SKKN MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỌC, VIẾT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐSKKN MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỌC, VIẾT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐSKKN MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỌC, VIẾT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐSKKN MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỌC, VIẾT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐSKKN MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỌC, VIẾT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐSKKN MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỌC, VIẾT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐSKKN MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỌC, VIẾT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐSKKN MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỌC, VIẾT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐSKKN MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỌC, VIẾT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐSKKN MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỌC, VIẾT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ
Trang 1TÊN ĐỀ TÀI MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỌC, VIẾT
CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ
bị lên lớp 1, vốn Tiếng Việt vẫn còn rất mới mẻ với các em Chính điều này đãlàm cho các giáo viên ở bậc tiểu học gặp nhiều khó khăn trong việc giảng dạy.Đây cũng là thực trạng chung ở các địa bàn vùng sâu, vùng đồng bào dân tộcthiêu số nói chung và hs trường TH Lê Hồng Phong nói riêng Khi kiểm tra chấtlượng đọc viết học sinh tiểu học từ lớp 2 đến lớp 5 thì có gần 50% học sinh chưađọc, viết đúng tốc độ theo chuẩn kiến thức, kĩ năng Còn chuyện đọc sai lỗi chính
tả, sai dấu thì gần như 100% Với những học sinh đầu cấp khi đến lớp, nhiều emvẫn còn chưa thông thạo Tiếng Việt nên tiếp thu kiến thức cũng khó khăn hơn
Mặc dù các đã tăng cường nhiều biện pháp để cải thiện kết quả, song dovốn Tiếng Việt của học sinh người dân tộc thiểu số còn hạn chế, nên các em tiếpthu bài học khá chậm Vì vậy, khi thầy, cô giáo giảng bài, các em không hiểuđược nghĩa của từ nên mau quên Vấn đề này cứ kéo dài năm này qua năm khác
và chính là nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng học sinh người dân tộc thiểu
số lên các lớp trên bỏ học ngày càng nhiều Vì vậy trong quá trình làm công tácquản lý tôi tich lũy một số kinh nghiệm chỉ đạo nâng cao chất lương đọc viết chohọc sinh dân tộc thiểu số giúp các em đọc thông viết thạo để học tốt môn tiếngViệt và các môn học khác
2 Mục tiêu, nhiệm vụ
Trang 2Tiếng Việt vừa là môn học cơ bản, vừa là môn học công cụ để học sinhchiếm lĩnh tri thức và kỹ năng của các bộ môn khác trong chương trình giáo dục.Tuy nhiên, do sự chi phối của nhiều yếu tố khác nhau trong quá trình dạy học,chất lượng học tiếng Việt của học sinh dân tộc chưa cao, kéo theo sự hạn chế vềphát triển năng lực tư duy, ít nhiều tạo ra bất lợi cho việc đạt đến những chuẩnmực trong mục tiêu giáo dục của bậc học tiểu học.
Đối với học sinh người dân tộc, việc tiếp thu những tri thức và kỹ năng tiếngViệt là hoàn toàn mới bởi tiếng mẹ đẻ của các em và tiếng Việt là hai ngôn ngữkhác nhau “Trẻ em dân tộc từ lúc lọt lòng mẹ đã được tiếp xúc nói tiếng mẹ đẻ làtiếng dân tộc Tiếng Việt là tiếng phổ thông nhưng vẫn là ngôn ngữ thứ hai Tiếng Việt vẫn không phải là tiếng mẹ đẻ của học sinh dân tộc, các em vẫn khôngthể có những ưu điểm bẩm sinh như học sinh Kinh học tiếng Việt” (Mông KýSlay) Do vậy, việc nghiên cứu tìm cách khắc phục nhằm nâng cao chất lượngdạy học tiếng Việt nói chung và cụ thể chất lượng đọc, viết nói riêng cho học sinhdân tộc là giúp giáo viên căn cứ cụ thể vào thực trạng từng học sinh đọc, viếtchưa đạt chuẩn để có nhiều phương pháp dạy học, vận dụng linh hoạt giúp các
em phát huy tính tích cực trong học tập; giúp các em đọc, viết tốt hơn Tạo tiền
để để các em lĩnh hội tri thức ở các môn học khác của bậc tiểu học và các cấp họctiếp theo, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững
3.Đối tượng nghiên cứu.
Các phương pháp dạy đọc, viết cho học sinh dân tộc thiểu số (HSDTTS)của giáo viên, cách đọc, viết của học sinh và các sản phẩm của học sinh thôngqua các bài luyện tiếng Việt như : tập đọc, tâp viết, chính tả, các giờ tập đọc trênlớp
Các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về công tác giáo dục, giáo dụchọc sinh dân tộc thiểu số
4.Giới hạn của đề tài.
