PHÁP NHÂN Điều 84: Pháp nhân Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây: 1.. Những kiến thức cơ bản về pháp luật trong hoạt động kinh doanh 1.1.
Trang 1CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
VỀ LUẬT KINH TẾ
Trang 21.1 Những kiến thức cơ bản về pháp luật trong
hoạt động kinh doanh (PLKT)
1.1.1 Đối tượng điều chỉnh
Trang 31.1.1 Đối tượng điều chỉnh
Là các QHXH mà luật kinh tế
chi phối tác
động
Trang 41.1.1 Đối tượng điều chỉnh
Quan hệ phát sinh trog quá trình hoạt động kinh doanh của các chủ
thểQuan hệ
kinh doanh
Trang 51.1.1 Đối tượng điều chỉnh
Quan hệ phát sinh giữa cơ quan quản lý NN và chủ
thể có liên quan
Quan hệ
quản lý
Trang 61.1.1 Đối tượng điều chỉnh
Quan hệ phát sinh trong nội bộ chủ thể kinh doanh
Quan hệ nội bộ
Trang 71.1.1 Đối tượng điều chỉnh
Trang 81.1.1 Đối tượng điều chỉnh
- Quan hệ phát sinh trog quá trình hoạt
động kinh doanh của các chủ thể
- Quan hệ phát sinh giữa cơ quan quản lý
NN và chủ thể có liên quan
- Quan hệ phát sinh trong nội bộ chủ thể
kinh doanh
Trang 91.1.2 Phương pháp điều chỉnh
Mệnh lệnh quyền uy
Bình đẳng thoả thuận
Trang 101.1 Những kiến thức cơ bản về pháp luật trong
hoạt động kinh doanh
1.1.1 Đối tượng điều chỉnh
- Quan hệ kinh doanh
- Quan hệ quản lý
- Quan hệ nội bộ
1.1.2 Phương pháp điều chỉnh
- Mệnh lệnh quyền uy
- Bình đẳng thoả thuận
Trang 12PHÁP NHÂN
Điều 84: Pháp nhân
Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi
có đủ các điều kiện sau đây:
1 Được thành lập hợp pháp;
2 Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
3 Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức
khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản
đó;
4 Nhân danh mình tham gia các quan hệ
pháp luật một cách độc lập.
Trang 141.1 Những kiến thức cơ bản về pháp luật trong hoạt động kinh doanh
1.1.1 Đối tượng điều chỉnh
1.1.2 Phương pháp điều chỉnh
1.1.3 Chủ thể
1.1.4 Định nghĩa
Trang 151.1 Những kiến thức cơ bản về pháp luật trong hoạt động kinh doanh
1.1.4 Định nghĩa
Trang 161.1 Những kiến thức cơ bản về pháp luật trong hoạt động kinh doanh
Trang 171.1 Những kiến thức cơ bản về pháp luật trong hoạt động kinh doanh
Trang 18Việt Nam là thành viên của WTO chưa?
Việt Nam là thành viên thứ mấy của WTO?
I Những kiến thức cơ bản về pháp luật trong hoạt động kinh doanh
Trang 19Việt Nam nộp đơn xin gia nhập WTO khi nào?
Thuận lợi và khó khăn khi là thành viên của WTO?
I Những kiến thức cơ bản về pháp luật trong hoạt động kinh doanh
Trang 21vì mục tiêu lợi nhuận
Nhà nước quản lý vĩ
mô nền kinh
tế
Trang 221.1 Những kiến thức cơ bản về pháp luật trong hoạt động kinh doanh
1.1.4 Định nghĩa
Pháp luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường
là tổng thể các quy phạm do Nhà nước ban
hành hoặc thừa nhận điều chỉnh các QHXH
phát sinh trong qtrình quản lý kinh tế của NN
và quá trình SXKD của các chủ thể.
