1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sinh 6 HKI

202 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 202
Dung lượng 28,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thực vật có ở nơi nào trên trái đất đặc điểm chung của chúng là gì HS: Thực vật có ở mọi nơi trên trái đất chúng có đặc điểm chung tự tổng hợp chất hữu cơ phần lớn không di chuyển đợc ,

Trang 1

- Mẫu vật : một vài nhóm sinh vật

- Tranh :H2.1 SGK/8 đại diện của một số nhóm sinh vật trong tự nhiên

- Tranh vẽ đại diện 4 nhóm sinh vật chính

c/ hoạt động dạy học

I/ ổn định tổ chức

II/Kiểm tra bài cũ

III/ Bài mới

*Giới thiệu bài

Hằng ngày chúng ta tiếp súc với các loại đồ vật , cây cối , con vật khác nhau

Đó là thế giới vật chất quanh ta Chúng bao gồm các vật không sống và vật sống Vật sống có những đặc điểm gì giúp chúng sống đợc Bài học hôm nay giúp chúng

ta hiểu rõ vấn đề này

GV? sau một thời gian chăm sóc

I / Đặc điểm của cơ thể sống

1 Nhận dạng vật sống và

vật không sống

Trang 2

đối tợng nào thay đổi đối tợng nào

Nh : Cây lúa , Cây nhãn , con gà ,

- Vật không sống không lấy thức

ăn không lớn lên

Nh : Thớc kẻ , hòn đá, …

Trang 3

Giáo viên : Leõ Thũ Oanh

Giáo án : Sinh Học 6

GV: Cho HS nghiên cứu thông tin

SGK/5 và thảo luận nhóm hoàn thành

-GV? qua phiếu học tập trên em hãy

cho biết đặc điểm của cơ thể sống

GV: gọi đại diện HS của một nhóm

báo cáo kết quả nhóm khác nhận xét

II Nhiệm vụ sinh học

1 Sinh vật trong tự nhiên

- Sinh vật rất đa dạng thể hiện ở nơi sống , kích thớc và khả năng di chuyển khác nhau

b/ Các nhóm sinh vật trong tự nhiên

Trang 4

IV/Củng cố và dặn dò

- So sánh vật sống và vật không sống quanh nơi ở

GV? Vật sống và vật không sống khác nhau ở đặc điểm nào

HS: vật sống có sự trao đổi chất với môi trờng lớn lên và sinh sản còn vật không sống không có các đặc điểm trên

GV: Treo nội dung bài tập 2 SGK/6 HS thảo luận làm bài tập theo nhóm

GV: gọi đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả nhóm khác nhận xét bổ xung

GV: chốt lại nội dung kiến thức

Lớn lên ; sinh sản ; lấy các chất cần thiết ; loại bỏ các chất thải

- Kể tên những sin vật sống ở nớc , trên cạn và cơ thể ngời

- Nhiệm vụ của sinh học , thực vật học là gì

- Su tầm các loại hình ảnh về các loại thực vật sống ở các môI trờng khác nhau

- ôn lại kiến thức về quang hợp , “tự nhiên và xã hội”

- về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/9

- Nghiên cứu trớc nội dung bài mới

Rỳt kinh nghiệm:

- Nội dung:

- Phương phỏp:

- Sử dung đồ dựng, thiết bị dạy học:

đại cơng về giới sinh vật

Tiết 2

đặc điểm chung của thực vật a/mục đích

1/ Kiến thức

- HS: nắm đợc đặc điểm chung của thực vật

- Tìm hiểu sự đa dạng và phong phú của thực vật

Trang 5

*Giới thiệu bài :

Thực vật rất đa dạng và phong phú Vậy đặc điểm

chung của một thực vật là gì Chúng ta ngiên cứu bài hôm nay ,

Hoạt động của thầy vẩ trò Nội dung

Trang 6

- Thực vật sống ở mọi nới trên trái đất

- có nhiều hình dạng kích thớc khác nhau thích nghi với điều kiện sống

IV/ Củng cố - dặn dò

- Hãy khoanh tròn vào chữa cái đầu câu em cho là trả lời đúng nhất

1 Điểm khác nhau cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là

A thực vật rất đa dạng và phong phú

B Thực vật sống ở khắp nơi trên trái đất

C Tự tổng hợp chất hữu cơ và phần lớn không di chuyển đợc

- lấy roi đánh chó chó vừa sủa vừa

chạy đánh vào cây cây đứng im vì

sao

HS: cây không di chuyển đợc

GV? tại sao cây trồng trong bóng

dâm 1 thời gian thì ngọn cây hớng về

chỗ có nhiều ánh sáng

HS: cây tạo chất hữu cơ nhờ ánh sáng

mặt trời và và chất diệp lục

GV? Em hãy trình bày đặc điểm

chung của thực vật

HS: Trả lời và ghi nhớ kiến thức

2 đặc điểm chung của

thực vật

- Tự tạo chất huc cơ

- Có khả năng lớn lên và sinh sản

- Phần lớn không có khả năng di chuyển

- Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài

Trang 7

- Nhiều thực vật quý bị khai thác cạn kiệt

- Nhu cầu của về mọi mạt về thực vật tăng

⇒Phải trồng thêm cây và bảo vệ cây

- tìm hiểu các cây có hoa , không có hoa , cây ngắn ngày và cây lâu năm

- Về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/12

- Nghiên cứu trớc nội dung bài mới

- Kẻ sẵn phiếu học tập SGK/13

Rỳt kinh nghiệm:

- Nội dung:

- Phương phỏp:

- Sử dung đồ dựng, thiết bị dạy học:

Tiết 3

Có phải tất cả thực vật đều có hoa a/ mục tiêu

1/ Kiến thức

- HS: biết quan sát so sánh và phân biệt đợc cây có hoa và cây không có hoa dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản

- HS: phân biệt đợc cây một năm và cây lâu năm

Trang 8

- tranh : h4.1 SGk/13 các cơ quan của cây cải

H 4.2 SGK/14 một số cây có hoa , cây không có hoa

- 1 vài cây con có hoa , quả rễ , thân , lá , ớt , đậu

- bảng phụ SGK/13

c/ hoạt động dạy học

I/ ổn định tổ chức

II/ Kiểm tra bài cũ

GV? thực vật có ở nơi nào trên trái đất đặc điểm chung của chúng là gì

HS: Thực vật có ở mọi nơi trên trái đất chúng có đặc điểm chung tự tổng hợp chất hữu cơ phần lớn không di chuyển đợc , phản ứng chậm với các kích thích bên ngoài

