1. Trang chủ
  2. » Tất cả

DỊCH TỄ HỌC TAI NẠN THƯƠNG TÍCH

82 1K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 5,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC ĐỊNH NGHĨA Thương tích chấn thương là sự tổn thương của cơ thể ở các mức độ khác nhau gây nên bởi tiếp xúc đột ngột với các nguồn năng lượng có thể là các tác động cơ học, nhiệt, điệ

Trang 1

DỊCH TỄ HỌC TAI NẠN THƯƠNG TÍCH

1

LÊ NỮ THANH UYÊN

Trang 2

MỤC TIÊU

1 Trình bày đại cương DTH ứng dụng tai nạn, chấn thương

2 Kể tên các yếu tố tác động và gây ra tai nạn, chấn thương

3 Trình bày tình hình dịch tễ học TNTT trên thế giới

4 Trình bày tình hình dịch tễ học TNTT tại Việt Nam

5 Khái quát của chiến lược dự phòng và giám sát các tai nạn, chấn thương

Trang 3

Xu hướng bệnh tật và tử vong từ 1976 - 2007 Nguồn: Cục Y tế dự phòng và Môi trường

Chấn thương và tai nạn là vấn đề YTCC nổi cộm và được quan tâm, quan trọng vì tác hại của nó ảnh hưởng đến SKCĐ rất lớn

ĐẠI CƯƠNG DTH CHẤN THƯƠNG, TNTT

Nguồn: Cục Y tế dự phòng và môi trường

Hiện nay có sự chuyển dịch mô hình bệnh tật từ bệnh truyền nhiễm sang các bệnh

không lây và chấn thương

Chính phủ Việt Nam và nhiều tổ chức khác công nhận

Trang 4

CÁC ĐỊNH NGHĨA

Tai nạn là sự việc bất ngờ xảy ra ngoài ý muốn chủ quan

hay do gặp những tình huống, sự cố đột xuất không kịp phòng tránh, gây nên thiệt hại nhất định về sức khỏe, thân thể

Có hai loại tai nạn:

Tai nạn không chủ định: thường không có nguyên nhân rõ ràng, khó có thể đoán trước được như ngã, bỏng, ngộ độc, chết đuối

Tai nạn có chủ định: như chiến tranh, bạo lực, tự thương, tự tử, bạo hành thường có nguyên nhân và có thể phòng tránh được

Trang 5

CÁC ĐỊNH NGHĨA

Thương tích (chấn thương) là sự tổn thương của cơ thể

ở các mức độ khác nhau gây nên bởi tiếp xúc đột ngột với các nguồn năng lượng (có thể là các tác động cơ học, nhiệt, điện, hóa học, chất phóng xạ ) quá ngưỡng chịu đựng của cơ thể hoặc do cơ thể thiếu các yếu tố cần thiết cho sự sống như thiếu ôxy, mất nhiệt

Trang 6

TỔNG QUAN

Theo CIPPR(TT nghiên cứu chính sách và phòng chống chấn thương)

Tai nạn thương tích là những tổn thương có chủ định hoặc

không chủ định liên quan đến va chạm giao thông, ngã, tai nạn lao động, va chạm, điện giật, chất hóa học, nhiệt độ dẫn đến

bị vết thương chảy máu, rách da, bong gân, phù nề, xây xát, gãy xương, gãy răng, vỡ thủng nội tạng, chấn thương sọ não, bỏng, ngạt/đuối nước, ngộ độc, tự tử… khiến nạn nhân:

