Acid amin thiết yếuVal, Leu, Ile, Met, Thr, Phe, Trp và Lys, Arg, His Hàm lượng các amino acid không thay thế và tỷ lệ giữa chúng trong phân tử protein là một tiêu chuẩn quan trọng để đá
Trang 1CHƯƠNG 3
CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
CỦA PROTEIN
Trang 2I ACID AMIN
1 Công thức cấu tạo
“Acid amin chuẩn” ở các sinh vật khác nhau đều được mã hóa từ các mã di truyền giống nhau
Trang 52 Phân loại acid amin
a Các acid amin không phân cực, R mạch thẳng
Nhóm R không phân cực, kỵ nước, có khuynh hướng tụ
lại với nhau → hiệu quả kỵ nước
Trang 6b Các amino acid có nhóm R không vòng
1 nhóm amino
1 nhóm carboxyl
Mạch thẳng có chứa một nhóm -OH
Trang 7c Amino acid chứa lưu huỳnh, nhóm R không vòng
Trang 9d Các amino acid có tính acid và amid của chúng
Gồm acid asparaginic và acid glutamic
Trang 10e Các amino acid kiềm
Trong 3 amino acid thuộc nhóm này, arginine và lysine tích điện dương (pH 7) còn histidine chứa nhóm imidazol, pH 7 tồn tại ở dạng cation là dạng trung hòa
Trang 11f Iminoacid (proline)
Khác với tất cả các amino acid khác, amino bậc 1 ở carbon α kết hợp với mạch bên tạo thành vòng pyrolidine, proline là
một iminoacid chứa nhóm amino bậc 2 Do cấu trúc vòng làm
nó ảnh hưởng đáng kể đến cấu trúc protein
Trang 12g Các amino acid thơm và dị vòng thơm
Các amino acid thuộc nhóm này là phenylalanine, tyrosine, tryptophane phân cực mạnh
Do có chứa vòng thơm nên các amino acid này có một số tính chất đặc trưng có thể dùng để định tính
và định lượng chúng
Tyrosine và tryptophane có khả năng hấp thu ánh sáng ở bước sóng 280 nm (phenylalanine hấp thụ yếu hơn)
Phenylalanine hoàn toàn kỵ nước, tryptophane và Tyrosine ít kỵ nước hơn vì có nhóm NH hoặc OH
Trang 13Ngoài 20 amino acid chuẩn, còn acid amin selenocystein
được xem là amino acid chuẩn thứ 21 (mã di truyền UGA)
Selenocystein có nguồn gốc từ serine, có trong thành
phần của một số rất ít protein
Có trong thành phần của một số enzyme như: thioredoxin
reductase, formate dehydrogenase
Trang 142 Phân loại acid amin dựa vào độ phân cực và
Trang 153 Acid amin thiết yếu
Val, Leu, Ile, Met, Thr, Phe, Trp và Lys, (Arg, His)
Hàm lượng các amino acid không thay thế và tỷ lệ giữa chúng trong phân tử protein là một tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá chất lượng protein
Trang 163.1.2 Tính chất của các amino acid chuẩn
a Tính chất lưỡng tính (Thuyết Brondsted)
Một chất có tính chất acid → cho proton → phản ứng với
base tạo thành muối
Tính chất base → nhận proton → kết hợp acid tạo thành
muối
Trang 17Acid amin đồng thời có 2 nhóm ion hóa → chất điện ly lưỡng tính
Khi nhóm carboxyl phân ly → acid amin là một anion
Khi nhóm amin proton hóa → acid amin là một cation
R C O
O O + H
Trang 18Trong dung dịch acid (pH=1), nhóm –COOH không bị ion hóa, nhóm amin bị ion hóa (-NH3+) → acid amin là một cation tích điện dương → trong điện trường nó chạy về cực âm
Trang 19Trong môi trường kiềm (pH=11), nhóm –COOH bị ion hóa, nhóm amin không bị ion hóa (-NH2) → acid amin là một anion tích điện âm → trong điện trường nó chạy về cực dương
Khi sự ion hóa của nhóm carboxyl bằng nhóm amin → acid amin trung hòa về điện → pH đẳng điện (pI)
Trang 22• Sự cân bằng điện tích của acid aspartic