Học sinh từ khối 1 đến khối 5 điểm trường buôn Drai thuộc trường Tiểu
Trang 3học Lê Hồng Phong (100 % học sinh là dân tộc Ê đê)
5.Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra;
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động;
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;
- Phương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm
- Phương pháp thống kê toán học
II.Phần nội dung
1 Cơ sở lí luận:
Căn cứ vào Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấphành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo và Nghịquyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình,sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáokhoa giáo dục phổ thông
Quyết định số 16/2006/QĐ- BGD ĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của BộGiáo dục và Đào tạo về việc Ban hành chương trình giáo dục phổ thông
Công văn 896/BGD ĐT-GDTH ngày 13 tháng 02 năm 2006 của Bộ Giáodục về việc hướng dẫn điều chỉnh việc dạy và học cho HSDTTS
Công văn 8114/BGD ĐT-GDTH ngày 15 tháng 9 năm 2006 của Bộ Giáodục về nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho HSDTTS
Thông tư sô 55/ 2011/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2011 của BộGiáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinhThông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BCA về việc hướng dẫn phốihợp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã
Trang 4hội, đấu tranh phòng chống tội phạm, vi phạm pháp luật khác trong ngành giáodục
Tiếng việt là môn học có vai trò đặc biệt quan trọng ở bậc tiểu học, làphương tiện chủ yếu để học sinh tiếp thu kiến thức ở các môn học khác Môntiếng Việt ở tiểu học có nhiệm vụ hình thành năng lực ngôn ngữ cho học sinh thểhiện ở bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết Do đó môn tiếng Việt có một vị trí rấtquan trọng đối với học sinh tiểu học, trong đó vấn đề chú trọng để học tốt môntiếng Việt học sinh DTTS cần phải đọc được, viết được theo yêu cầu chuẩn kiếnthức, kĩ năng từng lớp; vì đọc được, viết được là một công cụ hữu hiệu trong hoạtđộng giao tiếp của học sinh, giúp học sinh tự tin, tích cực chủ động hòa nhậptrong các hoạt động học tập, giúp các em hình thành và rèn luyện các kĩ năng cơbản ở tiểu học đồng thời nó chi phối kết quả học tập ở các môn học khác
2.Thực trạng
Về giáo viên: có một số thuận lợi và khó khăn như sau:
Tổng số CBGV của trường: 43; trong đó CBQL: 3, Giáo viên: 40
40 giáo viên: Trong đó giáo viên tiểu học: 31, giáo viên dạy chuyên cácmôn ( Mỹ thuật: 2, Âm nhạc:1; TD:1; Ê đê:01; Tiếng anh:2; Tin học: 1; TPTđội:1); đủ giáo viên cho tổ chức dạy 9buổi/tuần, đạt tỉ lệ 1,5 giáo viên/lớp
Có 100% CBGV đạt trình độ chuẩn; có 41 CBGV đạt trình độ trênchuẩn ( 20 ĐH, 21 CĐ), đạt tỉ lệ 95,6 % Số lượng Đảng viên 22 đồng chí, đạt tỉ
lệ 53,3 %
Số lượng CBGV là đảng viên và có trình độ trên chuẩn nhiều, luôn được bồidưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ; nắm bắt được chủ trương của Đảng, chínhsách của nhà nước đối với HSDTTS Nhà trường có 01 giáo viên dạy tiếng Ê đê,năng lực chuyên môn tốt, phương pháp dạy học linh hoạt phù hợp với HSDTTS;giáo viên nhiệt tình, năng động có tinh thần trách nhiệm cao
Công ty VNPT có chương trình hỗ trợ phần mềm VNEdu và sim điệnthoại cho CBQL, cha mẹ học sinh để tăng cường mối quan hệ thường xuyên giữa
Trang 5nhà trường – giáo viên và học sinh.
