây, ta nghiên cứu bài hôm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Cho Hs nghiên cứu thông tin

Trang 31

GV: chốt lại nội dung trên tranh HS

theo dõi

HS: đọc thông tin trả lời câu hỏi

GV? bộ nào của rễ có nhiệm vụ chủ

yếu hút nớc và muối khoáng

HS: trả lời và ghi nhớ

GV: tại sao sự hút nớc và muối

khoáng không thể tách rời nhau

HS: vì muối khoáng hoà tan trong

n-ớc

GV? Nhờ đâu mà rễ cây hút đợc

muối khoáng hoà tan

GV: Cho HS nghiên cu thông tin

SGK trả lời câu hỏi

GV? Đất trồng đã ảnh hởng đến sự

hút nớc và muối khoág nh thế nào

HS: Trả lời và ghi nhớ

GV: Liên hệ thực tế đất ở địa phơng

em thuộc loại đất nào

HS: Đất đá ong

GV: Cho HS nghiên cứu thông tin

SGK/38 trả lời câu hỏi

GV? Khí hậu ảnh hởng nh thế nào

đến sự hút nớc và muối khoáng của

cây

HS:Khi khí hậu xuống 00C nớc bị

đóng băng muối khoáng không hoà

tan rễ cây không hút đợc …

GV? vậy những điều kiện bên ngoài

nào ảnh hởng đến sự hút nớc và muối

khoáng của cây

HS: trả lời và ghi nhớ

2.Những điều kiện bên ngoài ảnh hởng

đến sự hút nớc và muối khoáng của cây

a)các loại đất trồng khác nhau

- đất đá ong ít nớc sự hút nớc khó khăn

- đất phù xa nớc và muối khoáng nhiều sự hút nớc rễ thuận lợi

- đất đỏ ba zan

b) Thời tiết khí hậu

- Đất trồng thời tiết khí hậu ảnh hởng

đến sự hút nớc và muối khoáng của cây

IV.Củng cố dặn dò :

GV?Tại sao khi trời nóng nhiệt độ cao cần tới nhiều nớc khi ma nhiều đất ngập nớc cần chống úng cho cây

Trang 32

HS: Trời nóng nhiệt độ cao cây thoát hơi nớc nhiều rễ không hút đủ nớc cho cây cây sẽ bị héo nếu để nâu ngày cây có thế chết

- Khi ma nhiều đất bị ngập úng nớc đẩy hết không khí để hô hấp nâu ngày sẽ

bị thối không hút đợc nớc và muối khoáng cây sẽ chết

- Về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/39

- đọc mục em có biết SGK/39

- Nghiên cứu trớc nội dung bài mới biến dạng của rễ

*Rút kinh nghiệm giờ dạy :

Trang 33

- HS: Phân biệt đợc 4 loại rễ biến dạng rễ củ rễ móc rễ thở , giác mút và hiểu

đợc đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng

- Nhận dạng đợc một số loại rễ biến dạng đơn giản thờng gặp

- Giải thích đợc vì sao phải thu hoạch các cây rễ cú trớc khi cây ra hoa kết hoa tạo quả

GV - Tranh : Một số loại rễ biến dạng SGK/41

- Bảng tên và đặc điểm của rễ biến dạng

HS - Vật mẫu : Củ sắn , củ cà rốt, cành trầu không , Cây tầm gửi

c/ Hoạt động dạy học

I/ ổn định tổ chức:

II/ Kiểm tra bài cũ:

GV? Bộ phận nào của rễ có chức năng chủ yếu hút nớc và muối khoáng HS: Bộ phận lông hút

GV? Vì sao bộ rễ thờng ăn sâu lan rộng và số lợng rễ con nhiều

HS: Vì nó hút đủ nớc và muối khoáng cần thiết để sống khi đầu rễ dài ra thì lông hút mới xuất hiện để hút nớc và muối khoáng hoà tan

III/bài mới

*Giới thiệu bài:

Rễ không chỉ có chức năng hút nớc và muối khoáng hoà tan mà ở một số cây rễ còn có những chức năng khác nữa nên hình dạng , cấu tạo của rễ thay đổi làm rễ biến dạng Có những loại rễ biến dạng nào? Chúng có chức năng gì?