Trang 23Định nghĩa pháp luật về hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
1.1 Những kiến thức cơ bản về pháp luật trong hoạt động kinh doanh
Trang 241.1 Những kiến thức cơ bản về pháp luật trong hoạt động kinh doanh
1.1.4 Định nghĩa
Pháp luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường
là tổng thể các quy phạm do Nhà nước ban
hành hoặc thừa nhậnd điều chỉnh các QHXH
phát sinh trong qtrình quản lý kinh tế của NN
và quá trình SXKD của các chủ thể.
Trang 251.1.5 Vai trò của Luật kinh tế
•Pháp luật KT tạo ra môi trường thuận
lợi cho các quan hệ kinh tế tồn tại một
cách tự do, bình đẳng
•Khắc phục tiêu cực của chính cơ chế
thị trường, đảm bảo sự kết hợp hài hòa
giữa phát triển kinh tế và cân bằng XH
•Góp phần phát triển nền kinh tế theo
cơ chế thị trường theo định hướng XHCN
Trang 261.1 Những kiến thức cơ bản về pháp luật trong hoạt động kinh doanh
1.1.1 Đối tượng điều chỉnh
1.1.2 Phương pháp điều chỉnh
1.1.3 Chủ thể
1.1.4 Định nghĩa
1.1.5 Vai trò
Trang 27N ăm học: 2010 -2011
CHƯƠNG 2
PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH
Trang 281.2.1 Khái niệm doanh nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm
Khoản 1 Điều 4 Luật DN1.2.1.2 Đặc điểm
- Là tổ chức kinh tế
- Đăng ký kinh doanh
- Thực hiện hoạt động kinh doanh
1.2 Một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp
Trang 291.2.2 Vấn đề thành lập, giải thể, phá sản DN1.2.2.1 Thành lập doanh nghiệp
a Điều kiện thành lập
Giải bài tập tình huống 1.2 Một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp
Trang 301.2.2 Vấn đề thành lập, giải thể, phá sản DN
1.2.2.1 Thành lập doanh nghiệp
a Điều kiện thành lập
Tất cả cá nhân, tổ chức đều được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp, trừ các cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 điều 13
LDN 2005
1.2 Một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp
Trang 311.2.2 Vấn đề thành lập, giải thể, phá sản DN1.2.2.1 Thành lập doanh nghiệp
a Điều kiện thành lập
b Trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp
1.2 Một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp
Trang 32b Trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp
b Thủ tục
thành lập
Công bố thông tin
Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doah
Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh
Trang 33Hồ sơ gồm những
Trang 34b Trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp
Trang 35b Trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp
b Thủ tục
thành lập
Công bố thông tin
Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doah
Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh
Trang 37a Các trường hợp giải thể DN
b Thủ tục
1.2.2.3 Giải thể doanh nghiệp
Trang 38cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ
sở chính.
Bước 4:
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp tiến hành thủ tục trả dấu cho cơ quan công an.
Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo xóa tên
doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh
b Thủ tục giải thể doanh nghiệp
Trang 39* Nhận xét
- Có nhiều nguyên nhân dẫn đến giải thể DN
- DN chỉ được giải thể khi thanh toán tất cả các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản
- Thủ tục giải thể doanh nghiệp là do doanh nghiệp
thực hiện
- Hậu quả pháp lý
- Hạn chế đối với người quản lý DN
1.2.2.3 Giải thể doanh nghiệp
DN giải thể chấm dứt hoạt động
KHÔNG
Trang 401.2.2 Vấn đề thành lập, giải thể, phá sản DN1.2.2.1 Thành lập doanh nghiệp
a Điều kiện thành lập
b Trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp
1.2.2.2 Tổ chức lại doanh nghiệp
1.2.2.3 Giải thể doanh nghiệp
1.2 Một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp
Trang 41Điều 141 Luật DN 20051.3 Pháp luật về DNTN
1.3.1 Khái niệm
Trang 42Chủ thể TCPN CĐ TN
Cá nhân là
1.3.2 Đặc điểm
Trang 43PHÁP NHÂN
Điều 84: Pháp nhân
Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi
có đủ các điều kiện sau đây:
1 Được thành lập hợp pháp;
2 Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
3 Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức
khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản
đó;
4 Nhân danh mình tham gia các quan hệ
pháp luật một cách độc lập.