II/ bài mới

*Giới thiệu bài :

Thực vật có một số đặc điểm chung nhng nếu quan sát

kỹ các em sẽ nhận ra sự khác nhau giữa chúng

Bài học hôm nay giúp các em thấy rõ vấn đề này

GV: Cho HS quan sát H 4.1 đối chiếu với

bảng 1 SGK/13 ghi nhớ các cơ quan của

cây cải

GV?Cây cải có những cơ quan nào

HS: rễ , thân ,lá , hoa quả , hạt

GV: thông báo :

- rễ thân lá gọi chung là cơ quan sinh

d-ỡng → nuôi dỡng phát triển

- Hoa quả hạt gọi là cơ quan sinh sản →

duy trì và phát triển nòi giống

GV: cho Hs nghiên cứu H 4.2 SGK/14 và

nghiên cứu thông tin SGK/13 thảo luận

*các cơ quan của thực vật

- Thực vật có 2 loại cơ quan +Cơ quan dinh dỡng

Rễ , thân , lá có choc năng nuôI ỡng

d Cơ quan sinh sản là hoa , quả , hạt , chức năng duy trì và phát triển nòi giống

* Phân biệt thực vật có hoa và thực

Trang 9

vật không có hoa

GV? từ kết quả của phiếu học tập trên

em hãy cho biết dựa và đâu để ngời ta

phân biệt đợc cây có hoa và cây không

-Cây cải cây lúa cây xoài là cây có hoa

- Cây dơng xỉ là cây không có hoa

*Có 2 nhóm thực vật

- Nhóm có hoa : đến 1 thời kì nhất

địmh trong đời sống sẽ ra hoa tạop quả

- nhóm không có hoa thì cả đời không ra hao tạo quả

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Đa ra VD theo nhóm

GV? Em hãy cho biết nhóm VD nào

toàn cây 1 năm nhóm VD nào toàn

cây lâu năm

2 Cây một năm và cây lâu

năm

Trang 10

HS: trả lời và ghi nhớ

GV? Em hiểu thế nào là cây một năm

và thế nào là cây lâu năm

GV: g ợi ý dựa vào số lần ra hoa tạo

quả trong vòng đời của cây

HS: trả lời và ghi nhớ thức

GV: cho Hs đọc kết luận chung

SGK/15

VD1:cây đậu, luá, mớp →cây1 năm

VD2 cây xoan, mít,nhãn →cây lâu năm

- Cây một năm ra hoa kết qủa 1 lần trong vòng đời

- cây lâu năm ra hoa kết quả nhiều lần trong vòng đời

IV/ Củng cố dặn dò

- Kể tên 5 cây trồng làm lơng thực , theo em , Những cây lơng thực thờng là cây 1 năm hay cây lâu năm

Hãy đáng dấu x vào ô trống cho câu trả lời đúng nhất

1/ trong những nhóm cây sau đây nhóm nào toàn cây có hoa

A xoài, ớt ,hoa hồng B Bởi , rau bợ , hồng xiêm

C táo , rêu , cà chua D dơng xỉ , lúa ,ngô

Đáp án : A

2/ trong các nhóm cây sau nhóm nào toàn cây một năm

A xoan , mía , ngô , lúa B chè , na , ổi

C Lúa , ngô , lạc D cam, đu đủ , giềng

đáp án :C

- Về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/15 và làm bài tập SGK/15

- Nghiên cứu trớc nội dung của bài mới kính lúp kính hiển vi và cách sử dụng

- Đọc mục em có biết SGK/16

Rỳt kinh nghiệm:

- Nội dung:

- Phương phỏp:

- Sử dung đồ dựng, thiết bị dạy học:

Trang 11

Chơng I : tế bào thực vật

Tiết 4

Kính lúp kính hiển vi và cách

sử dụng a/ Mục tiêu

- Mẫu vật : một vài rễ và hoa nhỏ ,Giọt nớc bẩn

- Dụng cụ : 12 kính lúp cầm tay , 3 kính hiển vi

c/ Hoạt động dạy học

I/ ổn định tổ chức

II/ Kiểm tra bài cũ

GV? Dựa vào đặc điểm nào để biết đợc cây có hoa và cây không có hoa

HS: HS: dựa vào cơ quan sinh dỡng và cơ quan sinh sản

III/ Bài mới:

*Giới thiệu bài:

Muốn có hình ảnh phóng to hơn vật thật ta phải dùng

kính lúp và kính hiển vi , kính lúp và kính hiển vi có cấu tạo và cách sử dụng nh thế nào

Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Cho HS nghiên cứu thông tin

SGK/17 trả lời câu hỏi

GV? Em hãy trình bày cấu tạo của

* Sử dụng : đẻ mặt kính sát vật mẫu mắt nhìn vào kính rồi từ từ đa kính lên nhìn rõ vật

Trang 12

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Cho HS nghiên cứu thông tin

trong SGK/18 và yêu cầu HS quan sát

H 5.3 kính hiển vi xác định các bộ

phận của kính

HS: lên bảng chỉ trên tranh giới thiệu

các bộ phận của kính hiển vi sau đó

giới thiệu các bộ phận của kính hiển

vi trên vật mẫu

GV? Kính hiển vi bao gồm máy phần

chính đó là những phần nào

HS: trả lời sau khi đã đợc chỉ trên

tranh và trên vật mẫu ghi nhớ

GV: tiếp tục cho HS nghiên cứu

thông tin SGK/19 cách sử dụng kính

hiển vi

GV: làm mãu thao tác tiến hành sử

dụng kính hiển vi các nhóm theo dõi

từng bớc

GV: Phát kính cho các nhóm và yêu

cầu các nhóm làm thao tác sử dụng

theo hớng dẫn của giáo viên

GV? Theo em bộ phận nào của kính

đợc coi là quan trọng nhất vì sao

- bàn kính nơi đạt tiêu bản có kẹp

- Cách sử dụng SGK/19

- Thân kính quan trọng nhất vì có ống kính để phóng to các vật

IV/ củng cố - dặn dò

- GV: gọi HS nên bảng trình bày các bộ phận của kính và cho biết chức năng của từng bộ phận

