Diễn tiến tự nhiên của bệnh lao trước thời đại HIV... • Chiến tranh: các số liêêu thông kê tại châu Âu qua 2 kỳ thế chiến, tại Viêêt Nam trong chiến tranh cho thấy bêênh lao
Trang 1DỊCH TỄ BỆNH LAO
Trình bày: Ts Bs Trần Ngọc Bửu
BV Phạm Ngọc Thạch
Trang 2Tổng Quan
• Bêênh lao và lịch sữ loài người:
– Dấu tích lao xương quan sát thấy trên những xác ướp Ai Cââp cổ đại.
– Hippocrates đã mô tả bêânh lao phổi: bêânh kéo dài, trở năâng vào mùa đông, làm hao mòn cơ thể đưa đến chết.
– Các thầy thuốc Hy lạp cổ đại dùng từ “phthisis” để nói về bêânh lao phổi (ký hiêâu đã có lúc nhiều thầy thuốc sử dụng: ϕ )
– Khảo cổ học: dấu tích lao xương rãi rác châu Âu.
– Năm 496, vua Clovis (Pháp: 466 - 511) tri â lao hạch bằng “sờ” – Từ thế kỷ 14 trở đi, ở châu Âu bêânh lao gia tăng: do số liêâu rõ ràng hơn nhưng nguyên nhân chính có lẽ là do sự bành trướng của đô thi hóa Các ghi chép cho thấy tỷ lêâ mắc lao ở London vào khoảng 1.000 đến 1.250 BN /100.000 dân
– Ở thế kỹ 18, thống kê cho thấy cứ 4 người chết tại Anh thì 01 do lao, nên bêânh lao lúc đó còn được gọi là dich hạch trắng.
Trang 3Tổng Quan
Tác nhân:
• Xác định là bêênh truyền nhiễm do trực khuẩn
Mycobacterium tuberculosis, Robert Koch và sự kiện ngày 24/03/1882.
• Đường lây truyền từ người – người qua đường hô
hấp:
– Nguồn lây: là người lao phổi khạc ra vi khuẩn lao trong đờm
– Đường lây truyền chính: hô hấp
Trang 4Khả năng lây nhiễm lao cho trẻ 0 – 14 t theo tình trạng vi trùng của nguồn lây
Trang 5Tự lành bệnh hoặc
được điều trị lành
Tái hoạt / tái nhiễm lao
Phơi nhiễm với
nguồn lây
Mới sinh ra
Diễn tiến tự nhiên của bêânh lao ở loài người
Trang 6Diễn tiến tự nhiên của bệnh lao
(trước thời đại HIV)
Trang 7Tổng Quan
Sống chen chúc Dễ phơi nhiễm với nguồn lây
Hút thuốc Dễ tiếp nhiễm
Suy dinh dưỡng Dễ tiếp nhiễm, dễ phát triển thành lao nguyên phát sau khi tiếp nhiễm, dễ
phát triển thành lao thứ phát Hồi phục kém khi điều trị.
Ô nhiễm không khí trong nhà Dễ tiếp nhiễm
Uống rượu Dễ phơi nhiễm với nguồn lây, dễ phát triển thành lao nguyên phát sau khi
tiếp nhiễm, dễ phát triển thành lao thứ phát Hồi phục kém khi điều trị.
Nhiễm HIV Dễ tiếp nhiễm, dễ phát triển thành bệnh lao, dễ bị tái phát.
Tiểu đường Dễ làm bệnh nặng và dễ trở thành nguồn lây, dễ thất bại/tái phát
Tuổi Phơi nhiễm, tiếp nhiễm, dễ phát triển thành lao nguyên phát sau khi tiếp
nhiễm, dễ phát triển thành lao thứ phát, thể bệnh Giới Phơi nhiễm, tiếp nhiễm, dễ phát triển thành lao thứ phát, thể bệnh, hành
vi/thói quen tìm chăm sóc y tế, xu hướng bỏ điều trị
Nhân chủng Tiếp nhiễm, hoặc có những thể bệnh đặc trưng
Các yếu tố nguy cơ liên quan đến bêânh lao
Trang 8Tổng quan
Các yếu tố khác ảnh hưởng đến tình hình bêênh lao:
• Kinh tế, mức sống:
– Trước khi có thuốc đăâc tri, ở các nước kinh tế phát triển, tình hình mắc lao trong côâng đồng có xu hướng giảm khoảng 4% / năm trong khi ở các nước kinh tế kém phát triển không thấy có hiêân tượng này
– Mức sống được nâng cao, điều kiêân dinh dưỡng tốt, môi trường sinh sống – lao đôâng được cải thiêân … đã tác đôâng làm hạn chế các yếu tố thuâân lợi cho sự phát triển và lây truyền vi trùng lao.
• Chiến tranh: các số liêêu thông kê tại châu Âu qua 2 kỳ thế chiến, tại Viêêt Nam trong chiến tranh cho thấy bêênh lao gia tăng trong chiến
cuôêc Thiếu thôn về lương thực, tinh thần và thể xác luôn ở trạng thái căng thẳng trong chiến tranh là giải thích cho hiê ên tượng này.