Trang 441.3.1 Khái niệm
1.3.2 Đặc điểm
1.3 Pháp luật về DNTN
Trang 45NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Trang 46ĐẠI DIỆN:
- Khái niệm:
Đại diện là việc một người (sau đây gọi
là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích
của người khác (sau đây gọi là người được đại diện) để xác lập, thực hiện giao dịch dân
sự trong phạm vi đại diện.
- Phân loại
+ đại diện theo pháp luật
+ đại diện theo ủy quyền
Trang 47ĐẠI DIỆN:
- đại diện theo pháp luật
Đại diện theo pháp luật là đại diện do pháp luật quy định
- đại diện theo ủy quyền
Đại diện theo uỷ quyền là đại diện được xác lập theo sự uỷ quyền giữa người đại diện và
người được đại diện
Trang 491.3.1 Khái niệm
1.3.2 Đặc điểm
1.3 Pháp luật về DNTN
Trang 501.4 Pháp luật về công ty cổ phần
1.4.1 Khái niệm
- Là doanh nghiệp có vốn điều lệ chia thành nhiều phần bằng nhau
Cổ phần
- Có mấy loại cổ phần?
- Cổ phiểu là gì?
- Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu?
1.4.1 Đặc điểm
Trang 511.4 Pháp luật về cơng ty cổ phần
1.4.2 Đặc điểm
a. S l ng tố ượ hành viên
b. Vốn điều lệ
c. Trách nhiệm tài sản
d. Công ty là tổ chức có tư cách pháp nhân
e. Công ty ĐƯỢC quyền phát hành cổ phần để huy động vốn
Trang 52Sơ đồ cơ cấu tổ công ty cổ phần
ĐHĐCĐ
Trang 53NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Trang 54Sơ đồ cơ cấu tổ công ty cổ phần
ĐHĐCĐ
Trang 551.4 Pháp luật về công ty cổ phần1.4.1 Khái niệm
1.4.1 Đặc điểm
Trang 56Nam là cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi cổ tức của công ty cổ phần Hương Hoa (Hương là Giám đốc, Hoa là chủ tịch Hội đồng quản trị)
1 Nam có dược tham dự và biếu quyết tại Đại hội đồng cổ đông không?
2 Ai là người đại diện theo pháp luật của công ty? Biết điều lệ của công ty không có quy định về người đại diện theo pháp luật
Trang 57Cổ đông hoặc nhóm cổ đông muốn đề cử người vào hội đồng quản trị, ban kiểm soát trong công ty cổ phần cần có những điều kiện gì?
Trang 58Công ty cổ phần Phụng Long được cấp giấy chứng nhận đăng kinh doanh tháng
03/2008 với số vốn điều lệ là 10 tỷ VND, được chia thành 1 triệu cổ phần với mệnh giá
10000VND/1cp Tại thời điểm này công ty có các cổ đông sau: Long sở hữu 80.000cp, Lân sở hữu 50.000cp, Quy sở hữu 40.000cp, Phụng sở hữu 70.000cp Cả 4 người này đều là cổ đông sáng lập.
1 Số cổ phần chưa bán được của công ty
Phụng Long sẽ được giải quyết như thế nào sau khi có giấy CN ĐKKD?
Trang 59Công ty cổ phần Phụng Long được cấp giấy chứng nhận đăng kinh doanh tháng 03/2008 với số
vốn điều lệ là 10 tỷ VND, được chia thành 1 triệu cổ phần với mệnh giá 10000VND/1cp Tại thời điểm này công ty có các cổ đông sau: Long sở hữu 80.000cp,
Lân sở hữu 50.000cp, Quy sở hữu 40.000cp, Phụng sở hữu 70.000cp Cả 4 người này đều là cổ đông sáng lập.