Cần đến sự chăm sóc y tế

Phải nghỉ học/nghỉ làm ít nhất 1 ngày

Bị hạn chế sinh hoạt ít nhất 1 ngày

Hoặc dẫn đến tử vong

Trang 7

HAI LOẠI TAI NẠN THƯƠNG TÍCH

TNTT không chủ định (thường hiểu là “tai nạn”) là hậu quả của TNGT, bị đuối nước, bỏng và ngã, cũng có thể do nghẹn hóc, ngộ độc, do bom mìn và các vật liệu nổ gây

ra, do côn trùng và súc vật cắn húc đốt, v.v…

TNTT có chủ định gây nên do sự chủ định của con người (người chủ định gây thương tích cho người khác hoặc do bản thân người bị thương tích tự gây ra) như: chiến tranh, tự thương, tự tử, thương tật do bạo lực, lạm dụng hoặc bị bỏ rơi

Trang 8

8

Trang 10

Túc chủ

Trang 11

Injuries and the epidemiology triad

Human

Vehicle Environment

Trang 12

Risk factors for motor vehicle crashes

Tai nạn xe cơ giới trong khuôn khổ tam giác DTH

Age, gender, experience, alcohol, fatigue

Failure, design, speed

Road condition, traffic, weather

Human

Environment

Vehicular

Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế xã hội tại mỗi vùng, mỗi quốc gia yếu →

tố nguy cơ gây TNTT sẽ khác nhau

Trang 13

 Tình trạng kinh tế xã hội thấp thường dễ bị nguy cơ TNTT do đánh nhau, hỏa hoạn Ngoài ra, khi đó hệ thống chăm sóc ban đầu không tốt, những TNTT không can thiệp sớm, đúng mức sẽ để nhiều di chứng hơn

 Các nghiên cứu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã ghi nhận 98% các trường hợp TNTT trẻ em thường xảy ra ở các nước đang phát triển

Yếu tố con người (xã hội)

Trang 14

Yếu tố con người (xã hội)

 TNTT có liên quan đến giới, tuổi, nhận thức, hành vi, tình trạng sức khỏe, việc sử dụng rượu bia, các chất kích thích

 Ý thức kém trước những nguy cơ gây TNTT của người dân và tình trạng nghèo đói (một khi phải vất

vả vì cơm áo gạo tiền cả ngày cũng cần kể đến)

Trang 15

Yếu tố con người

 Nam/nữ: tai nạn về điện, va chạm ô tô, đánh nhau là các nguyên nhân gây thương tích thường gặp ở nam giới nhiều hơn; trong khi đó nữ giới thường có nguy cơ bị TNTT do lửa, ngộ độc cao hơn nam giới

 Những người sử dụng rượu bia có nguy cơ cao đối với các TNTT do lửa, va đập ô tô, mô tô; ngã, đánh nhau, đuối nước, ngộ độc

 Những người bị rối loạn tâm thần cũng có nguy cơ bị TNTT do lửa, ngã, đánh nhau, chết đuối, ngộ độc

 Và một số cảm giác khác ảnh hưởng: mệt mỏi, hưng phấn, quá kích…

Trang 16

 Điều kiện giao thông, môi trường không an toàn, đường xấu (nhiều hố, ổ gà,…), nạn kẹt xe, thời tiết…là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng tình trạng TNTT

1

6

Yếu tố môi trường

Trang 17

 Sự gia tăng cơ giới hóa giao thông, lỗi trong quá trình sản xuất vận hành thiết bị, mẫu mã thiết kế không an toàn, phanh (thắng), lốp (vỏ), tốc độ….

1

7

Yếu tố tác nhân

Trang 18

tires night, rain, bad roads

belt No air bag Slippery, tree falls, fences…

of the fuel system

Slow emergency response, injury treatment

Trang 19

 Community survey – 8.1/1000 per year

 Prospective teacher data – 7.6/1000

Trang 20

Walking (Common Risk

Factor)

Enviroment Society Quality of life

Injury Risk Balance?

Health Benefit

DESIGN

Trang 21

Dịch tễ học TNTT trên thế giới

2

1

Muốn phòng chống TNTT có hiệu quả, cần nắm rõ tình hình từng

địa phương và các yếu tố có thể tác động gây nên TNTT.

