1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TV 5 tuần 2

21 435 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngìn Năm Văn Hiến
Người hướng dẫn Trường Tiểu Học Đỗ Văn Nại
Trường học Trường Tiểu Học Đỗ Văn Nại
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 345 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN MÔN TÊN BÀI DẠY NGÀY DẠYLuyện từ & câu Luyện tập về: từ đồng nghĩa / / Tập làm văn Luyện tập làm báo cáo thống kê / /... Đọc – Hiểu: - Hiểu các từ ngữ khó trong bài: văn hiến, Văn

Trang 1

PHÂN MÔN TÊN BÀI DẠY NGÀY DẠY

Luyện từ & câu Luyện tập về: từ đồng nghĩa / /

Tập làm văn Luyện tập làm báo cáo thống kê / /

Trang 2

Môn: TẬP ĐỌC.

Tuần: 2

Tiết: 3.

Bài: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN

I MỤC TIÊU:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: tiến sĩ, Quốc Tử Giám, lấy đỗ, Thiên Quang, văn hiến

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng theo từng cột, từng dòng phù hợp với văn bản thống kê.Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện niềm tự hào

- Đọc diễn cảm toàn bài thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào

2 Đọc – Hiểu:

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: văn hiến, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến sĩ, chứng tích,………

-Hiểu nội dung bài: Nước Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là một bằng chứng về nềnvăn hiến lâu đời của nước ta

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ SGK trang 16, SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn đọc sau:

Triều đại / Lý / Số khoa thi / 6 / Số tiến sĩ / 11 / số trạng nguyên / 0 /.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Quang cảnh làng

mạc ngày mùa và trả lời câu hỏi về nội dung

bài

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu:

+ HS 1: Mùa đông …………vàng ối Trả lời câu hỏi: Emthích chi tiết nào nhất trong đoạn văn em vừa đọc? Vìsao?

+ HS 2: Tàu đu đủ…………ra đồng ngay Trả lời câu hỏi:Những chi tiết nào làm cho bức tranh quê thêm đẹp vàsinh động?

+ HS 3: Đọc toàn bài Trả lời câu hỏi: Nội dung chínhcủa bài văn là gì?

- GV nhận xét và cho điểm HS

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi: - Quan sát, tiếp nối nhau trả lời

+ Em biết gì về di tích lịch sử này? + Văn Miếu – Quốc Tử Giám là di tích lịch sử nổi

tiếng ở Thủ đo Hà Nội Đây là trường đại học đầu tiêncủa Việt Nam Ơû đây có rất nhiều rùa đá đội bia tiếnsĩ

- Giới thiệu: Dây là ảnh chụp Khuê Văn Các

trong Văn Miếu – Quốc Tử Giám – Một di tích - Lắng nghe.

Trang 3

lịch sử nổi tiếng ở Thủ đô Hà Nội Đây là trường

đại học đầu tiên của Việt Nam, một chứng tích

về nền văn hiến lâu đời của dân tộc ta Chúng ta

cùng tìm hiểu nền văn hiến của đất nước qua bài

tập đọc Nghìn năm văn hiến

2.2 HƯỚNG DẪN LUYỆN ĐỌC VÀ TÌM HIỂU BÀI

a) Luyện đọc:

- Đây là một văn bản khoa học thường thức, có bản thống kê, nên GV đọc mẫu, định hướng cho HS cách đọc đúng Toàn bài đọc với giọng đọc rõ ràng, rành mạch, tuần tự từng mục của bảng thống kê, thể hiện sự trân trọng, tự hào về những chứng tích văn hiến của dân tộc

Cách ngắt giọng như sau:

Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ số tiến sĩ/ 11/ số trạng nguyên/ 0/

Triều đại/ Trần/………

Tổng cộng/ Số khoa thi/ 185/ số tiến sĩ/ 2896/ số trạng nguyên/ 46/

Nhấn giọng ở các từ ngữ: đầu tiên, ngạc nhiên, muỗn già cổ kính, 1306 vị tiến sĩ, chứng tích, văn hiến

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài (2 lượt) GV chú

ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS - HS đọc bài theo thứ tự.

- Gọi HS đọc phần chú giải + HS 1: Đến thăm Văn Miếu……… cụ thể như sau

+ HS 2: Triều đại Lý……… Số trạng nguyên 9

+ HS 3: Triều đại Hồ…………Số trạng nguyên 27

+ HS 4: Triều đại Mạc………Số trạng nguyên 46

+ HS 5: Ngày nay……… nền văn hiến lâu đời

- Nếu từ nào HS chưa hiểu giáo viên cho HS giải

thích, đặt câu; sau đó GV kết luận - 1 HS đọc thành tiếng.

- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc theo cặp

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi: - Đọc thầm, 1 HS trả lời câu hỏi, HS cả lớp bổ sung ýkiến và thống nhất + Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc

khoa cử lâu đời

- Ghi bảng ý chính đoạn 1: Việt Nam có truyền

thống khoa cử lâu đời

- Yêu cầu HS đọc lướt bảng thống kê để tìm

xem:

- HS đọc bảng thống kê sau đó nêu ý kiến:

+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất? + Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi nhất: 104 khoa.+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất? + Triều đại Lê có nhiều tiến sĩ nhất: 1780 tiến sĩ

- Giảng: Văn Miếu vừa là nơi thờ Khổng Tử và các bậc hiền triết nổi tiếng về đạo Nho của Trung Quốc,là nơi dạy các thái tử học Đến năm 1075 đời vua Lý Nhân Tông cho lập Quốc Tử Giám Năm 1076 đượcxem là mốc khởi đầu của giáo dục đại học chính quy ở nước ta Đến năm 1253 đời vua Trần Nhân Tông,tuyển lựa những HS ưu tú trong cả nước về đây học tập Triều đại Lê, việc học được đề cao và phát triển

Trang 4

nên đã tổ chức được nhiều khoa thi nhất, 104 khoa, lấy đỗ 1780 tiến sĩ và 27 trạng nguyên Triều đại nàycó nhiều nhân tài của đất nước như: Ngô Sĩ Liên, Lương Thế Vinh, Lê Quý Đôn, Ngô Thời Nhậm, PhanHuy Ích.

- GV hỏi: Bài văn giúp em hiểu điều gì về

truyền thống văn hoá Việt Nam? - HS suy nghĩ, tiếp nối nhau nêu câu trả lời:

+ Đoạn còn lại của bài văn cho em biết điều gì? + Từ xa xưa, nhân dân Việt Nam đã coi trọng đạo học

+ Việt Nam là một đất nước có nền văn hiến lâu đời.+ Chúng ta rất tự hào vì đất nước ta có một nền vănhiến lâu đời

+ Chứng tích về một nền văn hiến lâu đời ở Việt Nam

- Ghi bảng ý chính đoạn 2 và hỏi:

+ Bài văn Nghìn năm văn hiến nói lên điều gì? + Bài văn nói lên Việt Nam có truyền thống khoa cử

lâu đời Văn Miếu – Quốc Tử Giám là một bằng chứngvề nền văn hiến lâu đời của nước ta

- Ghi bảng nội dung chính của bài - 2 HS nhắc lại nội dung chính

- GV giảng thêm: Khu Văn Miếu – Quốc Tử Giám được tu sửa rất nhiều qua các triều đại Thế kỷ XIX,nhà Nguyễn chuyển kinh đô vào Huế và cho xây dựng một Quốc Tử Giám mới tại Huế Năm 1833 VănMiếu được xây lại to đẹp hơn Năm 1858, sửa lại nhà Giải Vũ, dựng bia Tiến sĩ Vào thăm Văn Miếu các

em sẽ thấy có 82 con rùa đội 82 bia tiến sĩ trên mình Văn Miếu – Quốc Tử Giám là niềm tự hào của dântộc ta về đạo học

c) Đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài - 3 HS tiếp nối nhau đọc cả lớp theo dõi

- GV hỏi: Ba bạn đọc như vậy đã phù hợp với

nội dung bài chưa? Hãy dựa vào nội dung để tìm

giọng đọc phù hợp

- 1 vài HS nêu ý kiến, thống nhất giọng đọc: rõ ràng,rành mạch, thể hiện niềm tự hào

- Treo bảng phụ đoạn hướng dẫn luyện đọc và tổ

chức cho HS đọc theo tuần tự sau:

+ GV đọc mẫu

+ Yêu cầu học luyện đọc theo cặp + 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc

+ Tổ chức cho HS thi đọc + 3 đến 5 HS thi đọc, cả lớp theo dõi và bình chọn bạn

đọc hay nhất

+ Nhận xét, cho điểm từng HS

3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà chuẩn bị

bài sau

Trang 5

Giúp học sinh:

- Nghe viết chính xác, đẹp bài chính tả Lương Ngọc Quyến

- Hiểu được mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng, vần vào mô hình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần

- Giấy khổ to, bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- 1 HS đọc cho 3 HS viết bảng lớp các từ ngữ

cần chú ý chính tả của tiết trước

- Đọc viết các từ ngữ: ghê gớm, gồ ghề, kiên quyết, cái

kéo, cây cọ, kì lạ, ngô nghê.

