- Về nhà ôn lại kiến thức Ngữ văn 9 để tiết sau làm bài kiểm tra 1 tiết.- Chuẩn bị giấy làm bài và các dụng cụ học tập cần thiết... 2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS 3
Trang 1Tuần thứ: 01 Ngày soạn: 22.08.2008
2 Kĩ năng: biết vận dụng để viết bài, biết liên hệ với những bài học khác.
3 Giáo dục: bồi dưỡng niềm tự hào về các truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc; có lòng say mê
với văn học
B CHUẨN BỊ
Giáo viên: giáo án, nghiên cứu các tài liệu liên quan, sưu tầm một số ví dụ tiêu biểu để minh hoạ.
Học sinh: soạn bài trước ở nhà, các vật dụng học tập cần thiết.
gợi mở và vấn đáp
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1) Oån định tổ chức: kiểm tra ss, chia nhóm học tập
2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn
3) Bài mới
- Giới thiệu: L.sử văn học của bất cứ dân tộc nào dều là l sử tâm hồn của dân tộc ấy Nền văn học Việt
Nam ta hình thành và phát triển như thế nào? Con người Việt Nam thể hiện qua văn học như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua tiết học hôm nay.
?: Em hiểu ntn là tổng quan
VHVN?
- GV: yêu cầu HS đọc phần I, SGK
?: VHVN bao gồm mấy bộ phận
hợp thành? Đó là những bộ phận
nào?
?: VHDG có những đặc điểm gì nổi
bật?
- GV: yêu cầu HS đọc phần II, SGK
?: VHV và VHDG có những đặc
điểm gì khác nhau?
- Em hãy trình bày những nội dung
cơ bản của nền văn học viết VN
- GV: yêu cầu HS đọc đoạn”
VHVN…quan trọng”
Định hướng: nhìn nhận, đánh giá một cách khái
quát những nét lớn của VHVN
I CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH CỦA VHVH
1 Văn học dân gian
- Khái niệm: VHDG là những sáng tác tập thể và truyền miệng của ndlđ
- Thể loại: TT, TT, TCT, ca dao, tục ngữ…
- Đặc trưng: tính tập thể, tính truyền miệng, tính thực hành
2 Văn học viết
- Khái niệm: VHV là những sáng tạo của các cá nhân, mang đậm dấu ấn của tác giả
- Chữ viết: Hán, Nôm, Quốc ngữ
II QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VHVVN
1 Văn học trung đại
Trang 2?: Qua phần vừa đọc, em hãy cho
biết VHVN có thể chia làm mấy
thời kì?
- Từ thế kỉ X – hết TK XIX, văn
học viết VN có gì đáng chú ý?
* HS thảo luận: vì sao VHV VN từ
TK X – TK XIX có sự ảnh hưởng
của VH Trung Quốc?
- Các nhóm trưởng lần lượt trình
bày
- GV nhận xét , đánh giá, bổ sung
- GV: yêu cầu HS đọc phần này
?: vì sao VHVN thời kì này được
gọi là nền VH hiện đại?
?: VH thời kì này có thể chia làm
mấy gđ và có những đặc điểm cơ
bản nào?
- Về thể loại, VHVN từ đầu TK XX
đến nay có gì đáng chú ý?
- GV: yêu cầu HS đọc phần này
?: Mối qh giữa con người với thế
giới tự nhiên được thể hiện ntn qua
văn học?
- GV yêu HS lấy các ví dụ minh
hoạ
?: Mối qh giữa con người với quốc
gia, dtộc được thể hiện ntn qua văn
học?
- VHVN đã phản ánh mqh xã hội
như thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc phần này
- Chữ viết: Hán, Nôm
- Sự ảnh hưởng: chủ yếu là VH trung đại TQ
- Tác giả và tác phẩm tiêu biểu:
+ Chữ Hán: Truyền kì mạn lục ( N Dữ), Ức Trai
thi tập ( N Trãi), Hoàng Lê nhất thống chí ( Ngô gia văn phái)…
+ Chữ Nôm: Quốc âm thi tập ( N Trãi), Thơ Nôm
HXHương, Truyện Kiều ( N Du)…
2 Văn học hiện đại ( TK XX – nay)
- Chữ viết: chủ yếu là chữ Quốc ngữ
- Sự ảnh hưởng: đan xen nhiều nền văn hoá, chủ yếu là nền văn học phương Tây
- VH thời kì này có thể chia làm 4 gđ:
+ Đầu TK XX – 1930+ Từ 1930 – 1945+ Từ 1945 – 1975+ Từ 1975 – nay
- Trào lưu văn học: VH lãng mạn, VH hiện thực (PP), VHCM
- Thể loại: phong phú và đa dạng như Thơ mơí, phóng sự…
III CON NGƯỜI VIỆT NAM QUA VH
1 Con người VN trong qh với TG tự nhiên
- TY thiên nhiên tha thiết, gần gũi…
- Hình tượng thiên nhiên gắn bó với lí tưởng đạo đức, thẩm mĩ
- TY thiên nhiên gắn bó với tình yêu qh, đn, TY đôi lứa…
2 Con người VN trong qh với quốc gia, dt
- Tinh thần yêu nước nồng nàn, tự hào truyền thống tốt đẹp của dt
- Căm ghét các thế lực ngoại xâm
3 Con người VN trong qh xã hội
- Nhiều tp vh thể hiện ước mơ về một xh công bằng, tốt đẹp
- Lên tiếng tố cáo, PP các thế lực chuyên quyền vàbày tỏ sự cảm thông với những người bị áp bức, bất hạnh
- Là những con người biết đấu tranh cho tự do, hp, nhân phẩmvà quyền sống
=> CN nhân đạo và CN hiện thực
4 Con người VN và ý thức về bản thân
- Trong chống ngoại xâm, chinh phục thiên nhiên:
T2
Trang 3?:Ý thức bản thân của con người
VN được thể hiện ntn?
- GV: mời HS đọc
con người đề cao ý thức cộng đồng
- Trong những hoàn cảnh khác: đề cao con người cá nhân
=> Xd đạo lí làm người với những pc tốt đẹp như:
nhân ái, thuỷ chung, giàu đức hi sinh, tinh thần hiệp nghĩa…
IV TỔNG KẾT: Ghi nhớ , SGK
D CỦNG CỐ
?: Qua bài học hôm nay, em có nhận xét gì về nền VHVN?
E DẶN DÒ
- Về nhà đọc lại bài, sưu tầm các tác phẩm có liên quan để minh hoạ cho từng thời kì văn học
- Soạn bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
Trang 4Tuần thứ: 01 Ngày soạn: 23.08.2008
Phần tiếng Việt
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
A MỤC TIÊU
Giúp HS:
1 Kiến thức: nắm được những kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp.
2 Kĩ năng: biết xác định NTGT trong một HĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và
năng lực phân tích, lĩnh hội khi gtiếp
3 Giáo dục: có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ
B CHUẨN BỊ
Giáo viên: giáo án, nghiên cứu các tài liệu liên quan, sưu tầm một số ví dụ tiêu biểu để minh hoạ.
Học sinh: soạn bài trước ở nhà, các vật dụng học tập cần thiết.
gợi mở và vấn đáp
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1) Oån định tổ chức: kiểm tra ss, chia nhóm học tập
2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn
3) Bài mới
- Giới thiệu: Trong cuộc sống hàng ngày , con người giao tiếp với nhau bằng phương tiện vô cùng qụan
trọng: đó là ngôn ngữ Để thấy được điều đó, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay
- GV: yêu cầu HS đọc vd ở sgk
?: Em hãy chỉ ra các nhân vật GT
qua đoạn trích trên Hai bên có
cương vị và qh với nhau ntn?
* HS thảo luận: Trong HĐGT trên,
hai bên đã lần lượt đổi vai cho nhau
ntn? Vì sao lại phải đổi vai như thế?
* Định hướng:
Người nói Người nghe
Tạo lập vb Lĩnh hội vb
=> duy trì cuộc thoại
?: HĐGT đó diễn ra trong hoàn
cảnh nào?
?: HĐGT trên hướng vào nd nào?
Đề cập đến vấn đề gì?
?: M đích của GT là gì? Cuộc GT có
đạt được mục đích đó không?
b Hoàn cảnh GT: giặc ngoại xâm đang đe doạ
c NDGT: bàn kế sách đối phó
d MĐGT: thống nhất sách lược chống giặc
=> Đạt được mục đích ( Đánh!)
Trang 5nói nghe
Người A Người B
nghe nói
qua vb Tổng quan vhVN
?: HĐGT đó diễn ra trong hoàn
cảnh nào?
?: Ndung GT thuộc lĩnh vực nào?
Về đề tà gì? Bao gồm những vấn
đề cơ bản nào?
?: M đích của GT là gì? Cuộc GT có
đạt được mục đích đó không?
?: Phương tiện ngôn ngữ và cách tổ
chức vb có đực điểm gì nổi bật?
- GV mời HS đọc ghi nhớ
- Người soạn: cung cấp kiến thức
- Người học: Lĩnh hội, tiếp thu kiến thức
e Phương tiện và cách thức GT: dùng các thuật
ngữ khoa học, kết cấu văn bản mạch lạc, rõ ràng
II BÀI HỌC : Ghi nhớ, SGK
Trang 6Tuần thứ: 02 Ngày soạn: 24.27.2008
Phần văn
KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
A MỤC TIÊU
Giúp HS:
1 Kiến thức: nắm được những cơ bản của VH dân gian VN.
2 Kĩ năng: nhớ và kể tên các thể loại, biết sơ bộ phân biệt thể loại.
3 Giáo dục: biết trân trọng đối với các giá trị văn hoá truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta.
B CHUẨN BỊ
Giáo viên: giáo án, nghiên cứu các tài liệu liên quan, sưu tầm một số ví dụ tiêu biểu để minh hoạ.
Học sinh: soạn bài trước ở nhà, các vật dụng học tập cần thiết.
gợi mở và vấn đáp
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1) Oån định tổ chức: kiểm tra ss, chia nhóm học tập
2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn
+ Em hãy phân biệt VH trung đại với văn học hiện đại VN?
3) Bài mới
- Giới thiệu: VHDG là kho tàng tri thức vô cùng phong phú của dân tộc Để nắm đựoc điều đó, chúng ta
cùng nhau nghiên cứu qua tiết học hôm nay.
- GV:yêu cầu HS đọc
* Thảo luận: Tại sao nói VHDG là
nghệ thuật ngôn từ? Truyền miệng
là phương thức như thế nào?
- Các nhóm trình bày; GV nhận xét,
bổ sung
?: Tại sao nói:các tác phẩm VHDG
là những sáng tác tập thể?
