1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 2

12 203 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đọc Văn: Tự Tình (Bài II) – Hồ Xuân Hương
Người hướng dẫn PIT. Mai Long Hồ
Trường học Trường THPT Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Ngữ Văn 12
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 132,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần Ngày soạn : 29 / 8 / 08 Đọc văn : TỰ TÌNH Bài II -Hồ Xuân I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : 1-Kiến thức : Giúp HS cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và

Trang 1

Tuần

Ngày soạn : 29 / 8 / 08

Đọc văn : TỰ TÌNH (Bài II) -Hồ Xuân

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1-Kiến thức : Giúp HS cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương; Thấy được tài năng NT thơ Nôm của Hồ Xuân Hương : Thơ Đường luật viết bằng TV, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu

sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế

2-Kĩ năng : Phân tích tác phẩm trữ tình, hình ảnh, ngôn ngữ thơ.

3-Thái độ : Trân trọng, yêu quí một nữ thi sĩ tài ba cũng như sự đóng góp của tác giả trong sự

nghiệp văn học nước nhà.Đồng thời, biết cảm thông, chia sẻ với thân phận, tình cảnh của người phụ nữ trong XHPK

II.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1-Thầy : Thiết kế bài giảng, SGV, SGK, TLTK, ĐDDH, HDHS tìm hiểu bài.

2-Trò : Đọc-tìm hiểu bài theo HD, SGK, TLTK, ĐDHT.

III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1-Oån định lớp : Kiểm tra sĩ số-Tác phong của học sinh

2-Kiểm tra bài cũ :

+Câu hỏi :- Gía trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” ?

-Những nét đặc sắc trong bút pháp kí sự cảu Lê Hữu Trác qua đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” ?

3-Bài mới :

a)Giới thiệu bài :

b)Tiến trình bài dạy :

HĐ1:

HD tìm hiểu chung.

+Yêu cầu HS đọc phần

tiểu dẫn/SGK

*Hỏi:PhầnTiểu

dẫn/SGK trình bày

những nội dung gì ?

+Gợi ý cho HS trả lời

+Nhận xét, bổ sung :

+Gọi HS đọc văn bản

và xem phần chú

thích

+Nhận xét cách đọc

*Hỏi : Bài thơ được

viết theo thể loại gì ?

*Hỏi :Theo bố cục như

thế nào ?

+Gợi ý :Với bài thơ

HĐ1:

Tìm hiểu chung.

+Đọc phần Tiểu dẫn/SGK

và trình bày những nội dung chính, sau đó HS khác góp ý,bổ sung:

-Giới thiệu vài nét về T/g Hồ Xuân Hương

-Sự nghiệp thơ văn của bà:

.Tập “Lưu Hương kí”.

.Phong cách thơ độc đáo

.(Nêu dẫn chứng bằng một số đoạn thơ, bài thơ của bà)

I.TÌM HIỂU CHUNG : 1)Tác giả(?-?):

1.1-Cuộc đời : 1.2-Sự nghiệp thơ văn:

2)Văn bản:

2.1-Thể loại :

-TNBC Đường luật

2.2-Bố cục :

- 4 phần : Đề-Thực-Luận-Kết

2.3-Chủ đề :

-Nỗi thương mình trong cô đơn, lẽ mọn, sự khao khát hạnh phúc

Đồng thời thể hiện thái độ bức phá, vùng vẫy muốn thoát ra khỏi cảnh ngộ, muốn vươn lên

Trang 2

này, ta chọn cách thứ

nhất

*Hỏi : Hãy xác định

chủ đề của bài thơ ?

+Bổ sung :Cho HS có

cảm nhận chung về

chùm thơ Tự tình gồm

babài(I,II,III)

HĐ2 :

HD Tìm hiểu văn

bản.

*Tổ chức cho HS thảo

luận nhóm-phân tích,

tìm hiểu theo bố cục 4

phần, GV nhận xét, bổ

sung, khái quát.