Trường đang thực mô hình trường học mới (VNEN), sự phối hợp củanhà trường với địa phương, cộng đồng, cha mẹ học sinh rất hiệu quả trong côngtác giáo dục học sinh Năm học 2016-2017 trường được dự án Room to Rread hỗtrợ dự án Thư viện thân thiện nên nguồn sách đọc cho học sinh đọc thêm rất dồidào
Về giáo viên: Một số giáo viên do phương ngữ địa phương là Hà Tĩnh,Nghệ An, Huế nói hơi nặng, nhanh đôi lúc giáo viên nói học sinh và cha mẹ họcsinh khó nắm bắt hết các nội dung thông tin Đa số giáo viên dạy ở buôn Drai đều
ở các nơi khác đến dạy, không biết tiếng Ê đê, nếu biết thì cũng chỉ được ít từ ởmức độ nhất định; giáo viên không thể so sánh, đối chiếu, liên hệ khi gặp nhữngtình huống cần thiết trong dạy học tiếng Việt cho học sinh Mặt khác giáo viên ít
có dịp tìm hiểu về phong tục, tập quán, đời sống của các em ở trong buôn vì vậyviệc gần gũi giữa giáo viên và học sinh ngoài giờ học còn rất hạn chế Biện phápcủa giáo viên hỗ trợ học sinh đọc, viết yếu chưa quyết liệt
Về học sinh có một số thuận lợi, khó khăn như sau:
Tổng số học sinh của trường: 539 Trong đó HSDTS: 158
Tổng số học sinh điểm trường buôn Drai: 90; HSDTTS: 90; NữHSDTTS: 41
Một số học sinh được cha mẹ rất quan tâm mua đầy đủ sách, vở và đồ dùnghọc tập, học sinh đi học chuyên cần, mối quan hệ giữa giáo viên với cha mẹ họcsinh gần gũi thân thiện, liên lạc thường xuyên qua điên thoại bằng sim Vina doVNPT hỗ trợ
Một số học sinh vào lớp 1 nói tiếng Việt khá lưu loát
Chất lượng học sinh đọc đúng tốc độ, viết đúng tốc độ ở các giờ tập đọc,chính tả chưa cao
Số lượng từ của hoc sinh (nhất là học sinh vào học lớp 1) sử dụng đượctrong giao tiếp không nhiều, học sinh chỉ nói được những từ, câu rất đơn giản
Trang 6như: Thầy giáo, cô giáo, bạn,… hay các sự vật gần gũi như: Quyển vở, bút chì,cái bảng, Có thể nói số lượng từ mà các em sử dụng được chỉ tương đương vớimột trẻ em 3 hoặc 4 tuổi học sinh dân tộc kinh Khả năng chú ý và tập trung vàobài học của học sinh không bền Học sinh yếu đi học học chưa chuyên cẩn.
Từ thực trạng nêu trên ở địa phương, trên cơ sở khảo sát, phân tích thựctrạng và từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đọc, viết cho họcsinh dân tộc thiểu số; trong những năm học qua, tôi đã áp dụng thành công một
số giải pháp:
3.Nội dung và hình thức của giải pháp
a.Mục tiêu của giải pháp
Đối với phân công chuyên môn:
Hàng năm phân công đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn vững, cókinh nghiệm dạy từng khối lớp; có trách nhiệm cao, nhiệt tình, có khả năng giaotiếp tốt với học sinh, cha mẹ học sinh để dạy học sinh ở điểm trường buôn Drai.Khi nhận bàn giao học sinh từ trường mầm non E Tung vào lớp 1/buôn Drai phải
cử những giáo viên có kinh nghiệm dạy lớp 1 đi nhận bàn giao học sinh
Sau khi tuyển sinh phải phân công giáo viên dạy tăng cường tiếng Việt chohọc sinh làm quen với lớp 1 và 2 tuần 0 để học sinh làm quen với lớp, có thêmvốn từ tiếng Việt
Bố trí giáo viên dạy tiếng Ê đê nhiệt tình, có trình độ chuyên môn và tráchnhiệm cao, thông thạo tiếng địa phương hỗ trợ giáo viên chủ nhiệm lớp, phâncông nhân viên thư viện cho học sinh mượn truyện, báo thiếu nhi… để học sinh
có thêm nguồn tư liệu học,
Phân công nhân viên thư viện 1 ngày/tuần đi phân hiệu cho học sinh mượntruyện để tạo hứng thú trong học tập của học sinh, làm cho học sinh nhận thấyhọc tiếng Việt là có ích và thực sự cần thiết, tạo niềm đam mê trong học tập củacác em, tạo môi trường thân thiện để các em tham gia, tạo động cơ “Mỗi ngàyđến trường là một ngày vui” đối với học sinh để từng bước nâng cao hơn nữa
Trang 7chất lượng dạy học.
