Enzyme có đầy đủ tính chất của chất xúc tác− Làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng chỉ cần một lượng rất nhỏ so với chất tham gia phản ứng mà nó xúc tác − Không bị biến đổi sau khi phản ứng ho
Trang 1Giảng viên: ĐÁI THỊ XUÂN TRANG
CHƯƠNG 5 CÁC CHẤT XÚC TÁC SINH HỌC
Trang 43 Xúc tác sinh học
Xảy ra trong cơ thể sống
Có sự tham gia của chất xúc tác sinh học
3.1 Định nghĩa
Trang 53 Xúc tác sinh học
Do enzyme xúc tác
Chất tham gia phản ứng gọi là cơ chất
Enzyme không thay đổi trước và sau phản ứng
3.2 Phản ứng enzyme
Trang 6Enzyme có đầy đủ tính chất của chất xúc tác
− Làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng chỉ cần một lượng rất nhỏ so với chất tham gia phản ứng mà nó xúc tác
− Không bị biến đổi sau khi phản ứng hoàn thành và không
có mặt trong sản phẩm phản ứng
− Không làm thay đổi cân bằng phản ứng mà chỉ thúc đẩy phản ứng đạt đến cân bằng
−Có tính đặc hiệu cao
Trang 72 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶT TÊN ENZYME
Từ năm 1961, Hội Hóa Sinh quốc tế đã thống nhất phân loại các
E thành 6 lớp chính dựa vào kiểu phản ứng do enzyme xúc tác
Trang 82 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶT TÊN ENZYME
1. Oxydoreductase: Xúc tác cho phản ứng oxy hóa-khử
CH3CH2OH
Alcohol dehydrogenase CH3CHO
Trang 92 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶT TÊN ENZYME
2 Transferase: xúc tác phản ứng chuyển vị các nhóm từ một
phân tử này đến một phân tử khác
AB + CD Transferase AC + BD
Trang 102 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶT TÊN ENZYME
3 Hydrolase: xúc tác phản ứng thủy phân các hợp chất hữu cơ
với sự tham gia của nước Là phản ứng vận chuyển nhóm chức nhưng chất nhận luôn là nước
R1R2 + HOH Hydrolase R1H + R2OH
Trang 112 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶT TÊN ENZYME
4 Lyase: xúc tác cho các phản ứng thêm các nhóm vào nối đôi,
hoặc tạo thành nối đôi bằng cách loại các nhóm
AB Lyase A + B
Trang 122 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶT TÊN ENZYME
5 Isomerase: Xúc tác cho các phản ứng đồng phân hóa, chuyển
vị các nhóm trong nội bộ phân tử tạo thành các dạng đồng phân
A Isomerase B
Trang 132 PHÂN LOẠI VÀ ĐẶT TÊN ENZYME
6 Lygase: Xúc tác cho các phản ứng tạo thành liên kết C,
C-O, C-S và C-N bằng phản ứng ngưng tụ kèm theo phản ứng cắt đứt liên kết giàu năng lượng của các nucleosid triphosphate,
thường là ATP
A+ B Lygase AB
Trang 14 Mỗi lớp lại chia thành nhiều tổ
Mỗi tổ lại chia thành nhiều nhóm
Trong bảng phân loại E, trước tên E thường có 4 số
Trang 15Đặt tên enzyme
Tên cơ chất hoặc các cơ chất, thêm tiếp vĩ ngữ “ase”
Ví dụ: L-alanine: 2-oxoglutarate aminotransferase (E.C.2.6.1.2)
Enzyme này xúc tác phản ứng sau:
L-alanine + 2-oxoglutarate = pyruvate + L-glutamate
E thuộc lớp 2 (transferase), tổ 6 (chuyển nhóm chứa N), nhóm