+Gọi HS đọc lại 2 câu

đầu của bài thơ

*Hỏi: Nhân vật trữ tình

đang ở trong hoàn cảnh

như thế nào ? Phân tích

các chi tiết thể hiện

cảm nhận của T/g về

TG-KG?

→Lấy 1 số dẫn chứng

.Tối tối chị giữ lấy

chồng/Chị cho manh

chiếu nằm không nhà

ngoài/Sáng sáng chị

gọi bớ hai/mau mau trở

dậy thái khoai băm

bèo.

(Ca dao)

.Chém cha cái kiếp lấy

chồng chung/Kẻ đắp

chăn bông kẻ lạnh

lùng.

(Thơ HXH)

+Gợi ý cho HS PT giá

trị biểu cảm của từ

“trơ” và cách kết hợp

từ trong cụm“Trơ cái

hồng nhan”.

+So sánh với từ

“trơ” Thể hiện tâm

trạng nàng Kiều bị bỏ

rơi :Đuốc hoa để đó,

mặc nàng nằm trơ

+HS đọc văn bản và xem phần chú thích/SGK

+Trả lời : -Thể TNBC Đường luật

+Có thể chia thành nhiều cách :

1/ 4 cặp : Đề-Thực-Luận-Kết

2/ 3 phần : 2-4-2 3/ 2 nửa : 4 câu đầu-4 câu sau

+Trao đổi nhóm, xác định chủ đề của bài thơ

+HS thảo luận nhóm, phân tích chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ,… cử đại diện trình bày

Nhóm khác góp ý, bổ sung

+HS đọc lại2 câu đầu của bài thơ ,phân tích :

.Đêm khuya : thời điểm từ

nửa đêm cho tới gần sáng

.Trống canh dồn : thôi thúc, gấp gáp

→Thảng thốt chờ đợi trong khắc khoải, vô vọng

.Trơ /cái /hồng nhan

↓ ↓ ↓ Tủi hổ rẻ rúng dung nhan Th/thức mỉa mai bạc phận

→Nhấn mạnh sự bẽ bàng

giành HP nhưng lại tuyệt vọng, buồn chán

II.TÌM HIỂU VĂN BẢN :

1-Hai câu đề :

-TG-KG : Đêm khuya.

→sự cảm nhận +thể hiện bước

đi dồn dập của T/gian và sự rối bời của tâm trạng

.Trơ /cái /hồng nhan

→Sự bẽ bàng của duyên phận +Bản lĩnh của XH :Thách thức, bền gan

⇒Thân phận chua chát, đắng cay cùng nỗi niềm buồn tủi Bộc lộ khát khao đến cháy bỏng về HP-Tuổi xuân Qua cách sd từ ngữ tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm(kg-tg-âm thanh-h/ả…)

2-Hai câu thực :

… say>< tỉnh

…bóng xế >< khuyết chưa tròn

Phép đối : bi kịch giữa khát

vọng HP của tuổi xuân mà HP chưa có và sự thực phũ phàng:

Tuổi xuân đã trôi qua mà nhân duyên không trọn vẹn

Trang 3

.Đá vẫn trơ gan cùng

tuế nguyệt.(BHTQ)

*Hỏi : Em có cảm

nhận gì về những lời tự

tình ấy của HXH ?

*Hỏi :Nhận xét về NT

dùng từ ở 2 câu đầu ?

+Gọi HS đọc 2 câu 3-4

*Hỏi : Hai câu 3-4 còn

biểu hiện tâm sự gì của

HXH ? PT nghệ thuật

của 2 câu này?

Gợi ý::Câu thơ là

ngoại cảnh mà cũng là

tâm cảnh

+Gọi HS đọc 2 câu 5-6

*Hỏi : Hình tượng TN

trong 2 câu này góp

phần diễn tả thái độ và

tâm trạng của nhà thơ

trước số phận như thế

nào ? Thái độ đó được

diễn tả bằng cách nào ?