GV: gọi HS trình bày lại cách sử dụng kính hiển vi

- Về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/19 và đọc mục em có biết SGK/20

- Nghiên cứu trớc nội dung của bài mới quan sát tế bào thực vật

- chuẩn bị tiết sau nhóm một củ hành và một quả cà chua

Trang 13

Rút kinh nghiệm:

- Nội dung:

- Phương pháp:

- Sử dung đồ dùng, thiết bị dạy học:

Trang 14

Tiết 5

THỰC HÀNH: Quan sát tế bào thực vật a/ mục tiêu

H 6.2 SGK/22củ hành và tế bào biểu bì vảy hành

H 6.3 SGK/22quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua

C/ hoạt động dạy học

I/ổn định tổ chức

II/ Kiểm tra bài cũ

GV?Trình bày các bớc sử dụng kính hiển vi

HS: - Đặt và cố định tiêu bản trên kính hiển vi

- Điều chỉnh ánh sáng bằng gơng phản chiếu

- sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ vật

II/ bài mới

*Giới thiệu bài :

Gv kiểm tra chuẩn bị của học sinh theo nhóm Học

sinhtrình bày cách sử dụng kính hiển vi GV yêu cầu : Làm đợc tiêu bản tế bào cà chua hoặc vảy hành , vẽ lại hình khi quan sát đợc

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV: Gọi HS đọc to cách tiến hành lấy

mẫu và quan sát mẫu trên kính

HS: qua sát tiêu bản của giáo viên để

đối chiếu với tiêu bản của nhóm và vẽ hình

Trang 15

GV: treo tranh giới thiệu

- Củ hành và tế bào vảy hành

- Quả cà chua và tế bào thịt quả cà

chua

GV: hớng dẫn HS cách vừa quan sát

và vẽ hình và đối chiếu với tiêu bản

Vẽ hình quan sát đợc dới

kính hiển vi

- HS: Quan sát tranh đối chiếu với hình vẽ của nhóm phân biệt vách ngăn

tế bào và vẽ hình vào vở

IV/ Củng cố - Dặn dò

GV: yêu cầu Hs nhắc lại các thao tác làm tiêu bản và cách sử dụng kính hiển vi

- đánh giá chung buổi thực hành

- vệ sinh kính và vệ sinh lớp học

- Về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/22

- Nghiên cứu trớc nội dung bài mới cấu tạo tế bào thực vật

* Rỳt kinh nghiệm:

- Nội dung:

- Phương phỏp:

- Sử dung đồ dựng, thiết bị dạy học:

Trang 16

Tiết 6

cấu tạo tế bào thực vật a/ mục tiêu

1/ Kiến thức

- HS xác định đợc các cơ quan của thực vật đều đợc cấu tạo bằng tế bào

- nắm đợc các thành phần chủ yếu của tế bào và khái niệm về mô

- tranh: H 7.1, 2, 3 lát cắt ngang một phần rễ thân và lá SGK/23

H 7.4 Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật SGK/24

C/ hoạt động dạy học

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

III Bài mới

* Giới thiệu bài

Ta đã quan sát tế bào biểu bì vảy hành đó là những khoang hình đa giác , có phải tất cả các thực vật, các cơ quan của thực vật đều có cấu tạo tế bào , giống nh vảy hành không

Chúng ta ngiên cứu bài hôm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Cho Hs nghiên cứu thông tin

SGK/23 trao đổi nhóm trả lời câu hỏi

SGK/23

GV? Tìm điểm giống nhau cơ bản

trong cấu tạo cảu rễ thân và lá

HS: đều đợc cấu tạo bằng tế bào

Trang 17

GV: thông báo một số tế bào có

kích thớc nhỏ nh mô phân sinh

ngọn , tế bào sợi gai dài

- Cơ thể thực vật đều đợc cáu tạo bằng tế bào

- tế bào có nhiều hình dạng

- Kích thớc khác nhau Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: cho HS nghien cứu thông tin

chất tế bào có chứa diệp lục làm cho

cây hầu hết có màu xanh góp phần

vào quá trình quang hợp

Cấu tạo của tế bào

GV: treo tranh các loại mô yêu

cấuH quan sát trả lời câu hỏi

GV?Em có nhận xét gì về cấu tạo

Trang 18

HS: trả lời và ghi nhớ

GV: cho HS đọc kết luận chung

trong SGK/25

- Mô là nhóm có nhiều hình dạng

- Cấu tạo giống nhau cùng thực hiện một chức năng riêng

IV/ Củng cố - Dặn dò

GV: Cho Hs đọc mục em có biết SGK/25+ 26

GV: Tổ chức cho lớp chơi trò chơi giải đáp ô chữa theo nhóm

GV: Gọi các nhóm nhận ô chữa và giải đáp ô chữa

HS: nhóm khác có thể nhận xét bổ xung sửa chữa

GV: Chốt lại các dáp án và gọi các nhóm giải đáp ô chữ đặc biệt

1 Thực vật

2 nhân tế bào

3 không bào

4 màng sinh chất

5 Chất tế bào

ô chữ đặc biệt cần tìm đó là tế bào

- về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/26

- Nghiên cứu trớc nội dung bài mới ( sự lớn lên và phân chia của tế bào )

Rỳt kinh nghiệm:

- Nội dung:

- Phương phỏp:

- Sử dung đồ dựng, thiết bị dạy học:

Trang 19

Tiết 7

sự lớn lên và phân chia của tế bào a/ mục tiêu

1/ Kiến thức

- HS: có thể trả lời đợc câu hỏi tế bào lớn lên và phân chia nh thế nào

- hiểu đợc ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào ở thực vật chỉ có các tế bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia

- Tranh : Sơ đồ sự lớn lên của tế bào

Sơ đồ sự phân chia của tế bào

c/ hoạt động dạy học

I/ổn định tổ chức

II/ Kiểm tra bài cũ

III/ bài mới

*Giới thiệu bài :