1 (chuyển nhóm amino từ chất cho là acid amin đến chất nhận thường là 2-oxoacid)
Trang 16Tên thông thường
Được đặt khi enzyme mới phát hiện
Dựa vào chức năng của enzyme
Ví dụ: pepsin (Tiếng Hy lạp Pepsis: tiêu hóa),
lysozyme: có khả năng phân hủy màng tế bào
Trang 17III CẤU TRÚC PHÂN TỬ ENZYME
Có các đặc trưng của các cấu trúc protein
Enzyme gồm một chuỗi polypeptide (Monomer 35kD): E chỉ gồm một chuỗi polypeptide, thường xúc tác cho các phản ứng thủy phân
enzyme,13- Enzyme gồm nhiều chuỗi polypeptide (Oligomer enzyme,
35kD): 2 hay nhiều chuỗi polypeptidemer
Các E oligomer được điều hòa nhanh, chính xác và đa dạng hơn các enzyme monomer
1 Cấu trúc bán đơn vị
Trang 18III CẤU TRÚC PHÂN TỬ ENZYME
Có các đặc trưng của các cấu trúc protein
Hoạt tính xúc tác của E phụ thuộc vào toàn bộ cấu trúc không gian phân tử
Một phần nhỏ phân tử trực tiếp tham gia phản ứng → trung tâm hoạt động của enzyme
Monomer enzyme (13-35kD): E chỉ gồm một chuỗi polypeptide, thường xúc tác cho các phản ứng thủy phân
Oligomer enzyme (35kD): 2 hay nhiều chuỗi polypeptide, mỗi chuỗi là một bán đơn vị hay protome, phân tử enzyme là một oligome
Các E oligomer được điều hòa nhanh, chính xác và đa dạng
hơn các enzyme monomer
1 Cấu trúc bán đơn vị
Trang 192 CÁC HOLOENZYME, COENZYME, COFACTOR
• Enzyme một cấu tử hay còn gọi là enzyme một thành phần:
protein đơn giản (protein thuần) như amylase, pepsin, trypsin
• Enzyme 2 thành phần hay enzyme hai cấu tử (holoenzyme,
holoE)
− Phần protein (apoenzyme, ApoE)
− Phần phi protein (cofactor, coenzyme, CoE)
− Apoenzyme + cofactor = holoenzyme
Trang 20 Protein, không chịu được nhiệt độ
Quyết định tính đặc hiệu của enzyme
Trang 21 Thực hiện chức năng xúc tác
Cùng một CoE khi kết hợp với các ApoE khác nhau sẽ tạo
thành các HoloE khác nhau → xúc tác các quá trình chuyển hóa khác nhau → giống nhau về kiểu phản ứng
Có vai trò làm bền E
CoE thường là dẫn xuất của các vitamin hòa tan trong nước
→ khi thiếu E → ảnh hưởng đến hoạt độ của E → ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất → gây ra bệnh đặc trưng
Trang 22 CoE cũng có thể phân biệt thành hai loại
− CoE hòa tan (CoE 1), liên kết lỏng lẻo với ApoE trong
quá trình phản ứng giống như cơ chất, sau đó tách khỏi ApoE, để phục hồi về trạng thái ban đầu cần một phản ứng khác
− CoE 2 luôn kết hợp chặt với E, còn gọi là nhóm thêm
Một số coenzyme và các nhóm chuyển vị
Trang 23hoạt tính xúc tác của E một thành phần và holoE, các kim loại này được gọi là cofactor
amin trong phân tử E, hoặc ở trong phân tử CoE
thời một vài ion kim loại
Trang 24Một số ion vô cơ là cofactor của một số enzyme
Trang 254 Trung tâm hoạt động (TTHĐ) của enzyme
TTHĐ của enzyme là nơi
Trang 264.1 Đặc điểm của trung tâm hoạt động (TTHĐ)
(1) TTHĐ có cấu hình không gian xác định
Các amino acid trong TTHĐ có thể ở xa nhau trong chuỗi polypeptide, nhưng gần nhau trong không gian (khoảng cách các amino acid < 0,3 nm → cấu hình không gian