- GV:yêu cầu HS đọc
?: Các tác phẩm VHDG thường
được gắn bó với những hình thức
sinh hoạt nào của nhân dân lao
động? Lấy ví dụ minh hoạ
- GV: yêu cầu HS đọc và lần lượt
trình bày khái niệm về các thể loại
VHDG
- Lấy ví dụ minh hoạ và mở rộng
cho từng thể loại
I ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA VHDG
1 Tính truyền miệng
- VHDG là những tp nghệ thuật ngôn từ
- VHDG tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng
2 Tính tập thể
- Tập thể: nhóm người, cộng đồng dân cư
- Tác phẩm VHDG ban đầu do một người st sau đó những người khác sửa chữa, bổ sung cho hay hơn, hoàn thiện hơn
=> Tạo ra các dị bản
3 Tính thực hành
- Các tp VHDG thường gắn với các hoạt động như:
kể, nói, hát, diễn xướng…
II HỆ THỐNG THỂ LOẠI CỦA VHDGVN
( SGK)
Trang 7phần ở mục III, SGK.
?: Tại sao có thể nói: VHDG là kho
tri thức vô cùng phong phú của
nhân dân?
?: Tính GD của VHDG được thể
hiện như thế nào? Em hãy lấy một
số ví dụ để minh họa
?: VHDG có giá trị nghệ thuật như
thế nào? Nhà thơ đã học được gì
qua ca dao?
- GV mời HS đọc ghi nhớ
1 VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc.
2 VHDG có giá trị GD sâu sắc về đạo lí làm người
- Tinh thần nhân đạo: yêu thương người
- Lạc quan, tin vào sự tất thắng của cái thiện, chính nghĩa
=> XD các phẩm chất tốt đẹp: lòng yêu qhđn, tinh thần bất khuất, vị tha…
3 VHDGVN có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dtộc.
IV TỔNG KẾT: ghi nhớ, SGK
D CỦNG CỐ
?: Em có nhận xét gì về VHDGVN qua tiết học hôm nay?
E DẶN DÒ
- Về nhà sưu tầm một số tác phẩn văn học DGVN để minh họa cho tiết học hôm nay
- Soạn bài trước ở nhà
Trang 8Tuần thứ: 02 Ngày soạn: 30.08.2008
Phần tiếng Việt
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ(tt)
A MỤC TIÊU
Giúp HS:
1 Kiến thức: nắm được những kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp.
2 Kĩ năng: biết xác định NTGT trong một HĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và
năng lực phân tích, lĩnh hội khi gtiếp; áp dụng vào làm các bài tập ở sgk
3 Giáo dục: có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ
B CHUẨN BỊ
Giáo viên: giáo án, nghiên cứu các tài liệu liên quan, dự đoán các tình huống có thể xảy ra.
Học sinh: soạn bài trước ở nhà, các vật dụng học tập cần thiết.
thuyết trình, giải thích
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1) Oån định tổ chức: kiểm tra ss
2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn
+ Em hãy cho biết thế nào là HĐGT bằng ngôn ngữ? Khi GT, chúng ta cần chú ý đến các yêu cầu gì?
3) Bài mới
- Giới thiệu: VHDG là kho tàng tri thức vô cùng phong phú của dân tộc Để nắm đựoc điều đó, chúng ta
cùng nhau nghiên cứu qua tiết học hôm nay.
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1
- HS thảo luận đưa ra phương án trả
lời, cuối cùng GV nhận xét đánh
giá, bổ sung
?: Cách nói của chàng trai có phù
hợp với nội dung và mục đích GT
không? Em có nhận xét gì về cách
nói của chàng trai?
- GV gọi HS đọc đoạn văn
?: Trong cuộc GT đó, các nhân vật
đã thực hiện bằng ngôn ngữ và
hành động nói cụ thể nào?
?: Trong lời người ông, cả 3 câu
đều có hình thức câu hỏi nhưng cả 3
câu có phải được dùng để hỏi hay
không?
- GV gọi HS đọc bài tập
?: HXH “GT” với người đọc về vấn
II LUYỆN TẬP
* Bài tập 1:
- Nhân tố GT: Chàng trai – Cô gái ( trẻ, Tuổi yđương)
- Hoàn cảnh GT: đêm trăng đẹp và thanh vắng
=> Phù hợp để bộc bạch tình cảm Y đương.
- Nội dung GT: họ đã trưởng thành rồi, có thể tính chuyện kết duyên
- Mục đích GT: chàng trai ngỏ lời với cô gái
- Phương tiện và cách thức GT: tế nhị, giàu hình ảnh và sác thái biểu cảm
* Bài tập 2:
- Nhân tố GT: A Cổ – người ông ( rất thân thiết)
- Hành động nói: chào, khen, hỏi.( Trong 3 câu chỉ có câu thứ 3 là mục đích để hỏi)
* Bài tập 3: Bánh trôi nước (HXH)
a Nhân tố GT: HXH – mọi người
Trang 9phương tiên từ ngữ, hình ảnh như
thế nào?
?: Người đọc căn cứ vào đâu để tìm
hiểu và cảm nhận bài thơ?
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Hs viết bài (5’)
- GV gọi ngẫu nhiên một số HS
đứng lên trình bày trước lớp Cuối
cùng GV bổ sung ( nếu cần)
nhằm bộc bạch vẻ đẹp, thân phận chìm nổi của người phụ nữ trong xh cũ
c M đích GT: Khẳng định phẩm chất tốt đẹp của mình và của phụ nữ
d Phương tiện và cách thức GT: dùng từ ngữ, thành ngữ giàu hình ảnh; Liên hệ cuộc đời của bản thân
* Bài tập 4:
Định hướng:
- Dạng vb: thông báo ngắn
- Đối tượng GT: HS toàn trường
- NDGT:hoạt động làm sạch môi trường
- Hoàn cảnh GT: trong nhà trường và nhân ngày Môi trường TG
D CỦNG CỐ
?: Qua các bài tập vừa nghiên cứu, các em rút ra được những kinh nghiệm gì khiăthcj hiện GT?
E DẶN DÒ
- Về nhà làm bài tập 5, sgk, trang 21, 22
- Soạn bài trước ở nhà
Trang 10
Tiết theo PPCT: 6 Ngày dạy: 03.09.2008
Phần tiếng Việt
VĂN BẢN
A MỤC TIÊU
Giúp HS:
1 Kiến thức: nắm được khái niệm và đặc điểm của văn bản.
2 Kĩ năng: nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản.
3 Giáo dục: có ý thức sử dụng từ ngữ cẩn thận, trong sáng khi giao tiếp.
B CHUẨN BỊ
Giáo viên: giáo án, nghiên cứu các tài liệu liên quan, một số ví dụ minh hoạ.
Học sinh: soạn bài trước ở nhà, các vật dụng học tập cần thiết.
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1) Oån định tổ chức: kiểm tra ss
2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn
3) Bài mới
- Giới thiệu:.
- GV gọi HS đọc các ví dụ ở SGK
?: Mỗi VB được người nói tạo ra
trong hoạt động nào? Để đáp ứng
nhu cầu gì? Dung lượng ở mỗi VB
như thế nào?
?: Mỗi văn bản trên đề cập đến vấn
đề gì? Vấn đề đó có được triển khai
nhất quán trong từng VB không?
?: VB 3 có bố cục như thế nào?
?: Mỗi VB tạo ra nhằm mục đích
gì?
?: Về hình thức, VB3 có bố cục như
thế nào?
?: Qua các ví dụ chúng ta vừa
nghiên cứu, em rút ra được những
kết luận về đặc điểm của văn bản?
- GV mời HS đọc
?: Từ các VB 1, 2, 3, các em thấy
mỗi vb thuộc phong cách ngô ngữ
nào? ( HS thảo luận sau đó trình
bày quan điểm mình, gv nhận xét,
bổ sung).
?: Các loại SGK, về ngôn ngữ có
đặc điểm gì?
?: Đơn xin nghỉ học, giấy KS… có
đặc điểm gì? Thuộc phong cách
I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM
1 Ví dụ: SGK
2 Nhận xét:
a Văn bản 1: đây là kinh nghiệm của cha ông: gần
người tốt sẽ ảnh hưởng cái tốt của họ và ngược lại
- Dung lượng ngắn ( câu tục ngữ)
=> Mục đích khuyên răn
b Văn bản 2: số phận của người phụ nữ trong xh cũ
- Dung lượng: 4 câu thơ lục bát
=> Mục đích: than thân
c Văn bản 3: Lời kêu gọi toàn dân chống Pháp
- Dung lượng: dài ( có bố cục 3 phần)
=> Mục đích: kêu gọi sự đồng tình của mọi người.
* Ghi nhớ1: SGK
II CÁC LOẠI VĂN BẢN
- Văn bản 1, 2: thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ
thuật ( tục ngữ, thơ)
- Văn bản 3: Thuộc phong cách ngôn ngữ chính
luận ( lời kêu gọi)
- Các loại SGK: thuộc phong cách ngôn ngữ khoa
học
- Đơn xin nghỉ học, Gksinh: thuộc phong cách ngôn
ngữ hành chính
Trang 11- Về nhà ôn lại kiến thức Ngữ văn 9 để tiết sau làm bài kiểm tra 1 tiết.
- Chuẩn bị giấy làm bài và các dụng cụ học tập cần thiết
-
Phần Làm văn
Trang 12VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1
A MỤC TIÊU
Giúp HS:
1 Kiến thức: củng cố những kiến thức về văn biểu cảm và văn nghị luận đã học ở chương trình
THCS
2 Kĩ năng: biết áp dụng để làm một bài văn hoàn chỉnh; biết dùng, đặt câu hợp lý.
3 Giáo dục: có ý thức sử dụng từ ngữ cẩn thận, trong sáng khi giao tiếp; tình cảm trong sáng, chân
thật
B CHUẨN BỊ
Giáo viên: giáo áẩta đề và đáp án.
Học sinh: nghiên cứu bài trước ở nhà, giấy làm bài và các vật dụng học tập cần thiết khác.
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1) Oån định tổ chức: kiểm tra ss
2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS
3) Yêu cầu khi làm bài: trật tự, tự lập làm bài, không trao đổi…
4) GV ghi đề lên bảng:
Đề ra: Nêu cảm nghĩ của mình về những ngày đầu tiên bước vào trường trung học phổ thông.
5) Học sinh làm bài, GV quan sát lớp: nhắc nhở đối với những trường hợp vi phạm
6) HS nộp bài sau khi hết giờ làm bài
7) GV nhận xét giờ học
D DẶN DÒ:
- Về nhà các em soạn bài trước đoạn trích “ Chiến thắng Mtao Mxây”
Phần văn
Trang 13CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
( Trích Đăm Săn – Sử thi Tây Nguyên)
A MỤC TIÊU
Giúp HS:
1 Kiến thức: nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “nhân vật anh hùng
sử thi”; về N thuật M tả và sd ngôn từ.
2 Kĩ năng: Biết cách phân tích và thấy được nd và nghệ thuật của tác phẩm.
3 Giáo dục: Nhận thức được lẽ sống cao đẹp, biết hi sinh, phấn đấu vì danh dự và hp yên vui của cả
cộng đồng
B CHUẨN BỊ
Giáo viên: giáo án, nghiên cứu các tài liệu liên quan.