Thực vật đợc cấu tạo bởi các tế bào cũng nh ngôi nhà đợc xây dung bởi

các viên gạch nhng các ngôi nhà không tự lớn lên đợc mà thực vật lại lớn lên đợc Cơ thể thực vật lớn lên do sự tăng số lợng tế bào qua các quá trình phân chia và tăng kích thớc của từng tế bào Để thấy rõ chúng ta nghiên cứu bài hôm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Cho Hs nghiên cứu thông tin

SGK/27 kết hợp quan sát H 8.1 trao đổi

nhóm trả lời câu hỏi

- Nhờ có sự trao đổi chất

GV: Viết sơ đồ trình bày mối quan hệ

giữa sự lớn lên của tế bào 2.Sự phân chia của tế bào

Trang 20

xa nhau sau đó chất tế bào đợc phân

chia xuất hiện vách ngăn ngăn tế bào

cũ thành 2 tế bào con , tế bào con tiếp

 phanchia tế bào non(tế bào mới

- tế bào lớn lên đến một thời kì nhất

định thì phân chia ( thông tin SGK/28)

- các tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia tế bào mới cho cơ thể thực vật

* ý nghĩa : giúp các cơ quan của thực vật lớn lên

IV/ Củng cố - dặn dò

Kiểm tra 15 phút Câu 1

Hãy điền các từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống cho câu trả lời sau

*Thực vật có hoa là những thực vật mà cơ quan (1)… là hoa ,quả, hạt

*Thực vật …(2) là những thực vật cơ quan sinh sản không phải là hoa quả hạt

*Cơ thể htực vật gồn 2 loại cơ quan

- Cơ quan ….(3),,, có chức năng nuôi dỡng cây

- cơ quan …(4) có chức năng duy trì và phát triển nòi giống

Trang 21

Sự phân chia của tế bào diễn ra nh sau

A một nhân hình thành 2 nhân tách xa nhau

B Chất tế bào phân chia vách tế bào giữ nguyên

C Chất tế bào phân chia vách tế bào ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào mới

D Nhân tế bào giữ nguyên chất tế bào phân chia

Câu 4 hãy khoang tròn vào chữ cái A, B , C, D em cho là đúng nhất cho các

tr-ờng hợp sau

1.4 tế bào ở các bộ phận nào của cây có khả năng phân chia

A mô phân sinh b mô mềm c mô nâng đỡ d tất cả các mô trên

2.4 tế bào gồm nhữnh thành phần chủ yếu

A vách tế bào ( Chỉ có ở tế bào thực vật )

B màng sinh chất , chất tế bào

C nhân và một số thành phần khác nh không bào , lục lạp

D tất cả các ý trên

3.4 Bộ phận nào của kính hiển vi là quan trọng nhất

A Chân kính và gơng phản chiếu C bàn kính nơi đặt tiêu bản

B Thân kính có ống kính và ốc điều chỉnh D tất cả các ý trên

Hớng dẫn chấm điểm

Câu1 ( 2 điểm ) mỗi ý điền đúng đợc 0,5 điểm

đáp án : (1) sinh sản (2) không có hoa (3) sinh dỡng (4) sinh sản Câu2 ( 3 điểm ) mỗi ý gép đúng đợc 0,75 điểm

đáp án : 1 - b 2 - a 3 - d 4 - c

Câu 3 ( 2 Điểm ) mỗi ý điền đúng đợc 0,5 điểm

đáp án A, c đúng B, d sai

Câu 4 ( 3Điểm ) mỗi ý đúng cho 1 điểm

đáp án : 1.4 A 2.4 D 3.4 B

- Về nhà học bàig trả lời câu hỏi trong SGK/28

- Nghiên cứu trớc nội dung của bài mới các loại rễ các miền của rễ

- Su tầm một số laọi rễ cây mang đến lớp

Rỳt kinh nghiệm: - Nội dung:

- Phương phỏp:

- Sử dung đồ dựng, thiết bị dạy học:

Trang 22

- HS: nhận biết và phân biệt đợc hai loại rễ chính là rễ cọc và rễ chùm

- Phân biệt đợc cấu tạo và chức năng các miền của rễ

- Phõn biệt đợc hai loại rễ chính là rễ cọc và rễ chùm

- Cấu tạo và chức năng các miền của rễ

3/ chuẩn bị

GV - Mô hình : các miền của rễ

- bảng phụ

HS:- vật mẫu :Một số cây có rễ chùm và rễ cọc

- tranh : h 9.1 rễ cọc rễ chùm SGk/29

4/ Hoạt động dạy học

4.1 Ổn định tổ chức:

4.2 kiểm tra bài cũ

GV? tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia quá trình

đó diễm ra nh thế nào

HS: các tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia ;

MỤC ĐÍCH YấU CẦU CHƯƠNG

1 KIẾN THỨC :

- Biết được cq rễ và vai trũ của rễ đối với cõy

- Phõn biệt rễ cọc với rễ chựm

- Trỡnh bày được cỏc miền cựa rễ, chức năng từng miền

- Cấu tạo miền hỳt của rễ  Trỡnh bày vai trũ, cơ chế hỳt nước & muối khoỏng của lụng hỳt

- Phõn biệt cỏc loại rễ biến dạng Chức năng của chỳng

Trang 23

- quá trình đó diễn ra đầu tiên hình thành 2 nhân sau đó chất tế bào phân chia vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con

4.3 Bài mới:

*Giới thiệu bài:

Rễ giữ cho cây mọc đợc trên đất , rễ hút nớc và muối khoáng hoà tan , có phải tất cả các loại rễ cây đều có cùng 1 loại rễ không , ta nghiên cứu bài hôm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài ghi