Trang 22

Theo WHO: tai nạn chấn thương đứng thứ 2 trong

những nguyên nhân nhập viện:

 Chấn thương chiếm 11% gánh nặng bệnh tật toàn cầu

 Trung bình cứ 24 giờ có khoảng 16.000 người bị tử vong liên quan đến chấn thương

 Chấn thương là nguyên nhân gây tàn phế cho khoảng 78 triệu người mỗi năm

Dịch tễ học chấn thương trên thế giới

Trang 24

THỐNG KÊ TỬ VONG DO TNTT Ở CHÂU ÂU NĂM 2010

2

4

Trang 25

THỐNG KÊ TNTT Ở CHÂU ÂU NĂM 2010

2

5

Trang 26

THỐNG KÊ TNTT Ở CHÂU ÂU NĂM 2010

2

6

Trang 27

THỐNG KÊ TNTT Ở CHÂU ÂU NĂM 2010

2

7

Trang 28

THỐNG KÊ TNTT Ở CHÂU ÂU NĂM 2010

2

8

Trang 29

THỐNG KÊ TNTT Ở CHÂU ÂU NĂM 2010

2

9

Trang 30

3 0

Trang 31

3 1

Trang 32

3 2

Trang 33

3 3

Trang 34

TNTT không chủ định tại Mỹ luôn chiếm tỷ lệ cao ở các lứa tuổi

3

4

Trang 35

TNTT không chủ định tại Mỹ luôn chiếm tỷ lệ cao ở các lứa tuổi

3

5

Trang 36

TNTT không chủ định tại Mỹ luôn chiếm tỷ lệ cao ở các lứa tuổi

3

6

Trang 37

3 7

Trang 38

TÌNH HÌNH TỬ VONG DO TAI NẠN GIAO THÔNG Ở CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GiỚI

3

8

Trang 40

4 0

Trang 41

4 1

Trang 42

4 2

Trang 43

DỊCH TỂ HỌC TNTT TẠI VIỆT NAM

4

3

Trang 44

HÔI NGHỊ YTCC VN TRÊN TRANG WEB CHÂU Á

(14.11.2013)

Trang 45

Thực tế Việt Nam những năm qua cho thấy, TNTT là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và bệnh tật ở hầu hết các độ tuổi

DỊCH TỂ HỌC TNTT TẠI VIỆT NAM

4

5

Trang 46

* Điều tra tai nạn thương tích năm 2010 – VNIS - trên quy mô toàn quốc

NGUYÊN NHÂN GÂY TỬ VONG Ở CÁC ĐỘ TUỔI

Dịch tể học TNTT tại Việt Nam

4

6

Trang 47

* Điều tra tai nạn thương tích năm 2010 – VNIS - trên quy mô toàn quốc

NGUYÊN NHÂN KHÔNG GÂY TỬ VONG Ở CÁC ĐỘ TUỔI

Dịch tể học TNTT tại Việt Nam

4

7

Trang 48

Sự phân bố của mức độ nghiêm trọng của các TNTT ở các nhóm tuổi

Dịch tể học TNTT tại Việt Nam

4

8

Trang 49

Dịch tể học TNTT tại Việt Nam

4

9

Trang 50

Năm Tổng số So sánh cùng kỳ Trẻ <15 tuổi

Mắc Chết Năm 2009 tăng 4,60% so với cùng kỳ 2008

Năm 2010 tăng 16,74% so với cùng kỳ 2009

2009 số tử vong giảm 2,47% so với cùng kỳ 2008

2010 số tử vong giảm 1,54% so với cùng kỳ 2009

Tình hình TNTT tại Tp Hồ Chí Minh trong 3 năm 2008 - 2010

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo (2009, 2010) về tình hình TNTT của Sở Y Tế, TP HCM

Trang 51

Nguồn: Sở Y Tế - TP Hồ Chí Minh

Bản đồ mô tả

tỉ lệ các trường hợp TNTT theo 24 quận, huyện tại TPHCM trong 5 năm

1997 - 2011

Trang 52

 5 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu là tai nạn giao thông, ngã, vật sắc nhọn, động vật tấn công và vật tù/vật rơi