Học sinh: soạn bài trước ở nhà, các vật dụng học tập cần thiết.
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1) Oån định tổ chức: kiểm tra ss
2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn
+ Em hãy nêu một số giá trị cơ bản của bộ phận VHDG đối với đs chúng ta?
3) Bài mới
- Giới thiệu:.Người đồng bào Ê đê ở Tây Nguyên luôn tự hào về sử thi Đăm Săn Để thấy rõ sử thi Đăm
Săn như thế nào, đặc biệt là vẻ đẹp của chàng Đăm Săn được thể hiện như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua đoạn trích “ Chiến thắng Mtao Mxây”.
- GV gọi HS đọc phần tiểu dẫn
(SGK)
?: Em hãy cho biết, phần tiểu dẫn
trình bày nội dung gì?
- Dựa vào SGK, em hãy tóm tắt
thật ngắn gọn sử thi Đăm Săn
- GV gọi HS đọc đoạn trích
?: Em hãy nêu vị trí đoạn trích và
tiêu đề của đoạn trích
- GV cử HS đọc đoạn trích và phân
vai
?: Em hãy nêu đại ý của đoạn trích
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Đọc tiểu dẫn (SGK)
- Có hai loại sử thi dân gian: Sử thi thần thoại và sử thi anh hùng
2 Tóm tắt nội dung sử thi Đăm Săn
- ĐS về làm chồng Hơ Nhị, Hơ Bhị và trở nên một tù
trưởng giàu có, hùng mạnh.
- Những chiến công của ĐS đánh thắng các tù trưởng dộc ác ( tù trưởng Kên Kên, tù trưởng Sắt), giành lại vợ, đem lại sự giàu có và uy danh cho mình và cộng đồng.
- Khát vọng chinh phục thiên nhiên, vượt qua mọi trở ngại của tập tục xh Trên đường từ nhà nữ thần Mặt Trời về, chàng chết ngập nơi rừng Sáp Đen.
- Đại ý: Miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săn và thù
địch Mtao Mxây, cuối cùng ĐS đã chiến thắng
=> Thể hiện niềm tự hào của lũ làng về người anh
Trang 14- Giải thích từ khó dựa vào SGK.
?: ĐS khiêu chiến với Mtao Mxây
và thái độ của hai bên được thể
hiện như thế nào?
?: Lần thứ hai, thái độ của Đăm Săn
như thế nào?
?: Hiệp thứ nhất được diễn ra như
thế nào? Mtao Mxây được miêu tả
như thế nào?
?: Tính chất cuộc chiến diễn ra như
thế nào sau đó?
?: Em có nhận xét gì về nhân vật
ông Trời? Oâng trò có vai trò gì đối
với cuộc chiến?
?: Em có nhận xét gì về cách miêu
tả của người Tây Nguyên về nhân
vật Đăm Săn trong cuộc đọ sức?
?: Cuộc chiến đấu của Đăm Săn với
mục đích giành lại hạnh phúc gia
đình nhưng lại có ý nghĩa cộng
đồng ở chỗ nào? (GV cho học sinh
thảo luận)
?: Qua hình ảnh dân làng của Mtao
Mxây theo ĐS trở về, thể hiện điều
gì?
?: Em có nhận xét gì về cách miêu
tả cảnh ăn mừng?
?: Qua việc miêu tả cảnh ăn mừng,
tác giả dân gian muốn nói lên điều
hùng của mình
4 Giải nghĩa từ khó.
II TÌM HIỂU ĐOẠN TRÍCH
1 Diễn biến cuộc chiến giữa ĐS với Mtao Mxây
- Đăm Săn khiêu chiến và Mtao Mxây đáp lại
- Vào cuộc chiến:
+ Hiệp 1: Mtao Mxây múa khiên, ĐS vẫn bình tĩnh
(Thể hiện bản lĩnh của chàng)
=> Mtao Mxây là kẻ kém cỏi, nhưng vẫn huênh hoang.
+ Hiệp 2: ĐS múa, còn Mtao Mxây hoảng hốt chạy
trốn Hắn chém nhưng không trúng ĐS -> cầu cứu
Hơ Nhị miếng trầu -> ĐS nhận được miếng trầu, sứckhoẻ tăng lên gấp bội
+ Hiệp 3: ĐS múa và đuổi theo Mtao Mxây ( rất
đẹp và dũng mãnh) ĐS đâm trúng kẻ thù, nhưng áohắn không thủng
+ Hiêp 4: ĐS được ông Trời “cố vấn” đã đuổi theo
và giết chết kẻ thù
=> Sức mạnh và vẻ đẹp của người anh hùng.
2 Tôi tớ của Mtao Mxây đối với Đăm Săn
- Họ là dân làng của tù trưởng thất trận
- Đăm Săn 3 lần đi gõ cửa từng nhà kêu gọi dân làng, dân làng đều tình nguyện đi theo Đăm Săn
=> Họ đều nhất trí đều coi ĐS là tù trưởng , là anh hùng của họ: đó là lòng trung thành của mọi nô lệ đối với Đăm Săn
* Ý nghĩa: thể hiện lòng yêu mến, sự tuân phục của
tập thể cộng đồng đối với cá nhân anh hùng
- Cảnh ăn uống tưng bừng với những âm thanh rộn rã
- Các tù trưởng cùng đến chung vui, chúc mừng…
=> Sự giàu mạnh của buôn làng Đăm Săn và tôn vinh , đề cao người anh hùng và tô đậm ý nghĩa của
T2
Trang 15?: Hãy phân tích giá trị miêu tả và
biểu cảm của các câu văn có dùng
lối so sánh, phóng đại khi miêu tả
nhân vật, khung cảnh diễn ra sự
việc
- GV gọi học sinh đọc ghi nhớ
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần
luyện tập, HS thảo luận đưa ra ý
- So sánh tương phản: giữa ĐS với Mtao Mxây
- Nghệ thuật phóng đại: dùng các hình ảnh từ thế giới tự nhiên, vũ trụ để miêu tả.” Thế là ĐS múa…… bay tung…”; “ ĐS uống không biết say…… từtrong bụng mẹ.”
=> Ngôn ngữ giàu nhạc điệu, giàu hình ảnh, giàu sắc thái biểu cảm.
III TỔNG KẾT: Ghi nhớ, SGK
IV LUYỆN TẬP
- Q hệ giữa thần linh với con người gần gũi, thân thiết
- Thần linh chỉ đóng vai trò gợi ý, “ cố vấn” chứ không tham gia trực tiếp vào cuộc chiến
Phần tiếng Việt
VĂN BẢN ( tiếp theo)
Trang 16A MỤC TIÊU
Giúp HS:
1 Kiến thức: nắm được khái niệm và đặc điểm của văn bản.
2 Kĩ năng: nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản; Biết vận dụng để giải các bài tập.
3 Giáo dục: có ý thức sử dụng từ ngữ cẩn thận, trong sáng khi giao tiếp.
B CHUẨN BỊ
Giáo viên: giáo án, nghiên cứu các tài liệu liên quan, một số ví dụ minh hoạ.
Học sinh: soạn bài trước ở nhà, các vật dụng học tập cần thiết.
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1) Oån định tổ chức: kiểm tra ss
2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn
+ Thế nào là văn bản? Văn bản có những đặc điểm gì? Có mấy loại văn bản?
3) Bài mới
- Giới thiệu:.Để củng cố lại kiến thức về văn bản mà chúng ta đã học ở tiết trước, chúng ta cùng nhau
tìm hiểu qua tiết học hôm nay.
- GV gọi HS đọc đoạn văn và yêu
cầu của bài tập
?: Em hãy chỉ ra chủ đề của đoạn
văn và sự thống nhất của chủ đề
của đoạn văn đó?
?: Các câu trong đoạn văn có quan
hệ với nhau như thế nào để phát
triển chủ đề chung?
?: Đọc xong đoạn văn, em thấy ý
chung của đoạn đã được triển khai
- GV cho thời gian 7’, HS viết một
số câu nối tiếp câu văn cho trước
sao cho có nội dung thống nhất trọn
vẹn rồi đặt tiêu đề chung cho đoạn
văn đó
II LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
a Chủ đề của đoạn văn được thể hiện ở câu đầu
(câu chốt) của đoạn băn: “ Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau.” Các câu sau
đó làm rõ và thống nhất chủ đề được nêu
b Sự phát triển của chủ đề trong đoạn văn
- Câu 1: nêu chủ đề khái quát
- Câu 2: phát triển thành ý: “ môi trường có ảnh
hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể”
- Câu 3: Chuyển ý giữa phần nêu ý và phần nêu
dẫn chứng
- Câu 4: Nêu dc 1: cây đậu Hà Lan và cây mây
- Câu 5: Nêu dc 2: cây xương rồng và cây lá bỏng
c Nhan đề: Aûnh hưởng của môi trường đến các loài thực vật hoặc Môi trường và cơ thể.
Trang 17- HS viết
- GV gọi một vài em đứng dậy đọc
cho cả lớp cùng nghe, sau cùng GV
nhận xét, bổ sung
- GV yêu cầu HS viết một lá đơn
xin phép nghỉ học sao cho thành
một văn bản đáp ứng các yêu cầu
được nêu trong SGK
và bị ô nhiễm do các chất thải khu CN
+ Phân bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ được sử dụng bừa bãi…
=> Tất cả đã đến mức báo động về môi trường sốngcủa loại người
- Nhan đề: Môi trường sống đang kêu cứu.
Bài tập 4: Viết đơn
- Phần đầu: Quốc hiệu, tiêu ngữ, tiêu đề
- Gửi ai?: Thầy cô giáo, đặc biệt là GVCN
- Ai gửi?: học sinh
- Nội dung: xing phép nghỉ học
- Lý do: lí do gì? Thời gian nghỉ? Lời hứa?
- Ngày tháng năm viết, kí tên
Phần văn
TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU – TRỌNG THUỶ
A MỤC TIÊU
Trang 18Giúp HS:
1 Kiến thức: nắm được đặc điểm của thể loại truyền thuyết qua tp cụ thể; nắm đựoc nội dung, ý
nghĩa của truyện
2 Kĩ năng: phân tích truyện dân gian để có thể hiểu đúng ý nghĩa của những hư cấu nghệ thuật
trong truyền thuyết
3 Giáo dục: có ý thức cảnh giác với các thế lực thù địch ( các cái xấu trong xã hội), giữ vững an
ninh, chủ quyền đất nước
B CHUẨN BỊ
Giáo viên: giáo án, nghiên cứu các tài liệu liên quan, một số ví dụ liên hệ thực tế, chuẩn bị đĩa “Di
tích lịch sử và lễ hội Cổ Loa” (mượn ở thư viện).