GV: gọi đại diện 1 HS đọc bài

HS: bỏ tất cả các loại rễ cây lên khay quan

sát các rễ cây của nhóm và yêu cầu HS quan

sát H 9.1 phân chia mẫu rễ thành 2 loại

GV: gọi đại diện các nhóm trình bày các

mẫu vật thành 2 nhóm nhóm khác theo dõi

Một rễ to khoẻ đâm thẳng nhiều

rễ con mọc xuyên và từ rễ con mọc ra nhiều rễ nhỏ hơn

Gồm nhiều rễ to dài gần bằng nhau mọc toả ra từ gốc thân thành chùm

GV: Yêu cầu HS dựa vào phiếu học tập

hoàn thành bài tập SGK/30 dựa vào

hình 9.2

GV: gọi đại diện 1 ,2 HS báo cáo kết

quả HS khác nhận xét bổ xung

GV: chốt lại kiến thức

Trang 24

H: 9.2 cây tỏi , cây lúa rễ chùm

Câu bởi cải , hồng xiêm rễ chùm

GV: cho HS đọc to nội dung

SGK/30

GV: giới thiệu các miền của rễ

trên tranh và trên mô hình

HS: theo dõi trả lời câu hỏi

GV? Rễ có mấy miền đó là

HS: ghi nhớ nội dung kiến thức

GV: cho HS đọc kết luận chung

SGK/31

2.Các miền của rễ

Các miền của rễ Chức năng Miền trởng thành có

các mạch dẫn

Dẫn truyền

Miền hút có lông hút Hấp thụ nớc và

muối khoáng Miền sinh trởng nơi

tế bào phân chia Làm cho rễ dài ra Miền chóp rễ Che trở cho đầu

rễ

4.4 Củng cố – Luyện tập

GV: Đa một vài loại cây có rễ sau đó yêu cầu HS phân loại rễ và trình bày

đặc điểm của từng loại rễ

GV: Gọi đại diện HS lên bảng phân loại và trình bày HS ở dới theo dõi nhận xét

GV; chốt lại nội dung kiến thức

GV: Gọi HS lên bảng chỉ trên mô hình các miền của rễ và cho biết chức năng của các miền

HS: ở dới theo dõi nhận xét bổ sung

4.5 H ướng dẫn HS tự học

- Về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/31,đọc mục em có biết SGK/31

- Nghiên cứu trớc nội dung bài mới cấu tạo miền hút của rễ

Rỳt kinh nghiệm:

- Nội dung:

- Phương phỏp:

- Sử dung đồ dựng, thiết bị dạy học:

Trang 25

Bài: 10 - Tiết 9

Tuần: 5

1/ Mục tiêu

1.1/ Kiến thức

- HS: Hiểu đợc cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ

- Bằng quan sát thấy đợc cấu tạo của các bộ phận phù hợp với chức năng của chúng

- Biết sử dụng kiến thức giải thích một số hiện tợng thực tế liên quan đến rễ cây

1.2/ Kĩ năng

- quan sát tranh tìm kiến thức

1.3/ Thái độ

- Giáo dục ý thức bảo vệ cây

2 Tr ọng tõm : Hiểu đợc cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ

3/ chuẩn bị

GV: -tranh vẽ lát cắt ngang qua miền hút của rễ cây H10.1

Tế bào lông hút H10.2

- Mỏy chiếu, laptop

HS:Nghiên cứu bài mới

4/ TIẾN TRèNH

4.1.Ổn định tổ chức:

4.2 Kiểm tra miệng

GV? Có mấy loại rễ trình bày đặc điểm của từng loại

HS: Rễ cọc : Một rễ to khoẻ đâm thẳng nhiều rễ con mọc xuyên và từ rễ con mọc

ra nhiều rễ nhỏ hơn

Rễ chùm : Gồm nhiều rễ to dài gần bằng nhau mọc toả ra từ gốc thân thành chùm GV? rễ có mấy miền đó là những miền nào chức năng của từng miền

HS: - Miền trởng thành →dẫn truyền

- miền hút có các lông hút → hấp thụ nớc và muối khoáng

- miền sinh trởng nơi tế bào phân chia →làm cho rễ dài ra

- Miền chóp rễ →che trở cho đầu rễ

4.3 Bài mới

*Giới thiệu bài:

Ta đã biết rễ gồm 4 miền các miền của rễ đều có chức năng quan trọng nhng vì sao miền hút lại quan trọng nhất của rễ , nó có cấu tạo phù hợp với việc hút nớc và muối khoáng hoà tan trong đất ntn?Hôm nay chúng ta nghiên cứu bài 10

Hoaùt ủoọng 1 : Tỡm hieồu caỏu taùo mieàn huựt

cuỷa reó

GV: Treo tranh H 10.1 và 10.2 giới thiệu

lát cắt ngang qua miền hút và tế bào lông

hút

HS: theo dõi và ghi nhớ kiến thức

1 Cấu tạo miền hút của rễ Cấu tạo miền hút của rễ

Trang 26

GV: Yêu cầu HS quan sát H10.1 & 10.2

đọc phần ghi chú ghi ra giấy các bộ phận

của vỏ và trụ giữa

GV: Gọi đại diện 1 – 2 Hs trình bày

HS Quan sát H10.2 trả lời câu hỏi

GV? Vì sao mỗi lông hút là một tế bào

HS: Vì lông hút có vách tế bài , màng tế

bào , nhân , không bào

GV? tế bào lông hút có đặc điểm gì ? Vì

sao

HS: Tế bào lông hút kéo dài ra → Hút nớc

và muối khoáng hoà tan

GV: cho Hs thảo luận trả lời câu hỏi

Cấu tạo miền hút phù hợp với chức năng

thể hiện nh thế nào

HS: các tế bào xép sát nhau bảo vệ lông

hút

GV? lông hút có tồn tại mãi không

HS: không tồn tại mãi già sẽ rụng

GV? Em hãy so sánh tế bào thực vật với tế

bào lông hút

HS: Tế bào lông hút không có lục lạp

( diệp lục )