 5 nguyên nhân TNTT không tử vong hàng đầu ở nhóm trẻ em/vị thành niên từ 0-19 tuổi là: tai nạn giao thông, ngã, động vật tấn công, vật sắc và bỏng

* Điều tra tai nạn thương tích năm 2010 – VNIS - trên quy mô toàn quốc

Dịch tễ học TNTT tại Việt Nam

5

2

Trang 53

 Trong số các nguyên nhân TNTT gây tử vong, tai nạn giao thông là nguyên nhân hàng đầu với tỷ suất là 16,6/100.000 (Với tỷ suất này ước tính năm 2010 ở Việt Nam có trên 15.000 trường hợp tử vong do TNGT)

 Tai nạn do ngã là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ 2

trong các nguyên nhân TNTT trong các nhóm đối tượng, tuy nhiên sự ảnh hưởng của nó tập trung vào nhóm người cao tuổi (60+)

* Nghiên cứu VNIS 2010

Dịch tể học TNTT tại Việt Nam

5

3

Trang 54

 Đuối nước là nguyên nhân TNTT gây tử vong đứng thứ 3

trong cộng đồng nhưng lại đặc biệt ảnh hưởng tới nhóm tuổi trẻ em dưới 19 tuổi và rất cao trong nhóm tuổi 0-4 và 5-9

* Nghiên cứu VNIS 2010

Dịch tể học TNTT tại Việt Nam

5

4

Trang 55

Địa điểm tai nạn: Tỷ lệ mắc TNTT trên đường đi chiếm tỉ lệ cao nhất (44,27%), chiếm tỷ lệ cao thứ hai là tại nhà với 23,65% TNTT tại trường học có tỷ lệ mắc thấp nhất (3,39%).

* Nghiên cứu VNIS 2010

Dịch tể học TNTT tại Việt Nam

5

5

Trang 56

 Tử vong do các nguyên nhân TNTT chiếm 12,8% trong tổng số nguyên nhân tử vong trên quần thể

 Trong tổng số 20 nguyên nhân tử vong hàng đầu thì TNTT chiếm 5 nguyên nhân

 Tai nạn giao thông là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ 2 trong toàn bộ các nguyên nhân gây tử vong ở VN và có ảnh hưởng rất lớn tới nhóm tuổi trong độ tuổi lao động

* Nghiên cứu VNIS 2010

Dịch tể học TNTT tại Việt Nam

5

6

Trang 57

 Vấn đề TNTT ảnh hưởng đến nhóm giới tính nam cao hơn gần gấp 2 lần so với nữ

 Có sự phân bố tương đối khác biệt của các nguyên nhân TNTT giữa các vùng kinh tế xã hội, thành thị/nông thôn

 Có mối liên quan giữa điều kiện kinh tế hộ gia đình và tình trạng mắc TNTT Theo đó, nhóm trẻ em trong các hộ gia đình nghèo và cận nghèo, trẻ em ở khu vực nông thôn có nguy cơ bị TNTT cao gấp 2 lần so với khu vực thành thị

* Nghiên cứu VNIS 2010

TNTT ở người lớn tại Việt Nam

5

7

Trang 58

Có những con số đáng báo động về tai nạn giao thông:

TNTT ở người lớn tại Việt Nam

5

8

thực tế cả năm là khoảng 15.000

Trang 59

 Hà Nội được đánh giá là địa phương có tổng số tử vong do tai nạn giao thông cao nhất (gần 1.000 trường hợp), tiếp đến là Tp Hồ Chí Minh và Đồng Nai.