- Gọi 1 HS phát biểu quy tắc chính tả viết đối

với c/k, g/gh, ng/ngh.

- 1 HS phát biểu, cả lớp theo dõi và nhận xét

- GV nhận xét câu trả lời, chữ viết của HS

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

Trong tiết chính tả hôm nay các em sẽ viết bài chính tả Lương Ngọc Quyến và làm bài tập về cấu tạo vần.Lương Ngọc Quyến là nhà yêu nước, ông sinh năm 1985, mất năm 1917 tấm lòng kiên trung của ôngđược mọi người biết đến Tên ông nay được đặt cho nhiều đường phố, trường học ờ các tỉnh

2.2 HƯỚNG DẪN NGHE – VIẾT

a) Tìm hiểu nội dung bài viết

- Gọi 1 HS đọc toàn bài chính tả - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Hỏi:

+ Em biết gì về Lương Ngọc Quyến? + Lương Ngọc Quyến là nhà yêu nước Oâng tham gia

chống thực dân Pháp và bị giặc bắt, khoét bàn chân,luồn dây thép buộc chân ông vào xích sắt

+ Oâng được giải thoát khỏi nhà giam khi nào? + Ông được giải thoát vào ngày 30-08-1917 khi cuộc

khởi nghĩa Thái Nguyên do Đội Cấn lãnh đạo bùngnổ

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu học sinh nêu các từ ngữ khó, dễ lẫn khi

- Yêu cầu học sinh đọc, viết các từ vừa tìm được - 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp

c) Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết theo quy định Nhắc HS

Trang 6

viết hoa tên riêng.

d) Soát lỗi, chấm bài

2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - HS đọc thành tiếng trước lớp

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng - Nhận xét, nêu ý kiến bạn làm bài đúng/sai

- Đáp án:

a) trạng – ang b) làng – ang

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- GV hỏi: Dựa vào bài tập 1 em hãy nêu mô hình

cấu tạo của tiếng

- HS: Tiếng gồm có âm đầu, vần và thanh

- Đưa ra mô hình cấu tạo của vần và hỏi: Vần

gồm có những bộ phận nào?

- HS: Vần gồm có âm đệm, âm chính và âm cuối

- GV yêu cầu: Các em hãy chép vần của từng

tiếng in đậm ở bài tập 1 vào mô hình cấu tạo vần - 1 HS làm bài trên bảng lớp HS dưới lớp kẻ bảng môhình vào vở và chép vần

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng - Nhận xét và chữa bài cho bạn nếu bạn làm sai

- Sửa chữa câu trả lời cho học sinh nếu cần - Chữa bài theo mẫu GV đã chữa

- GV hỏi: Nhìn vào bảng mô hình cấu tạo vần em

có nhận xét gì? (Bộ phận nào bắt buộc phải có

để tạo vần? Bộ phận nào có thể thiếu?)

- HS nêu ý kiến:

+ Tất cả các vần đều có âm chính

+ Có vần có âm đệm có vần không có; có vần có âmcuối, có vần không có

- Kết luận: Phần vần của tất cả các tiếng đều có

âm chính Ngoài âm chính một số vần còn có

Trang 7

thêm âm cuối và âm đệm Aâm đệm được ghi

bằng chữ cái o, u Có những vần có đủ âm đệm,

âm chính, âm cuối Trong tiếng, bộ phận quan

trọng không thể thiếu là âm chính và thanh

- GV yêu cầu: Hãy lấy ví dụ những tiếng chỉ có

âm chính và dấu thanh. - HS nối tiếp nhau nêu ví dụ của mình

3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

- Dặn HS về nhà: Em nào viết sai 3 lỗi chính tả trở lên phải viết lại bài; cả lớp xem lại các bài tập chính tảvà chuẩn bị bài sau

Giúp học sinh:

- Mở rộng và hệ thống hoá từ ngữ về Tổ quốc

- Tìm được từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc

- Đặt câu đúng, hay với những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Từ điển HS

- Một vài trang phô tô từ điển từ đồng nghĩa tiếng Việt

- Giấy khổ to, bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 4 HS lên bảng tìm từ đồng nghĩa và đặt

câu với 1 từ em vừa tìm được - 4 HS lần lượt lên bảng thực hiện yêu cầu:+ HS 1: chỉ màu xanh

+ HS 2: chỉ màu đỏ

+ HS 3: chỉ màu trắng

+ HS 4: chỉ màu đen

- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi:

+ Thế nào là từ đồng nghĩa?