xác định nhờ liên kết hydrogen
TTHĐ của α-chymotrypsin bao gồm nhóm –OH (Ser-195), imidazol (His-57) và nhóm –COOH (Asp-102) Khoảng cách từ 2,8 – 3,0 Å
Trang 27Đặc điểm của trung tâm hoạt động (TTHĐ)
(2) TTHĐ chiếm thể tích tương đối bé trong thể tích chung của phân tử
TTHĐ nằm trong túi (pocket) hoặc trong khe (cleft) ở gần hoặc ở trên bề mặt phân tử
Trang 28Đặc điểm của trung tâm hoạt động (TTHĐ)
(3) TTHĐ bao gồm các nhóm chức khác nhau có trong
mạch bên (gốc R) của các amino acid trong phân tử,
phân tử nước liên kết, các nhóm chức của CoE (các E 2 thành phần)
Các nhóm chức trong TTHĐ của E có thể có vai trò khác nhau: kết hợp hoặc xúc tác, các gốc khác không có vai trò xúc tác hoặc kết hợp thì có vai trò đối với tính đặc
hiệu của E
Trang 29Đặc điểm của trung tâm hoạt động (TTHĐ)
Các nhóm chức của amino acid thường gặp trong TTHĐ là
Nhóm –SH của Cys
Nhóm amino của đầu N hoặc nhóm ε-amin của Lys
Nhóm carboxyl của Asp, Glu
Nhóm –OH của Ser, Thr, Tyr
Nhóm imidazol của His
Vòng indol của Trp
Nhóm guanilic của Arg
Khi các nhóm có vai trò xúc tác trong TTHĐ bị bao vây, E mất hoạt động
Trang 31Đặc điểm của trung tâm hoạt động (TTHĐ)
(4) Tính đặc hiệu phụ thuộc vào sự sắp xếp chính xác của các nguyên tử trong TTHĐ
Theo thuyết “tiếp xúc cảm ứng” của Koshland (1958)
nhưng chỉ khi tiếp xúc với cơ chất (S) các nhóm chức của TTHĐ mới được sắp xếp lại, tạo thành cấu hình không gian đúng để thực hiện phản ứng xúc tác
Trong nhiều trường hợp, TTHĐ còn có cả ion kim loại Các kim loại này có thể kết hợp trực tiếp với các amino acid, hoặc ở trong thành phần của CoE
Metalloenzyme
Trang 32Đặc điểm của trung tâm hoạt động (TTHĐ)
(5) TTHĐ của các E có cấu trúc bậc 4 có thể định vị ở một tiểu đơn vị hoặc ở trên các tiểu đơn vị khác nhau → khi phân ly thành các tiểu đơn vị, hoạt độ của E bị giảm hoặc
bị mất hoàn toàn
Trang 334.2 Cơ chế hoạt động của TTHĐ
Quá trình xúc tác của enzyme xảy ra theo 3 giai đoạn
Enzyme kết hợp với cơ chất nhờ những liên kết yếu →
ES → không bền → nhanh → cần ít năng lượng
Enzyme thay đổi cấu hình không gian → các liên kết bị phá vỡ → sản phẩm
Sản phẩm của phản ứng được tạo thành và tách khỏi enzyme
Trang 344.2 Cơ chế hoạt động của TTHĐ
Sự tạo thành phức trung gian ES
Mô hình ổ khóa- chìa khóa
Mô hình khớp cảm ứng
Trang 35b
C+ D P
A + B S
ES
S
Năng lượng hoạt hóa
Năng lượng giải phóng
Năng lượng hoạt hóa
Năng lượng hoạt hóa (NLHH) là sự sai khác giữa mức năng lượng tự do của trạng thái cơ bản (ground state) và trạng thái chuyển tiếp (transition state)
Trang 36 Tốc độ phản ứng phản ánh NLHH, NLHH càng cao
tốc độ phản ứng càng chậm
Bước giới hạn tốc độ: khi một phản ứng tiến hành qua
nhiều phản ứng trung gian thì vận tốc chung của
phản ứng được xác định bởi bước (hoặc các bước)
có NLHH cao nhất.