2 Ngày 15/09/2009 Lân đã bán 20.000cp của mình
cho Phụng và bán tiếp 15.000cp cho Thiên (người này là cổ đông của công ty kể từ ngày 01/06/2009) Việc chuyển nhượng có hợp pháp hay không? Vì sao?
Trang 603 Sau khi toàn bộ vốn điều lệ của công ty đã được góp đủ vào tháng 10/2009, ĐH ĐCĐ của công ty đã họp bất thường và quyết định
chuyển 10% số cp hiện có thành cổ phần ưu
đãi biểu quyết (các cổ động đại diện 100%
VĐL đã nhất trí) Toàn bộ số CP ữu đãi biểu
quyết đều được nắm giữ bởi cổ đông sáng lập Hãy cho biết quyết định nêu trên của ĐH ĐCĐ công ty Phụng Long có phù hợp với luật DN
2005 không?
Trang 61Hội đồng quản trị của công ty cổ phần Long Phụng có quyền ra quyết định chia
doanh nghiệp không? Tại sao?
Trang 621.4 Pháp luật về công ty cổ phần1.4.1 Khái niệm
1.4.1 Đặc điểm
Trang 631.5 Pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn1.5.1 Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
1.5.2 Công ty TNHH 1 thành viên
Trang 641.5 Pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn1.5.1 Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
a Khái niệm
b Đặc điểm
Trang 651.5.1 Cơng ty TNHH 2 thành viên trở lên
b Đặc điểm
+ S l ng tố ượ hành viên+ Vốn điều lệ
+ Trách nhiệm tài sản+ Công ty là tổ chức có tư cách pháp nhân.+ Công ty không được quyền phát hành cổ phần để huy động vốn
Trang 66Sơ đồ CCTCQL cty TNHH 2 thành viên trở lên
CT HĐTV BKS
Trang 67- Giám đốc (hoặc tổng giám đốc):
+ Vai tr ị + Giám đốc có thể:
°Do chủ tịch hội đồng thành viên kiêm nhiệm,
°Là thành viên công ty
°Người được công ty tuyển dụng, phải ký hợp đồng lao động với công ty.
Trang 68Sơ đồ CCTCQL cty TNHH 2 thành viên trở lên
CT HĐTV BKS
Trang 69- Ban kiểm sốt:
Việc thành lập BKS là quyền của cơng ty TNHH 2 thành viên trở lên?
+ Ban kiểm soát được thành lập ở những công ty có từ 11 thành viên trở lên
+ Vai tr ị c a ban ki m s c a ban ki m s ủ ủ ể ể ốt?
Trang 70Sơ đồ CCTCQL cty TNHH 2 thành viên trở lên
CT HĐTV BKS
Trang 71NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Trang 721.5 Pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn1.5.1 Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
a Khái niệm
b Đặc điểm
Trang 731.5 Pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn1.5.1 Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
1.5.2 Công ty TNHH 1 thành viên
a Khái niệm
b Đặc điểm
Trang 741.5.2 Cơng ty TNHH 1 thành viên
a Khái niệm
b Đặc điểm
+ S l ng tố ượ hành viên+ Vốn điều lệ
+ Trách nhiệm tài sản+ Công ty là tổ chức có tư cách pháp nhân.+ Công ty không được quyền phát hành cổ phần để huy động vốn
Trang 75c Cơ cấu tổ chức quản lý
Đối với công ty có chủ sở hữu là tổ chức: Aùp dụng một trong
hai mô hình sau:
Trang 76NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Trang 77 Đối với công ty có chủ sở hữu là tổ chức
Trang 78NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Trang 79 Đối với công ty do cá nhân làm chủ sở hữu
Chủ sở hữu
GĐ/TGĐ
Trang 80NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Trang 82Câu 1 Phần vốn góp trong công ty TNHH An
Thái của ông Nam là 2 tỷ đồng (chiếm 20% VĐL)
Do mắc nợ ông Hải – một sĩ quan quân đội 2 tỷ
đồng Ông Nam đã quyết định dùng phần vốn của mình trong công ty An Thái để trả nợ cho ông Hải.