+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?

+ Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn?

- 3 HS tiếp nối nhau trả lời, HS cả lớp theo dõi và nhậnxét

- Nhận xét câu trả lời của từng HS

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nêu ý kiến bạn làm đúng/sai Nếu sai thì sửa lại cho

đúng

- Nhận xét và cho điểm HS

Trang 8

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

GV giới thiệu: Chúng ta đã hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, thực hành luyện tập về từ đồng nghĩa.Bài học hôm nay giúp các em mở rộng vốn từ về Tổ quốc, tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc và rèn luyệnkỹ năng đặt câu

2.2 HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Yêu cầu nửa lớp bên trái đọc thầm bài Thư

gửi các học sinh, nửa lớp bên phải đọc thầm bài

Việt Nam thân yêu, viết ra giấy nháp các từ

đồng nghĩa với từ Tổ quốc.

- Làm bài cá nhân theo yêu cầu

- Gọi HS phát biểu, GV ghi nhanh lên bảng các

từ HS nêu

- Tiếp nối nhau phát biểu

+ Bài Thư gửi các học sinh: nước, nước nhà, non sông.

+ Bài Việt Nam thân yêu: đất nước, quê hương.

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Hỏi: Em hiểu Tổ quốc có nghĩa là gì? - HS nêu: Tổ quốc: Đất nước, được bao đời trước xây

dựng và để lại, trong quan hệ với những người dân cótình cảm gắn bó với nó

- Giải thích: Tổ quốc là đất nước gắn bó với

những người dân của nước đó Tổ quốc giống

như một ngôi nhà chung của tất cả mọi người

dân sống trong đất nước đó

- Lắng nghe

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp - 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng trao đổi, thảo luận

- Gọi HS phát biểu GV ghi nhanh lên bảng các

từ HS tìm được

- Tiếp nối nhau phát biểu Mỗi HS chỉ nói 1 từ:

+ Đồng nghĩa với từ Tổ quốc: đất nước, quê hương, quốc

gia, giang sơn, non sông, nước nhà………

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - 2 HS nhắc lại các từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc HS cả

lớp viết vào vở

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Tổ chức cho học sinh hoạt động trong nhóm,

mỗi nhóm 4 HS như sau:

+ Phát giấy khổ to, bút dạ cho các nhóm

+ Gợi ý HS có thể dùng từ điển để tìm từ cho

phong phú, mở rộng vốn từ cho HS

+ Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên

bảng, đọc phiếu, yêu cầu các nhóm khác bổ

sung GV ghi nhanh lên bảng để có một phiếu

- Nhận xét, kết luận, khen ngợi HS tìm được

nhiều từ có tiếng quốc.

- 2 HS đọc lại các từ trên bảng Mỗi HS dưới lớp viết

vào vở 10 từ chứa tiếng quốc Các từ ngữ chứa tiếng

quốc: quốc ca, quốc tế, quốc doanh, quốc hiệu, quốc huy, quốc kỳ, quốc khánh, quốc ngữ, quốc dân, quốc

Trang 9

phòng, quốc học, quốc tế ca, quốc tế cộng sản, quốc tang, quốc tịch, quốc vương, quốc văn, quốc âm, quốc cấm,…………

- GV hỏi HS về nghĩa của 1 số từ có tiếng quốc

và đặt câu:

- Tiếp nối nhau giải thích nghĩa của từ và đặt câu

+ Em hiểu thế nào là quốc doanh? Đặt câu với

từ quốc doanh.

+ Quốc doanh: do nhà nước kinh doanh

+ Quốc tang có nghĩa là gì? Đặt câu với từ quốc

- Lưu ý: Nếu từ nào HS chưa hiểu GV có thể

giải thích thêm cho các em + Quốc học: nền học thuật của nước nhà.

Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập - 4 HS đặt câu trên bảng Mỗi HS đặt câu với 1 từ ngữ

HS dưới lớp viết câu mình đặt vào vở

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - HS nhận xét bài của bạn, nếu sai thì sửa lại cho đúng

- Gọi HS đọc câu mình đặt, GV nhận xét, sửa

- Yêu cầu học giải thích nghĩa các từ ngữ: quê

mẹ, quê hương, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt

rốn.

- 4 HS tiếp nối nhau giải thích theo ý hiểu

Đáp án:

+ Quê hương: quê của mình, về mặt tình cảm là nơi có

sự gắn bó tự nhiên về tình cảm

+ Quê mẹ: quê hương của người mẹ sinh ra mình.

+ Quê cha đất tổ: nơi gia đình, dòng họ đã qua nhiều đời

làm ăn sinh sống, có sự gắn bó tình cảm sâu sắc

+ Nơi chôn rau cắt rôn: nơi mình ra đời, nơi mình sinh

ra, có tình cảm gắn bó tha thiết

- Giải thích các từ ngữ: quê mẹ, quê hương, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn, cùng chỉ một vùng đất, trên đó có những dòng họ sinh sống lâu đời, gắn bó với nhau, với đất đai rất sâu sắc Từ Tổ quốc có nghĩa

rộng hơn các từ trên Các từ này dùng để chỉ các vùng đết có diện tích hẹp, mang tính cá nhân hoặc dònghọ, trong một số trường hợp thì các từ trên đồng nghĩa với từ Tổ quốc Ví dụ khi chúng ta ra nước ngoài,chúng ta có thể nói như vậy để giới thiệu về mình

3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà: ghi nhớ các từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc , các từ có tiếng quốc và chuẩn bị bài sau.

Trang 10

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Kể lại tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về các anh hùng danhnhân của đất nước

- Hiểu ý nghĩa của truyện các bạn kể

- Nghe và biết nhận xét, đánh giá, đặt câu hỏi, trả lời câu hỏi,…………về câu chuyện mà các bạn kể

- Rèn luyện thói quen ham đọc sách

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- HS và GV sưu tầm một số sách, bài báo,…….nói về các anh hùng, danh nhân của đất nước

- Bảng lớp viết sẵn đề bài có mục gợi ý 3 trang 19

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau kể lại truyện

- Hỏi: Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì? - 1 HS trả lời câu hỏi, cả lớp theo dõi, nhận xét

- Nhận xét và cho điểm HS

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

- Gọi HS giới thiệu những truyện mà mình mang

- Giới thiệu: Nước Việt Nam ta có nền văn hiến lâu đời với lịch sử 4000 năm dựng nước và giữ nước.Trong các cuộc chiến tranh bảo vệ hoà bình, giành độc lập cho dân tộc, nhiều chiến công của các anhhùng, danh nhân đã đi vào lịch sử dân tộc Trong tiết học hôm nay, các em cùng kể lại câu chuyện màmình đã nghe hoặc đọc về các anh hùng, danh nhân ở nước ta

2.2 HƯỚNG DẪN KỂ CHUYỆN

a) Tìm hiểu đề bài

- Gọi HS đọc đề bài; GV dùng phấn màu gạch

chân dưới các từ: đã nghe, đã đọc, anh hùng,

danh nhân.

- 2 HS đọc đề bài thành tiếng trước lớp

- Hỏi: những người như thế nào thì được gọi là

anh hùng, là danh nhân?

- HS tiếp nối nhau nêu ý kiến:

+ Danh nhân: là người có danh tiếng, có công trạng vớiđất nước, tên tuổi được người đời ghi nhớ

+ Anh hùng là người lập nên công trạng đặc biệt, lớnlao đối với nhân dân, đất nước

- Gọi HS đọc phần gợi ý - 4 HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý

- Giới thiệu: Trong chương trình Tiếng Việt lớp

2, 3, 4 các em đã được học nhiều truyện về anh

hùng, danh nhân: Hai Bà trưng, Bóp nát quả

cam, Chàng trai làng Phù Uûng, Anh hùng lao

động Trần Đại Nghĩa, Vua tàu thuỷ Bạch Thái

Bưởi………Chúng ta còn đọc rất nhiều truyện

danh nhân khác nữa Hãy kể tên câu chuyện về

anh hùng, về chiến công của họ mà em định kể

- Lắng nghe

- 3 – 5 HS tiếp nối nhau kể câu chuyện mình định kể

Ngày đăng: 30/08/2013, 17:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vào vở và chép vần. - TV 5 tuần 2
Hình v ào vở và chép vần (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w