Học sinh: soạn bài trước ở nhà, các vật dụng học tập cần thiết.
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1) Oån định tổ chức: kiểm tra ss
2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn
+ Em hiểu thế nào là sử thi dân gian? Cho ví dụ.Hãy phân tích diễn biến cuộc chiến giữa ĐS và Mtao Mxây.
3) Bài mới
- Giới thiệu:.Nguyên nhân nào khiến nhà nước Aâu Lạc rơi vào tay Triệu Đà? Để trả lời cho câu hỏi đó,
chúng ta cùng nhau tìm hiểu cách giải thích của dân gian qua truyền thuyết “ An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ”
- GV gọi HS đọc phần tiểu dẫn
ở SGK
?: Phần tiểu dẫn ở SGK nêu lên
những nội dung gì?
?: Muốn hiểu đúng tp này,
chúng ta cần dựa vào những đặc
điểm gì?
( Có thể GV mở đĩa cho cả lớp
nghe để các em có thêm tư liệu)
?: Truyền thuyết này được trích
từ đâu? Có mấy bản kể?
- GV gọi HS đọc tác phẩm
?: Theo em, ta có thể chia văn
bản này làm mấy phần? Nội
dung của từng phần là gì?
I ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
b Bố cục: chia làm 3 phần:
- P1: Từ đầu đến “ bèn xin hoà” -> quá trình
dựng nước
- P2: tiếp đến “ dẫn vua xuống biển” -> nước
mất, nhà tan
Trang 19?: Qua truyền này, nội dung
chính được đề cập đến là gì?
?: Quá trình xây thành của ADV
được miêu tả như thế nào?
?: Kể về sự giúp đỡ thần kì của
Rùa vàng, thái độ của tg dân
gian đối với nhà vua ntn?
?: Xây thành xong, ADV nói gì
với Rùa vàng? Em có suy nghĩ
gì về chi tiết này?
?: Nhà vua đã thể hiện sự mất
cảnh giác như thế nào? Thái độ
của tác giả DG trước bi kịch nhà
tan, nước mất?
- GV yêu cầu HS thảo luận:
ADV theo Rùa vàng về thuỷ phủ.
Em có suy nghĩ gì về chi tiết
này? So sánh với hình ảnh
Thánh Gióng về trời, em thấy
thế nào?
?: Thái độ của nhân dân đối với
Mị Châu như thế nào? Qua đây,
tg muốn nhắn nhủ điều gì với
thế hệ trẻ?
?: Chi tiết “Ngọc trai – nước
giếng” có phải khẳng định tình
yêu chung thuỷ ở Trọng Thuỷ
không? Thái độ tác giả đối với
Trọng Thuỷ?
?: Từ những phân tích ở trên,
các em hãy cho biết đâu là” cốt
lõi ls” của truyện và cốt lõi lịch
sử đó đã được dân gian thần kì
hoá như thế nào?
- GV gọi Hs đọc ghi nhớ
- P3: phần còn lại: thái độ của tác giả DG
c Đại ý: Kể về quá trình dựng nước và giữ
nước của ADV và bi kịch nhà tan nước mất
Đồng thời thể hiện thái độ, tình cảm thái độ của tác giả DG với từng nhân vật
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 An Dương Vương
a Quá trình xây thành
=> Dựng nước là một việc gian nan, vất vả Tác
giả DG muốn ca ngợi công lao của ADV trong việc “dựng nước”øm nỏ thần
=> Ý thức trách nhiệm của người cầm đầu đất
nước: dựng nước luôn đi liền với giữ nước
c Mất nước, nhà tan
- Gả con gái cho kẻ thù
- Giữ bảo vật quốc gia chưa tốt ( mất nỏ thần)
- Khi giặc đến thành rồi mà vẫn điềm nhiên đánh cờ
=> Lơ là mất cảnh giác là nguyên nhân mất
nước, nhà tan.
- Nỏ thần là “ bảo vật của quốc gia”
- MChâu cho Trọng Thuỷ xem nỏ thần
=> MC nặng về tình nghĩa vợ chồng mà bỏ
quên nghĩa vụ, trách nhiệm với tổ quốc
MChâu vừa là một người vợ thuỷ chung, nhưngvừa là một “tội đồ” của dân tộc
* Bài học: phải đặt cái riêng cái chung đúng
chỗ Tình yêu cũng phải biết hi sinh.
3 Trọng Thuỷ
- Có thể hắn có tình cảm thực sự với MC
- Đánh cắp nỏ thần => hắn là gián điệp đội lốt con rể, lừa dối Mị Châu
4 Nghệ thuật
- Biện pháp nhân hoá, tưởng tượng kì ảo …tạo nên sức hấp dẫn cho người đọc
T2
Trang 20- Các nhân vật ADV, MC, Trọng Thuỷ, Rùa vàng…mặc dù được hư cấu nhưng vẫn phản ánhđược “cốt lõi” lịch sử.
III TỔNG KẾT: Ghi nhớ, SGK
MỊ CHÂU TRỌNG THUỶ
Một đôi kẻ Việt người Tần
Nửa phần ân ái nửa phần oán thương
Vuốt rùa chàng đổi máy
Lông ngỗng thiếp đưa đường
Thề nguyền phu phụ,
Lòng nhi nữ, việc quân vương,
Duyên nọ tình kia dở dở dang.
Nệm gấm vó câu
Trăm năm giọt lệ
Ngọc trai nước giếng,
Ngàn thu khói nhang.
( Tản Đà)
TÂM SỰ
Tôi kể ngày xưa chuyện MC
Trái tim lầm chỗ để trên đầu
Nỏ thần vo ý trao tay giặc
Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu.
( Tố Hữu)
MỊ CHÂU
Lông ngỗng rơi trắng đường chạy nạn
Những chiếc lông không tự biết giấu mình
Nước mắt thành mặt trái của lòng tin
TY đến cùng đường cùng cái chết Nhưng người đẹp dẫu rơi đầu vẫn đẹp
TY bị dối lừa vẫn nguyên vẹn TY Giá như trên đời còn có một MC Vừa say đắm yêu thương vừa luôn luôn cảnh giác Không sơ hở, chẳng mắc lừa mẹo giặc
Một NC như ta vẫn hằng mơ Thì hẳn MC không sống đến bây giờ Để chung sống với TY 2000 năm có lẻ Như anh và em dẫu yêu nhau chung thuỷ Đến bạc đầu bất quá chỉ trăm năm Nên chúng ta dù rất đỗi đau lòng Vẫn không thể cứu MC khỏi chết Lũ trai biển sẽ thsy người nuôi tiếp Giữa lòng mình viên ngọc của TY Vẫn còn đay pho tượng đá cụt đầu Bởi đầu cụt nên tượng càng rất sống Cái đầu cụt gợi nhớ dòng máu nóng Hai ngàn năm dưới đá vẫn tuôn trào Anh cũng như em muốn nhắc MC Đời còn giặc xin đừng quên cảnh giác Nhưng nhắc sao được 2000 năm trước Nên em ơi ta đành tự nhắc mình.
( Anh Ngọc)
Phần làm văn
LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ
A MỤC TIÊU
Giúp HS:
Trang 211 Kiến thức: Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự.
2 Kĩ năng: nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý cho bài văn tự sự.
3 Giáo dục: nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lập dàn ý để có thói
quen lập dàn ý trước khiviết một bài văn tự sự nói riêng, các bài văn khác nói chung
B CHUẨN BỊ
Giáo viên: giáo án, nghiên cứu các tài liệu liên quan, một số ví dụ liên hệ thực tế.
Học sinh: soạn bài trước ở nhà, các vật dụng học tập cần thiết.
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1) Oån định tổ chức: kiểm tra ss
2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn
3) Bài mới
- Giới thiệu :.Trước khi nói điều gì, các cụ ta ngày xưa đã dạy “Aên có nhai, nói có nghĩ” Nghĩa là đừng vội vàng trong khi ăn và phải cân nhắc kĩ lưỡng trước khi nói Làm một bài văn cũng vậy: phải có dàn ý, có sự sắp xếp các ý, các sự kiện tương đối hoàn chỉnh Để thấy rõ vai trò của dàn ý, chúng ta tìm hiểu bài “Lập dàn ý bài văn tự sự”
- Giáo viên cho học sinh đọc văn bản
trong sách giáo khoa, sau đấy chia
nhĩm cho học sinh thảo lụân hai câu
hỏi trong sách giáo khoa và yêu cầu
đại dịên lên trình bày ý kiến của
mình
Lập dàn ý cho hai đề trong sách giáo
khoa
Lập dàn ý cĩ vai trị như thế nào ?
Giáo viên hướng dẫn học sinh chia
nhĩm, thảo luận lập dàn ý cho hai đề
trong sách giáo khoa Sau đĩ gọi đại
diện học sinh lên bảng trình bày
b Qua lời kể của nhà văn rút ta kinh nghiệm
-Để chuẩn bị viết một bài văn tự sự cần hình thành ýtưởng dự kiến cốt truyện, sau đấy suy nghĩ, tưởng tượng
về các nhân vật theo mối quan hệ nào đấy, và nêu lênnhững sự việc chi tiết tiêu biểu đặc sắc tạo nên cốttruỵên
II LẬP DÀN Ý
1 Đề bài: SGK
2.Định hư ớng: Lập dàn ý kể tiếp chuyện chị Dậu
trong tác phẩm Tắt đèn của Ngô tất Tố
+ Dàn bài 1
• MB: - Chị Dậu hớt hải chạy về hướng làng mìnhtrong đêm tối…
Trang 22Giáo viên hướng dẫn học sinh viết
theo yêu cầu của bài tập
-Đề tài đã được sáng định
- Cho học sinh đđọc phần ghi nhớ
?: Lập dàn ý cho baìi văn về câu
chuyện: Một hs tốt phạm phải một
sai lầm trong những “ phút yếu
mềm” nhưng đã kịp thời tỉnh ngộ,
“chiến thắng bản thân”…, vươn lên
trong cuộc sống, trong học tập
* Định hướng: Cốt truyện cĩ thể
gốm các ý :học sinh ấy bị kẻ xấu lơi
cuốn mắc phải những sai lầm đáng
tiếc :sau đấy cậu đau khổ, ân hận,
dằn vặt, cậu đã tâm sự với mẹ và
được mẹ giúp đỡ ,cậu đã vươn lên
trong c/s và h/ tập
• TB: - Về nhà gặp lại chồng
- Chị gặp được cán bộ cách mạng…
- Chị vận động bà con tham gia…
- Chị dẫn đầu đoàn dân công lên huyện phá kho thócủa giặp chi cho dân nghèo…
• KB: Cách mạng tháng Tám thành công vợ chồngchị đón được cái Tí trở về…
• KB: Cách mạng tháng Tám nỗ ra…
* Kết luận
- Lập dự kiến về các nhân vật và diễn biến câuchuyện
- Lập dàn ý theo bố cục 3 phần: ( Theo sgk)
III BÀI HỌC: Ghi nhớ, sgk
IV LUYỆN TẬP
- Bài tập 1 :
* Phần thân bài gồm các ý sau:
- Ý 1: Bạn hs phạm sai lầm trong “ những phút yếu mềm” ( sự việc, chi tiết)
- Ý 2: Bạn đã “ chiến thắng bản thân”, vươn lên trong cuộc sống, trong học tạp ( sự việc, chi tiết
- Ý 3: Kết quả: bạn đã trở thành người hs tốt, người con ngoan trong gđ.