Trang 24b Hoạt tính quang học
Các phân tử có hoạt tính quang học có trung tâm bất đối
xứng Do đó, phân tử có chứa C bất đối có hoạt tính quang học
Trang 256 Tính chất hóa học
Trang 26O N H
CH
R2 O
C O
Trang 27N C
O
C C O
C C O
C
O
C
O
Trang 28R Acid amin H
H N CH COOH
Phản ứng với 1-fluro-2,4-dinitrobenzen (Phản ứng Sanger)
Trong môi trường kiềm yếu FDNB tác dụng với nhóm amin tạo dẫn xuất màu vàng 2,4-dinotro-phenyl-acid amin (DNP-aa)
Trang 29(c) Phản ứng do nhóm α-amin
+ N
H H
CH R
Phenylisothiocyanate Acid amin
Acid phenylthiohydantoic Phenylthiohydantion
PITC phản ứng với nhóm amin (hoặc N-tận cùng) tạo thành acid phenylthiohydantoic Môi trường acid trong dung môi nitromethan, phenylthiohydantoic đóng vòng thành phenylthiohydantoin → xác định đầu N tận cùng của chuỗi polypeptide
Phản ứng với phenyl isothiocyanat (PITC) (Phản ứng Edman)
Trang 30Dẫn xuất của các acid amin
Ornithine và citrulline là sản phẩm trung gian quan trọng của quá trình trao đổi chất
Trang 31Các amino acid không chuẩn
Các amino acid được hiệu chỉnh khi chuỗi peptide được tổng hợp
Trang 36II Liên kết peptide giữa các đơn phân acid amin
1 Sự tạo thành liên kết peptide
Liên kết peptide (-CO-NH-) được tạo thành do phản
ứng kết hợp giữa nhóm α-carboxyl của một amino acid này với nhóm α-amino của một amino acid khác, loại đi một phân tử nước
Trang 38Ser-Gly-Tyr-Ala-Leu (SGYAL)
Trang 402 Đặc tính của liên kết peptide: cứng, phẳng
Liên kết peptide (-CO-NH-) được tạo thành do phản
ứng kết hợp giữa nhóm α-carboxyl của một amino acid này với nhóm α-amino của một amino acid khác, loại đi một phân tử nước
Trang 41Liên kết peptide nằm trên cùng một mặt phẳng, H của nhóm
–NH – luôn ở vị trí trans so với O của nhóm –CO – Trong
chuỗi polypeptide luôn có các đoạn lặp lại –CO –NH –CH –
Trang 42Liên kết C – N của liên kết peptide có một phần đặc tính
của nối đôi Đặc tính của nối đôi thể hiện ở chiều dài của
Trang 43Trong liên kết peptide, oxygen có một phần điện tích âm, nitrogen có một phần điện tích dương, tạo nên một lưỡng cực bé
→ liên kết C – N không thể quay tự do, là “cứng” → giới
hạn số dạng không gian có thể có của chuỗi polypeptide
Trang 44Các nhóm peptide (trừ một số trường hợp) có dạng không
gian trans → Cα kế tiếp nhau sắp xếp ở vị trí đối nhau → do dạng cis có những trở ngại lập thể nên kém bền hơn dạng
trans.
Các dạng không gian của polypeptide được định đoạt bởi các góc quay φ (phi, C α– N ) và ψ (psi, C α– C )
Trang 45104 124 129 153
1 1 1 1 Chymotrypsin
574 609 972 4.158 4.536 5.628 26.926
4 1 2 5 1 12 1
Trang 461 Các liên kết trong phân tử protein, vai trò làm bền cấu
trúc protein
Liên kết cộng hóa trị, chủ yếu là liên kết peptide nối với
các gốc amino acid với nhau → chuỗi polypeptide → giữ
vững cấu trúc bậc 1
Trang 47Liên kết disulfide (S-S), do 2 nhóm SH của 2 gốc cystein
→ làm cuộn phân tử protein → làm bền cấu trúc bậc 3
Trang 48Liên kết hydrogen, được tạo thành giữa nhóm cho acid
yếu (D-H) với chất nhận A còn cặp electron tự do Trong
protein, cả D và A có thể là nguyên tử N và O có điện tích
âm cao, và cả S Các nhóm C-H acid yếu như Cα-H có
thể có vai trò là chất cho liên kết H nhưng yếu, các hệ
thống điện tử phân cực của vòng