- Đối với chỉ đạo giáo viên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ
Chỉ đạo giáo viên dạy học theo Chuẩn kiến thức và kỹ năng, lựa chọn nộidung, phương pháp dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh, phù hợp vớiđịa phương, dạy học tới từng học sinh; tăng cường việc chấm, chữa bài tại chỗhọc sinh ngồi để giáo viên chỉ ra những lỗi sai của học sinh để giúp các em tựsửa những lỗi của mình; kịp thời động viên, khích lệ những cố gắng dù nhỏ nhấtcủa học sinh
Giáo viên điều chỉnh thời gian dạy học của các môn học khác để tăng thêmthời gian cho môn Tiếng Việt
Tăng cường tích hợp dạy Tiếng Việt trong các môn học, các hoạt độnggiáo dục Vận dụng các phương pháp dạy học Tiếng Việt với tư cách dạy họcngôn ngữ thứ hai; tăng thời gian luyện đọc, luyện viết cho học sinh
Đối với công tác phối hợp với các đoàn thể và chính quyền địa phươngTăng cường sự phối hợp với chính quyền địa phương, cha mẹ học sinhtrong việc huy động học sinh ra lớp và xây dựng cơ sở vật chất cho các trường
Phối hợp với đội thanh niên tình nguyện; Đoàn thanh niên của buôn đểgiúp đỡ nhà trường trong việc tăng cường công tác sinh hoạt Đội - Sao để họcsinh được tham gia các hoạt động tập thể từ đó giúp các em tự tin, mạnh dạn hơntrong giao tiếp, động viên các em đi học chuyên cần
b.Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp.
Các giải pháp trong công tác quản lý, chỉ đạo nâng cao chất lượng đọc,viết của HSDTTS: Cần kiểm tra, thống kê cụ thể số học sinh đọc, viết yếu:
Vào đầu năm học sau khi phân công chuyên môn, lãnh đạo nhà trường đi
dự giờ trên lớp, nắm bắt chất lượng sơ bộ đọc , viết của học sinh; từ thực tiễn dựgiờ đột xuất trên lớp ngay từ đầu năm học chỉ đạo bộ phận chuyên môn phátphiếu cho giáo viên chủ nhiệm thông kê số học sinh đọc viết yếu:
Trang 8- Thống kê số học sinh đoc, viết yếu/điểm trường buôn Drai theo các thứ
tự cột, mục sau:
+ Khối/lớp/Tổng số học sinh/ Tổng số HSDTTS/ Nữ HSDTTS/ số hs đọcyếu/số học sinh viết yếu
+ Sau khi nắm bắt số lượng cụ thể học sinh; yêu cầu giáo viên chủ nhiệmlập danh sách học sinh đọc, viết yếu để có biện pháp giáo dục, phối hợp:
STT/Họ và tên hs/năm sinh/Chỗ ở/Con ông/Con bà/ hoàn cảnh giađình( kinh tế, sự quan tâm chăm sóc của bố, mẹ)
- Khi đã thống kê cụ thể số học sinh trên yêu cầu bộ phận chuyên môn tậphuấn lại các văn bản hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, Hướng dẫn dạy học sinhdân tộc thiểu số
Đặc điểm của giáo viên nắm bắt các văn bản chỉ đạo rất chung chung, nếuCBQL không chú ý cụ thể hóa các văn bản thì việc nắm bắt các yêu cầu về dạyhọc theo chuẩn kiến thức, kĩ năng từng lớp giáo viên không nắm chắc vì vậy thựchiện nhiều lúc còn mang tính cảm tính, hình thức; vì vậy cần yêu cầu tập huấntrọng tâm mốt số văn bản sau để giáo viên nắm chắc yêu cầu chuẩn kiến thứcđọc, viết/các khối lớp; giáo viên phải ghi vào sổ tích lũy chuyên môn:
Quyết định số 16/2006/QĐ- BGD ĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của BộGiáo dục và Đào tạo về việc Ban hành chương trình giáo dục phổ thông
Riêng về tốc độ đọc (đọc thông), tốc độ viết (Viết chính tả) căn cứ vào cácvăn bản hướng dẫn chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đà tạo; tài liệu chuẩn mônTiếng Viêt từng lớp đều có bảng xác định mức độ cần đạt theo từng giai đoạn đểgiáo viên xác định rõ “ mốc” cần đạt, cụ thể như sau:
Trang 9Khoảng 25chữ/15 phút
Khoảng 30chữ/15 phút
Khoảng 45chữ/15 phút
Khoảng 50chữ/15 phút
Khoảng 65chữ/15 phút
Khoảng 70chữ/15 phút
Khoảng 85chữ/15 phút
Khoảng 90chữ/15 phút
Khoảng 115chữ/15 phút