 Hầu hết tai nạn giao thông đường bộ và tai nạn giao thông nói chung ở Việt Nam đều liên quan đến xe máy

(Nghiên cứu thực trạng tử vong do tai nạn giao thông của Cục Quản lý môi trường 2010)

TNTT ở người lớn tại Việt Nam

5

9

Trang 60

 Nam/nữ: trẻ em nam có nguy cơ bị tai nạn thương tích cao gấp đôi so với trẻ em nữ

TNTT ở trẻ em tại Việt Nam

6

0

Trang 61

Ở trẻ em, do chưa ý thức được sự nguy hiểm, nên trong cuộc sống hàng ngày có rất nhiều yếu tố nguy cơ xung quanh có thể gây TNTT cho trẻ

TNTT ở trẻ em tại Việt Nam

6

1

Trang 62

6 2

Trang 63

Có hai loại hình tai nạn thương tích gây tử vong và tàn tật trẻ em nhiều nhất là đuối nước và tai nạn giao thông

TNTT ở trẻ em tại Việt Nam

6

3

Trang 64

 Từ lúc sơ sinh cho đến tuổi dậy thì, đuối nước là nguyên nhân nổi bật gây tử vong ở tất cả các nhóm tuổi, cao hơn hẳn các nguyên nhân khác

 Sau lứa tuổi dậy thì, tai nạn giao thông đường bộ bắt đầu chiếm ưu thế và sau đó tăng nhanh khi tuổi tăng

 Tai nạn thương tích do giao thông đường bộ đã trở thành nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở nhóm tuổi từ 15 tuổi trở lên

TNTT ở trẻ em tại Việt Nam

6

4

Trang 65

Nguyên nhân, độ tuổi và tình huống tử vong do đuối nước

có nhiều khác biệt giữa các vùng:

 ở khu vực đồng bằng Cửu Long, hầu hết trẻ chết đuối dưới 5 tuổi

và thường do bị ngã xuống từ trên nhà ven sông rạch, trên thuyền hoặc cầu tàu

 ở các tình miền Trung, hầu hết trẻ đuối nước trên 6 tuổi bị đuối nước khi đang chơi gần hoặc trong hồ hoặc các con suối sâu hoặc khi đi chăn trâu bò

 ở Hải Phòng, đuối nước ở trẻ 0-4 tuổi xảy ra quanh năm, trong khi đuối nước ở trẻ 6-13 tuổi chủ yếu xảy ra vào mùa hè khi trẻ được nghỉ hè và chơi ở các ao, hồ gần nhà

TNTT ở trẻ em tại Việt Nam

6

5

Trang 66

Tai nạn giao thông ở trẻ em VN

(đã trình bày ở trên)

TNTT ở trẻ em tại Việt Nam

6

6

Trang 67

 Đối với các trường hợp tai nạn thương tích không tử vong, tai nạn thương tích do giao thông cũng là nguyên nhân

Trang 68

6 8

Trang 69

Thương tích do ngộ độc ở trẻ em

 Năm 2007, tỷ lệ chết do ngộ độc ở trẻ em từ 0-19 tuổi là 0.4/100,000

 Báo cáo của Bộ Y Tế về tử vong do thương tích cho thấy ngộ độc là nguyên nhân thứ ba gây tử vong do thương tích không chủ ý ở độ tuổi 0-10

TNTT ở trẻ em tại Việt Nam

6

9

Trang 70

Thương tích do bom mìn còn sót lại

 Hiện nay ở Việt Nam còn sót lại nhiều bom mìn sau nhiều năm chiến tranh Trẻ em lại đặc biệt có nguy cơ cao với bom mìn còn sót lại vì các em thường tưởng nhầm đây là đồ chơi

 Một nghiên cứu của Bộ Y Tế năm 2009 cho biết trong 5 năm qua, đã có 437 trường hợp tử vong và 489 trường hợp thương tích do bom mìn Khoảng 25% các thương tích này là ở trẻ 14 tuổi trở xuống, trong đó có 18% trẻ em gái

TNTT ở trẻ em tại Việt Nam

7

0

Trang 71

tin về yếu tố nguy cơ sẵn có

3 ĐG các can thiệp để cho thấy hiệu quả trong việc giảm gánh

nặng của VĐSK

NGUYÊN TẮC PHÒNG CHỐNG

Trang 72

Peden và CS, 2008

Trang 73

PC CÁC SỰ KIỆN TNTT (Ma trận Haddon)

Con người (vật chủ)

Các vector

có nguy hiểm?