Trang 49Tương tác ion, mạnh, giữa các nhóm ion hóa tích điện trái dấu Lực tương tác phụ thuộc vào nồng độ muối hòa tan Do nhóm ion thường ở trên bề mặt phân tử nên bị solvat hóa mạnh → đóng góp không nhiều trong làm bền cấu trúc không gian của protein
Trang 50Tương tác kỵ nước, tương tác giữa các nhóm R không phân cực của các amino acid, làm giảm tương tác của chúng với các phân tử nước tới mức tối thiểu
Các phân tử protein hạt, có cá nhóm R không phân cực
được giấu ở phần lõi của phân tử → tương tác kỵ nước
phải có vai trò quan trọng quyết định cấu trúc protein
Trang 51Tương tác van der Waals, tương tác của các đám mây điện tử, là các tương tác phi cộng hóa trị giữa các phân
tử trung hòa điện không phân cực, góp phần đáng kể làm bền cấu trúc không gian phần bên của protein
Trang 522 Các bậc cấu trúc của phân tử protein
C u trúc b c 1:ấ ậ
→ Trình t s p x p c a các amino acid trong chu i ự ắ ế ủ ỗ
polypeptide
→ C u trúc này đ c gi v ng nh liên k t c ng hóa tr ấ ượ ữ ữ ờ ế ộ ị
(peptide) → c u trúc hóa tr c a proteinấ ị ủ
→ C u trúc b c 1 xác đ nh c u trúc không gian ba chi u, tính ấ ậ ị ấ ề
ch t hóa lý c a protein, có liên quan ch t ch đ n ch c năng ấ ủ ặ ẽ ế ứ
c a proteinủ
2.1 Khái quát chung
Trang 53Cấu trúc bậc 2
→ Là dạng không gian cục bộ của từng đoạn trong chuỗi polypeptide
→ Xoắn α, phiến gấp β, quay β, thòng lọng ω
→ Bền nhờ liên kết hydro được tạo thành giữa các liên kết peptide gần kề nhau, cách nhau những khoảng xác định
Trang 54Cấu trúc bậc 3
→ Dạng cuộn lại trong không gian của toàn mạch
→ Bền nhờ liên kết disulfide, van der Waals, liên kết tĩnh điện, liên kết hydrogen…
→ Các protein hình hạt có các vùng phân tử cuộn lại thành một
hay một số khối hình hạt, gọi là domain
Trang 55Cấu trúc bậc 4
→ Gồm 2 hay nhiều chuỗi polypeptide có cấu trúc bậc 3
→ là sự sắp xếp trong không gian giữa các chuỗi bậc 3 trong phân tử
→ Mỗi chuỗi polypeptide gọi là “phần dưới đơn vị” (subunit)
→ Cấu trúc bậc 4 bền nhờ liên kết hydrogen, tương tác van der
Waals giữa các nhóm phân bố trên bề mặt của các phần dưới đơn vị
Trang 57 Thay th g c amino acid trong trung tâm ho t đ ng c a ế ố ạ ộ ủ
enzyme ho c trong trung tâm ph n ng c a ch t k m hãm ặ ả ứ ủ ấ ề
enzyme → thay đ i tính đ c hi u tác d ng, ho c làm m t ho t ổ ặ ệ ụ ặ ấ ạtính sinh h cọ
C u trúc b c 1 là c s xác đ nh c u trúc không gianấ ậ ơ ở ị ấ
Trang 582.3 Cấu trúc bậc 2 của các phân tử protein
a C u trúc xo n ấ ắ α
Do Linus Pauling và Robert Corey đ a ra năm 1951 ư
Đã đ c tìm th y trong keratin b i Max Perutzượ ấ ở
C u trúc xo n ấ ắ luôn hi n di n trong các phân t proteinệ ệ ử
C u hình b n v ng nh các liên k t hydro ấ ề ữ ờ ế
Trang 60Liên kết hydro được hình thành giữa nhóm
COOH của một liên kết peptide với nhóm –NH của liên kết
peptide thứ tư (cách nhau 3 gốc amino acid)
Trang 64b Cấu trúc phiến gấp β (dạng không gian β)
Linus Pauling và Robert Corey năm 1951
Cấu hình bền vững nhờ các liên kết hydro
Các sợi có thể là song song hoặc đối song song
Trang 65R groups perpendicular to the
plane, extending out on
alternating sides
-carbons
N’C’
N’
C’
Trang 66Đối song song
nhỏ hơn
Các gốc kỵ nước và ưa nước xen kẽ nhau sao cho tất cả các gốc kỵ nước nằm trên một hướng của phiến
Trang 67Song song
có cấu trúc lớn (hơn 5 sợi)