1 Việc ông Nam sử dụng phần vốn góp của mình để trả nợ có hợp pháp không? Tai sao?
2 Giả sử vụ việc trên là hợp pháp thì ông Hải có trở thành thành viên của công ty An Thái không? Tại
sao?
Trang 83Câu 2 Ông Long là thành viên của công ty
TNHH Mai Hồng Phần vốn của ông Long chiếm 20% vốn điều lệ Tháng 2/2008 ông Long chết Khi chết có để lại di chúc
chuyển toàn bộ phần vốn đó cho cháu nội là Lân.
1 Lân có trở thành thành viên của công ty TNHH Mai Hồng không? Tại sao?
2 Giả sử Lân không muốn là thành viên
của công ty thì phần vốn góp đó được xử lý như thế nào?
Trang 841.6 Pháp luật về công ty hợp danh
a Khái niệm
b Đặc điểm
c Cơ cấu tổ chức quản lý
Trang 851.5 Pháp luật về cơng ty hợp danh
a Khái niệm
b Đặc điểm
+ S l ng tố ượ hành viên+ Vốn điều lệ
+ Trách nhiệm tài sản+ Công ty là tổ chức có tư cách pháp nhân.+ Công ty khơng được quyền phát hành cổ phần để huy động vốn
TVHD
TVGV
Trang 861.5 Pháp luật về công ty hợp danh
c C c u t ch c qu n lơ ấ ổ ứ ả ý
- HDTV
- GD
Trang 87NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Trang 88 Câu 3: An, Bình, Cường thỏa thuận
thành lập công ty hợp danh Bình An Trg đó An và Bình là Tvien hợp danh, Cường là TV góp vốn, sau 1 thời gian Hđộng, nội bộ công ty phát sinh 1 số
sự kiện sau:
a) An bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
b) Cường xin rút ra khỏi công ty
Trang 89 c) Bình muốn chuyển nhượng vốn
góp cho anh trai Bắc
d) Bình góp vốn và trở thành TV hợp danh của công ty hợp danh Bình Minh
Dựa vào quy định của PL, anh chị hãy giải quyết từng sự kiện trên.
Trang 901.1 Những kiến thức cơ bản về pháp luật trong hoạt động kinh doanh
1.1.1 Đối tượng điều chỉnh
1.1.2 Phương pháp điều chỉnh
1.1.3 Chủ thể
1.1.4 Định nghĩa
1.1.5 Vai trò
1.2 Một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp
1.2.2 Vấn đề thành lập, giải thể, phá sản doanh nghiệp
1.3 Pháp luật về doanh nghiệp tư nhân
1.4 Pháp luật về công ty cổ phần
1.5 Pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn
1.5.1 Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên
1.5.2 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trở lên
1.6 Pháp luật về công ty hợp danh
Trang 91CHƯƠNG 1 (tt)
PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ
KINH DOANH
Trang 921.1 Những kiến thức cơ bản về pháp luật trong hoạt động kinh doanh
1.1.1 Đối tượng điều chỉnh
1.1.2 Phương pháp điều chỉnh
1.1.3 Chủ thể
1.1.4 Định nghĩa
1.1.5 Vai trò
1.2 Một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp
1.2.2 Vấn đề thành lập, giải thể, phá sản doanh nghiệp
1.3 Pháp luật về doanh nghiệp tư nhân
1.4 Pháp luật về công ty cổ phần
1.5 Pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn
1.5.1 Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên
1.5.2 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trở lên
1.6 Pháp luật về công ty hợp danh