D CỦNG CỐ
- GV yêu cầu HS đọc lại phần ghi nhớ
-?: Qua tiết học hôm nay các em rút ra được kinh nghiệm gì khi làm văn?
E DẶN DÒ
- Về nhà soạn bài tiếp theo
- Làm bài tập còn lại
-
Phần văn
UY – LÍT – XƠ TRỞ VỀ (Trích Ô – đi – xê)
A MỤC TIÊU
Trang 23Giúp HS:
1 Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hi Lạp thể hiện qua
cảnh đoàn tụ vợ chồng sau 20 năm xa cách
2 Kĩ năng: Biết phân tích diễn biến tâm lý nhân vật qua các đối thoại trong cảnh gặp mặt
để thấy đựơc khát vọng hạnh phúc vẻ đẹp trí tuệ của họ
3 Giáo dục: Nhận thức được sức mạnh của tình cảm vợ chồng, tình cảm gđ cao đẹp là
động lực giúp con người vượt qua mọi khó khăn
B CHUẨN BỊ
Giáo viên: giáo án, nghiên cứu các tài liệu liên quan, một số ví dụ liên hệ thực tế.
Học sinh: soạn bài trước ở nhà, các vật dụng học tập cần thiết.
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1) Oån định tổ chức: kiểm tra ss
2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn
+ Em hãy nêu một số nội dung chính được phản ánh qua truyền thuyết ADV và MC – TT
3) Bài mới
- Giới thiệu :.
?:Trình bày những hiểu biết về
tác giả Hô-me-rơ?
?:Nguồn gốc ?
?:Dựa vào sgk em hãy tốm tắt
ngắn gọn sử thi Ô-đi-xê?
?:Qua sự tìm hiểu khái quát
trên, em hãy trình bày những
giá cơ bản của thiên sử thi này?
- Cho một đến ba HS đọc văn
bản
?: Vị trí đoạn trích?
?: Đoạn trích có thể chia làm
mấy phần ? Nội dung của mỗi
I ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
1.TÁC GIẢ :Hơ-me rơ
- Hơ- me-rơ là một ca sỹ hát rong, nhà thơ mù con một giađình nghèo, sinh ra bên dịng sơng Mêlét khoảng thế kỷ VIII-
IX trước cơng nguyên
- Cĩ ý kiến cho rằng: Hơ-me-rơ chỉ là cái tên do người đờisau tưởng tượng ra Tác giả của hai bản sử thi là tập thể củanhân dân Hy lạp cổ đại
- Chủ đề: O-di – xê là bài ca lao động hịa bình thể hiện cuộcsống và mơ ước của người Hylạp cổ đại trong cơng cuộcchinh phục thiên nhiên, mở đất, khám phá biển cả, xây dựnghạnh phúc gia đình
3 ĐOẠN TRÍCH UY-LI-XƠ TRỞ VỀ
- Vị trí đoạn trích:
Thuộc khúc ca thứ XXIII của tác phẩm
- Sau hai mươi năm xa cách Uy-luy-xơ trở về quê hương,chàng đĩng giả người hành khất trừng trị bọn cầu hơn và gặplại người vợ thân yêu của mình Đoạn trích kể lại màn đấu tríđầy thử thách giữa Uy- li- xơ với Pê-lê-nốp và cảnh đồn tụđầy cảm động của họ
II ĐỌC – TÌM HI ỂU VĂN BẢN
1 Đọc đoạn trích:
2 Bố cục
Trang 24?: Trong đoạn trchs này
Pê-nê-lôp xuất hiện với hoàn cảnh như
thế nào?
?:Khi nghe nhũ mẫu ơ-ri-clê báo
tin Uy-lit-xơ sắp trở về tâm
trạng của Pê-nê-lốp như thế nào
?
?:Tâm trạng của nàng khi sắp
gặp Uy-lit-xơ?
-Khi đối diện với Uy-lit- xơ?
Nàng đã đưa ra dấu hiệu gì để
thử thách Uy-lit-xơ?
?:Em hãy nhậnh xét ngắn gọn
về những phẩm hạnh của
Pê-nê-lốp?
?:Em hãy đưa ra nhận xét chung
về nhân vật Uy-lit-xơ? Đưa ra
dẫn chứng để chứng minh cho
nhận xét đó?
a.Từ đầu đến ”kém gan dạ”: nhũ mẫu báo tin cho xơ đã trở về
b.Tiếp theo đến hết: Pênêlốp thử thách người hành khất và niềm vui đồn tụ
+ Cha mẹ đẻ của nàg thúc ép tái giá-> phải tìm cách trìhoản
- Tâm trạng:
+ Vui sướng tột độ khi nghe tin chồng sắp trở về “ mừng rỡ cuống quýt, nhảy ra khỏi giường ôm chầm lấy bà lão, nước mắt chan hoà ”
+ Nàng không tin và tỏ ra nghi ngờ “ già ơi già hãy khoan
+ Khi sắp gặp Uy-lit-xơ ,nàg lại càng phân vân hơn “ nàngkhông biết nên đứng xa xa hỏi chuyện hay lại gần…:”
+ Khi đứng trước mặt Uy-lit-xơ tâm trạng của nàng đã cósự thay đổi – nàng đã nhận ra chồng nhưng chưa dám tinvào mắt mình “ con ơi lòng mẹ kinh ngạc quá chừng ,mẹkhông sao nói được một lời…”
- Đưa ra dấu hiệu chỉ có hai người biết để thử thách ( bímật về chiếc giường) -> khi nghe Uy-lit-xơ miêu tả đúngmười mươi sự thực nàng “ bủn rủn cả tay chân” “ nước mắtchan hoà … và nói với chồng những lời tha thiết nhất”
=> Là người phụ nữ thuỷ chung son sắc ,thuỳ mị đoan trang,thông minh thận trọng
b Nhân vật Uy -lít - xơ
- Được tác giả khắc hoạ một cách tài tình khéo léo vớinhững phẩm chất nhất quán: dũng cảm, mưu trí khôn ngoan
… “ vì có trong đầu một ý nghĩ rất khôn”…
+ Nhắc nhử Tê-le-mác cảnh giác với người nhà của bọncầu hôn -> người từng trải ,đầy kinh nghiệm
+ Trách móc,hờn dỗi Pê-nê-lôp về việc nàng vẫn cứ giữnguyên thái độ nghi ngờ “ nàng có một trái tim sắc đá ”.Khi vợ chồng nhận ra nhau , “ người ôm lấu người vợ xiếtbao yêu thương khóc dầm dề…” -> rất người
=> Là một người tài năng, dũng cảm phi thường nhưng
T 2
Trang 25?: Nêu chủ đề của đoạn trích?
?: Em hãy chỉ ra những đặc
trưng nghệ thuật của đoạn trích?
cũng rất tình cảm gần gũi, thuỷ chung
3 Chủ đề:
Đoạn trích ca ngợi những phẩm chất thông minh, trí tuệ, ýchí và nghị lực của con người Ca ngợi tình yêu, tình nghĩavợ chồng chung thuỷ, là mẫu mực tình cảm biểu hiện bằng
những biểu tượng đẹp mà còn có ý nghĩa đến ngày nay )
4 Nghệ thuật
- Miêu tả tỉ mỉ, chi tiết, cụ thể
- Hình ảnh so sánh mở rộng
- Xây dựng chuyện theo hình thức đối thoại
Câu 2 Pê-Nê-Lốp thận trọng trước chồng cho ta biết tính phức tạp của xã hội Hy Lạp luc ấy (ngay
Uy-Lít-Xơ trở về nhà mình mà vẫn phải dã danh dưới người hành khất
E DẶN DÒ
- Về nhà soạn bài tiếp theo
- Làm bài tập còn lại
-
Phần làm văn
TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1
Trang 263 Giáo dục: tình cảm trong sáng, có tinh thần tự phê cao.
B CHUẨN BỊ
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1) Oån định tổ chức: kiểm tra ss
2) Kiểm tra bài cũ:
- Trong cuộc đời em đã trãi qua nhiều cấp học, nhiều buổi học “đầu tiên” khác nhau
- Buổi học đầu tiên ở bậc THPT đã gây cho em nhiều cảm xúc, ấn tượng đặc biệt, khác lạ
II THÂN BÀI
- Aán tượng:
+ Ngôi trường THPT
+ Đội ngũ giáo viên của trường
+ Bạn bè, lớp học
+ Không gian, quang cảnh…
III KẾT BÀI
- Hướng tới tương lai
- Bản thân hứa hẹn sự phấn đấu để trở thành người có ích cho xã hội…
* GV nhận xét ưu, hạn chế trong các bài làm của học sinh: biểu dương những bài làm khá; nhắc nhở các bài làm chưa tốt
- Trả bài cho học sinh
- Gọi tên, lấy điểm vào sổ
D CỦNG CỐ
E DẶN DÒ
- Về nhà soạn bài tiếp theo
-
Trang 27-Tuần thứ: 06 Ngày soạn: 30.9.2008
Phần văn
RA – MA BUỘC TỘI (Trích Ra-ma-ya-na)
A MỤC TIÊU
Giúp HS:
1 Kiến thức: Giới thiệu sơ lược về sử thi Aán Độ và tác phẩm Ra-ma-ya-na Qua đoạn
trích, giúp học sinh nắm bắt được anh hùng Rama là hình tượng người anh hùng lítưởng của nhân dân Aán Độ , Xita là hình tượng tiêu biểu cho đạo đức người phụ nữAán Độ cổ đại
2 Kĩ năng: nắm được nghệ thuận miêu tả tâm lí nhân vật là điểm đặc sắc của đoạn
trích và tác phẩm
3 Giáo dục: tình cảm thuỷ chung, sáng suốt, nhân văn.
B CHUẨN BỊ
Giáo viên: giáo án, nghiên cứu tài liệu có liên quan.
Học sinh: soạn bài trước ở nhà; các vật dụng học tập cần thiết.
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1) Oån định tổ chức: kiểm tra ss
2) Kiểm tra bài cũ:
+ Tóm tắt ngắn gọn sử thi Ô-đi-xê?
+ Phân tích diễn biến tâm trạng của Pê-nê-lôp?