Đối với phản ứng S→P, khi có E xúc tác phản ứng
tiến hành theo con đường khác, có thể tạo thành
phức trung gian ES, hoặc ES và EP, sau đó mới phân giải thành sản phẩm và trả lại E ở trạng thái ban đầu
Trang 382 Động học phản ứng enzyme
Nghiên cứu động học enzyme là nghiên cứu về tốc độ phản ứng enzyme và các yếu tố ảnh
hưởng đến tốc độ đó
Trang 39 Các ion kim loại
Các chất vô cơ và hữu cơ
Ảnh hưởng đến cấu trúc không gian, độ bền cấu trúc không gian, độ tích điện của phân tử E
Trang 40(1) Ảnh hưởng của nồng độ E ([E])
Trong điều kiện thừa cơ chất, tốc độ phản ứng phụ thuộc tuyến tính vào [E]
v= k[E]
Vmax
[S]
0 v
Trang 41Ảnh hưởng của nồng độ cơ chất S
Phương trình Henri và Michaelis-Menten
Phản ứng chỉ có một cơ chất S, E xúc tác tạo thành 1 sản phẩm P (E là E monomer, chỉ có một trung tâm kết hợp với
S, chỉ tạo thành một phức chất trung gian ES)
S → P
Trang 43 Vậy [ET] = [E] + [ES] và [E] = [ET] – [ES] (1)
Tốc độ phản ứng là tốc độ phân giải ES thành E và P
v = k2 [ES] (2)
Khi tốc độ đạt tối đa Vmax thì lúc đó toàn bộ E ở dưới dạng
ES, không có E tự do, các phản ứng E đều bão hòa cơ chất ([ES] = [ET]) ta có
Trang 44 Khi tốc độ ở trạng thái cân bằng thì 2 tốc độ tạo thành
ES bằng tốc độ phân ly ES, và ta có
k1 [E] [S] = k-1[ES] + k2 [ES] = (k-1+ k2) [ES]
Hay [E] [S] = (k-1+ k2) / k1 [ES]
Trang 45Khi nồng độ của S thấp hơn KM rất nhiều thì v tỷ lệ thuận với nồng độ S
Trang 46Khi nồng độ S lớn hơn KM rất nhiều thì v đạt tối đa (Vmax) và không phụ thuộc nồng độ S nữa, khi đó có tăng nồng độ S, tốc độ phản ứng cũng không tăng
Khi S = KM thì phương trình (5) có dạng
KM + [S]
KM + [KM]
Trang 47 Hằng số KM chính là nồng độ cơ chất (mol/lit) đủ làm cho tốc độ phản ứng đạt tới ½ tốc độ cực đại Vmax
KM thể hiện ái lực của E với cơ chất
KM có thể được xác định qua đồ thị hyperbol của
phương trình Michaelis- Menten bằng thực nghiệm nhưng khó khăn và kém chính xác
Trang 48 Lineweaver và Burk lấy nghịch đảo 2 vế của phương trình Michaelis- Menten và biểu diễn phương trình trên dưới dạng thẳng y = ax + b
Trang 49Đường biểu diễn này cắt trục tung tại điểm có giá trị (khi x=0 → y=b), cắt trục hoành tại điểm có giá trị
(khi y=0 → x= -b/a)
1
Vmax-1
KM
Trang 503 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme
Nhiệt độ
pH
Chất hoạt hóa
Chất ức chế
Trang 51Ảnh hưởng của chất kìm hãm (inhibitor)
Các chất kìm hãm (I), hay chất ức chế là những chất làm giảm tốc độ phản ứng do E xúc tác
Bản chất hóa học: ion, chất vô cơ, hữu cơ, cơ chất, sản phẩm phản ứng
Tác động đặc hiệu hoặc không đặc hiệu