*Hỏi : Em có cảm

nhận gì về thái độ ấy

của nhân vật trữ tình ?

+Bổ sung :Cách thể

hiện độc đáo ấy còn

làm cảnh vật trong thơ

bà bao giờ cũng sinh

động và căng đầy sức

sống-1 sức sống mãnh

liệt ngay cả trong tình

huống bi thương

*Hỏi :Hai câu kết nói

lên tâm sự gì của T/g ?

T/g đã diễn tả tâm sự

ấy bằng cách nào ?

+Khái quát, nêu cảm nhận:

-Không chỉ là lời tự tình, thương mình mà là thương người

→Ýnghĩa nhân văn, tinh thần nhân đạo

+HS đọc 2 câu 3-4, phát biểu :

-Sự đồng nhất giữa trăng và người(thân phận của nữ sĩ)

.Vầng trăng bóng xế : Thời

gian trôi nhanh-Tuổi xuân qua đi

+Đọc 2 câu 5-6, trả lời : -Đó là nỗi niềm phẫn uất-thái độ phản kháng của HXH

-Được diễn tả bằng :

*Những h/ả gây ấn tượng mạnh mẽ :

.Xiên ngang /đâm toạc.

→Động từ mạnh + bổ ngữ

*Cách đảo ngữ :

.Xiên ngang mặt đất/đâm toạc chân mây.

→Nổi bật thái độ không cam chịu của NVTT

*Phép đối :

.Mặt đất ><chân mây.

→Khẳng định thái độ xé trời, vạch đất cho thoả nỗi uất ức, tủi hờn

⇒Từ than thở đến tức tối, muốn đập phá, giải thoát khỏi sự cô đơn, cảnh đời lẽ mọn Đấy là nét độc đáo , táo bạo trong thơ nữ sĩ họ Hồ

+Đọc 2 câu kết : -Tâm trạng ngán ngẩm, nỗi đời éo le, bạc bẽo:

3-Hai câu luận :

*Những h/ả gây ấn tượng mạnh mẽ :

.Xiên ngang /đâm toạc.

→Động từ mạnh + bổ ngữ

*Cách đảo ngữ :

.Xiên ngang mặt đất/đâm toạc chân mây.

→Nổi bật thái độ không cam chịu của NVTT

*Phép đối :

.Mặt đất >< chân mây.

→Khẳng định thái độ xé trời, vạch đất cho thoả nỗi uất ức, tủi hờn

⇒Gợi tả cảnh TN và cảnh được cảm nhận qua tâm trạng như cũng mang nỗi niềm phẫn uất của con nguời qua cách thể hiện độc đáo cảu HXH

4-Hai câu kết :

-Tâm trạng chán chường, buồn tủi:

.Ngán : Ngán ngẩm, chán ngán.

.Xuân đi-xuân lại lại : sự trở lại

của mùa xuân đồng nghĩa với sự

ra đi của tuổi xuân

.Mảnh tình /san sẻ /tí /con con

→NT tăng tiến : Nhấn mạnh sự nhỏ bé, éo le hơn của nghịch cảnh

⇒Nỗi lòng của người phụ nữ trong XHPK

Trang 4

+Diễn giảng : Câu thơ

viết ra có thể là từ tâm

trạng của 1 người mang

thân đi làm lẽ Tuy

nhiên tầm khái quát lại

lớn hơn 1 hoàn cảnh

lấy chồng chung-Tiếng

nói đồng cảm với tất cả

những ai cùng cảnh

ngộ

→Vừa đau buồnvừa

thách thức duyên phận,

gắng gượng vươn lên

nhưng càng rơi vào bi

kịch Vì cả 2 điều ấy

mà ý nghĩa nhân văn

của bài càng sâu sắc,

thấm thía hơn!