Khoảng 120chữ/15 phútCác giải pháp chỉ đạo giáo viên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ
Trang 10Những giải pháp cụ thể cho từng phân môn:
Tổ chức cho lớp 1 dạy Tiếng Việt – Công nghệ giáo dục, tăng khả năngthực hành của học sinh được đọc, viết nhiều hơn
Phân môn Học vần: Là phân môn chiếm nhiều thời lượng nhất của mônTiếng Việt Nếu học sinh không thuộc được các chữ cái, biết ghép các vần thì họcsinh không thể đọc, viết cũng như học các môn học khác được Vì vậy trong côngtác chỉ đạo, chúng tôi đưa ra một số giải pháp sau:
Nhà trường và giáo viên chủ nhiệm lớp tạo mọi điều kiện về thời gian vàtài liệu, thiết bị dạy học để học sinh được thực hành các kỹ năng đọc, viết, nghe,nói và phát triển nhiều nhất hai kỹ năng đọc, viết
Tăng thời lượng dạy học phân môn Học vần từ 2 tiết lên 3 tiết Sử dụngnhiều hình thức dạy học sinh động để tạo hứng thú cho học sinh trước khi bướcvào bài học mới: Hội thoại tự nhiên giữa giáo viên và học sinh; vào bài bằng mộtbài hát, một câu chuyện nhỏ, một câu đố vui, tổ chức nhiều trò chơi học tập chohọc sinh tham gia,…
Sử dụng triệt để các đồ dùng được cấp phát trong dạy học, giáo viên tăngcường làm và sưu tầm các đồ dùng dạy học đơn giản, có sẵn ở địa phương
Rèn cho học sinh đọc đúng, viết đúng các âm, vần, tiếng dễ lẫn do ảnhhưởng của cách phát âm địa phương: Phụ âm đầu: b/v; dấu thanh: hỏi/nặng;ngã/sắc Cho các em đọc liên tục các câu đơn giản: Bố bế bé, bé vẽ bò bê,…
Để việc rèn kỹ năng phát âm cho HSDTTS đạt hiệu quả, trước hết giáoviên phải chuẩn về phát âm tiếng Việt, nếu giáo viên phát âm không chuẩn thì sẽlàm các em phát âm sai
Việc sửa lỗi phát âm cho các em phải được chú trọng và thực hiện trongmọi lúc, mọi nơi, trong tất cả các giờ học, môn học Giáo viên đứng lớp phải tạokhông khí thân thiện, môi trường giao tiếp thuận lợi để khuyến khích các em pháthuy khả năng sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp Tổ chức các hình thức dạy học
Trang 11phong phú cho các em có nhiều cơ hội được đọc, viết Trong giờ học, cần đặtnhững câu hỏi gợi mở, ngắn gọn, đưa ra các tình huống giao tiếp thuận lợi giúpcác em chủ động phát triển vốn ngôn ngữ tiếng Việt Đặc biệt, giáo viên phải biếtđộng viên, khuyến khích các em nói, khéo léo chỉnh sửa khi nghe các em phát âmsai hoặc dùng từ, đặt câu chưa đúng
Tăng cường sử dụng các đồ dùng trực quan sinh động, các hình thức dạyhọc phát huy tính tích cực của học sinh
Không giải nghĩa từ bằng từ điển mà nên giải nghĩa từ bằng các hình ảnhtrực quan, các vật thật hoặc đưa các từ vào trong văn cảnh cụ thể để học sinh hiểuđược nghĩa của từ
Sử dụng ngữ liệu chứa nội dung hấp dẫn, sưu tầm các câu đồng giao, thơ
để giúp học sinh dễ thuộc, viết đúng các chữ cái
Hoặc sử dụng một số câu đố vui để giới thiệu một số âm, vần thay cho việc yêucầu học sinh quan sát tranh để tạo hứng thú trong học tập cho học sinh
Hạn chế tối đa sử dụng tiếng địa phương trong dạy học Chỉ sử dụng khithật sự cần thiết với học sinh
Phân môn Tập đọc
Kết hợp nhiều hình thức, biện pháp tổ chức dạy đọc thích hợp để huy độngđược nhiều học sinh đọc Một trong những hình thưc tối ưu đó là chia nhóm, đọcnối tiếp Tăng số lần học sinh đọc/ 1 tiết
Chú ý cho học sinh luyện đọc nhiều và sửa sai kịp thời cho học sinh nhữngphương ngữ địa phương.như đọc thiếu dấu, sai dấu
Thực hiện quy trình dạy tập đọc linh hoạt phù hợp với từng thể loại vănbản và với từng giai đoạn học tập của học sinh
Tăng thời lượng đối với tốc độ đọc của từng em; cho những em đọc yếu Phân môn Tập viết đối với các lớp 1, 2,3
Giáo viên viết chữ mẫu đúng và đẹp từng kiểu chữ, mẫu chữ