Kìm hãm thuận nghịch, hay không thuận nghịch
Trang 52a) Các chất kìm hãm cạnh tranh
Các I này có cấu trúc khá tương tự với cấu trúc cơ chất bình thường của E, do đó nó cảm ứng sự hình thành TTHĐ của E theo cách giống S, và cạnh tranh với S để kết hợp vào TTHĐ của E Tuy nhiên, khác với S ở chỗ là nó không bị chuyển
hóa bởi E
Trang 53b) Các chất kìm hãm không cạnh tranh
Các chất ức chế phi cạnh tranh chỉ kết hợp với E- cơ chất (ES)
và không kết hợp với E tự do Trong trường hợp này, có thể do khi E kết hợp với S làm thay đổi không gian của phân tử E, tạo thành một trung tâm để kết hợp với I Như vậy, I sẽ không bao giờ cạnh tranh với S để kết hợp vào vị trí của S trong phân tử
E, nên không thể loại bỏ tác dụng kìm hãm bằng cách tăng
nồng độ cơ chất
Trang 543.5 Tính đặc hiệu của enzyme
Một enzyme tác dụng đặc hiệu lên một chất hoặc một số chất có cấu tạo phân tử gần giống nhau
Đặc hiệu cơ chất
Trang 553.5 Tính đặc hiệu của enzyme
Enzyme chỉ tác dụng lên hai dạng đồng phân quang học, ví
dụ hầu hết enzyme chuyển hóa acid amin chỉ tác dụng lên acid amin mà không tác dụng lên D- acid amin
L-Đặc hiệu lập thể
Trang 563.5 Tính đặc hiệu của enzyme
Một cơ chất biến hóa theo nhiều phản ứng khác nhau, mỗi phản ứng có enzyme đặc hiệu
Đặc hiệu phản ứng
Trang 57V ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA ENZYME
Ngoài trung tâm hoạt động, enzyme dị lập thể còn có trung tâm dị lập thể
Trung tâm dị lập thể có thể tiếp nhận một phân tử nhỏ tương ứng gọi là chất tác dụng (effector)
lập thể).
1 Enzyme dị lập thể
Trang 58Điều hòa hoạt độ E
Kiểu điều hòa này thường gặp, và đáp ứng kịp thời đối với các tín hiệu trao đổi chất là sản phẩm cuối cùng của một nhánh hay của cả quá trình trao đổi chất
Điều hòa allosteric
Trang 60Điều hòa hoạt độ E
Các isoenzyme hay isozyme thường được biểu hiện ở các
mô hoặc cơ quan khác nhau, hoặc ở các giai đoạn phát triển khác nhau Cách điều hòa này đáp ứng được những nhu
cầu của một mô, hay một giai đoạn phát triển nhất định
Điều hòa tỷ lệ của các dạng khác nhau của E (isoenzyme) có hoạt
độ khác nhau
Trang 62Điều hòa hoạt độ E
Một số enzyme có hai dạng: dạng không hoạt động và dạng hoạt động
Sự phosphoryl hóa
Sự khử phosphoryl hóa
Cải biến cộng hóa trị
Trang 633.3 HỆ THỐNG NHIỀU ENZYME (MULTI E)
Hệ thống nhiều E bao gồm các E xúc tác cho dãy phản ứng có trật tự của một quá trình trao đổi chất xác định, sản phẩm của phản ứng trước là
cơ chất của E xúc tác cho phản ứng kế tiếp
E1 E2 E3 E4
A → B → C → D → E
Có thể biểu diễn hệ thống phản ứng gồm
Trang 64VI SỰ PHÂN BỐ ENZYME TRONG TẾ BÀO VÀ CƠ THỂ