không có sự phân bố đặc biệt của các gốc R kỵ nước và ưa nước
Trang 68Đặc điểm của phiến gấp β
Khoảng cách trên trục giữa hai gốc amino acid kề nhau là
3,5Ǻ
Liên kết hydro được hình thành giữa các nhóm –NH và –CO–
Phiến gấp β là cấu trúc bậc 2 chủ yếu và quan trọng trong nhiều protein
Trang 69C u trúc đ o chi u giúp các ki u xo n alpha và phi n beta xích ấ ả ề ể ắ ế
l i g n nhau trong các protein hình c uạ ầ ầ
proline và glycine hi n di n th ng xuyên trong ệ ệ ườ c u trúc đ o ấ ảchi uề
c Cấu trúc đảo chiều Beta
Trang 70Liên k t hydro đ c thành l p gi a nhóm C=O c a acid amin ế ượ ậ ữ ủ
th n, và nhóm N-H c a n + 3 ứ ủ
Trang 71Khuynh h ng c a các acid amin hi n di n trong c u trúc ướ ủ ệ ệ ấ
b c hai đ c bi t ậ ặ ệ
Trang 722.4 Cấu trúc bậc 3 và 4 của phân tử protein
Cấu trúc bậc 3 là dạng không gian 3 chiều của toàn bộ chuỗi
polypeptide, cấu trúc bậc 4 bao gồm một số chuỗi polypeptide có cấu trúc bậc 3
Trang 733 Tính chất của protein
a Tính chất lưỡng tính của protein
Phân tử protein có nhiều nhóm mạch bên (gốc R) của các amino
acid, một số gốc này có tính phân cực hoặc tích điện
Trạng thái tích điện của các nhóm này tùy thuộc vào pH môi
trường
Ở pH nào đó, tổng số điện tích âm và điện tích dương bằng 0 →
phân tử protein không di chuyển trong điện trường gọi là pI của
protein
Protein có chứa nhiều amino acid kiềm → pI ở vùng kiềm
pH<pI protein là 1 đa cation → số điện tích (+)>(-)
pH>pI phân tử protein thể hiện tính acid → điện tích (-)>(+)
pH=pI protein dễ dàng kết tụ lại với nhau → điều chỉnh pH môi
trường để tách riêng các protein
Trang 74b) Tính chất dung dịch keo protein
Protein có tính chất dung dịch keo → phần tử keo có kích thước lớn, không đi qua màng bán thấm → tinh sạch phân tử thấp bằng phương pháp thẩm tích
Hai yếu tố đảm bảo độ bền của dung dịch keo protein
Sự tích điện cùng dấu của phân tử protein
Lớp vỏ hydrate bao quanh phân tử protein
Loại bỏ hai yếu tố này protein sẽ bị kết tủa
Sau khi protein bị kết tủa, nếu loại bỏ các yếu tố gây kết tủa, protein lại có thể tạo thành dung dịch keo bền (kết tủa thuận nghịch), hoặc mất khả năng này (kết tủa không thuận nghịch)
Trang 75Thêm acid Giảm pH
Cation protein
Sơ đồ minh họa sự kết tủa protein
Trang 78Các yếu tố gây biến tính protein
Trang 79Ở điều kiện nhất định, sau khi biến tính protein có thể trở về trạng thái ban đầu
☺Ví dụ nghiên cứu trên phân tử ribonuclease (Christian
Anfisen)
N', N-terminusC', C-terminus
Trang 80pH = 7, t = 37ºC Phá vỡ liên kết phi cộngUrea, guanidine chloride hóa trị
β- mercaptoethanol Khử tất cả cầu nối disulfied
tạo thành 8 nhóm –SH tự do
Trang 81Thẩm tích dung dịch enzyme Cầu nối disulfide dầnloại bỏ urea, β- mercaptoethanol được tạo thành
Oxy hóa enzyme đã mất cầu Hoạt độ enzyme chỉ –S – S trong môi trường có urea phục hồi 1%
Hoạt độ enzyme được phục hồi
Trang 82e Khả năng hấp thu tia tử ngoại của dung dịch protein
Dung dịch protein có khả năng hấp thụ ánh sáng tử ngoại ở 2 vùng bước sóng khác nhau 180-220 nm, và 250-300 nm
Bước sóng từ 180-250 nm: Đây là vùng hấp thụ của liên kết
peptide trong phân tử protein, cực đại hấp thụ ở 190 nm
Bước sóng 250 – 300 nm: Đây là vùng hấp thụ của các amino acid thơm (Phe, Tyr, Trp) có trong phân tử protein, cực đại hấp thụ ở 280 nm