MT có nguy hiểm?

Có các yếu tố giảm NC?

MT có làm tăng cường hay giảm bớt các yếu tố

NC hay nguy hiểm?

Khi xảy ra VC có thể chịu

được sự truyền năng lượng

hay lực tác động?

Các Vector

có tính bảo vệ?

MT có góp phần gây TNTT?

MT có góp phần vào TNTT?

Sau khi xảy ra Mức độ nghiêm trọng,

yếu tố có hại?

Vector có góp phần gây TNTT?

MT có làm TNTT nghiêm trọng sau khi xảy ra?

MT có góp phần phục hồi?

Source: Haddon (1972)

Trang 74

HADDON’S MATRIX - PEDESTRIAN INJURY

Person Equipment Environment

Pre Event Driver Training

Distraction, Pedestrian visibility

Pedestrian warming systems Road design, raised crosswalks, speed

camera, crossing guards, signals, lighting, etc

windshield design

Post Event Access to health care Collision Notification ATLS system

Trang 75

10 chiến lược của Haddon trong TNTT Trẻ em

Peden và CS, 2008

toàn

“làm mát vết bỏng”

Trang 76

Chiến lược phòng ngừa

Pre – event avoid

alcohol Choose safe cars Avoid driving at night

belt

local medical system

Trang 77

KIỂM SOÁT TAI NẠN, CHẤN THƯƠNG

Giám sát Phòng ngừa

Chăm sóc trước khi vào

Bệnh viện Điều trị tại Bệnh viện

Các nguồn số liệu:

TK hộ GĐ, BC của Công An,

hồ sơ BV, CSYT, điều tra CĐ, mức độ vấn đề, theo dõi, đánh giá KQ, rà soát chính sách cụ thể giải quyết VĐ

PN: Giảm nguy cơ mắc bệnh (biện pháp cá nhân)

KS: Can thiệp YTCC

(kiểm soát, giảm tỉ suất mới mắc hay tỉ lệ hiện mắc của

bệnh)

Nổ lực giảm chi phí,

thời gian, Nâng cao kiến thức sơ cấp cứu và chuyên

môn…

Trang 78

PHÒNG NGỪA

Biện pháp sau là phòng ngừa chủ động hay thụ động:

 Robo phát hiện xì gas

 Túi khí trong xe hơi

 Nhãn cảnh báo trên sản phẩm (hạn dùng)

 Đội mũ bảo hiểm

 Khóa tủ đựng thuốc độc

 Không lái xe khi uống rượu bia

 Luật kiểm soát tốc độ

 Rào quanh ao hồ

Chiến lược PN: chủ động (hành động cá nhân - belt), thụ động (không cần nổ lực CN - air bag)

Trang 79

lệ mắc, tỷ lệ chết, chi phí

Yếu tố xã hội, môi trường, di truyền, chăm sóc y tế

Trang 80

Dose-Response relationship between Speed and Risk of Injury for seatbelt use and non-use

Trang 81

Liên quan phòng ngừa tai nạn, chấn thương

NVYT cộng đồng/YTCCNVYT thuộc lĩnh vực lâm sàngTruyền thông và quảng cáoTâm lí học

Kĩ sưLuật sưCông an - Cảnh sátGiáo viên

Tổ chức phi chính phủTất cả người dân

………

An toàn cho xe cơ giới

An toàn cho người đi bộ Phòng ngừa cháy bỏng

An toàn trong gia đình

An toàn lao động Phòng ngừa tự tử Phòng ngừa bạo lực

An toàn quản lý vũ khí

….

Ngày đăng: 07/05/2017, 20:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w