Hoạt động của giáo viên vag học sinh Nội dung

GV: Cho HS đạt các vật mẫu lên quan

sát

GV: gợi ý cách quan sát: các rễ đó

sống trong điều kiện môi trờng nào em

hãy phân loại rễ theo hình thái , màu

sắc và cách mọc để phân chia các loại

rễ

GV: Củng cố thêm môi trờng sống của

cây bần mắn cây bụt mọc ở nơi ngập

mặn hoặc gần ao hồ

1.đặc điểm hình thái của rễ biến dạng

Trang 34

- H/S quan sát tranh hình 12.1

- H/S trình bày kết quả phân loại của

nhóm

- Nhóm khác nhận xét , bổ sung

GV: treo tranh một số loại rễ biến

dạng HS quan sát Rễ biến dạng và hoàn

STT Tên rễ biến dạng Tên cây đặc điểm của rễ biến dạng Chức năng đối với cây

1 Rễ củ Sắn , cải … Rễ phình to Chứa chất dự trữ cho cây

2 Rễ móc Trầu không,Hồ tiêu Rễ phụ mọc ra từ thân cành trên mặt đất móc vào trụ bám Giúp cây leo cao

3 Rễ thở Bụt mọc ,

mắm, bần

Sống trong điều kiện thiếu không khí rễ mọc ngợc lên trên mặt đất

Lấy oxi cung cấp cho phần rễ dới đất

4 Giác mút Tơ hồng tầm gửi Rễ biến thành giác mút đâm vào thân hoặc cành của cây khác Lấy thức ăn từ cây khác

GV? Có mấy loại rễ biến dạng chức

GV? Vì sao phải thu hoách các cây rễ củ trớc khi ra hoa

HS: Vì chất dinh dỡng của củ dùng để cung cấp chất dinh dỡng cho cây khi

ra hoa tạo quả kết hạt không bị giảm nhiều hiặc không còn nữa làm rễ củ xốp

và teo nhỏ lại chất lợng và năng suất không cao

- về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/42

- Nghiên cứu trớc nội dung bài mới cấu tạo ngoài của thân

- Chẩn bị cho tiết sau yêu cầu mỗi HS phải mang một hoặc vài loại cành cây

có cả ngọn đến lớp

Trang 35

*Rót kinh nghiÖm giê d¹y:

Trang 36

- Quan sát tranh và vật mẫu , so sánh

3/ Thái độ

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên bảo vệ thiên nhiên

b/ Chuẩn bị

GV: - Tranh: H 13.1SGK/43 ảnh chụp một đoạn thân cây

H 13.2 SGK/43cấu tạo của chồi lá và chồi hoa

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

II/ Kiểm tra bài cũ :

- Nêu đặc điểm , chức năng của các loại rễ biến dạng

III/Bài mới:

*Giới thiệu bài:

Thân là một cơ quan sinh dỡng của cây có chức năng

vận chuyển các chất trong cây và nâng đỡ tán lá Vậy thân gồm những bộ phận nào : có thể chia thân thành mấy phần , bài học hôm nay giúp chúng ta trả lời câu hỏi

Hoạt động của giáo viên và học sinh

GV? Em hãy cho biết đặc điểm giống

1 Cấu tạo ngoài của thân

a) Tìm hiểu các bộ phận bên ngoài của thân

- Thân hình trụ trên thân mang cành dọc thân mang lá

- Chồi ngọn nằm ở đỉnh thân và cành

→phát triển thành thân mọc đứng

Trang 37

nhau giữa thân và cành ( Đều có chồi

và lá chỉ khác thân do chồi ngọn phát

triển thành cành do chồi nách)

HS: so sánh

GV?Chồi ngọn phát triển thành bộ

phận nào của cây

GV: Cho HS quan sát H 13.2 cấu tạo

của chồ lá và chồi hoa trả lời câu hỏi

GV: Gợi ý Vị trí của thân so với mặt

đất độ cao đó là bao nhiêu , dựa vào độ

cứng mềm của thân và sự phân cành

của thân nh thế nào ( có hay không )

thân đứng độc lập hay phải bám vào

cây khác để leo lên cao và leo bằng

b) Quan sát cấu tạo chồi hoa và chồi lá

* giống nhau giữa chồi hoa và chồi lá

đều có mầm lá bao bọc

* khác nhau chồi lá phát triển thành cành mang lá , chồi hoa phát triển thành cành mang hoa

Trang 38

cho biết có mấy loại thân chính

HS: trả lời và ghi nhớ * có 3 loại thân chính là thân đứng,

GV? trình bày sự giống nhau và khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá

HS * giống nhau giữa chồi hoa và chồi lá đều có mầm lá bao bọc

* khác nhau chồi lá phát triển thành cành mang lá , chồi hoa phát triển thành cành mang hoa

- về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGk/45 làm bài tập SGK/45

- Nghiên cứu trớc nội dung bài mới thân dài ra do đâu

*Rút kinh nghiệm giờ dạy:

- Qua thí nghiệm HS tự phát hiện thân dài ra do phần ngọn

-Biết vận dụng cơ sơ khoa học cuả bấm ngọn tỉa cành để giải thích một số hiện tợng trong thực tế sản suất