3) Bài mới
- Giới thiệu :Nếu người anh hùng Ô-đi-xê trong sử thi Hi Lạp được ca ngợi về sức mạnh của
trí tuệ, lòng dũng cảm Đăm Săn trong sử thi Tây Nguyên Việt Nam là người anh hùng chiến đấu với các tù trưởng thù địch vì mục đích riêng giành lại vợ, đồng thời bvệ cs bình yên của buôn làng thì Ra – ma, người anh hùng trong sử thi Aán Độ lại được ca ngợi bởi sức mạnh của đạo đức, lòng từ thiện và danh dự cá nhân Để thấy rõ điều này, chúng ta cùng tìm hiểu đoạn trích “Ra – ma buộc tội” trích sử thi Ra-ma-ya-na của Van – ma – ki.
?: Trình bày những hiểu biết của
em về sử thi Aán Độ?
?: Em hãy trình bày nguồn gốc
của sử thi Ra-ma-ya-na và vai
trò của nó đối với người dân Aán
Độ?
I ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
1 Vài nét về sử thi Aán Độ:
- Sử thi Aán Độ đời sớm ( Khoảng 800 năm TCN) là bứctranh rộng lớn phản ánh hiện thực đời sống, tư tưởngnhân dân Aán Độ cổ đại
- Ca ngợi những chiến công hiển hách, khí phách hàohùng của những anh hùng, mẫu người lí tưởng của nhândân Aán Độ
2 Tác phẩm Ra-ma-ya-na:
a) Nguồn gốc và ảnh hưởng:
- Ra-ma-ya-na ( Yana = kì tích) là sáng tác dân gian đượcnhà thơ Vanmiki chép lại dài khoảng 24.000 câu thơ đôi
Trang 28?:Dựa vào sgk, em hãy tóm tắt
ngắn gọn sử thi Ra-ma-ya-na?
?: Nêu những giá trị cơ bản của
sử thi này?
?: Cho HS đọc đoạn trích
?: Vị trí của đoạn trích ?
?: Bố cục?
?: Trước khi gặp lại nhau tâm
trạng của Ra ma và Xi - ta như
thế nào?
?: Nhận xét về không khí của
buổi hội ngộ này?
?:Em có nhận xét gì về lời nói
đầu tiên của Ra ma với Xi ta?
?: Ra ma đã đối xử với Xi ta tiếp
sau đó như thế nào? Vì sao Ra
ma lại xử sự như vậy?
chia làm 7 khúc ca lớn
- Tác phẩm giàu chất giáo huấn hơn các sử thi khác,nhân dân Aán Độ coi đó là thánh kinh cứu rỗi tâm hồn vàdùng để tu luyện
- Tác phẩm có ảnh hưởng rộng lớn ở Aán Độ, và văn họccủa các dân tộc ĐNA như: Rama Kiên( Thái Lan),RiêmKê ( CamPuChia)
b) Tóm tắt tác phẩm: SGK c) Giá trị tác phẩm:
- R là bức tranh xã hội rộng lớn của nước Aán Độ cổ đại,
ca ngợi anh hùng Rama-con người thiện và nàng người phụ nữ mẫu mực của thời đại, đồng thời phản ánhsự phát triển của đất nước Ấn Độ cổ đại
Xita Là bài ca của mọi thời đại: Nhiều thủ pháp nghệ thuậtđặc sắc, đặc biệt là nghệ thuật miêu tả thế giới tâm linhnhân vật và tình cảm đắm say, mãnh liệt của con người
- Là thiên sử thi vĩ đại đầy chất bi hùng mở ra một thờiđại rực rỡ trong nền văn học Aán Độ
II/ TÌM HIỂU, KHÁM PHÁ ĐOẠN TRÍCH ( Trích Ra-ma-ya-na)
1 Vị trí: Đoạn trích thuộc khúc ca thứ 6 chương 79.
2.Bố cục: 2 phần + Phần 1: “ Từ đầu được lâu”
Cơn giận dữ và diễn biến tâm trạng của Ra-ma
+ Phần 2: Còn lại
Tự khẳng định mình và diễn biến tâm trạng của Xi – ta.
3 Hướng dẫn đọc hiểu khám phá văn bản
- Trước lúc gặp: Rama có vẻ miễn cưỡng, Xita thì nônnóng mong gặp
- Khi gặp gỡ chính thức: Trang nghiêm như một phiêntoà xét xử
Diễn biến tâm trạng của hai nhân vật hoàn toàn khácnhau
* Diễn biến tâm trạng của Rama:
- Lời nói đầu tiên là lí lẽ của người anh hùng vừa nói choXita nghe vừa như tuyên cáo về chiến thắng: Giọng điệu
rắn đanh, trịnh trọng với đại từ” Ta”, “ Phu nhân cao quý”, tuyên bố đạt được mục đích”Kẻ nào…Tầm thường”.
Không phải là cuộc gặp gỡ của vợ chồng
- Ngờ vực, ghen tuông -> xỉ vả, lăng nhục một cách tànnhẫn, thô bạo với Xita
Tình nghĩa vợ chồng >< sợ tai tiếng, sự giằng xé tâm
Trang 29?:Em có suy nghĩ gì về thái độ
của Ra ma khi Xi ta bước lên
giàn hoả thiêu?
?:Nhận xét của em về nhân vật
Ra ma?
?:Khi được giải thoát khỏi tay
quỷ vương Ravana, tâm trạng
của nàng NTN?
?: Trước lời lẽ sỉ vả của Ra ma
tâm trạng của Xi ta ra sao?
?: Em có đánh giá gì về chi tiết
Xita tự thiêu để chứng minh cho
sự trong trắng của mình?
?: Qua các chi tiết chúng ta tìm
hiểu, em hãy nhận xét về nhân
vật Xi-ta?
?: Thái độ của những “nhân
chứng” trước hành động Xi ta
bước lên giàn hoả thiêu được
thể hiện như thế nào?
?: Em có nhận xét gì về nghệ
thuật mà tác giả sử dụng trong
đoạn trích?
- Gv mời học sinh đọc ghi nhớ
hồn
- Trong lòng vẫn nghĩ đến tình nghĩa vợ chồng và khi gặp
sắc đẹp của Xita thì” Lòng đau như cắt” Trong ngôn
ngữ, lời nói lặp nhiều từ, ý không rành mạch, chínchắn( 3 lần nhắc việc Xita ở trong hang quỷ, hai lần nóikhông cần)
- Rama im lặng, ngồi im như thần chết Là ngôn ngữ tựnói với chính mình, hối hận hay đau đớn khi Xita tựthiêu Dòng suy tư đi vào chiều sâu tâm linh
* Rama là vị thần nhưng vẫn có đầy đủ các cung bậc tình cảm của con người: Mềm yếu, ghen tuông, thiếu suy nghĩ Rất người.
* Diễn biến tâm trạng của Xita:
- Sau khi được giải thoát khỏi Ra-na-va, Xi-ta rất hạnhphúc
-Trước lời lẽ của Ra-ma: Xi-ta ngạc nhiên đến sững sờ,nỗi đau cứ tăng dần
- Khi bị Rama xỉ vả” Đau đớn đến nghẹt thở, như một dây leo bị vòi voi quật nát” nhưng vẫn dùng lời lẽ ngọt ngào, dịu dàng thanh minh, chỉ trích Rama” Người thấp hèn chửi mắng một con mụ thấp hèn” dùng mọi bằng chứng
để chứng minh cho lòng son sắt thuỷ chung và giữ gìnphẩm hạnh của mình
* Hành động: Tự hoả thiêu để chứng minh Hành độngcao cả tô đậm chất bi tráng của sử thi, tấm lòng vàng,chói lọi rực rỡ như mặt trời
ngang trái Nàng là một con người mạnh mẽ, cương quyết Nàng thực sự chung thuỷ trong tình yêu.
4 Nghệ thuật
Tác giả đã thành công khi xây dựng tài tình xung đột tâm
lí giữa Rama và Xita trong cuộc gặp gỡ đầy thử thách vàhoàn cảnh éo le Tính cách của nhân vật được thể hiệnmột cách nhất quán như một nhà Aán Độ học người Anh
nhận xét: Ngay cả Secxpia cũng không thể diễn tả được sự thôi thúc của tâm linh cuồng nhiệt trong lòng người một cách sống động, chân thực và mạnh mẽ ghê gớm như đã thấy trong Ra-ma-ya-na
III.Tổng kết: GHI NHỚ, sgk
D CỦNG CỐ
?: Học xong bài học hôm nay, các em cần ghi nhớ những gì?
E DẶN DÒ
Trang 30- Về nhà soạn bài tiếp theo.
-
Phần làm văn
CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ
A MỤC TIÊU
Giúp HS:
1 Kiến thức: Biết chọn sự việc, chi tiết tiểu biểu trong bài văn tự sự.
2 Kĩ năng: biết áp dụng để viết bài
3 Giáo dục: đức tính cẩn thận khi viết bài, bộc lộ những tình cảm trong sáng, lành mạnh.
B CHUẨN BỊ
Giáo viên: giáo án, nghiên cứu tài liệu có liên quan.
Học sinh: soạn bài trước ở nhà; các vật dụng học tập cần thiết.
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1) Oån định tổ chức: kiểm tra ss
2) Kiểm tra bài cũ:
+ Muốn viết được một bài văn tự sự, bước đầu tiên chúng ta phải đảm bảo yêu cầu gì?+ Mục đích của việc lập dàn ý?
3) Bài mới
- Giới thiệu :Có người băn khoăn vì sao kết thúc truyện “Tấm Cám” tác giả DG lại cho
Tấm giết Cám, lấy đầu lâu làm mắm gửi cho mụ dì ghẻ Điều băn khoăn cũng đúng, nhưng đó là quan niệm ác giả ác báo của ông bà ta Chọn chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự vô cùng quan trọng Để thấy được điều đó, chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua tiết học hôm nay.
- GV gọi HS đọc nội dung ở mục I,
sgk
?: Thế nào là tự sự?
I KHÁI NIỆM
a Tự sự: là kể chuyện, là trình bày một chuỗi sự việc Sự việc
này đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc nhằm thể hiện một ý nghĩa nào đó
Trang 31?: Thế nào là sự việc? Sự việc có
vai trò gì trong văn bản tự sự?
?: Thế nào là chi tiết?
?: Qua phân tích, em hãy cho biết
khi viết bài văn tự sự cần lưu ý
những nội dung cơ bản nào?
- GV gọi học sinh đọc các câu hỏi ở
mục II, sgk
?: Tác giả dân gian kể chuyện gì?
?: Theo các em, có thể coi chi tiết
chia tay với MC, TT than phiền “ ta
lại tìm nàng lấy gì làm dấu” và trả
lời MC “ Thiếp có cái áo lông
ngỗng… dấu ” Đó có phải là chi
tiết tiêu biểu không?
?: Từ ví dụ trong SGK tưởng tượng
người con trai Lão Hạc trở về làng
sau CM tháng ?
?: Hãy chọn một sự việc rồi kể lại
với một số chi tiết tiêu biểu?