• Phát hiêên và thanh toán nguồn lây bêênh trong côêng đồng: các chuyên gia của tổ chức y tế thế giới ước tính: Nếu phát hiê ên được 70% nguồn lây có trong côêng đồng; điều trị lảnh cho ít nhất 85% trong số họ thì sau 8 năm, số người mắc lao sẽ giảm được phân nữa so với lúc ban đầu.
Trang 9Các chỉ số dịch tễ liên quan đến bệnh lao
• Mắc Lao:
– Hiện mắc
– Mới mắc
• Chết do lao
– Chết do lao trong cộng đồng
– Chết trong điều tri lao
• Các chỉ số nguy cơ gia tăng gánh nặng bệnh
lao
– HIV
– Lao kháng thuốc
Trang 10Nhắc lại các khái niệm
a/ a+b
a / b
• Tỷ suất (rate, bệnh suất theo thời gian)
a / b (trong khoảng thời gian xác đinh với b-thời gian luôn là người lành tức luôn ở trạng thái đối diện nguy cơ mắc bệnh)
Trang 11• Phương pháp: điều tra tình hình lao trong cộng đồng
• Ý nghĩa: mức độ trầm trọng của bệnh.
Trang 12Số người hiêân mắc lao
Trang 13Tỷ lêâ hiêân mắc lao/100.000 dân
2010: cứ 100.000 người trên trái đất có 178 người đang mắc lao Việt Nam: 334
Trang 14Mắc Lao
• Tỷ suất lao mới (Incidence rate)
– Là tỷ lệ, với :
• tử số: số ca mới mắc trong một khoảng thời gian xác đinh (thường là 1 năm)
• mẫu số: dân số trung bình của quần thể
• tính trên 100.000 dân
Vd: Một quần thể có 10.000 người không bệnh Theo dõi trong 1 năm có
28 ca lao xuất hiện
Tỷ suất lao mới mắc ở quần thể đó là 280/100.000 người
– Phương pháp:
• Thu thập qua sổ sách đăng ký bệnh
• Ước lượng qua điều tra lưu hành độ bệnh lao.
– Ý nghĩa: Đánh giá tác động các yếu tố nguy cơ bệnh lao
Trang 15Số người mới mắc lao
Trang 16Tỷ suất mắc lao mới/100.000 dân
Trang 17Liên quan giữa P và I trong bệnh lao
• Quan hệ giữa tỷ lệ hiện mắc và tỷ suất lao
mới:
P = I x D D: thời gian mắc bệnh
trong dich tễ lao: thời gian người bệnh
ho khạc ra vi khuẩn.
Trong mô hình cổ điển của bệnh lao D là 2 năm.
Trang 18So sánh giữa P và I
Suất độ lao mới (I) Lưu hành độ lao (P)Tử số:
Các ca lao mới trong thời gian nhất
đinh
Tử số:
Tất cả các ca lao (mới, củ) tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian nhất đinh
Mẫu số:
•Dân số ở thời điểm bắt đầu xảy ra
nguy cơ
•Loại trừ các trường hợp đã mắc lao
trong thời gian theo dõi
Mẫu số:
•Tất cả cá thể trong cộng đồng
•Tính tại một thời điểm hoặc dân số trung bình trong thời gian nhất đinh
Sử dụng để:
Ước tính nguy cơ
Sử dụng để
Tính mức độ nghiêm trọng của bệnh
Trang 19Chết do lao
• Tử vong:
– Tử suất do lao trong cộng đồng: Mortality rate
• Đinh nghĩa: tỷ lệ người chết do bệnh lao của một quần thể nhất đinh trong 1 năm, tính trên 100.000 dân
• Thu thập:
– Qua điều tra tử vong trong cộng đồng – Qua số liệu trên sổ tử vong tại tuyến xã, phường
• Ý nghĩa: tính nghiêm trọng của bệnh
– Tử suất trong điều tri lao: Fatality rate
• Đinh nghĩa: tỷ lệ % người mắc lao bi chết trong quá trình điều tri lao
• Thu thập:
– Qua số liệu quản lý lao tuyến huyện
• Ý nghĩa: hiệu quả phác đồ điều tri, phát hiện bệnh muộn, các bệnh lý phối hợp
Trang 20Số người chết do lao
Trang 21Tỷ lêâ chết do bêânh lao tính trên
100.000 người
Trang 22Liên quan giữa Lao và HIV
• Ít nhất 1/3 người nhiễm HIV bị nhiễm lao.
• Người đồng nhiễm Lao – HIV: nguy cơ lao tiến triển gấp 3 – 5 lần
so với người không bị nhiễm HIV.
• Lao là bệnh cơ hội thường gặp ở người nhiễm HIV kễ cả khi
được dùng thuốc kháng virus HIV
• Người nhiễm HIV rất dễ có nguy cơ kháng thuốc lao.
• Lao: nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở người sống chung
với HIV (chiếm 25% TS tử vong)
• Năm 2009:
– 380,000 người tử vong do Lao-HIV
– Ước tính 1,1 triệu BN Lao – HIV, 80% cư ngụ tại vùng cận Saharan châu Phi
• Tuy có chiều hướng giãm nhẹ từ 2009, nhưng số BN lao tăng
gấp 3 lần ở quốc gia có lưu hành độ HIV cao trong 2 thập kỹ vừa qua
Trang 23Số người nhiễm HIV
Trang 24Tác đôâng HIV lên kết quả điều tri
lao tại Tp.HCM 1997 - 2007