HĐ3 :

HD tổng kết

+Gọi hs tổng kết giá trị

ND và NT của bài thơ

HĐ4 :

HD luyện tập

+Đọc bài Tự tình I

+Cho hs thảo luận theo

2 nhóm nhận xét :

+Giống nhau

+Khác nhau

→Gợi ý : Về ND, NT,

yếu tố phản kháng

.Xuântuổi xuân.

.Xuân đi xuân lại lại→Qui luật nghiệt ngã của cuộc đời

⇒MX trở lại với đất trời nhưng QL cuộc đời thì thật nghiệt ngã

.Mảnh tình /san sẻ /tí /con

↓ ↓ ↓ ↓ nhỏ ít ỏi ít ít ỏi vô cùng

→ Mảnh tình đã bélại còn san sẻ thành ra ít ỏi, chỉ còn

tí con con nên càng xót xa, tội nghiệp

+HS tổng kết giá trị ND và

NT của bài thơ

+HD luyện tập

- Thảo luận theo 2 nhóm nhận xét sự giống nhau và

khác nhau giữa 2 bài “Tự tình” I và II.

-NT : .Tài năng sd TV –Đặc biệt làkhi sd các từ ngữ làm định

ngữ hoặc bổ ngữ : mõ thảm, chuông sầu, tiếng rền rĩ, duyên mõm mòm, già tom (BàiI); xiên ngang, đâm toạc

(Bài II)

.Sử dụng các biện pháp NT

tu từ : đảo ngữ, tăng tiến…

III.TỔNG KẾT :

“ Ghi nhớ”/SGK Tr.19.

IV.LUYỆN TẬP :

*Bài tập 1/Tr.20 :

+Giống nhau :Tác gỉa tự nói lên

nỗi lòng mình với 2 tâm trạng vừa buồn tủi, xót xa, vừa phẫn uất trước duyên phận

-Tài năng sd TV, các biện pháp

NT tu từ của HXH

+Khác nhau: Ở bài I-yếu tố

phản kháng, thách đố duyên phận mạnh mẽ hơn

4-Củng cố-dặn dò :

-Ý nghĩa nhân văn toát lên từ bài thơ ?

-Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ

-Đọc-tìm hiểu bài “Câu cá mùa thu”-Nguyễn Khuyễn.

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 5

-

-Tuần

Ngày soạn 29/8/08

Đọc văn : CÂU CÁ MÙA THU -Nguyễn

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1-Kiến thức : Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh

Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ; Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân : Tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước, tâm trạng thời thế

-Thấy được tài năng thơ Nôm của Nguyễn Khuyến với bút pháp NT tả cảnh, tả tình, NT gieo vần, sử dụng từ ngữ

2-Kĩ năng : Phân tích tác phẩm trữ tình :bút pháp tả cảnh, tả tình, NT gieo vần, sử dụng từ

ngữ

3-Thái độ : Trân trọng, yêu quí một thi sĩ tài ba cũng như sự đóng góp của tác giả trong sự

nghiệp văn học nước nhà Tấm lòng yêu TN, làng cảnh quê hương, đồng cảm với tâm trạng thời thế đầy uẩn khúc của tác giả

II.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1-Thầy : Thiết kế bài giảng, SGV, SGK, TLTK, ĐDDH, HDHS tìm hiểu bài.

2-Trò : Đọc-tìm hiểu bài theo HD, SGK, TLTK, ĐDHT.

III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1-Oån định lớp : Kiểm tra sĩ số-Tác phong của học sinh

2-Kiểm tra bài cũ :

+Câu hỏi : Đọc diễn camt bài thơ “Tự tình” (II) của Hồ Xuân Hương Ý nghĩa nhân văn toát lên từ bài thơ là gì ?

3-Bài mới :

a)Giới thiệu bài : Mùa thu là đề tài quen thuộc của thi ca phương Đông Nhà thơ Đỗ Phủ đời Đường (Trung Quốc) có tới tám bài Viết về mùa thu, mỗi thi nhân đều có cách riêng của mình Với Nguyễn Khuyến, làng cảnh Việt Nam-nhất là vùng đồng bằng Bắc Bộ hiện lên trong chùm thơ thu rất

rõ Tiêu biểu nhất là “Mùa thu câu cá” (Thu điếu).

b)Tiến trình bài dạy :

HĐ1:

HD tìm hiểu chung.