?: Qua đây, em rút ra được kinh
nghiệm gì khi viết bài văn tự sự?
- GV gọi học sinh đọc
-GV gọi học sinh đọc văn bản “
Hòn đá xấu xí”
?: Thảo luận : Khi kể chuyện này,
có người định bỏ sự việc hòn đá
xấu xí được xác định là rơi từ vũ
trụ xuống Theo em, làm như thế
có được không, vì sao?
b Sự việc: là cái xảy ra được nhận thức có ranh giới rõ ràng,
phân biệt với những cái xảy ra khác
=> SV tiêu biểu góp phần hình thành cốt truyện
c Chi tiết: là “tiểu tiết” của tp mang sức chứa lớn về cảm xúc
và tư tưởng Chi tiết có thể là một lời nói, cử chỉ, hành động, hìnhảnh thiên nhiên…
=> Phải biết lựa chọn các sự việc và chi tiết tiêu biểu, nổi bật,
“đắt giá”
II CÁCH CHỌN SỰ VIỆC VÀ CHI TIẾT TIÊU BIỂU
a Truyện ADV và MC – TT:
- công cuộc xd và bv đất nước: xây thành, chế nỏ
- Tình vợ chồng: giữa MC – TT
- Tình cha con: ADV – MC
b Chi tiết tiêu biểu:
- Trọng Thuỷ về nước than phiền với MC
- MC nói có chiếc áo lông ngỗng làm dấu
c Tưởng tượng “hậu thân” của con trai Lão Hạc
- Anh tìm gặp ông giáo và theo ông đi viếng mộ cha
- Anh đi thắp hương cho cha
- Anh khóc và thương cho cha đã hi sinh trọn đời cho mình
- Bên cạnh, ông giáo cũng ngấn lệ…
=> Người viết phải xd được cốt truyện Cốt truyện bao gồm hệ thống nhân vật, sự việc, tình tiết Sự việc, tình tiết ấy góp phần cơ bản hình thành cốt truyện.
- làm phần bài tập còn lại ở SGK
- Về nhà soạn bài tiếp theo
-
Trang 32-Tuần thứ: 07 Ngày soạn: 04.10.2008
Phần làm văn
VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 2: VĂN TỰ SỰ
A MỤC TIÊU
Giúp HS:
1 Kiến thức: củng cố, khắc sâu hiểu biết về văn bản tự sự
2 Kĩ năng: biết áp dụng kiến thức viết bài văn tự sự vào bài viết của mình.
3 Giáo dục: biết tự đánh giá ưu và nhược điểm trong bài viết của mình, có tinh
thần cầu tiến
B CHUẨN BỊ
Giáo viên: giáo án, đề ra, đáp án.
Trang 33 Học sinh: giấy làm bài; các vật dụng học tập cần thiết.
Phương pháp và cách thức tiến hành: viết đề lên bảng, HS tự giác, tự lực làm
bài
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1) Oån định tổ chức: kiểm tra ss
2) Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị giáy viết bài của HS
3) Yêu cầu khi làm bài: trật tự, tự lực, không quay cóp…
4) GV ghi đề lên bảng:
Đề ra : Kể lại một kỉ niệm sâu sắc của các em về tình cảm gia đình hoặc tình bạn, tình thầy trò theo ngôi kể thứ nhất.
• Học sinh viết bài
Trang 341 Kiến thức: nắm được nội dung của tgruyện, một số biện pháp nghệ thuật chính của
truyện
2 Kĩ năng: biết cách đọc và hiểu một truyện cổ tích thần kì; nhận biết được mộttruyện cổ tích thần kì qua đặc trưng thể loại
3 Giáo dục: tình yêu đối với những người lao động, củng cố niềm tin vào sự chiến thắng
của cái thiện, của chính ngiã trong cuộc sống
B CHUẨN BỊ
cho câu chuyện
Học sinh: soạn bài trước ở nhà; các vật dụng học tập cần thiết.
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1) Oån định tổ chức: kiểm tra ss
2) Kiểm tra bài cũ:
+ Phân tích diễn biến tâm trạng của Ra ma và Xi ta qua đoạn trích Ra ma buộc tội? Qua đó thểhiện phẩm chất gì của nhân vật?
3) Bài mới
thông chia sẻ của người Việt với cha ông mình, với cuộc đời ngày xửa ngày xưa Để một phần thấy rõ điều đó, chúng ta cùng nhau tìm hiểu truyện cổ tích Tấm Cám.
- GV yêu cầu học sinh đọc phần tiểu dẫn
ở SGK
Truyện cổ tích có những loại nào? Nêu
đắc điểm của từng loại?
- GV:Nêu ra số phận bi thảm của những
con người” thấp cổ, bé họng” Đây là
những kẻ mồ côi, bơ vơ không nơi nương
tựa, là những người con riêng bị đày đoạ,
chết đi sống lại mà vẫn không hết khổ,
đó là người em út bị tước đoạt quyền lợi,
cũng có khi là con người xấu xí, con
người đi ở quanh năm, suốt tháng.
- Truyện mang lại giá trị nhân văn
sâu sắc thể hiện ở chỗ đề cao sự quan
tâm đến những người dân bị áp bức, nêu
cao khát vọng tự do, hạnh phúc và công
bằng xã hội, chiếu rọi ánh sáng lạc
quan, tin tưởng vào cuộc sống Đó là
cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác
và cái thiện luôn luôn tồn tại, cái ác bị
tiêu diệt Ngoài ra truyện còn ca ngợi
tình yêu tha thiết và chung thuỷ của con
I ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
1 Các loại truyện cổ tích:
- Truyện cổ tích về loài vật: Nội dung giảithích các đặc điểm của chim muông hoặc kể vềquan hệ giữa các con vật, qua đó đúc kết một sốkinh nghiệm sống, nhất là kinh nghiệm về thế giớiloài vật
- Truyện cổ tích thần kì: Là những hư cấu, kìảo về một hiện thực chỉ có trong mơ ước Có yếutố thần kì tham dự vào cốt truyện để giúp đỡnhững nhân vật bất hạnh thay đổi số phận
- Truyện cổ tích sinh hoạt: Kể về số phận conngười gần như hiện thực cuộc sống, có ít hoặc gầnnhư không có sử dụng yếu tố thần kì Một sốâtruyện kể về sự thông minh, sắc sảo, láu lỉnh, mẹolừa của các nhân vật, một số lại kết hợp giữa cổtích và cười
2 Đặc điểm cơ bản của truyện cổ tích thần kì
- Truyện cổ tích được chia làm 3 loại: cổ tích vềloài vật, cổ tích thần kì, cổ tích sinh hoạt.TruyệnTấm Cám thuộc cổ tích thần kì
Kết cấu - Nhân vật chính trải qua nhiều biến cố
Trang 35?: Chủ đề của truyện là gì?
?: Thân phận của Tấm được miêu tả như
thế nào?
?: Hoàn cảnh tội nghiệp của Tấm đáng
cuộc đời rồi mới đạt được ước muốn của bản thân
Nội dung - Phản ánh những mâu thuẫn trong gia
đình và xã hội
- Mâu thuẫn cơ bản: đấu tranh giữa cái thiện vàcái ác
-Thể hiện sức mạnh của nhân dân lao động vềhạnh phúc, về công bằng xã hội
Kết thúc - Kết thúc có hậu (thiện thắng ác, ở hiền
gặp lành, cái ác bị trừng trị)
=> Truyện cổ tích là những giấc mơ đẹp của người xưa về một xã hội công bằng, con người được sống ấm no, hạnh phúc.
II/ HƯỚNG DẪN ĐỌC HIỂU KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1 Tóm tắt truyện:
Tấm là người con mồ côi, phải ở với dì ghẻ, bị đầyđoạ thử giày được vào cung làm hoàng hậu bịmẹ con Cám hại chết chim vàng anh chết,xoan đào chết, khung cửi chết, cây thị gặplại vua, mẹ con Cám chết
2 Bố cục:
- Phần 1: Từ đầu … “lời Bụt dặn”: Cuộc đời và số
phận bất hạnh của Tấm nhưng Tấm luôn được Bụtgiúp đỡ
- Phần 2: “Ít lâu sau…mẹ con Cám”:Vật báu trả
ơn, hạnh phúc đã đến với Tấm
- Phần 3: Còn lại Cuộc đấu tranh không khoan
nhượng qua những kiếp hồi sinh của Tấm để giànhlại hạnh phúc
3 Chủ đề:
Miêu tả cuộc đời và số phận bất hạnh của Tấmđồng thời thể hiện cuộc đấu tranh( xung đột)không khoan nhượng giữa hai chị em cùng chakhác mẹ để giành lại hạnh phúc lứa đôi trong xãhội phong kiến
4 Phân tích:
a) Thân phận của Tấm:
* Cuộc đời của Tấm khi ở nhà:
- Tấm mồ côi cả cha lẫn mẹ( Hình ảnh quen thuộctrong truyện cổ tích) nhưng điểm đặc biệt là Tấmlại là gái Sẽ khổ hơn
+ Làm lụng suốt ngày, đêm lại giã gạo” Tấm phải
Trang 36ra phải được nhận tình cảm gì từ mẹ con
Cám? Nhưng thực tế Tấm đã nhận được
gì?
- Hãy tìm một số nhân vật khác có hoàn
cảnh gần như hoàn cảnh Tấm
?: Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẩn giữa
Tấm với mẹ con Tám ?
?: Tóm tắt và nhận xét của em về con
đường dẫn đến hạnh phúc của Tấm?
?: Các yếu tố thần kì xuất hiện trong
hoàn cảnh nhân vật nào và vai trò của
nó?
?: Em có nhận xét gì về sự phản ứng và
đấu tranh của tấm khi mẹ con Cám luôn
tìm cách cướp đoạt hạnh phúc của Tấm?
làm lụng vất vả, hết chăn trâu, gánh nước, đến thái khoai, vớt bèo” Cám thì ăn trắng mặc trơn, không
phải làm việc
-> Tấm có hoàn cảnh éo le, đáng thương, luôn chịu
sự đối xử bất công của mẹ con Cám Tấm đại
diện cho cái thiện là cô gái chăm chỉ, hiền hậu.