GV: thông báo tế bào lông hút có không

bào lớn kéo dài để tìm nguồn thức ăn

GV? tại sao bộ rễ thờng ăn sâu lan rộng

và có nhiều rễ con

- Mạch rây →vận chuyển chất hữu cơ nuôi cây

- Mạch gỗ →vận chuyển nớc và muối khoáng

từ rễ lên thân lá

- Ruột → chứa chất dinh dỡng dự trữ

4.4 Củng cố - Luy ện tập

GV: Gọi HS lên bảng chỉ trên tranh cấu tạo và chức năng của miền hút

HS: ở dới theo dõi nhận xét bổ sung

GV: Nhận xét và nhắc lại nội dung kiến thức của bài học

GV: treo nội dung

câu hỏi 2 SGK/33 hãy đánh dấu X vào cho ý trả lời đúng của câu sau

miền hút là phần quan trọng nhất của rễ vì

a gồm 2 phần vỏ và trụ giữa

b có mạch gỗ và mạch rây vận chuyển các chất

c có lông hút có chức năng hút nớc và muối khoáng hoà tan

Trang 27

D có ruột chứa chất dinh dỡng dự trữ

Đáp án C GV? Có phải tất cả các rễ cây đều có miền hút không vì sao

HS: Không vì những rễ cây ngập trong nớc không có lông hút vì nớc và muối khoáng hoà tan trong nớc ngấm trực tếp qua các tế bào biểu bì của rễ

- Phương phỏp:

- Sử dung đồ dựng, thiết bị dạy học:

Tuần 5 - Tiết 10

Trang 28

Bài 11 ; Sự hút nớc và muối khoáng của rễ

1/ Mục tIêu

1.1/ Kiến thức

- HS: biết quan sát nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định đợc vai trò của

n-ớc và một số loại muối khoáng chính đối với cây

- xác định đợc con đờng rễ cây hút nớc và muối khoáng hoà tan

- Hiểu nhu cầu nớc vaf muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào

- Tập làm thí nghiệm đơn giản nhằm chứng minh cho mục đích nghiên cứu

4.2.Kiểm tra bài cũ:

GV: Treo tranh sơ đồ lát cắt ngang qua miền hút của rễ yêu cầu HS trình bày cấu tạo và chức năng miền hút của rễ

HS: Khác nhậ xét bổ xung

GV: nhận xét và chấm điểm

4.3.Bài mới:

*Giới thiệu bài

Rễ không những giúp cây bám chặt vào đất mà còn giúp cây hút nuớc và muối khoáng hoà tan từ đất.

Vậy cây cần nớc và muối khoá ng ntn?Rễ cây hút nớc vào muối khoáng ntn?Ta nghiên cứu bài hôm nay

HS: nghiên cứu thí nghiệm SGk H11.1 /36

thảo luận trả lời câu hỏi mục SGK/ 35

1 Nhu cầu n ớc của cây

STT Tên mẫu thí nghiệm Khối lợng trớc khi phơi khô Khối lợng sau khi phơi khô Lợng nớc trong thí nghiệm

Trang 29

3 Hạt lúa 100 70 30

GV?Khối lợng trớc khi phơi khô và sau khi

phơi khô thế nào

HS: Khối lợng bị giảm đi

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK/35 trả lời câu hỏi

GV? Em có nhận xét gì vầ nhu cầu cần nớc

của cây

HS: trả lời và ghi nhớ

GV? GV: Đa ra VD để hỏi nhu cầu về nớc

của các loại cây khác nhau có giống nhau

không

HS: Không

GV? vì sao cung cấp đủ nớc đúng lúc cây

sẽ sinh trởng tốt cho năng suất cao

HS: vì phụ thuộc vào các giai đoạn sống các

bộ phận khác nhau

GV: chốt lại kiến thức HS ghi nhớ

GV: Cho HS liên hệ thực tế địa phơng kể

tên các loại cây cần nhiều nớc và những loại

GV: Cho Hs quan sát H11.1đọc thí

nghiệm 3 SGK/35 trả lời câu hỏi

GV?Theo em bạn tuấn làm thí nghiệm

trên để làm gì

HS: chứng minh nhu cầu cần nớc của cây

GV: yêu cầu HS làm thí nghiệm gồm các

bớc

1 mục đích thí nghiệm xem nhu cầu

muối đậm của cây

2 đối tợng thí nghiệm

3 tiến hành thí nghiệm điều kiện và kết

quả

GV: nhận xét bổ xung

GV: yêu cầu HS đọc thông tin SGK/36

trả lời câu hỏi

GV? Rễ cây chỉ hấp thụ các loại muối

khoáng nào

HS:trả lời và ghi nhớ

GV: thông báo các chu kì sống của cây

khác nhau nhu cầu về muối khoáng khác

nhau

GV: Cho Hs liên hệ thực tế trong gia

đình thờng bón các loại phân nào cho các

cây trồng

GV: vậy cây cần mấy loại muối khoáng

chính

2 Nhu cầu muối khoáng của cây

- Rễ cây chỉ hấp thụ muối khoáng hoà tan trong đất

- Muối khoáng giúp cây sinh trởng và phát triển tốt

Trang 30

HS: trả lời và ghi nhớ

GV: Cho Hs đọc kết luận chung SGK/36 - Cây cần 3 loại muối khoáng chính đó là muối đạm , muối lân , muối ka li

4.4 Củng cố - Luyện tập.

GV? Em hãy cho biết vai trò của nớc và muối khoáng đối với cây

HS: - Nớc rất cần cho cây không có nứơc cây sẽ chết

- Muối khoáng giúp ây sinh trởng và phát triển

GV? Theo em những gia đoạn nào của cây cần nhiều nớc và muối khoáng

HS: Gia đoạn cây con , cây sinh trởng và phát triển

4.5 Huớng dẫn HS tự học:

Học bài trả lời câu hỏi SGK\36

- Nghiên cứu trớc nội dung bài mới phần II của bài

5.Rỳt kinh nghiệm:

- Nội dung:

- Phương phỏp:

- Sử dung đồ dựng, thiết bị dạy học:

Trang 31

1/ Mục têu

1.1/ Kiến thức

- HS: xác định đợc con đờng hút nớc và muối khoáng hoà tan

- Biết đợc nhu cầu cần nớc của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào

4.2 Kiểm tra bài cũ

GV? Em hãy cho biết vai trò của nớc và muối khoáng đối với cây

HS: - Nớc rất cần cho cây không có nứơc cây sẽ chết

- Muối khoáng giúp cây sinh trởng và phát triển

GV? Theo em những gia đoạn nào của cây cần nhiều nớc và muối khoáng

HS: Giai đoạn cây con , cây sinh trởng và phát triển

4.3 Bài mới

Giới thiệu bài :

Ở phần trớc ta đã tìm hiểu nớc và muối khoáng rất cần cho cây.