+Yêu cầu HS đọc

phần tiểu dẫn/SGK

*Hỏi:PhầnTiểu

dẫn/SGK lưu ý chúng

ta những nội dung gì ?

+Nhận xét, bổ sung:

+Gọi HS đọc văn bản

và xem phần chú

thích, xác định vị trí,

đề tài cảu bài thơ

+Nhận xét cách đọc

HĐ1:

Tìm hiểu chung.

+Đọc phần Tiểu dẫn/SGK

và trình bày những nội dung chính, sau đó HS khác góp ý,bổ sung

-Vị trí của bài “Câu cá mùa thu” trong chùm thơ

thu (Ba bài)

+Đọc văn bản và xem phần chú thích

I.TÌM HIỂU CHUNG : 1)Tác giả(1835-1909):

2-Bài thơ “Câu cá mùa thu” :

a.Vị trí : Nằm trong chùm thơ

thu gồm 3 bài

b.Đề tài :

-Mùa thu→quen thuộc

Trang 6

*Hỏi :Có thể chia bố

cục của bài thơ như

thế nào ?

*Hỏi : Hãy xác định

chủ đề của bài thơ ?

+Gợi ý :Với chủ đề

trên, ta có thể chọn

cách thứ hai để tìm

hiểu bài

HĐ2 :

HD Tìm hiểu văn

bản.

+Gọi HS đọc lại bài

thơ-quan sát 4 câu

đầu

+Nhận xét cách đọc

*Hỏi:Điểm nhìn để

cảm nhận cảnh thu

của tác giả là ở đâu?

Từ đó, nhà thơ đã bao

quát cảnh thu như thế

nào ?

Gợi ý:Nếu ở Vịnh

mùa thu, cảnh thu

được đón nhận ttừ cao

xa đến gần, rồi từ gần

đến cao xa Thì ở đây

cảnh thu được đón

nhận từ KG như thế

nào ?

*Hỏi : Em có nhận

xét gì về cách miêu tả

cảnh thu của tác giả?

Những từ ngữ ,

h/ảnào gợi lên được

nét riêng của cảnh

sắc mùa thu ?

Gợi ý:Cho HS thảo

luận về 2 cách hiểu

của câu thơ cuối

+Gọi HS đọc 4 câu

sau

*Hỏi : Đằng sau bức

tranh thu là tâm trạng

gì của tác giả ?

+Trao đổi, lựa chọn : -TheoĐề – thực - luận – kết

-Theo nội dung cảm xúc :

cảnh thu và tình thu.

+Xác định chủ đề của bài thơ

+Đọc, trao đổi, phát hiện :

-Điểm nhìn của nhà thơ là từ ao thu lạnh lẽo.Từ đó, t/g quan sát và ghi lại :

Sóng biếc gợn rất nhẹ.

.1 chiếc lá vàng rụng theo gió khẽ khàng.

.Bầu trời thu xanh cao/

mây lơ lửng.

.Lối đi vào làng, tre xanh tốt quanh bờ.

→Tinh tế phát hiện ra cảnh sắc cuả mùa thu ở làng quê :thanh sơ, tĩnh lặng Nét riêng của làng quê Bắc Bộ

+HS thảo luận về 2 cách hiểu của câu thơ cuối→lựa chọn :

.Đâu có cá

.Cá đớp mồi đâu đó*

→Lấy động để nói tĩnh

+Đọc-Thảo luận ,phát hiện :

-Nói chuyện câu cá nhưng thực ra là để đón nhận trời thu, cảnh thu vào cõi lòng : Từ độ xanh trong của nước, độ xanh biếc của sóng, xanh ngắt của trời…