Trang 39

GV Trình bày sự khác nhau giữa chồi lá và chồi hoa

HS ( chồi lá mang mô phân sinh lá phát triển thành cành mang lá,chồi

Hoa mang mầm hoa sẽ phát triển thành cành mang hoa)

III/ Bào mới

*Giới thiệu bài :

Trong thực tế khi trồng rau ngót thỉnh thoảng ngời ta

thờng cắt ngạng thân làm nh vậy có tác dụng gì

Để trả lời câu hỏi ta nghiên cứu bài hôm nay

GV và HS Nội Dung

-GV cho HS báo cáo nhanh kết quả thí

nghiệm và ghi nhanh kết quả lên bảng

-HS thảo luận trả lời 3 câu hỏi SGK/46

kết hợp thông tin SGK/47với câu hỏi *

-So sánh chiều cao của cây ngắt ngọn

với cây không ngắt ngọn

-HS khi bấm ngọn cây không cao nên

đợc chất dinh dỡng tập chung vào chồi

lá và chồi hoa phát triển

- GV từ thí nghiệm trên em hãy cho

biết thân cây dài ra do bộ phận nào

- HS trả lời và ghi nhớ kiến thức

HS nghiên cứu thông tin sgk thảo luận

trả lời câu hỏi

Cho biết tại sao khi trồng đậu , cà chua

trớc khi cây ra hoa ngời ta không bấm

ngọn chỉ tỉa cành

GV những loại cây nào thì bấm ngọn

-Cho ví dụ

HS trả lời và ghi nhớ kiến thức

Trồng cây lấy gổ , lấy sợi vì sao ngời

ta không bấm ngọn chỉ tỉa cành?

-GV những loại cây nào thì tỉa cành

HS trả lời và ghi nhớ kiến thức

GV bấm ngọn tỉa cành có lợi gì

Trang 40

GV thờ kì nào của cây thì bấm ngon

1 ) Hãy đánh dấu x vào ô trống cho những cây sử dụng biện pháp bấm ngọn

a Rau muống c Đu đủ e Cây ổi

b Rau cải d Hoa hồng g Cây mớp

Đáp án a, d ,g

2 ) Đánh dấu x vào ô trống cho những cây không sử dụng biện pháp ngắt ngọn

a Cây mây c Mồng tơi e Bí ngô

b Xà cừ d Bằng lăng g Mía

Đáp án a,b ,g

Về nhà học bài trả lời câu hỏi SGK/47

Nghiên cứu bài cấu tạo trong của thân non

I/ Mục tiêu bài học

1/ Kiến thức:

- HS nắm đợc đặc điểmcấu tạo trong của thân non so sánh với cấu tạo trong

của rễ ( Miền hút )

- Nêu đợc những đặc điểm cơ bản cấu tạo của vỏ và trụ giữaphù hợp với chức năng của chúng

2/ Kĩ năng

Ngày đăng: 18/04/2015, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 SGK/13 ghi nhớ các cơ quan của - Giáo án Sinh học 6 (trọn bộ)
Bảng 1 SGK/13 ghi nhớ các cơ quan của (Trang 8)
Hình dạng và kích thớc của tế - Giáo án Sinh học 6 (trọn bộ)
Hình d ạng và kích thớc của tế (Trang 16)
Hình dạng các tế bào của cùng một - Giáo án Sinh học 6 (trọn bộ)
Hình d ạng các tế bào của cùng một (Trang 17)
Hình dạng các tế bào  những tế bào dạng dài  những tế bào dạng tròn  cách sắp xếp của tế bào xếp rất sát nhau  xếp không sát nhau - Giáo án Sinh học 6 (trọn bộ)
Hình d ạng các tế bào những tế bào dạng dài những tế bào dạng tròn cách sắp xếp của tế bào xếp rất sát nhau xếp không sát nhau (Trang 63)
Hình thái của các lá biến dạng so với - Giáo án Sinh học 6 (trọn bộ)
Hình th ái của các lá biến dạng so với (Trang 83)
Hình thành than đá - Giáo án Sinh học 6 (trọn bộ)
Hình th ành than đá (Trang 138)
Hình dạng của lá - Giáo án Sinh học 6 (trọn bộ)
Hình d ạng của lá (Trang 146)
Hình dạng cấu tạo , kích thớc , nơi sống , ... tập hợp tất cả các loài thực vật với các - Giáo án Sinh học 6 (trọn bộ)
Hình d ạng cấu tạo , kích thớc , nơi sống , ... tập hợp tất cả các loài thực vật với các (Trang 175)
Hoạt động 1: Hình dạng và kích th- - Giáo án Sinh học 6 (trọn bộ)
o ạt động 1: Hình dạng và kích th- (Trang 178)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w