+ Tấm còn bị bóc lột cả về vật chất( Lao động suốtngày, bị trút giỏ cá, bắt bống ăn thịt) và tinhthần( giành chiếc yếm đỏ, không cho xem hội, bịkhinh miệt khi thử giày)
- Nguyên nhân làm nảy sinh mâu thuẫn giữa Tấmvà Cám:
+ Bị Cám lừa lấy hết giỏ tép để giành phần thưởnglà chiếc yếm đỏ Bộc lộ bản chất của Cám.+ Mẹ con Cám lừa giết cá bống ăn thịt
+ Không cho Tấm đi xem hội, đổ thóc trộn lẫn gạobắt nhặt Cái ác bắt đầu bộc lộ rõ hơn
Xung đột giữa thiện và ác
- Con đường dẫn đến hạnh phúc của Tấm( Mụcđích giải quyết mâu thuẫn), Yếu tố kì ảo( Bụt).Mỗi khi Tấm gặp nạn, Bụt lại hiệân lên giúp Tấm( Mất yếm đào, Bụt cho cá bống; mất bống, cho hivọng đổi đời; bị chà đạp hắt hủi, giúp đỡ biến đổisố phận) Hoàng hậu
* Khi vào cung ( Cái ác vẫn bám theo):
- Mẹ con Cám liên tục lập mưu hãm hại Tấm đểgiành hạnh phúc: Giết Tấm, khi Tấm thành chimvàng anh thì nhân vua đi vắng giết làm thịt, Tấmtrở thành cây xoan thì sai người chặt lấy gỗ đóngkhung cửi, Tấm trở thành khung cửi thì sai ngườiđốt khung cửi thành tro mang đổ đi xa
- Sự phản ứng mạnh mẽ, quyết liệt của Tấm: Mỗilần Tấm ngã xuống thì lại có một cô Tấm khácxuất hiện dưới các hình hài khác nhau ( Chim vànganh báo hiệu sự có mặt, cây xoan để sống hạnhphúc bên vua, khung cửi tuyên chiến với kẻ thù,quả thị để về với cuộc đời) nhưng mạnh mẽ vàquyết liệt hơn, tập trung chủ yếu vào Cám
Khi chưa vào cung thì Tấm có sự trợ giúp củaBụt nhưng bây giờ thì không, Tấm phải tự mìnhgiành và bảo vệ hạnh phúc riêng
* Tấm trở về lại với cuộc đời:
Trang 37?: Kết cục của truyện này có giống với
đa số các truyện cổ tích khác không?
?: Mẹ con cám là nhân vật đại diện cho
lực lượng nào trong xã hội?
?: Chỉ ra những nghệ thuật đặc trưng của
truyện?
?: Nêu ý nghĩa của truyện?
- GV gọi học sinh đọc
- Sau bao gian truân, khổ ải, Tấm đã trở lại làmngười, không nghèo hèn, cũng không giầu sangquyền quý, Tấm trở lại là cô thôn nữ hiền lànhhàng ngày giúp bà lão dọn dẹp nhà cửa
- Nhờ miếng trầu têm cánh phượng mà vua đãnhận ra Tấm Tấm trở lại về cung làm hoànghâu, chấm dứt gian truân vất vả
Đây là đoạn kết thường gặp trong truyện cổ tíchcủa nhân dân VN” Ở hiền gặp lành” Nhân vậtchính thường phải trải qua những hoạn nạn, khókhăn, thử thách rồi cuối cùng sẽ được hưởng hạnhphúc
b) Mẹ con Cám:
Đại diện cho cái xấu xa, cho những thế lực phongkiến độc ác nhưng cuối cùng sẽ bị trừng trị
c) Nghệ thuật:
- Nhân hoá, ẩn dụ
- Sự chuyển biến tính cách của Tấm: Từ sự yếuđuối, thụ động ban đầu sang kiên quyết đấu tranhgiành sự sống và hạnh phúc cá nhân Thể hiệnsức sống, sức trỗi dậy mãnh liệt của con ngườitrước sự vùi dập của cái ác
5 Kết luận:
Truyện cổ tích “ Tấm Cám” kể về cuộc đời củanhân vật Tấm, thông qua đó, tác giả dân gianmuốn thể hiện triết lí” Ở hiền gặp lành” và tinhthần nhân đạo, lạc quan của nhân dân lao độngvào cuộc sống
III TỔNG KẾT: Ghi nhớ, sgk
D CỦNG CỐ
- GV cho học sinh đọc ghi nhớ sgk
- GV nhấn mạnh lại những nội dung chính của bài học
E DẶN DÒ:
- Tìm hiểu thêm về ý nghĩa các tác phẩm Đọc trước” Tam đại con gà, nhưng nó
phải bằng hai mày”.
-
Trang 38-Tuần thứ: 08 Ngày soạn: 20.10.2008
Phần làm văn
MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN TỰ SỰ
A MỤC TIÊU
Giúp HS:
1 Kiến thức: Hiểu được vai trò và tác dụng cảu các yếu tố miêu tả, biểu cảm tronglời văn tự sựï
2 Kĩ năng: Biết kết hợp giữa miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự.
3 Giáo dục: Bộc lộ tình cảm trong sáng, lành mạnh, giàu sắc thái biểu cảm trong
bài viết
B CHUẨN BỊ
Giáo viên: giáo án, tham khảo các tài liệu có liên quan, dự đoán tình huống.
Học sinh: nghiên cứu bài trước; các vật dụng học tập cần thiết.
Phương pháp và cách thức tiến hành: gợi mở, vấn đáp, thảo luận, tạo không khí
tiết học thân thiện
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1) Oån định tổ chức: kiểm tra ss
2) Kiểm tra bài cũ:
+ Thế nào là văn tự sự? Sự việc, chi tiết trong văn tự sự? Vai trò của sự việc, chi tiết trong văn tự sự?
3) Bài mới:
Giới thiệu : Tố Hữu viết
Tôi lại về quê mẹ nuôi xưa Một buổi trưa nắng dài bãi cát Gió lộng xôn xao sóng biển đu đưa Mát rượi lòng ta ngân nga tiếng hát Trong thơ trữ tình cũng sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả Vậy, trong văn tự sự có yếu tố miêu tả, biểu cảm không? Để trả lời câu hỏi này, chúng ta vào tiết học hôm nay.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các khái
miệm Tự sự, Miêu tả, Biểu cảm mà các
em đã được học ở THCS
I MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN TS
1/ Khái niệm:
- Tự sự: là phương thức trình bày 1 chuỗi các sự
việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia và kết thúccó ý nghĩa
- Miêu tả: Dùng ngôn ngữ để diễn tả lại sự vật, sự
việc, con người, phong cảnh, hiện tượng như vốncó
Trang 39- Chỉ ra sự giống nhau và khác nhau
giữa:
?: VB MT với MT trong VB TS?
?: VB biểu cảm với biểu cảm trong BV
TS ?
( GV yêu cầu học sinh thảo luận 2 câu
hỏi trên trong khoảng 5 phút, sau các
nhóm trình bày GV rút ra những ý kiến
chính ghi lên bảng)
?: Theo em người ta căn cứ vào đâu để
đánh giá hiệu quả của hai yếu tố miêu tả
và biểu cảm trong VB tự sự ?
- Cho HS đọc và phân tích các ví dụ theo
các câu hỏi SGK
- HS đọc và thực hiện các yêu cầu của
BT1
- GV yêu cầu HS đọc mục 2 và thực hiện
yêu cầu của BT
- Biểu cảm: Trực tiếp hoặc gián tiếp bày tỏ tư
tưởng, tình cảm, cảm xúc, thái độ và sự đánh giácủa người viết với đối tượng được nói đến
2 lập bản so sánh
* Khác nhau :
VB miêu tả MT trong VB tự sự
- Chi tiết cụ thể để làm nổi bật đối tượng miêu tả khiến người đọc có thể hình dung được đối tượng đó
- Không chi tiết cụ thể mà MT khái quát để chuyện kể hấp dẫn hơn
VB biểu cảm Biểu cảm trong tự sự
- Trước những sự vật, sự việc, hiện tượng người viết bày tỏ tình cảm, cảm xúc, thái độ sự đánh giá …
- Là những cảm xúc xen vào trước những sự vật, sự việc, chi tiết có tác động mạnh mẽ tới
tư tưởng tình cảm của người đọc người nghe
* Giống nhau: ở cách thức tiến hành ( Phương thứctiến hành)
3 Căn cứ đẻ đánh giá hiệu quả của miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự:
- Sự sinh động hấp dẫn của hình ảnh miêu tả đểliên tưởng yếu tố bất ngờ trong truyện
- Sự truyền cảm mạnh mẽ qua việc bày tỏ tâm tưtình cảm của tác giả
4/ Phân tích ví dụ: Trang 73, 74
- Các câu miêu tả” Lúc ấy suối reo…đang mọc;
một lần từ…ánh sáng’; Nàng vẫn ngước mắt… nhà trời”.
Mang lại không gian yên tĩnh của một đêm đầysao trên bầu trời, chỉ còn nghe tiếng suối reo, cỏmọc, tiếng kêu của loài côn trùng
- Các câu biểu cảm” Và trong khi… vai tôi; còn
tôi… ý nghĩa cao đẹp; và đôi lúc… thiêm thiếp ngủ”.
Làm nổi rõ vẻ bâng khuâng, xao xuyến củachàng trai trước cô chủ( nhưng vẫn giữ được mình)
II QUAN SÁT, LIÊN TƯỞNG, TƯỞNG TƯỢNG ĐỐI VỚI VIỆC MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ
1/ Chọn và điền từ thích hợp vào chỗ trống:
a- Từ liên tưởng.
b- Từ quan sát.
c- Từ tưởng tượng.
Trang 40?: Qua phađn tích ôû tređn, em ruùt ra ñöôïc
kinh nghieôm gì trong quaù trình vieẫt vaín
töï söï coù söû dúng caùc yeâu toâ mieđu tạ vaø
bieơu cạm?
2/ Ñeơ laøm toât vieôc mieđu tạ trong vaín mieđu tạ,
khođng chư quan saùt maø caăn phại lieđn töôûng, töôûngtöôïng môùi gađy ñöôïc cạm xuùc Trong ñoán vaíntređn, ta thaây:
- Quan saùt: Trong ñeđm, tieâng suoâi reo nghe roõ hôn,ñaăm ao nhen leđn nhöõng ñoâm löûa, nhöõng tieâng soôtsoát trong khođng gian
+ Töôûng töôïng: Cođ gaùi trođng nhö moôt chuù múcñoăng cụa nhaø trôøi nôi coù nhöõng ñaùm cöôùi sao.+ Lieđn töôûng: Cuoôc haønh trình traăm laịng, ngoanngoaõn cụa ngaøn sao gôïi nghó ñeân nhöõng ñaøn cöøulôùn
3/ Traĩc nghieôm: Cạm xuùc, rung ñoông ñöôïc nạy
sinh töø:
a ñuùng, b ñuùng, c ñuùng, d khođng chính xaùc
vì traùi tim khođng chư mang tính chụ quan maø nhöõngsuy nghó chađn thaønh, sađu saĩc chư coù theơ ñeân töønhöõng lieđn töôûng, töôûng töôïng caùc söï vaôt, söï vieôcxung quanh
• Ghi nhôù: sgk III LUYEÔN TAÔP
D CỤNG COÂ
- GV cho hóc sinh ñóc ghi nhôù sgk
- GV nhaân mánh lái nhöõng noôi dung chính cụa baøi hóc
E DAỊN DOØ:
- Veă nhaø laøm caùc baøi taôp trong sgk
-