.Cách gieo vần eo thần tình, diễn tả KG vắng lặng

c.Bố cục :

-4 câu đầu : Cảnh thu

-4 câu sau : Tình thu

d.Chủ đề :

-Miêu tả cảnh thu ở ĐBBB, đồng thời bộc lộ tâm sự kín đáo của nhà thơ trước thời cuộc

II.TÌM HIỂU VĂN BẢN :

1-Cảnh thu :

-Được đón nhận từ gần dến xa, rồi từ cao xa trở lại gần :

.Chiếc thuyền câu→ao thu→bầu trời→ngõ trúc

(rồi trở về) → ao thu→thuyền câu :

+Màu sắc : sóng biếc, ngõ trúc quanh co, trời xanh ngắt, màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu…

+Aâm thanh : sóng hơi gợn tí, lá

vàng khẽ đưa vèo,mây lơ lửng,

tiếng cá đớp mồi…

→Cảnh thu đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn

2-Tình thu :

-Thể hiện trong sự cảm nhận cảnh thu :

.Từ độ xanh trong của nước, độ xanh biếc của sóng, xanh ngắt của trời, độ rơi khe khẽ của

lá…Đặc biệt từ âm thanh tiếng cá đớp mồi :Cái động rất nhỏ

của ngoại cảnh càng tăng sự tĩnh lặng tuyệt đối của cảnh vật-tâm cảnh

Trang 7

Gợi ý: Tìm hiểu

trong sự cảm nhận

của tác giả về cảnh

thu : âm thanh, màu

sắc, h/ả

+Cho HS so sánh chữ

vèo trong câu thơ của

NK với câu thơ cảu

Tản Đà : Vèo trông lá

rụng đầy sân.

*Hỏi : Qua “Câu cá

mùa thu”, em cảm

nhận như thế nào về

tấm lòng của nhà thơ

đối với thiên nhiên,

đất nước ?

+Bổ sung, diễn giảng

→Bi kịch của người

trí thức nho học

→Nỗi buồn đáng quý,

đáng trân trọng Nó

giúp ông giữ được

nhân cách, trụ được

trong lòng người cho

đến ngày nay!

*Hỏi :Nêu những đặc

sắc về NT của bài thơ

?

HĐ3 :

HD tổng kết

+Gọi hs tổng kết giá

trị ND và NT của bài

thơ

HĐ4 :HD luyện tập.

thu nhỏ dần

→Cái se lạnh của cảnh thu, ao thu, trời thu thấm vào tâm hồn nhà thơ hay chính cái lạnh từ tâm hồn nhà thơ lan toả ra cảnh vật!

⇒Tâm hồn thiết tha, gắn bó với quê hương làng cảnh Việt Nam-1 tấm lòng yêu nước thầm kín nhưng không kém phần sâu sắc

-Lắng nghe, suy ngẫm

+Trao đổi nhóm, phát biểu :

-Ngôn ngữ thơ -Đặc biệt, vần eo-tử vận oái ăm, khó làm được NK

sd rất thần tình

-Lấy động để nói tĩnh-1 trong những NT đặc sắc của Phương Đông

+HS tổng kết giá trị ND và

NT của bài thơ

Luyện tập theo HD

+HS nêu yêu cầu của bài tập 1/SGKTr.22

+Thảo luận theo 2 nhóm phân tích cái hay củ NT sd từ ngữ trong bài thơ

.Cách gieo vần eo thần tình: tả ngoại cảnh→gợi tâm cảnh

⇒Tâm hồn thiết tha, gắn bó với quê hương làng cảnh Việt Nam-1 tấm lòng yêu nước thầm kín nhưng không kém phần sâu sắc

3-Đặc săc nghệ thuật :

-Ngôn ngữ thơ giản dị, trong

sáng

-Cách gieo vần thần tình

-Lấy động để nói tĩnh-1 trong những NT đặc sắc của Phương Đông

III.TỔNG KẾT :

“ Ghi nhớ”/SGK Tr.