Vậy nớc và muối khoáng đợc đa lên cây ntn? Và những yếu tố nào ảnh hởng đến sự hút nớc và muối khoáng của cây, ta nghiên cứu bài hôm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài ghi

GV: Cho Hs nghiên cứu thông tin SGK

kết hợp quan sát H11.2 sau đó hoàn

HS: đọc thông tin trả lời câu hỏi

GV? bộ nào của rễ có nhiệm vụ chủ yếu

hút nớc và muối khoáng

HS: trả lời và ghi nhớ

GV: tại sao sự hút nớc và muối khoáng

không thể tách rời nhau

HS: vì muối khoáng hoà tan trong nớc

GV? Nhờ đâu mà rễ cây hút đợc muối

khoáng hoà tan

HS: trả lời và ghi nhớ

II sự hút n ớc và muối khoáng của rễ

1 Rễ cây hút n ớc và muối khoáng

- Lông hút làm nhiệm vụ chủ yếu hút nớc

và muối khoáng

- Rễ cây chỉ hút muối khoáng hoà tan

Trang 32

GV: thông báo những điều kiện ảnh

h-ởng đén sự hút nớc và muói khoáng hoà

tan của cây là đất trồng thời tiết và khí

hậu

GV: Cho HS nghiên cu thông tin SGK

trả lời câu hỏi

GV? Đất trồng đã ảnh hởng đến sự hút

nớc và muối khoág nh thế nào

HS: Trả lời và ghi nhớ

GV: Liên hệ thực tế đất ở địa phơng em

thuộc loại đất nào

HS: Đất đá ong

GV: Cho HS nghiên cứu thông tin

SGK/38 trả lời câu hỏi

GV? Khí hậu ảnh hởng nh thế nào đến

sự hút nớc và muối khoáng của cây

HS:Khi khí hậu xuống 0 0 C nớc bị đóng

băng muối khoáng không hoà tan rễ cây

2.Những điều kiện bên ngoài ảnh h ởng

đến sự hút n ớc và muối khoáng của cây

a)c ác loại đất trồng khác nhau

- đất đá ong ít nớc sự hút nớc khó khăn

- đất phù xa nớc và muối khoáng nhiều sự hút nớc rễ thuận lợi

- đất đỏ ba zan

b) Thời tiết khí hậu

- Đất trồng thời tiết khí hậu ảnh hởng đến

sự hút nớc và muối khoáng của cây

- Phương phỏp:

- Sử dung đồ dựng, thiết bị dạy học:

Ngày giảng

Tiết 12

Trang 33

Quan sỏt:Biến dạng của rễ 1/ mục tiêu

1.1/ Kiến thức

- HS: Phân biệt đợc 4 loại rễ biến dạng rễ củ rễ móc rễ thở , giác mút và hiểu

đợc đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng

- Nhận dạng đợc một số loại rễ biến dạng đơn giản thờng gặp

- Giải thích đợc vì sao phải thu hoạch các cây rễ cú trớc khi cây ra hoa kết hoa tạo quả

Phân biệt đợc 4 loại rễ biến dạng rễ củ rễ móc rễ thở , giác mút và hiểu đợc đặc

điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng

3/ Chuẩn bị

GV - Tranh : Một số loại rễ biến dạng SGK/41

- Bảng tên và đặc điểm của rễ biến dạng

HS - Vật mẫu : Củ sắn , củ cà rốt, cành trầu không , Cây tầm gửi

4/ Hoạt động dạy học

4.1/ ổn định tổ chức:

4.2/ Kiểm tra bài cũ:

GV? Bộ phận nào của rễ có chức năng chủ yếu hút nớc và muối khoáng HS: Bộ phận lông hút

GV? Vì sao bộ rễ thờng ăn sâu lan rộng và số lợng rễ con nhiều

HS: Vì nó hút đủ nớc và muối khoáng cần thiết để sống khi đầu rễ dài ra thì lông hút mới xuất hiện để hút nớc và muối khoáng hoà tan

4.3/Bài mới

*Giới thiệu bài:

Rễ không chỉ có chức năng hút nớc và muối khoáng hoà tan mà ở một số cây rễ còn có những chức năng khác nữa nên hình dạng , cấu tạo của rễ thay đổi làm rễ biến dạng Có những loại rễ biến dạng nào? Chúng có chức năng gì?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài

GV: Cho HS đạt các vật mẫu lên quan

sát

GV: gợi ý cách quan sát: các rễ đó

sống trong điều kiện môi trờng nào em

hãy phân loại rễ theo hình thái , màu

sắc và cách mọc để phân chia các loại

rễ

GV: Củng cố thêm môi trờng sống của

cây bần mắn cây bụt mọc ở nơi ngập

mặn hoặc gần ao hồ

1.đặc điểm hình thái của

rễ biến dạng

Trang 34

- H/S quan s¸t tranh h×nh 12.1

- H/S tr×nh bµy kÕt qu¶ ph©n lo¹i cña

nhãm

- Nhãm kh¸c nhËn xÐt , bæ sung

GV: treo tranh mét sè lo¹i rÔ biÕn

d¹ng HS quan s¸t RÔ biÕn d¹ng vµ hoµn

3 RÔ thë m¾m, bÇnBôt mäc , Sèng trong ®iÒu kiÖn thiÕu kh«ng khÝ rÔ mäc

Trang 35

tập trả lời

GV: Cho HS đọc kết luận chung

SGK/42

4.4./ Củng cố - Luyện tập

GV? Vì sao phải thu hoách các cây rễ củ trớc khi ra hoa

HS: Vì chất dinh dỡng của củ dùng để cung cấp chất dinh dỡng cho cây khi

ra hoa tạo quả kết hạt không bị giảm nhiều hiặc không còn nữa làm rễ củ xốp

và teo nhỏ lại chất lợng và năng suất không cao

4.5/ Huớng dẫn học ở nhà

- về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/42

- Nghiên cứu trớc nội dung bài mới cấu tạo ngoài của thân

- Chẩn bị cho tiết sau yêu cầu mỗi HS phải mang một hoặc vài loại cành cây

có cả ngọn đến lớp

5.Rỳt kinh nghiệm:

- Nội dung:

- Phương phỏp:

- Sử dung đồ dựng, thiết bị dạy học:

Trang 36

GV: - Tranh: H 13.1SGK/43 ảnh chụp một đoạn thân cây

H 13.2 SGK/43 cấu tạo của chồi lá và chồi hoa

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

4.2/ Kiểm tra bài cũ :

- Nêu đặc điểm , chức năng của các loại rễ biến dạng

4.3/Bài mới:

*Giới thiệu bài:

Thân là một cơ quan sinh dỡng của cây có chức năng vận chuyển các chất trong

cây và nâng đỡ tán lá Vậy thân gồm những bộ phận nào : có thể chia thân thành mấy phần , bài học hôm nay giúp chúng ta trả lời câu hỏi

1 Cấu tạo ngoài của thân

a) Tìm hiểu các bộ phận bên ngoài của thân

- Thân hình trụ trên thân mang cành dọc thân mang lá

- Chồi ngọn nằm ở đỉnh thân và cành

→phát triển thành thân mọc đứng

- chồi nách nằm ở nỏch lá

Trang 37

HS: trả lời và ghi nhớ

GV? Chồi lách nằm ở đâu

HS: trả lời và ghi nhớ

GV? Em hãy cho biết đặc điểm giống

nhau giữa thân và cành ( Đều có chồi

và lá chỉ khác thân do chồi ngọn phát

triển thành cành do chồi nách)

HS: so sánh

GV?Chồi ngọn phát triển thành bộ

phận nào của cây

GV: Cho HS quan sát H 13.2 cấu tạo

của chồi lá và chồi hoa trả lời câu hỏi

GV: Gợi ý Vị trí của thân so với mặt

đất độ cao đó là bao nhiêu , dựa vào độ

cứng mềm của thân và sự phân cành

của thân nh thế nào ( có hay không )

thân đứng độc lập hay phải bám vào

cây khác để leo lên cao và leo bằng

GV: hoàn thành phiếu học tập cho Hs

b) Quan sát cấu tạo chồi hoa và chồi lá

* giống nhau giữa chồi hoa và chồi lá

đều có mầm lá bao bọc

* khác nhau chồi lá phát triển thành cành mang lá , chồi hoa phát triển Thành cành mang hoa

2 Các loại thân

Trang 38

Tay cuốn

GV? quan phiếu học tập trên em hãy

cho biết có mấy loại thân chính

HS: trả lời và ghi nhớ * có 3 loại thân chính là thân đứng, thân leo ,thân bò

GV? trình bày sự giống nhau và khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá

HS * giống nhau giữa chồi hoa và chồi lá đều có mầm lá bao bọc

* khác nhau chồi lá phát triển thành cành mang lá , chồi hoa phát triển thành cành mang hoa

4.5/ Huớng dẫn học ở nhà

- về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGk/45 làm bài tập SGK/45

- Nghiên cứu trớc nội dung bài mới thân dài ra do đâu

5.Rỳt kinh nghiệm:

Trang 39

- Nội dung:

- Phương pháp:

- Sử dung đồ dùng, thiết bị dạy học:

TiÕt 14 – Tuần 7

Trang 40

Bài 14: thân dài ra do đâu

1/ Mục đích

1.1/ Kiến thức

- Qua thí nghiệm HS tự phát hiện thân dài ra do phần ngọn

-Biết vận dụng cơ sơ khoa học cuả bấm ngọn tỉa cành để giải thích một số hiện tợng trong thực tế sản suất

GV Trình bày sự khác nhau giữa chồi lá và chồi hoa

HS ( chồi lá mang mô phân sinh lá phát triển thành cành mang lá,chồi Hoa mang mầm hoa sẽ phát triển thành cành mang hoa)

4.3/ Bài mới

*Giới thiệu bài :

Trong thực tế khi trồng rau ngót thỉnh thoảng ngời ta thờng cắt ngạng thân làm

nh vậy có tác dụng gì Để trả lời câu hỏi ta nghiên cứu bài hôm nay

-GV cho HS báo cáo nhanh kết quả thí

nghiệm và ghi nhanh kết quả lên bảng

-HS thảo luận trả lời 3 câu hỏi SGK/46 kết

hợp thông tin SGK/47với câu hỏi *

-So sánh chiều cao của cây ngắt ngọn với cây

không ngắt ngọn

-HS khi bấm ngọn cây không cao nên đợc

chất dinh dỡng tập chung vào chồi lá và chồi

hoa phát triển

- GV từ thí nghiệm trên em hãy cho biết thân

cây dài ra do bộ phận nào

- HS trả lời và ghi nhớ kiến thức

HS nghiên cứu thông tin sgk thảo luận trả lời

1/ Sự dài ra của thân:

*Thân dài ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn

2/ Giải thích hiện tợng thực tế

Ngày đăng: 01/11/2014, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 SGK/13 ghi nhớ các cơ quan của - giáo án sinh 6 HKI
Bảng 1 SGK/13 ghi nhớ các cơ quan của (Trang 8)
Hình dạng và kích thớc của - giáo án sinh 6 HKI
Hình d ạng và kích thớc của (Trang 16)
Hình dạng các tế bào của cùng một - giáo án sinh 6 HKI
Hình d ạng các tế bào của cùng một (Trang 17)
Hình dạng các tế bào  những tế bào dạng dài  những tế bào dạng tròn  cách sắp xếp của tế bào xếp rất sát nhau  xếp không sát nhau - giáo án sinh 6 HKI
Hình d ạng các tế bào những tế bào dạng dài những tế bào dạng tròn cách sắp xếp của tế bào xếp rất sát nhau xếp không sát nhau (Trang 66)
- Tranh : H36.1 SGK/116( sơ đồ cây có hoa ) - giáo án sinh 6 HKI
ranh H36.1 SGK/116( sơ đồ cây có hoa ) (Trang 132)
Bảng điền tên các cơ quan và chức - giáo án sinh 6 HKI
ng điền tên các cơ quan và chức (Trang 133)
Hình thành than đá - giáo án sinh 6 HKI
Hình th ành than đá (Trang 147)
Hoạt động 1: Hình dạng và kích th- - giáo án sinh 6 HKI
o ạt động 1: Hình dạng và kích th- (Trang 188)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w