IV.LUYỆN TẬP 4-Củng cố:

-Đọc thuộc và diễn cảm bài thơ.Nắm những đặc sắc về ND và NT của bài

5 Dặn dị:

-Tìm đọc 2 bài còn lại của chùm thơ thu và so sánh để thấy những vẻ đẹp chung và những nét riêng cảu ba bài

-Chuẩn bị trước bài : Làm văn-“Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận”.

Trang 8

IV.BOÅ SUNG, RUÙT KINH NGHIEÄM :

-

-Tuaàn

Trang 9

Ngày soạn 29/8/08

Làm văn : PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1-Kiến thức :

-Giúp HS nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài

viết

2-Kĩ năng : Biết cách phân tích đề và lập dàn ý cho bài văn Nghị luận.

3-Thái độ : Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài.

II.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1-Thầy : Thiết kế bài giảng, SGV, SGK, TLTK, ĐDDH, HDHS tìm hiểu bài.

2-Trò : Chuẩn bị phần thực hành theo HD, SGK, TLTK, ĐDHT(phiếu học tập nhóm).

III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1-Oån định lớp : Kiểm tra sĩ số-Tác phong của học sinh.

2-Kiểm tra bài cũ :

+Câu hỏi : -Trước khi phân tích đề và khi phân tích đề, cần thực hiện các thao tác nào ?

-Thế nào là lập dàn ý? Các bước lập dàn ý của 1 bài văn NL?

(HS trả lời dựa vào kiến thức đã học ở lớp trước-GV củng cố, khắc sâu thêm những kiến thức này để phần thực hành thuận lợi hơn)

3-Bài mới :

a)Giới thiệu bài : Phân tích đề và lập dàn ý là những thao tác rất quan trọng cho mỗi bài văn nói

chung, cho bài văn NL nói riêng Nó giúp người viết vừa xác định đúng yêu cầu của đề bài, vừa xác định được hệ thống lập luận logic, chặt chẽ cho bài viết Từ đó, có thể viết được bài văn dễ dàng hơn, hay hơn và nhanh hơn

b)Tiến trình bài dạy :

HĐ1:

HD thực hành.

+Gọi 1 HS đọc 3 đề

bài/SGK và thực hiện

yêu cầu thứ nhất của

mục I

*Hỏi :Trong 3 đề bài

trên, đề nào có định

hướng cụ thể, đề nào

đòi hỏi người viết phải

tự xác định hướng

triển khai ?

+Bổ sung :

Đề 1→đề nổi-đề

đóng

Đề 2, 3→đề chìm-đề

mở

→Nhiều đề văn, câu

hỏi thường cấu tạo

dưới dạng mở nên các

HS thực hành theo HD.

+HS đọc 3 đề bài/SGK, trao đổi và thực hiện yêu cầu thứ nhất của mục I:

-Đề 1→thuộc dạng đề có định hướng cụ thể, nêu rõ các yêu cầu về ND, giới hạn dẫn chứng

-Đề 2 và 3→ thuộc dạng đề tự do, sáng tạo, đòi hỏi người viết phải tự xác định hướng triển khai:

Đề 2 chỉ yêu cầu bàn về tâm sự của

I.THỰC HÀNH PHÂN TÍCH ĐỀ VÀ LẬP DÀN Ý :

1-Đề 1/SGK Tr.23 :

1.1.Phân tích đề : -Vấn đề cần NL :Việc chuẩn bị hành

trang vào thế kỉ mới

-Yêu cầu về ND :Từ ý kiến của Vũ

Khoan, có thể suy ra : +Người VN có nhiều điểm mạnh : thông minh, nhạy bén với cái mới

+ Người VN cũng không ít điểm yếu : thiếu hụt về kiến thức cơ bản, khả năng thực hành và sáng tạo hạn chế

+Phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu là thiết thực chuẩn bị hành trang vào TK XXI

-Yêu cầu về phương pháp : Sử dụng

thao tác lập luận bình luận, giải thích, chứng minh; Dùng dẫn chứng thực tế

XH là chủ yếu

1.2-Lập dàn ý :

Trang 10

em phải ý thức rõ

điều này để luyện

phương pháp suy nghĩ

chủ động, sáng tạo

-Hai yêu cầu còn lại

của mục I, GV chia

lớp thành 2 nhóm, tổ

chức cho HS thảo

luận Mỗi nhóm chịu

trách nhiệm phân tích

đề và lập dàn ý cho 1

dạng đề văn ở SGK

Sau đó cử đại diện

trình bày kết quả

-Phần lập dàn ý, gợi ý,

nhắc nhở HS nhớ lại

bố cục bài NL , nội

dung và nhiệm vụ mỗi

phần

HĐ2 :

HD củng cố bài học.

+Từ kết quả phần thực

hành, cho HS củng cố

lý thuyết về cách PT

đề và lập dàn ý cho

bài văn NL

HXH-1 khía cạnh ND của bài thơ

Đề 3 thì người viết phải tự giải mã giá trị

ND và hình thức của bài thơ

+Hai yêu cầu còn lại của mục I-HS thảo luận theo 2 nhóm

Mỗi nhóm chịu trách nhiệm phân tích đề và lập dàn ý cho 1 dạng đề văn ở SGK

Sau đó cử đại diện trình bày kết quả

→HS trong nhóm hoặc nhóm khác góp

ý, bổ sung

→Căn cứ vào kết quả PT đề –lập dàn ý theo bố cục 3 phần của bài viết

2-Đề 2/SGK Tr.23 :

2.1.Phân tích đề : -Vấn đề cần NL : Tâm sự cảu HXH

trong bài thơ “Tự tình” (II).

-Yêu cầu về ND :Nêu cảm nghĩ của

mình về tâm sự và diễn biến tâm trạng của T/g : nỗi cô đơn, chán chường, khát vọng được sống hạnh phúc

- Yêu cầu về phương pháp :

Sử dụng thao tác lập luận phân tíchkết hợp với nêu cảm nghĩ; Dùng dẫn chứng thơ HXH là chủ yếu

2.2-Lập dàn ý :

→Căn cứ vào kết quả PT đề –lập dàn ý theo bố cục 3 phần của bài viết

II.GHI NHỚ :

( SGK Tr.24)

III.LUYỆN TẬP :

( Bài tập Tr.24/SGK)

4 Củng cố

5- Dặn dò : -Ôn lại kiến thức bài học và làm lại các bài tập.

-Chuẩn bị cho tiết sau-Làm văn : “Thao tác lập luận,phân tích”.

IV.BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM :

-

-Tuần tiết

Ngày đăng: 01/07/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2-Kĩ năn g: Phân tích tác phẩm trữ tình, hình ảnh, ngôn ngữ thơ. - Tuan 2
2 Kĩ năn g: Phân tích tác phẩm trữ tình, hình ảnh, ngôn ngữ thơ (Trang 1)
*Hỏi: Hình tượng TN trong   2   câu   này   góp  phần diễn tả thái độ và  tâm trạng của nhà thơ  trước số phận như thế  nào ? Thái độ đó được  diễn tả bằng cách nào ? - Tuan 2
i Hình tượng TN trong 2 câu này góp phần diễn tả thái độ và tâm trạng của nhà thơ trước số phận như thế nào ? Thái độ đó được diễn tả bằng cách nào ? (Trang 3)
1-Kiến thức : Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ; Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân : Tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương  đất nước, tâm trạng thời thế. - Tuan 2
1 Kiến thức : Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ; Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân : Tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước, tâm trạng thời thế (Trang 5)
mức cao nhất của tình hình đồi bại trong XH này”.          - Tuan 2
m ức cao nhất của tình hình đồi bại trong XH này”. (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w